1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG CỦA RỪNG THÔNG BA LÁ (Pinus kesiya Royle ex Gordon) TRỒNG TẠI BAN QUẢN LÍ RỪNG NGUYÊN LIỆU GIẤY ĐỨC TRỌNG, HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG

87 221 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 594,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

41 Hình 4.8 Đường biểu diễn lượng tăng trưởng về chiều cao ih của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu .... 43 Hình 4.9 Đường biểu diễn lượng tăng trưởng về đường kính id1,3 củ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

****************

CIL TOAN

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG CỦA RỪNG

THÔNG BA LÁ (Pinus kesiya Royle ex Gordon) TRỒNG

TẠI BAN QUẢN LÍ RỪNG NGUYÊN LIỆU GIẤY ĐỨC TRỌNG, HUYỆN ĐỨC TRỌNG,

TỈNH LÂM ĐỒNG

Chuyên ngành: Quản Lí Tài Nguyên Rừng

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GVHD: THS MẠC VĂN CHĂM

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 6/2012

Trang 2

 Xin chân thành cảm ơn Thầy Mạc Văn Chăm đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành khóa luận này

 Xin chân thành cảm ơn chị Trần Thị Nhập, anh Trần Đức Quý và anh Ngô Phương Thảo trong Trung tâm Nghiên cứu phát triển Lâm Nghiệp thuộc công ty Cổ phần Tập Đoàn Tân Mai cùng Ban lãnh đạo, các cán bộ kĩ thuật Ban quản lí rừng nguyên liệu giấy Đức Trọng, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thu thập số liệu ngoại nghiệp

 Cảm ơn anh Phan Văn Trọng, quản lý vườn ươm Khoa Lâm nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường

 Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn trong lớp DH08QR đã luôn sát cánh và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Xin chân thành cảm ơn !

Tp.HCM tháng 6 năm 2012

Sinh viên

Cil Toan

Trang 3

ii

TÓM TẮT

Đề tài: “Đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng thông ba lá (Pinus kesiya

Royle ex Gordon) trồng tại Ban quản lí rừng nguyên liệu giấy Đức Trọng, huyện

Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng” được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến

tháng 6 năm 2012

Kết quả nghiên cứu bao gồm những nội dung chính sau:

1 Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/H)

Phân bố số cây theo cấp chiều cao đều có dạng một đỉnh Phân bố có dạng một đỉnh lệch trái ở cấp tuổi 9 và 11 và lệch phải ở cấp tuổi 10 và 12 Độ lệch tiêu chuẩn thấp cho thấy sự phát triển về chiều cao tương đối đồng đều giữa các cá thể cây rừng

2 Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3)

Số cây tập trung nhiều ở các cấp kính nhỏ, đường biểu diễn phân bố số cây theo cấp đường kính đều có dạng một đỉnh lệch trái Độ lệch về đường kính của các cây so với trung bình dao động lớn, hệ số biến động lớn

3 Phân bố số cây theo cấp đường kính tán (N/Dt)

Phân bố số cây theo đường kính tán có dạng một đỉnh lệch trái ở cấp tuổi 9

và 10 và dạng một đỉnh lệch phải ở cấp tuổi 11 và 12 Đường kính tán bình quân ở các cấp tuổi chênh lệch không quá lớn Độ lệch về đường kính tán của các cây cá thể so với đường kính tán bình quân nhỏ

4 Sinh trưởng về chiều cao theo tuổi (Hvn/A)

Kết quả tính toán cho thấy dạng phương trình y = a*xb là phù hợp nhất để mô

tả mối tương quan giữa chiều cao Hvn theo tuổi (A)

Phương trình cụ thể: Hvn = 1,20553*A^1,01235

5 Sinh trưởng về đường kính theo tuổi (D1,3/A)

Kết quả tính toán cho thấy dạng phương trình y = a*e-b/xk là phù hợp nhất để

mô tả mối tương quan giữa đường kính D1,3 theo tuổi (A)

Trang 4

Phương trình cụ thể: Log(D) = 5,10436 – 6,36037*1/A^0,4

6 Sinh trưởng về thể tích theo tuổi (V/A)

Kết quả tính toán cho thấy dạng phương trình y = a*e-b/xk là phù hợp nhất để

mô tả mối tương quan giữa thể tích (V) theo tuổi (A)

