Phương thức thay thế dần cây tiêu bằng cây cao su đã xuất hiện tại địa bàn nghiên cứu trong khoảng 7 năm trở lại đây với việc phát triển và áp dụng là hoàn toàn do bà con tự phát mà khôn
Trang 1**************
ĐỖ DUY THANH
TÌM HIỂU PHƯƠNG THỨC THAY THẾ DẦN CÂY TIÊU BẰNG CÂY CAO SU TẠI XÃ THANH LƯƠNG, THỊ XÃ BÌNH LONG,
TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**************
ĐỖ DUY THANH
TÌM HIỂU PHƯƠNG THỨC THAY THẾ DẦN CÂY TIÊU BẰNG CÂY CAO SU TẠI XÃ THANH LƯƠNG, THỊ XÃ BÌNH LONG,
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Chuyên Ngành: Nông Lâm Kết Hợp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Lan Phương
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
Trang 3iii
LỜI CẢM ƠN
Để cá nhân sinh viên hoàn thành được đề tài, xin chân thành cảm ơn tới:
Bố Mẹ đã tạo điều kiện thật tốt cho con ăn học
Quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM và quý Thầy Cô thuộc khoa Lâm Nghiệp đã tận tình truyền đạt kiến thức, truyền đạt kinh nghiệm cho chúng em trong suốt quá trình học tập của lớp DH08NK - Khoa Lâm Nghiệp - Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Cô Nguyễn Thị Lan Phương, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
UBND xã Thanh Lương và UBND thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước đã giúp đỡ tôi trong quá trình ngoại nghiệp thu thập thông tin, số liệu để thực hiện đề tài
Tất cả đồng nghiệp, bạn bè yêu mến của tôi đã động viên và giúp tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Tp.HCM, tháng 6 năm 2012
Đỗ Duy Thanh
Trang 4iv
TÓM TẮT
Đề tài “Tìm hiểu phương thức thay thế dần cây tiêu bằng cây cao su” được
tiến hành nghiên cứu và thu thập số liệu tại ấp Thanh Hưng, xã Thanh Lương, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước trong khoảng thời gian từ ngày 15/2/2012 đến ngày 15/6/2012
Đề tài được thực hiện để đệ trình nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư Lâm Nghiệp của trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Nội dung chính của đề tài là nhằm tìm hiểu phương thức thay thế dần cây tiêu bằng cây cao su, nguyên nhân hình thành, thuận lợi, khó khăn, lợi ích và kết quả đạt được qua đó đánh giá về tiềm năng, triển vọng phát triển và nhân rộng của mô hình
Phương thức thay thế dần cây tiêu bằng cây cao su đã xuất hiện tại địa bàn nghiên cứu trong khoảng 7 năm trở lại đây với việc phát triển và áp dụng là hoàn toàn
do bà con tự phát mà không có sự hướng dẫn hay hỗ trợ từ bên ngoài
Với sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại địa phương trong những năm gần đây là khá rõ ràng, cùng những lợi thế về việc tận dụng khả năng sản xuất của cây trồng, sự sinh trưởng và phát triển vượt trội của cây cao su, giá trị và sự ổn định của cây cao su của mình Mô hình “Thay thế dần cây tiêu bằng cây cao su” mở ra một hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng khá hiệu quả tại địa phương
Tuy nhiên mô hình vẫn có những hạn chế nhất định cần khắc phục, đó là việc bố trí cây trồng, thiếu kỹ thuật, thiếu nguồn vốn của bà con nông dân, sự thay đổi cây trồng mang tính tự phát mà không có định hướng theo thị trường
Đề tài đã phân tích và đưa ra một số kiến nghị và đề xuất để cải thiện “Phương thức thay thế dần cây tiêu bằng cây cao su” tại xã Thanh Lương, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
Trang 5v
SUMMARY
Thesis "Learn method replace gradually pepper trees by rubber trees" was
conducted in thanh hưng hamlet, Thanh Luong commune, Binh Long town, Binh
Phuoc province from February to June 2012 ………
This study was undertaken to submit to meet the licensing requirements of engineers Forestry HCMC University of Agriculture and Forestry
The main content of the thesis is to understand the method replace gradually pepper trees by rubber trees, the formation, advantages, problems, benefits and results thereby evaluate the potential, prospects for development and replication of the model
Method replace gradually pepper trees by rubber trees have appeared in the study area 7 year, with the development and application is completely spontaneous by people without guidance or support from outside
With the restructuring of crops in recent years is quite clear, and the advantage
of utilizing saving the production capacity of the plant, the growth and development of rubber tree, the value and stability of rubber trees “Method replace gradually pepper trees by rubber trees” is a method quite effective in the locality to restructuring plant
but model still has the limit is plant layout, technical deficiency, lack of capital
of farmers, the change in spontaneous crops without market - oriented
Thesis analyzed and put forward some proposals, suggestions to improve
“Method replace gradually pepper trees by rubber trees" in Thanh Hưng hamlet, Thanh Luong commune, Binh Long town, Binh Phuoc province
Trang 6vi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN III
