1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ PHÂN BÓN VÀ GIÁ THỂ ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY CON GÕ ĐỎ (Afzelia xylocarpa Craib) TẠI VƯỜN ƯƠM KHOA LÂM NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

112 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đó, muốn làm tăng chất lượng của cây con ngoài việc chọn lọc cây bố mẹ thì phải quan tâm đến môi trường sống hay nói cách khác là điều kiện chăm sóc trong vườn ươm của cây con, cây

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

*******

HUỲNH THANH SƠN

ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ PHÂN BÓN VÀ GIÁ THỂ

ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY CON GÕ ĐỎ (Afzelia xylocarpa Craib) TẠI VƯỜN ƯƠM KHOA LÂM NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH: LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6 năm 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

*******

HUỲNH THANH SƠN

ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ PHÂN BÓN VÀ GIÁ THỂ ĐẾN

SINH TRƯỞNG CỦA CÂY CON GÕ ĐỎ (Afzelia xylocarpa

Craib) TẠI VƯỜN ƯƠM KHOA LÂM NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Ngành: LÂM NGHIỆP

GVHD: Th.S: Lê Huỳnh

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 6 năm 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tận đáy lòng mình, con nguyện ghi tạc công ơn trời biển của ba mẹ - người đã sinh thành và không quản ngại khó khăn, gian khổ để nuôi nấng và dưỡng dục cho con nên người

Em vô cùng biết ơn quý thầy cô trường đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa học tại trường, đặc biệt là quý thầy

cô khoa Lâm Nghiệp đã tận tình giảng dạy và truyền thụ những kiến thức cũng như kinh nghiệm quý giá cho em

Đặc biệt, tận đáy lòng mình, em xin chân thành gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy Th.S Lê Huỳnh – người đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn em hoàn thành đề tài này

Em xin gửi lời biết ơn tới thầy Phan Văn Trọng – người đã hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian nghiên cứu tại vườn ươm

Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn: Thạch Bằng, Danh Hồ, Nguyễn Thị Cẩm Thơ, Dương Ngọc Minh, Lê Thị Tuyền, Nguyễn Thị Kiều – những người cùng thực hiện đề tài tại vườn ươm Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn các bạn: Huỳnh Trạng Nguyên, Nguyễn Phạm Trường An, Đặng Thị Ngọc Trâm, Nguyễn Thị Ngân, cùng toàn thể các bạn DH08NK đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như trong thời gian làm đề tài

Tp Hồ Chí Minh Tháng 6 năm 2012

HUỲNH THANH SƠN

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 6

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “ Ảnh hưởng của nhân tố phân bón và giá thể đến sinh trưởng của cây con Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa Craib) tại vườn ươm khoa Lâm Nghiệp, trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh” được thực hiện tại vườn ươm Khoa Lâm Nghiệp, trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh từ tháng 02/2012 đến tháng 06/2012

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu lô phụ (Spit plot design) với nhân tố phân bón là nhân tố chính, nhân tố giá thể là nhân tố phụ Nhân tố phân bón có 3 mức (không bón phân, bón phân với nồng độ 0,5% và bón phân với nồng độ 1%) Nhân

tố giá thể có 3 loại (80% + 15% phân chuồng + 5% tro trấu, xơ dừa; 65% đất + 25% phân chuồng + 5% tro trấu, xơ dừa + 5% phân vi sinh; 80% đất + 5% phân chuồng + 5% tro trấu, xơ dừa + 10% phân vi sinh) 9 nghiệm thức được bố trí ngẫu nhiên với 3 lần lập lại Kết quả như sau:

Xác định các chỉ tiêu của hạt: độ thuần của lô hạt Gõ đỏ là 97,24%; khối lượng 1000 hạt là 10033,5 g; số lượng hạt có trong 1 kg là 100 hạt; độ ẩm của lô hạt

là 11% Tỷ lệ nảy mầm là 99,67%, thế nảy mầm là 77,5% Tỷ lệ cây con Gõ đỏ sống sau 75 ngày gieo ươm là 99,88 %

Chiều cao vút ngọn và số lá trên cây của cây con Gõ đỏ sau 75 ngày gieo ươm ở nghiệm thức P3G3 là cao nhất Đường kính cổ rễ ở nghiệm thức P3G1 là lớn nhất trong các nghiệm thức Ở nghiệm thức P1G1 thì chiều cao vút ngọn và số lá trên cây của cây con Gõ đỏ đạt giá trị thấp nhất, ở nghiệm thức P1G3 thì cây có đường kính nhỏ nhất

Nghiệm thức P3G3 cho kết quả sinh khối tươi và sinh khối khô cao nhất (lần lượt là 287,22 g và 128,39 g) Nghiệm thức P1G1 cho khối lượng tươi và khối lượng khô của cây là thấp nhất trong 9 nghiệm thức, với khối lượng cân được lần lượt là 213,58 g và 83,08 g

Nồng độ phân bón 1% (P3) và giá thể G3 (80% đất + 5% phân chuồng + 5% tro trấu, xơ dừa + 10% phân vi sinh) được chọn để gieo ươm cây Gõ đỏ

Trang 7

ABSTRACT

Thread "Effects of fertilizer and substrate factors to sapling Afzelia

xylocarpa Craib at nursery's department of forestry , University of Agriculture and

Forestry Ho Chi Minh City ", and was executed at nursery's department of forestry, University of Agriculture and Forestry Ho Chi Minh City from 02/2012 to 06/2012

The experiment was arranged according to style accessory plot (Spit plot design) with fertilizer factor is major factor, substrate factor is accessory factor Fertilizer factor has 3 levels (no fertilizer, fertilizing with concentration 0.5% and fertilize with concentration 1%) Substrate factors have 3 types (80% soil + 15% muck + 5% ash husks, coconut fiber; 65% soil + 25% muck + 5% ash husk, coconut fiber + 5% microbiology fertilizer, 80% soil + 5% muck + 5% ash husk, coconut fiber + 10% microbiology fertilizer) Nine treatments were arranged randomly with three replications proceed to take the measurements of growth targets, analysis and processing data to get the following results:

Determine seed's targets: purity of Afzelia xylocarpa Craib seed plot were

bought in Dak Lak serve for the study was 97,24%, 1000 seeds of weight is 10033,5

g, 1 kg has 100 seeds, seed plot moisture is 11% The rate of sapling Afzelia

xylocarpa Craib alive after 75 days sowing was 99,88%

Tops of tree height and number of leaf on sapling Afzelia xylocarpa Craib

after 75 days sowing at treatment P3G3 is highest in 9 treatments Root collar diameter at the treatment P3G3 is largest in all treatment At treatment P1G1, tops

of tree height and number of leaf on sapling Afzelia xylocarpa Craib is lowest,

beside, at treatment P1G3, average diameter of tree is smallest

After 80 days sowing, at treatments P3G3 get result: fresh biomass is highest, the weight is 287,22 g, at the same time in this treatment, dry weight was determined as the highest, with 128,39 g Fresh weight and dry weight of trees at treatment P1G1 were the lowest in nine treatments, with weight in turn is 213,58 g and 83,08 g

Trang 8

Concentration of fertilizer 1% (P3) and substrate G3 (80% soil + 5% muck+ 5% ash husk, coconut fiber + 10% microbiology fertilizer) were selected for sowing

Afzelia xylocarpa Craib

Trang 9

MỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv

TÓM TẮT v

ABSTRACT vi

MỤC LỤC vii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi

DANH SÁCH CÁC BẢNG xii

DANH SÁCH CÁC HÌNH xv

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa đề tài 3

Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 4

2.1.1 Vị trí địa lý 4

2.1.2 Địa hình 4

2.1.3 Điều kiện thời tiết khu vực nghiên cứu 4

2.1.4 Đặc điểm đất đai khu vực nghiên cứu 5

2.2 Đặc điểm cây Gõ đỏ 6

2.2.1 Đặc điểm sinh thái 6

2.2.2 Đặc điểm sinh học 7

2.2.3 Giá trị sử dụng 7

2.2.4 Khả năng cất trữ 8

Trang 10

2.3 Một số kỹ thuật cơ bản 8

2.3.1 Thu hái, chế biến và bảo quản hạt giống 8

2.3.2 Xử lý hạt 9

2.3.3 Gieo hạt và chăm sóc cây con 9

2.3.4 Tiêu chuẩn cây con xuất vườn 9

2.4 Vai trò của một số yếu tố sinh thái đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây con thuộc nhóm cây rừng 9

