BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HUỲNH TẤN LỢI ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ SỐNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA HAI LOẠI CHỒI GHÉP CÀ PHÊ CAO SẢN ROBUSTA CHỒI HAI GIỐN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HUỲNH TẤN LỢI
ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ SỐNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA HAI LOẠI CHỒI GHÉP CÀ PHÊ CAO SẢN ROBUSTA (CHỒI HAI GIỐNG TR4 SO VỚI CHỒI NGỌN GIỐNG TS1,TR4) VỚI CÙNG MỘT PHƯƠNG THỨC GHÉP TRONG
GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6 /2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HUỲNH TẤN LỢI
ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ SỐNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA HAI LOẠI CHỒI GHÉP CÀ PHÊ CAO SẢN ROBUSTA (CHỒI HAI GIỐNG TR4 SO VỚI CHỒI NGỌN GIỐNG TS1,TR4) VỚI CÙNG MỘT PHƯƠNG THỨC GHÉP TRONG
GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM
Ngành: Lâm Nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Th.S LÊ HUỲNH
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến cha mẹ tôi, người đã có công ơn sinh thành và nuôi dưỡng tôi nên người Gia đình là nguồn động lực và chỗ dựa vững chắc cho tôi hoàn thành việc học tập của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm cùng toàn thể quý thầy cô đã truyền đạt và trang bị cho tôi kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp cùng toàn thể thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện tốt cho tôi hoàn thành đề tài
Tỏ lòng biết ơn thầy Lê Huỳnh giảng viên khoa Lâm Nghiệp, người trực tiếp tận tình hướng dẫn giúp tôi có thể hoàn thành luận văn
Gửi lời cảm ơn đến chú Nguyễn Minh Tâm đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề tài tại công ty TNHH giống cây trồng Thủy Tâm
Xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên lớp DH08NK đã giúp đỡ và động viên tôi trong cuộc sống cũng như trong học tập đặc biệt là trong thời gian tôi thực hiện đề tài
TP HCM, tháng 6/2012 Sinh viên: Huỳnh Tấn Lợi
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài: “Đánh giá tỉ lệ sống và hiệu quả của hai loại chồi ghép cà phê cao sản
Robusta (chồi hai giống TR4 so với chồi ngọn giống TS1,TR4) với cùng một phương thức ghép trong giai đoạn vườn ươm” được thực hiện tại vườn ươm công ty TNHH giống cây trồng Thủy Tâm từ tháng 02/2012 đến tháng 05/2012
Thí nghiệm một yếu tố chồi ghép cà phê cao sản Robusta gồm chồi ngọn giống TR4 và TS1, chồi hai giống TR4 được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (Randomized completed block design, RCBD) Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức với 3 lần lặp lại, tiến hành theo dõi các chỉ tiêu về tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng chiều cao của chồi ghép, số cặp lá xuất hiện, tỷ lệ xuất vườn, sau khi sử lý số liệu thu được kết quả như sau
Tỷ lệ sống của chồi ghép khá cao trong đó chồi ngọn giống TR4 có tỷ lệ sống cao nhất (97,8%) cao hơn tỷ lệ sống của chồi ngọn giống TS1 (96,7%), chồi hai giống TR4 có tỷ lệ sống thấp nhất (87,2%)
Tốc độ tăng trưởng chiều cao của chồi ghép sau khi gỡ bao chụp: Tốc độ tăng trưởng chiều cao của chồi ngọn giống TR4 thấp nhất có H = 2,94 cm/60 ngày
và chồi ngọn giống TS1 có H = 3,01cm/60 ngày, trong đó cao nhất là chồi hai giống TR4 có H = 4,39 cm/60 ngày
Số cặp lá xuất hiện: Chồi hai giống TR4 có số cặp lá xuất hiện nhiều nhất, chồi ngọn giống TR4 và chồi ngọn giống TS1 giống nhau
Tỷ lệ xuất vườn của chồi ghép giống nhau trong đó chồi ngọn giống TR4 là 99,44%, chồi ngọn giống TS1 và chồi hai giống TR4 giống nhau là 98,89%
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH iix
DANH SÁCH CÁC BẢNG x
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, mục tiêu, và giới hạn đề tài 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Mục tiêu 2
1.2.3 Giới hạn đề tài 2
Chương 2 3
TỔNG QUAN 3
2.1 Nguồn gốc và phân loại 3
2.2 Điều kiện sinh thái của cây cà phê 3
2.2.1 Điều kiện khí hậu 3
2.2.2 Điều kiện đất đai 4
2.3 Đặc điểm thực vật học 4
2.3.1 Cà phê mít (cà phê Liberia) 4
Trang 62.3.2 Cà phê vối (cà phê Robusta) 5
2.4 Những nghiên cứu và thành tựu về ghép cà phê trên thế giới và ở Việt Nam 6
2.4.1 Những nghiên cứu và thành tựu về ghép cà phê trên thế giới 6
2.4.2 Những nghiên cứu và thành tựu về ghép cà phê ở Việt Nam 7
2.5 Cơ sở khoa học của nhân giống vô tính bằng phương pháp ghép 8
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự thành công sau khi ghép trong vườn ươm 9
Chương 3 11
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Điều kiện thời tiết trong thời gian thực nghiệm 11
3.2 Đối tượng và dụng cụ hỗ trợ nghiên cứu 12
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 12
3.2.1.1 Gốc ghép 12
3.2.1.2 Chồi ghép 12
3.2.2 Vật tư hỗ trợ nghiên cứu 14
3.3 Nội dung thí nghiệm 14
3.4 Phương pháp nghiên cứu 14
3.4.1 Phương thức ghép 14
3.4.2 Chăm sóc cây sau khi ghép 16
3.4.3 Tiêu chuẩn cây ghép xuất vườn 16
3.4.4 Lập ô bố trí thí nghiệm 16
