1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BẢO TỒN TẠI CHỖ THỰC VẬT LÀ LÂM SẢN NGOÀI GỖ TRÊN ĐẤT THUỘC QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGƯỜI DÂN TẠI LÀNG IAR GIÊNG, THÔN ĐẠ RA HOA THUỘC XÃ ĐẠ NHIM, HUYỆN LẠC DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG

89 236 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả tìm hiểu được các thông tin thứ cấp như điều kiện tự nhiên – xã hội, tình hình sản xuất nông – lâm nghiệp từ đó làm tiền đề để đề xuất các biện pháp bảo tồn loài Đảng Sâm Codonop

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



NGUYỄN CAO CƯỜNG

BẢO TỒN TẠI CHỖ THỰC VẬT LÀ LÂM SẢN NGOÀI GỖ TRÊN ĐẤT THUỘC QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGƯỜI DÂN TẠI LÀNG IAR GIÊNG, THÔN ĐẠ RA HOA THUỘC XÃ ĐẠ

NHIM, HUYỆN LẠC DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH LÂM NGHIỆP

TP Hồ Chí Minh

Tháng 6/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



NGUYỄN CAO CƯỜNG

BẢO TỒN TẠI CHỖ THỰC VẬT LÀ LÂM SẢN NGOÀI GỖ TRÊN ĐẤT THUỘC QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGƯỜI DÂN TẠI LÀNG IAR GIÊNG, THÔN ĐẠ RA HOA THUỘC XÃ

ĐẠ NHIM, HUYỆN LẠC DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG

Ngành: Lâm Nghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS NGUYỄN QUỐC BÌNH

TP Hồ Chí Minh

Tháng 6/2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến:

 Ba má tôi, người đã nuôi lớn và dưỡng dục tôi có ngày hôm nay

 Thầy Nguyễn Quốc Bình đã tận tình chỉ dạy và hướng dẫn chúng tôi hoàn thành luận văn này

 Các thầy cô trong trường và đặc biệt là thầy cô trong khoa Lâm Nghiệp trường đại học Nông Lâm đã chỉ dạy tận tình và giáo dục chúng tôi qua bốn năm học

 Tất cả bạn bè đặc biệt là các bạn cùng lớp DH08QR đã động viên và giúp

đỡ tôi trong những lúc khó khăn khi thực hiện luận văn

 Ban lãnh đạo vườn quốc gia Bidoup Núi Bà đã tạo điều kiện cho chúng tôi

về địa điểm thực tập và thu thập số liệu

 Cậu Nguyễn Mạnh Hùng đã giúp đỡ chúng tôi rất nhiều trong những bước đầu thực tập

 Các anh trong trạm Kiểm lâm Đưng Iar Giêng đã tạo điều kiện ăn ở, sinh hoạt và giúp chúng tôi vào Iar Giêng tiếp xúc người dân, thu thập số liệu

 UBND xã Đạ Nhim, người dân Iar Giêng và thôn Đạ Ra Hoa đã nhiệt tình giúp chúng tôi thu thập số liệu và hiểu thêm điều kiện tự nhiên, con người nơi đây

Kí tên

Nguyễn Cao Cường 

 

Trang 4

TÓM TẮT

  Đề tài nghiên cứu “Bảo tồn tại chỗ thực vật là LSNG trên đất thuộc quyền quản lý của người dân tại làng Iar Giêng, thôn Đạ Ra Hoa thuộc xã Đạ Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng” được tiến hành tại làng Iar Giêng và thôn Đạ Ra Hoa của xã Đạ Nhim, thời gian từ 10/2/2012 – 10/6/2012

Kết quả tìm hiểu được các thông tin thứ cấp như điều kiện tự nhiên – xã hội, tình hình sản xuất nông – lâm nghiệp từ đó làm tiền đề để đề xuất các biện pháp bảo

tồn loài Đảng Sâm (Codonopsis javanica) thông qua các kết quả và phân tích sau:

+Thực trạng phân bố và sử dụng các nhóm loài LSNG có trên đất thuộc quyền quản lý của người dân

+ Thực trạng khai thác, lịch mùa vụ trồng/khai thác, sự quan tâm và thực tế khai thác các loài LSNG của người dân

+ Thực trạng quản lý, bảo tồn TNR và LSNG tại khu vực nghiên cứu từ đó

có các đề xuất và kiến nghị để việc bảo tồn được hiệu quả, góp phần cải thiện những mặt chưa được trong công tác quản lý, bảo tồn TNR và LSNG tại khu vực điều tra

+ Tìm hiểu hệ thống thị trường tiêu thụ, mức sống của người dân và sự ảnh hưởng của LSNG đến các nhóm hộ qua đó cho thấy những tác động từ hệ thống thị trường đến người dân và đến công tác quản lý tài nguyên rừng

+Dựa vào thảo luận với các cán bộ Kiểm lâm và người dân cùng với các kết quả phân tích trước đó đã xác định loài LSNG ưu tiên bảo tồn là loài Đảng Sâm và

đề xuất ba mô hình cho hai vùng nghiên cứu là làng Iar Giêng và thôn Đạ Ra Hoa Trong đó làng Iar Giêng gồm hai mô hình là trồng Đảng Sâm trên các mãnh đất canh tác bỏ hoang hóa và thực hiện bảo tồn tại chỗ loài Đảng Sâm mọc tự nhiên, thôn Đa Ra Hoa bảo tồn Đảng Sâm bằng phương thức trồng Đảng Sâm dưới tán rừng thông phía trên ranh giới trồng cà phê Cùng với đó đề tài cũng chỉ ra được những thuận lợi và khó khăn của từng mô hình

Trang 5

ABSTRACT

Research topic “Conservation local plant, which are non-timber forest products on land under management of people at the Iar Gieng and Da Ra Hoa villages of Da Nhim communes, Lac Duong district, Lam Dong province” The research was conducted at the Iar Gieng and Da Ra Hoa villages of Da Nhim communes, Lac Duong district, in the time from 10/02/2012 to 06/10/2012

Research results obtained secondary informations such as natural and social conditions, status of production of agriculture and forestry as a premise from which

to propose conservation of Dang Sam (Codonopsis javanica) through the results:

+ The actual distribution and use of non-timber species groups on land under management of local people

+ Planting and exploiting seasonal calendar non-timber species of people + Situation management, conservation of forest resources and non-timber forest products in the study area from which the recommendations and proposals for the effective conservation, improve the working face has been in conservation of forest resources and non-timber forest products in the area to investigate

+ Evaluation market system, people's living standards and the impact of timber forest products to household groups which show the effects of the market system to work people and to resource management forest

non-+Based on discussions with ranger officials and local people, along with the results of previous analysis has identified non-timber forest products species conservation priority species Dang Sam and suggest three models for the two study areas, Iar Gieng and Da Ra Hoa village In the Iar Gieng village there are two models: one is planting Dang Sam on abandoned farmland and the other one is conserving Dang Sam native species In Da Ra Hoa village, conserving by the method: Dang Sam planted under pine forest canopy and above the coffee line Along with that subject are also pointed out the advantages and disadvantages of each model

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

  DANH SÁCH CÁC HÌNH vii

  DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

  DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 3

2.1 Tổng quan nghiên cứu 3

2.1.1 Khái niệm về LSNG 3

2.1.2 Hệ thống phân loại LSNG 4

2.1.3 Thực trạng bảo tồn và phát triển LSNG ở Viêt Nam từ năm 1990 đến nay 5

2.1.3.1 Thực trạng tài nguyên LSNG ở việt nam 5

2.1.3.2 Thực trạnh sản xuất LSNG từ 1990 đến nay 6

2.1.3.3 Thực trạng chế biến, kinh doanh và thị trường LSNG 6

2.1.3.4 Thực trạng quản lý nhà nước LSNG 7

2.1.4 Dự báo xu hướng phát triển của LSNG trong tương lại 9

2.2 Địa điểm khu vực nghiên cứu 10

2.2.1 Vị trí địa lí xã Đạ Nhim 10

2.2.2 Vị trí khu vực chính nghiên cứu (làng Iar Giêng và thôn Đạ Ra Hoa) của xã Đạ Nhim 11

2.2.3 Lý do chọn lựa Iar Giêng và thôn Đạ Ra Hoa làm địa điểm nghiên cứu 12

2.2.4 Tài nguyên rừng 12

2.2.5 Tài nguyên nhân lực 12

2.2.6 Tình hình sản xuất nông –lâm nghiệp 13

Trang 7

2.2.6.1 Làng Iar Giêng 13

2.2.6.2 Thôn Đạ Ra Hoa 15

CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Mục tiêu 17

3.2 Nội dung 17

3.3 Phương pháp nghiên cứu 18

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 18

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 18

3.3.3 Phương pháp xử lí và phân tích thông tin 20

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Thực trạng phân bố và sử dụng các nhóm loài LSNG có trên đất thuộc quyền quản lý của người dân 21