2.4.1 Ánh sáng 9

2.4.2 Nước 10

2.4.3 Nhiệt độ 10

2.4.4 Hỗn hợp ruột bầu 11

2.4.5 Phân bón 11

2.5 Những nghiên cứu về cây Gõ đỏ 12

2.5.1 Trên thế giới 12

2.5.2 Ở Việt Nam 12

Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 14

3.1 Nội dung nghiên cứu 14

3.2 Vật liệu nghiên cứu 14

3.3 Phương pháp nghiên cứu 14

3.3.1 Xác định các chỉ tiêu của hạt 15

3.3.1.1 Xác định trọng lượng 1000 hạt và số lượng hạt trong 1 kg 15

3.3.1.2 Xác định độ thuần của hạt 15

3.3.1.3 Đánh giá khả năng nảy mầm của hạt 16

3.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và phân bón đến sinh trưởng phát triển của cây con Gõ đỏ 16

3.3.2.1 Công tác chuẩn bị cây con 17

3.3.2.2 Các yếu tố thí nghiệm 18

3.3.2.3 Bố trí thí nghiệm 19

3.3.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu và cách thức đo đếm 19

3.3.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 21

Trang 11

3.4 Nhật ký đồng ruộng 21

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Xác định các chỉ tiêu ban đầu của hạt Gõ đỏ 25

4.1.1 Xác định trọng lượng 1000 hạt và số lượng hạt trong 1 kg hạt Gõ đỏ 25

4.1.2 Xác định độ thuần của hạt 26

4.1.3 Đánh giá khả năng nảy mầm của hạt Gõ đỏ 26

4.2 Ảnh hưởng của giá thể và phân bón đến sinh trưởng của cây con Gõ đỏ trong giai đoạn vườn ươm 27

4.2.1 Tỷ lệ sống của cây con Gõ đỏ sau 75 ngày gieo ươm 27

4.2.2 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của cây con Gõ đỏ qua cá giai đoạn 27

4.2.2.1 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của cây con Gõ đỏ ở 15 ngày tuổi 27

4.2.2.2 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của cây con Gõ đỏ ở 30 ngày tuổi 29

4.2.2.3 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của cây con Gõ đỏ ở 45 ngày tuổi 32

4.2.2.4 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của cây con Gõ đỏ ở 60 ngày tuổi 35

4.2.2.5 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của cây con Gõ đỏ ở 75 ngày tuổi 37

4.2.2.6 Diễn biến sinh trưởng chiều cao vút ngọn (cm) của cây con Gõ đỏ ở các giai đoạn 39

4.2.3 Sinh trưởng đường kính của cây con Gõ đỏ qua các giai đoạn 42

4.2.3.1 Sinh trưởng đường kính của cây con Gõ đỏ ở 15 ngày tuổi 42

4.2.3.2 Sinh trưởng đường kính của cây con Gõ đỏ ở 30 ngày 44

4.2.3.3 Sinh trưởng đường kính của cây con Gõ đỏ ở 45 ngày 46

4.2.3.4 Sinh trưởng đường kính của cây con Gõ đỏ ở 60 ngày 47

4.2.3.5 Sinh trưởng đường kính của cây con Gõ đỏ ở 75 ngày 49

4.2.3.6 Diễn biến sinh trưởng đường kính (cm) của cây con Gõ đỏ ở các giai đoạn 51

4.2.4 Sinh trưởng số lá trên cây của cây con Gõ đỏ qua các giai đoạn 53

4.2.4.1 Sinh trưởng số lá trên cây của cây con Gõ đỏ ở 15 ngày tuổi 53

4.2.4.2 Sinh trưởng số lá trên cây của cây con Gõ đỏ ở 30 ngày tuổi 55

4.2.4.3 Sinh trưởng số lá trên cây của cây con Gõ đỏ ở 45 ngày tuổi 56

4.2.4.4 Sinh trưởng số lá trên cây của cây con Gõ đỏ ở 60 ngày tuổi 58

Trang 12

4.2.4.5 Sinh trưởng số lá trên cây của cây con Gõ đỏ ở 75 ngày tuổi 60

4.2.4.6 Diễn biến sinh trưởng số lá trên cây của cây con Gõ đỏ qua các

giai đoạn 61

4.2.5 Sinh khối của cây con Gõ đỏ sau 80 ngày gieo ươm 63

4.2.5.1 Kết quả sinh khối tươi của các nghiệm thức 63

4.2.5.2 Kết quả sinh khối khô của các nghiệm thức 65

4.2.5.3 Kết quả tỷ lệ sinh khối khô cây/ sinh khối tươi cây của các nghiệm thức 66 4.2.6 Thảo luận chung 67

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

5.1 Kết luận 71

5.2 Kiến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 75

Trang 13

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

A0: độ ẩm

ANOVA: Analysic of variance

CT: công thức

FAO: Food and Agriculture Organization

ISTA: Hiệp hội thử nghiệm hạt giống quốc tế ( International Sees Testing Association)

Max: Lớn nhất

Min: Nhỏ nhất

MS: Mean square (trung bình bình phương)

SS: Sum of products ( tổng của các tích số)

SV: Source of variation ( nguồn gốc của biến động)

TB: Trung bình

Tp HCM: Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 14

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng Trang

Bảng 2.1: Bảng phân tích các chỉ tiêu thời tiết 5

Bảng 2.2: Bảng phân tích các thành phần cơ giới đất 6

Bảng 3.1: Các mức phân bón 18

Bảng 3.2: Các loại giá thể 18

Bảng 3.3: Ký hiệu của các nghiệm thức trong thí nghiệm 18

Bảng 4.1: Kết quả theo dõi nảy mầm của hạt Gõ đỏ 26

Bảng 4.2: Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của cây con Gõ đỏ 15 ngày tuổi 27

Bảng 4.3: Bảng phân tích biến lượng chiều cao vút ngọn của cây con Gõ đỏ 15 ngày tuổi 28

Bảng 4.4: Sinh trưởng chiều cao của cây con Gõ đỏ 30 ngày tuổi 30

Bảng 4.5: Bảng phân tích biến lượng chiều cao vút ngọn của cây con Gõ đỏ 30 ngày tuổi 31

Bảng 4.6: Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của cây con Gõ đỏ 45 ngày tuổi 32

Bảng 4.7: Bảng phân tích biến lượng chiều cao vút ngọn của cây con Gõ đỏ 45 ngày tuổi 33

Bảng 4.8: Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của cây con Gõ đỏ 60 ngày tuổi 35

Bảng 4.9: Bảng phân tích biến lượng chiều cao vút ngọn của cây con Gõ đỏ 60 ngày tuổi 35

Bảng 4.10: Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của cây con Gõ đỏ 75 ngày tuổi 37

Bảng 4.11: Bảng phân tích biến lượng chiều cao vút ngọn của cây con Gõ đỏ 75 ngày tuổi 38

Bảng 4.12: Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của cây con Gõ đỏ qua các giai đoạn 40

Bảng 4.13: Sinh trưởng đường kính cổ rễ của cây con Gõ đỏ ở 15 ngày tuổi 42

Bảng 4.14: Bảng phân tích biến lượng đường kính cổ rễ của cây con Gõ đỏ ở 15 ngày tuổi 43

Trang 15

Bảng 4.15: Sinh trưởng đường kính cổ rễ của cây con Gõ đỏ ở 30 ngày tuổi 44 Bảng 4.16: Bảng phân tích biến lượng đường kính cổ rễ của cây con Gõ đỏ ở 30

Trang 16

Bảng 4.36: Sinh khối khô của cây con Gõ đỏ ở giai đoạn 80 ngày tuổi 65 Bảng 4.37: Tỷ lệ khối lượng khô/ khối lượng tươi của các nghiệm thức ở giai đoạn

