TÓM TẮT Đề tài “ Tìm hiểu sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất tại huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2004-2010 có sự hỗ trợ của GIS” được thực hiện từ tháng 02 đến tháng 06 năm 2012.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐINH QUANG TUẤN
“TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN BÙ ĐỐP – TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN
2004 – 2010 CÓ SỰ HỖ TRỢ CỦA GIS”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NÔNG LÂM KẾT HỢP
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐINH QUANG TUẤN
“TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN BÙ ĐỐP – TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN
2004 – 2010 CÓ SỰ HỖ TRỢ CỦA GIS”
Ngành: LÂM NGHIỆP Chuyên ngành: NÔNG LÂM KẾT HỢP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Th.S NGUYỄN THỊ MỘNG TRINH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh,
Ban chủ nhiệm Khoa Lâm Nghiệp
Quý thầy cô trong Khoa Lâm Nghiệp
Đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
ThS Nguyễn Thị Mộng Trinh đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
Các anh chị tại chi cục kiểm lâm tỉnh Bình Phước đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu
Tập thể lớp DH08NK, những người bạn đã động viên tinh thần và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài
Lòng biết ơn vô tận về công lao sinh thành dưỡng dục mà cha mẹ đã dành cho tôi, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất và luôn động viên tôi để đạt được kết quả như ngày hôm nay
Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày 15/06/2012
Đinh Quang Tuấn
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “ Tìm hiểu sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất tại huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2004-2010 có sự hỗ trợ của GIS” được thực hiện từ tháng 02 đến
tháng 06 năm 2012.Đề tài tập trung tìm hiểu cũng như phân tích sự thay đổi hiện
trạng sử dụng đất tại địa bàn nghiên cứu
Với chúng ta đất đai là nguồn tài nguyên không thể thiếu của con người Do đó, việc sử dụng đất phải thực hiện một cách hợp lý, nhằm tránh tình trạng sử dụng không đúng mục đích dẫn đến sự lãng phí trong việc sử dụng nguồn tài nguyên này của con người, cho nên việc sử dụng đất phải có kế hoạch lâu dài, từ đó có thể giảm được những nguy hại như xói mòn, đất đai bị thoái hóa Việc mô tả hiện trạng sử dụng đất giúp chúng ta có cái nhìn rõ hơn về tình hình sử dụng đất hiện nay như thế nào Tuy nhiên việc tìm hiểu sử thay đổi hiện trạng sử dụng đất chỉ tập trung nghiên cứu sự thay đổi trong giai đoạn 2004-2010 và theo nhân tố địa hình chứ chưa thể tập trung đánh giá trên phạm vi lớn được, nên vẫn còn nhiều hạn chế trong trong việc mô
tả một cách chi tiết và cụ thể của địa bàn trong thời gian dài tại huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước
Khóa luận này đã tập trung tìm hiểu sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và phân tích sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất theo nhân tố địa hình trên địa bàn huyện Bù Đốp Với sự hỗ trợ rất đắc lực của công cụ GIS và bản đồ hiện trạng tại địa bàn nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích trên của khóa luận, nên áp dụng các phương pháp nội nghiệp và ngoại nghiệp để tiến hành thực hiện quá trình tìm hiểu sự thay đổi Các kết quả định tính được xử lý và tổng hợp thành định lượng như các bản đồ, bản
số liệu… bằng phần mềm mapinfo
Với kết quả mà khóa luận đạt được, giúp chúng ta mô tả một cách chi tiết và cụ thể sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất trong giai đoạn nghiên cứu Trong đó, cơ cấu
sử dụng đất của huyện đã có những chuyển dich nhưng chỉ ở mức trung bình từ năm
2004 đến 2010 Bên cạnh đó, sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất theo nhân tố địa hình giúp chúng ta có thể đánh giá sự phân bố các dạng hiện trạng rừng cũng như cơ cấu
Trang 5SUMMARY
Topic "Understanding the changing status of land use at Bu Dop district of Binh Phuoc province in the 2004-2010 period with the support of GIS" Was conducted from June 02 to June 06 financial year 2012 De concentrate on studying and analyzing the changing status of land use in the study area
The land is indispensable resource of man So the land use must be made in a reasonable manner, in order to avoid improper use leads to waste of purpose in the use of resources by humans, so the use of land must have long term plans, which can reduce the harm such as erosionland is degenerated Describing the status quo of land use helps us to be clearer about the present situation of land use However finding out using land use change the status quo only focuses on the change in the period 2004-
2010 and according to terrain factors not able to concentrate on large scale assessment was, so there are still many limitations in the description in detail and specific geographical areas in the long term in Bu Dop district Binh Phuoc province This course concentrates learn change the status quo and analysis of land use change in the status quo use land topography factors in Bu Dop With the support of highly effective tools GIS and mapping in geographical research
