1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI IIIA1 TẠI TIỂU KHU 97 THUỘC BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ LỘC NINH, HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

96 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu một số đặc điểm cơ bản nhất về cấu trúc rừng tự nhiên thông qua việc mô hình hóa một số quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính N/D1,3, quy luật phâ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



ĐẶNG THANH TIẾN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI IIIA1 TẠI TIỂU KHU 97 THUỘC BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ LỘC NINH, HUYỆN

LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



ĐẶNG THANH TIẾN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI IIIA1 TẠI TIỂU KHU 97 THUỘC BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ LỘC NINH, HUYỆN

LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Ngành: Lâm nghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN VĂN THÊM

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 3

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến:

- Trước hết, tôi xin gửi lòng biết ơn cha mẹ và những người thân của tôi đã ủng

hộ tôi trong suốt quá trình học tập để tôi có được thành quả như ngày hôm nay

- Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành khóa luận

- Quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chi Minh đã giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập

- Quý thầy cô khoa Lâm nghiệp đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận

- Xin chân thành cảm ơn Thầy PGS.TS Nguyễn Văn Thêm đã tận tình giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành khóa luận

- Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc ban quản lý rừng phòng hộ Lộc Ninh cùng toàn thể cán bộ phòng kỹ thuật, kiểm lâm đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực tập

- Cảm ơn tập thể lớp DH08LN đã dành nhiều tình cảm tốt đẹp, động viên và giúp đỡ tôi trong công việc cũng như trong suốt thời gian học tập tại trường

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Đặc điểm đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên trạng thái

IIIA 1 tại tiểu khu 97 thuộc ban quản lý rừng phòng hộ Lộc Ninh” được tiến

hành tại huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, thời gian từ 16/04/2012 đến 29/04/2012 Thí nghiệm được bố trí theo kiểu lập 3 ô tiêu chuẩn tạm thời theo phương pháp điều tra lâm học, diện tích điều tra là 2.000 m2 (40 x 50 m) Số lượng ô mẫu cho trạng thái này là 3 ô

Kết quả nghiên cứuthu được bao gồm những nội dung chính sau:

1 Cấu trúc tổ thành loài

Tại khu vực nghiên cứu đã thống kê được số lượng loài thực vật thường gặp

ở trạng thái rừng IIIA1 là 27 loài.Trong đó,có 4 loài chính tham gia vào công thức tổ thành, đó là: dầu lông, dầu đồng, cà gằng và cà chắc.Công thức tổ thành:

26,68 % dđ + 17,50 % dl + 15,06 % cc + 11,60 % cg

2 Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính D1,3 của lầm phần IIIA1

2.1 Đường cong N – D1,3 của ô tiêu chuẩn 1 có dạng một đỉnh lệch trái (Sk = 1,24) và nhọn (Ku = 1,05) Mô hình phân bố N – D1,3 phù hợp nhất với phân bố giảm

N1 = 263,9686*exp(-0,2408*D) +1 2.2 Đường cong phân bố N – D1,3 của ô tiêu chuẩn 2 có dạng một đỉnh lệch trái (Sk = 0,79) và bẹt (Ku = -0,3) Mô hình phân bố N – D1,3 phù hợp với phân bố giảm

N2 = 114,7321*exp(-0,1735*D) + 0,5

2.3 Đường cong phân bố N – D1,3 của ô tiêu chuẩn 3 có dạng một đỉnh lệch trái (Sk = 0,52) và bẹt (Ku = -0,55) Mô hình phân bố N – D1,3 phù hợp với phân bố giảm

N3 = 102,0517*exp(-0,134405*D) – 1

3 Quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao H của lâm phần IIIA1

Trang 5

3.1 Phân bố chiều cao (N/H) của ô tiêu chuẩn 1 có dạng một đỉnh lệch trái (Sk = 0,17) và bẹt (Ku = -1,03), trong đó có 31,4 % số cây phân bố tập trung trong lớp không gian từ 7 – 8 m; 7,98 % số cây có chiều cao nhỏ hơn 7 m; còn lại 61,63 % số cây có chiều cao lớn hơn 8 m

3.2 Phân bố chiều cao (N/H) của ô tiêu chuẩn 2 có dạng một đỉnh lệch trái (Sk = 0,33) và bẹt (Ku = -0,81), trong đó có 47,42 % số cây phân bố tập trung trong lớp không gian từ 7 – 9 m; 12,37 % số cây có chiều cao nhỏ hơn 7 m; còn lại 40,21 %

số cây có chiều cao lớn hơn 9 m

3.3 Phân bố chiều cao (N/H) của ô tiêu chuẩn 3 có dạng một đỉnh lệch phải (Sk = -0,29) và bẹt (Ku = -0,87), trong đó có 65,71 % số cây phân bố tập trung trong lớp không gian từ 9 – 12 m; 22,86 % số cây có chiều cao nhỏ hơn 9 m; còn lại 11,43 %

số cây có chiều cao lớn hơn 12 m

4 Tương quan chiều cao H và đường kính D1,3

4.1 Phân bố chiều cao và đường kính (H/D1,3) của ô tiêu chuẩn 1 có mối tương quan rất chặt (r = 0,9594) và Sy/x = 0,0052

5 Độ hỗn giao của rừng tại khu vực nghiên cứu là 0,09

6 Trữ lượng (M/D1,3) tập trung nhiều nhất ở cỡ đường kính 14 – 16 cm chiếm 16,75 % (5,58 m3/ha) tổng trữ lượng của lâm phần Trữ lượng của rừng trạng thái IIIA1 tại khu vực nghiên cứu là 33,32 m3/ha

7 Tổ thành loài cây tái sinh: Đã thống kê được số lượng loài cây tái sinh tự nhiên dưới tán rừng tại khu vực nghiên cứu có 22 loài, mật độ cây tái sinh là 625

Trang 6

cây/ha Trong đó có 8 loài chiếm ưu thế đó là: Trâm, Trường, Dầu lông, Cơm nguội, Sơn Đào, Cà gằng, Dầu lông, Săn đen