80 ngày tuổi 66

Trang 17

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 19 Hình 3.2: Sơ đồ thể hiện cách đo đém trong mỗi nghiệm thức 20 Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện sự sinh trưởng chiều cao vút ngọn của cây con Gõ đỏ ở

các nghiệm thức 40

Hình 4.2: Tốc độ tăng trưởng về chiều cao vút ngọn của cây con Gõ đỏ ở các

nghiệm thức qua từng giai đoạn: 41

Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện sự sinh trưởng đường kính cổ rễ của cây con Gõ đỏ ở

được 12 ngày 76

Hình phụ lục 1.4: Cận cảnh một lô thí nghiệm ở 12 ngày sau khi cấy hạt 76 Hình phụ lục 1.5: Toàn cảnh lô thí nghiệm ở ngày thứ 20 77 Hình phụ lục 1.6: Lô thí nghiệm bị ảnh hưởng của cơn bão số 1 (ngày 1/4/2012) 77 Hình phụ lục 1.7: Toàn cảnh lô thí nghiệm ở ngày thứ 80 78 Hình phụ lục 1.8: Cận cảnh một lô thí nghiệm ở ngày thứ 80 78 Hình phụ lục 1.9 + 1.10: Côn trùng gây hại cho cây con Gõ đỏ 79

Trang 18

Tuy nhiên, những năm gần đây thì nguồn tài nguyên rừng đã và đang bị suy thoái, nguyên nhân là do dân số thế giới ngày càng tăng, đã tạo áp lực lên tài nguyên rừng: dân số tăng đồng nghĩa với nhu cầu với đất ở, đất phục vụ các hoạt động sản xuất tăng, trong khi quỹ đất có giới hạn cũng như nhu cầu về các sản phẩm sinh hoạt hằng ngày liên quan tới rừng tăng nên buộc lòng phải tăng việc khai thác rừng Cùng với việc chưa chú trọng tới công tác chăm sóc, phục hồi, tái sinh rừng sau khai thác đã làm cho tài nguyên rừng ở nhiều nơi trên Thế giới cũng như ở Việt Nam suy giảm nghiêm trọng về cả số lượng và chất lượng Nhiều loài cây gỗ quý, có giá trị về mặt kinh tế, sinh thái, di truyền đã giảm sút, nhiều loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng

Việc diện tích rừng bị thu hẹp đã dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng, không những không góp phần ổn định đời sống của người dân mà ngược lại còn gây khó khăn hơn: những cộng đồng ở gần rừng, trước đây sống dựa vào tài nguyên rừng sẽ gặp khó khăn trong việc mưu sinh hằng ngày; hạn hán, lũ lụt thường xuyên xảy ra hơn và hậu quả ngày càng nặng nề hơn; ở những địa phương mà rừng được

sử dụng để chống cát bay, khi rừng bị mất thì việc sa mạc hóa tại đó sẽ diễn ra mạnh hơn, đồng nghĩa với việc người dân sẽ mất đất canh tác, sản xuất,… Ngoài ra khi rừng bị suy thoái sẽ làm phá vỡ các hệ sinh thái quan trọng, làm cho nhiều loài động thực vật đứng trước nguy cơ tuyệt chủng

Trang 19

Để khắc phục tình trạng trên thì việc phải tiến hành công tác trồng lại rừng cũng như việc chăm sóc, bảo vệ, phục hồi rừng sau khai thác,… ngày càng trở nên cấp bách hơn bao giờ hết vì chỉ có như vậy mới đảm bảo được cuộc sống của con người ngày càng tốt hơn

Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa Craib) là loài cây gỗ lớn; thân non có màu tro bạc

hoặc xám, sau này hóa tro xám hoặc xám bạc, thân tróc mảng loan lỗ như da hổ, thịt

vỏ màu vàng; gỗ có màu mâu hoặc nâu đỏ, thuộc nhóm IA (Nguyễn Thượng Hiền, 2005) Gỗ gõ đỏ có chất lượng gỗ tốt, quý, có giá trị cao về mặt kinh tế nên thường được dùng để đóng các đồ mộc cao cấp và trang trí nội thất Với những giá trị trên thì việc khai thác loài cây này là tất yếu, tuy nhiên việc khai thác lại không đi kèm với việc chăm sóc, phục hồi, bảo vệ nên đã là cho gõ đỏ suy giảm một cách nhanh chóng về mặt số lượng, vì thế Chính phủ Việt Nam đã đưa Gõ đỏ vào sách đỏ Việt Nam nhằm mục đích ưu tiên bảo tồn và phát triển (Vũ Thị Lan, 2007)

Để tránh làm mất vĩnh viễn nguồn gen của loài Gõ đỏ tại Việt Nam thì công việc cấp thiết hiện nay là phải khôi phục lại rừng cây Gõ đỏ nhằm làm tăng số lượng loài cây này bằng cách trồng lại rừng Để đảm bảo hiệu quả cho việc trồng rừng thì yếu tố cây con cung cấp cho dự án đóng một vai trò không nhỏ, “chất lượng cây con là điểm cơ bản giúp việc trồng rừng thành công và nó bị chi phối bởi hai yếu tố là yếu tố di truyền do ảnh hưởng của cây bố mẹ và điều kiện môi trường nơi trồng” (Nguyễn Văn Sở, 2004) Theo đó, muốn làm tăng chất lượng của cây con ngoài việc chọn lọc cây bố mẹ thì phải quan tâm đến môi trường sống hay nói cách khác là điều kiện chăm sóc trong vườn ươm của cây con, cây con trong giai đoạn vườn ươm chịu nhiều tác động của các yếu tố ngoại cảnh bên ngoài như: ánh sáng mặt trời, nhiệt độ môi trường, lượng nước tưới, điều kiện đất, lượng phân bón, tình hình sâu bệnh hại,… Theo Nguyễn Văn Sở (dẫn theo Võ Thị Thanh Huyền, 2011) thì “cây trong vườn ươm cần được bảo vệ tránh khỏi các ảnh hưởng của thời tiết cực đoan bên ngoài cho đến khi sinh trưởng đủ sức chịu đựng”

Có thể thấy, nếu muốn nâng cao tính thành công của việc gieo ươm và trồng lại rừng thì phải có cái nhìn đầy đủ và phải có tác động hợp lý đến các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của Gõ đỏ, mà cụ thể ở đây là

Trang 20

thành phần bầu đất và lượng phân bón cho cây con Tác động đến các yếu tố sinh thái một cách hợp lý theo chiều hướng có lợi cho cây nhằm mục đích nâng cao chất lượng cây con cung cấp cho dự án trồng lại rừng Gõ đỏ, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao tính thành công của dự án

Trên nền tảng kế thừa những nghiên cứu trước đây về loài cây gõ đỏ, và để nâng cao kiến thức thực tế của bản thân về công tác vườn ươm cùng với việc góp phần nâng cao chất lượng cây con cung cấp cho dự án trồng rừng nên tôi thực hiện

đề tài “Ảnh hưởng của phân bón và thành phần bầu đất đến sự sinh trưởng của Gõ

Đỏ (Afzelia xylocarpa) trong giai đoạn vườn ươm tại khoa Lâm nghiệp, trường Đại

học Nông Lâm Tp.HCM”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá sự sinh trưởng và phát triển ở 2 tháng đầu của cây Gõ đỏ trong vườn ươm dưới sự tác động của các yếu tố: nồng độ phân bón và thành phần bầu đất

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định ảnh hưởng của 03 mức phân bón khác nhau tới sự sinh trưởng và phát triển của gõ đỏ trong giai đoạn vườn ươm

Xác định ảnh hưởng của 03 loại thành phần bầu đất khác nhau tới sự sinh trưởng và phát triển của gõ đỏ trong giai đoạn vườn ươm

1.4 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

Hạt giống và cây con gõ đỏ 02 tháng tuổi

Đề tài được thực hiện tại vườn ươm khoa Lâm Nghiệp, trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh từ tháng 02 đến tháng 06/2012

Trang 21

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

Theo Trần Hợp (1998), (dẫn theo Phan Văn Trọng, 2010)