4.1.1 Nhóm loài LSNG làm chất đốt 21

4.1.2 Nhóm loài LSNG dùng làm cảnh 22

4.1.3 Nhóm loài LSNG dùng làm thuốc 23

4.1.4 Nhóm loài LSNG dùng làm rau và thực phẩm 24

4.1.5 Nhóm loài LSNG dùng cho xây dựng và đồ thủ công mỹ nghệ 24

4.2 Thời vụ trồng và khai thác các loài LSNG của người dân địa phương 25

4.2.1 Thực trạng khai thác 25

4.2.2 Lịch mùa vụ trồng và khai thác một số loài LSNG có ở khu vực nghiên cứu 26 4.2.3 Mức độ quan tâm và thực tế khai thác LSNG của người dân 27

4.3 Thực trạng quản lý và bảo tồn TNR và LSNG tại khu vực nghiên cứu 29

4.3.1 Các bên tham gia trong công tác QLGKBVR tại xã Đạ Nhim 29

4.3.2 Những mặt được và chưa được trong công tác quản lý rừng và bảo tồn LSNG 31

4.3.2.1 Quản lý rừng và bảo tồn lâm sản ngoài gỗ 31

4.3.2.2 Giao khoán bảo vệ rừng 33

4.4 Đánh giá hệ thống thị trường tiêu thụ, mức sống của người dân và sự ảnh hưởng của LSNG đến các nhóm hộ 33

Trang 8

4.4.1 Đánh giá hệ thống thị trường 33

4.4.1.1 Các kênh thị trường khảo sát được 34

4.4.1.2 Dòng thị trường cụ thể của các loài cho giá trị kinh tế cao 35

4.4.2 Mức sống của người dân và sự ảnh hưởng của LSNG đến các nhóm hộ 38

4.4.2.1 Mức sống của người dân 38

4.4.2.2 Ảnh hưởng của LSNG đến các nhóm hộ 39

4.4.2.2.1 Nhóm hộ khá giả 39

4.4.2.2.2 Nhóm hộ trung bình 39

4.4.2.2.3 Nhóm hộ nghèo 40

4.5 Đề xuất các biện pháp bảo tồn dựa trên các kết quả thu thập được 42

4.5.1 Các bước cần được bảo tồn được đề xuất 42

4.5.2 Các loài được đề xuất bảo tồn 44

4.5.2.1 Các tiêu chí xác định các loài ưu tiên 44

4.5.2.2 Các loài LSNG ưu tiên được chọn từ điều tra thực địa thông qua các tiêu chí 44

4.5.3 Các phương thức bảo tồn và mô hình cụ thể để trồng Đảng sâm 45

4.5.3.1 Các mô hình bảo tồn cho Iar Giêng 45

4.5.3.2 Phương thức bảo tồn cho thôn Đạ Ra Hoa 50

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 PHỤ LỤC A

   

 

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

 

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí địa lí xã Đạ Nhim 10

Hình 2.2: Sơ đồ phác thảo vị trí 2 khu vực nghiên cứu 11

Hình 2.3: Sơ đồ tài nguyên khu vực Iar Giêng 13

Hình 2.4: Sơ đồ lát cắt ngang khu vực Iar Giêng 14

Hình 4.1: Dớn được người dân khai thác 22

Hình 4.2: Già làng Kơ Xã Ha San chỉ về củ Tờphabê (a) và cây Tờphabê (b) 23

Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện sự quan tâm của người dân với TN LSNG 27

Hình 4.4: Sơ đồ các bên liên quan trong việc QLGKBVR 29 

Hình 4.5: Các kênh thị trường xuất hiện ở khu vực nghiên cứu 34

Hình 4.6: Sơ đồ dòng thị trường đường đi của mây, tre 35 

Hình 4.7: Sơ đồ dòng thị trường đường đi của cây dớn giá thể trồng lan 36

Hình 4.8: Dớn cây (a) và Dớn cây được phơi tại nhà dân (b) 37

Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện mức sống của các nhóm hộ gia đình điều tra 38

Hình 4.10: Biểu đồ thể hiện mức điểm của các loài LSNG 45

Hình 4.11: Mô hình trồng Đảng sâm trên đất cỏ tranh hoang hóa ở Iar Giêng 46

Hình 4.12: Mô hình khoang nuôi tái sinh tự nhiên cây Đảng sâm 48

Hình 4.13: Mô hình trồng Đảng Sâm dưới tán rừng thông phía trên đầu rẫy cà phê 51

 

 

 

 

 

TRANG

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

 

Bảng 4.1: Danh sách thực vật nhóm IA điều tra được 25

Bảng 4.2: Danh sách thực vật nhóm IIA điều tra được 25

Bảng 4.3: Lịch thời vụ của các loài LSNG 26

Bảng 4.4: Thực tế số hộ khai thác LSNG trong 35 hộ phỏng vấn 28

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TRANG

Trang 11

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

UBND Uỷ ban nhân dân

KL Kiểm lâm

LSNG Lâm sản ngoài gỗ

SĐTN Sơ đồ tài nguyên

CITES  Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora.  (Công ước về “buôn bán” quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp)

HC VQG Khu hành chính vườn quốc gia

QLGKBVR Quản lý giao khoáng bảo vệ rừng

QLBTLSNG Quản lý bảo tồn lâm sản ngoài gỗ

Trang 12

Chương 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng là tài nguyên vô cùng vô giá của nhân loại Nó cung cấp cho chúng ta rất nhiều sản phẩm có giá trị như: gỗ, củi, các loại lâm sản, cây cảnh, mật ong, các loài cây dược liệu, hoa lan Ngoài ra, rừng còn là bản sắc văn hóa, tín ngưỡng của một số đồng bào dân tộc Từ xa xưa, con người đã biết sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng như: các loại rau, tre, nứa, mật ong để làm thức ăn, dược liệu, đồ dùng sinh hoạt trong gia đ́ình Những sản phẩm đó không phải là gỗ mà được gọi chung là LSNG LSNG đã đi sâu vào trong suy nghĩ và tiềm thức của con người nơi đây hầu như con người không thể sống mà tách rời với rừng Theo thời gian sản phẩm họ thu hái được không chỉ đáp ứng nhu cầu cuộc sống hằng ngày của người dân mà c ̣òn là một hàng hóa có giá trị kinh tế cao Những sản phẩm từ LSNG xuất hiện không chỉ ở thị trường trong nước mà còn cả xuất khẩu như đồ thủ công mỹ nghệ, các mặt hàng đan lát, bàn ghế, chúng đóng góp rất lớn vào tổng thu nhập chung của cả nước

Nhưng trên thực tế tình trạng tài nguyên rừng nói chung và LSNG nói riêng đang ngày một bị mất đi nhanh chóng do khai thác, sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng một cách quá mức, thiếu bền vững Các sản phẩm được cộng đồng người sống gần rừng lấy ra không còn chỉ để cải thiện đời sống mà còn để làm giàu Cách khai thác chủ yếu bằng phương thức tận diệt Các cây, các con càng hiếm càng quí thì càng bị khai thác và khai thác đến mức loài đó không còn, những cánh rừng xanh dần dần bị phá hủy và thay vào đó là những cánh rừng non phục hồi, trảng cỏ, cây bụi

Theo thống kê mức độ tàn phá rừng ở các nước nhiệt đới hàng năm là 0,8% hay 15,4 triệu hecta/năm trong giai đoạn1981 - 1990, trong đó Châu Á có tỷ lệ mất

Trang 13

rừng cao nhất (1,2%) Riêng đối với Việt nam, trong vòng nửa thế kỷ từ 1943 đến

1993 có khoảng 5 triệu hecta rừng tự nhiên bị mất, nghĩa là tốc độ phá rừng hàng năm ở Việt Nam vào khoảng 100.000 hecta (Nguồn:www.vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A1_r%E1%BB%Abng)

