Tuy công tác trồng rừng ngày càng được đẩy mạnh nhưng chất lượng còn thấp, một phần do giống chưa được cải thiện, biện pháp kỹ thuật lâm sinh chưa đồng bộ, việc chọn loài cây chưa phù hợ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
************
ĐẶNG XUÂN SANG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TRỒNG KEO
LAI (Acacia auriculiformis x mangium) 2 ĐẾN 5 TUỔI TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
************
ĐẶNG XUÂN SANG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TRỒNG KEO
LAI (Acacia auriculiformis x mangium) 2 ĐẾN 5 TUỔI TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP
BÀ RỊA –VŨNG TÀU
Ngành: Lâm Nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn : ThS PHAN MINH XUÂN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
Trang 3Thầy ThS Phan Minh Xuân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Ban lãnh đạo Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu và cán bộ - công nhân viên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình điều tra, thu thập thông tin và số liệu
Xin chân thành cảm ơn!
Đặng Xuân Sang
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trồng keo lai (Acacia auriculiformis x mangium) 2 đến 5 tuổi tại công ty TNHH một thành viên lâm
nghiệp Bà rịa -Vũng tàu” đã được tiến hành tại Công ty TNHH một thành viên
Lâm nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2012
Đề tài tập trung giải quyết những vấn đề sau:
- Mô tả và xây dựng những mô hình phân bố đường kính, chiều cao và thể tích lâm phần keo lai từ 2 đến 5 tuổi
- Dự đoán sinh trưởng của những chỉ tiêu điều tra lâm học và sản lượng rừng thông qua các mô hình được thiết lập
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra lâm phần dựa trên những ô tiêu chuẩn tạm thời tương ứng với tuổi Ô tiêu chuẩn tạm thời có diện tích 500 m2 và đã lập 12 ô tiêu chuẩn Trong các ô tiêu chuẩn, đã tiến hành thống kê các đặc trưng kết cấu lâm phần
Đề tài thu được những kết quả dưới đây:
(1) So với mật độ trồng rừng ban đầu (3.360 cây/ha hay 100%), tỷ lệ số cây trung bình còn sống đến tuổi 2, 3, 4, và 5 tương ứng là 96,4%, 90,5%, 78,6% và 71,4%
(2) Biến động về đường kính thân cây của lâm phần keo lai ở tuổi 2 là 13,92%, ở tuổi 3 là 16,06%, ở tuổi 4 là 12,96% và ở tuổi 5 là 13,66%
(3) Biến động về chiều cao thân cây của lâm phần keo lai ở tuổi 2 là 6,46%,
ở tuổi 3 là 14%, ở tuổi 4 là 6,04% và ở tuổi 5 là 6,68%
(4) Biến động về thể tích thân cây của lâm phần keo lai ở tuổi 2 là 28,21%, ở tuổi 3 là 44,47%, ở tuổi 4 là 31,46% và ở tuổi 5 là 33,21%
Trang 5Project "Study on forest structure Acacia hybrid (Acacia auriculiformis x
mangium) 2 to 5 years at Ba Ria – Vung Tau forestry company limited", from
March to June 2012
Thread direction on the following research objectives: Description and construction of the distribution pattern diameter, height and volume of forest stand adhesive hybrid from 2 to 5 years These results are the basis for the development programs and statistics to predict forest productivity
To achieve the above study, the authors used clinical method of investigation based on temporary plots corresponding to age O interim standard of 500 m2 and has set up 12 plots In these plots, has conducted statistical characteristics stand structure Threads obtained the following results:
Compared with the initial planting density (3360 trees / ha or 100%), average percentage of trees surviving to the age of 2, 3, 4, and 5, respectively 96.4%, 90.5
%, 78.6% and 71.4%
Changes in stem diameter of Acacia hybrid stand at the age of 2 is 13.92%, 16.06% at age 3, at the age of 4 is 12.96% and 13.66% at age 5 is
Height variation in forest trees of Acacia hybrid at age 2 is 6.46%, at the age
of 3 is 14%, at the age of 4 is 6.04% and at the age of 5 is 6.68% (4) Changes in trunk volume of Acacia hybrid stand at age 2 is 28.21%, 44.47% at age 3, at the age
of 4 is 31.46% and 33.21% at age 5 is
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắc vii
Danh sách các bảng viii
Danh sách các hình x
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 2.TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Khái niệm về cấu trúc rừng 4
2.2 Cấu trúc tổ thành 4
2.3 Cấu trúc tầng thứ: 4
2.4 Cấu trúc tuổi: 5
2.5 Cấu trúc mật độ: 5
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 7
3.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu 7
3.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu: 7
3.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội của xã Hòa Hội 11
3.2 Đối tượng nghiên cứu 12
3.2.1 Những đặc điểm sinh học của cây keo lai 12
3.2.2 Kỹ thuật trồng keo lai 13
Chương 4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
4.1 Nội dung nghiên cứu 15
4.2 Phương pháp nghiên cứu 15
4.2.1 Cơ sở phương pháp luận 15
4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 15
Trang 74.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 16
Chương 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
5.1 Đặc điểm của rừng trồng keo lai từ 2 đến 5 tuổi 18
5.2 Cấu trúc của rừng trồng keo lai ở công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu 20