TÓM TẮT IV
SUMMARY V
MỤC LỤC VI
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH X
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ XI
DANH MỤC CÁC BẢNG XII
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Các lý thuyết về phương thức sản xuất 3
2.2 Các nghiên cứu liên quan 4
2.2.1 Đặc điểm cây cao su 4
2.2.2 Đặc điểm cây tiêu 8
2.3 Các nghiên cứu liên quan tới đề tài 13
Trang 7vii
CHƯƠNG 3 MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN
CỨU 16
3.1 Mục tiêu của đề tài 16
3.2 Nội dung nghiên cứu 16
3.3 Phương pháp nghiên cứu 17
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu 17
3.3.2 Thông tin thứ cấp 18
3.3.3 Thông tin sơ cấp 18
3.3.4 Phương pháp lập ô và đo đếm vườn cây 19
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 20
3.4.1 Tổng hợp và phân tích thông tin 20
3.4.2 Xử lý số liệu 20
3.5 Địa điểm nghiên cứu 22
3.5.1 Vị trí địa lý 22
3.5.2 Địa hình đất đai 22
3.5.3 Khí hậu - Thủy văn 22
3.5.4 Dân số - Dân tộc - Tôn giáo 23
3.5.5 Kinh tế 23
3.6 Giới hạn của đề tài 24
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 25
4.1 Phương thức thay thế dần cây tiêu bằng cây cao su tại xã Thanh Lương, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước 25
Trang 8viii
4.1.1 Tìm hiểu tổng quan về mô hình tại địa phương 25
4.1.2 Mô tả cách thức thay thế dần cây tiêu bằng cây cao su 26
4.1.3 Đánh giá các thuận lợi khó khăn của bà con khi thực hiện việc thay thế cây trồng này 36
4.1.4 Các lợi ích và kết quả đạt được 40
4.2 Khả năng lan rộng và phát triển của mô hình tại địa phương và các địa bàn xung quanh 49
4.2.1 Đánh giá của chính quyền địa phương và người dân tại địa bàn nghiên cứu 49
4.2.2 Khả năng phát triển của mô hình 50
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Kiến nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 56
Trang 9ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
Mod : Giá trị của mẫu có tần số xuất hiện nhiều nhất
Trang 10x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
ICRAF : International Centre for Research in Agroforestry
USD : United States Dollar
PCARRD : Philipines Council for Agriculture and Resources Research and Development
IRSR : Internationnal Rubber Study Group
PRA : Participatory Rural Appraisal
Trang 11xi
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình Trang
Hình 2.1: Biểu đồ sản lượng cao su Việt Nam qua các năm 6
Hình 2.2: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam qua các năm 7
Hình 2.3: Sản lượng và năng suất cao su của một số nước trên thế giới 8
Hình 4.1: Phác thảo hệ thống cao su trồng xen tiêu theo chiều ngang 26
Hình 4.2: Phác thảo hệ thống cao su trồng xen tiêu theo chiều dọc 27
Hình 4.3: Cự ly cây cao su 3x6 m 29
Hình 4.4: Cự ly cây cao su 4x5 m 30
Hình 4.5: Cự ly cây cao su 4x6 m 31
Hình 4.6: Lịch thời vụ của cây cao su trồng xen trong tiêu 38
Trang 12xii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Sản lượng và diện tích hồ tiêu của một số nước thế giới 12
Bảng 4.2: Phân tích SWOT 36
Bảng 4.3: Các đặc trưng thống kê cơ bản của chỉ tiêu C1,3 41
Bảng 4.4: Các đặc trưng thống kê cơ bản của chỉ tiêu Dt 42
Bảng 4.5: Các đặc trưng thống kê cơ bản của chỉ Tiêu Stt - Số tầng tán 44
Trang 13Trong những năm trước đây tiêu là loại cây trồng chủ lực của địa phương Các diện tích trồng tiêu đa phần được trồng từ những năm 2000 trở về trước nên hiện nay các diện tích này đã bắt đầu xuất hiện dấu hiệu già cỗi và xuống cấp Tình hình sản xuất và kinh doanh của cây tiêu cũng không được thuận lợi Giá bán của sản phẩm tiêu trên thị trường không cao, có những thời điểm chỉ đạt mức 19000 đ/ 1kg Sản xuất của nông hộ bị ảnh hưởng rất nhiều, nông hộ không có nguồn vốn tái đầu tư, chăm sóc và cải thiện vườn tiêu Bên cạnh đó tình hình sâu bệnh hại trên cây tiêu xảy ra trên địa bàn khá nhiều Chủ yếu là các bệnh như nấm hồng, rụng trái, đốm lá, đặc biệt là bệnh chết nhanh do tuyến trùng trên cây tiêu Sự thay đổi của thời tiết theo chiều hướng bất lợi cùng với tình hình sâu bệnh như trên làm suy giảm chất lượng và sản lượng tiêu nghiêm trọng
Cây cao su mặc dù đã được trồng tại các nông trường xung quanh khu vực từ khá lâu Tuy nhiên, tại địa bàn nghiên cứu mới chỉ được người dân đưa vào sản xuất trong những năm gần đây Một phần vì giá bán các sản phẩm từ cây cao su (mủ, gỗ, củi) trong những năm qua khá cao và ổn định Cây cao su cũng có những ưu điểm phù
Trang 14Biện pháp thay thế thường thấy đó là chặt bỏ hoàn toàn các cây trồng khác và thay thế bằng cây cao su Tuy nhiên, với một số nông hộ có diện tích trồng tiêu thì có một sự lựa chọn khác Đó là việc tiếp tục duy trì vườn tiêu và tiến hành trồng xen cây cao su trong vườn tiêu sẵn có Thông thường điều này sẽ được thực hiện khi vườn tiêu
đã bước vào giai đoạn xuống cấp và già cỗi Đây là mô hình được khá nhiều các nông