2.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí địa lý

+ Từ 10022’ đến 107002’ kinh đông

+ Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh

+ Phía Đông giáp tỉnh Bình Dương và Đồng Nai

+ Phía Tây giáp tỉnh Long An

+ Phía Nam giáp với biển Đông

2.1.2 Địa hình

Nhìn chung, Tp.HCM có địa hình tương đối bằng phẳng, dốc thoai thoải theo hướng Tây bắc – Đông nam Đi sâu hơn, Tp.HCM có thể chia làm 4 dạng địa hình chính:

+ Dạng địa hình gò lượn sóng cao nhất ở Bắc Củ Chi và một số khu vực Hóc Môn, Thủ Đức, có độ cao chênh lệch từ 5 – 35 m

+ Dạng địa hình bằng phẳng dọc quốc lộ Nam Bình Chánh, một phần Nhà

Bè, ven sông Sài Gòn, có độ chênh lệch 1 – 2 m

+ Dạng trũng lầy thuộc Nam kênh An Hạ, Lê Minh Xuân, Nam Nhà Bè, Bắc Cần Giờ và một phần ở quận Thủ Đức, có độ chênh lệch từ 0,5 – 1 m

+ Dạng thấp mới hình thành ven biển Cần Giờ

2.1.3 Điều kiện thời tiết khu vực nghiên cứu

Toàn bộ quá trình nghiên cứu thí nghiệm được tiến hành tại Vườn ươm khoa Lâm Nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM từ tháng 2 đến tháng 5/2012

Trang 22

Bảng 2.1: Bảng phân tích các chỉ tiêu thời tiết:

Tháng

Nhiệt độ ( 0 C) Tổng

lượng mưa (mm)

Số ngày mưa (ngày)

Ẩm

độ (A 0 %)

Số giờ nắng (giờ)

Lượng bốc hơi (mm)

Nhận xét: Thí nghiệm được bố trí trồng trong vụ khô nên nhiệt độ trung

bình khá cao, tháng 3 là tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất (35,00C) và tháng 5

có nhiệt độ trung bình thấp nhất (29,00C) Tổng lượng mưa cao nhất là lượng mưa của tháng 5 (153 mm), tháng 3 là có lượng mưa thấp nhất (31 mm), lượng mưa không đáng kể nên cần đảm chủ động nước tưới, để đảm bảo cho việc sinh trưởng

và phát triển của cây con Trung bình số giờ nắng của những tháng làm thí nghiệm

là khoảng 210 giờ, những tháng làm thí nghiệm có số giờ nắng trung bình trong ngày khá cao là thích hợp cho cây con sinh trưởng và phát triển tốt Tuy nhiên, do

có số giờ nắng khá cao nên làm cho quá trình bốc, thoát hơi nước diễn ra nhanh làm cho cây rễ héo, nên cần phải tưới nước nhiều Lượng bốc hơi nước cao nhất là tháng

5 (7,8 mm) và thấp nhất là tháng 3 là (3,4 mm)

2.1.4 Đặc điểm đất đai khu vực nghiên cứu

Theo Trần Hợp (1998), (dẫn theo Phan Văn Trọng, 2010): đất thuộc loại đất xám bạc màu hình thành trên phù sa cổ, thoát nước tốt, hàm lượng mùn ít, địa hình tương đối bằng phẳng, có độ dốc <5%, hướng dốc từ Nam thoải dần về hướng Bắc Theo kết quả phân tích đất của Phân viện nghiên cứu Lâm nghiệp phía Nam, thì đất vườn ươm có thành phần cơ giới nhẹ, cát pha Hạt cát mịn chiếm ưu thế (bình quân 87,5% dao động từ 5.0 – 5.2, nghèo dinh dưỡng hàm lượng mùn rất thấp (bình quân < 1%) Các chất đạm, lân, kali tổng số và dễ tiêu rất thấp, pH thấp

Trang 23

Bảng 2.2: Bảng phân tích thành phần cơ giới đất

IV 0 – 30 86 4,5 9,5 6 4,8 0,89

(Nguồn: Phòng thí nghiệm phân tích đất - Phân viện nghiên cứu Lâm nghiệp phía

Nam, 2010), Số 1, Phan Văn Hai, Thành phố Hồ Chí Minh.)

Theo bảng phân tích thành phần cơ giới của đất ta thấy tỷ lệ cát mịn cao

nhất ở mẫu III (89%),và thấp nhất là ở mẫu IV (86%); Tỷ lệ thịt cao nhất ở mẫu ở

mẫu số I (5,2%),còn mẫu IV có tỷ lệ thịt thấp nhất (4,5%), và mẫu IV cũng là mẫu

có tỷ lệ sét cao nhất (9,5%), tỷ lệ sét thấp nhất là mẫu II (7,1%), Mẫu I là mẫu có

hàm lượng cao nhất (1,3%) và mẫu có hàm lượng thấp nhất là (0,89%)

2.2 Đặc điểm cây Gõ đỏ

Các đặc điểm của cây Gõ đỏ được dẫn theo các tài liệu của: Nguyễn

Thượng Hiền (2005), Sinh vật rừng Việt Nam, Trung tâm dữ liệu thực vật Việt Nam

Phân loại khoa học:

+ Tên khoa học: Afzelia xylocarpa Craib

+ Tên Việt Nam: Gõ đỏ, cà te, hổ bì,

+ Họ phụ Vang: Cesealpinoideae

+ Họ Đậu: Fabaceae

+ Bộ Đậu: Fabales

2.2.1 Đặc điểm sinh thái

Gõ đỏ là loài đặc hữu của Đông Dương: có ở Việt Nam, Lào, Campuchia,

ngoài ra có thể bắt gặp ở Myanma, Thái Lan Ở Việt Nam, Gõ đỏ phân bố ở Kon

Tum, Gia Lai (An Khê, Chư Prông – Làng Goòng), Đắk Lắk (Krông Bông), Khánh

Hòa (Ninh Hòa: núi Vọng Phu), Sông Bé (Phước Long, Đức Phong), Đồng Nai

(Tân Phú, Cát Tiên), Tây Ninh,

Trang 24

Gõ đỏ mọc ở rừng mưa nhiệt đới thường xanh hay rừng nửa rụng lá mùa mưa, tập trung ở độ cao 500 – 700 m, nơi có địa hình bằng phẳng hoặc trên sườn núi có đất thoát nước, nơi đất sâu, đất sét pha cát, đất đỏ, có đá nổi hoặc không, rất

ít mọc ven suối, ẩm ướt Gõ đỏ phân bố ở nơi có lượng mưa bình quân hằng năm đạt khoảng 1000 – 1500 mm, mùa khô kéo dài khoảng 5 – 6 tháng, nhiệt độ hằng năm từ 200 – 320C, nhiệt độ tối thiểu là 100C

Trong tự nhiên, Gõ đỏ mọc chung với: Bằng lăng (Lagerstroemia sp.), Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus), Gáo vàng (Adina cordifolia), Thung (Commersonia batramia),

2.2.2 Đặc điểm sinh học

Là cây gỗ lớn, thân non có màu tro bạc hoặc xám, dần dần hóa sang màu nâu xám hoặc tro xám; tróc mảng, loang lỗ như da hổ Thịt vỏ màu nâu vàng Cành nhánh xòe rộng

Lá kép lông chim chẵn với 3 – 5 cặp lá chét, hình trứng, nhẵn, đuôi tròn đầu nhọn, mặt trên xanh thẫm, dài 5 – 7 cm, rộng 3 – 4 cm, mọc cách, có vị chua

Hoa tập hợp thành chùy, dài 10 – 12cm, ở đỉnh xẻ 5 thùy Cánh hoa 1, có màu hồng hoặc xám trắng, dài 5 – 12 cm, mặt trong có lông Nhị 7, hơi hợp ở gốc

Quả đậu to, vỏ quả tự khai nhưng vẫn có thể tồn tại một thời gian dài trên cây Khi già thì vỏ quả khô, hóa gỗ mạnh, có màu nâu thẫm Quả dài 15 – 18 cm, rộng 8 – 10 cm, dày 2 – 3 cm