Hiện nay, vấn đề trái đất nóng lên đang là mối lo ngại của toàn nhân loại, bởi hậu quả của nó vô cùng khủng khiếp mà con người không thể lường trước được như hạn hán, lũ lụt, nước biển dâng, đa dạng sinh học không còn Mà một trong những nguyên nhân gây ra hậu quả này là do tình trạng mất rừng Như vậy, có thể thấy rừng là tài nguyên vô giá cần phải có chính sách quản lý và bảo tồn hợp lí

Công tác bảo tồn tài nguyên rừng không chỉ làm cho rừng sinh trưởng, phát triển tốt mà còn phải đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân, đặc biệt là người dân sống chỉ phụ thuộc vào rừng Tạo điều kiện cho họ tham gia công tác trồng rừng, giao khoán bảo vệ rừng, từ đó làm giảm sức ép lên tài nguyên rừng

Để góp một phần vào công tác bảo vệ rừng thì việc “Bảo tồn tại chỗ thực vật

là LSNG trên đất thuộc quyền quản lý của người dân tại làng Iar Giêng, thôn Đạ Ra Hoa thuộc xã Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng” được thực hiện thông qua việc phối hợp giữa cộng đồng với các cơ quan chức năng cần được nghiên cứu

và xem xét cụ thể

Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại xã Đạ Nhim thuộc vườn quốc gia Bidoup Núi Bà Nơi đây được đánh giá là một trong bốn trung tâm đa dạng sinh học của Việt Nam Vì vậy công tác quản lý bảo tồn các nguồn tài nguyên này cần được xem xét và thực hiện sao cho hiệu quả và phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng vừa góp phần nâng cao đời sống và ý thức bảo vệ rừng của người dân

để xứng đáng với câu nói “Rừng Là Vàng”

 

 

Trang 14

Chương 2

TỔNG QUAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan nghiên cứu

2.1.1 Khái niệm về LSNG

Có rất nhiều định nghĩa về lâm sản ng ̣oài gỗ, định nghĩa này có thể thay đổi phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội, vào quan điểm sử dụng, phát triển tài nguyên và nhu cầu khác Tuy nhiên để làm rõ hơn, theo tài liệu và tác giả nước

ng ̣oài thì có một số khái niệm về lâm sản ng ̣ai gỗ có thể đưa ra để tham khảo như:

Lâm sản ngoài gỗ là những sản phẩm không phải gỗ có nguồn gốc sinh vật, được khai thác từ rừng tự nhiên hoặc rừng trồng có giá trị nhiều mặt, góp phần phát triển kinh tế-xã hội

Lâm sản ng ̣oài gỗ là tất cả những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật không kể

gỗ, cũng như những dịch vụ có được từ rừngvà đất rừng Dịch vụ trong định nghĩa này là những họat động từ du lịch sinh thái, làm dây leo, thu gom nhựa, và các họat động liên quan đến thu hái và chế biến các sản vật này

Lâm sản ngoài gỗ bao gồm tất cả sản phẩm sinh vật (trừ gỗ tròn công nghiêp,

gỗ làm dăm, gỗ làm bột giấy) có thể lấy ra từ hệ sinh thái tự nhiên, rừng trồng được dùng trong gia đình, mua bán, hoặc có ý nghĩa tôn giáo, văn hóa xã hội Việc sử dụng hệ sinh thái cho mục đích giải trí, bảo tồn thiên nhiên, quản lý vùng đệm, thuộc về lĩnh vực dịch vụ của rừng Lâm sản ng ̣oài gỗ bao gồm các nguyên liệu có nguồn gốc sinh vật, không phải gỗ, được khai thác từ rừng để phục vụ con người Chúng bao gồm thực phẩm, thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa, nhựa mủ, tanin, thuốc nhuộm, cây cảnh, động vật hoang dã

Trang 15

2.1.2 Hệ thống phân loại LSNG

Lâm sản ngoài gỗ ở nước ta được phân thành 6 nhóm:

(1) Sản phẩm có sợi: tre, song mây, lá, vỏ có sợi, cỏ

(6) Những sản phẩm khác như cây cảnh, lá gói thức ăn và hàng hoá

Tuy nhiên, đối với từng loài cụ thể việc phân loại không cố định mà biến đổi theo địa phương và thời gian và công dụng của lâm sản có sự thay đổi, ví dụ: Quế

có thể xếp vào dược liệu nhưng cũng được xếp vào gia vị, cũng như nhiều sản phẩm

có thể được phân vào các nhóm khác nhau tuỳ từng nơi, từng lúc Đồng thời, cần có tiêu chí để phân biệt LSNG và cây nông nghiệp vì ngày càng có nhiều loài cây rừng trong đó đa số là LSNG được trồng trên đất nông nghiệp Trong nhiều trường hợp cây cho LSNG đó được coi là cây nông nghiệp như cây Điều, Sơn, Sở Ngược lại,

có nhiều loài cây được trồng ở vùng nông nghiệp nhưng vẫn được coi như LSNG như nhiều loài tre, trúc, mây Vì vậy, việc đưa ra “Tiêu chí” để phân định cây thuộc LSNG là cần thiết

- Cây có nguồn gốc từ rừng và hiện cũng được trồng trên đất Lâm nghiệp

- Cây thuộc sự quản lý của Lâm nghiệp (do Nhà nước quy định)

Trang 16

2.1.3 Thực trạng bảo tồn và phát triển LSNG ở Viêt Nam từ năm 1990 đến nay 2.1.3.1 Thực trạng tài nguyên LSNG ở việt nam

+Việt Nam là nơi qui tụ của nhiều hệ sinh thái Hệ thực vật, động vật và nguồn gen vật nuôi, cây trồng rất phong phú Đây là nguồn tài nguyên quan trọng

để bảo tồn và phát triển LSNG

Đến nay đã thống kê được 63 loài thuộc ngành thực vật Hạt trần và 9812 loài thực vật Hạt kín Đa số các loài LSNG nằm trong 2 ngành thực vật này Nhiều họ thực vật tập trung các nhóm LSNG như các cây thuộc họ Long não, họ Hoa môi, họ Giềng cho sản phẩm tinh dầu: các loài thuộc họ Nhân sâm, Hoa môi, Tiết dê là cây thuốc, trong đó có nhiều cây thuốc quí như: Sâm ngọc linh, Tam thất, Bình vôi, Vàng đắng, Hoàng đằng…

  Việt Nam có khoảng 750 loài cây trồng phổ biến thuộc 79 họ thực vật, trong

đó nhóm cây lấy quả và cây dược liệu có số loài nhiều nhất Gần đây nhiều loài LSNG có giá trị kinh tế cao đã được phát hiện Điển hình nhất là cây Thạch đen ở Cao Bằng, nấm Linh chi ở Quảng Ngãi, Hà Bắc, Cây Bời lời ở Tây Nguyên, Cây Trôm ở Ninh Thuận, Bình Thuận

+Một số loài và nhóm cây LSNG có nhu cầu lớn trên thị trường, đóng vai trò chủ lực hiện nay và trong tương lai như tre, nứa và song mây

  ‐Nhóm tre nứa: đây là nhóm có diện tích lớn nhất Việt Nam

-Nhóm song mây: Việt Nam có khoảng 40 loài song mây

-Nhóm cây thuốc: Việt Nam có trên 3000 loài có thể sử dụng làm thuốc -Nhóm cây cho dầu nhựa: Hồi, Quế, nhựa Thông, nhựa Trám…Gần đây cây Trầm hương đã phát triển với một tốc độ nhanh và mang lại lợi nhuận cao

-Nhóm cây cảnh: Hiện nay đã điều tra, ghi nhận được trên 800 loài lan và trên 20 loài tuế