To accomplish the purposes of course, should apply methods of internal and Foreign Affairs to conduct the process of understanding the changes The results were processed and aggregated to quantify as the map, the figures by mapinfo software
With the result that key conclusion reached, we describe in detail and in particular the land-use change the status quo in the research phase In particular, the structure of land use of the district has made the transfer of prison but only at an average from 2004 to 2010 Besides, the change of the status quo of land use according to terrain factors help we can evaluate the distribution of the current state
of the forest as well as of forestry land use structure in a hierarchical structure of different slopes So since then, making the premise as well as land use measures in an effective way
Trang 6MỤC LỤC
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
SUMMARY iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 10
1.1 Đặt vấn đề 10
1.2 Mục tiêu đề tài 12
1.3 Ý nghĩa của đề tài 12
1.4 Giới hạn của đề tài 12
Chương 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 13
2.1 Lý thuyết về hiện trạng sử dụng đất 13
2.2.Hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam 13
2.3 Các chính sách về đất đai 14
2.4 Các nghiên cứu về hiện trạng sử dụng đất 16
2.5 Thảo luận tổng quan 20
Chương 3 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 21
3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 21
3.1.1 Vị trí địa lý 21
3.1.2 Địa mạo, địa hình 22
3.1.3 Địa chất, đất 23
3.1.4 Khí hậu, thủy văn 25
3.1.5 Tình hình dân số 27
3.1.6 Thực trạng kinh tế xã hội 28
Trang 73.2 Lý do chọn địa điểm nghiên cứu 31
CHƯƠNG 4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
4.1 Mô tả sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước giai đoạn 2004-2010 32
4.1.1 Ngoại nghiệp 32
4.1.2 Nội nghiệp 32
4.2 Phân tích sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất theo nhân tố địa hình trên địa bàn huyện Bù Đốp 33
Chương 5 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 36
5.1 Mô tả sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Bù Đốp giai đoạn 2004-2010 36
5.1.1 Mô tả hiện trạng sử dụng đất huyện Bù Đốp năm 2004 và kết quả đạt được 36
5.1.2 Mô tả hiện trạng sử dụng đất huyện Bù Đốp năm 2010 và kết quả đạt được 39
5.1.3 Sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất huyện Bù Đốp giai đoạn 2004-2010 41
5.2 Phân tích sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất theo nhân tố địa hình trên địa bàn huyện Bù Đốp 43
5.2.1 Phân tích sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất theo nhân tố địa hình trên địa bàn huyện Bù Đốp năm 2004 44
5.2.2 Phân tích sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất theo nhân tố địa hình trên địa bàn huyện Bù Đốp năm 2010 49
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
6.1 Kết luận 55
6.2.Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 8TT_BTNMT Thông Tư-Bộ Tài Nguyên Môi Trường
GIS Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)
KS Kỹ Sư
TK Tiểu Khu
FAO Tổ Chức Nông Lương Thế giới
GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic product )
CTV Cộng Tác Viên
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 5.1: Thống kê hiện trạng sử dụng đất huyện Bù Đốp năm 2004 37
Bảng 5.2 : Thống kê hiện trạng sử dụng đất huyện Bù Đốp năm 2010 40
Bảng 5.3: Biến động hiện trạng sử dụng đất giai đoạn 2004-2010 41
Bảng 5.4: Biến động sử dụng đất theo nhân tố địa hình giai đoạn 2004-2010 52
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Bù Đốp – tỉnh Bình Phước 22
Hình 5.1: Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp huyện Bù Đốp năm 2004 36
Hình 5.2: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất huyện Bù Đốp năm 2004 37
Hình 5.3 : Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp huyện Bù Đốp năm 2010 39
Hình 5.4: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất huyện Bù Đốp năm 2010 40
Hình 5.5: Bản đồ phân cấp độ dốc 44
Hình 5.6: Bản đồ diện tích rừng tự nhiên năm 2004 độ dốc 0o – 15o 44
Hình 5.7: Bản đồ diện tích rừng tự nhiên năm 2004 độ dốc 15o – 25o 45
Hình 5.8: Bản đồ diện tích rừng tự nhiên năm 2004 độ dốc 25o – 35o 45
Hình 5.9: Bản đồ diện tích rừng trồng năm 2004 độ dốc 0o – 15o 46
Hình 5.10: Bản đồ diện tích rừng trồng năm 2004 độ dốc 15o – 25o 46
Hình 5.11: Bản đồ diện tích đất trống năm 2004 độ dốc 0o – 15o 47
Hình 5.12: Bản đồ diện tích đất trống năm 2004 độ dốc 15o – 25o 47
Hình 5.13: Bản đồ diện tích đất trống năm 2004 độ dốc 25o – 35o 48
Hình 5.14: Bản đồ diện tích đất khác năm 2004 độ dốc 0o – 15o 48
Hình 5.15: Bản đồ diện tích rừng tự nhiên năm 2010 độ dốc 0o – 15o 49
Hình 5.16: Bản đồ diện tích rừng tự nhiên năm 2010 độ dốc 15o – 25o 50
Hình 5.17: Bản đồ diện tích rừng trồng năm 2010 độ dốc 0o – 15o 50
Hình 5.18: Bản đồ diện tích đất trống năm 2010 độ dốc 0o – 15o 51
Hình 5.19: Bản đồ diện tích đất khác năm 2010 độ dốc 0o – 15o 51
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tài sản của quốc gia, là tư liệu sản xuất, là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản phẩm lao động Đất còn là vật mang của các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái canh tác, đất là mặt bằng
để phát triển nền kinh tế quốc dân Bên cạnh đó thì đất cũng là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế - văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng Là nơi sinh sống