8 Chất lượng cây tái sinh tại khu vực nghiên cứu tỷ lệ cây khỏe chiếm 87,88 % còn cây yếu là 12,12 %

9 Qua trắc đồ David và Richards, đề tài đã xác định được độ tàn che bình quân của rừng tự nhiên trạng thái IIIA1 tại khu vực nghiên cứu bằng 0,38

Trang 7

MỤC LỤC

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC vi

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH x

Chương 1MỞ ĐẦU 1 

1.1 Đặt vấn đề 1 

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 

1.3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 2 

Chương2ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3 

2.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu 3 

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 3 

2.1.1.1 Vị trí địa lý 3 

2.1.1.2 Địa hình 4 

2.1.1.3 Khí hậu 4 

2.1.1.4 Tài nguyên nước 4 

2.1.1.5 Tài nguyên đất 4 

2.1.1.6 Tài nguyên rừng 5 

2.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản 5 

2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 6 

2.2.1 Dân số 6 

2.2.2 Lao động 6 

Chương 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7 

3.1 Nội dung nghiên cứu 7 

3.2 Phương pháp nghiên cứu 7 

3.2.1 Cơ sở phương pháp luận 7 

Trang 8

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 8 

3.2.2.1 Phương pháp điều tra 8 

3.2.2.2 Phương pháp phân tích và tính toán số liệu 9 

3.2.2.3 Phương pháp đánh giá tương quan hồi quy 14 

Chương 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16 

4.1 Cấutrúc tổ thành loài: 16 

4.2 Phân bố số cây theo đường kính (N/D1,3) 19 

4.3 Phân bố số cây theo chiều cao (N/H) 26 

4.4 Tương quan chiều cao và đường kính (H/D1,3) 30 

4.5 Độ hỗn giao của rừng 37 

4.6 Phân bố trữ lượng theo cấp đường kính (M/D1,3) 37 

4.7 Tình hình tái sinh dưới tán rừng 39 

4.7.1 Tổ thành loài cây tái sinh 39 

4.7.2 Chất lượng cây tái sinh 41 

Chương 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45 

5.1 Kết luận 45 

5.2 Kiến nghị 47 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 

PHỤ LỤC 50 

Trang 9

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ÔTC Ô tiêu chuẩn

ASEAN Association of Southeast Asian Nations

Hdc Chiều cao dưới cành, m

H_tn Chiều cao thực nghiệm

H_lt Chiều cao lý thuyết

P_value Mức ý nghĩa (xác suất)

Pa, Pb Mức ý nghĩa (xác suất) của các tham số a và b

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

 

Bảng 4.1.Tổ thành loài thực vật trạng thái IIIA1 tại khu vực nghiên cứu 17 

Bảng 4.2.Bảng phân bố số cây theo đường kính (N/D1,3) của ô tiêu chuẩn 1 20 

Bảng 4.3.Đặc trưng thống kê phân bố N-D của ô tiêu chuẩn 1 21 

Bảng 4.4.Bảng phân bố số cây theo đường kính (N/D1,3) của ô tiêu chuẩn 2 21 

Bảng 4.5.Đặc trưng thống kê phân bố N-D của ô tiêu chuẩn 2 22 

Bảng 4.6.Bảng phân bố số cây theo đường kính (N/D1,3) của ô tiêu chuẩn 3 23 

Bảng 4.7.Đặc trưng thống kê phân bố N-D của ô tiêu chuẩn 3 24 

Bảng 4.8.Đặc trưng thống kê phân bố N - H của trạng tháirừng IIIA1 27 

Bảng 4.9.Phân bố N – H của trạng thái rừng IIIA1 28 

Bảng 4.10.Phân bố N – H tích lũy của trạng thái rừng IIIA1 29 

Bảng 4.11.Bách phân vị của phân bố N- H của trạng thái rừng IIIA1 30 

Bảng 4.12.Bảng so sánh các chỉ số thống kê từ các hàm thực nghiệm (H/D1,3) 31 

Bảng 4.13.Bảng so sánh các chỉ số thống kê từ các hàm thực nghiệm (H/D1,3) 33 

Bảng 4.14.Bảng so sánh các chỉ số thống kê từ các hàm thực nghiệm (H/D1,3) 35 

Bảng 4.15.Phân bố trữ lượng theo cấp kính (M/D1,3) 38 

Bảng 4.16.Tổ thành loài cây tái sinh trạng thái IIIA1 tại khu vực nghiên cứu 40 

Bảng 4.17.Chất lượng cây tái sinh tại khu vực nghiên cứu 41 

Bảng 4.18.Nguồn gốc cây tái sinh dưới tán của trạng thái rừng IIIA1 43 

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 4.1.Biểu đồ biểu diễn tổ thành loài trạng thái IIIA1 tại khu vực nghiên cứu 18 

Hình 4.2.Phân bố N-D thực nghiệm của ô tiêu chuẩn 1 20 

Hình 4.3.Phân bố N-D thực nghiệm của ô tiêu chuẩn 2 22 

Hình 4.4.Phân bố N-D thực nghiệm của ô tiêu chuẩn 3 23 

Hình 4.5.Phân bố N-D lý thuyết của ô tiêu chuẩn 1 25 

Hình 4.6.Phân bố N-D lý thuyết của ô tiêu chuẩn 2 26 

Hình 4.7.phân bố N-D lý thuyết của ô tiêu chuẩn 3 26 

Hình 4.8.Phân bố N – H của trạng thái rừng IIIA1 29 

Hình 4.9.Biểu đồ biểu diễn tương quan (H/D1,3) từ các hàm thực nghiệm 31 

Hình 4.10.Biểu đồ biểu diễn quy luật tương quan giữa H và D cho ÔTC 1của trạng thái rừng IIIA1 32 

Hình 4.11.Biểu đồ biểu diễn tương quan (H/D1,3) từ các hàm thực nghiệm 33 

Hình 4.12.Biểu đồ biểu diễn quy luật tương quan giữa H và D cho ÔTC 2 của trạng thái rừng IIIA1 34 