hộ áp dụng trong các năm gần đây Tuy nhiên, đây là một mô hình còn khá mới tại địa phương, được áp dụng khoảng 7 năm trở lại đây Đa phần việc áp dụng mô hình của bà con nông dân là (do) tự tìm tòi, học hỏi lẫn nhau về các kỹ thuật Việc chưa có tài liệu chính thức nghiên cứu về mô hình là một trở ngại của việc áp dụng và nhân rộng mô hình
Nhằm đánh giá một cách cơ bản về việc chuyển đổi này tôi tiến hành “Tìm hiểu phương thức thay thế dần cây tiêu bằng cây cao su tại xã Thanh Lương, thị xã Bình
Long, tỉnh Bình Phước” với mục đích tìm hiểu về việc hình thành, kỹ thuật áp dụng và hiệu quả của mô hình
Trang 153
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Các lý thuyết về phương thức sản xuất
Nông lâm kết hợp là một hệ thống quản lý đất vững bền làm gia tăng sức sản xuất tổng thể của đất đai, phối hợp sản xuất các loại hoa màu (kể cả cây trồng lâu năm), cây rừng và/hay với gia súc cùng lúc hay kế tiếp nhau trên một diện tích đất, và
áp dụng các kỹ thuật canh tác tương ứng với các điều kiện văn hóa xã hội của dân cư địa phương (Bene và các cộng sự, 1977)
Nông lâm kết hợp là một hệ thống sử dụng đất trong đó phối hợp cây lâu năm với hoa màu và/hay vật nuôi một cách thích hợp với điều kiện sinh thái và xã hội, theo hình thức phối hợp không gian và thời gian, để gia tăng sức sản xuất tổng thể của thực vật trồng và vật nuôi một cách vững bền trên một đơn vị diện tích đất, đặc biệt trong các tình huống có kỹ thuật thấp và trên các vùng đất khó khăn (Nan, 1987)
Nông lâm kết hợp là một hệ thống quản lý đất đai trong đó các sản phẩm của rừng và trồng trọt được sản xuất cùng lúc hay kế tiếp nhau trên các diện tích đất thích hợp để tạo ra các lợi ích kinh tế, xã hội và sinh thái cho cộng đồng dân cư tại địa phương (PCARRD, 1979)
NLKH là tên chung của những hệ thống sử dụng đất, trong đó các cây thân gỗ lâu năm (cây gỗ, cây bụi, cọ, tre, hay cây ăn quả, cây công nghiệp ) được trồng có suy tính trên cùng một đơn vị diện tích đất với cây thân thảo và/hoặc với vật nuôi, được kết hợp đồng thời hoặc kế tiếp nhau theo thời gian và không gian (Lundgren và Raintree, ICRAF, 1997) NLKH là một hệ thống quản lý tài nguyên tự nhiên năng động, lấy yếu
tố sinh thái làm chính, qua đó cây được phối hợp trồng trên nông trại và vào hệ sinh
Trang 16Cơ cấu cây trồng hay còn gọi là hệ thống cây trồng là một hình thức đa canh bao gồm: trồng xen, trồng gối, trồng luân canh, trồng thành băng, canh tác hỗn hợp…
Chuyển đổi hay thay thế cây trồng là bố trí sắp xếp lại hoạt động của trồng trọt trên một diện tích đất đai hiện có nhằm khai thác tiềm năng về khí hậu đất đai… Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội như truyền thống canh tác, lực lượng lao động sẵn có tại địa phương để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cây cũ
Theo Đại Từ Điển Tiếng Việt - NXB Đại Học Quốc Gia TpHCM, phương thức được định nghĩa là cách thức hay phương pháp tiến hành công việc Cách thức để giải quyết công việc
Như vậy, “phương pháp thay thế dần cây trồng” là cách thức tiến hành việc bố trí sắp xếp lại hoạt động của trồng trọt trên một diện tích đất đai hiện có trong một khoảng thời gian kéo nhằm hướng tới hiệu quả trong trồng trọt cao hơn
2.2 Các nghiên cứu liên quan
2.2.1 Đặc điểm cây cao su
2.2.1.1 Đặc điểm thực vật học
Cây cao su xuất xứ là cây rừng hoang dại, thân cao trên 30m, vanh thân có thể đạt tới 5 m, tán lá rộng và có thể sống trên 100 năm Cây cao su trồng trong sản xuất đại trà thường là cây đã được ghép của những dòng vô tính đã được chọn lọc để bảo đảm tính tương đối và đồng nhất của vườn cây và ổn định năng suất
a Rễ
Trang 175
Cao su vừa có rễ cọc vừa có rễ bàng, rễ cọc cắm sâu vào đất, chống đỗ ngã và hút nước, dinh dưỡng từ tầng đất sâu Hệ thống rễ bàng phát triển rất rộng và phần lớn tập trung ở tầng canh tác, nhiệm vụ chủ yếu là hút nước và hút dinh dưỡng
b Thân
Bộ phận kinh tế nhất của cây cao su là phần thân cây với lớp vỏ mang những ống chứa mủ, đây là nơi khai thác mủ sau đó là khai thác gỗ
c Lá
Loại lá kép có ba lá chét với phiến lá nguyên, mọc cách và mọc thành từng tầng
Từ năm thứ 3 trở đi, cây có giai đoạn rụng lá qua đông tập trung ở những vùng có mùa khô rõ rệt
2.2.1.2 Sản xuất, thị trường cao su trong nước và thế giới
a Trong nước
Theo TTXVN diện tích cao su cả nước năm 2001 đạt 408.000 ha Diện tích trồng mới phát triển mạnh ở khu vực miền Trung
Năm 2005 diện tích cao su cả nước ước đạt 500.000 ha Trong đó Đông Nam
Bộ vẫn là khu vực có diện tích cao su lớn nhất cả nước với khoảng 339.000 ha, Tây Nguyên là 113.000 ha, Bắc Trung Bộ là 41.500 ha và Duyên Hải Nam Trung Bộ có khoảng 6.500 ha
Tới năm 2010, diện tích cao su trên cả nước đạt khoảng 700.000 ha Trong đó diện tích trồng mới sẽ tập trung vào việc phát triển cao su tiểu điền
Trang 186
Nguồn: Tổng cục thống kê
Hình 2.1: Biểu đồ sản lượng cao su Việt Nam qua các năm
Trong năm 2011 theo Hiệp hội cao su Việt Nam sản lượng đạt khoảng 780.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 2,5 - 2,7 tỷ USD Sản lượng cao su này tập trung chủ yếu