và tồn tại không chỉ của con người và tất cả các loài động thực vật tạo nên sự đa dạng cho hành tinh xanh của chúng ta (Luật đất đai Việt Nam năm 1993 )
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất của các ngành ngày càng cao cùng với đó những thay đổi và phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường, thì đòi hỏi nguồn đất đai phải phong phú thì mới đáp ứng nổi nhu cầu sử dụng của con người, trong khi đất đai luôn bị giới hạn diện tích, cố định về vị trí cho nên đất đai ngày càng trở nên khan hiếm Chính vì lẽ đó, việc quản lý và sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bền vững luôn là nhu cầu cấp thiết đòi hỏi có sự cân nhắc các cấp, các ngành hiện nay (Trương Thành An Duy, 2010)
Như vậy, đất không phải là tài sản riêng của từng cá nhân mà chúng ta đang
sử dụng coi là của mình, không chỉ thuộc về chúng ta Ðất là điều kiện vật chất cần thiết để tồn tại, phát triển và tái sản xuất các thế hệ con người nối tiếp nhau Vì vậy, trong khi sử dụng cần làm cho đất tốt lên để làm tiền đề và cơ sở cho các thế hệ mai sau còn có nguồn tài nguyên này để sử dụng (Tổng cục Ðịa chính, 1996)
Song song với quá trình phát triển chung của nhân loại cũng như sự bùng nổ của các cuộc cách mạng khoa học công nghệ về cơ bản đã làm thay đổi nền kinh tế của mỗi quốc gia và đưa thế giới loài người bước sang nền văn minh mới Vì vậy để
Trang 12theo kịp sự phát triển chung của thế giới và hội nhập với quốc tế, Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương đẩy mạnh quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, phấn đấu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Trong khi xã hội ngày càng phát triển, các khu công nghiệp mọc lên ngày càng nhiều, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng
về lương thực, thực phẩm và các sản phẩm công nghiệp, các nhu cầu văn hoá, xã hội đặc biệt vấn đề quy hoạch các khu vực nông nghiệp ngày càng trở nên cấp thiết
Vì vậy, việc thay đổi hiện trạng sử dụng đất cho chúng ta thấy được những tác động rất lớn về nhiều mặt bao gồm các thành phần trong hệ thống thủy văn cả về không gian và thời gian như làm thay đổi lượng mưa, thay đổi giá trị dòng chảy, làm biển đổi môi trường sống của nhiều loài ảnh hưởng đến môi trường xung quanh (Nguyễn Thanh Sơn và ctv, 2009)
Bình Phước có diện tích đất đai rộng lớn với nhiều loại đất khác nhau nhưng phần lớn là đất đỏ bazan do tiếp giáp với khu vực tây nguyên và vương quốc Campuchia rất thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp mang lại hiệu quả kinh
tế cao Vì vậy, để định hướng cho người dân sử dụng và khai thác hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên đất, phân bổ quỹ đất hợp lý cho các ngành, quản lý và sử dụng đất hiệu quả, bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, không ngừng nâng cao đời sống cho người dân ở Bình Phước nói chung và huyện Bù Đốp nói riêng là một vấn đề hết sức thiết thực và đóng vai trò quan trọng trong việc sử dụng đất, mang lại hiệu quả cao trong tình hình đất đai ngày càng cằn cỗi, sử dụng tràn lan, không đúng mục đích như hiện nay (Đỗ Thị Ngọc Hân, 2010)
Chính vì thế, để hiểu rõ tình hình sử dụng đất hiện nay như thế nào Nên tôi
đã tiến hành thực hiện đề tài “ Tìm hiểu sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất tại
huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2004-2010 có sự hỗ trợ của GIS ”
Trang 131.3 Ý nghĩa của đề tài
Về mặt lý thuyết: Đề tài giúp hiểu biết về lý thuyết sử dụng đất tại huyện Bù Đốp
Về thực tiễn: Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, định hướng cho người dân sử dụng nguồn tài nguyên này một cách hiệu quả theo hướng bền vững
để từ đó giải quyết tốt cho vấn đề an ninh lương thực trong tương lai
1.4 Giới hạn của đề tài
Do thời gian thực hiện có hạn, nên đề tài chỉ tập trung tìm hiểu sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất trong giai đoạn 2004-2010, chứ không đủ khả năng mô phỏng hiện trạng sử dụng đất tại địa bàn nghiên cứu được
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Lý thuyết về hiện trạng sử dụng đất
Đất: Là lớp phủ bề mặt trên Trái đất được phong hóa từ đá mẹ
Đất đai: Bao gồm các điều kiện môi trường vật lý khác mà trong đó đất chỉ là
một thành phần (Các yếu tố môi trường vật lý khác gồm: địa hình, độ dốc, độ cao,
khí hâu,…)
Sử dụng đất: Là mục đích tác động vào đất đai nhằm đạt kết quả mong muốn
Có nhiều kiểu sử dụng đất khác nhau, chẳng hạn như cây trồng hàng năm, lâu năm, trồng rừng, … Trong mỗi kiểu sử dụng đất Nông – Lâm nghiệp thường gắn với các
cây trồng cụ thể
Hiện trạng sử dụng đất: Thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định
2.2.Hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam
Theo kết quả thống kê năm 2003, tổng diện tích đất tự nhiên của Việt Nam là 32.931.456 triệu ha với 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi Hiện trạng sử dụng đất của từng loại đất cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Có 9.531,8 nghìn ha đất nông nghiệp, chiếm 26,94% tổng diện tích đất tự nhiên và chiếm 39,61% tổng diện tích đất đang sử dụng vào các mục đích Trong đó, tỷ trọng cây lâu năm chiếm 24,28% tổng diện tích đất nông nghiệp, tỷ trọng cây hàng năm vẫn còn lớn (chiếm 62,51% diện tích đất nông nghiệp), các loại đất còn lại ( đất vườn tạp, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản) chiếm 13,12%