Hình 4.13.Biểu đồ biểu diễn tương quan (H/D1,3) từ các hàm thực nghiệm 35 

Hình 4.14.Biểu đồ biểu diễn quy luật tương quan giữa H và D cho ÔTC 3 của trạng thái rừng IIIA1 36 

Hình 4.15.Biểu đồ biểu diễn phân bố trữ lượng theo cấp kính (M/D1,3) của trạng thái rừng IIIA1 tại khu vực nghiên cứu 38 

Hình 4.16.Tổ thành loài cây tái sinh trạng thái IIIA1 tại khu vực nghiên cứu 40 

Hình 4.17.Biểu đồ phân bố số cây theo chất lượng 42 

Trang 12

Theo thống kê của Liên Hợp Quốc, hàng năm trên thế giời có 11 triệu ha rừng bị phá huỷ, riêng khu vực Châu Á Thái Bình Dương hàng năm có 1,8 triệu ha rừng bị phá huỷ, tương đương mỗi ngày mất đi 5000 ha rừng nhiệt đới Ở Việt Nam, trong vòng 50 năm qua, diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng.Năm 1943

độ che phủ của rừng là 43%, đến năm 1993 chỉ còn 26% Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất rừng là do chiến tranh, khai thác bừa bãi, đốt nương làm rẫy

Từ khi Chính phủ có chỉ thị 286/TTg (02/05/1997) về tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng, cấm khai thác rừng tự nhiên, tốc độ phục hồi rừng đã trở nên khả quan hơn Năm 2003 tổng diện tích rừng nước ta đã là

12 triệu ha, tương đương với và độ che phủ là 36,1%, trong đó rừng tự nhiên có 10 triệu ha và rừng trồng có 2 triệu ha

Để đạt được kết quả như trên, Chính phủ đã giao quyền sử dụng đất rừng cho các tổ chức, các cá nhân và hộ gia đình trồng, chăm sóc và quản lý bảo vệ Những chính sách này đã góp phần tích cực trong việc làm tăng diện tích rừng, giảm diện

Trang 13

những cơ chế chính sách trên của Chính phủ đã bước đầu tạo được sự chuyển biến theo hướng xã hội hoá nghề rừng, làm cho rừng có chủ và người dân đã chủ động tham gia quản lý bảo vệ phát triển rừng

Việc nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học cho công tác quản lý, bảo vệ, phục hồi và sử dụng hợp lý rừng tự nhiên là rất cần thiết trong đó nghiên cứu cấu trúc và tái sinh tự nhiên thảm thực vật rừng là một khâu cơ bản không thể thiếu

Xuất phát từ những vấn đề mang tính thực tiễn đó, trong khuôn khổ một khóa luận tốt nghiệp cuối khóa, được sự đồng ý và phân công của bộ môn Lâm Nghiệp, dưới sự hướng dẫn của thầy PGS.TS Nguyễn Văn Thêm, tôi tiến hành thực

hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên trạng thái IIIA 1 tại tiểu khu 97 thuộc ban quản lý rừng phòng hộ Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu một số đặc điểm cơ bản nhất về cấu trúc rừng tự nhiên thông qua việc mô hình hóa một số quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3), quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/H)

Góp phần đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp nhằm nâng cao năng suất và chất lượng rừng, đặc biệt là phát huy khả năng phòng hộ, bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn, bảo vệ môi trường sinh thái

1.3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện về thời gian và trình độ có hạn nên đề tài chỉ nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản của cấu trúc rừng tự nhiên trạng thái IIIA1 tại tiểu khu 97 thuộc ban quản lý rừng phòng hộ Lộc Ninh

Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung như: cấu trúc tổ thành loài, độ hỗn giao của loài, phân bố số cây theo cấp đường kính D1,3, phân bố số cây theo chiều cao H, phân bố trữ lượng theo cấp đường kính D1,3, tương quan giữa chiều cao và đường kính, đánh giá tình hình tái sinh dưới tán rừng và xác định độ tàn che của rừng thông qua việc vẽ trắc đồ theo phương pháp của David và Richards

Trang 14

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Lộc Ninh là một huyện miền núi của tỉnh Bình Phước nằm trong vùng kinh

tế trọng điểm phía Nam Là một huyện tiếp giáp với Campuchia, có cửa khẩu quốc

tế Hoa Lư - cửa ngõ thông thương của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với

không chỉ Campuchia mà còn với các nước trong khu vực ASEAN

- Phía Bắc và Tây huyện giáp Vương quốc Campuchia

- Phía Nam giáp huyện Bình Long

- Phía Đông giáp huyện Phước Long và huyện Bù Đốp

Một phần nhỏ diện tích của huyện phía Tây - Nam giáp tỉnh Tây Ninh

Huyện Lộc Ninh có 16 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 15 xã, với diện tích tự nhiên: 86.057 ha Dân số trung bình 114.982 người, với trên 10 dân tộc anh

em cùng sinh sống Dân số nông thôn có 104.162 người chiếm 90,6% Dân số thành thị có 10.820 người chiếm 9,4% dân số toàn huyện Mật độ dân số 133,6 người/km2

(số liệu năm 2006)

Lộc Ninh có 7/16 đơn vị hành chính có biên giới với Vương quốc Campuchia, đây là một trong những lợi thế quan trọng về vị trí địa lý, thuận lợi cho giao thương kinh tế với nước bạn Campuchia trong phát triển kinh tế - xã hội thông qua cửa khẩu quốc tế Hoa Lư

Trang 15

2.1.1.2 Địa hình

Địa hình Lộc Ninh thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam Toàn huyện có tới 97,85% DTTN có độ dốc nhỏ hơn 15o , diện tích đất có độ dốc từ 15 - 200 chỉ còn 2,15% DTTN

Tổng tích ôn trong năm 9.3600C; Số giờ chiếu sáng bình quân trong ngày 6,6 giờ; Lượng mưa bình quân năm 2.285 mm; Lượng bốc hơi bình quân 1.168 mm;

Độ ẩm không khí bình quân 80,8%; Tháng có độ ẩm cao nhất là 88,2%; Tháng có

độ ẩm thấp nhất là 16%; Nhiệt độ bình quân năm là 26,20C

2.1.1.4 Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Hệ thống sông, suối, hồ, bàu là nguồn nước mặt của huyện