ở các nông trường lớn tại Đông Nam Bộ và các vùng phụ cận xung quanh Theo ước tính của Hiệp hội cao su Việt Nam, hiện nay chi phí cho 1 tấn cao su chế biến thô trên thị trường khoảng 700 - 800 USD, thấp hơn so với các nước trong khu vực nên ngành cao su vẫn có thể có lợi nhuận khi giá cao su trên thị trường xuống thấp Đây cũng là một lợi thế cạnh tranh của cao su Việt Nam so với các nước khác
Năng suất trung bình của cao su Việt Nam đạt khoảng 1,661 tấn/ ha (2008) Năng suất này chỉ thua Thái Lan và Ấn Độ Hiện nay ngành cao su đang không ngừng cải tạo vườn cây, đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm tăng năng suất và giá trị của cao su Việt Nam
Trang 19Năm 2010 sản lượng cao su tự nhiên của thế giới ước tính đạt khoảng 10,4 triệu tấn Nhu cầu về cao su tự nhiên trên thế giới đang ngày càng tăng mạnh trong bối cảnh cao su nhân tạo đang bị chi phối bởi giá dầu mỏ tăng cao và nhu cầu từ các thị trường Châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ… nhằm phục vụ cho nghành sản xuất săm lốp và công nghiệp phụ trợ cho công nghiệp sản xuất ôtô Châu Á chiếm khoảng 70% sản lượng Tiêu thụ cao su thiên nhiên toàn thế giới Do đó châu Á tiếp tục đóng vai trò quyết định đến giá cao su thiên nhiên toàn thế giới trong những năm tới
.00 200.00
Trang 208
Nguồn: Tổng cục thống kê
Hình 2.3 Sản lượng và năng suất cao su của một số nước trên thế giới
Trung Quốc, Nhật Bản và Ấn Độ là những nước tiêu thụ cao su thiên nhiên hàng đầu trên thế giới, chiếm khoảng 40% sản lượng tiêu thụ cao su thiên nhiên toàn thế giới trong đó Trung Quốc là 25%
Theo IRSG thì tỷ trọng tiêu thụ cao su thiên nhiên chiếm khoảng 40 - 44% tổng sản lượng cao su tiêu thụ toàn thế giới, còn lại là cao su tổng hợp Cũng theo thống kê của IRSG thì 60% sản lượng cao su tự nhiên tiêu thụ của thế giới là cho ngành săm lốp, 20% được sử dụng cho ngành găng tay kỹ thuật, còn lại là các sản phẩm cao su kỹ thuật khác
2.2.2 Đặc điểm cây tiêu
Cây tiêu là loài cây có nguồn gốc hoang dại, xuất xứ ở miền Tây Ấn Độ Từ thế
kỷ 17 cây tiêu phát triển mạnh tại các vùng có khí hậu nhiệt đới như: Đông Nam Á, Châu Phi và Nam Mỹ
Trang 21- Rễ phụ: Các rễ phụ mọc thành chùm, phát triển theo chiều ngang, rất dày đặc, phân
bố nhiều nhất ở độ sâu 15 - 40 cm, làm nhiệm vụ hút nước và hút chất dinh dưỡng
trong đất để nuôi cây
Rễ cây tiêu thuộc loại háo khí, không chịu được ngập úng Chỉ cần úng nước 12 - 24 giờ thì bộ rễ cây tiêu đã bị tổn thương đáng kể và có thể dẫn tới việc hư thối và dây tiêu
có thể bị chết dần
- Rễ bám: Mọc ra từ các đốt trên thân ở trên không, làm nhiệm vụ chính là giúp cây tiêu bám vào trụ, các loài cây khác… để vươn lên cao Khả năng hút nước và hút chất dinh dưỡng của rễ bám rất hạn chế, gần như không đáng kể
b Thân, cành, lá
Tiêu thuộc loại thân thảo mềm dẻo được phân thành nhiều đốt, tại mỗi đốt có một lá đơn, hình trái tim, mọc cách Ở nách lá có các mầm ngủ có thể phát sinh thành các cành tược, cành lươn, cành ác (cành cho trái) tùy theo từng giai đoạn phát triển của cây tiêu
+ Cành tược (cành vượt): Thường phát sinh từ mầm nách trên các cây tiêu nhỏ hơn 1 tuổi Đối với cây trưởng thành, cành tược phát sinh từ các mầm nách trên khung cành thân chính phía dưới thấp của trụ tiêu, và thường là cành cấp 1 Cành tược có sức sinh trưởng mạnh, khỏe, thường được dùng để giâm cành nhân giống
Trang 2210
+ Cành lươn: Cành phát sinh từ mầm nách gần sát gốc của bộ khung thân chính của cây tiêu trưởng thành Đặc trưng của cành lươn là có dạng bò sát đất và các lóng rất Cành lươn cũng được dùng để nhân giống, tuy vậy, tỷ lệ sống thấp và cây thường
ra hoa trái chậm hơn so với cành tược nhưng tuổi thọ lại và năng suất cao
+ Cành cho trái (còn gọi là cành ác hay cành ngang): Đó là cành mang trái, thường phát sinh từ mầm nách trên cây tiêu lớn hơn 1 năm tuổi Cành cho trái nếu đem giâm cành và nhân giống, cây sẽ cho trái sớm nhưng năng suất không cao và cây mau cỗi
Đến năm 2010, nước ta có 26 tỉnh, thành trồng tiêu với diện tích khoảng 50.500
ha, trong đó diện tích cho sản phẩm 45.000 ha, năng suất thu hoạch bình quân 24,46 tạ/
ha, sản lượng quy tiêu đen khô khoảng 110.000 tấn Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu đạt gần 117.000 tấn và 421 triệu đô la Mỹ, giá xuất khẩu bình quân đạt 3.600 đô la/tấn Cây tiêu là một trong những cây trồng công nghiệp xuất khẩu chủ lực của nước
ta Trong các năm vừa qua sản lượng hồ tiêu của nước ta liên tục tăng qua các năm (Nguồn TCTK)
Sản xuất tiêu phân bổ ở Bắc Trung Bộ 3.700 ha, năng suất bình quân khoảng gần 10 tạ/ha, sản lượng khoảng 3.000 tấn Duyên hải Nam Trung Bộ 1.300 ha, năng suất bình quân khoảng gần 13 tạ/ ha, sản lượng khoảng 1.500 tấn
Trang 2311
Các vùng sản xuất tiêu nổi tiếng của nước ta như: Tân Lâm (Quảng Trị), Lộc Ninh (Bình Phước), Phú Quốc (Kiên Giang), Dak R’Lấp (Dak Nông), Chư Sê (Gia Lai), các địa phương này đã hình thành vùng chuyên canh cây tiêu và một số nơi đã xây dựng được thương hiệu cho hồ tiêu của địa phương mình Tây Nguyên 17.500 ha, năng suất bình quân khoảng gần 30 tạ/ ha, sản lượng khoảng 48.000 tấn Đông Nam Bộ 27.500 ha, năng suất bình quân khoảng 23 tạ/ ha, sản lượng khoảng 60.000 tấn