+ Tuy nhiên, nhìn chung, tài nguyên LSNG rất phân tán, nghèo về trữ lượng (trừ tre, nứa, thông Nhựa) nhiều loài động, thực vật có giá trị kinh tế và khoa học đã

và đang trở nên hiếm dần

Trang 17

Từ năm 1995 đã hạn chế được sự suy giảm về diện tích rừng, tuy nhiên, diện tích rừng giàu, phong phú về ĐDSH vẫn bị giảm, chỉ có rừng tre nứa, rừng phục hồi

và rừng trồng rất nghèo LSNG thì lại tăng về diện tích

-Trong 337 loài thực vật có mạch bị đe dọa ở Việt Nam thì có khoảng 70%

số loài là LSNG

2.1.3.2 Thực trạnh sản xuất LSNG từ 1990 đến nay

Diện tích rừng tự nhiên có khả năng khai thác, thu hái và diện tích trồng cây LSNG trong phạm quy toàn quốc có xu hướng tăng lên Theo số liệu chưa đầy đủ, tính đến năm 2004, có khoảng 30/64 tỉnh có gây trồng, thu hái LSNG với diện tích 1.630.896 ha, chiếm 13% diện tích đất có rừng trong phạm quy toàn quốc, trong đó diện tích LSNG có khả năng khai thác từ rừng tự nhiên: 1.161.109 ha, diện tích LSNG được trồng: 469.194 ha

Các loại cây LSNG trên 100.000 ha (Thanh Hóa, Hà Tỉnh, Kom Tum, Lâm Đồng, Phú Yên, Bình Thuận) Có 5 vùng sinh thái tập trung nhiều LSNG nhất là: Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Trung B và Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Đông Bắc Bộ, Tây Bắc Bộ

Trong thập niên gần đây, do để đáp ứng nhu cầu thị trường nên cây trồng trong nhân dân phong phú, đa dạng hơn, nhập nội, thuần hóa LSNG đã được đẩy mạnh trong đó thành công rõ rệt nhất là với những cây dược liệu

Tuy nhiên, việc trồng cây LSNG cón mang tính phân tán, chỉ một số loài được trồng trên quy mô lớn khi có nhu cầu của thị trường, thiếu thông tinh về kĩ thuật tạo giống, gây trồng LSNG

2.1.3.3 Thực trạng chế biến, kinh doanh và thị trường LSNG

Trong thời gian gần đây, cùng với việc mở rộng qui mô hội nhập kinh tế quốc tế đã mở rộng trao đổi mua bán hàng hóa trên thị trường ngoài nước, làm phong phú chủng loại và tăng nhanh nhu cầu hàng hóa LSNG, tạo nên những cơ hội cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, làng nghề truyền thống chế biến và kinh doanh LSNG

Trang 18

Tổng kim ngạch xuất khẩu LSNG năm 2004 gần 200 triệu USD, riêng hàng mây tre đan đã đạt 138 triệu USD Nhóm mặt hàng mây tre đan chiếm tỷ lệ lớn nhất trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu (72,34%), từ năm 2003 giá trị xuất khẩu từ 100 –

130 triệu USD, sau đó là mật ong: 8,40%, quế hồi: 7,78% Nhìn chung tốc độ tăng trưởng khá cao, bình quân khoảng 15 – 25%/năm (xấp xỉ tốc độ tăng trưởng cả nước) Một số mặt hàng LSNG tăng mạnh như: sản phẩm mây tre đan có tốc độ tăng trưởng bình quân 31,25%/năm, mật ong tốc độ tăng trưởng khá cao

LSNG của Việt Nam xuất khẩu sang gần 90 nước và vùng lãnh thổ, tuy nhiên khá phân tán, không có những thị trường lớn

Thị trường Nhật Bản và Đài Loan chiếm thị phần cao và ổn định, thị trường

Mỹ mới có từ năm 2001 nhưng có mức tăng trưởng khá nhanh, có triển vọng là thị trường tiềm năng Những thị trường truyền thống là Liên Xô cũ và các nước Đông

Âu cũ được khôi phục

2.1.3.4 Thực trạng quản lý nhà nước LSNG

Cho đến nay, ở Bộ Nông Nghiệp và PTNT cũng như ở các tỉnh chưa có bộ phận chuyên trách quản lý nhà nước về LSNG Trên thực tế, quản lý nhà nước đối với LSNG mới tập trung vào việc tạo lập khuôn khổ pháp lý cho việc bảo tồn và phát triển LSNG và được khái quát như sau:

Khuôn khổ pháp lý liên quan đến bảo tồn tính đa dạng sinh học LSNG

- Tính đến năm 2003, Nhà nước đã thiết lập 128 khu rừng đặc dụng với diện tích 2.228.149 ha chiếm 11,7% diện tích đất lâm nghiệp và chiếm 6,7% diện tích đất

tự nhiên toàn quốc Trong đó, có 28 vườn quốc gia với diện tích 966.127 ha, 62 khu bảo tồn thiên nhiên với diện tich1.114.128 ha, 38 khu bảo vệ cảnh quan với diện tích 147.894 ha

- Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp quý hiếm: các văn bản pháp luật quy định thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm được phân thành nhóm có giá trị đặc biệt về khoa học và kinh tế đang có nguy cơ bị diệt chủng, nhóm có giá trị kinh tế cao đang bị khai thác quá mức và có nguy cơ bị diệt chủng

Trang 19

Việc phân nhóm này làm cơ sở cho việc xây dựng các chính sách, thể chế cũng như

áp dụng các giải pháp tổ chức quản lý, kỹ thuật thích hợp với từng loại LSNG

-Một số văn bản pháp luật khác quy định cấm xuất khẩu, nhập khẩu vì mục dích thương mại các loại động vật, thực vật hoang dã quý hiếm, bị đe dọa theo công ước CITES Ngoài ra, còn quy định về việc xuất khẩu, nhập khẩu vì mục đích thương mại, các loại động vật, thực vật hoang dã trong Phụ lục công ước CITES có nguồn gốc gây nuôi sinh sản hoặc trồng cấy nhân tạo

-Khuôn khổ pháp lý liên quan đến sản xuất, chế biến, kinh doanh LSNG -Về chính sách đầu tư và tín dụng: Từ năm 1992, Nhà nước đã ban hành chính sách khuyến khích đầu tư phát triển rừng và được sữa đổi, bổ sung nhiều lần Theo đó, nếu trồng một số cây đặc sản (Thông Nhựa, Quế Hồi), chủ rừng được vay vốn với lãi suất ưu đãi Ngoài ra, Nhà nước còn quy định chính sách miễn giảm thuế, tiền thuê đất đối với hoạt động trồng rừng, trong đó có việc gây trồng LSNG -Về chính sách hưởng lợi từ rừng quy định hộ gia đình, cá nhân được giao, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp được thu hái lâm sản phụ, hoa, quả, dầu, nhựa được khai thác tre, nứa được trồng xen các cây dược liệu, cây đặc sản rừng, chăn thả gia súc dưới tán rừng, khoảng trống trong rừng

-Về chính sách tài nguyên: theo quy định, thuế suất đối với LSNG như tre nứa: 10%, Trầm hương, Ba kích: 25%, Hồi, Quế, Sa nhân, thảo quả: 10%, các loại dược liệu khác: 5%, chim thú rừng: 20%

-Về quản lý khai thác, sử dụng và lưu thông LSNG

Theo quy định hiện hành, Sở Nông Nghiệp và PTNT phê duyệt và cấp phép khai thái tre, nứa trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ đối với các tổ chức, UBND cấp huyện cấp phép khai thác cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân

cư Ngoài ra còn quy định khai thác, thu hái các loại LSNG khác (ngoài tre, nứa, các loại bị cấm khai thác) do chủ rừng quyết định, LSNG khai thác, thu hái được tự

do lưu thông

Trang 20

2.1.4 Dự báo xu hướng phát triển của LSNG trong tương lại

Trong thập kỷ gần đây, nhiều nơi đã quan tâm đến các sản phẩm LSNG, có rất nhiều yếu tố thúc đẩy sự gia tăng nhu cầu đối với các LSNG ở các vùng sâu, vùng xa của Việt Nam

Tăng nhu cầu nghiên cứu và phát triển khả năng thuần hóa tài nguyên hoang

dã Một số loài LSNG có giá trị cao đang được đưa vào nuôi sinh sản hoặc trồng cấy nhân tạo với quy mô công nghiệp

Nhu cầu chế biến và tiêu thụ một số sản phẩm LSNG có xu hướng tăng lên, gắn liền với ngành công nghiệp chế biến giấy, sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ và một

số nghành công nghiệp khác

Quá trình mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường ngoài nước tiêu thụ sản phẩm LSNG được mở rộng Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với việc sản xuất, tiên thụ LSNG và bảo tồn nguồn tài nguyên này

Sản xuất kinh doanh của tư nhân có xu hướng phát triển mạnh Làng nghề thủ công truyền thống sử dụng nguyên liệu LSNG cũng được phục hồi và phát triển

 

 

 