Lộc Ninh gồm: Sông Bé, sông Măng nằm ở phía Đông, phía Tây có rạch Chàm là thượng nguồn của sông Sài Gòn, phía Nam huyện có suối Cần Lê

- Nguồn nước ngầm: Trên địa bàn tỉnh Bình Phước nói chung và huyện Lộc

Ninh nói riêng, các vùng thấp dọc theo các con sông, suối đều có thể khai thác phục

vụ sinh hoạt và phát triển sản xuất

2.1.1.5 Tài nguyên đất

Kết quả điều tra thổ nhưỡng của tỉnh Bình Phước trên bản đồ tỷ lệ 1/25.000, huyện Lộc Ninh có các loại đất cơ bản được xác định là phù hợp với sản xuất nông lâm nghiệp, đặc biệt là sản xuất trồng trọt

Trang 16

Cơ cấu các loại đất phân theo thổ nhưỡng

Nguồn: - Qui hoạch sử dụng đất huyện Lộc Ninh thời kỳ 2004-2010

- Thống kê, kiểm kê DT đất, ngày 01-01-2006- Phòng TK huyện Lộc Ninh

2.1.1.6 Tài nguyên rừng

Theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 19/3/2007 của Ủy ban nhân dân

tỉnh Bình Phước về việc phê duyệt quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2006-2010; huyện

Lộc Ninh có tổng diện tích là 25.862,8 ha, trong đó diện tích có rừng 18.932,2 ha, đất

trống 2.991,1 ha, đất sản xuất nông nghiệp 3.774,2 ha, đất khác 165,3 ha

2.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn Huyện Lộc Ninh có nhiều loại khoáng sản có ý nghĩa kinh tế lớn,

như đá vôi, đá xây dựng, sét gạch ngói, cao lanh, cát sỏi…

Mỏ đá vôi Tà Thiết có trữ lượng lớn, khoảng 360 triệu tấn, cung cấp nguyên liệu

cho nhà máy sản xuất xuất xi măng Tà Thiết khoảng 2 triệu tấn/năm

Đá xây dựng phân bố ở các xã Lộc Thành, Lộc Hưng, Lộc Quang, Lộc An

Đất sét có thể làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng: gạch, ngói phân bố

ở các xã Lộc Hưng, Lộc Quang, Lộc Thành

 

Trang 17

2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.2.1 Dân số

Năm 2005, dân số trung bình toàn huyện có 113.219 người, chiếm khoảng 13,9% dân số trung bình của tỉnh Bình Phước Tốc độ tăng trưởng dân số đạt 3,54%/năm thời kỳ 2001-2005, năm 2007 có 117.220 người Ước đến năm 2010 dân số của Huyện đạt 130.000 người, tăng 16.781 người so với năm 2005 Tốc

độ tăng trưởng dân số trung bình thời kỳ 2006-2010 ước khoảng 2,80%/năm

2.2.2 Lao động

Cùng với tăng trưởng dân số, lao động làm việc trong các ngành kinh tế cũng tăng nhanh qua các năm Đến năm 2005 có 46.079 lao động, năm 2006 có 46.999, năm 2007 có 47.707 lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế Tốc độ tăng trưởng lao động bình quân khoảng 4,3%/năm thời kỳ 2001-2005 Đến năm 2010 ước khoảng 53.223 lao động làm việc trong các ngành kinh tế Tốc độ tăng trưởng lao động bình quân thời kỳ 2006-2010 ước đạt khoảng 2,9%/năm

Như vậy, quá trình chuyển dịch của cơ cấu lao động với chuyển dịch của cơ cấu kinh tế huyện Lộc Ninh diễn ra theo xu hướng phù hợp và tích cực Lao động di chuyển từ khu vực nông nghiệp, có năng suất thấp sang làm việc khu vực công nghiệp và dịch vụ, có năng suất cao hơn

Trang 18

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

Trên mục tiêu nghiên cứu đã xác định được, các nội dung nghiên cứu được thực hiện trong đề tài gồm:

(1) Xác định cấu trúc về tổ thành loài cây

(2) Xác định phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3)

(3) Xác định phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn)

(4) Xác định trữ lượng theo cấp đường kính (M/D1,3)

(5) Xác định tương quan giữa chiều cao và đường kính (H/D1,3)

(6) Xác định độ hỗ giao của rừng

(7) Đánh giá tình hình tái sinh dưới tán rừng

(8) Xác định độ tàn che của rừng thông qua việc vẽ trắc đồ theo phương pháp David và Richards

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Cơ sở phương pháp luận

Trên nội dung nghiên cứu cụ thể được xác định như trên, phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận là khảo sát khu vực nghiên cứu, điều tra, quan sát và thu thập số liệu trên thực địa, thu thập các số liệu liên quan tới đề tài, thu thập các số liệu tại các ô mẫu và phân tích các hiện tượng thấy được trong rừng

tự nhiên thuộc ban quản lý rừng phòng hộ Lộc Ninh Từ đó, tổng hợp và rút ra những nhận định chung về một số đặc điểm và cấu trúc của rừng tự nhiên, qua đó

Trang 19

đề xuất ra những biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho phù hớp với tình hình thực tế của rừng

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập tài liệu liên quan đến đề tài, kế thừa những tài liệu có sẵn, kế thừa những thành quả của những tác giả đi trước làm cơ sở lựa chọn hướng nghiên cứu đơn giản, phù hợp với đối tượng nghiên cứu, đáp ứng được yêu cầu của một khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Lâm Nghiệp

Trên cơ sở tài liệu thu thập được về diện tích đất đai và bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng, tiến hành điều tra, khảo sát sơ bộ khu vực nghiên cứu

3.2.2.1 Phương pháp điều tra

- Lập ô tiêu chuẩn:

Áp dụng các quy trình điều tra trong các công tác ngoại nghiệp để điều tra trên các ô mẫu điển hình Cụ thể, đề tài tiến hành lập 3 ô tiêu chuẩn tạm thời theo phương pháp điều tra lâm học, diện tích điều tra là 2.000 m2 (40 x 50 m) Số lượng