Trang 15- Đất lâm nghiệp: Cả nước hiện có 12.402,2 nghìn ha đất lâm nghiệp có rừng, chiếm 37,66% diện tích đất tự nhiên Trong đó, rừng tự nhiên có 10.224,6 nghìn ha (chiếm 82,44% diện tích đất lâm nghiệp), rừng trồng 2.107,7 nghìn ha (chiế m 16,99% diện tích đất lâm nghiệp), đất ươm cây giống chiếm tỷ lệ rất nhỏ ( 0,57% ) Diện tích đất lâm nghiệp có rừng phân bố không đồng đều giữa các vùng, vùng Tây Nguyên hiện còn nhiều diện tích rừng nhất, chiếm 25,03% diện tích rừng
cả nước, tiếp đến là Đông Bắc 23,82%, Bắc Trung Bộ 19,09% Các vùng khác chiếm diện tích không nhiều,Tây Bắc chỉ chiếm 9,5% diện tích rừng cả nước
- Đất chuyên dùng: Chiếm tỷ lệ không cao (có diện tích 1.669.612 ha - chiếm 5,06% tổng diện tích tự nhiên cả nước ) Nhìn chung, diện tích đất chuyên dùng phân bố không đồng đều, thường tập trung nhiều ở những vùng trọng điểm phát triển kinh tế đã làm cho có sự chênh lệch về mật độ dân số, mật độ xây dựng các cơ sở công nghiệp và kết cấu hạ tầng giữa các khu vực, giữa các vùng với nhau Điều này gây nên những vấn đề ô nhiễm môi trường đất cục bộ ở một số khu vực nhạy cảm
- Đất ở: Năm 2003 cả nước có 460,4 nghìn ha đất ở, chiếm 1,40% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó có sự chênh lệch rất lớn giữa đất ở thành thị và nông thôn (diện tích đất ở nông thôn chiếm 82,40%, diện tích đất ở đô thị chiếm 17,60%)
- Đất chưa sử dụng: Có 8.867,4 nghìn ha đất chưa sử dụng, trong đó diện tích đất đồi núi chưa sử dụng của cả nước là 6.690,8 nghìn ha (75,45%) tập trung nhiều nhất ở vùng Đông Bắc, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Thực tế, loại đất này đang
bị suy thoái nghiêm trọng, lớp đất mặt bị bào mòn, dinh dưỡng đất bị rửa trôi, đất trở nên chua, bạc màu, nhiều chỗ đã bị trơ sỏi đá, không còn khả năng phục hồi (Mai Hạnh Nguyên và ctv, 2006)
2.3 Các chính sách về đất đai
Chính sách về đất đai để hỗ trợ phát triển NLKH của Chính phủ được phản
ánh trong các nghị định, quyết định và thông tư dưới đây:
Nghị định 163/1999/NĐ-CP, ngày 16/11/1999 của Chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu
Trang 16dài vào mục đích lâm nghiệp Theo Nghị định này, Nhà nước giao đất lâm nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho các hộ gia đình, tổ chức và cá nhân để sử dụng ổn định và lâu dài (Điều 4) Đồng thời, người nhận đất được sản xuất nông lâm kết hợp (Điều 15); được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất được giao; được miễn giảm thuế sử dụng đất theo quy định của pháp luật; được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong việc bảo vệ và phát triển rừng (Điều 18)
Thông tư liên tịch số 62/2000/TTLT/BNN-TCĐC, ngày 06/06/2000 về hướng dẫn việc giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp
Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg, ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp Theo Quyết định này, quyền lợi của chủ đất và rừng liên quan đến sử dụng đất theo phương thức nông lâm kết hợp được xác định, cụ thể:
Hộ gia đình, cá nhân được giao rừng phòng hộ để quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh được thu hái lâm sản phụ, hoa, quả, dầu, nhựa , trong quá trình bảo
vệ, khoanh nuôi tái sinh theo quy định hiện hành (Điều 5)
Hộ gia đình, cá nhân được giao đất lâm nghiệp chưa có rừng thuộc quy hoạch rừng phòng hộ được sử dụng cây nông nghiệp lâu năm làm cây trồng chính rừng phòng hộ hoặc xen với cây rừng bản địa lâu năm theo thiết kế trồng rừng được
Sở NN-PTNT phê duyệt Được hưởng 100% sản phẩm khai thác từ cây phù trợ, cây trồng xen, sản phẩm tỉa thưa theo thiết kế được Sở NN-PTNT phê duyệt và phải đảm bảo độ tàn che của rừng trên 0,6 sau khi tỉa thưa Được sử dụng tối đa không quá 20% diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng để sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp (Điều 6)
Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng tự nhiên quy hoạch rừng sản xuất được trồng xen cây nông nghiệp, cây dược liệu, chăn thả gia súc và khai thác các lợi ích khác của rừng phù hợp với quy chế quản lý rừng sản xuất (Điều 7) Đối với các hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng
Trang 17cũng được hưởng các quyền lợi trong quá trình làm nông lâm kết hợp như quy định đối với giao rừng như trên
Nghị định số 01-CP ngày 04/01/1995 của Chính phủ về việc giao khoán đất
sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp nhà nước Nghị định này quy định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của bên nhận khoán (hộ gia đình và cá nhân): Được chủ động sản xuất trên diện tích đất nhận khoán theo hợp đồng Được nuôi trồng xen theo hợp đồng và được hưởng toàn bộ sản phẩm nuôi trồng xen (Điều 8) Được giao khoán đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm và cây hàng năm (Điều 9 và 10) Được giao khoán đất lâm nghiệp được quy hoạch cho rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất (Điều
12, 13 và 15)
Quyết định số 08/2001/QĐ-TTG, ngày 11/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ, rừng sản xuất là rừng
tự nhiên cũng có những quy định khuyến khích làm nông lâm kết hợp Ví dụ như: được tận dụng tối đa 20% diện tích đất chưa có rừng được giao để sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp (Điều 30)