Do điều kiện tự nhiên, trình độ, tập quán canh tác và khả năng đầu tư giữa các vùng khác nhau dẫn đến năng xuất, sản lượng khác nhau và khá chênh lệch Canh tác tiêu đang dần chuyển theo hướng hữu cơ, ít dùng phân, thuốc hóa học, sử dụng trụ sống, đào rãnh thoát nước, tưới phun, bón phân qua đường ống v v… đã tạo được vườn tiêu sạch bệnh, phát triển bền vững đang xu hướng phát triển trên diện rộng Nhiều chi hội nông dân đã thành lập câu lạc bộ những người trồng tiêu và câu lạc này hoạt động rất hiệu quả
Tuy là một nước sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu lớn trên thế giới nhưng hiện nay nước ta vẫn phụ thuộc về giá cả từ các nước nhập khẩu trên thế giới Trong các năm qua giá tiêu trong nước và xuất khẩu luôn ở mức thấp và biến động giá lớn Có lúc giá bán tiêu thô trong nước của bà con nông dân chỉ ở mức hòa vốn Từ niên vụ 2009 đến nay giá tiêu xuất ở mức khá cao kéo theo giá tiêu trong nước tăng theo chiều hướng có lợi cho người nông dân Trong các niên vụ 2011 và 2012 đôi khi giá tiêu trong nước đã tăng lên trên 100.000VND/ 1kg, và tương đối ổn định
Trang 24Ấn Độ và Indonesia, nhưng hiện nay Việt Nam là nước sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu
hàng đầu trên thế giới
Từ năm 2004 tổng lượng hồ tiêu trên toàn thế giới có xu hướng giảm do tình
trạng sâu bệnh ở các vùng trồng tiêu chính trên thế giới và cũng do giá tiêu xuống thấp
vào năm 2002, giá trị xuất khẩu tiêu trong năm có khi xuống dưới 1300$/ tấn đối với
tiêu đen và 1500USD/ tấn với tiêu trắng
Trong các năm gần đây giá hồ tiêu xuất khẩu trên thề giới đang có xu hướng
tăng khá mạnh Đầu niên vụ 2012 giá hạt tiêu đen trên thị trường thế giới đạt 6397
USD/ tấn hạt tiêu trắng là 9322 USD/ tấn
Hồ tiêu được xuất khẩu chủ yếu ở 2 dạng: tiêu đen và tiêu trắng Ngoài ra còn
được xuất khẩu dưới dạng tiêu xanh và dầu nhựa tiêu Ngoài các sản phẩm truyền
thống như trên, hiện nay trên thế giới đã xuất hiện một số sản phẩm mới như: tiêu lép,
tinh dầu, tiêu bột, tiêu xanh ngâm nước muối…
Trang 2513
Lượng hồ tiêu nhập khẩu hàng năm trên thế giới vào khoảng 120.000 - 130.000 tấn tiêu hạt, 2000 tấn tiêu xanh và 400 tấn dầu nhựa tiêu Có khoảng trên 40 nước nhập khẩu tiêu trên thế giới, đứng đầu là Hoa Kỳ, Đức, Pháp Châu Âu chiếm khoảng
34 % thị phần nhập khẩu hồ tiêu trên thế giới, sau đó là các nước Châu Á và Châu Đại Dương Hiện nay Trung Đông và Bắc Phi là các thị trường mới và tiềm năng đối với các nước xuất khẩu Tiêu trên thế giới
Hàng năm nhu cầu về hồ tiêu trên thế giới luôn tăng thêm khoảng 4 - 5% Tuy nhiên diện tích và sản lượng hồ tiêu có xu hướng gia tăng nhưng lại phụ thuộc vào biến động giá cả, tình hình sâu bệnh hại
2.3 Các nghiên cứu liên quan tới đề tài
Nghiên cứu về “Các tác động của đất lên sự phát triển của cây cao su trong môi trường trồng xen canh (Wibawa, G and Thomax, 2002)” cho thấy sự sinh trưởng của cao su phụ thuộc vào dạng cây trồng xen
Báo cáo “Các loại cây trồng xen khuyến cáo cho cao su tiểu điền tại Thái Lan (Buranatham, W 2002)” Nghiên cứu đã đưa ra đề xuất một số loại cây ưu tiên trồng xen trong vườn cao su như: đậu phộng, lúa, sắn, chuối, cây thảm phủ họ đậu… riêng cây mía được khuyến cáo không nên trồng trong vườn cao su vì dễ gây cháy trong mùa khô
Mô hình trồng xen cây cao su và cây mít đã được nhiều hộ nông dân tại xã An Thái, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương áp dụng mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nông hộ Với mật độ 7 hàng cao su 1 hàng mít để cây phát triển đồng bộ, cho năng suất cao Việc tận dụng không gian và các điều kiện sẵn có để trồng xen thêm cây mít vào vườn cao su là một sáng tạo độc đáo của bà con nông dân nhằm cải thiện kinh tế cho
hộ gia đình Với mô hình này ngoài trừ chi phí chăm sóc và đầu tư nông hộ cũng có lợi nhuận thêm hằng chục triệu đồng mỗi năm so với việc trồng cao su độc canh
Nghiên cứu “CÂY TRỒNG XEN TRIỂN VỌNG CHO VƯỜN CAO SU KHAI THÁC” Sferin George and Sankar Meti, Usha Nair - Viện Nghiên cứu Cao su Ấn Độ
Trang 2614
Thí nghiệm được tiến hành trên vườn cao su nông hộ với dòng vô tính RRII 105 ở năm tuổi thứ 10 đặc trưng cho vùng trung tâm phát triển cao su ở Ấn Độ nhằm đánh giá thành tích của cây cà phê và cây ca cao khi trồng xen và tìm ra nhu cầu dinh dưỡng phù hợp cho hệ thống này Nghiên cứu gồm có cây cà phê (gồm 2 giống Robusta và giống CxR) và ca cao được trồng xen trong vườn cao su kết hợp với 2 liều lượng phân bón khác nhau là bón 100% và 50% so với liều lượng bón phân khuyến cáo trên 2 loài cây này Cà phê và ca cao đã thích nghi tốt và bắt đầu cho sản lượng ở năm trồng thứ 3