ô mẫu cho trạng thái này là 3 ô

- Điều tra tầng cây cao:

Cây gỗ lớn được quy định ở đây là những cây có đường kính ngang ngực lớn hơn hoặc bằng 8 cm (D1,3 8 cm) Xác định tên loài và các chỉ tiêu sinh trưởng của tầng cây gỗ, loài nào chưa rõ ghi sp1, sp2 …Đo chiều cao của 3 cây ở tầng tán chính trong ô Căn cứ vào chiều cao của 3 cây này để mục trắc chiều cao Hvn của toàn bộ các cây đã đo đường kính

Đường kính ngang ngực được đo bằng thước kẹp kính với độ chính xác 0,5

m hoặc thước mét dây và ghi số hiệu cây ở vị trí 1,3 m Đo toàn bộ cây đứng có đường kính D1,3 8 cm

Chiều cao vút ngọn (Hvn, m) và chiều cao dưới cành (Hdc, m) được đo bằng gậy đo cao kết hợp mục trắc

Đường kính tán (Dt, m) được đo bằng thước mét dây Đo hình chiếu tán lá trên mặt phẳng nằm ngang theo hai hướng Đông Tây và Bắc Nam, sau đó tính trị số bình quân

Trang 20

- Điều tra cây tái sinh:

Trong ô tiểu chuẩn 2.000 m2, tiến hành lập 4 ô dạng bản, diện tích mỗi ô dạng bản là 25 m2 (5 m x 5 m) được thiết kế ở 4 góc của ô tiêu chuẩn Thống kê tất

cả cây tái sinh vào phiếu điều tra cây tái sinh theo các chỉ tiêu :

o Tên loài cây tái sinh

o Đo chiều cao cây tái sinh bằng thước có khắc vạch, độ chính xác đến cm

o Điều tra số lượng cây tái sinh

o Số liệu điều tra được ghi biểu riêng cho từng ô dạng bản

3.2.2.2 Phương pháp phân tích và tính toán số liệu

Nhập số liệu vào máy tính để xử lý, phân tích tính toán bằng phần mềm Excel 2010hoặc startgraphic Plus 3.0và 15.1

Các nhân tố điều tra, đo điếm trong ô tiêu chuẩn được tổng hợp, xử lý tính

Trang 21

- Cấu trúc tổ thành loài (tầng cây gỗ):

Để tính tổ thành loài cây, đề tài sử dụng công thức của Daniel Marmillod

IVi% = % %Trong đó:

 IVi%: là tỉ lệ tổ thành của loài i

 Ni%: là % theo số cây của loài i trong quần xã thực vật rừng

 Gi%: la % theo tổng tiết diện ngang của loài i trong quần xã thực vật rừng

Theo Daniel Marmillod, những loài cây có IV ≥ 5 % mới thực sự có ý nghĩa

về mặt sinh thái trong lâm phần Theo Thái Văn Trừng (1978), trong một lâm phần một nhóm loài cây nào đó lớn hơn 50 % tổng số các thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là nhóm ưu thế Cần tính tổng IV % của những loài có trị số loài này lớn hơn 5 %, xếp từ cao xuống thấp và dừng lại khi tổng IV % đạt 50 %

- Tính mật độ cây gỗ lớn (N/ha):

N/ha = * 10.000 Trong đó:

 n: tổng số các thể trong 3 ô tiêu chuẩn

 S: diện tích của 3 ô tiêu chuẩn (6.000 m2)

- Tính toán độ hỗ giao:

K = Trong đó:

 K: là độ hỗn giao

 X: là tổng số loài cây

 N: là tổng số cây

Khi X = N => K = 1 : rừng thuần loài

Khi X < N => 0 < K < 1 :rừng hỗn loài có độ hỗn giao

0 < K < 0,5 : rừng hỗn loài có độ hỗn giao thấp

Trang 22

0,5< K < 1 :rừng hỗn loài có độ hỗn giao cao

- Những đặc trưng thống kê cơ bản của D và H:

Tính những thống kê mô tả phân bố N-D và N-H Những chỉ tiêu tính toán bao gồm giá trị trung bình (X ) và khoảng tin cậy 95%, mốt (M0), trung vị (Me), giá trị lớn nhất (Max), giá trị nhỏ nhất (Min), phương sai (S2), sai tiêu chuẩn (S), sai số chuẩn của số trung bình (Se), hệ số biến động (V%), độ lệch (Sk), độ nhọn (Ku) và các tứ phân vị (Q0,25, Q0,50, Q0,75)

Kiểm định tính phù hợp của những phân bố lý thuyết với số liệu thực nghiệm.Để đạt mục đích này, đầu tiên phân chia D và H thân cây thành cấp Cấp D được phân chia từ từ 2-4cm tùy theo phạm vi phân bố đường kính của mỗi trạng thái rừng Chiều cao thân cây cũng được phân chia theo cấp với mỗi cấp 2m Nói chung, số cấp D và H nằm trong khoảng từ 6 đến 12 cấp Sau đó, mô tả phân bố N-

D và N-H bằng những mô hình lý thuyết phù hợp.Những mô hình lý thuyết dự kiến được chọn là mô hình phân bố mũ, mô hình phân bố khoảng cách và phân bố Weibull Ở đây phân bố mũ được chọn theo dạng:

N = a*exp(-b*D) + k

Trong đó a, b và k là những hệ số của mô hình, exp là cơ số Neper

Mức độ phù hợp của các mô hình lý thuyết với số liệu thực nghiệm được đánh giá theo thống kê 2 Những phân bố phù hợp nhất với số liệu thực nghiệm được chọn theo hai tiêu chuẩn – đó là xác suất chấp nhận lớn nhất (Pmax) và tổng sai lệch bình phương nhỏ nhất, nghĩa là minΣ(Flt-Ftn)2 với Ftn và Flt tương ứng là tần số thực nghiệm và tần số lý thuyết Những phân bố phù hợp nhất được sử dụng để tính tần suất (Px), tần suất dồn hay tích lũy (Fx), tần số lý thuyết (Flt), tần số dồn hay tích lũy (Ftl), tỷ lệ dồn (%), tần số cây phân bố trong các cấp D và H bình quân, tần số cây nằm trong khoảng X ± S và X ± 2*S, với X = D và H