3.4.5 Chỉ tiêu theo dõi 17
3.4.5.1 Khảo sát tỷ lệ sống 17
3.4.5.2 Tốc độ tăng trưởng 18
Trang 73.4.5.3 Khảo sát tỷ lệ xuất vườn 19
3.5 Xử lý, phân tích số liệu 19
Chương 4 20
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Ảnh hưởng của các loại chồi lên tỷ lệ sống của giống cà phê Robusta 20
4.1.1 Tỷ lệ sống của chồi ghép trong giai đoạn vườn ươm 30 ngày sau ghép 20
4.1.2 Tỷ lệ sống của chồi ghép trong giai đoạn vườn ươm 45 ngày sau ghép 23
4.1.3 Tỷ lệ sống của chồi ghép trong giai đoạn vườn ươm 60 ngày sau ghép 24
4.1.4 Tỷ lệ sống của chồi ghép tại thời điểm 75 và 90 ngày sau ghép 26
4.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao chồi ghép của giống cà phê Robusta trong giai đoạn vườn ươm 28
4.2.1 Tốc độ tăng trưởng chiều cao chồi ghép trong giai đoạn 30 – 45 ngày sau ghép 28
4.2.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao của chồi ghép trong giai đoạn 30 – 60 ngày sau ghép 30
4.2.3 Tốc độ tăng trưởng chiều cao chồi ghép trong giai đoạn 30 – 75 ngày sau ghép 33
4.2.4 Tốc độ tăng trưởng chiều cao của chồi ghép trong giai đoạn 30 – 90 ngày sau ghép 35
4.3 Số cặp lá của chồi ghép trong giai đoạn vườn ươm 39
4.3.1 Số cặp lá của chồi ghép ở thời điểm 60 ngày sau khi ghép 39
4.3.2 Số cặp lá của chồi ghép ở thời điểm 90 ngày sau khi ghép 41
4.4 Tỷ lệ xuất vườn của chồi ghép tại thời điểm 90 ngày sau khi ghép 43
Trang 8Chương 5 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.1.1 Tỷ lệ sống 45
5.1.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao chồi ghép 45
5.1.3 Số cặp lá xuất hiện 46
5.1.4 Tỷ lệ xuất vườn 46
5.2 Kiến nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 48
Phụ lục 1: THỐNG KÊ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
Phụ lục 2: KẾT QUẢ SỬ LÝ THỐNG KÊ 51
Phụ lục 3: HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM 61
Trang 9DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ANOVA: Phân tích phương sai (Analysic of variance)
Bộ Nông Nghiệp và PTNT: Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Viện KHKT Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên: Viện khoa học kĩ thuật Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên
TLXV: Tỷ lệ xuất vườn của chồi ghép
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
trang
Hinh 2.1: Cấu tạo quả cà phê 6
Hình 3.1 Toàn cảnh khu bố trí thí nghiệm 12
Hình 3.2: Hình ảnh chồi ghép 13
Hình 3.3: (a) Cắt gốc ghép, (b) Chẻ gốc ghép, (c) Gọt chồi ghép 15
Hình 3.4: (d) Nêm chồi vào gốc ghép, (e) Quấn cây ghép, (f) Chụp bao 15
Hình 3.5: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 17
Hình 4.1: hình ảnh mô sẹo 22
Hình 4.1: Biểu đồ đánh giá tỷ lệ sống của chồi ghép tại các thời điểm 27
Hình 4.2: Sự phân cành của chồi ghép (a) chồi ngọn, (b) chồi hai 32
Hình 4.3: Đồ thị biểu hiện tốc độ tăng trưởng chiều cao của chồi ghép theo thời gian 38
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Điều kiện thời tiết tại Tp Bảo Lộc 11
Bảng 4.1: Tỷ lệ sống chồi ghép (%) ở thời điểm 30 ngày sau ghép 20
Bảng 4.2: Phân tích biến lượng tỷ lệ sống của chồi ghép 30 ngày sau ghép 21
Bảng 4.3: Tỷ lệ sống của chồi ghép (%) ở thời điểm 45 ngày sau ghép 23
Bảng 4.4: Phân tích biến lượng tỷ lệ sống chồi ghép 45 ngày sau ghép 23
Bảng 4.5: Tỷ lệ sống chồi ghép (%) ở thời điểm 60 ngày sau ghép 24
Bảng 4.6: Phân tích biến lượng tỷ lệ sống của chồi ghép 60 ngày sau ghép 25
Bảng 4.7: Tỷ lệ sống của chồi ghép (%) ở thời điểm 75 và 90 ngày sau ghép 26
Bảng 4.8: Tốc độ tăng trưởng chiều cao H (cm) của chồi ghép trong khoảng 30 – 45 ngày sau ghép 28
Bảng 4.9: Phân tích biến lượng lượng tăng trưởng chiều cao H (cm) trong khoảng 30 – 45 ngày sau ghép 29
Bảng 4.10: Tốc độ tăng trưởng chiều cao H (cm) của chồi ghép trong khoảng 30 – 60 ngày sau ghép 30
Bảng 4.11: Phân tích biến lượng lượng tăng trưởng chiều cao H (cm) của chồi ghép trong khoảng 30 – 60 ngày sau ghép 31
Bảng 4.12: Tốc độ tăng trưởng chiều cao H (cm) của chồi ghép trong khoảng 30 – 75 ngày sau ghép 33
Bảng 4.13: Tốc độ tăng trưởng chiều cao15 ngày H15 (cm) của chồi ghép qua các giai đoạn 34
Bảng 4.14: Phân tích biến lượng lượng tăng trưởng chiều cao H (cm) của chồi ghép trong khoảng 30 – 75 ngày sau ghép 34
Trang 12Bảng 4.15: Tốc độ tăng trưởng chiều cao H (cm) của chồi ghép trong khoảng 30 –
90 ngày sau ghép 36 Bảng 4.16: Tốc độ tăng trưởng chiều cao 15 ngày H (cm) của chồi ghép qua các giai đoạn 36 Bảng 4.17: Phân tích biến lượng lượng tăng trưởng chiều cao H (cm) chồi ghép trong khoảng 30- 90 ngày sau ghép 37 Bảng 4.18: Số cặp lá đếm được tại thời điểm 60 ngày sau ghép 40 Bảng 4.19: Bảng phân tích biến lượng số cặp lá đếm được tại thời điểm 60 ngày sau khi ghép 40 Bảng 4.20: Số cặp lá đếm được tại thời điểm 90 ngày sau ghép 41 Bảng 4.21: Bảng phân tích biến lượng số cặp lá của chồi ghép tại thời điểm 90 ngày sau khi ghép 42 Bảng 4.22: Tỷ lệ xuất vườn (%) của chồi ghép tại thời điểm 90 ngày sau khi ghép 43 Bảng 4.23: Bảng phân tích biến lượng tỷ lệ xuất vườn (%) tại thời điểm 90 ngày sau khi ghép 44