Sự sinh trưởng và sản lượng của cao su không thay đổi đáng kể giữa các nghiệm thức Điều này cho thấy việc trồng xen cây trồng lưu niên như cà phê và ca cao không gây bất lợi, không làm ảnh hưởng đến thành tích của cây cao su Không có sự khác biệt lớn trên tổng sản lượng giữa 2 giống cà phê Robusta và CxR Tuy nhiên năng suất cà phê trồng xen chỉ bằng 36% so với năng suất khi trồng độc canh, trong khi năng suất của cây ca cao trồng xen đạt khoảng 60% so với khi trồng độc canh
“Hệ thống NLKH trên cây cao su thay thế cho mô hình trồng cao su độc canh” (Gede Wibawa, Laxman Joshi, Meine van Noordwijk và Eric Penot) Nghiên cứu của nhóm đã chỉ ra rằng tại những vùng cao su tiểu điền ở Indonesia, cây cao su không phải là cây lâu năm duy nhất mà được trồng xen với những loài cây gỗ khác (rừng tái sinh), cây ăn trái và một số cây ngắn ngày khác Các nhà khoa học đã xác định những
hệ thống đất đa kết cấu này hoặc được gọi là “cao su rừng” có nhiều chức năng khác nhau như: nguồn thu nhập chính của người nông dân, duy trì sự đa dạng sinh học, nguồn dự trữ cacbon, bảo tồn đất và nước
Từ các lý thuyết sản xuất và các đề tài nghiên cứu ở trên, đồng thời là các mô hình sản xuất thực tiễn ở trong nước hiện đang được được bà con nông dân áp dụng Ta
có thể kết luận rằng việc trồng xen cây cao su và một loại cây trồng khác là khả thi và
có cơ sở khoa học Dù với mục đích làm tăng thu nhập của nông hộ, phòng chống cháy cho mùa khô, lấy ngắn nuôi, rút ngắn thời gian chuyển đổi cây trồng, bảo tồn đất và nước…
Trang 2715
Tuy nhiên nhằm đảm bảo tính bền vững và hiệu quả kinh tế của mô hình cần có
sự suy tính cần thiết loại cây trồng phù hợp để trồng xen trong vườn cao su Nhằm đảm bảo tính hiệu quả của mô hình mà nông hộ đã xác định
Trang 2816
Chương 3
MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP ĐỊA ĐIỂM
NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu của đề tài
1 Tìm hiểu phương thức thay thế dần cây tiêu bằng cây cao su Nguyên nhân hình thành phương thức thay thế này
2 Đánh giá về tiềm năng, triển vọng phát triển và nhân rộng của phương thức ra các địa bàn lân cận dựa trên các kết quả phân tích thuận lợi, khó khăn, lợi ích và kết quả đạt được của mô hình
3.2 Nội dung nghiên cứu
Với từng mục tiêu cụ thể sẽ có những nội dung nghiên cứu riêng biệt
Nội dung 1: Phương thức thay thế dần cây tiêu bằng cây cao su tại xã Thanh Lương, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
+ Tìm hiểu tổng quan về mô hình
+ Mô tả cách thức thay thế dần cây tiêu bằng cây cao su bằng cách vẽ mô hình phác thảo của hệ thống, tìm hiểu cách thức thay thế của nông hộ, so sánh kỹ thuật của mô hình cao su trồng xen với mô hình cao su trồng độc canh
+ Đánh giá thuận lợi và khó khăn của nông hộ từ các kết quả phân tích
SWOT và lịch thời vụ
Trang 2917
+ Tìm hiểu các lợi ích và kết quả đạt được bằng sự so sánh sự sinh trưởng
và phát triển của cao su trồng xen và cao su trồng độc canh, tận dụng sức sản xuất của cây tiêu
Nội dung 2: Khả năng lan rộng và phát triển của mô hình tại địa phương và các địa bàn xung quanh
+ Đánh giá của chính quyền địa phương và người dân tại địa bàn nghiên cứu
+ Đánh giá khả năng lan rộng của mô hình
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu
Do chỉ tập trung tìm hiểu duy nhất một mô hình thay thế dần cây tiêu bằng cây cao su mà không tiến hành tìm hiểu các hệ thống hay mô hình NLKH khác tại địa phương nên quá trình lấy mẫu và phỏng vấn của đề tài nghiên cứu có các đặc điểm sau đây
Đầu tiên tiến hành tiếp xúc và làm quen với địa bàn nghiên cứu, tìm hiểu thông tin ở người dân nhằm nắm được các cá nhân chủ chốt tại địa phương, các lãnh đạo tại địa phương có thể cung cấp các thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài
Phỏng vấn chính quyền địa phương và một số hộ dân nhằm tìm được các hộ gia đình tại địa phương đang áp dụng mô hình phù hợp với điều kiện và mục tiêu nghiên cứu của đề tài Nắm được danh sách các hộ gia đình có mô hình phục vụ cho đề tài nghiên cứu
Dung lượng mẫu được xác định dựa trên số lượng hộ trong địa bàn nghiên cứu thông qua công thức sau:
Trang 30S: phương sai mẫu (0.25)
Tại ấp Thanh Hưng có 130 hộ Vậy theo công thức trên mẫu cho địa bàn nghiên cứu cần 39 hộ cho toàn bộ địa bàn
Tuy nhiên do quá trình điều tra một số số liệu gặp bất lợi trong thu thập và để tồng quan hơn về mô hình tại địa phương Đề tài đã lựa chọn 45 hộ để đáp ứng kết quả điều tra và tổng quát hơn về chủ đề nghiên cứu tại địa bàn Danh sách hộ gia một số hộ gia đình điển hình đã phỏng (tham khảo phụ lục 6 tr.64)
Sử dụng các báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong các năm gần đây của UBND xã để phục vụ cho đề tài
3.3.3 Thông tin sơ cấp
Sử dụng phương pháp quan sát, mô tả:
Quan sát về cách bố trí, sắp xếp cây trồng trong mô hình thay thế dần cây tiêu bằng cây cao su tại địa phương
Vẽ và mô tả lại mô hình phác thảo của phương thức này tại thực tế vườn cây có
sự hướng dẫn và tham gia của người dân
Trang 31Thời gian tiến hành thay thế sẽ kéo dài trong bao lâu, cách thức tiến hành thay thế ra làm sao