 

Trang 21

2.2 Địa điểm khu vực nghiên cứu

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí địa lí xã Đạ Nhim

Bản đồ Việt Nam Bản đồ tỉnh Lâm Đồng

Trang 22

2.2.2 Vị trí khu vực chính nghiên cứu (làng Iar Giêng và thôn Đạ Ra Hoa) của xã

Đạ Nhim

Hình 2.2: Sơ đồ phác thảo vị trí 2 khu vực nghiên cứu

(1) Iar Giêng là khu đất nằm sâu trong rừng cách TTDLST vườn quốc gia Bidoup hơn bốn giờ đi bộ đường rừng và cách UBND xã Đạ Nhim khoảng 13km Đây là nơi rất quan trọng của người đồng bào dân tộc và là vùng đất duy nhất không thuộc ranh giới hành chính của bất kì thôn nào trong xã Iar Giêng nằm ở độ cao 966m so với mực nước biển được bao bọc bởi các khu rừng thông xen với rừng lá rộng tạo nên một hệ sinh thái hỗn giao rất đặc sắc

(2) Thôn Đạ Ra Hoa nằm trên trục đường liên thôn TL 723 nối TP Đà Lạt Với Nha Trang của tỉnh Khánh Hòa là thôn xuất hiện đầu tiên theo hướng từ Đà lạt

đi Nha Trang Từ thôn đi vào Iar Giêng khoảng 13 km theo sơ đồ phác thảo

(2) Thôn

Đạ Ra Hoa

Đạ Tro

Liêng Bồng 5km

(1) Iar

Giêng

8 km đường rừng

Khu HC VQG

Trạm Đưng Iar Giêng

TL 723

Đà Lạt

Nha Trang

Thôn Đạ Blah

Thôn Đạ Chays 

Trang 23

2.2.3 Lý do chọn lựa Iar khu vực này làm địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện ở 2 khu vực này là vì thôn Đạ Ra Hoa và làng Iar Giêng có mối quan hệ ràng buộc với nhau nhất so với các thôn còn lại Mối quan hệ sâu sắc của người dân thôn Đạ Ra Hoa với làng Iar Giêng thể hiện qua lịch sử phát triển có từ thời xa xưa Trước đây tổ tiên của họ sống dọc theo sông Krông Knô Sau đó vì lí do như chiến tranh, hạn hán, họ phải di chuyển đến Đức Trọng, Đơn Dương, Đà Lạt và một số nơi khác Trong khi đó có một số người ở lại làng Iar Giêng, sau này được định canh định cư tại thôn Đạ Ra Hoa, xã Đạ Nhim ngày nay

Làng Iar Giêng trong suốt thời gian dài từ sau 1960 có lúc bị bỏ hoang hóa

và tái sử dụng lại Nhưng từ những năm đầu 1980 không được sử dụng do được định cư tại địa điểm hiện nay là thôn Đạ Ra Hoa Tuy nhiên, sau những năm 1990, những người lớn tuổi thích có cuộc sống vốn quen với núi rừng nên mới quay trở lại

để khai thác LSNG, đánh bắt tôm cá và trồng cây hoa màu Từ đó, nhà cửa cũng được xây dựng để thuận tiện cho chăm sóc vườn, rẫy Theo số liệu điều tra thì hiện nay khu vực Iar Giêng có khoảng 19 hộ đang sinh sống trực tiếp và thường xuyên ở trong này, mặc dù ở trong này nhưng họ đều có nhà khác ở ngoài làng mà đặc biệt

là ở thôn Đạ Ra Hoa [1] 

2.2.4 Tài nguyên rừng

Rừng ở xã Đạ Nhim chiếm gần 90% diện tích tự nhiên của xã Rừng Đạ Nhim là rừng giàu, độ che phủ lớn và có tính đa dạng sinh học cao, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đầu nguồn của hệ thống sông Đa Nhim, nghiên cứu khoa học và cảnh quan môi trường, phù hợp với phát triển du lịch sinh thái

2.2.5 Tài nguyên nhân lực

Toàn xã có 5 thôn (trong đó có 3 thôn có tỷ lệ hộ nghèo chiếm trên 30% tổng

số hộ, dân số 3.347 khẩu/636 hộ (dân tộc thiểu số 3.012 khẩu/562 hộ, chiếm 90% dân số), bình quân 5,26 người/hộ Tổng số người trong độ tuổi lao động là 1.843 người, trong đó số lao động nữ là 934 người Hằng năm, tỷ lệ phát triển dân số trung bình khoảng 5% (tăng tự nhiên 2,48%, tăng cơ học 2,5%), bổ sung một lượng       

[1] Những người dân Iar Giêng có nhà ở thôn Đạ Ra Hoa 

Trang 24

lao động khá lớn Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực còn rất hạn chế, hầu hết chưa qua đào tạo, còn mang nặng tư duy của nền sản xuất tiểu nông. 

Đồng bào các dân tộc Đạ Nhim có nền văn hóa giàu bản sắc, có các ngành nghề truyền thống như: dệt thổ cẩm, làm rượu cần, kết hợp với cảnh quan thiên nhiên ngoạn mục và thơ mộng, xã có sức hấp dẫn mạnh mẽ phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng

2.2.6 Tình hình sản xuất nông –lâm nghiệp

2.2.6.1 Làng Iar Giêng

Sau khi vào Iar Giêng chúng tôi đã tiến hành vẽ sơ đồ tài nguyên và mặc dù

sơ đồ là không hoàn toàn chính xác nhưng nó sẽ giúp cho chúng ta nắm bắt rõ hơn

về các tài nguyên và tình hình sử dụng tài nguyên, đất đai như thế nào

Từ sơ đồ chúng ta dễ dàng nhận thấy khu vực Iar Giêng có diện tích tích khoảng 5 ha đất bằng nằm gọn trong hai thung lũng và xung qanh được bao bọc bởi rừng thông, rừng lá rộng và một con suối Người dân sống tập trung ở hai bên dãy

DỨA

HÁI CÂY THUỐC

Trang 25

núi và có các cách trồng trọt tương đối khác nhau, một bên dân ít hơn và có trồng lúa trên đất canh tác còn bên kia thì không trồng lúa mà trồng bắp

Ngoài trồng trọt những lúc rãnh rỗi người dân thường vào rừng khai thác các loài LSNG hoặc đánh bắt tôm cá ở dưới suối, theo khảo sát thì lượng tôm các ở đây rất nhiều, có nhiều cá lớn nhưng trung bình khoảng 1 - 2 kg Để nắm rõ thêm điều kiện sử dụng đất chúng tôi đã tiến hành cùng với một số người dân tham gia vẽ lát cắt ngang khu vực này dựa trên sơ đồ tài nguyên và được phân tích với nhiều góc

NHÀ, VƯỜN

RUỘNG LÚA NHÀ VƯỜN SUỐI R

TRỒNG

VÀ R TỰ NHIÊN  

Chất

lượng đất,

nước

Đất dốc , đất đỏ vàng Đất tốt, có nước tưới đầy đủ Tốt suối, nước

nhiều

Đất dốc , đất đỏ vàng

SDTC (cá, tôm,.)