Trang 13Cà phê là cây công nghiệp lâu năm Do đó, để đảm bảo cho việc sản xuất và kinh doanh thật sự mang lại hiệu quả kinh tế cao, ngoài khâu kỹ thuật nuôi trồng chọn giống thì kĩ thuật nhân giống thích hợp cũng có tính quyết định
Những năm trước đây ở Việt Nam, cà phê được nhân giống chủ yếu bằng hạt (nhân giống hữu tính) với kĩ thuật đơn giản, nông dân có thể tự chọn lọc và nhân giống với giá thành thấp Tuy nhiên, cà phê vối là cây thụ phấn chéo nên các cá thể được người dân gieo trồng không còn giữ nguyên vẹn đặc tính bố mẹ Đồng thời việc nhân giống bằng hạt làm suất hiện nhiều đặc tính xấu, năng suất không cao Với điều kiện khí hậu ngày càng có nhiều biến đổi, các đặc tính xấu ngày càng biểu hiện rõ như cây phát triển kém, năng suất thấp, chất lượng sản phẩm kém, đặc biệt
là khả năng kháng bệnh gỉ sắt thấp
Hiện nay, có nhiều phương pháp nhân giống vô tính cây cà phê được sử dụng trong sản xuất và nghiên cứu như giâm cành, cấy mô, ghép nối ngọn Với các phương pháp này cây con vẫn giữ được các đặc tính tốt từ cây mẹ Bên cạnh đó có nhiều giống mới được lai tạo như TS1, TS2, TS4, TR4, TR5, TR6, TR7… có năng
Trang 14suất cao từ 2,7 đến 10 tấn/ha Giống mới có khả năng phát triển mạnh, sức chống chịu tốt, khả năng kháng bệnh gỉ sắt cao Các giống này được người dân sử dụng rộng rãi để cải thiện vườn cà phê nhà bằng phương pháp ghép trên gốc cà phê mít
Vì vậy tôi thực hiện đề tài “Đánh giá tỷ lệ sống và hiệu quả của hai loại chồi ghép cà phê cao sản Robusta (chồi hai giống TR4 so với chồi ngọn giống TS1,TR4) với cùng một phương thức ghép trong giai đoạn vườn ươm” nhằm
chọn ra loại chồi ghép phù hợp, có tỷ lệ sống cao, phát triển mạnh, tỷ lệ xuất vườn cao nhất và hạ giá thành cây giống
1.2 Mục đích, mục tiêu, và giới hạn đề tài
- Thời gian thí nghiệm từ ngày 14/2/2012 đến 14/5/2012
- Giai đoạn từ khi ghép đến khi xuất vườn
- Địa điểm tiến hành thí nghiệm: Công ty TNHH giống cây trồng Thủy Tâm
Tổ 10 khu phố 3B, P1, TP Bảo Lộc
Trang 15Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Nguồn gốc và phân loại
Cây cà phê có nguồn gốc mọc trong rừng châu Phi, trên cao nguyên Kaffa của Ethiopia (ở độ cao 1370 – 1830 m) Từ đó cây cà phê được con người phát hiện và
di canh đến các lục địa khác Ở Việt Nam, cây cà phê do các cha đạo người Pháp mang đến trồng làm cảnh từ những năm 1857 Từ năm 1930, cây cà phê được trồng thành những đồn điền để khai thác nhân Từ đó đến nay diện tích, năng suất, sản lượng cà phê nước ta không ngừng tăng lên
Hiện nay, cây cà phê được trồng tại hơn 50 quốc gia trên thế giới với ba dòng
cà phê chính là
Coffea arabica (Cà phê Arabica) – cà phê chè
Coffea excelsa (Coffea liberia) – cà phê mít
Coffea canephora (Cà phê Robusta) – cà phê vối
2.2 Điều kiện sinh thái của cây cà phê
2.2.1 Điều kiện khí hậu
Nhiệt độ thích hợp với cây cà phê vối trong khoảng 24 – 30oC, thích hợp nhất
là 24 – 26oC Theo Hoàng Thanh Tiệm (1999) cà phê vối chịu rét kém, ở nhiệt độ
7oC cây ngừng sinh trưởng, từ 5oC cây bắt đầu bị gây hại nghiêm trọng Sự chênh lệch về nhiệt độ giữa các tháng trong năm cũng như biên độ nhiệt giữa ngày và đêm
có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, đặc biệt là hương vị của cà phê (Trích dẫn bởi Nguyễn Văn Hưng, 2009)
Lượng mưa cần thiết đối với cây cà phê vối và cà phê mít là 1300 – 2500 mm
Cà phê mít có bộ rễ ăn sâu, vì vậy có thể trồng ở những nơi có lượng mưa ít hơn
Trang 16Lượng mưa quyết định đến khả năng sinh trưởng, năng suất và kích thước hạt cà phê Sau thu hoạch cần có thời gian khô hạn (khoảng 2 – 3 tháng) để phân hóa mầm hoa
Ẩm độ không khí trên 80% là thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cà phê
Ánh sáng trực xạ yếu thích hợp cho sự phát triển của cây cà phê Ở những nơi
có ánh sáng trực xạ mạnh thì cà phê vối cần cây che bóng để điều hòa ánh sáng, điều hòa quá trình quang hợp của vườn cây
2.2.2 Điều kiện đất đai
Cây cà phê là loại cây lâu năm nên có bộ rễ khỏe, ăn phàm nên đòi hỏi đất tơi xốp, cơ cấu cụm, nhiều mùn, thoáng và giữ nước tốt tạo điều kiện cho rễ phát triển tốt và cho năng suất cao Đất đỏ Bazan được coi là lý tưởng nhất để trồng cà phê (Lê Quang Hưng, 1999)
Các loại đất thuộc nhóm đất đỏ như đất Bazan là loại đất rất quý để trồng cà phê Ở Việt Nam, loại đất này có nhiều nhất ở Tây Nguyên khoảng 1,4 triệu ha, miền Đông Nam Bộ 0,7 triệu ha, ngoài ra loại đất này còn có ở vùng Phủ Quỳ Nghệ
An, Hưng Hóa Quảng Trị (Phan Quốc Sủng, 2000)
Ngoài đất Bazan còn có nhiều loại đất khác có khả năng trồng cà phê như: Đất phù sa cổ, đất dốc tụ, đất sa phiến thạch, đất trên núi đá vôi… miễn là chúng có đặc điểm đã nêu ở trên và có điều kiện sinh thái phù hợp (chế độ nhiệt, chế độ mưa)
2.3 Đặc điểm thực vật học
2.3.1 Cà phê mít (cà phê Liberia)
Cà phê mít hay cà phê Liberia, danh pháp hai phần: Coffea liberica, đồng nghĩa Coffea excelsa