Các khó khăn cơ bản khi tiến hành áp dụng mô hình về nguồn giống, phân bón, nguồn vốn, kỹ thuật trồng và chăm sóc…
Tìm hiểu các thông tin về mô hình tại hộ gia đình: diện tích, thời điểm trồng, giống, chế độ tưới và phân bón, các kỹ thuật chăm sóc vườn cây, cự ly cây trong vườn…
Sử dụng các công cụ trong phương pháp nghiên cứu “Đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA)”, lịch thời vụ
Xác định thời vụ của các công việc, giai đoạn sản xuất trong mô hình
Đánh giá các nguy cơ trong sản xuất đối với mô hình tại từng thời điểm cụ thể Phân tích SWOT
Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của mô hình
3.3.4 Phương pháp lập ô và đo đếm vườn cây
Điều kiện đo đếm và so sánh: 2 mẫu so sánh phải được trồng cùng thời gian, cùng một điều kiện tự nhiên (loại đất, khu vực…), cùng giống cây, chế độ phân bón,
Trang 323.4.1 Tổng hợp và phân tích thông tin
Thu thập phân loại và tổng hợp thông tin đã phỏng vấn được
Tổng hợp các biện pháp kỹ thuật và phương thức thường được nông hộ áp dụng Phân tích các thông tin trong bộ công cụ Đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) nhằm đưa ra nhận định về các thuận lợi và khó khăn của mô hình trong nhân rộng và phát triển
3.4.2 Xử lý số liệu
Tổng hợp và tính toán đối với diện tích của mô hình tại địa phương
So sánh sự biến động về giá trong các năm gần đây bằng phương pháp lập biểu
Trang 3321
Trong đó:
Dt: Đường kính tán thực
BN: giá trị đường kính tán ở hướng Bắc - Nam
DT: giá trị đường kính tán ở hướng Đông - Tây
Sử dụng công thức của Brooks và Caruthe để tính toán số lớp và độ rộng của lớp cho các số liệu đo đếm được
Công thức tính số lớp cần chia của mẫu (Nguyễn Minh Cảnh, 2009 Thống kê
trong lâm nghiệp)
m: Số lớp cần chia
n: Dung lượng mẫu
Công thức tính độ rộng của lớp (Nguyễn Minh Cảnh, 2009 Thống kê trong lâm
nghiệp)
k = (Xmax-Xmin)/m k: Độ rộng lớp
Xmax: Giá trị lớn nhất trong mẫu
Xmin: Giá trị nhỏ nhất trong mẫu
Việc chia lớp cho mẫu để thuận tiện trong quá trình tính toán và xác định sự tập trung của các giá trị trong mẫu
Tính toán các chỉ số đã đo đếm được bằng phần mềm Excel, và Stagraphic để đưa ra sự khác biệt về sự sinh trưởng của cây cao su trồng trong vườn tiêu và cây cao
su trồng độc canh Đưa ra đánh giá về sự ảnh hưởng của việc trồng xen trong vườn tiêu với sự phát triển của cây cao su
Tính toán các đặc trưng thống kê như trung bình mẫu, phương sai mẫu, độ lệch tiêu chuẩn, số trung vị Xác định các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của mẫu qua đó tính toán được biên độ biến động của mẫu
Trang 3422
3.5 Địa điểm nghiên cứu
Ấp Thanh Hưng, xã Thanh Lương, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
Là 1 trong tổng số 14 ấp, sóc của xã Thanh Lương, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
3.5.1 Vị trí địa lý
Thanh Lương là một xã vùng trung du thuộc thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước Diện tích tự nhiên của toàn xã là 5252 ha
Địa giới hành chính xã Thanh Lương:
+ Đông giáp xã An Khương, huyện Hớn Quản
+ Tây giáp xã An Phú, huyện Hớn Quản
+ Nam giáp xã Thanh Phú, thị xã Bình Long
+ Bắc giáp huyên Lộc Ninh
Trước đây xã Thanh Lương là một xã thuộc huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước Ngày 11 tháng 8 năm 2009, chính phủ ra nghị quyết thành lập thị xã Bình Long trên cơ
sở điều chỉnh huyện Bình Long Theo đó xã Thanh Lương là một xã thuộc thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
3.5.2 Địa hình đất đai
Là xã thuộc vùng trung du nên địa hình có dạng lượn sóng, không có núi cao nhưng có nhiều đồi nằm rải rác khắp địa bàn xã chia cắt địa hình tương đối phức tạp Đất đai tương đối màu mỡ với diện tích đất đỏ Bazan chiếm hơn 60% diện tích toàn xã Phần còn lại là đất đen pha sỏi và đất cát nên vào mùa nắng rất khô và hốc nước
3.5.3 Khí hậu - Thủy văn
Xã Thanh Lương nằm trong vành đai có lượng mưa cao nhất vùng Đông Nam
Bộ, lượng mưa trung bình trong năm đạt 2.045 – 2.315 mm Khí hậu tại địa phương phân hóa thành 2 mùa rõ rệt trong năm, mùa mưa và mùa khô
Tài nguyên nước mặt: trong phạm vi địa chính của xã không có sông lớn chảy qua, chỉ có một nhánh của sông Sài Gòn chảy dọc theo phía Bắc xuống phía Đông của
Trang 3523
xã Dọc theo các ấp Thanh Kiều, Thanh Hưng, Thanh Tuấn, cung cấp nước tưới cho các hộ dọc theo bờ của nhánh sông Tại xã còn một hệ thống các con suối nhỏ cung cấp nước tưới cho hoạt động nông nghiệp của bà con nông dân trong xã như suối Đá, suối
3.5.4 Dân số - Dân tộc - Tôn giáo
Xã Thanh Lương là một xã được hình thành từ những năm 1978, do chủ trương
di dân đi làm kinh tế mới của nhà nước Dân cư ở đây đa phần là người nhập cư từ các tỉnh phía Bắc (Thái Bình, Nam Định,…) một số từ các tỉnh miền Tây Nam Bộ (Bến Tre, Trà Vinh) Còn lại là dân cư bản địa, chủ yếu là người S’Tiêng
Xã Thanh lương có 3.364 hộ dân với 13.742 nhân khẩu Mật độ dân số là: 262 người/ km2