Quyết định số 661/QĐ-TTg, ngày 29/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Trong Quyết định này hàng loạt các chính sách được đề ra, trong đó có tác động thúc đẩy sản xuất nông lâm kết hợp Ví dụ như: Chính sách về đất đai; chính sách về đầu tư và tín dụng; chính sách hưởng lợi và tiêu thụ sản phẩm; chính sách thuế; chính sách về khoa học và công nghệ
Thông tư liên tịch số 28/1999/TTg-LT, ngày 03/02/1999 của Bộ NN-PTNT,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về Hướng dẫn việc thực hiện Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ
2.4 Các nghiên cứu về hiện trạng sử dụng đất
Với rất nhiều nghiên cứu liên quan về hiện trạng sử dụng đất trong đó Đề tài Ứng dụng PGIS trong quy hoạch sử dụng đất rừng tại tiểu khu 150a phân trường Trảng Táo, ban quản lý rừng phòng hộ huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai (Nguyễn
Trang 18Thị Hồng Thủy, 2010) Mục đích tập trung đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại phân trường trảng táo, dùng PGIS để so sánh tiềm năng sử dụng đất của các bên liên quan
là người dân và lâm trường Sau đó, đề xuất các biện pháp sử dụng đất một cách hợp lý để có được những kết quả như mong đợi Tác giả đã tiến hành thu thập những thông tin cần thiết về địa bàn nghiên cứu, để thuận lợi cho việc xây dựng bản
đồ và mô tả hiện trạng sử dụng đất rừng và tiến hành đánh giá, nhận định về kết quả của đề tài thông qua ý kiến của người dân, làm cơ sở cho việc so sánh sự khác biệt của việc sử dụng đất của các bên liên quan trong đề tài nghiên cứu với những kết quả có được, tiến hành xây dựng bản đồ cho các đối tượng trên đúng như nguyện vọng và nhu cầu của họ sau đó tiến hành xây dựng bản đồ định hướng cho tương lai
Nguyễn Thế Tuấn Kiệt, 2011 Ứng dụng GIS trong đánh giá sinh trưởng
Thông ba lá (Pinus keysia Royle ex Gordon) trên các loại đất khác nhau tại ban
quản lý rừng phòng hộ Bắc Biển Hồ tỉnh Gia Lai Đề tài này nhằm xây dựng cơ sở
dữ liệu về hiện trạng rừng và đất rừng về khả năng sinh trưởng quần thụ Thông 3 lá
(Pinus keysia) trên từng loại đất khác nhau để từ đó tiến tới xác định và quy hoạch
các vùng trồng Thông tiềm năng dựa vào khả năng sinh trưởng của loài này qua các năm 1998, 1999, 2001, 2002, 2003, 2004 trên 3 loại đất (đất vàng đỏ trên đá granit, riolit, đất nâu đỏ trên đá bazan và đất mùn đỏ vàng trên đá macma acid) từ những kết quả điều tra qua các năm cho thấy loài Thông 3 lá này sinh trưởng tốt trên đất nâu đỏ trên đá bazan
Lê Thị Thủy, 2009 Đề tài Tìm hiểu một số kỹ thuật chống xói mòn đất bằng các kiểu canh tác nông lâm kết hợp của người dân địa phương tại thôn 6 xã Kiến Thành, huyện ĐăkR’Lấp, tỉnh Đăk Nông Để tìm hiểu tình trạng đất đai đang bị thoái hóa nghiêm trọng, do canh tác không hợp lý của người dân Cho nên nhiều mô hình đã áp dụng các kĩ thuật chống xói mòn đất đã được người dân áp dụng một cách khả phổ biến, cho nên đề tài đã tìm hiểu một số kĩ thuật canh tác đất hợp lý của người dân nhằm hạn chế đến mức thấp nhất nạn xói mòn đất với mô hình nông lâm kết hợp để có được những hiệu quả nhất định nên đề tài đã dùng phương pháp thu
Trang 19thập thông tin thứ cấp bằng cách thu thập những thông tin liên quan đến địa bàn nghiên cứu bên cạnh đó phương pháp thu thập thông tin sơ cấp là không thể thiếu
cụ thể Là công cụ phỏng vấn gồm câu hỏi đóng và câu hỏi mở, ngoài ra còn sử dụng các công cụ khác trong bộ PRA
Kết quả có được từ nghiên cứu, canh tác của người dân là sử dụng cây công nghiệp dài ngày vào hệ thống canh tác nhằm hạn chế sự thay đổi cơ cấu cây trồng
để giảm tác động nhiều tới đất và hạn chế xói mòn đảm bảo cho việc canh tác mang tính bền vững cho hiện tại và tương lai
Cùng với đó, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Huyện Tân Thạnh - Tỉnh Long An (Đỗ Thị Ngọc Hân, 2010) Để giải quyết tốt tình hình đất sản xuất nông - lâm nghiệp đạt hiệu quả cao trong bối cảnh đất sản xuất ngày càng thu hẹp do nhiễm mặn, lũ lụt Bên cạnh đó, cùng với những khó khăn trên thì tốc độ đô thị hóa diễn ra khá nhanh Đất sản xuất ngày càng bị thu hẹp Vì vậy, công tác quy hoạch
sử dụng đất là nhiệm vụ bắt buộc trong tình trạng thiếu đất sản xuất như hiện nay
Để có được những kết quả như trên đề tài đã thực hiện nhiều phương pháp mang lại kết quả như phương pháp điều tra nhanh, kế thừa, thống kê, bản đồ, dự báo, chuyên gia, định mức, tổng hợp Từ đó, giúp chúng ta có một cái nhìn tổng thể về hiện trạng sử dụng đất hiện nay và kết quả có được của quá trình nghiên cứu là:
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2009 tỷ lệ 1:25000
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai thời kì 2009 - 2020 tỷ lệ 1:25000
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
Hệ thống bảng biểu Quy hoạch – Kế hoạch sử dụng đất đai theo thông tư 19/2009/TT_BTNMT ngày 02/11/2009
Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất hợp lý là một nhiệm vụ bắt buộc và phải có hướng đi đúng, trong quá trình chuyển giao đảm bảo tốt cho sự phát triển kinh tế xã hội tai địa bàn, mà vẫn đảm bảo được diện tích đất sản xuất để giải quyết tốt vấn đề
an ninh lương thực cho tương lai
Bên cạnh đó, vấn đề khá nổi cộm hiện nay Đó là tình hình sử dụng và san nhượng diễn ra khá phố biến, làm cho các cơ quan nhà nước ngày càng khó kiểm