Mỗi quả có 7 – 8 hạt, hạt nằm ngang, có hình trứng, hình bầu dục, dài 25 –

30 mm, dày 18 – 24 mm, có màu nâu thẩm hoặc đen, ở gốc có tử y màu trắng rất cứng Hạt non có thể ăn được Có khoảng 90 – 110 hạt/kg

Gõ đỏ có khả năng tái sinh bằng hạt, ở nơi có nhiều ánh sáng Cây thường rụng lá vào tháng 12, ra lá non vào đầu tháng 1 năm sau, có hoa vào khoảng tháng 3 đến tháng 4, kết quả vào khoảng tháng 9 đến tháng 11 hằng năm

2.2.3 Giá trị sử dụng

Gỗ Gõ đỏ rất đẹp, có màu đỏ nhạt hoặc đỏ thẩm Gỗ nặng, cứng, rất bền, hơi thô, dễ chế biến, ít bị cong vênh, không bị mối mọt, chịu đựng tốt với điều kiện

Trang 25

môi trường xung quanh nên thường được dùng để xây dựng các công trình lớn, đóng tàu thuyền, bàn ghế, giường tủ, đồ chạm trổ cao cấp,

Hạt non có thể ăn được Hạt được dùng để làm thuốc sắc có thể chữa đau răng, đau dạ dày Ở Campuchia, hạt được dùng trong thú ý, làm thuốc giúp ăn ngon

và bổ đối với vật nuôi (ngựa, ) (Dẫn theo Trung tâm dữ liệu thực vật Việt Nam)

Vỏ cây được dùng làm nguyên liệu thuộc da động vật

Gõ đỏ thuộc họ Đậu vì thế rễ có khả năng tạo các nốt sần, dùng để cố định đạm trong đất, cải tạo đất nên được đưa vào các kế hoạch trồng rừng

2.3 Một số kỹ thuật cơ bản

Việc gieo ươm cây Gõ đỏ được thực hiện theo “tài liệu hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Gõ đỏ của trung tâm giống cổ phần Lâm Nghiệp vùng Nam

Bộ (2010)”

2.3.1 Thu hái, chế biến và bảo quản hạt giống

Hạt được thu hái trên cây mẹ từ 15 tuổi trở lên Cây mẹ phải có hình dáng đẹp, thân thẳng, chiều cao dưới cành từ 6 m trở lên, tán lá đều, không sâu bệnh, cụt ngọn, cây có sức sinh trưởng khá, chỉ thu hái những quả đã chín Dấu hiệu nhận biết quả đã chín: vỏ thường có màu nâu, hạt cứng, màu đen

Quả sau khi thu hái đem về phải chế biến ngay Tiến hành phân loại quả, những quả chưa chín được ủ lại thành từng đống từ 2 – 3 ngày cho quả chín đều, đống ủ không cao quá 50 cm và phải thông gió, mỗi ngày đảo lại 1 lần Quả chín thì rải đều phơi dưới nắng để tách hạt ra khỏi quả Sau khi hạt được tách ra phải thu lượm ngay để tránh ảnh hưởng của nhiệt độ cao, trong quá trình đó tiến hành phân

Trang 26

loại hạt: loại bỏ các hạt lép, hạt không đủ chất lượng và tạp chất Hạt sau khi phân loại tiếp tục được phơi trong 2 – 3 nắng cho khô, sau đó cho vào bao vải hoặc chum, vại thoáng khí để bảo quản Hạt được bảo quản ở điều kiện thích hợp có thể cất trữ được từ 2 đến 3 năm

2.3.2 Xử lý hạt

Mài nhẹ để làm mòn một phần vỏ hạt sao cho nước có thể thấm vào bên trong, trong quá trình mài tránh làm tổn thương phôi hạt Ngâm hạt trong dung dịch thuốc tím (KMnO4) với nồng độ 0,05% trong 10 phút để diệt khuẩn, sau đó vớt ra, rửa sạch và ngâm hạt trong nước ấm 400C từ 6 – 8 giờ, hạt được vớt ra và ủ trong túi vải Hằng ngày rửa chua bằng nước ấm (nước sạch), phải giữ túi vải luôn ẩm Sau 3 đến 4 ngày hạt nảy mầm thì có thể đem gieo

2.3.3 Gieo hạt và chăm sóc cây con

Chọn những hạt đã nảy mầm để cấy vào túi bầu, với thành phần ruột bầu là 80% đất + 20% phân chuồng Dùng que gỗ bằng đầu đũa được vót nhọn tạo lỗ giữa bầu, sâu khoảng 1 – 1,5 cm rồi cấy hạt vào, phủ một lớp đất mịn vừa đủ đế lấp hạt Bên trên dùng dàn che nắng 50% – 70% Hằng ngày tưới nước đều, đủ ẩm Trong thời gian hạt bắt đầu phát triển cần chú ý đề phòng nấm bệnh và côn trùng phá hoại cây mầm Khi cây đạt chiều cao khoảng 10 – 15 cm thì tiến hành đảo bầu tránh trường hợp rễ cây phát triển xuyên qua túi bầu

2.3.4 Tiêu chuẩn cây con xuất vườn

Sau 5 – 6 tháng nuôi dưỡng trong vườm ươm, cây con đạt chiều cao tối thiểu là 35 cm, đường kính cổ rễ đạt 4 – 7 mm thì có thể xuất vườn

2.4 Vai trò của một số yếu tố sinh thái đối với sự sinh trưởng và phát triển

của cây con thuộc nhóm cây rừng

2.4.1 Ánh sáng

Ánh sáng là một trong những nhân tố sinh thái, có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của các cơ thể sống Đối với thực vật, ánh sáng là nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cây, ánh sáng ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống của thực vật: từ khi hạt nảy mầm, sinh trưởng, phát triển cho đến khi cây ra hoa, kết trái rồi chết

Trang 27

Đối với cây non trong vườn ươm, khi được che bóng, tăng trưởng chiều cao của cây gỗ non diễn ra nhanh hơn nhưng đường kính nhỏ, sức sống yếu, dễ đổ gãy khi gặp gió lớn Ngược lại khi cây non trong vườn ươm được chiếu sáng mạnh thì sẽ phát triển chậm nhưng đường kính lớn, thân cây cứng và nhiều cành nhánh (Nguyễn Văn Thêm, 2002)

2.4.2 Nước

Cây trồng sống và phát triển được là nhờ chất dinh dưỡng trong đất và các chất đó được nước hòa tan rồi đưa vào cây thông qua hệ thống rễ Nước giúp cho cây trồng thực hiện các quá trình vận chuyển chất khoáng có trong đất để tạo điều kiện cho quang hợp và hình thành sinh khối tạo nên sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Trong bản thân cây trồng, nước chiếm tỷ lệ lớn, từ 60% - 90% trọng lượng

Đối với cây con trong vườn ươm, nước lại càng quan trọng Theo Larcher (1983); Nguyễn Văn Sở (2004) (dẫn theo Vũ Thị Lan, 2007) thì việc cung cấp nước cho cây con đòi hỏi cần phải đủ về số lượng Sự dư thừa hay thiếu hụt nước đều không có lợi cho cây gỗ non Hệ rễ cây con trong bầu cần cân bằng về lượng nước

và dưỡng khí để sinh trưởng Nhiều nước sẽ tạo ra môi trường quá ẩm, kết quả rễ cây sẽ kém phát triển hoặc chết do thiếu không khí Vì thế việc xác định hàm lượng nước thích hợp chl cây non ở vườn ươm là việc làm rất quan trọng

2.4.3 Nhiệt độ

Theo Đặng Thị Hồng Thủy (2003): nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động sống của thực vật, đặc biệt là trong giai đoạn đầu “gieo – nảy mầm – đẻ nhánh” Có ý nghĩa quan trong đối với sự nảy mầm của hạt giống, đối với sự sinh trưởng của mầm non Chỉ khi đất có một nhiệt lượng nhất định thì hạt giống mới có thể nảy mầm và mầm non có thể chồi lên khỏi mặt đất được

Khi đất có đầy đủ nhiệt lượng thì thực vật mới có thể hấp thụ tốt nước và các chất dinh dưỡng tan trong đất