Cây cà phê mít cao trên 10 m, dạng thân gỗ, lá to Do lá to, xanh đậm nhìn xa như cây mít nên gọi là cà phê mít Cà phê mít thường nở hoa và thu muộn hơn các loài cà phê khác do đặc điểm nở hoa nhờ nước mưa, quả thường thu hoạch vào tháng 12 âm lịch, sau khi các loài cà phê khác đã thu hoạch xong Sản lượng cà phê mít không cao, hạt nhân to, thon dài trắng, chứa hàm lượng caffein khoảng 2% hạt,
Trang 17có vị chua, cho trái khoảng 30 – 40 năm Độ cao thích hợp dưới 800 m, cần nhiều ánh sáng
Cây có khả năng chịu hạn và kháng sâu bệnh tốt Dựa vào đặc tính chịu hạn và
có sức chống chọi với sâu bệnh nên cà phê mít được dùng làm gốc ghép cho các loại cà phê khác rất được các nhà vườn ưa chuộng
2.3.2 Cà phê vối (cà phê Robusta)
Cà phê vối (Robusta) tên khoa học là Coffea canephora var Robusta, thuộc
chi Coffea, nhóm Ecoffea, họ Rubiaceae, bộ Rubiales Số lượng nhiễm sắc thể chi
Coffea là x = 11 và C canephora là loài nhị bội 2n = 22 (Trịnh Đức Minh, 1998)
(Trích dẫn bởi Nguyễn Đức Cường, 2010)
Cà phê được người Pháp đưa vào Việt Nam trồng thử năm 1857 ở Quảng Trạch và tỉnh Quảng Trị Đến năm 1988, cà phê được trồng thành các đồn điền ở Nghệ An, Quảng Bình, Đắc Lăk với diện tích đến vài trăm hecta và hiện nay đã trở thành cây sản xuất hàng hóa chủ lực ở Tây Nguyên (Lê Quang Hưng, 1999)
Cà phê vối là loại cây nửa gỗ, cao 8 – 12 m, cây phát triển đa thân, khả năng phát triển chồi vượt mạnh, do đó tạo thành nhiều thân nhỏ trên cùng một gốc Cành mang trái mọc đối xứng từ đốt thân, khả năng phát sinh cành thứ cấp ít hơn so với
cà phê chè (Hoàng Thanh Tiệm, 1998) (Trích dẫn bởi Nguyễn Đức Cường, 2010)
Lá cà phê vối rất to, dài 20 – 25 cm, rộng 8 – 15 cm, có hình bầu dục hoặc hình mũi mác có màu xanh sáng hoặc đậm, đuôi lá nhọn Lá có 8 – 14 đôi gân lá và gợn sóng rất nhiều ở bìa phiến lá
Hoa mọc thành chùm ở nách lá từ 1 đến 3 xim, và mang 15 đến 100 hoa mỗi đốt, cánh hoa màu trắng và mỗi hoa có từ 5 đến 7 cánh hoa Hoa cà phê vối là loại lưỡng tính giao phối hoàn toàn
Quả có hình tròn, núm nhỏ, cuống trái ngắn, bám sát vào đốt của cành Lớp vỏ ngoài của trái màu xanh lục, khi chín chuyển sang màu đỏ và nâu đỏ
Cấu tạo một quả cà phê bao gồm các bộ phận sau:
Trang 18Hinh 2.1: Cấu tạo quả cà phê
(Nguồn: Internet)
Thời gian ra hoa tới khi quả chín từ 9 đến 10 tháng Trọng lượng trung bình
100 hạt ở ẩm độ 12% từ 13g đến 16g (Hoàng Thanh Tiệm, 1998) (Trích dẫn bởi Nguyễn Đức Cường, 2010)
Hạt có dạng hình bầu tròn, ngắn và nhỏ hơn so với cà phê chè, có màu xám xanh đục hoặc ngả vàng tùy thuộc vào phương pháp chế biến và điều kiện bảo quản Hàm lượng caffein trong hạt khoảng 2 – 4 % cao hơn so với cà phê chè (Cà phê chè khoảng 1 – 2 %)
Cây cà phê vối là loại cây thụ phấn chéo, việc sử dụng hạt cà phê vối để làm giống thì khó tạo ra vườn cà phê thuần chủng
2.4 Những nghiên cứu và thành tựu về ghép cà phê trên thế giới và ở Việt Nam 2.4.1 Những nghiên cứu và thành tựu về ghép cà phê trên thế giới
Trên thế giới, kĩ thuật ghép trên cây cà phê đã được áp dụng khá lâu Ghép mắt trên cây cà phê thành công 50 – 90 % ở Philippines, 95% ở Costa Rica Ghép chữ T cũng được dùng phổ biến trên cây cà phê (Lê Quang Hưng, 1999)
Năm 1888 ở Giava, ghép chẻ hông cà phê chè trên cà phê dâu da (Coffea
liberica) được thực hiện nhằm tăng tính kháng bệnh gỉ sắt của cây cà phê chè Tuy
kĩ thuật ghép có nhiều cải tiến, tỷ lệ sống cao nhưng vẫn không làm tăng tính kháng bệnh gỉ sắt Vì vậy, kĩ thuật này không được áp dụng rộng rãi trong sản xuất
Trang 19Đầu thế kỉ 20 tại Indonesia, các nhà nghiên cứu người Hà Lan tiếp tục nghiên cứu một số phương pháp ghép chồi cà phê chè trên gốc ghép cà phê mít Kết quả tạo
ra cây ghép có khả năng kháng bệnh tuyến trùng, năng suất quần thể cao, quả chín tập trung, giảm chi phí thu hoạch, hạn chế mọt đục quả, cỡ quả và hạt ít biến thiên, chất lượng thương phẩm cao và đồng nhất
Năm 1917 tại Uganda, Maitland đã ghép chồi cây cà phê chè, cà phê dâu da,
cà phê mít lên gốc ghép là cà phê vối nhưng cây ghép mọc không tốt nên không chú
ý phát triển, mở rộng quy mô
Năm 1930, Snowden thực hiện phương pháp ghép chẻ hông, sử dụng nguyên liệu chồi ghép là cà phê chè và cà phê vối, gốc ghép là cà phê vối, cà phê dâu da và
cà phê mít, để trồng trong các vườn sản xuất hạt giống Nghiên cứu này cho thấy chồi cà phê vối phù hợp với tất cả gốc ghép, còn chồi cà phê chè chỉ thích hợp với gốc ghép là cà phê dâu da Đến năm 1940, nghiên cứu của Thomas cho thấy có nhiều loài cà phê chè và một số ít cà phê vối bị chết đột ngột, theo ông là chồi và gốc ghép không tương hợp
Theo Đoàn Triệu Nhạn và cộng tác viên (1999) người ta thường ứng dụng ghép cùng loài để bảo quản nguồn gen của những vật liệu thu thập từ nhiều nguồn địa lý dưới dạng cây ghép trong tập đoàn, để ghép cải tạo cây giống xấu trên vườn trước đây trồng bằng hạt (Trích dẫn bởi Nguyễn Đức Cường, 2010)
2.4.2 Những nghiên cứu và thành tựu về ghép cà phê ở Việt Nam