3tr/hộ/3 tháng

Giải pháp -Tăng cường QLBVR

-Dựa vào dân

Thay đổi giống,kĩ

hợp lí, không tận diệt

-Tăng cường QLBVR -Dựa vào dân

Hình 2.4: Sơ đồ lát cắt ngang khu vực Iar Giêng

Trang 26

Đánh bắt tôm cá và thu hái các loài LSNG được xem là hoạt động quan trọng của người dân nó cung cấp thêm nguồn thực phẩm, các sản phẩm này được người dân phơi hoặc sấy khô treo lên vách nhà sử dụng lâu dài Sau khi khảo sát có một điều đặc biệt là mặc dù sống gần rừng nhưng người dân không khai thác gỗ mà ngược lại rất có ý thức bảo vệ rừng, khi nào cần gỗ làm nhà họ nói với Kiểm lâm hoặc làm đơn xin gỗ chính vì thế nhà của người dân nơi đây chủ yếu là nhà nhỏ diện tích khoảng hơn 15 m2 bao gồm cả bếp nấu Xung quanh nhà thường được họ làm hàng rào bằng tre để tránh thú rừng phá hoại

Bênh cạnh trồng trọt thì chăn nuôi đặc biệt là các loài gia súc lớn như: trâu,

bò cũng tạo thêm nguồn thu nhập Lâm nghiệp cũng là một hoạt động không thể thiếu, đa số người dân đều được giao khoáng bảo vệ rừng và cũng được hưởng nhiều lợi ích từ chương trình này, một quí họ nhận được khoảng 1,2 – 3 triệu đồng nhưng mức tiền nhận được không đồng đều giữa các hộ mà có sự khác biệt

2.2.6.2 Thôn Đạ Ra Hoa

Đất đai của thôn Đạ Ra Hoa chủ yếu được nhà nước cấp và tổ tiên để lại Cây trồng chính ở đây là cây cà phê trồng xen cây hồng Mô hình này đã được người dân trồng khá lâu và đem lại hiệu quả kinh tế cao

Giống như ở Iar Giêng, người dân sống trong thôn Đạ Ra Hoa cũng trồng cà phê xen hồng Bên cạnh đó, họ còn chăn nuôi các loài gia cầm như gà, vịt và các loài gia súc như: bò, heo (các giống heo dân tộc) Những hoạt động này đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân cộng với thu nhập thêm từ việc giao khoáng bảo

vệ rừng

Nhân xét: Mặc dù cả 2 khu vực này đều thuộc xã Đạ Nhim nhưng 2 khu có

khí hậu tương đối khác nhau do Đạ Ra Hoa nằm ở độ cao 1500 m nhưng Iar Giêng chỉ cao 966 m so với mực nước biển nên cây trồng có khác nhau Iar Giêng có khí hậu nóng hơn nên trên đất canh tác có trồng lúa và bắp còn Đạ Ra Hoa lại trồng cà phê, hồng và các cây hoa màu sứ lạnh Việc trồng các cây hoa màu và điều kiện tự nhiên con người nơi đây cho thấy Đạ Ra Hoa trồng các cây chủ yếu cho mục đích buôn bán thị trường còn Iar Giêng chỉ phục vụ tại chỗ (tự cung tự cấp) Bên cạnh đó

Trang 27

các hộ dân làm nương rẫy trong này thì mục đích chính của họ là đánh bắt cá, nuôi trâu, bò Xét về nhiều mặt thì việc này rất thích hợp khi trâu bò lớn thì họ lùa ra ngoài bán trong khi các cây hoa màu khác trong Iar Giêng lại phải tìm cách đưa ra ngoài rất khó khăn Chính vì thế việc canh tác của các hộ không thường xuyên ở trong Iar Giêng chỉ để làm thêm và thuận tiện cho chăm sóc gia súc.

 

 

 

 

Trang 28

Chương 3

MỤC TIÊU, NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu

Để làm sáng tỏ mục đích của nghiên cứu, các mục tiêu được thực hiện như sau:

- Mô tả thực trạng quản lý, sử dụng của các loài thực vật là LSNG có trên đất canh tác, đất rừng tại địa phương

- Xác định các loài thực vật là LSNG đã, đang được sử dụng có trên đất canh tác, đất rừng thuộc quyền quản lý của các hộ gia đình tại địa phương. 

- Đề xuất các giải pháp quản lý và bảo tồn dựa trên việc phân tích những thuận lợi và khó khăn hiện tại trong việc quản lý và sử dụng các loài LSNG này

+Thực trạng phân bố và sử dụng các loài/nhóm loài LSNG

+Lịch mùa vụ trồng hoặc thu hái các loại LSNG

+Các nguyên nhân dẫn đến việc người dân chọn loài thực vật là LSNG để trồng/khai thác trên đất canh tác, đất rừng tại địa phương

+Thực trạng quản lý các nguồn LSNG đã và đang thực hiện

-Các loài thực vật là LSNG được người dân lựa chọn trồng trên đất canh tác, đất rừng thuộc quyền sở hữu của họ được phân tích ở các khía cạnh sau:

+ Tên bản địa, Tên khoa học, dạng sống, độ gặp, nơi mọc,…

Trang 29

+Đặc điểm nhận biết của các loài LSNG ở đất canh tác của người dân chưa

xác định được tên khoa học

+ Tình trạng trong tự nhiên và khu vực phân bố trong tự nhiên

+ Phân nhóm các loài LSNG theo giá trị sử dụng + Hệ thống thị trường thu mua LSNG thông qua phân tích chuỗi thu mua và

cách thức thu mua

+ Mức sống của người dân và sự ảnh hưởng từ LSNG đến các nhóm hộ

-Các biện pháp bảo tồn được đề xuất căn cứ trên các tiêu chí địa phương để xác

định:

+Các bước bảo tồn theo nhóm loài

+Các loài cần được bảo tồn, các loài không được bảo tồn tại chỗ

+ Đề xuất được các mô hình bảo tồn cụ thể cho từng loài ưu tiên

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực

nghiên cứu, những thông tin liên quan đến nguồn gen các loài LSNG đã và đang sử

dụng trên đất canh tác, đất rừng thuộc quyền sở hữu của người dân

Thu thập các loại bản đồ: bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng

Thu thập thông tin từ ủy ban nhân dân xã, ban quản lý vườn quốc gia, cán bộ

khuyến nông - lâm xã về tình hình khai thác, quản lý LSNG

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Thu thập thông tin bằng cách sử dụng các công cụ trong đánh giá nhanh

nông thôn có sự tham gia như :

1.Vẽ sơ đồ tài nguyên về nguồn LSNG tại khu vực nghiên cứu bằng cách

nhập cuộc quan sát kết hợp hỏi người dân hoặc la cà vào các tụ điểm, các nhóm

người dân đi làm, quán cà phê

  2 Phỏng vấn người dân bằng các cách phỏng vấn như:

-Phỏng vấn cấu trúc và bán cấu trúc những người nắm thông tin then chốt

hoặc những người có kiến thức về lĩnh vực nghiên cứu như: trưởng bản, già làng

Trang 30

-Phỏng vấn kết hợp với việc cùng người dân tham gia vẽ lát cắt tại các khu vực khác nhau về điều kiện canh tác, sinh thái, tiểu lưu vực,…

-Phỏng vấn trực tiếp nông hộ bằng các câu hỏi đóng như: Tên các loài LSNG, diện tích trồng, trữ lượng, phân bố, kiến thức bản địa trong nhận biết, thu hái, bảo quản

3 Công cụ xác định lịch mùa vụ thông qua phỏng vấn các hộ dân và các cán

bộ địa phương như: các bộ khuyến nông - lâm, kiểm lâm

-Thống kê vào các bảng để phân tích thời gian nông nhàn, và ảnh hưởng của lịch mùa vụ đến thu nhập và mức sống của người dân

4 Sử dụng công cụ biểu dồ Venn để thể hiện các đơn vị, tổ chức, nhóm, và những cá nhân quan trọng trong thôn, cũng như người dân và tầm quan trọng của họ trong cộng đồng Diễn tả mức độ quan hệ/hợp tác giữa cộng đồng và các tổ chức này bằng khoảng cách giữa các vòng tròn

  + Vòng tròn xa nhau: không hoặc hiếm có quan hệ hợp tác

+Vòng tròn gần nhau: có quan hệ nhưng ít

+ Vòng tròn đụng nhau: có hợp tác

+Vòng tròn trùng nhau: hợp tác chặt chẽ 

5 Sử dụng công cụ xác định và phân tích dòng thị trường tiêu thụ LSNG như: Tiềm hiểu giá bán LSNG ở tại rừng hoặc tại nhà người dân, giá bán tại chợ, cửa hàng, các khâu trung gian trong chuỗi thị trường LSNG

6 Sử dụng công cụ phân loại hộ

- Xác định và hiểu biết về tiêu chí giàu nghèo tại địa phương

- Thảo luận về mối quan tâm về đời sống đối với các nhóm khác nhau trong cộng đồng, đặc biệt là người nghèo

7 Phân tích SWOT để thấy được sự thuận lợi và khó khăn có ảnh hưởng đến đời sống để từ đó thấy được khả năng trồng hoặc bảo tồn các loài LSNG này

Trang 31

3.3.3 Phương pháp xử lí và phân tích thông tin

Đối với các thông tin thu thập được khi điều tra cần được xử lí, phân tích để

có được kết quả theo yêu cầu nghiên cứu đặt ra, cụ thể như sau:

Những thông tin từ tài liệu sơ cấp: sau khi tài liệu được thu thập chọn lọc phần tài liệu có chứa các nội dung hoặc thông tin mà liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Những thông tin từ phỏng vấn/thảo luận nhóm: từ ý kiến thảo luận của các nhóm lựa chọn ra các thông tin giống nhau và khác nhau từ một nội dung phỏng vấn, sau đó tổng hợp lại làm kết quả chung

Những thông tin từ phỏng vấn hộ: thông tin phỏng vấn được từ các hộ được lấy theo % ý kiến hộ hoặc % hộ gia đình Hoặc thông tin sẽ được thể hiện theo bảng biểu sau khi tập hợp lại từ các ý kiến mà hộ gia đình đưa ra

Xử lí số liệu bằng phần mềm MS.Excel, từ đó lựa chọn các kết quả cần thiết, phân tích và so sánh kết quả

Trang 32

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thực trạng phân bố và sử dụng các nhóm loài LSNG có trên đất thuộc quyền quản lý của người dân

Qua quá trình điều tra các loài LSNG có trên đất canh tác, đất rừng tại 2 khu vực Iar giêng và thôn Đạ Ra Hoa, đã phát hiện cộng đồng dân cư địa phương sử dụng các loài LSNG dưới các mục đích khác nhau: 1 Cây làm chất đốt 2 Cây làm cảnh 3 Cây làm thuốc 4 Cây rau và thực phẩm 5 Cây cho xây dựng và đồ thủ công

mỹ nghệ

4.1.1 Nhóm loài LSNG làm chất đốt

Có rất nhiều LSNG dùng làm chất đốt như: các loài cây trong họ Thông, họ

Dẻ Ở khu vực điều tra được 3 loài thuộc 3 họ (xem phục lục 1) Đây là những loài thân gỗ, phân bố phổ biến ở nơi trong khu vực nghiên cứu Chúng thường sống hỗn giao với nhau tạo nên quần thể rất lớn, hoặc hỗn giao với thông ba lá tạo thành quần thể lá rộng hỗn giao với lá kim

Than củi làm ra ở đây không những sử dụng trong cộng đồng địa phương mà còn dùng để buôn bán cho khu vực thành phố Đà Lạt với giá từ 4000 – 7000/kg (than Dẻ giá cao hơn), đây là nguồn thu nhập tạm thời cho hộ nghèo Hoạt động này, xét về mặt tổng thể nó ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng lớn, đặc biệt là ở quần thể thông ba lá hỗn giao với các loài cây lá rộng Vì các loài cây lá rộng ở dưới tán rừng thông, đặc biệt các loài thuộc họ Dẻ có ý nghĩa rất lớn đến sự cân bằng sinh thái của rừng thông như khả năng giữ nước, chống xói mòn rửa trôi

Trang 33

4.1.2 Nhóm loài LSNG dùng làm cảnh

Tại khu vực nghiên cứu, điều tra được khoảng 5 họ với 17 loài cây LSNG dùng làm cây cảnh (xem phụ lục 1) Trong đó họ Lan (Orchidaceae) chiếm tỷ lệ nhiều nhất, khoảng 10 loài Nhu cầu thị trường về các loài lan là rất lớn nên có rất nhiều loài được cộng đồng dân cư ở gần rừng khai thác và buôn bán, đặc biệt là các loài lan có màu sắc sặc sỡ, quí hiếm bị khai thác quá mức như: Thủy Tiên

(Dendrobium thyrsiflorum Reichl.f.), Hài (Paphiopedilum sp), Cẩm Báo (Hygrochilus parishii (Veitch & Reichb.f.) Pfitz), Kim Điệp (Dendrobium chrysotoxum Lindl.), Long Tu (Dendrobium primulinum) Tuy nhiên, đa số các loài

lan này sống phụ sinh vào các cây gỗ lớn, chính việc khai thác lan đôi khi lại chặt

hạ các cây gỗ này gây ảnh hưởng đến cấu trúc rừng, làm điều kiện môi trường thay đổi sẽ làm suy giảm các loài lan này Do đó cần có những biện pháp bảo tồn và nhân giống các loài lan quí hiếm và có giá trị kinh tế không những nhằm bảo tồn sự tồn tại của loài mà còn đáp ứng nhu cầu của thị trường

Cùng với việc khai thác lan, tình trạng khai thác dớn (dớn có nhiều loại là rễ của Dương xỉ hoặc dớn Cây sống phụ sinh trên các cây cao) đây là nguồn nguyên liệu dùng để làm giá thể trồng lan Giá bán dớn vào khoảng 400 ngàn/m3 dớn đất, khoảng 10 ngàn/kg dớn Cây Nhu cầu các loài dớn này càng ngày càng gia tăng vì phong trào trồng địa lan bằng dớn trở nên

rất phổ biến Việc khai thác dớn dưới các

hình thức như đào gốc ở dưới đất hay chặt

những cây sống phụ sinh ở trên đã tác động

mạnh đến quần thể của loài cũng như tác

động mạnh mẽ đến rừng tự nhiên Người

dân sẵn sàng hạ một cây cỡ vừa và nhỏ để

lấy vài kg dớn Cây, do vậy dớn cần khai

thác hợp lí và khuyến khích người trồng lan

sử dụng các nguyên liệu khác như: tro,

cành cây mục, vỏ cà phê, sơ dừa Hình 4.1: Dớn được người dân khai thác

Trang 34

4.1.3 Nhóm loài LSNG dùng làm thuốc

Ở nơi nghiên cứu điều tra được khoảng 18 loài thuộc 16 họ (xem phụ lục 1) Các cây LSNG dùng làm thuốc mọc rãi rác ở dưới tán rừng, ven suối, dọc đường đi vào Iar Giêng và mọc ngoài đất canh tác của hộ dân Trong đó có nhiều loài trị bệnh

và rất có giá trị như: Hà thủ ô (Streptocaulon sp), Thuốc dòi (Cây Bò Mắm ) (Pouzolzia zeylanica (L) Benn) Nhìn chung, các loài LSNG dùng làm thuốc được

khai thác và sử dụng tại chỗ Có những loài gắn với những câu chuyện riêng biệt và thể hiện những nét văn hóa tín ngưỡng của đồng bào dân tộc nơi đây như cây

Tờphabê, tên địa phương của một loại cây rừng mọc ở Iar Giêng Theo già làng Kơ

Xã Ha San “Tờphabê có từ thời xa xưa được cha truyền lại cho già nó trị cầm máu,

cũ nó màu trắng nhai nhỏ ra mà đắp vào vết thương, cây này thì già trồng nhưng ở

xa nó có con rắn độc canh ai đi hái trộm cây này của người khác thì bị con rắn độc cắn, hái trộm bị bắt phạt con trâu, con bò… ai mua thì già bán nhưng không có nhiều … 1kg bán 1 triệu già mới bán” Tuy nhiên, theo kiểm lâm địa bàn đó là cây Xương bồ (Acorus sp) Các loài cây dùng làm thuốc trước đây được sử dụng nhiều

nhưng ngày nay đã ít hoặc không còn sử dụng

 

Hình 4.2: Già làng Kơ Xã Ha San chỉ về củ Tờphabê (a) và cây Tờphabê (b)

Tóm Lại: Tiềm năng về dược liệu ở nơi đây còn rất lớn, cần đưa vào khai

thác hợp lý một số loài có giá trị như Đảng sâm (Codonopsis javanica), Cẩu tích

Trang 35

(Cibotium bazometz (L.) J S) Đồng thời việc phục hồi các cây thuốc bản địa còn

phải phát huy các bài thuốc dân gian về việc sử dụng các loài cây dược liệu quý này

4.1.4 Nhóm loài LSNG dùng làm rau và thực phẩm

LSNG dùng làm rau ăn được ghi nhận qua điều tra có khoảng 15 loài thuộc 7

họ (xem phụ lục 1) Các loài cây này mọc hoang dã dưới tán rừng, ven suối Chúng được người dân khai thác chủ yếu để ăn, ít khi dùng để bán Việc thu hái kết hợp với việc đi làm rừng Mỗi lần thu hái ít thì vài bó nhiều thì một bao dùng vài ngày khi nào hết lại vào rừng hái tiếp Rau rừng cũng được người dân đem về đất canh tác trồng nhưng mục đích chính vẫn là để ăn Các cây có nguồn gốc từ rừng nhưng