Mỗi giai đoạn phát triển của cây trồng đều có một khoảng nhiệt độ tối ưu khác nhau, trong khoảng nhiệt độ giới hạn này thì các quá trình sinh học diễn ra với cường độ lớn nhất

Trang 28

2.4.4 Hỗn hợp ruột bầu

Theo Nguyễn Văn Sở (2003), thành phần hồn hợp ruột bầu là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng của cây con trong vườn ươm Hỗn hợp ruột bầu tốt phải đảm bảo những điều kiện lý tính và hóa tính giúp cây sinh trưởng khỏe mạnh và nhanh Một hỗn hợp ruột bầu nhẹ, thoáng khí, khả năng giữ nước cao nhưng nghèo khoáng chất cũng không giúp cây phát triển tốt Ngược lại, một hỗn hợp ruột bầu chứa nhiều chất khoáng, nhưng cấu trúc đất nặng, khó thấm nước và thoát nước cũng ảnh hưởng xấu đến cây con

2.4.5 Phân bón

Theo Nguyễn Xuân Quát (1985), để giúp cây xon sinh trưởng và phát triển tốt, việc bổ sung thêm chất khoáng và cải thiện tính chất của ruột bầu bằng cách bón phân là vấn đề cần thiết Trong giai đoạn vườn ươm, những yếu tố đặc biệt được quan tâm là: đạm – lân – kali và các chất phụ gia

Đạm (N): đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành, phát triển, đẻ nhánh của bộ rễ và lá Thiếu đạm thì cây sinh trưởng chậm, còi cọc, lá ít, kích thước nhỏ, lá xanh nhạt hoặc vàng Thừa đạm thì cây sinh trưởng quá múc, lá có màu xanh đậm, nhiều sâu bệnh, và bộ rễ kém phát triển (Đỗ Ngọc Diệp, ?)

Lân (P) giúp cây trồng tăng tính chịu lạnh, thúc đẩy phát triển sự phân chia của bộ rễ, phát dục ra hoa Thiếu lân thì cây sẽ còi cọc, thân mảnh, hạt và quả chín chậm, cây kém phát triển, thân yếu, dễ bị đổ ngã (Đỗ Ngọc Diệp, ?)

Kali (K) đóng vai trò chủ yếu trong việc chuyển hóa năng lượng, quá trình đồng hóa của cây, điều khiển quá trình sử dụng nước, thúc đẩy quá trình sử dụng đạm ở dạng NH4, giúp cây tăng sức đề kháng, cứng chắc, ít đổ ngã, chống sâu bệnh, chịu hạn và chịu rét Thiếu kali, cây sẽ có biểu hiện về hình thái rất rõ như lá hơi ngắn, phiến lá hẹp và có màu lục tối, sau chuyển sang màu vàng, xuất hiện những chấm đỏ, lá bị khô (Trịnh Xuân Vũ (1975); Viện thổ nhưỡng nông hóa (1998))

Các chất phụ gia là xơ dừa, tro trấu, có tác dụng giữ ẩm, làm thoáng khí,

Trang 29

2.5 Những nghiên cứu về cây Gõ đỏ

2.5.1 Trên thế giới

Ở Thái Lan, Ampai Sirilak đã nghiên cứu về ảnh hưởng của 4 kiểu nền đặt bầu (khay REX, khay Hiko, túi bầu PE đặt trên luống nổi và đặt trên mặt đất với luống bằng) và 3 loại phân bón (phân thẩm thấu, phân hữu cơ và phân tổng hợp) đến phát triển và đặc điểm hình thái của cây con Gõ đỏ Kết quả nghiên cứu chỉ ra khi sử dụng phân thẩm thấu và ươm trên khay REX thì chất lượng và giá thành của cây Gõ đỏ là phù hợp nhất đối với thực tiễn sản xuất (dẫn theo Vũ Thị Lan, 2007)

2.5.2 Ở Việt Nam

Năm 2004, dưới sự hướng dẫn của Nguyễn Văn Thêm, một số sinh viên khoa Lâm Nghiệp – Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM đã có những nghiên cứu bước đầu về gieo ươm Gõ đỏ Kết quả đã chỉ ra rằng, gõ đỏ phản ứng tốt với super lân, NPK và phân chuồng hoai tương với hàm lượng 2%, 1 – 2% và 20% so với trọng lượng ruột bầu Tuy vậy các tác giả cũng khuyến nghị rằng, do nguồn hạt giống kém và điều kiện thí nghiệm đơn giản, thời gian thực hiện thí nghiệm là mùa mưa, số ngày nắng ít và nắng thường yếu nên những kết quả đạt được còn bị hạn chế và cần kiểm chứng lại

Sau 35 ngày thí nghiệm, kết quả nảy mầm của hạt Gõ đỏ trong cuộn giấy thấm ẩm (BP) ở nhiệt độ 300C của Trương Mai Hồng (2009) đã cho thấy: không có

sự khác biệt rõ rệt giữa việc xử lý ngâm hạt nguyên trong nước thường hay trong dung dịch GA3 500ppm (tỷ lệ nảy mầm lần lượt là 43,9%; 50,9%), việc cưa hay cắt một phần vỏ hạt và không ngăm trong nước cũng không có tác dụng (17,8%) Tuy nhiên, kết hợp giữa việc cưa một phần vỏ hạt với việc ngâm hạt trong nước trong 48 giờ lại có hiệu quả rất lớn đối với khả năng nảy mầm của hạt (tỷ lệ nảy mầm: 90,2%)

Theo Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học năm 2006 – 2007 của Vườn Quốc gia Yok Don (2007) thì đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và biện

pháp tạo cây con các loài Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa (Curz) Craib), Cẩm lai Bà Rịa (Dalbergia bariensis Pierre), Gụ mật (Sindora siamensis Teysm) góp phần đề xuất

giải pháp bảo tồn nguồn gen tại Vườn Quốc gia Yok Don, huyện Buôn Đôn, tỉnh

Trang 30

Đăk Lăk” đã chỉ ra rằng Gõ đỏ tại khu điều tra phân bố rải rác trong rừng thường xanh và bán thường xanh Gõ đỏ mọc hỗn giao khoảng 40 loài, trong đó các loài ưu

thế là Bằng lăng (Lagerstromia calyculata), Căm xe (Xyloa xylocarpa), Bình linh

(Vitex pubescens), Lành ngạnh (Cratoxylon lygustrium), Trâm (Syzygium sp), Kơ

nia (Irvingia malayana) Sự tái sinh của Gõ đỏ ở rừng bán thường xanh cao hơn

rừng thường xanh nhưng tỷ lệ cây có triển vọng lại thấp hơn, đồng thời Gõ đỏ tái sinh mạnh trong ô điều tra dạng bảng có độ tàn che khoảng 0,5 – 0,6 trong khi ở những ô có độ tàn che lớn hơn 0,6 thì chỉ có mật độ là khoảng 40 cây/ha Từ đó đưa

ra khuyến cáo: khi xúc tiến tái sinh hoặc làm giàu rừng, cần chú ý đến độ tàn che thích hợp là nhỏ hơn 0,6 Đồng thời tiến hành thí nghiệm với cây con Gõ đỏ tại vườn ươm đã đưa ra kết quả là độ che bóng thích hợp cho Gõ đỏ ở giai đoạn vườn ươm là 25%

Trang 31

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1 Nội dung nghiên cứu

Xác định một số chỉ tiêu của hạt: độ thuần, khối lượng 1000 hạt, số lượng hạt/kg, độ ẩm của hạt

Đánh giá khả năng nảy mầm của hạt thông qua tiêu chí: tỷ lệ nảy mầm, thời gian nảy mầm, tốc độ nảy mầm