Trang 20soát thông qua đề tài Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn thành phố Phan Rang − Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận giai đoạn
2004 – 2010 (Phan Tấn Dũng, 2010) Để nắm rõ tình hình sử dụng đất cũng như chuyển và san nhượng đất trên địa bàn, những vướng mắc còn gặp phải trong quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại địa bàn qua các năm trong giai đoạn nghiên cứu Vì vậy, đề tài đã sử dụng một số phương pháp thông kê, so sánh và điều tra để có thể nắm rõ tình hình sử dụng đất Nhìn chung số vụ chuyển nhượng chính quy có xu hướng giảm xuống (riêng năm 2007, 2008 số vụ chuyển nhượng cao so với năm 2006) Do nhu cầu về sử dụng đất lớn đã dẫn đến tình trạng chuyển nhượng
tự phát, tự chuyển mục đích để xây dựng nhà ở Vẫn còn nhiều trường hợp người sử dụng đất chuyển nhượng đất đai bằng “giấy tay” Đây là một vấn đề nan giải cần có những biện pháp giải quyết hợp lý để tránh tình trạng xảy ra như hiện nay
Thân Đình Luật, 2010 Đánh giá hiệu quả của chương trình cấp đất sản xuất cho hộ nghèo tại xã Phan Thanh - huyện Bắc Bình - tỉnh Bình Thuận Để giúp người dân nghèo nâng cao cuộc sống tiến tới xóa đói giảm nghèo.Tại đây tập trung chủ yếu là đồng bào dân tộc thiếu đất sản xuất nên cuộc sống gặp vô cùng khó khăn.Vì vậy chương trình cấp đất sản xuất cho người nghèo là một hướng đí đúng đắn, để có được những thông tin cụ thể và chính xác nên đề tài đã dùng những phương pháp đã học trong môn lâm nghiệp xã hội để thực hiện tốt cho quá trình điều tra mang lại kết quả cao Bên cạnh đó còn dùng phần mềm Excel để xử lý thu thập thông tin có được để phục vụ cho công tác nghiên cứu
Sau khi thực hiện những chính sách mà nhà nước đem lại cuộc sống đã được cải thiện, từ đó người dân nghèo nói chung và đồng bào nghèo nói riêng đã nhận thức một cách đúng đắn tầm quan trọng mà chương trình mang lại
Đánh giá tác động về mặt cải thiện sinh kế của chương trình giao đất giao rừng tại làng Đê tar, xã Kon Chiêng, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai (Dư Thị Minh Hiếu, 2010) Góp phần tìm hiểu chương trình giao đất giao rừng mà đảng và nhà nước đã đề ra nhằm bảo vệ tài nguyên rừng và đất rừng cải thiện đời sống của người dân chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, giúp họ thoát nghèo mà trọng tâm ở đây là
Trang 21mặt sinh kế của người dân mà chương trình đem lại Để có được kết quả như mong muốn tác giả dùng phương pháp thu thập số liệu cũng như phóng vấn người dân về vấn đề cần nghiên cứu sau đó dùng các công cụ liên quan và phần mềm để xử lý và chính lý số liệu để thấy được những lợi ích mà chương trình mang lại tuy hiệu quả
về mặt cải thiện sinh kế cho người dân chưa được thể hiện rõ Nhưng đời sống của người dân cũng phần nào được cải thiện, góp phần nâng cao sự tham gia của toàn cộng đồng để đạt được hiệu quả về nhiều mặt
2.5 Thảo luận tổng quan
Trong tất cả các điều kiện cần thiết để phục vụ cho quá trình sản xuất, tạo ra của cải vật chất đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, đất đai giữ vị trí và có ý nghĩa vô cùng quan trọng Vì vậy sử dụng đất là một hợp phần quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững
Hiện nay trên địa bàn huyện, việc khai thác sử dụng đất vẫn chưa đúng cách, chưa hợp lý và còn nhiều bất cập Do đó, chúng ta cần tiến hành tìm hiểu sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất của huyện để có các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng đất, lựa chọn phương thức sử dụng phù hợp trong điều kiện cụ thể của huyện
Tuy nhiên, việc tìm hiểu sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất của huyện cần có
sự hỗ trợ về mặt công nghệ để giúp cho việc tìm hiểu được nhanh chóng và mang lại hiệu quả Và GIS là công cụ có khả năng giải quyết được các vấn đề trên
Trang 22CHƯƠNG 3 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
NINH
B×NH D¦¥NG
Trang 23Huyện Bù Đốp được thành lập theo Nghị định số 17/2003/NĐ-CP ngày 20/3/2003 của Chính phủ Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, và chính thức
đi vào hoạt động từ ngày 1/5/2003, là một trong 8 huyện, thị của tỉnh Bình Phước Huyện Bù Đốp được thành lập trên cơ sở tách ra từ huyện Lộc Ninh Địa bàn huyện bao gồm 5 xã: Hưng Phước, Thiện Hưng, Thanh Hòa, Tân Tiến và Tân Thành Tổng diện tích tự nhiên là 37.751,00 ha, chiếm 5,46 % tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Dân số của huyện là 52.084 nhân khẩu
Bù Đốp là một huyện biên giới với chiều dài đường biên giới là 73,3km Huyện Bù Đốp có 01 cửa khẩu quốc tế Hoàng Diệu, cách trung tâm huyện 20 km (theo đường ĐT 748) về phía Nam và cách thị xã Đồng Xoài 150 km về phía Nam (theo đường ĐT 758) Huyện được giới hạn bởi tọa độ địa lý từ 11052'36'' –
12004'53'' vĩ độ Bắc và 106040'39'' – 106059'45'' kinh độ Đông Huyện Bù Đốp có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc Huyện giáp các tỉnh Kratíe, Mônđunkiri, Kôngpôngchàm (vương quốc Campuchia)
- Phía Nam và phía Đông giáp huyện Phước Long (nay là thị xã Phước Long)
- Phía Tây giáp huyện Lộc Ninh
3.1.2 Địa mạo, địa hình
Theo sơ đồ phân vùng địa mạo Việt Nam (Cục Địa chất,1995), khu vực Huyện Bù Đốp thuộc vùng địa mạo cao nguyên bazan Bà Rá
Toàn bộ khu vực có dạng địa hình bán bình nguyên, đặc điểm của địa hình tại đây là kiểu hình thái kiến trúc bóc mòn, địa hình lượn sóng, đồi gò thấp Độ cao của địa hình từ 110 – 270m, độ chia cắt địa hình thấp, các khe suối có độ dốc thấp