Trong đó người dân tộc thiểu số với 349 hộ và 1.507 nhân khẩu chủ yếu là người S’tiêng, sống xen lẫn với người Kinh và tập trung tại một số Sóc (bản) đặc biệt tại sóc Giếng, sóc Phố Lố
Trang 3624
Tổng diện tích cây lâu năm năm 2011 là 3.433,53 ha so với năm 2010 giảm 29,77 ha cao su, hồ tiêu và điều là các loại cây trồng chủ lực của địa phương Ngoài ra còn có các loại cây trồng khác như ca cao, cà phê và các cây lấy gỗ với diện tích không lớn Tổng đàn gia súc 10 tháng đầu năm 2011 đạt 16.461 con Trong đó đàn trâu: 250 con, bò: 1.425 con, heo: 13561 con, dê: 1.270 con Tổng đàn gia cầm khoảng 61.600 con
3.6 Giới hạn của đề tài
Đề tài chỉ tập trung mô tả, phân tích các nguyên nhân, thuận lợi, khó khăn, hiệu quả và tiềm năng nhân rộng của mô hình thay thế dần cây tiêu bằng cây cao su tại ấp Thanh Hưng, xã Thanh Lương, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
Do yêu cầu và sự cho phép của thời gian đề tài chỉ tập trung làm rõ các mục tiêu
đã đặt ra ở trên trong giới hạn địa bàn nghiên cứu mà không lan rộng ra các địa phương xung quanh
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 15/02/2012 đến ngày 15/06/2012
Trang 3725
Chương 4
KẾT QUẢ - THẢO LUẬN
4.1 Phương thức thay thế dần cây tiêu bằng cây cao su tại xã Thanh Lương, thị
xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
4.1.1 Tìm hiểu tổng quan về mô hình tại địa phương
Như giới thiệu ở trên về tình hình sản xuất của người dân tại địa phương cho thấy diện tích các loại cây trồng lâu năm (chủ yếu là điều, cao su, ca cao, cà phê), diện tích trồng tiêu còn lại rất ít, sản xuất manh mún, khó tiêu thụ Đây cũng là một trong những lý do người dân trồng tiêu muốn chuyển đổi thay thế bằng cây trồng khác, cây cao su là cây được người dân chọn lựa để mở rộng diện tích mà hộ nông dân đang sở hữu
Hiện nay tại địa bàn nghiên cứu còn khoảng 41 hộ gia đình còn trồng và tiến hành chăm sóc vườn tiêu Trong 41 hộ gia đình này thì đã có tới 25 hộ tiến hành trồng xen thêm cây cao su vào diện tích tiêu của gia đình mình
Việc trồng xen cây cao su vào trong vườn tiêu đã xuất hiện tại địa phương vào khoảng những năm 2006 - 2007
Với diện tích trồng xen cao su trong tiêu của toàn địa bàn nghiên cứu khoảng 13,5 ha
Trong đó hộ có diện tích trồng xen lớn nhất là 1ha, hộ có diện tích nhỏ nhất là 0,4 ha
Trang 3826
Bảng 4.1: Thống kê sơ bộ về mô hình tại địa phương
Loại cây trồng Số hộ Tiêu 16
4.1.2 Mô tả cách thức thay thế dần cây tiêu bằng cây cao su
4.1.2.1 Mô hình phác thảo hệ thống cao su trồng xen tiêu tại địa bàn nghiên cứu
Nguồn: Điều tra, tổng hợp tháng 4/2012
Hình 4.1: Phác thảo hệ thống cao su trồng xen tiêu theo chiều ngang
Ở mô hình này cây tiêu được trồng với cự ly 2 x 2 m, cây cao su được trồng xen
vào giữa các hàng tiêu với cứ 3 hàng tiêu tiến hành trồng 1 hàng cao su Cây cao su
được trồng với cự ly 3 x 6 m Đây là cự ly khá phù hợp với vườn cao su trồng độc
canh Như vậy cao su được trồng cây cách cây 3 mét và hàng cách hàng 6 mét Với cự
Trang 3927
ly như trên hàng cao su và hàng tiêu sẽ cách nhau 1 mét là khá thông thoáng cho cây tiêu phát triển trong những năm đầu cây cao su còn nhỏ
Nguồn: Điều tra, tổng hợp tháng 4/2012
Hình 4.2: Phác thảo hệ thống cao su trồng xen tiêu theo chiều dọc
Qua phác thảo trên cho thấy cây tiêu có chiều cao 3 mét Như vậy hàng cây cao
su sẽ được tiến hành ngắt đọt ở độ cao 3 mét hoặc 3,5 mét nhằm tạo cho cây cao su có tán vượt trên tán của cây tiêu
Trang 4028
4.1.2.2 Cách thức thay thế cây tiêu bằng cây cao su
Cây tiêu là cây đã được trồng ở địa phương khá lâu, năng suất đang dần sụt giảm, việc phục hồi lại vườn tiêu là khó khăn, hiện người dân đang tiến hành thay thế chúng bằng cây cao su
Ở đây có hai trường hợp thường gặp:
- Đối với những vườn tiêu sử dụng trụ sống (giả anh đào, vông nem, keo dậu), (phụ lục 7 trang 65)
Nông hộ sẽ tiến hành phát dọn cành nhánh và tán của trụ sống trước khi trồng cao su Cành và nhánh của trụ sống sẽ được dọn dẹp nhằm tạo khoảng không thông thoáng cho cao su phát triển Việc dọn dẹp này được thực hiện khá thường xuyên, trung bình từ 1,5 - 2 tháng một lần thay vì 3 - 3,5 tháng một lần như trước đây (khi chỉ
có hồ tiêu trong vườn) Thời gian phát dọn cành nhánh của trụ sống còn tùy thuộc vào mùa trong năm, vào mùa mưa thì thời gian phát dọn này ngắn lại
Đối với các gia đình sử dụng trụ chết cho vườn tiêu (trụ gỗ, xi măng)
Các hộ gia đình này sẽ giữ nguyên hiện trạng vườn tiêu và trồng xen cây cao su vào giữa các hàng tiêu
4.1.2.3 So sánh sự khác biệt của các kĩ thuật trồng cao su trong tiêu và cao su trồng độc canh
4.1.2.3.1 Cự ly cây
a Cao su trồng độc canh
Cự ly thường thấy là 4 x 5 m, cự ly này thích hợp cho sự phát triển và sinh trưởng của cây cao su
b Cao su trồng xen trong vườn tiêu
Theo kết quả điều tra, tại địa bàn nghiên cứu có rất nhiều cự ly cây được nông
hộ áp dụng, tùy theo tính toán của từng hộ gia đình dựa theo cự ly sẵn có của cây tiêu
và tối ưu lượng cây trồng trên diện tích đất vốn có của gia đình mình