5.2.1 Phân bố đường kính thân cây 20
5.2.2 Phân bố chiều cao thân cây 30
5.2.3 Phân bố thể tích thân cây 42
5.3 Một số đề xuất 53
5.3.1 Dự đoán phân bố số cây theo cấp đường kính 53
5.3.2 Dự đoán phân bố số cây theo cấp chiều cao 54
5.3.3 Dự đoán phân bố số cây theo cấp thể tích 55
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
6.1 Kết luận 56
6.2 Kiến nghị 58
Tài Liệu Tham Khảo 59
Trang 8DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
D1.3 (cm): Đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m
D1.3bq (cm): Đường kính thân cây bình quân tại vị trí 1.3 m
H (m): Chiều cao vút ngọn
Hbq (m): Chiều cao vút ngọn bình quân
V (m3): Thể tích thân cây
Vbq (m3): Thể tích thân cây bình quân
N (cây/ha): Số cây trên 1ha
G (m2/ha): Tiết diện ngang của lâm phần
M (m3/ha): Trữ lượng gỗ của lâm phần
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng Trang Bảng 5.1 Đặc trưng thống kê lâm phần keo lai từ 2 đến 5 tuổi 18 Bảng 5.2 Phân bố N – D1.3 thực nghiệm của lâm phần keo lai 2 tuổi 20
Bảng 5.3 Đồng hóa phân bố N – D1.3 của những lâm phần keo lai 2 tuổi phù hợp với phân bố lý thuyết 21
Bảng 5.4 Phân bố N – D1.3 của lâm phần keo lai 2 tuổi theo phân bố Chuẩn 21
Bảng 5.5 Phân bố N – D1.3 thực nghiệm của lâm phần keo lai 3 tuổi 22
Bảng 5.6 Đồng hóa phân bố N – D1.3 của những lâm phần keo lai 3 tuổi phù hợp với phân bố lý thuyết 23
Bảng 5.7 Phân bố N – D1.3 của lâm phần keo lai 3 tuổi theo phân bố Chuẩn 24
Bảng 5.8 Phân bố N – D1.3 thực nghiệm của lâm phần keo lai 4 tuổi 25
Bảng 5.9 Đồng hóa phân bố N – D1.3 của những lâm phần keo lai 4 tuổi phù hợp với phân bố lý thuyết 26
Bảng 5.10 Phân bố N – D1.3 của lâm phần keo lai 4 tuổi theo phân bố Chuẩn 26
Bảng 5.11 Phân bố N – D1.3 thực nghiệm của lâm phần keo lai 5 tuổi 28
Bảng 5.12 Đồng hóa phân bố N – D1.3 của những lâm phần keo lai 5 tuổi phù hợp với phân bố lý thuyết 29
Bảng 5.13 Phân bố N – D1.3 của lâm phần keo lai 5 tuổi theo phân bố Chuẩn 29
Bảng 5.14 Phân bố N – H thực nghiệm của lâm phần keo lai 2 tuổi 30 Bảng 5.15 Đồng hóa phân bố N – H của những lâm phần keo lai 2 tuổi phù hợp với
phân bố lý thuyết 31
Bảng 5.16 Phân bố N – H của lâm phần keo lai 2 tuổi theo phân bố chuẩn 32 Bảng 5.17 Phân bố N – H của lâm phần keo lai 2 tuổi theo phân bố Lognormal 33 Bảng 5.18 Phân bố N – H thực nghiệm của lâm phần keo lai 3 tuổi 34 Bảng 5.19 Đồng hóa phân bố N – H của những lâm phần keo lai 3 tuổi phù hợp với
phân bố lý thuyết 35
Trang 10Bảng 5.21 Phân bố N – H thực nghiệm của lâm phần keo lai 4 tuổi 36
Bảng 5.22 Đồng hóa phân bố N – H của những lâm phần keo lai 4 tuổi phù hợp với phân bố lý thuyết 37
Bảng 5.23 Phân bố N – H của lâm phần keo lai 4 tuổi theo phân bố Chuẩn 38
Bảng 5.24 Phân bố N – H thực nghiệm của lâm phần keo lai 5 tuổi 39
Bảng 5.25 Đồng hóa phân bố N – H của những lâm phần keo lai 5 tuổi phù hợp với phân bố lý thuyết 40
Bảng 5.26 Phân bố N – H của lâm phần keo lai 5 tuổi theo phân bố Chuẩn 40
Bảng 5.27 Phân bố N – V thực nghiệm của lâm phần keo lai 2 tuổi 42
Bảng 5.28 Đồng hóa phân bố N – V của những lâm phần keo lai 2 tuổi phù hợp với phân bố lý thuyết 43
Bảng 5.29 Phân bố N – V của lâm phần keo lai 2 tuổi theo phân bố Chuẩn 43
Bảng 5.30 Phân bố N – V của lâm phần keo lai 2 tuổi theo phân bố Weibull 44
Bảng 5.31 Phân bố N – V thực nghiệm của lâm phần keo lai 3 tuổi 45
Bảng 5.32 Đồng hóa phân bố N – V của những lâm phần keo lai 3 tuổi phù hợp với phân bố lý thuyết 46
Bảng 5.33 Phân bố N – V của lâm phần keo lai 2 tuổi theo phân bố Weibull 47
Bảng 5.34 Phân bố N – V thực nghiệm của lâm phần keo lai 4 tuổi 48
Bảng 5.35 Đồng hóa phân bố N – V của những lâm phần keo lai 4 tuổi phù hợp với phân bố lý thuyết 49
Bảng 5.36 Phân bố N – V của lâm phần keo lai 2 tuổi theo phân bố Weibull 49
Bảng 5.37 Phân bố N – V thực nghiệm của lâm phần keo lai 5 tuổi 50
Bảng 5.38 Đồng hóa phân bố N – V của những lâm phần keo lai 5 tuổi phù hợp với phân bố lý thuyết 51
Bảng 5.39 Phân bố N –V của lâm phần keo lai 5 tuổi theo phân bố Weibull 52
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình Trang Hình 5.1 Đồ thị mô tả phân bố N – D1.3 của lâm phần keo lai 2 tuổi 20
Hình 5.2 Đồ thị mô tả phân bố N – D1.3 của lâm phần keo lai 2 tuổi theo phân bố Chuẩn 21
Hình 5.3 Đồ thị mô tả phân bố N – D1.3 của lâm phần keo lai 3 tuổi 23
Hình 5.4 Đồ thị mô tả phân bố N – D1.3 của lâm phần keo lai 3 tuổi theo phân bố Chuẩn 24
Hình 5.5 Đồ thị mô tả phân bố N – D1.3 của lâm phần keo lai 4 tuổi 25
Hình 5.6 Đồ thị mô tả phân bố N – D1.3 của lâm phần keo lai 4 tuổi theo phân bố Chuẩn 26
Hình 5.7 Đồ thị mô tả phân bố N – D1.3 của lâm phần keo lai 5 tuổi 28
Hình 5.8 Đồ thị mô tả phân bố N – D1.3 của lâm phần keo lai 5 tuổi theo phân bố Chuẩn 30
Hình 5.9 Đồ thị mô tả phân bố N – H của lâm phần keo lai 2 tuổi 31 Hình 5.10 Đồ thị mô tả phân bố N – H của lâm phần keo lai 2 tuổi theo phân bố
Trang 12Hình 5.17 Đồ thị mô tả phân bố N – H của lâm phần keo lai 5 tuổi theo phân bố