- Tính toán tiết diện ngang (G, m2/cây):

G = * ,

- Tính thể tích thân cây (V, m3/cây):

Trang 23

- Tính độ tàn che của rừng:

Kết hợp quan trắc và phẩu đồ ngang để xác định độ che phủ (%) hình chiếu tán cây rừng so bề mặt tán cây rừng theo phương pháp vẽ trắc đồ của David và Richards

- Tổ thành loài cây tái sinh:

Thống kê thành phần cây tái sinh theo loài; sau đó sắp xếp theo chi và họ Kế đến, xác định mật độ cây tái sinh bình quân theo ô dạng bản rồi quy đổi ra đơn vị 1ha

Phân chia cây tái sinh theo nhóm loài, cấp chiều cao và cấp chất lượng Chiều cao cây tái sinh được phân chia theo cấp, bắt đầu từ< 1 m, 1-1,5 m, 1,5 - 3 m

và cấp cuối cùng từ 3 trở lên Chất lượng cây tái sinh được phân chia thành 2 cấp đó là: khỏe và yếu

Xác định số cây trung bình theo loài:

= ∑ ∗Trong đó:

 : là số cây trung bình theo loài

 : là tổng số cá thể điều tra

 ni: là số lượng cá thể loài

Mật độ cây tái sinh được xác định:

N/ha = . ∗Trong đó:

 : là tổng diện tích các ô dạng bản điều tra tái sinh

 : là tổng số cây tái sinh điều tra được

Sau đó, lập bảng và vẽ biểu đồ phân bố cây tái sinh theo cấp H, cấp chất lượng và theo nhóm loài

- Tính toán các đặc trưng mẫu:

Trang 24

Để tiến hành phân bố số cây theo các chỉ tiêu D1,3, H… Đề tài tập hợp các số liệu theo hình thức chia tổ sau:

Số tổ: m = 3,3*log (n) + 1 hoặc m = 5*log (n)

Sau khi chia tổ cho các chỉ tiêu điều tra, tiến hành tính toán các đặc trưng mẫu:

o Giá trị trung bình mẫu:

x

1

* 1

Trang 25

- Kiểm tra giả thuyết về luật phân bố:

Cho giả thuyết H0: F(x) = F0(x), trong đó F0(x) là một hàm phân bố hoàn toàn xác định Để kiểm tra giả thuyết H0, người ta dùng tiêu chuẩn khi bình phương ( ) của Pearson:

= ∑    

Trong đó:

: là trị số thực nghiệm : là trị số lý thuyết Nếu í ≤ . với bậc tự do df = m – p – 1 (p là tham số lý thuyết cần ước lượng, m là số tổ sau khi gộp) thì phân bố lý thuyết phù hợp với phân bố thực nghiệm ( )

Nếu í ≥ . với bậc tự do df = m – p – 1 thì phân bố lý thuyết không phù hợp với phân bố thực nghiệm ( )

3.2.2.3 Phương pháp đánh giá tương quan hồi quy

Áp dụng phương pháp phân tích tương quan và hồi quy để mô hình hóa một đường hồi quy thực nghiệm theo một dạng toán học nào đó Việc chọn một hàm lý thuyết thích hợp nhất ngoài việc căn cứ vào các chỉ số thống kê có được từ các phương trình xây dựng, kiểm tra sự tồn tại của các tham số phương trình, kiểm tra

sự tồn tại của các hàm hồi quy (logic toán học), còn phải căn cứ vào tính phù hợp của quy luật sinh trưởng và phát triển của rừng (logic sinh học) Nhìn chung, phương pháp để thiết lập một phương trình hồi quy là:

- Thử nghiệm một số dạng phương trình toán học

- Xác định hệ số tương quan ( r )

Trang 26

Chỉ tiêu r có thể (+) hoặc (-), biểu thị mối quan hệ giữa hai nhân tố điều tra (X và Y) là đồng biến hay nghịch biến Giá trị r được đánh giá như sau:

 R = 0 : không có tương quan

 0 < │r│≤ 0,3 : tương quan yếu

 0,3 < │r│≤ 0,5 : tương quan vừa phải

 0,5 < │r│≤ 0,7 : tương quan chặt

 0,7 < │r│≤ 0,9 : tương quan rất chặt

 │r│ = 1 : tương quan hàm số

- Tính các tham số của phương trình bằng phương pháp hồi quy

- Kiểm tra sự tồn tại của các tham số phương trình

Kiểm tra sự tồn tại của phương trình (hàm hồi quy) bằng trắc nghiệm F thông qua việc so sánh trị số í với trị số ả với hai độ tự do df1 = 1 df2 = n – 2

Nếu í > ả thì giả thuyết H0 bị bác bỏ.Ngược lại, nếu í < ả thì giả thuyết H0 được chấp nhận, nghĩa là hàm hồi quy không tồn tại thât sự

- Kiểm tra tính phù hợp của một phân bố bằng tiêu chuẩn

Nếu í < ả (tương ứng với xác suất P > 0,05) thì hàm lý thuyết được chọn là phù hợp Ngược lại, hàm lý thuyết được chọn là chưa phù hợp

- So sánh để lựa chọn hàm phù hợp nhất

Đối với quan hệ có hai phương trình thích hợp trở lên , đề tài sẽ xem xét dựa trên tất cả tiêu chí đã nêu ở trên và lựa chọn hàm có giá trị í là nhỏ nhất, phù hợp với quy luật sinh học, phương trình đơn giản dễ vận dụng ngoài thực tế và tất nhiên các chỉ tiêu thống kê khác cũng phải thỏa mãn

Trang 27

đa dạng sinh học, tính ổn định, tính bền vững của hệ sinh thái rừng.Cấu trúc tổ thành của một lâm phần rừng nói lên giá trị của của lâm phần