và đều có xu hướng chảy vào sông Đak Huýt ở phía Đông và hồ Cần Đơn (sông Bé)
ở phía Nam, Đông Nam vùng dự án
Phần lớn diện tích của Huyện Bù Đốp có địa hình rất thuận lợi cho sản xuất nông lâm nghiệp, có thể thi công bằng các phương tiện cơ giới
Trang 243.1.3 Địa chất, đất
*Địa chất
Theo bản đồ địa chất khoáng sản tỉnh Sông Bé (tỷ lệ 1/100.000) do Liên đoàn Địa chất 6 (Tổng cục Địa chất) (KS.Nguyễn Ngọc Hoa, KS.Hà Quang Hải) xây dựng năm 1993 và các tài liệu địa chất của tỉnh Bình Phước được công bố trong thời gian gần đây thì nền địa chất trong phạm vi Huyện Bù Đốp thuộc các hệ tầng địa chất với các đặc điểm sau:
a) Hệ tầng Đray Linh (J1đ1): Các trầm tích của hệ tầng Đray Linh xuất lộ rộng rãi và kéo dài từ vùng sông Đắc Huýt và sông Bé đến Huyện Đồng Phú Tại Huyện Bù Đốp, đá trầm tích của hệ tầng này là phiến sét (có tuổi Mezôzôi) trên diện tích của các tiểu khu thuộc xã Phước Thiện Đá có màu thay đổi, mức độ phong hóa cao, thường thấy đá mục nát ở đáy vỏ phong hóa Đất trên đá phiến sét thường có màu vàng hay vàng nhạt, thành phần cơ giới trung bình đến nặng, các chất dinh dưỡng khá Tuy nhiên do phong hóa cùng với quá trình xói mòn rửa trôi mạnh nên đất thường có tầng mỏng
b) Hệ tầng Phú Riềng (QI1-2 pr): Đá phun trào (bazan) thuộc hệ tầng Phú Riềng có ở các tiểu khu phía Tây Huyện Bù Đốp, thuộc các xã Thiện Hưng, Thanh Hòa, Tân Tiến, Tân Thành Đá bazan (có tuổi Mezôzôi và Neogen) tại đây là bazan olevin kiềm có màu nâu đỏ có hàm lượng oxyt sắt cao, oxyt magiê và oxyt canxi trung bình Đá bazan olevin kiềm có cấu tạo đặc sít và trong điều kiện nhiệt đới ẩm đã phát triển một lớp vỏ phong hóa rất dày và có màu nâu đỏ Các đất hình thành trên đá bazan là nhóm đỏ vàng (Ferralsols), là loại đất có chất lượng tốt nhất trong các loại đất đồi núi ở nước ta
*Đất
- Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đơn vị đất (tỷ lệ 1/25.000) trong phạm vi Huyện Bù Đốp và công tác đánh giá đất của các dự án trồng cao su trên địa bàn trong thời gian 2008 – 2009 của Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Nam, Trung tâm Điều tra Quy hoạch NN và PTNT Bình Phước Trong phạm
Trang 25vi huyện Bù Đốp có 1 nhóm đất với 3 loại đất: đất nâu đỏ trên đá bazan (Fk), đất
nâu vàng trên đá bazan (Fu) và đất đỏ vàng trên đá phiến (Fs)
Đặc điểm của các loại đất:
Đất đỏ vàng trên đá phiến (Fs):
Diện tích và phân bố: Đất đỏ vàng trên đá phiến sét có quy mô diện tích lớn nhất (chiếm 88,6%) Đất Fs xuất hiện trên nhiều dạng địa hình, do hiện tượng phủ sót của bazan Hầu như toàn bộ các tiểu khu trong địa bàn các xã đều có loại đất này
Đất nâu đỏ trên bazan (Fk):
Phân bố: Đất nâu đỏ trên bazan, là loại đất có quy mô diện tích lớn thứ hai trong phạm vi vùng dự án (chiếm 9,2%) Loại đất này phân bố chủ yếu ở xã Phước Thiện (các tiểu khu 55, 59, 64, 65, 67, 68, 69) và Thiện Hưng (TK 72) Đất nâu đỏ trên bazan có tầng đất hữu hiệu dày >100 cm và phân bố ở địa hình có độ dốc cấp I,
II
Đất nâu vàng trên bazan (Fu)
Diện tích và phân bố: Đất nâu vàng trên bazan có quy mô diện tích nhỏ nhất trong vùng dự án (chiếm 2,2%) Loại đất này thường xuất hiện ở cuối giải phun trào bazan, trên các dạng địa hình từ khá bằng phẳng đến dốc nhẹ Đất Fu phân bố tại xã Phước Thiện (TK 72) và xã Thiện Hưng (TK72)
Đánh giá mức độ thích nghi đất đai của một số loài cây trồng
Theo phương pháp đánh giá thích nghi đất đai của FAO (1976, 1983), hệ thống phân vị khả năng thích nghi đất đai Trong nghiên cứu này, khả năng thích nghi đất đai của một số loài cây cây cao su được xác định đến bậc loại và được chia
ra 4 mức độ như đã nêu trên
Về phương pháp, mức độ thích nghi được xác định bằng cách kết hợp giữa yêu cầu đất đai của loại hình sử dụng đất là cao su với tính chất đất đai và được xét theo phương pháp hạn chế tối đa; nghĩa là, mức độ thích nghi của cây cao su được xác định bởi yếu tố đất đai có mức độ hạn chế cao nhất
Trang 26Xác định yêu cầu đất đai của các loài cây được chọn để đánh giá: Yêu cầu sử dụng đất là những đòi hỏi về điều kiện tự nhiên của các loại hình sử dụng đất Việc xác định yêu cầu sử dụng đất là một nội dung rất quan trọng trong đánh giá đất đai
Trong tài liệu này, yêu cầu sử dụng đất được xác định trên cơ sở áp dụng Hướng dẫn việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp quy định tại Thông tư số 127/2008/TT-BNN, ngày 31/12/2008 và Thông tư số 58/2009/TT-BNN ngày 09/09/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Đồng thời, kết hợp với các kết quả điều tra về đất và sử dụng đất trong phạm vi vùng dự án, đồng thời kế thừa các tiêu chuẩn phân cấp đã được áp dụng trong đánh giá đất cho một số khu vực lân cận
Như vậy, có thể kết luận khả năng phát triển diện tích các loài cây trồng nêu trên trong lâm phần của Huyện Bù Đốp là rất lớn Tuy nhiên, diện tích đất rất thích nghi (S1) với loài cao su không cao Các loài cây trồng khác (chọn đánh giá) đều có diện tích rất thích nghi cao (73,2 – 76,6%)
3.1.4 Khí hậu, thủy văn
* Khí hậu
Huyện Bù Đốp có đặc điểm chung của khí hậu vùng ĐNB, nằm trong vùng
có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều quanh năm, ít gió bão, không có mùa đông lạnh Trong đó, nổi bật một số đặc điểm có ảnh hưởng đến
sử dụng đất và phát triển nông lâm nghiệp