Trang 13Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là nguồn tài nguyên quý báu, chứa đựng nhiều nguồn động thực vật phong phú, không chỉ vậy mà rừng còn có vài trò quan trọng nhất tạo nên sức sống trên trái đất Rừng đóng vài trò quan trọng trong việc tích trữ nước cho các dòng sông, điều hòa khí hậu, ngăn chặn gió bão, tạo oxy, là nguồn tại nguyên quý giá, nếu không có rừng bảo vệ và che chở chúng ta khi thảm họa thiên nhiên ập đến thì còn người khó mà tồn tại trên trái đất Rừng Việt Nam là rừng nhiệt đới nên nguồn động thực vật rất đa dạng và phong phú, theo số liệu thông kê tính đến cuối năm
2009, toàn quốc có gần 13,259 triệu ha rừng (hơn 10,339 triệu ha rừng tự nhiên và hơn 2,919 triệu ha rừng trồng) Độ che phủ rừng tăng mạnh từ 37% năm 2005 lên 39,1% năm 2009
Keo lai là tên gọi tắt để chỉ giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng (Acacia
mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) với đặc điểm nổi bật là có ưu thế
rõ rệt về sinh trưởng và một số tính chất khác, đồng thời có khả năng thích ứng khá hơn so với bố mẹ (Lê Đình Khải, 2000)
Keo lai thuộc bộ đậu (Fabales), họ phụ trinh nữ (Mimosoideae), là cây gỗ
nhỏ thường xanh mọc nhanh, có chu kỳ kinh doanh ngắn có thể cung cấp gỗ nguyên liệu giấy, ván nhân tạo đồ gia dụng,… Ngoài ra keo lai là loài keo dễ trồng không kén đất, có khả năng cải tạo đất và môi trường sinh thái Keo lai được phát hiện ở một số nước Châu Á như Malaysia vào năm 1972 Papua New Giunea vào năm
1987 Ở nước ta, keo lai được phát hiện trong rừng trồng keo tai tượng được trồng vào những năm 1982, 1983 tại các vùng Đông Nam Bộ, Trung Bộ và Tây Nguyên (Lê Đình Khả, 2000) Ở Đông Nam Bộ keo lai chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng diện tích rừng trồng từ năm 1998 trở lại đây Keo lai là một trong những loài cây được
Trang 14ưu tiên trồng rừng trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ trong chương trình trồng mới
5 triệu ha rừng
Theo thời gian việc khai thác quá mức đã làm diện tích rừng tự nhiên suy giảm nhanh chóng, trước tình hình đó Nhà nước đã hạn chế mở cửa rừng tự nhiên, một số tỉnh phải đóng cửa rừng tự nhiên trong một thời gian dài và chuyển hướng sang kinh doanh rừng trồng Để đáp ứng nhu cầu lâm sản hàng hóa cho xã hội các tỉnh, các doanh nghiệp đã đẩy nhanh tốc độ trồng rừng kinh tế về khối lượng và chất lượng Vì vậy rừng trồng nguyên liệu công nghiệp chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế nói chung và đặc biệt quan trọng trong kinh doanh lâm nghiệp nói riêng
Do những ưu của loài cây này, keo lai đã và đang được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Đã có một số công trình nghiên cứu về loài keo lai từ khâu khảo nghiệm, chọn giống, lai giống đến trồng rừng Tuy công tác trồng rừng ngày càng được đẩy mạnh nhưng chất lượng còn thấp, một phần do giống chưa được cải thiện, biện pháp kỹ thuật lâm sinh chưa đồng bộ, việc chọn loài cây chưa phù hợp với điều kiện tự nhiên khí hậu, đất đai,… Vì vậy, việc mở rộng diện tích, tăng năng suất rừng trồng đi đôi với điều kiện tự nhiên nơi trồng rừng nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp nguyên liệu ngày càng cao của xã hội là một vấn đề cấp bách cần phải được nghiên cứu và giải quyết trong thời gian sớm nhất
Ở nước ta, ngoài keo lai còn có một số loài cây mọc nhanh được trồng nhằm cung cấp nguyên liệu cho nhu cầu công nghiệp như: bạch đàn, tếch, keo tai tượng, keo lá tràm,… Qua nhiều công trình nghiên cứu và tìm hiểu, kết quả đã cho thấy tiềm năng sinh trưởng, khả năng thích ứng của các loài keo nói chung và tính ưu việt của keo lai nói riêng tại công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Bà rịa – Vũng tàu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà rịa – Vũng tàu là rất lớn
Xuất phát từ những vấn đề mang tính thực tiễn đó được sự phân công của Bộ môn Lâm Sinh thuộc Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ
Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của ThS Phan Minh Xuân, em thực hiện đề tài:
Trang 15“Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trồng keo lai (Acacia auriculiformis
x mangium) 2 đến 5 tuổi tại Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Bà rịa
-Vũng tàu”
Mục tiêu của khóa luận:
- Khảo sát và xác định được tuổi rừng cần nghiên cứu
- Tìm hiểu một số đặc điểm chung về cấu trúc rừng trồng keo lai tại khu vực nghiên cứu thông qua việc nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo một số chỉ tiêu sinh trưởng cơ bản như : D1.3, Hvn,…
Trang 16Chương 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Khái niệm về cấu trúc rừng
Rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu Quần xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn Giữa quần xã sinh vật và môi trường, các thành phần trong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết để đảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác
Cấu trúc rừng là quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành phần cấu tạo nên quần thể thực vật rừng theo không gian và thời gian Các dạng cấu trúc trong rừng
2.2 Cấu trúc tổ thành
Tổ thành là nhân tố diễn tả số loài tham gia và số cá thể của từng loài trong thành phần cây gỗ của rừng Hiểu một cách khác,tổ thành cho biết sự tổ hợp và mức
độ tham gia của các loài cây khác nhau trên cùng đơn vị thể tích