Ở Việt Nam các thí nghiệm có hệ thống trên cây con trong vườn ươm tại viện nghiên cứu cà phê vào những năm 1994 – 1996, phương pháp ghép chẻ nối ngọn được cải tiến thành công với tỷ lệ sống trong vườn ươm đạt trên 95% nhờ sử dụng gốc ghép khá nhỏ tuổi và chồi ghép mang một cặp lá (Nguyễn Văn Hưng, 2009) Năm 1992 Viện nghiên cứu cà phê Eakmat đã áp dụng phương pháp ghép nối ngọn để cải tạo vườn cây xấu trên vườn cà phê vối kinh doanh ở một số vườn tại Viện và một số hộ gia đình lân cận Kết quả bước đầu cho thấy cây cà phê ghép cải tạo có tốc độ sinh trưởng nhanh gấp đôi so với cây trồng bằng hạt, mau cho quả, đặc biệt là năng suất cao, chất lượng hạt cải thiện và kháng bệnh gỉ sắt Các chỉ tiêu trên
Trang 20được Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn công nhận là tiến bộ khoa học công nghệ cho phổ biến trong sản xuất theo quyết định số 2767NN - KHCN/QĐ, ngày 29/10/1997 (Nguyễn Đức Cường, 2010)
Năm 2001, Bộ Nông Nghiệp và PTNT đã ban hành tiêu chuẩn TCN 479 -
2001 “quy trình nhân giống cà phê vối bằng phương pháp ghép” quy trình này giúp chuyển nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhằm khẳng định chất lượng cà phê Việt Nam trên thị trường thế giới
Theo Phòng Nông nghiệp - Phát Triển Nông Thôn huyện Bảo Lâm: Những giống đầu dòng huyện đã nhập từ Viện Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên (trực tiếp là công ty TNHH tư vấn phát triển Nông Lâm Nghiệp EAKMAT) Huyện đã chọn các giống đầu dòng, như: TR4, TR9, TR11, TS1, TS2, TS4 Trong đó nổi trội nhất là TR4 Bên cạnh việc xây dựng nhiều mô hình cà phê ghép và đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động, huyện đã liên tục tổ chức cho nông dân tham quan thực tế và triển khai nhiều lớp chuyển giao khoa học kỹ thuật để hướng dẫn phương pháp ghép cải tạo, chăm sóc, thâm canh… (baolaodong.vn, 2012)
Từ những năm 2002 - 2003, huyện Bảo Lâm bắt đầu triển khai việc ghép cải tạo vườn cà phê Huyện hỗ trợ nông dân 50% giá trị tiền mầm giống và tổ chức giúp nông dân xây dựng được 33 vườn nhân mầm giống tại 12/14 xã, thị trấn trong toàn huyện (trừ Lộc Bắc và Lộc Lâm) với diện tích hơn 1,8 ha bằng các nguồn vốn của các chương trình khuyến nông và các chương trình khác Với diện tích vườn nhân giống hiện có, Bảo Lâm cung cấp đủ mầm giống cho nhu cầu của nông dân cải tạo vườn cà phê hàng năm … (baolamdong.vn, 2012)
2.5 Cơ sở khoa học của nhân giống vô tính bằng phương pháp ghép
Khi cây bị tổn thương, cây có thể tự lành vết thương và ghép cây là tận dụng khả năng đó của cây Khi ghép đòi hỏi tầng sinh gỗ (mô phân sinh) trên mặt cắt của phần ghép tiếp hợp chặt chẽ với tầng sinh gỗ trên mặt cắt của cây gốc ghép và như vậy vết ghép mới mau liền lại tạo thành một cây mới (Phan Ngưỡng Trinh và cộng tác viên, 1972) (Trích dẫn bởi Nguyễn Văn Hưng, 2009)
Trang 21Khi ghép tầng sinh gỗ trên mặt cắt của chồi ghép tiếp hợp chặt với tầng sinh
gỗ trên mặt cắt của gốc ghép, hoạt động phân chia của tầng sinh gỗ tại vị trí ghép của cành ghép và gốc ghép giúp vết ghép mau liền
Quá trình liền vết ghép, tại vị trí ghép ở hai mặt của vết ghép hình thành một lớp màng mỏng, sau đó tầng sinh gỗ của gốc ghép và chồi ghép sinh trưởng nhanh, hình thành mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng và mạch rây vận chuyển chất hữu cơ Khi đó chồi ghép và gốc ghép trở thành một thể thống nhất, nhờ vậy mà chồi ghép được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, thúc đẩy quá trình sinh trưởng của cây
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự thành công sau khi ghép trong vườn ươm
Tính không tương hợp giữa gốc ghép và chồi ghép: Do yếu tố di truyền quyết định
Tình trạng sinh lý của cây: Chồi ghép lấy ở nơi thiếu ánh sáng, mới bón đạm, chồi nhiều nước,…
Điều kiện nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp ghép khoảng 22 – 280C Nhiệt độ cao làm cho quá trình bốc thoát hơi nước nhanh ở chồi ghép, trong điều kiện chồi ghép chưa tiếp hợp hoàn toàn, dẫn đến chồi ghép héo và chết
Ẩm độ không khí: Ảnh hưởng đến quá trình tiếp hợp, thích hợp là 80 – 85%
Kỹ năng của người ghép: Trình độ tay nghề của người ghép quyết định đến tỷ
lệ sống Kỹ năng này bao gồm quá trình tạo vết vát, vết chẻ, buộc dây quá chặt hay quá lỏng, đường kính giữa chồi ghép và gốc ghép không bằng nhau mà người ghép đặt chồi ghép giữa vết chẻ dọc gốc ghép nên không tiếp xúc tượng tầng giữa gốc ghép và chồi ghép
Thời vụ ghép không phù hợp, dụng cụ ghép không được sắc bén, không được
vệ sinh cũng dễ lây lan mầm bệnh và tỷ lệ cây sống thấp
Tình trạng sức khỏe của gốc ghép và chồi ghép: Gốc ghép và chồi ghép sinh trưởng kém do thiếu dinh dưỡng, hệ thống ống dẫn trong bị tắc, bị sâu bệnh,… thì
tỷ lệ ghép sống thấp
Trang 22Tuổi gốc ghép và chồi ghép quá non hoặc quá già do vậy mà có sự khác nhau
về sinh lý và sinh hóa làm cho khả năng tương hợp thấp
Bảo quản chồi ghép: Chồi ghép bảo quản bị mất nước hoặc bảo quản lâu dẫn đến tình trạng phát sinh tầng rời, do vậy mà chồi ghép không nên bảo quản quá ba ngày và tốt nhất chỉ ghép trong vòng hai ngày trở lại
Trang 23Chương 3
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
3.1 Điều kiện thời tiết trong thời gian thực nghiệm
Ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, lượng bốc hơi là một trong những nhân
tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng của chồi trong giai đoạn vườn ươm
Bảng 3.1: Điều kiện thời tiết tại Tp Bảo Lộc
0
(0C)
Tx (0C)
Tn (0C)
U (%)
Un (%)
R (mm)
Bốc hơi (mm)
Nắng (giờ)
+ Un là độ ẩm thấp nhất trong tháng (%), + R là lượng mưa trung bình tháng (mm)
Qua bảng số liệu ở bảng 3.1 cho thấy nhiệt độ thấp nhất và cao nhất trong thời gian thực hiện thí nghiệm (thấp nhất 17,40C và cao nhất 290C), nhiệt độ trung bình từ 220C – 23,10C Độ ẩm biến thiên trong khoảng 79 – 82%, lượng mưa trong
Trang 24khoảng 669 – 1958 mm Với điều kiện khí hậu như trên rất thuận lợi cho cây ghép phát triển
3.2 Đối tượng và dụng cụ hỗ trợ nghiên cứu
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu
3.2.1.1 Gốc ghép
Là gốc cà phê mít (Coffea liberia) thực sinh, được chăm sóc trong điều kiện
vườn ươm
Gốc ghép phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Cây sinh trưởng bình thường, thân thẳng, không bị dị dạng, bộ rễ khỏe, không nhiễm sâu bệnh
- Thời gian gieo ươm là từ 6 – 8 tháng, đường kính cổ rễ trên 3 mm, cây đạt
5 – 6 cặp lá
- Cách ly bón phân 10 ngày trước khi ghép
Hình 3.1 Toàn cảnh khu bố trí thí nghiệm 3.2.1.2 Chồi ghép
Sử dụng hai loại chồi của giống cà phê cao sản Robusta: Chồi hai giống TR4
và chồi ngọn giống TS1,TR4 lấy từ vườn nhân giống của công ty giống cây trồng
Trang 25Thủy Tâm Vườn giống được trồng và chăm sóc theo đúng kỹ thuật trồng vườn gỗ lấy chồi ghép do viện KHKT ban hành
Tiêu chuẩn chồi ghép:
Chồi ngọn: Mang một cặp lá bánh tẻ và một cặp lá ở đỉnh sinh trưởng chưa xòe Thu hoạch chồi trước 10 giờ sáng và bảo quản ngay Chồi phải được cách ly bón phân 20 ngày trước khi cắt làm chồi ghép Lá được cắt 2/3
Chồi hai: Mang một cặp bánh tẻ và lá được cắt hết Chồi hai dùng để ghép không quá già sẽ làm ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của chồi ghép
Hình 3.2: Hình ảnh chồi ghép
Giống TR4: Sinh trưởng khỏe phân cành nhiều và dạng hơi rũ, lá còn non màu xanh tươi, khi thành thục xanh vàng, lá trung bình dạng mũi mác, quả chín có màu đỏ cam, kháng bệnh gỉ sắt cao, năng suất 7,3 tấn nhân/ha, tỷ lệ hạt loại I chiếm trên 70%, hàm lượng caffein 1,68g/100g chất khô, số quả/kg là 777, trọng lượng
100 hạt là 17,1g (Viện KHKT Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên) (Trích dẫn bởi Nguyễn Đức Cường, 2010)
Giống TS1: Sinh trưởng mạnh phân cành trung bình, lá còn non màu xanh tươi, lá trưởng thành màu xanh đậm, lá trung bình dạng mũi mác, quả to chín màu
đỏ cam, vỏ quả dày, kháng bệnh gỉ sắt cao, năng suất 7 – 10 tấn nhân/ha Giống TS1 đạt tiêu chuẩn của hiệp hội cà phê Việt Nam đưa ra như: trái lớn, độ đồng đều
Trang 26cao, trên sàn 16 tiêu chuẩn cà phê Việt Nam loại R2 (13% độ ẩm, 1% tạp chất, 5% hạt đen vỡ) và hạt trên sàn 13 đạt 90% (nongnghiep.vn, 2009)
3.2.2 Vật tư hỗ trợ nghiên cứu
Vườn ươm, lưới che, thiết bị tưới, dụng cụ vườn ươm, thước đo, máy ảnh, kéo,
sổ ghi chép, bút bi, bảng phân lô, dao ghép (dao Thái Lan), dây buộc gốc ghép (dùng dây tự hủy dài 20 – 25 cm, rộng 4 – 5 cm)
3.3 Nội dung thí nghiệm
- Thực hiện cách cách ghép nêm đọt ở cây cà phê Robusta trên hai loại chồi: Chồi hai giống TR4 và chồi ngọn giống TS1 và TR4
- Đánh giá tỷ lệ thành công của phương thức ghép trên với từng loại chồi (chồi hai và chồi ngọn)
- Thu thập và theo dõi số liệu qua từng giai đoạn sinh trưởng của cây ghép, để đánh giá tốc độ sinh trưởng của chồi hai đối với chồi ngọn
- Đánh giá tỷ lệ xuất vườn đối với từng loại chồi và từng giống
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 27Chồi ghép: Gọt phần cuối chồi ghép theo hình nêm (cân đối) một đoạn dài
3 – 3,5 cm Vết gọt đòi hỏi phải nhẵn và tránh việc gọt đi gọt lại (hình 3.5)
Sau đó ta tiến hành đưa chồi ghép vào gốc ghép sao cho phần gọt và phần chẻ khít nhau (tối thiểu chồng khít một bên) Dùng bao nilon quấn chặt phần ghép
từ dưới lên và cột chặt phần ghép Chụp phần ghép bằng túi nilon trong và túm kín phần miệng bọc (hình 3.6, hình 3.7 và hình 3.8)
Trang 283.4.2 Chăm sóc cây sau khi ghép
Để cây mới ghép dưới vườn ươm có lưới che, tiến hành tưới nước bình thường
để cây đủ ẩm Cây ghép sau 25 – 30 ngày tùy điều kiện thời tiết ta tiến hành mở bao chụp Sau khi gỡ bao chụp chồi ghép bị thay đổi môi trường đột ngột nên chồi ghép hay bị héo, thường xuyên vẩy nước trong 6 – 7 ngày sau khi gỡ bao chụp nhằm giúp cho chồi ghép tươi và thích nghi dần với môi trường
Thường xuyên vặt bỏ chồi vượt phần thân gốc ghép, phát hiện bệnh loại trừ kịp thời, bón phân, tưới nước giữ ẩm cho cây ghép… Cây ghép sau 60 ngày ta tiến hành tăng mức độ chiếu sáng, giúp cây thích nghi dần với môi trường ngoài thực địa Sau 75 – 90 ngày sau khi ghép ta có thể đem trồng
3.4.3 Tiêu chuẩn cây ghép xuất vườn
+ Chồi ghép ít nhất có một cặp lá hoàn chỉnh đối với chồi ngọn Chồi hai thì chồi ghép phải đạt ít nhất ba cặp lá hoàn chỉnh
+ Vết ghép tiếp hợp tốt