Phương trình cụ thể: Log(V) = 13,4246 – 25,2348*1/A^0,2

7 Tương quan giữa chiều cao và đường kính (Hvn/D1,3)

Kết quả tính toán cho thấy dạng phương trình y = a*xb là phù hợp nhất để mô

tả mối tương quan giữa chiều cao (Hvn) và đường kính (D1,3)

Phương trình cụ thể: Hvn = 1,77964*D1,3^0,742909

8 Tăng trưởng về chiều cao (ih)

Đường biểu diễn cho thấy sự biến động về tăng trưởng chiều cao trong giai đoạn rừng còn non Điều đó chứng tỏ sự ảnh hưởng rất lớn của điều kiện bên ngoài

9 Tăng trưởng về đường kính (id1,3)

Đường biểu diễn cho thấy đường kính tăng trưởng mạnh trong độ tuổi từ 2 đến 10 tuổi, từ tuổi 11 lượng tăng trưởng có xu hướng giảm xuống

Trang 5

ABSTRACT

The thesis: “Assessment the growth situation of plantation three-leaf pine

(Pinus kesiya Royle ex Gordon) at the paper material forest management Duc

Trong, Duc Trong district, Lam Dong province” was made in about time from February to June 2012

Research results include the main content as follow:

1 Distribution of stem number according to height level (N/Hvn)

Distribution of trees by height level has a peak form Distribution of peak deviation form a left at the age of 9 and 11 and the age difference must be at 10 and

12 Low standard deviation shows the development of relatively uniform height among individual trees

2 Distribution of stem number according to diameter level (N/D1,3)

Number of plants concentrated in the small diameter, curvature of the stem number in diameter are left as a peak deviation Deviation of the diameter of the tree compared with the average fluctuation a large coefficient of variation

3 Distribution of stem number according to canopy diameter level (N/Dt)

Distribution of number of trees form a canopy diameter at the top left deviation age of 9 and 10 and to form a peak difference at age 11 and 12 Canopy diameter at the level the average age difference is not too large Deviation of the diameter of the individual tree canopy compared with an average diameter smaller canopy

4 Growth of the height according to age (Hvn/A)

The calculated results show that equation form y = a*xb is the most appropriate to describe the correlation between height (Hvn) according to age (A)

Specific equations: Hvn = 1,20553*A^1,01235

Trang 6

5 Growth of the diameter according to age (D1,3/A)

The calculated results show that equation form y = a*e-b/xk is the most appropriate to describe the correlation between diameter (D1,3) according to age (A)

Specific equations: Log(D) = 5,10436 – 6,36037*1/A^0,4

6 Growth of the volume according to age (V/A)

The calculated results show that equation form y = a*e-b/xk is the most appropriate to describe the correlation between volume (V) according to age (A)

Specific equations: Log(V) = 13,4246 – 25,2348*1/A^0,2

7 Correlation between height and diameter (Hvn/D1,3)

The calculated results show that equation form y = a*xb is the most appropriate to describe the correlation between height (Hvn) and diameter (D1,3)

Specific equations: Hvn = 1,77964*D1,3^0,742909

8 Increment of the height (ih)

Curve shows the variation in height growth in young forest stage This demonstrates the strong influence of external conditions

9 Increment of the diameter (id1,3)

Curve shows diameter growth in age from 2 to 10 years old from age 11 tend

to increase the amount reduced

Trang 7

MỤC LỤC

TRANG

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC vi

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU ix

DANH SÁCH CÁC BẢNG x

DANH SÁCH CÁC HÌNH xi

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Tình hình nghiên cứu sinh trưởng của cây và rừng 3

2.1.1 Một số khái niệm sinh trưởng của cây và rừng 3

2.1.2 Tình hình nghiên cứu sinh trưởng cây rừng trên thế giới 4

2.1.3 Tình hình nghiên cứu sinh trưởng cây rừng ở việt nam 6

2.2 Đặc điểm khu vực và đối tượng nghiên cứu 9

2.2.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu 9

2.2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 9

2.2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 13

2.2.2 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 15

2.2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2.2.2 Đặc điểm phân bố thông ba lá 15