Trong một khu rừng nếu một loài cây nào đó chiếm trên 95% thì rừng đó được coi là rừng thuần loài, còn rừng có từ 2 loài cây trở lên với tỷ lệ sấp xỉ nhau thì là rừng hỗn loài
Tổ thành của các khu rừng nhiệt đới thường phong phú về các loài hơn là tổ thành các loài cây của rừng ôn đới
2.3 Cấu trúc tầng thứ
Sự phân bố theo không gian của tầng cây gỗ theo chiều thẳng đứng, phụ thuộc vào đặc tính sinh thái học, nhu cầu ánh sáng của các loài tham gia tổ thành Cấu trúc tầng thứ của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới thước nhiều tầng thứ hơn các
hệ sinh thái rừng ôn đới
Một số cách phân chia tầng tán:
- Tầng vượt tán: Các loài cây vươn cao trội hẳn lên, không có tính liên tục
Trang 17- Tầng tán chính (tầng ưu thế sinh thái): Cấu tạo nên tầng rừng chính,có tính liên tục
- Tầng dưới tán: Gồm những cây tái sinh và những cây gỗ ưa bóng
- Tầng thảm tươi: Chủ yếu là các loài thảm tươi
- Thực vật ngoại tầng: Chủ yếu là các loài thân dây leo
2.4 Cấu trúc tuổi
Cấu trúc về mặt thời gian, trạng thái tuổi tác của các loài cây tham gia hệ sinh thái rừng, sự phân bố này có mối liên quan chặt chẽ với cấu trúc về mặt không gian
Trong nghiên cứu và kinh doanh rừng người ta thường phân tuổi lâm phần thành các cấp tuổi Thường thì mỗi cấp tuổi có thời gian là 5 năm, nhiều khi là các mức
10, 15, hoặc 20 năm tùy theo đổi tượng và mục đích
2.5 Cấu trúc mật độ
Cấu trúc mật độ phản ánh số cây trên một đơn vị diện tích Phản ảnh mức độ tác động giữa các cá thể trong lâm phần Mật độ ảnh hưởng đến tiểu hoàn cảnh rừng, khả năng sản xuất của rừng Theo thời gian, cấp tuổi của rừng thì mật độ luôn thay đổi Đây chính là cơ sở của việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong kinh doanh rừng
Một số chỉ tiêu cấu trúc khác
Độ tàn che là mức độ che phủ của tán cây
Độ che phủ: Là tỷ lệ diện tích rừng trên một đơn vị diện tích hay lãnh thổ Ví
dụ độ che phủ của rừng ở Việt Nam năm 2005 là 35,5%
Độ tàn che: Là mức độ che phủ của tán cây rừng Người ta thường phân chia theo các mức từ: 0,1; 0,2; 0.9;1
Mức độ khép tán: Mức độ này thể hiện sự giao tán giãu các cá thể Cũng là chỉ tiêu để xác định giai đoạn rừng
Phân bố mật độ theo đường kính: Biểu đồ và hàm toán học phân bố mật độ cây rừng theo chỉ tiêu đường kính
Trang 18Phân bố mật độ theo chiều cao: Tương tự như với đường kính chỉ khác là căn
cứ theo chiều cao
Một số nghiên cứu về cấu trúc rừng:
Nguyễn Ngọc Lung (1983) với công trình “Những cơ sở bước đầu để xây dựng quy phạm khai thác gỗ” đã đề cập đến khái niệm “rừng chuẩn” và năng suất tối ưu trên cơ sở đó mọi tác động lâm sinh là hướng khu rừng kinh doanh tới gần một rừng chuẩn mục đích cung cấp tối ưu gỗ lớn Tác giả cũng đã nêu các nguyên nhân làm cho rừng bị xuống cấp và đặt vấn đề phải sửa đổi bổ sung quy trình khai thác gỗ ban hành năm 1963
Nguyễn Hông Quân (1983-1984) cũng đã nghiên cứu về điều chế rừng ở nước ta và chỉ rõ những bất hợp lý trong quá trình khai thác chọn và sự lạc hậu về nội dung kỹ thuật lâm sinh đã đã dẫn đến hậu quả là rừng ngày một nghèo đi và đưa
ra biện pháp khắc phục
Nguyễn Văn Trương (1984) với các công trình “Một số biện pháp lâm sinh trong thiết kế kinh doanh rừng tự nhiên hỗn giao lá rộng”, “Nghiên cứu về trúc phục
vụ công tác khai thác nuôi dưỡng” đã đề suất các mô hình cấu trúc chuẩn làm căn
cứ cho khai thác và nuôi dưỡng rừng
Vũ Đình Phương (1988) “Nghiên cứu xác định cấu trúc quần thể phù hợp cho từng đối tượng và mục tiêu điều chế” đã nêu lên quan điểm là phải tìm trong thiên nhiên các cấu trúc mẫu có năng suất cao đáp ứng mục tiêu kinh tế cho từng khu vực và và hướng rừng theo các mẫu chuẩn đó Bảo Huy (1993) đã vận dụng lý thuyết mẫu chuẩn tự nhiên để lựa chọn thiết lập các mô hình cấu trúc N/D1,3 chuẩn cho các đơn vị phân loại của rừng bằng lăng Tây Nguyên và đề xuất điều chỉnh cấu trúc N/D1,3 theo cấu trúc chuẩn
Trang 19Chương 3
ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
- Phía Đông Bắc giáp xã Hòa Hiệp, huyện Xuyên Mộc, Bà Rịa – Vũng Tàu
- Phía Đông giáp xã Bình Châu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Phía Nam và Tây Nam giáp xã Xuyên Mộc, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Phía Tây giáp xã Hòa Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Phía Tây Bắc giáp Hòa Hưng, huyện Xuyên Mộc,tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Diện tích tự nhiên của xã 9.896,81ha chiếm 15,44% diện tích toàn huyện, dân số 3.770 hộ với 18.500 khẩu chiếm 13,64% dân số toàn huyện Dân cư sống phân bổ theo hướng tự phát, bao gồm 11 ấp, trong đó có 1 ấp đồng bào dân tộc Châu Ro
3.1.1.2 Khí hậu, thời tiết
Xã Hòa Hội nằm trong khu vực Đông Nam Bộ nên có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nhiệt độ cao tương đối là điều kiện tốt cung cấp nhiệt lượng cho cây trồng phát triển quanh năm Có lượng mưa tương đối lớn và phân bố không
Trang 20+ Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10
+ Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
a) Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí cao và tương đối ổn định theo mùa Mùa khô nhiệt độ trung bình là 30oC,còn mùa mưa nhiệt độ trung bình ở 24oC Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27oC.