Theo số liệu quan trắc nhiều năm của các trạm Lộc Ninh và Phước Long, các chỉ tiêu đặc trưng cho khí hậu của vùng Bù Đốp như sau:
Bức xạ mặt trời cao (130 kcalo/ cm2/năm) và phân bố khá đều trong năm, thuận lợi cho cây trồng phát triển quanh năm Thời kỳ có cường độ bức xạ cao nhất vào tháng III và tháng IV, đạt 300-400 calo/ cm2/ngày
Chế độ nhiệt cao và khá ổn định, nhiệt độ cao đều trong năm 25,8-26,2oC Nhiệt độ trung bình tối cao không quá 33oC (31,7-32,2oC) và nhiệt độ trung bình tối thấp không dưới 20oC (21,5-22oC)
Tổng tích ôn rất cao 9.288-9.360oC Tổng giờ nắng trong năm trung bình 2.263 -2.401 giờ Số giờ nắng bình quân trong ngày 6,2-6,6 giờ
Trang 27Lượng mưa cao (bình quân 2.286 mm/năm) và phân thành hai mùa rõ rệt: + Mùa khô dài 6 tháng, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa thấp chỉ chiếm khoảng 10-15% lượng mưa cả năm Trong khi đó lượng bốc hơi rất cao, chiếm khoảng 64- 67% tổng lượng bốc hơi cả năm Do lượng mưa ít và bức xạ mặt trời cao đã làm tăng quá trình bốc hơi nước một cách mãnh liệt
+ Mùa mưa kéo dài trong 06 tháng từ tháng 5 đến tháng 11, mưa tập trung, lượng mưa trong 6 tháng mùa mưa chiến 85-90% tổng lượng mưa cả năm, chỉ riêng
04 tháng mưa lớn nhất, lượng mưa đã chiếm 62-63% lượng mưa cả năm Ngược lại, lượng bốc hơi và nền nhiệt thấp hơn mùa khô Khu vực Bù Đốp không có gió bão
Lượng mưa phân hóa theo mùa đã chi phối mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp Mùa mưa cây cối phát triển rất tốt và là mùa sản xuất chính, mùa khô cây cối khô cằn phát triển rất kém Bù Đốp nằm trong khu vực có khả năng cung cấp nước tưới cho nông nghiệp rất hạn chế, diện tích đất nông nghiệp có tưới chiếm chưa đầy 10%, vì vậy trong sản xuất nông nghiệp cần phải chọn, điều chỉnh và sử dụng những loại hình sử dụng đất ít hoặc không cần nước tưới
+ Sông Măng chạy dọc biên giới Việt Nam-Campuchia, đoạn ranh qua Huyện Bù Đốp dài khoảng 30 km
+ Ngoài ra trên địa bàn NLT Bù Đốp còn có một số suối nhỏ chảy vào sông
Bé theo hướng Đông Nam Khu vực Bù Đốp còn có hồ chứa nước Cần Đơn và một
Trang 28số hồ, bưng, bàu nhỏ chứa nước thuận lợi cho việc cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt
Nước ngầm:
Theo báo cáo địa chất thủy văn của Đoàn Địa chất 801 (Liên đoàn Địa chất Thủy văn 8 - Tổng cục Địa chất, năm 1994), nước ngầm trong phạm vi huyện Bù Đốp có ở các tầng chứa nước khe nứt neogen (trong đá bazan) và tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích đệ tứ (trong đá phiến sét)
Tại các khu vực có tầng chứa nước khe nứt neogen (N), nước ngầm là loại nước siêu nhạt Bicacbannat – clorua có độ khoáng hóa thấp (M=0,04-0,06 g/l) Lưu lượng mạch nước 1,2 – 2,0 lít/giây, nước ngầm sâu từ 50-100m, lưu lượng mạch nước 1,2-2,0 lít/giây Nước có thể dùng cho sinh hoạt, tưới tiêu Tại các khu vực có tầng chứa nước lỗ hổng đệ tứ (q), nước ngầm là loại nước nhạt Clorua-bicacbannat
có độ khoáng hóa thấp (M=0,04-0,23 g/l) Độ sâu mực nước 10-15m Lưu lượng mạch nước 1 – 4 lít/giây Nước có thể dùng cho sinh hoạt, tưới tiêu
Người dân di cư tự do vốn là nông dân thiếu đất sản xuất tại các tỉnh nói trên,
đã xâm nhập, lấn chiếm đất đai, sang nhượng trái phép để có đất canh tác, trồng cây nông nghiệp Đây là nguyên nhân gây áp lực lớn nhất đến công tác quản lý rừng và đất lâm nghiệp của BQL RPH Bù Đốp trước đây
Mặc dù sản xuất phát triển, đời sống của người dân trong khu vực đã được cải thiện nhưng hiện nay vẫn còn thấp, từ đó nẩy sinh các vấn đề xã hội (dân trí thấp, thất học, tệ nạn xã hội ), các vấn đề liên quan đến môi trường, quản lý đất
Trang 29đai, đồng thời với việc dân số tăng thì nhu cầu xây dựng các công trình công cộng cũng tăng theo, quỹ đất hạn chế sẽ gây khó khăn cho quy hoạch dân cư Nhìn chung đời sống của người dân hiện tại cũng còn gặp nhiều khó khăn, thu nhập chính chủ yếu dựa vào nghề làm thuê, canh tác nương rẫy…
Trong dân cư, nhóm hộ sản xuất nông nghiệp – lâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất (83,5%), nhóm hộ sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chiếm 0,5%, nhóm hộ thương nghiệp chiếm 4,3% và nhóm hộ hoạt động dịch vụ khác chiếm 4,6%
Huyện Bù Đốp nói chung và khu vực huyện Bù Đốp nói riêng thuộc vùng sâu, vùng xa, miền núi của tỉnh Bình Phước Mật độ dân số tại đây thấp (134,7 người/ km2), phân bố dân cư thưa thớt, nhưng tốc độ tăng dân số cơ học cao chủ yếu
do việc di dân tự do từ các tỉnh khác tới, nhất là các tỉnh phía Bắc Điều này, một mặt tăng thêm nguồn lao động cho địa phương, nhưng mặt khác ảnh hưởng tới nhiều vấn đề xã hội như: việc làm, tình hình an ninh trật tự, việc quản lý rừng và đất lâm nghiệp (mua bán, chuyển nhượng đất đai và việc khai thác, phá rừng làm nương rẫy)
3.1.6 Thực trạng kinh tế xã hội
*Tình hình kinh tế
Tình hình kinh tế của huyện Bù Đốp tiếp tục tăng trưởng và chuyển dịch đúng hướng Cơ cấu kinh tế đến năm 2010 là: nông–ngư–lâm nghiệp (79,1%), công nghiệp và xây dựng (3,6%), thương mại - dịch vụ (17,3%) Bình quân
GDP/người/năm đạt 8,8 triệu đồng
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (tính theo giá cố định 1994) đạt 154.205 triệu đồng năm 2004 lên 164.674 triệu đồng năm 2005, năm 2006 là 186.934 triệu đồng và năm 2007 là 225.360 triệu đồng
Giá trị sản xuất ngành thương mại-dịch vụ đạt 68.300 triệu đồng năm 2004 lên 72.499 triệu đồng năm 2005, năm 2006 là 80.415 triệu đồng và 93.648 triệu đồng năm
2007