+ Không nhiễm bệnh hại và bị dị dạng
+ Cây ghép phải được huấn luyện dưới ánh nắng mặt trời ít nhất một tuần trước khi đem trồng
3.4.4 Lập ô bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm gồm một yếu tố, được bố trí thí nghiệm khối đầy đủ ngẫu nhiên
(Randomized completed block design, RCBD)
Thí nghiệm có 3 lần lặp lại với 3 nghiệm thức (NT1, NT1”, NT2) Mỗi nghiệm thức có 60 cây, xếp thành 3 cặp hàng song song, mỗi cặp hàng cách nhau 10 cm, mỗi hàng 10 cây
Khoảng cách giữa các nghiệm thức là 30 cm Khoảng cách giữa các lần lặp lại
là 50 cm
Diện tích ô thí nghiêm là 12m2
Số cây bố trí thí nghiệm 540 cây
Thí nghiệm được bố trí như sau
Trang 29Hình 3.5: Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Trong đó:
+ NT1 là chồi ghép là chồi ngọn giống TR4,
+ NT1” là chồi ghép là chồi ngọn giống TS1,
+ NT2 là chồi ghép là chồi hai
3.4.5 Chỉ tiêu theo dõi
3.4.5.1 Khảo sát tỷ lệ sống
Tỷ lệ sống là tỷ lệ phần trăm số cây sống trên tổng số cây ghép trong thí nghiệm Đối với sản xuất cây con trong vườn ươm đây là một tiêu chí rất quan trọng Tỷ lệ sống càng cao chứng tỏ sự thích ứng giữa gốc ghép chồi ghép là rất lớn Sau khi tiến hành mở bao chụp và tại các thời điểm 45, 60, 75 và 90 ngày sau khi ghép ta tiến hành đếm toàn bộ cây sống trong ô thí nghiệm Tỷ lệ cây sống tính theo công thức (3.1)
S(%) = (ns/n) *100 (3.1) Trong đó:
S là tỷ lệ cây sống tính theo phần trăm (%),
ns là số cây sống tại thời điểm lấy số liệu (cây),
N là tổng số cây của ô thí nghiệm (cây)
Trang 30Tiêu chí cây sống:
+ Cây có lá và thân chồi ghép có màu xanh, không có biểu hiện héo rủ
+ Đỉnh sinh trưởng của chồi không bị đen
90 ngày sau khi ghép Khi đó tốc độ tăng trưởng của chồi ghép trong các khoảng thời gian tính theo công thức (3.2)
Trong đó:
H là chiều cao chồi ghép trong các khoảng thời gian (cm),
hi là chiều cao của chồi ghép tại thời điểm đo (cm),
h30 là chiều cao của chồi ghép tại thời điểm 30 ngày sau ghép Tốc độ tăng trưởng của chồi ghép trong 15 ngày tính theo công thức (3.3)
H15 = hi – hi’ (3.3) Trong đó:
H15 là chiều cao tăng thêm của chồi ghép trong 15 ngày (cm),
hi là chiều cao của chồi ghép tại thời điểm đo đếm (cm),
hi’ là chiều cao của chồi ghép tại thời điểm liền kề trước đó
Số cặp lá xuất hiện, ta tiến hành quan sát số cặp lá xuất hiện sau 60, 90 ngày sau khi ghép số cặp lá xuất hiện thêm tính theo công thức (3.4):
Trong đó:
C là số cặp lá xuất hiện thêm (cặp lá),
Cs là số cặp lá tại thời điểm đếm (cặp lá),
C là số cặp lá đếm tại thời điểm liền trước đó (cặp lá)
Trang 313.4.5.3 Khảo sát tỷ lệ xuất vườn
Trước khi xuất vườn trong khoảng thời gian 60 – 90 ngày sau ghép ta tiến hành tăng cường độ chiếu sáng cho cây ghép nhằm tạo điều kiện thích nghi cho cây ghép khi đem trồng ngoài thực địa
Vào thời điểm 90 ngày sau khi ghép ta tiến hành đo đếm các cây đạt tiêu chuẩn xuất vườn, khi đó tỷ lệ cây xuất vườn tính theo công thức (3.5)
X (%) = ( Cx / C) * 100 (%) (3.5) Trong đó:
X là tỷ lệ phần trăm cây đạt tiêu chuẩn xuất vườn (%),
Cx là số cây đạt tiêu chuẩn xuất vườn (cây),
C là tổng số cây của ô thí nghiệm (cây)
3.5 Xử lý, phân tích số liệu
Phân tích phương sai (ANOVA), so sánh giá trị Ft với Fb ở các mức ý nghĩa 0,05 và 0,01 nếu giá trị Ft > Fb kết luận có ý nghĩa về mặt thống kê, ngược lại thì không có ý nghĩa về mặt thống kê
So sánh giữa các trung bình nghiệm thức: sử dụng trắc nghiệm đa biên độ Duncan.Sử dụng phần mềm thống kê Excel và Statgraphic 3.0
Trang 32Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Ảnh hưởng của các loại chồi lên tỷ lệ sống của giống cà phê Robusta
Chất lượng của gốc ghép, chồi ghép, kỹ thuật ghép, điều kiện khí hậu đều có
ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ sống, khả năng phát triển của cây Trong kinh doanh
tỷ lệ sống và tỷ lệ cây đạt tiêu chuẩn xuất vườn trong thời gian ngắn nhất được chú
trọng nhằm đem lại lợi nhuận cao Vì vậy việc lựa chọn chồi ghép có tỷ lệ sống cao
tốc độ phát triển nhanh nhằm rút ngắn thời gian giảm giá thành sản phẩm, đáp ứng
nhu cầu, phù hợp thị hiếu của người dân rất là quan trọng
4.1.1 Tỷ lệ sống của chồi ghép trong giai đoạn vườn ươm 30 ngày sau ghép
Sau khi tiến hành quan sát đo đếm số cây sống 30 ngày sau ghép ta có bảng số
liệu sau
Bảng 4.1: Tỷ lệ sống chồi ghép (%) ở thời điểm 30 ngày sau ghép
Sau 30 ngày thí nghiệm ghi nhận chồi ngọn giống TR4 có số cây sống là 179
cây, chết 1 cây Tỷ lệ sống của chồi ngọn giống TR4 (TLSTR4(CN)) là 99,4% Chồi
ngọn giống TS1 có số cây sống 178 cây và cây chết 2 cây Tỷ lệ sống của chồi ngọn
Trang 33giống TS1 (TLSTS1(CN)) là 98,9% Trung bình tỷ lệ sống của loại chồi ngọn (TBTLS(CN)) là 99,2% Chồi hai giống TR4 có số cây sống 166 cây, chết 14 cây Tỷ
lệ sống của chồi hai giống TR4 (TLSTR4(CH)) là 92,2%
Tỷ lệ sống của chồi ghép dựa trên việc quan trắc ta thấy TLSTR4(CN) là cao nhất với 99,4%, tiếp đến là TLSTS1(CN) với 98,8%, thấp nhất là TLSTR4(CH) với 92,2% Trung bình tỷ lệ sống của loại chồi ngọn ( TR4 và TS1) là 99,2% vẫn cao hơn so với tỷ lệ sống của chồi hai là 92,2%