d) Lượng mưa
Lượng mưa trung bình năm là 2.100mm Do lượng mưa lớn và phân bố không đều theo các tháng trong năm nên hình thành hai: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa kéo dài suốt 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa chiếm tới 90% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chiếm 10% lượng mưa còn lại trong năm
Nguồn nước mặt lớn nhất trên địa bàn xã Hòa Hội là Hồ Suối Cát, diện tích
hồ rộng 120 ha, hồ được xây dựng vào năm 1989 với dung tích 4,3 triệu m3 Ngoài
Trang 21ra, trên địa bàn xã còn có các suối như: Suối Đu Đủ dài 16,5 km, suối Cát dài 7,2
km, suối Cầu 4 dài 6,5 km, suối Cầu 5 dài 10 km, suối Cầu 6 dài 7,5 km, suối Đầm
La dài 4 km, suối Bang dài 6,3 km
Nhìn chung, hệ thống trên địa bàn xã Hòa Hội là khá nhiều, song do địa hình dốc, lồng suối hẹp nên lượng nước trong suối ít và phân bổ không đều về thời gian trong năm, mùa mưa nhiều nước (thậm chí gây ngập úng và lụt) Nhưng mùa khô, nguồn nước trên các suối hạ thấp, khả năng cung cấp nước cho sinh hoạt và nước tưới cho nông nghiệp bị hạn chế
h) Chế độ thủy văn
Chế độ thuỷ văn tại các suối trên địa bàn xã Hòa Hội phân hóa theo mùa rõ rệt; mùa khô hoàn toàn không có nước, khó khăn cho sản xuất lẫn sinh hoạt Ngược lại, các tháng mùa mưa các suối xuất hiện lũ khi mưa nhiều và tập trung cường độ lớn, gây ngập úng ở những nơi có địa hình thấp
3.1.1.3 Địa hình, địa chất
a) Địa hình
Địa hình xã Hòa Hội tương đối bằng phẵng,độ dốc < 3o Địa hình có chiều hướng thấp dần từ Đông – Bắc sang Tây – Nam Cao trình cao nhất ở phía Đông – Bắc 50 – 55 m, cao trình thấp nhất ở phía Tây – Nam 25 – 30 m
b) Địa chất
Theo kết quả điều tra bổ sung bản đồ đất huyện Xuyên Mộc năm 1997 trên bản đồ địa hình tỉ lệ 1/25.000 và kết quả khảo sát tháng 11 năm 2005 cho thấy: xã Hòa Hội có 5 nhóm đất chính:
* Nhóm đất đen: (diện tích 765.1ha) đất đen được hình thành chủ yếu trên đá bọt bazan và các tàn tích của đá baza Đất đen có độ phì nhiêu hơn hẳn các loại đất khác trong vùng và có cấu trúc viên hạt rất tươi xốp, khả năng giữ nước rất tốt Vì thế ngay trên đất này ngay trong mùa khô cây vẫn phát triển tốt Tuy nhiên tầng đất thường mỏng, lẫn nhiều mảng đá và nhiều đá tảng lộ đầu, gây trở ngại cho khâu làm đất và sự phát triểu cho rễ cây Vì vậy, nó chỉ phù hợp cho các cây ngắn ngày có bộ
Trang 22* Nhóm đất xám: (chiếm diện tích 100 ha) được hình thành chủ yếu trên phù
sa cổ Đất xám nằm trên địa hình cao thường nghèo mùn, đạm, lân, ka li Vì vậy, khi sử dụng để đảm bảo có năng suất cao, yêu cầu phải bón phân bổ sung với một lượng đáng kể, cần chú trọng bổ sung chất hữu cơ cho đất là rất quan trọng Đất xám ở địa hình thấp có độ phì nhiêu khá hơn, mùn tầng mặt tương đối cao, các chất đạm, kai li, lân có cao hơn đất xám ở địa hình cao nhưng vẫn ở trạng thái nghèo, các trị số về cation kềm trao đổi và độ bazơ rất thấp Tất cả các đất xám thường có sa cấu nhẹ, với thành phần cát là chủ yếu (cát pha thịt nhẹ, có khi là cát khô) Khả năng giữ nước rất kém, cấu trúc hạt rời rạc, rất dễ dính dẽ
Tuy đất xám có độ phì nhiêu kém hơn các đất khác nhưng trên nó rất phong phú các loại cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa màu, cây lương thực…Nhưng khi khai thác và sử dụng cần có đầu tư cao về phân bón và các biện pháp chống rửa trôi, xói món đất
* Đất đỏ Bazan: ( chiếm diện tích 7.576,4 ha) Vì đất đỏ Bazan có chất lượng cao nhất so với các loại đất khác nên sử dụng cho việc trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao như : cà phê, cao su, cây ăn quả, điều,… Tuy vậy khi sử dụng đất này cần có biện pháp chống rửa trôi
* Đất dốc tụ: (chiếm diện tích 400,7 ha) Đất dốc tụ được hình thành và phát triển từ các sản phẩm rửa trôi và bồi tụ của các loại đất ở các chân đất dốc Do đất dốc tụ có quá trình bồi tích là chính nên có độ phì nhiêu khá cao Đất có độ chua, giầu mùn, đạm, lân và kali Do đất dốc tụ có địa hình thấp, ngập nước nhiều ngày trong năm nên khả năng sử dụng chủ yếu cho việc trồng và thâm canh cây lúa nước
* Đất xói mòn trơ sỏi đá: (chiếm diện tích 866,3 ha) Đất được hình thành là
do hậu quả của quá trình xói mòn rửa trôi rất mãnh liệt trong một thời gian dài ở những vùng có lượng mưa lớn và tập trung, khi lớp phủ thực vật đã bị cạn kiệt Đất xói mòn trơ sỏi đá có tầng đất rất mỏng, nhiều khi hoàn toàn là đá hoặc kết von dày đặc Các loại đất này không có khả năng cho sản xuất nông nghiệp, chỉ có khả năng khôi phục lại rừng nhằm bảo vệ đất đai
Trang 233.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội của xã Hòa Hội
3.1.2.1 Tình hình chung về kinh tế
Hòa Hội là một xã vùng sâu, vùng xa và là xã nghèo của huyện Xuyên Mộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cơ sở vật chất còn nghèo, lao động tập trung chủ yếu cho nông-lâm nghiệp là chính(trên 85%), lao động dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp 4,3%, lao động khác 0,7% Hiện nay tỷ lệ nghèo của xã là 11,64%, nhưng tình hình kinh tế xã hội của xã còn nhiều khó khăn, đặc biệt đối với những hộ nghèo Thông qua quá trình điều tra tìm hiểu và chứng kiến cuộc sống của những hộ nghèo hết sức khó khăn về điều kiện sinh hoạt ăn, ở, sống trong mái nhà chật hẹp, dột nát hay với những khó khăn vì bệnh tật, sự cách biệt về địa lý đã khiến cho người dân ở đây không thể tiếp cận với dịch vụ y tế, trường học, các thông tin liên lạc và các dịch vụ cần thiết khác