Trong lâm học, để biểu thị tổ thành rừng người ta thường sử dụng dưới dạng công thức tổ thành.Về bản chất, công thức tổ thành có ý nghĩa sinh thái sâu sắc, phản ánh mối quan hệ qua lại giữa các loài cây trong một quần xã thực vật và mối quan hệ qua lại giữa quần xã thực vật với điều kiện ngoại cảnh

Nghiên cứu cấu trúc tổ thành loài đối với tầng cây gỗ lớn là nghiên cứu thành phần và tương quan số lượng đơn vị cá thể của loài so với chỉ tiêu tương ứng của tất

cả các loài hình thành rừng, đơn vị tính theo phần mười hay phần trăm (%) Nghiên cứu cấu trúc tổ thành loài là công việc quan trọng nhằm lựa chọn các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp với từng loại hình rừng.Cấu trúc tổ thành loài khác nhau sẽ dẫn đến sự khác nhau tương ứng về đặc trưng cấu trúc khác của rừng

Trong hệ sinh thái rừng tự nhiên nhiệt đới, thành phần thực vật (tổ thành loài) hết sức đa dạng và phong phú.Sự đa dạng và phong phú của hệ thực vật được quyết định bởi các đặc điểm của khu hệ thực vật và sự thích nghi của loài cây với điều kiện lập địa nơi chúng sống Trong thực tế, chúng ta có thể bắt gặp hàng trăm

Trang 28

loài cây cùng sinh sống trong một không gian nhất định, thậm chí chỉ vài hecta Mặt

khác, một số loài rất ít gặp ở nơi này nhưng lại có thể rất phổ biến ở những nơi

khác Sự pha trộn một cách ngẫu nhiên có trong tự nhiên khó cho chúng ta nhận ra

được giữa chúng một cách rõ ràng

Khi nghiên cứu thành phần loài cây trong quần xã thực vật, nhà lâm học cần

làm rõ những vấn đề sau đây:

- Thành phần loài cây hiện đang tồn tại ở khu vực

- Vị trí phân bố các loài cây trong không gian của quần xã thực vật

- Các nhóm loài cây thường đi kèm với nhau

- Loài thuộc “sách đỏ Việt Nam”, mức độ đe dọa và giá trị của những

loài đang tồn tại

Để nghiên cứu vấn đề này, đề tài sử dụng chỉ số IV% (Important Value) để

biểu thị công thức tổ thành tầng cây gỗ cho rừng tự nhiên trạng thái IIIA1 tại tiểu

khu 97 thuộc ban quản lý rừng phòng hộ Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Từ số liệu

điều tra thu thập ở 3 ô tiêu chuẩn đã được tổng hợp và tính toán theo công thức tổ

thành loài đã được nêu ở chương 3 Kết quả tính toán cụ thể về tổ thành loài cây chủ

yếu tại khu vực nghiên cứu được trình bày trong bảng 4.1 và hình 4.1 dưới đây:

Bảng 4.1.Tổ thành loài thực vật trạng thái IIIA1 tại khu vực nghiên cứu

Trang 29

Hình 4.1.Biểu đồ biểu diễn tổ thành loài trạng thái IIIA1 tại khu vực nghiên cứu

Nhận xét:

Kết quả nghiên cứu đã thống kê được số lượng loài thực vật thường gặp ở trạng thái rừng IIIA1 tại khu vực nghiên cứu là 27 loài, loài chiếm tỷ lệ tổ thành cao nhất là loài Dầu đồng với IV = 26,68 %, loài Dầu lông với IV = 17,5 % và loài cà chắc với IV = 15,06 % tiếp đến là loài cà gằng chiếm tỉ lệ tổ thành IV = 11,6 %, với

IV = 29,17 % là tỉ lệ tổ thành của 23 loài (xem phụ biểu 2)

Kết quả từ Bảng 4.1 cho thấy, có 4 loài chính tham gia vào công thức tổ thành, đó là: dầu lông, dầu đồng, cà gằng và cà chắc

Công thức tổ thành: 26,68 % dđ + 17,50 % dl + 15,06 % cc + 11,60 % cg

Qua công thức tổ thành ta thấy được dầu đồng, dầu lông, cà chắc và cà gằng là những loài có độ ưu thế lớn trong quần xã.Thành phần cây gỗ ở trạng thái IIIA1

cũng phong phú, nhưng nhiều loài có tổ thành dưới 1% Rừng còn một số loại cây

gỗ quý như: Cẩm lai… Độ tàn che dao động 0,34 – 0,43

Trang 30

4.2Phân bố số cây theo đường kính (N/D 1,3 )

Nhân tố đường kính là một nhân tố định lượng, được đánh giá là rất quan trọng trong nghiên cứu cấu trúc rừng Trong đó, phân bố số cây theo cấp đường kính là một trong những nội dung quan trọng đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Phân bố số cây theo cấp đường kính phản ánh quy luật sinh trưởng theo hướng nằm ngang trong không gian của lâm phần, là cơ sở để đề xuất các biện pháp lâm sinh, nhằm kinh doanh lợi dụng cũng như giúp phục hồi rừng

Trong quá trình thực hiện phương thức khai thác chọn và nhiều hoạt động kinh doanh lợi dụng rừng luôn gây những xáo trộn nhất định tới hiện trạng phân bố N/D1,3 của rừng, tác động phù hợp với quy luật khách quan có thể điều chỉnh cấu trúc một cách hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho rừng phát triển đúng hướng, phù hợp với mục tiêu kinh doanh lợi dụng rừng, phục vụ cho mục đích sử dụng rừng lâu dài và bền vững

Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3) biểu thị sự sắp xếp các cá thể cây rừng theo độ lớn kích thước thân cây Giữa đường kính và tuổi của cây có liên

hệ chặt chẽ với nhau Vì vậy, phân bố N/D1,3 đôi khi cũng được sử dụng để mô tả một cách đơn giản phân bố cây theo tuổi Sự hiểu biết về cấu trúc N/D1,3 có ý nghĩa lớn cả về mặt sinh thái học lẫn kỹ thuật lâm sinh Về mặt sinh thái học phân tích, sự phân bố đường kính thân cây cho phép ứng dụng các biện pháp nuôi dưỡng và khai thác cây rừng trong kinh doanh rừng Đối với rừng tự nhiên hỗn loài không điều tuổi, phân bố số cây theo cấp đường kính là cơ sở để phân tích tiềm năng sinh học

và tiềm năng kinh tế của loài cây, đồng thời qua đó chọn lựa loài cây thích hợp theo các mục đích khác nhau