Bảng 4.2: Phân tích biến lượng tỷ lệ sống của chồi ghép 30 ngày sau ghép
Nguồn gốc
F Tính 0,05 0,01
Ngẫu nhiên 4 4,877578 1,219395
Tổng quát 8 101,722
(df là độ tự do, SS là tổng bình phương, MS là trung bình bình phương)
Qua bảng phân tích biến lượng (bảng 4.2) ta thấy nguồn gốc gây nên các biến động về tỷ lệ sống (TLS) (%) 30 ngày sau ghép là:
Biến động giữa các khối lặp lại có Ft = 0,28ns < Fb = 6,94; không có ý nghĩa về mặt thống kê Điều đó nói lên việc bố trí thí nghiệm không ảnh hưởng đến TLS của chồi ghép
Biến động giữa các nghiệm thức có Ft = 39,43** > Fb= 18; biến động này rất
có ý nghĩa về mặt thống kê Điều đó cho thấy giữa các loại chồi ghép khác nhau có TLS khác nhau
Biến động ngẫu nhiên cũng góp phần vào sự khác biệt của các trung bình mẫu Trắc nghiệm Duncan cho nhân tố chồi ghép ảnh hưởng lên TLS 30 ngày sau ghép ta thấy có 3 cặp nghiệm thức (bảng 1, phụ lục 2)
+ Cặp thứ 1: Chồi ngọn giống TR4 (TR4CN) và chồi ngọn giống TS1 (TS1CN), sự khác biệt TLS giữa hai giống này không có ý nghĩa về mặt thống kê
Trang 34+ Cặp thứ 2: TR4CN và chồi hai giống TR4 (TR4CH), TLS của hai loại chồi này có sự khác biệt về mặt thống kê (cặp nghiệm thức có dấu *)
+ Cặp thứ 3: TS1CN và TR4CH, TLS của hai loại chồi này có sự khác biệt về mặt thống kê (cặp nghiệm thức có dấu *)
Vậy sự khác biệt giữa các nghiệm thức ở bảng 4.2 tạo nên do sự khác biệt về TLS giữa hai loại chồi (chồi ngọn và chồi hai) Ở giai đoạn này cây chết chủ yếu là
do cây không có khả năng hình thành mô sẹo ở vết ghép làm cho cây không có khả năng vận chuyển nước và muối khoáng lên nuôi chồi ghép Khả năng hình thành mô sẹo ở vết ghép của chồi hai kém hơn so với chồi ngọn
Hình 4.1: Hình ảnh mô sẹo
Trang 354.1.2 Tỷ lệ sống của chồi ghép trong giai đoạn vườn ươm 45 ngày sau ghép
Sau khi tiến hành quan sát đo đếm số cây sống 45 ngày sau ghép ta có bảng số
liệu sau
Bảng 4.3: Tỷ lệ sống của chồi ghép (%) ở thời điểm 45 ngày sau ghép
Sau 45 ngày kể từ ngày ghép ta có kết quả TR4CN có số cây sống 176 cây, cây
chết 4 cây, TLSTR4(CN) = 97,8% TS1CN có số cây sống 175 cây, cây chết 5 cây,
số cây sống 158 cây, chết 22 cây, TLSTR4(CH) = 87,8%
Tỷ lệ sống chồi ghép ở thời điểm 45 ngày giảm so với thời điểm 30 ngày sau
khi ghép, trong đó chồi ngọn giống TR4 giảm 1,6%, chồi hai giống TS1 giảm 1,7%,
trung bình tỷ lệ sống của chồi ngọn giảm 1,7%, chồi hai giống TR4 giảm 4,44%
Bảng 4.4: Phân tích biến lượng tỷ lệ sống chồi ghép 45 ngày sau ghép
Nguồn gốc
F Tính 0,05 0,01
Trang 36Biến động giữa các khối lặp lại có Ft = 0,81ns < Fb = 6,94; không có ý nghĩa về
mặt thống kê Điều đó nói lên việc bố trí thí nghiệm tới giai đoạn này không ảnh
hưởng đến kết quả thí nghiệm
Biến động giữa các nghiệm thức có Ft = 19,15** > Fb = 18; biến động này rất
có ý nghĩa về mặt thống kê Điều đó cho thấy sau 45 ngày TLS giữa các loại chồi
khác nhau thì khác nhau
Biến động ngẫu nhiên cũng góp phần vào sự khác biệt của các trung bình mẫu
Trắc nghiệm Duncan cho nhân tố chồi ghép ảnh hưởng lên TLS 45 ngày sau
ghép ta thấy có 3 cặp nghiệm thức (bảng 2, phụ lục2)
+ Cặp thứ 1: TR4CN và TS1CN, sự khác biệt TLS giữa hai giống này không
có ý nghĩa về mặt thống kê
+ Cặp thứ 2: TR4CN và TR4CH, TLS của hai loại chồi này có sự khác biệt về
mặt thống kê (cặp nghiệm thức có dấu *)
+ Cặp thứ 3: TS1CN và TR4CH, TLS của hai loại chồi này có sự khác biệt về
mặt thống kê (cặp nghiệm thức có dấu *)
Vậy sự khác biệt giữa các nghiệm thức ở bảng 4.4 là do sự khác biệt TLS giữa
các loại chồi gây nên Trong giai đoạn này cây chết chủ yếu do cây thích nghi với
điều kiện môi trường kém sau khi mở bao chụp làm cho chồi ghép héo dần và chết
4.1.3 Tỷ lệ sống của chồi ghép trong giai đoạn vườn ươm 60 ngày sau ghép
Sau khi tiến hành quan sát đo đếm số cây sống 60 ngày sau ghép ta có bảng số
liệu sau
Bảng 4.5: Tỷ lệ sống chồi ghép (%) ở thời điểm 60 ngày sau ghép
Trang 37Sau 60 ngày thí nghiệm ghi nhận TR4CN có số cây sống 176 cây, cây chết 4 cây, TLSTR4(CN) = 97,8% TS1CN có số cây sống 174 cây, cây chết 6 cây,
số cây sống 156 cây, chết 24 cây, TLSTR4(CH) = 87,2%
Kết quả cho thấy tỷ lệ sống vào thời điểm 60 ngày có giảm nhưng rất ít so với thời điểm 30 và 45 ngày sau ghép Ở thời điểm 60 ngày ta thấy chồi ngọn giống TR4 có tỷ lệ sống không thay đổi so với thời điểm 45 ngày Chồi ngọn giống TS1 giảm 0,55% Trung bình tỷ lệ sống chồi ngọn giảm 0,27% Tỷ lệ sống chồi hai (TR4) giảm 0,56%
Bảng 4.6: Phân tích biến lượng tỷ lệ sống của chồi ghép 60 ngày sau ghép
Nguồn gốc
F Tính 0,05 0,01
Biến động giữa các nghiệm thức có Ft = 31,39** > Fb = 18; biến động này rất
có ý nghĩa về mặt thống kê Điều đó cho thấy sau 60 ngày giữa các loại chồi khác nhau có TLS khác nhau
Biến động ngẫu nhiên cũng góp phần vào sự khác biệt của các trung bình mẫu Trắc nghiệm Duncan cho nhân tố chồi ghép ảnh hưởng lên TLS 60 ngày sau ghép ta thấy có 3 cặp nghiệm thức ( bảng 3, phụ lục 2)
+ Cặp thứ 1: TR4CN và TS1CN, sự khác biệt TLS giữa hai giống này không
có ý nghĩa về mặt thống kê