3.1.2.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng
a) Giao thông
Giao thông của xã Hòa Hội chủ yếu là giao thông đường bộ Trên địa bàn xã
có tuyến đường tỉnh lộ 329 chạy qua, đây là tuyến đường giao thông quan trọng của
xã, là đầu mối giao lưu với thị trấn Phước Bửu trung tâm huyện Xuyên Mộc, các xã trong huyện và các địa phương khác Các tuyến đường liên ấp và một số đường trong khu dân cư được mở rộng như chưa được hoàn chỉnh, chủ yếu là đường đất Cho nên rất khó khăn cho việc đi lại và việc vận chuyển nông sản vì đường bị xình lầy trong mùa mưa bão Do đó cần được nâng cấp, sửa chữa hàng năm để phục vụ
và đáp ứng ngày càng cao cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương
b) Thuỷ lợi
Xã Hòa Hội là một trong những xã trong huyện có hệ thống thủy lợi tương đối hoàn chỉnh gồm hồ và mạng lưới kênh mương với tổng diện tích (không tính hồ Suối cát) là 10,3 ha gồm: (1) kênh chính N1 chạy từ ấp Phú Thiện và ấp Phú Vinh, tổng chiều dài khoảng 4,5 km; (2) kênh tưới N1-1 và N1-2 với tổng chiều dài khoảng 3 km đảm bảo tưới tiêu đất nông nghiệp thuộc 2 ấp Phú Sơn và ấp Phú Lâm
Trang 24Không thể phủ nhận lợi ích của hệ thống thủy lợi này đã mang lại và giúp cho nông dân chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, thâm canh tăng vụ,… giúp cho ngành nông nghiệp phát triển và thu nhập của người dân tăng lên thấy rõ Hệ thống thủy lợi này đã và đang được quản lý có hiệu quả phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân trong xã
c) Điện-năng lượng truyền thông
Trên địa bàn xã đã có điện lưới quốc gia, tính đến nay mạng lưới điện đã đưa đến hầu hết các thôn ấp, tổng chiều dài tuyến dây điện trên địa bàn xã Hòa Hội là 51,5 km, trong đó: 10 tuyến dây trung thế kết hợp với hạ thế, đường dây hạ thế đã được kéo đến 9/11 ấp trong xã, trên các tuyến trung thế có 39 bình biến áp, số hộ sử dụng điện chiếm trên 80%, số còn lại chưa có điện là do ở xa khu dân cư tập trung
d) Hệ thống thông tin đại chúng
Hệ thống thông tin liên lạc (điện thoại) đã được phát triển đến trung tâm xã
và các khu dân cư tập trung; tuy số lượng điện thoại lấp đặt cố định chưa nhiều (20,02 %) Các trạm thu phát sóng của các hãng viễn thông được xây dựng trên địa bàn huyện chưa phủ hết cho địa bàn xã nhưng cũng tạo diệu kiện cho một số khu vực trong xã có thể liên lạc qua điện thoại di dộng
Hệ thống loa đài phát thanh của xã có hoạt động nhưng chưa bố trí đầy đủ cho các thôn ấp Trong xã chỉ có 5 loa chính đặt tại trung tâm xã và 3 thôn ấp gần nhất, nên khi phát chỉ có vài thôn ấp được nghe, vì vậy những hộ nghèo ở những thôn ấp xa không nắm bắt những thông tin cần thiết cho nông nghiệp như: các chương trình khuyến nông, chương trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em, kế hoạch hóa gia đình,… và những thông tin kinh tế-xã hội cần thiết khác
3.2 Đối tượng nghiên cứu
3.2.1 Những đặc điểm sinh học của cây keo lai
Keo lai (Acacia mangium x auriculiforims) là giống lai tự nhiên giữa keo tai tượng (Acacia mangium) và keo lá tràm (Acacia auriculiforims), các nghiên cứu về
cây keo lai đã khẳng định được ưu thế lai Cây keo lai tỏ ra vượt trội hơn bố mẹ về tăng trưởng, về dạng thân cây và tính chất lý hóa trong thân cũng như khả năng
Trang 25chống chịu với ngoại cảnh khắc nghiệt Với lợi thế như vậy mà cây keo lai dần thay thế hai loài keo tai tượng và keo lá tràm làm cây trồng chính ở nước ta mà đặc biệt ở vùng Đông Nam Bộ
Keo lai thích với khi hậu nhiệt đới ẩm, nhiệt độ trung bình năm từ 29 – 300C, nhiệt độ bình quân tháng nóng nhất 31 – 340C, tháng lạnh nhất 12 – 160C, lượng mưa từ 1000 – 4500 mm/năm Keo lai chỉ chịu được sương giá nhẹ
Keo lai sinh trưởng tốt trên đất bồi tụ sâu, ẩm Trên đất xói mòn, lớp mặt mỏng, nghèo dinh dưỡng, chua (pH: 4 - 5) vẫn sống nhưng sinh trưởng kém năng xuất thấp Keo lai là loài cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh có khả năng tái sinh hạt tốt Trên đất tốt lượng tăng trưởng bình quân năm có thể đạt 20 - 45 m3 Keo lai được trồng khắp cả nước nhưng Đông Nam Bộ là nơi có diện tích trồng nhiều nhất
và cho năng suất cao nhất
Ngoài tác dụng cải tạo đất và che phủ, gỗ keo lai cũng rất được ưa chuộng trong công nghệ chế biến giấy (vì hàm lượng xenlulo cao), làm nguyên liệu cho ngành sản xuất ván nhân tạo và đồ mộc gia dụng
3.2.2 Kỹ thuật trồng keo lai
3.2.2.1 Phương pháp xử lý thực bì - làm đất
- Xử lý thực bì: thực bì được phát dọn và đốt vào cuối mùa khô (trước mùa trồng rừng 2 - 3 tháng)
- Làm đất: được tiến hành khi có 1 - 2 cơn mưa đầu mùa ở lần cày đầu tiên
sử dụng các loại máy cày có công suất lớn
- Yêu cầu kỹ thuật là đất phải được cày thật chín, không lõi độ sâu phải đạt