Đề tài đã tiến hành nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo cấp kính (N/D1,3) từ những số liệu thu thập được ở 3 ô tiêu chuẩn tạm thời, tiến hành chia tổ ghép nhóm, tính tần suất và các chỉ tiêu thống kê cần thiết trên 3 ô tiêu chuẩn riêng biệt, để xem xét các chỉ tiêu thống kê ở 3 ô tiêu chuẩn của rừng tự nhiên có tương quan với nhau

Trang 31

Kết quả nghiên cứu phân bố N/D của trạng thái rừng IIIA1 trên ô tiêu chuẩn

số 1 được ghi lại ở Bảng 4.2 và 4.3; Hình 4.2

Bảng 4.2.Bảng phân bố số cây theo đường kính (N/D1,3) của ô tiêu chuẩn 1 STT D1,3 (cm) f(tn) P(x) F(tl) F(x)

Trang 32

Bảng 4.3.Đặc trưng thống kê phân bố N-D của ô tiêu chuẩn 1

STT Thống kê Đặc trưng mẫu

Kết quả nghiên cứu phân bố N/D của trạng thái rừng IIIA1 trên ô tiêu chuẩn

số 2 được ghi lại ở Bảng 4.4 và 4.5; Hình 4.3

Bảng 4.4.Bảng phân bố số cây theo đường kính (N/D1,3) của ô tiêu chuẩn 2

Trang 33

Hình 4.3.Phân bố N-D thực nghiệm của ô tiêu chuẩn 2

Bảng 4.5.Đặc trưng thống kê phân bố N-D của ô tiêu chuẩn 2

STT Thống kê Đặc trưng mẫu

Trang 34

Kết quả nghiên cứu phân bố N/D của trạng thái rừng IIIA1 trên ô tiêu chuẩn

số 3 được ghi lại ở Bảng 4.6 và 4.7; Hình 4.4

Bảng 4.6.Bảng phân bố số cây theo đường kính (N/D1,3) của ô tiêu chuẩn 3 STT D1,3 (cm) f(tn) P(x) F(tl) F(x)

Trang 35

Bảng 4.7.Đặc trưng thống kê phân bố N-D của ô tiêu chuẩn 3

STT Thống kê Đặc trưng mẫu

Những tính toán ở (phục lục 4) cho thấy, phân bố N-D của trạng thái rừng IIIA1 phù hợp với phân bố giảm

Mô hình phân bố N-D trên ô tiêu chuẩn 1 có dạng:

N1 = 263,9686*exp(-0,2408*D) +1

R2 = 95,44 %, S = ± 0,28, P < 0,001

Trang 36

Mô hình phân bố N-D trên ô tiêu chuẩn 2 có dạng:

Trang 37

Hình 4.6.Phân bố N-D lý thuyết của ô tiêu chuẩn 2

Hình 4.7 Phân bố N-D lý thuyết của ô tiêu chuẩn 3 4.3 Phân bố số cây theo chiều cao (N/H)

Phân bố số cây theo cấp chiều cao phản ánh trung thực cấu trúc không gian của rừng tại nơi nghiên cứu, để xác định sự phân hóa tầng thứ của rừng Phân bố số cây theo cấp chiều cao (cấu trúc đứng) của rừng có ý nghĩa vô cùng quan trọng

.05.010.015.020.025.030.035.0

Trang 38

trong thực tiễn nghiên cứu và kinh doanh rừng, là cơ sở đánh giá sức sản xuất của rừng Nó là một chỉ tiêu quan trọng để xác định trử lượng và sản lượng rừng

Kết quả nghiên cứu về sự phân bố số cây theo cấp chiều cao không chỉ phản ánh hiện trạng sinh trưởng và sức khỏe của rừng, mà nó còn giúp cho các nhà lâm nghiệp đưa ra các biện pháp lâm sinh phù hợp với hiện trạng cấu trúc không gian rừng nhằm dẫn dắt rừng phục hồi hiệu quả nhất

Để nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao, từ những số liệu thu thập được từ các ô tiêu chuẩn tiến hành chia chia chiều cao thành 10 tổ, cự ly mỗi tổ là 1 m, tính tần suất, các đặc trưng mẫu và miêu tả chúng bằng biểu đồ thực nghiệm Kết quả tính toán được trình bày ở Bảng 4.8; 4.9; 4.10 và 4.11; Hình 4.8

Bảng 4.8.Đặc trưng thống kê phân bố N - H của trạng tháirừng IIIA1

STT Thống kê Phân theo ô tiêu chuẩn

Trang 39

đến 15 m Hệ số biến động từ 18,94 % đến 23,63 %; trung bình 21,28 % Đường

cong phân bố N - H có dạng nhiều đỉnh (Hình 4.8) Trung vị (Me) hay phân vị giữa

(q0,50) rơi vào cấp chiều cao 10 m; còn phân vị dưới (q0,25) và phân vị trên (q0,75) rơi

vào cấp chiều cao tương ứng 8 m và 12 m; khoảng phân vị 4 m (Bảng 4.11) Từ

(Bảng 4.10) cho thấy có khoảng 41,88 % số cây của lâm phần phân bố tập trung

trong lớp không gian từ 8 đến 10 m; 19,58 % số cây có chiều cao nhỏ hơn 8 m; còn

lại 38,54 % số cây có chiều cao lớn hơn 10 m

Bảng 4.9.Phân bố N – H của trạng thái rừng IIIA1

H (m) Số cây theo ô tiêu chuẩn

Trang 40

Hình 4.8.Phân bố N – H của trạng thái rừng IIIA1

Bảng 4.10.Phân bố N – H tích lũy của trạng thái rừng IIIA1

H (m)

N (cây/2000 m2)

Ngày đăng: 03/06/2018, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w