Đánh giá sự sinh trưởng và phát triển của Gõ đỏ ở các giai đoạn 15 ngày tuổi, 30 ngày tuổi, 45 ngày tuổi, 60 ngày tuổi và 75 ngày tuổi dưới sự tác động khác nhau của hai nhân tố là hỗn hợp ruột bầu và hàm lượng phân bón thông qua các chỉ tiêu: tỷ lệ cây sống/chết (%), chiều cao vút ngọn Hvn (cm), đường kính cổ rễ D0 (mm), số lượng lá thật trên cây (SL/cây), sinh khối tươi (g), sinh khối khô (g), tỷ lệ sinh khối khô/sinh khối tươi (%) để tìm ra môi trường thích hợp đối với sinh trưởng

và phát triển của Gõ đỏ trong giai đoạn vườn ươm

Tình hình sâu bệnh hại cây con và cách phòng trừ

3.2 Vật liệu nghiên cứu

Những vật liệu nghiên cứu bao gồm: hạt Gõ đỏ thu mua từ Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk; cây con Gõ đỏ nảy mầm từ hạt đã được thu mua và xử lý; túi bầu polyetilen; lưới che; các nguyên liệu tạo nên hỗn hợp ruột bầu bao gồm đất, tro trấu,

xơ dừa, phân chuồng hoai, phân vi sinh; phân bón NPK (16 – 16 – 8); thước thẳng

đo chiều cao; thước Palme đo đường kính; thuốc trừ sâu các loại; cân điện tử, máy sấy; cuốc, xẻng; bình tưới,

3.3 Phương pháp thí nghiệm

Các công thức tính toán các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm, phương pháp bố trí thí nghiệm, các công thức xử lý số liệu được dựa theo tài liệu hướng dẫn kỹ thuật hạt giống của FAO (1992), giáo trình Sinh lý cây rừng ứng dụng (Trương Mai Hồng, 2009), giáo trình Thống kê Lâm Nghiệp (Nguyễn Minh Cảnh, 2008), …

Trang 32

GTB= (G1 + G2 + G3 + G4)/4 (CT1)

Trong đó: G1, G2, G3, G4 là khối lượng của các mẫu thử

Khối lượng 1000 hạt được tính theo công thức:

GTBS = (GS1 + GS2 + GS3 + GS4)/4 (CT4)

Trong đó GS1, GS2, GS3, GS4 là khối lượng 4 lô hạt sau khi sấy

Xác định độ ẩm của lô hạt bằng công thức:

Mc% = [(GTB – GTBS)*100]/GTB (CT5)

3.3.1.2 Xác định độ thuần của hạt

Tiến hành đếm tổng số hạt trong toàn bộ 12,7 kg hạt Gõ đõ được thu mua tại Đắk Lắk Loại bỏ các hạt nhỏ, dị dạng, các hạt bị sâu, mối mọt và tạp chất Các hạt còn lại là hạt tốt

Dùng cân điện tử xác định khối lượng của các hạt tốt: MHT

Độ thuần của hạt được tính theo công thức:

PP% =( MHT/12,7)*100 (CT6)

Trang 33

3.3.1.3 Đánh giá khả năng nảy mầm của hạt

Dụng cụ thí nghiệm: thùng giấy carton, xơ dừa, bình phun nước

Phương pháp: hạt Gõ đỏ được chuẩn bị để kiểm tra nảy mầm là 120 hạt với 3 lần lập lại Bố trí thí nghiệm theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên Hạt Gõ đỏ được xử lý bằng cách chặt một phần vỏ hạt và ngâm trong dung dịch nước 3 sôi – 2 lạnh trong thời gian 24 giờ Sau đó vớt hạt ra và ủ hạt trong xơ dừa ẩm đã được đặt trong thùng giấy carton Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm:

 Tỷ lệ nảy mầm của hạt được tính bằng công thức:

G% = (Tổng số hạt nảy mầm/ Tổng số hạt thí nghiệm) * 100 (CT7)

Trong đó: G% là tỷ lệ nảy mầm của hạt (%)

 Thế nảy mầm của hạt được tính bằng công thức:

GE% = (∑Hnmax/ ∑H) * 100 (CT8)

Trong đó: GE% là thế nảy mầm của hạt (%)

∑Hnmax là tổng số hạt đã nảy mầm cho đến lúc lượng nảy mầm trong ngày đạt cực đại (hạt)

∑H là tổng số hạt được mang đi thử nghiệm (hạt)

 Thời gian nảy mầm trung bình của hạt được tính bằng công thức:

D = (∑Di * ni)/ ∑n (CT9)

Trong đó: D là thời gian nảy mầm trung bình (ngày)

Di là ngày nảy mầm thứ i (ngày)

ni là số hạt nảy mầm tại ngày thứ i (hạt)

 Tốc độ nảy mầm của hạt được xác định bằng công thức:

Trong đó: R là tốc độ nảy mầm của hạt

D là thời gian nảy mầm trung bình

n là số hạt giống hoàn tất nảy mầm vào ngày thứ i (hạt)

3.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và phân bón đến sinh trưởng phát

triển của cây con

Dụng cụ và vật liệu gồm: hạt và cây con Gõ đỏ, túi bầu polyetilen; thước đo chiều cao; thước kẹp kính (thước Palmer); giá thể bao gồm đất, tro trấu, xơ dừa,

Trang 34

phân chuồng hoai, phân vi sinh BIO – NL; phân bón NPK (16 – 16 – 8) của công ty phân bón Bình Điền; cân điện tử; máy sấy nhiệt

3.3.2.1 Công tác chuẩn bị cây con

 Xử lý hạt

Dùng dao chặt một phần vỏ bên hông hạt sao cho nước có thể thấm vào Chú

ý trong quá trình chặt tránh việc chặt quá mạnh có thể làm tổn thương phôi mầm

Ngâm hạt trong dung dịch nước với tỷ lệ 3 sôi – 2 lạnh trong 48 giờ, cứ khoảng 12 giờ tiến hành thay nước nhưng vẫn duy trì tỷ lệ 3 sôi – 2 lạnh Mỗi lần thay nước, kết hợp với việc rửa chua hạt

 Giá thể cấy cây

Túi bầu: sử dụng túi bầu polyetilen

Ruột bầu: đất, xơ dừa, tro trấu, phân chuồng hoai, phân vi sinh Tỷ lệ các nguyên liệu cấu tạo nên ruột bầu được phân chia theo tỷ lệ khác nhau theo các nghiệm thức

Đóng bầu: khi đóng bầu cần chú ý bầu đất không quá chặt và không quá lỏng Bởi vì nếu bầu đất quá chặt thì ảnh hưởng tới việc phát triển hệ rễ của cây, còn khi bầu quá lỏng thì sẽ gặp khó khăn trong quá trình dịch chuyển,…

 Cấy hạt vào bầu

Dùng que gỗ được vót nhọn một đầu, kích thước bằng đầu đũa để tạo một lỗ

ở chính giữa bầu, sau đó kéo que gỗ nghiêng một góc 450

Sau đó đặt hạt đã nảy mầm vào lỗ sao cho rễ mầm hướng âm, chồi mầm hướng dương, rồi lấp đất quanh lỗ vừa tạo để cấy hạt

 Chăm sóc cây

Tưới nước: dùng thùng tưới có vòi hoa sen để tưới nước cho cây Trong giai đoạn 2 tuần đầu sau khi cấy, mỗi ngày tưới 2 lần vào buổi sáng và chiều Sau đó có thể giảm việc tưới xuống mỗi ngày 1 lần

Làm cỏ: định kỳ 20 ngày tiến hành làm cỏ một lần Làm cỏ trên mặt bầu, xung quanh gốc bầu, các lối đi phân cách giữa các nghiệm thức và xung quanh lô thí nghiệm

Trang 35

Phá váng: định kỳ 20 ngày tiến hành phá váng một lần Dùng que gỗ xới lớp đất trên mặt bầu nhằm làm đất tơi xốp và dễ thấm nước hơn, cần chú ý để tránh làm tổn thương rễ của cây Lưu ý là trước khi phá váng cần tưới nhẹ một lần, sau khi phá váng thì không nên tưới nước liền

Phòng ngừa sâu bệnh hại cho cây: quan sát nếu thấy cây con có dấu hiệu bị nhiễm sâu bệnh hại thì tiến hành phun thuốc đề phòng trừ Sâu bệnh hại thường gặp

là bệnh nấm cổ rễ, sâu vẽ bùa, sâu cuốn lá, bọ xít muỗi, rệp sáp trắng,…

G3: 80% đất + 5% phân chuồng + 5% tro trấu, xơ dừa + 10% phân vi sinh

Nghiệm thức thí nghiệm: thí nghiệm gồm 2 nhân tố với nhân tố phân bón là nhân tố chính, có 3 mức; và nhân tố giá thể là nhân tố phụ, có 3 loại Tổng nghiệm thức của thí nghiệm là 3 * 3 = 9 nghiệm thức Ký hiệu các nghiệm thức được cụ thể trong bảng:

Bảng 3.3: Ký hiệu của các nghiệm thức trong thí nghiệm

P1G1 Không tưới phân và giá thể có tỷ lệ: 80% đất + 15% phân chuồng +

5% tro trấu, xơ dừa

P1G2 Không tưới phân và giá thể có tỷ lệ: 65% đất + 25% phân chuồng +

5% tro trấu, xơ dừa + 5% phân vi sinh

P1G3 Không tưới phân và giá thể có tỷ lệ: 80% đất + 5% phân chuồng + 5%

Trang 36

tro trấu, xơ dừa + 10% phân vi sinh

P2G1 Tưới phân với nồng độ 0,5% và giá thể có tỷ lệ: 80% đất + 15% phân

chuồng + 5% tro trấu, xơ dừa

P2G2 Tưới phân với nồng độ 0,5% và giá thể có tỷ lệ: 65% đất + 25% phân

chuồng + 5% tro trấu, xơ dừa + 5% phân vi sinh

P2G3 Tưới phân với nồng độ 0,5% và giá thể có tỷ lệ: 80% đất + 5% phân

chuồng + 5% tro trấu, xơ dừa + 10% phân vi sinh

P3G1 Tưới phân với nồng độ 1% và giá thể có tỷ lệ: 80% đất + 15% phân

chuồng + 5% tro trấu, xơ dừa

P3G2 Tưới phân với nồng độ 1% và và giá thể có tỷ lệ: 65% đất + 25% phân

chuồng + 5% tro trấu, xơ dừa + 5% phân vi sinh

P3G3 Tưới phân với nồng độ 1% và giá thể có tỷ lệ: 80% đất + 5% phân

chuồng + 5% tro trấu, xơ dừa + 10% phân vi sinh

3.3.2.3 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm hai yếu tố bố trí theo kiểu lô phụ (Split plot design): với yếu tố phân bón là yếu tố chính, yếu tố giá thể là yếu tố phụ Lô chính (P) phân bón có 3 mức và lô phụ (G) giá thể có 3 mức, có 9 nghiệm thức với 3 lần lập lại Mỗi nghiệm thức có 30 cây, vậy tổng số cây được thí nghiệm là 810 cây

.3.3.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu và cách thức đo đếm

Định kỳ 15 ngày tiến hành đo đếm các chỉ tiêu một lần, ứng với các giai đoạn cây con được 15 ngày tuổi, 30 ngày tuổi, 45 ngày tuổi, 60 ngày tuổi và 75 ngày tuổi

Trang 37

Các chỉ tiêu đo đếm và quan sát bao gồm: chiều cao vút ngọn Hvn, đường kính cổ rễ D0, số lá thật trên cây SL/cây, số cây chết, tỷ lệ cây sống S%, tình hình sâu bệnh hại

Cách thức lựa chọn cây đo đếm: trong mỗi lô ứng với một nghiệm thức với

30 cây, ta tiến hành đo đếm 12 cây ở giữa theo hình Ziczac (hình 3.1), không đo đếm các cây ở hàng ngoài của lô để tránh hiệu ứng vùng rìa

Trong đó: CS là số cây sống tại thời điểm đo đếm

TSC là số cây lúc được bố trí thí nghiệm Chiều cao vút ngọn Hvn: dùng thước thẳng có sai số 0,1 cm đặt trên mặt bầu

và vuông góc với mặt bầu, áp sát thước thẳng với thân cây, đo từ cổ rễ tới đỉnh sinh trưởng của cây Nếu cây có 2 thân thì đo thân chính của cây Đơn vị tính là cm

Đường kính cổ rễ D0: dùng thước Plamer đo ở vị trí cổ rễ Đơn vị tính là cm

Số lá trên cây (SL/cây): đếm từ gốc đến đỉnh sinh trưởng của cây, trừ những

lá còn non

Tình hình sâu bệnh hại cây con

Sinh trưởng sinh khối của cây con: lấy ngẫu nhiên ở mỗi nghiệm thức 3 cây bằng việc bốc thăm, rửa sạch đất và làm cho ráo nước Sau đó tiến hành cân khối lượng tươi của cây bằng cân điện tử

Sinh khối khô của cây được xác định bằng cách đặt các mẫu vào tủ sấy và sấy khô ở nhiệt độ 1500C trong 10 giờ Sau đó mang ra cân khối lượng khô của mỗi

Trang 38

mẫu Lưu ý trong quá trình sấy không để lẫn các phần của mỗi cây và không để lẫn mẫu của các nghiệm thức với nhau

Tỷ lệ khô cây/tươi cây = (SK khô/SK tươi) * 100%

3.3.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

Phân tích phương sai (ANOVA) theo kiểu thí nghiệm lô chính lô phụ (Slit plot design) hai nhân tố, so sánh giá trị P với mức ý nghĩa 5%, nếu giá trị P < 5% thì kết luận có ý nghĩa về mặt thống kê, ngược lại thì không có ý nghĩa về mặt thống kê

So sánh giữa các trung bình nghiệm thức: sử dụng trắc nghiệm đa biên độ Duncan Sử dụng phần mềm thống kê Excel và Statgraphic 3.0

hạt

16h ngày 02/03/2012

- Cho hạt vào ngâm ở dung dịch nước 3 sôi – 2 lạnh (lần 1)

8h ngày 03/03/2012

- Thay nước đã ngâm hạt ở lần 1 bằng dung dịch nước 3 sôi – 2 lạnh (lần 2)

16h ngày 03/03/2012

- Thay nước lần 3, ngâm hạt trong dung dịch nước 2 sôi – 3 lạnh

Ủ hạt 8h ngày

04/03/2012 đến ngày 09/03/2012

- Ủ tất cả các hạt trong xơ dừa ẩm đã chuẩn

bị trước Hằng ngày tưới nước vào xơ dừa

ẩm 2 lần để duy trì độ ẩm giúp hạt dễ nảy mầm

Đóng Trộn 04/03/2012 - Trộn các nguyên liệu để tạo 3 loại giá thể

Trang 39

bầu đất phục vụ cho thí nghiệm

thức, mỗi nghiệm thức có 30 bầu

- 27 nghiệm thức được chia thành 3 khối, mỗi khối 9 nghiệm thức Khoảng cách giữa khối với khối là 50 cm

- Các nghiệm thức trong mỗi khối cách nhau

30 cm Cấy hạt 09 – 10/03/2012 - Trước khi cấy hạt, tiến hành tưới đẫm các

bầu đất trước khoảng 1 – 2 giờ

- Dùng que gỗ tạo một lỗ ở giữa bầu rồi kéo nghiêng một góc 450 Cấy hạt vào sao cho

rễ mầm hướng âm, chồi mầm hướng dương

Chăm sóc 10/03 –

25/05/2012

- Hằng ngày tưới nước cho cây con 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều Sau 2 tuần có thể giảm số lần tưới xuống Sử dụng nước

ở vườn ươm và thùng có vòi sen để tưới cho cây

- Làm cỏ: định kỳ 20 ngày dùng tay và cuốc

để dọn cỏ trong bầu, quanh gốc bầu, và quanh vị trí thí nghiệm

- Phá váng: định kỳ 20 dùng que gỗ xới lớp đất trên bề mặt bầu để nước dễ thấm và thoáng khí

Trang 40

các chỉ

tiêu

Lần 2 09/04/2012 - Dùng thước Palmer có sai số 0,1 mm đo

đường kính cổ rễ của cây

- Đếm số lá thật có trên cây

- Đếm số cây chết Lần 3 24/04/2012

thành phần gồm Cypermethrin và các chất phụ gia

Thuốc được pha với nồng độ 15ml trong bình 8 lít nước Thuốc được phun ở mặt trên và mặt dưới lá cũng như trên mặt đất

Ngày đăng: 03/06/2018, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w