từ 20 - 25 cm khi cày đất phải được lật lên để tiêu diệt mầm móng cỏ dại sâu bệnh, đất sau khi cày thì để phơi từ 15 - 30 ngày Sau đó tiếp tục dùng máy xáo đất cho tơi nhuyễn để tăng thêm phần tơi xốp cho đất và cải tạo tính chất hóa lý của đất thuận lợi cho cây trồng hấp thu các chất dinh dưỡng Thời gian xáo đất trước khi trồng khoảng 15 - 30 ngày
Trang 263.2.2.2 Kỹ thuật trồng và tiêu chuẩn cây giống
- Kỹ thuật trồng: cự ly trồng cây là hàng cách hàng 2,5 m, cây cách cây 1,5
m Dùng nọc để gióng hàng sau đó dùng dây thắt nút để xác định vị trí hố trên hàng
- Đào hố: Kích thước của hố nếu có bón lót là 20 - 20 - 20 cm, còn không bón lót thì kích thước hố là 10 - 10 - 10 cm và trồng ngay Sau khi đặt bầu vào giữa
hố, bầu phải được đặt thẳng đứng tránh làm vỡ bầu khi trồng Lấp phần đất mặt xuống trước dùng tay nén chặt vào sát gốc Khi lấp đất phải ngang hoặc cao so với mặt đất xung quanh
- Chăm sóc: Keo lai sau khi trồng tiếp tục theo dõi và chăm sóc trong năm đầu từ năm thứ 4 trở đi chỉ thực hiện công tác bảo vệ và phòng chống cháy
- Năm thứ nhất: Chăm sóc lần một ngay sau khi trồng 1 tháng làm cỏ theo hàng cây rộng 1 m, xới đất xung quanh gốc, vun gốc 2 - 3 cm, trồng dặm lại những cây đã bị chết
- Chăm sóc lần hai ngay sau khi trồng 3 tháng làm cỏ theo hàng cây rộng 1
m, xới đất xung quanh gốc, vun gốc 2 - 3 cm, kết hợp cày chống cháy theo hàng
- Năm 2, 3: Chăm sóc một lần vào giữa mùa mưa (tháng7 - 8) bằng cách xịt thuốc diệt cỏ, kết hợp cày chống cháy theo hàng
- Năm 4, 5, 6, 7,… Thực hiện công tác phòng chống cháy làm ranh cản lửa rộng 6 m
Lưu ý: Trong quá trình chăm sóc từ năm thứ 2 trở đi có thể kết hợp tỉa thưa cành giúp cây con tận dụng không gian dinh dưỡng tốt hơn
- Tiêu chuẩn cây giống: Cây keo lai con phải đạt từ 3 tháng chiều cao lớn hơn hoặc bằng 20 - 30 cm, cây khỏe, phát triển tốt, không sâu bệnh, không cụt ngọn, hệ rễ phát triển tốt, bầu còn nguyên vẹn
Trang 27Chương 4
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Nội dung nghiên cứu
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu đã được xác định, các nội dung nghiên cứu
sẽ được thực hiện trong đề tài này bao gồm:
- Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N - H)
- Phân bố số cây theo cấp đường kính (N - D1,3)
- Phân bố số cây theo cấp thể tích (N - V)
- Mô phỏng sự phù hợp của phân bố thông qua một số hàm toán học
- Một số đề xuất
4.2 Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Cơ sở phương pháp luận
Cơ sở khoa học của phương pháp luận là dựa trên những quan điểm cho rằng, rừng Keo lai là một hệ sinh thái nhân tạo trong đó kết cấu và cấu trúc được ấn định không chỉ bởi những yếu tố môi trường (khí hậu, địa hình, đất, sinh vật, con người), mà còn cả tuổi quần thụ Vì thế, kết cấu và cấu trúc quần thụ Keo lai phải được xem xét trong quan hệ với tuổi quần thụ
4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
(a) Những chỉ tiêu nghiên cứu
Những chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm: Mật độ lâm phần hay quần thụ (N, cây/ha) đường kính (D1,3, cm) chiều cao (H, m)
(b) Thu thập dữ liệu về những đặc trưng của quần thụ Keo lai
- Phân chia đối tượng nghiên cứu
Đối tượng thu thập dữ liệu là những lâm phần Keo lai ở thời kỳ nuôi dưỡng từ 2 đến 5 tuổi Để thuận tiện cho việc thu thập dữ liệu, trước hết các lâm
Trang 28điều tra thực địa Kế đến, chọn những lâm phần Keo lai từ 2 đến 5 tuổi để thu thập
dữ liệu về kết cấu và cấu trúc quần thụ
- Số lượng và kích thước ô tiêu chuẩn
Số lượng ô tiêu chuẩn phân bố vào những lâm trường keo lai ở từ 2 đến 5 tuổi là 12 ô tiêu chuẩn, trong đó mỗi tuổi rừng là 3 ô tiêu chuẩn Những đặc trương lâm học của mỗi lâm phần được nghiên cứu trên ô tiêu chuẩn với kích thước là 500
m2 (20 x 25 m)
- Thu thập số liệu về cấu trúc lâm phần Chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm những đại lượng thống kê về mật độ, đường kính, chiều cao, thể tích của lâm phần Cấu trúc lâm phần giới hạn ở việc nghiên cứu phân bố số cây theo cấp chiều cao (N - H), phân bố số cây theo cấp đường kính (N - D1,3), phân bố số cây theo cấp thể tích (N - V) của những lâm phần tuổi 2 đến 5 Sau khi đã xác định vị trí chính xác, chọn những quần thụ điển hình để lập ô tiêu chuẩn với kích thước 500 m2 Sau đó, trên mỗi ô ta tiến hành đo đếm các chỉ tiêu (N, cây), (D1,3, cm) và (H, m) của từng cây Tất cả các chỉ tiêu đo đếm trong ô tiêu chuẩn được tập hợp thành biểu lập sẵn
(c) Thu thập số liệu về khí hậu - thủy văn
- Chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm các giá trị trung bình về nhiệt độ, lượng mưa,
độ ẩm và gió của các tháng từ năm 2006 - 2010
(d) Thu thập số liệu về hoạt động lâm sinh
Những số liệu về hoạt động lâm sinh được thu thập bao gồm: diện tích rừng, phương thức trồng và các biện pháp xử lý sau khi trồng
4.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Tính những đặc trương thống kê mô tả lâm phần để thu thập những thống kê
mô tả đặc trưng chung của rừng Keo lai, trước hết là tập hợp số liệu trên các ô tiêu chuẩn, sau đó tính toán những đặc trưng thống kê về mật độ (N, cây), đường kính (D1,3, cm), chiều cao (H, m), thể tích thân cây (V, m3) đại diện cho những lâm phần