được người dân trồng như: rau Nhíp (Gnetum gnemon L), rau Má ( Centella asiatica (L.) Urb.), Ngò rừng (Ngò gai) (Gynura crespidioides) Nhìn chung số lượng các

loài cây được người dân trồng vẫn không đáng kể so với các loài được thu hái trong rừng Vì vậy cần nghiên cứu đưa vào trồng và phát triển các loài làm rau và thực phẩm một cách bền vững để cung cấp cho nhu cầu hàng ngày mà không phụ thuộc vào tài nguyên rừng

4.1.5 Nhóm loài LSNG dùng cho xây dựng và đồ thủ công mỹ nghệ

Nhóm cây dùng phục vụ cho xây dựng và thủ công mỹ nghệ có 8 loài thuộc

5 họ (xem phụ lục 1) Chúng chủ yếu phụ vụ cho đan lát (gùi, xỏ,) của đồng bào nơi đây Ở Iar Giêng, người dân còn dùng cỏ tranh để lợp mái nhà Tuy nhiên, các loài mây dùng để đan lát không còn nhiều, muốn thu hái phải đi vào xa trong rừng mới lấy được nguyên liệu Chính vì thế, việc nghiên cứu gây trồng các loài này là công việc cần được quan tâm và phát triển một cách hợp lí và bền vững để không chỉ bảo tồn mà còn đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân nơi đây

Trang 36

4.2 Thời vụ trồng và khai thác các loài LSNG của người dân địa phương

4.2.1 Thực trạng khai thác

Nhìn chung LSNG tại đây chỉ được khai thác ở những vùng rừng núi nằm

ngoài các Vườn quốc gia và Khu Bảo tồn thiên nhiên Tuy nhiên, ở các vùng đệm

của hệ thống các rừng đặc dụng này có thể khai thác một cách hợp lý, đảm bảo tái

sinh tự nhiên của chúng và phải tuân theo các qui định của nhà nước và VQG như:

Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2002

Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006

Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004

Quyết định 08/TTg ngày 11/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế

quản lý 3 loại rừng

Như vậy trong các loài LSNG điều tra được có:

Bảng 4.1: Danh sách thực vật nhóm IA điều tra được

Thông 5 lá Đà Lạt Pinus dalatensis VU

(Nguồn: Điều tra và tổng hợp)

Bảng 4.2: Danh sách thực vật nhóm IIA điều tra được

Đảng Sâm (sâm leo) Codonopsis javanica VU

Thông 5 lá Đà Lạt Pinus dalatensis VU

(Nguồn: Điều tra và tổng hợp) Các loài này nghiêm cấm hoặc hạn chế khai thác dưới hình thức thương mại

nhưng trên thực tế mặc dù được cán bộ Kiểm lâm và các phương tiện thông tin đại

chúng tuyên truyền và nêu rõ là khu vực hoặc các tiểu khu nằm trong khu vực bảo

vệ nghiêm ngặt cấm không cho khai thác nhưng vì sinh kế và phục vụ cho cuộc

Trang 37

sống hằng ngày nên người dân vẫn khai thác lén lút Việc nghiêm cấm và thực thi pháp luật về rừng của Kiểm lâm đôi khi cũng gặp nhiều khó khăn do người dân đa

số là những người sống gần rừng, cuộc sống rất khó khăn, khai thác LSNG là sinh

kế làm ăn chính của họ và họ khai thác LSNG chỉ để phục vụ đời sống hằng ngày ít gây tổn hại đến rừng cũng như đa dạng sinh học nên các cán bộ Kiểm lâm bỏ qua, chỉ khi người dân khai thác các cây gỗ hoặc động vật quí hiếm thì mới bắt và xử lí

4.2.2 Lịch mùa vụ trồng và khai thác một số loài LSNG có ở nơi nghiên cứu

Lịch mùa vụ mô tả thời gian khai thác hoặc trồng các loài cây LSNG và các cây nông nghiệp và từ lịch mùa vụ có thể hiểu được những thay đổi về đời sống trong năm, thời gian nông nhàn, khối lượng công việc

Bảng 4.3: Lịch thời vụ của các loài LSNG

Chăm sóc, hái cà phê mít, tưới…

Hái trái Chăm sóc

Sẵn tiện đi rừng về gặp thì lấy Mùa hoa nở

Bẻ bắp Quanh năm, sẵn đi rừng về hái

Trang 38

Nhận xét: Dựa theo bảng lịch thời vụ thì hầu như các hoạt động khai thác LSNG được thực hiện quanh năm, mùa mưa thì người dân vào rừng khai thác măng, nấm thông, mùa nắng thì thu hái các loài rau, tre, Đặc biệt là khi vào mùa của các loài LSNG thì họ tập trung khai thác, ví dụ như vào cuối năm gần Tết là vào mùa thu hái Bông đót, hầu như mọi người đều tham gia cắt về vì thời gian này nắng tốt phơi cây Đót dễ khô và thị trường tương đối nhộn nhịp hơn ngày thường nên Đót làm chổi bán rất chạy Nhìn chung người dân ở đây khai thác xong bán tại chỗ hoặc qua sơ chế như củ Đảng sâm được rửa sau đó bán khô hoặc tươi Do vậy việc tái sinh sau khai thác cần được thực hiện nghiêm túc để vào vụ mùa năm sau còn có để khai thác

4.2.3 Mức độ quan tâm và thực tế khai thác LSNG của người dân

Để tìm hiểu rõ hơn về cách suy nghĩ và mức độ quan tâm của họ đối với tài nguyên LSNG ở khu vực nghiên cứu chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn và ghi chép lại số liệu từ người dân (xem phụ lục 3) theo đó kết quả đưa ra mức độ quan tâm của người dân là như sau:

Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện sự quan tâm của người dân với TN LSNG

40.08 %

18.36 % 30.61 %

Cây phục vụ gia đình Cây thuốc và dược liệu khác Cây cảnh và lan

Trang 39

Nhận xét : Như vậy ở đây người dân quan tâm nhất là những loài cho kinh tế

cao nhưng trên thực tế khai thác thì có đúng như vậy không? Để biết được điều đó

chúng tôi tiến hành phỏng vấn và xử lí kết quả dựa trên 7 loài/nhóm loài cây đưa ra

để người dân chọn và kết quả thu được:

Bảng 4.4: Thực tế số hộ khai thác LSNG trong 35 hộ phỏng vấn

(Nguồn: Điều tra và tổng hợp) Trong đó số điểm được cho dựa trên các quan điểm: (+++) Chủ yếu cho mục

đích thương mại và số lượng khai thác nhiều (++) Dùng cho gia đình và một phần

để bán, số lượng trung bình (+) Dùng trong gia đình, không buôn bán

Nhận xét : Từ kết quả trên chúng ta nhận thấy rằng mặc dù mức độ quan tâm

của họ là cây có giá trị kinh tế cao chiếm cao nhất nhưng trên thực tế khai thác các

loài như rau rừng (+) và củi được người dân cho điểm ở mức (++), có ít hoặc không

có giá trị kinh tế cao nhưng số hộ lại khai thác nhiều nhất Điều này thể hiện người

dân vẫn còn phụ thuộc rất lớn vào LSNG để ăn, để sống hằng ngày và đặc biệt là

các cây LSNG như (củi, măng, rau, ) Suy nghĩ quan tâm là sản phẩm lấy ra để bán

phát triển cuộc sống nhưng những loài có giá trị kinh tế cao đâu phải nhiều, đâu

phải dễ gặp và không phải ai cũng có thể lấy được như các loài cho kinh tế cao

(Dớn, Đảng sâm, Song Mây, ) được người dân cho điểm (+++) nhưng số hộ thực

đang khai thác chỉ chiếm ở mức trung bình, chính vì thế những loài kinh tế cao cần

Loài cây Số hộ khai thác Số điểm

Trang 40

phải được bảo tồn, nuôi trồng và khai thác hợp lí để không chỉ khai thác trong mùa này mà có để mùa sau khai thác

4.3 Thực trạng quản lý và bảo tồn TNR và LSNG tại khu vực nghiên cứu 4.3.1 Các bên tham gia trong công tác QLGKBVR tại xã Đạ Nhim

Để nắm rõ hơn về các đơn vị, tổ chức tham gia trong công tác QLGKBVR và

sử dụng TNR, tiến hành phân tích các bên liên quan trong công tác này

Hình 4.4: Sơ đồ các bên liên quan trong việc QLGKBVR

Ngày đăng: 03/06/2018, 16:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w