ở các tuổi khác nhau Kế đến, xem xét những đặc trưng phân bố số cây theo cấp đường kính (N - D1,3), phân bố số cây theo cấp chiều cao (N – H), phân bố số cây theo cấp thể tích (N – V)
Trang 29Tiếp đến những phân bố thực nghiệm (N – D1.3, N – H, N – V) được làm phù hợp với những phân bố lý thuyết Những dạng phân bố lý thuyết được chọn lựa trên
cơ sở biểu đồ phân bố thực nghiệm và lý thuyết về các kiểu phân bố N – D1.3, N – H
và N – V của rừng thuần loài đồng tuổi Theo đó, số liệu thực nghiệm đã được làm phù hợp với 3 dạng phân bố lý thuyết thường gặp đó là:
+ Hàm mật độ xác suất của phân bố Chuẩn:
Trang 30Chương 5
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
5.1 Đặc điểm của rừng trồng keo lai từ 2 đến 5 tuổi
Kết quả nghiên cứu chung của những lâm phần keo lai trồng từ 2 đến 5 tuổi
ở công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu được ghi lại ở bảng
5.1
Bảng 5.1 Đặc trưng thống kê lâm phần keo lai từ 2 đến 5 tuổi
STT Chỉ tiêu Tuổi lâm phần keo lai (năm)
Phân tích những đặc điểm chung của những lâm phần keo lai trồng từ 2 đến
5 tuổi ở công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu cho thấy mật
độ trung bình hiện còn của tuổi 2, 3, 4 và 5 tương ứng là 3.240 cây/ha, 3.040 cây/ha,
2.640 cây/ha và 2.400 cây/ha Như vậy so với mật độ trồng rừng ban đầu (3.360
cây/ha hay 100%), tỷ lệ số cây trung bình còn sống đến tuổi 2, 3, 4, và 5 tương ứng
là 96,4%, 90,5%, 78,6% và 71,4% Số cây bị đào thải đến tuổi 2 là 120 cây/ha hay
3,6%, đến tuổi 3 là 320 cây/ha hay 9,5%, đến tuổi 4 là 720 cây hay 21,4% và đến
tuổi 5 là 960 cây/ha hay 28,6%
Trang 31Đường kính thân cây trung bình của những lâm phần keo lai ở tuổi 2, 3, 4 và
m3/ha/năm, 49,135 m3/ha/năm và 45,498 m3/ha/năm
Trang 325.2 Cấu trúc của rừng trồng keo lai ở công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu
5.2.1 Phân bố đường kính thân cây
5.2.1.1 Phân bố đường kính thân cây của lâm phần keo lai 2 tuổi
Kết quả nghiên cứu đặc trưng phân bố N – D1.3 của những lâm phần keo lai 2 tuổi được ghi lại ở bảng 5.2, hình 5.1
Bảng 5.2 Phân bố N – D1,3 thực nghiệm của lâm phần keo lai 2 tuổi
Trang 33Đồng hóa phân bố N – D1,3 thực nghiệm với phân bố lý thuyết
Bảng 5.3 Đồng hóa phân bố N – D1.3 của những lâm phần keo lai 2 tuổi phù
hợp với phân bố lý thuyết
Hàm phân bố Tham số Ước lượng
Trang 34Hình 5.2 Đồ thị mô tả phân bố N – D1.3 của lâm phần keo lai 2 tuổi
theo phân bố Chuẩn
Từ số liệu tính toán của bảng 5.3; 5.4, phụ biểu 2 và hình 5.2, cho thấy hình dạng đường cong phân bố N – D1.3 của lâm phần keo lai 2 tuổi phù hợp với phân bố Chuẩn (2 = 5,3; P = 0,151) Ta có thể xây dựng hàm mật độ xác suất phân bố chuẩn để tính số cây phân phối vào các cấp đường kính khác nhau ở những lâm phần keo lai 2 tuổi Mô hình có dạng:
f(x) = (1/0,94 2 )*exp-1/2*((Di-6,75)/0,94)2 (5.1)
5.2.1.2 Phân bố đường kính thân cây của lâm phần keo lai 3 tuổi
Kết quả nghiên cứu đặc trưng phân bố N – D1.3 của những lâm phần keo lai 3 tuổi được ghi lại ở bảng 5.5 và hình 5.3
Bảng 5.5 Phân bố N – D1.3 thực nghiệm của lâm phần keo lai 3 tuổi
Trang 35Hình 5.3 Đồ thị mô tả phân bố N – D1.3 của lâm phần keo lai 3 tuổi
Đồng hóa phân bố N – D1.3 thực nghiệm với phân bố lý thuyết
Bảng 5.6 Đồng hóa phân bố N – D1.3 của những lâm phần keo lai 3 tuổi phù hợp
với phân bố lý thuyết
Hàm phân bố Tham số Ước lượng
Trang 36Bảng 5.7 Phân bố N – D1.3 của lâm phần keo lai 3 tuổi theo phân bố Chuẩn
cách lớp
Hình 5.4 Đồ thị mô tả phân bố N – D1.3 của lâm phần keo lai 3 tuổi
theo phân bố Chuẩn
Từ số liệu tính toán của bảng 5.6; 5.7, phụ biểu 5 và hình 5.4, cho thấy hình dạng đường cong phân bố N – D1.3 của lâm phần keo lai 3 tuổi phù hợp với phân bố Chuẩn (2 = 2,63; P = 0,62) Ta có thể xây dựng hàm mật độ xác suất phân bố chuẩn để tính số cây phân phối vào các cấp đường kính khác nhau ở những lâm phần keo lai 3 tuổi Mô hình có dạng:
f(x) = (1/1,43 2 )*exp-1/2*((Di-8,92)/1,43)2 (5.2)
Trang 375.2.1.3 Phân bố đường kính thân cây của lâm phần keo lai 4 tuổi
Kết quả nghiên cứu đặc trưng phân bố N – D1.3 của những lâm phần keo lai 4 tuổi được ghi lại ở bảng 5.8 và hình 5.5
Bảng 5.8 Phân bố N – D1.3 thực nghiệm của lâm phần keo lai 4 tuổi
Trang 38Đồng hóa phân bố N – D1.3 thực nghiệm với phân bố lý thuyết
Bảng 5.9 Đồng hóa phân bố N – D1.3 của những lâm phần keo lai 4 tuổi phù
hợp với phân bố lý thuyết
Hàm phân bố Tham số Ước lượng
Trang 39Hình 5.6 Đồ thị mô tả phân bố N – D1.3 của lâm phần keo lai 4 tuổi
theo phân bố Chuẩn
Từ số liệu tính toán của bảng 5.9; 5.10, phụ biểu 8 và hình 5.6, cho thấy hình dạng đường cong phân bố N – D1.3 của lâm phần keo lai 4 tuổi phù hợp với phân bố Chuẩn (2 = 2,83; P = 0,42) Ta có thể xây dựng hàm mật độ xác suất phân bố chuẩn để tính số cây phân phối vào các cấp đường kính khác nhau ở những lâm phần keo lai 4 tuổi Mô hình có dạng:
f(x) = (1/1,36 2 )*exp-1/2*((Di-10,46)/1,36)2 (5.3)
5.2.1.4 Phân bố đường kính thân cây của lâm phần keo lai 5 tuổi
Kết quả nghiên cứu đặc trưng phân bố N – D1.3 của những lâm phần keo lai 5 tuổi được ghi lại ở bảng 5.11, hình 5.7
Trang 40Bảng 5.11 Phân bố N – D1.3 thực nghiệm của lâm phần keo lai 5 tuổi