2.2.2.3 Hình thái và đặc điểm sinh trưởng 16

2.2.2.4 Đặc tính sinh thái 16

2.2.2.5 Công dụng và ý nghĩa kinh tế 16

Trang 8

2.2.2.6 Kỹ thuật trồng Thông ba lá 17

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Nội dung nghiên cứu 20

3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

3.2.1 Phương pháp ngoại nghiệp 20

3.2.2 Phương pháp nội nghiệp 21

3.2.2.1 Nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo các chỉ tiêu sinh trưởng 21

3.2.2.2 Nghiên cứu quy luật sinh trưởng của cây rừng 23

3.2.2.3 Nghiên cứu phát triển thể tích theo tuổi của cây rừng 24

3.2.2.4 Nghiên cứu tăng trưởng của cây rừng 25

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn) của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu 26

4.2 Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3) của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu 29

4.3 Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính tán (N/Dt) của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu 33

4.4 Quy luật sinh trưởng về chiều cao (Hvn/A) của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu 36

4.5 Quy luật sinh trưởng về đường kính (D1,3/A) của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu 37

4.6 Quy luật sinh trưởng về thể tích (V/A) của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu 39

4.6.1 Xác định hình số (f) cây thông ba lá 39

4.6.2 Sinh trưởng về thể tích (V) của cây thông ba lá theo tuổi 39

4.7 Tương quan giữa chiều cao và đường kính (Hvn/D1,3) của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu 41

4.8 Đặc điểm tăng trưởng của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu 42

Trang 9

viii

4.8.1 Lượng tăng trưởng về chiều cao (ih) của rừng thông ba lá trồng tại khu vực

nghiên cứu 42

4.8.1 Lượng tăng trưởng về đường kính (id1,3) của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu 43

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Kiến nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC

Trang 10

H_lt Chiều cao lý thuyết, m

H_tn Chiều cao thực nghiệm, m

Hmt Chiều cao men thân

Hdc Chiều cao dưới cành

id Lượng tăng trưởng về đường kính, cm

ih Lượng tăng trưởng về chiều cao, m

log Logarit thập phân (cơ số 10)

ln Logarit tự nhiên (cơ số e)

r Hệ số tương quan

Ry-x Sai số phương trình

4.1 Số hiệu của bảng hay hình theo chương

LN Lâm Nghiệp

SX Sản xuất

DTTN Diện tích tự nhiên

Trang 11

Bảng 4.2 Bảng phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3) của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu 30

Bảng 4.3 Bảng phân bố số cây theo cấp đường kính tán (N/Dt) của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu 33

Bảng 4.4 Lượng tăng trưởng về chiều cao (ih) của rừng thông ba lá trồng tại khu

vực nghiên cứu 42

Bảng 4.5 Lượng tăng trưởng về đường kính (id1,3) của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu 44

Trang 12

DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH TRANG

Hình 4.1 Biểu đồ phân bố % số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn) của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu 28

Hình 4.2 Biểu đồ phân bố % số cây theo cấp đường kính (N/D1,3) của rừng thông ba

lá trồng tại khu vực nghiên cứu 32 Hình 4.3 Biểu đồ phân bố % số cây theo cấp đường kính tán (N/Dt) của rừng thông

ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu 35 Hình 4.4 Đường biểu diễn tương quan giữa chiều cao (Hvn) với tuổi (A) của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu 37

Hình 4.5 Đường biểu diễn tương quan giữa đường kính (D1,3) với tuổi (A) của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu 38

Hình 4.6 Đường biểu diễn sự phát triển về thể tích (V) theo tuổi (A) của rừng thông

ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu 40

Hình 4.7 Tương quan giữa chiều cao và đường kính (Hvn/D1,3) của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu 41

Hình 4.8 Đường biểu diễn lượng tăng trưởng về chiều cao (ih) của rừng thông ba lá

trồng tại khu vực nghiên cứu 43

Hình 4.9 Đường biểu diễn lượng tăng trưởng về đường kính (id1,3) của rừng thông

ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu 44

Trang 13

Trước đây, rừng ở Lâm Đồng rất phong phú và đa dạng, là nơi nổi tiếng với

nhiều loài cây được đưa vào sách đỏ như: thông hai lá dẹt (Pinus krempfii), thông năm lá (Pinus dalatensis), thủy tùng (Glyptostrobus pensisis)… Song hiện nay,

dưới sức ép của sự gia tăng dân số, tình hình di dân tự do, nạn chặt phá rừng bừa bãi, khai thác quá mức là những nguyên nhân làm cho tài nguyên rừng bị suy giảm, diện tích đất trống đồi trọc ngày càng tăng, việc mất rừng, giảm chất lượng rừng là những nguyên nhân chủ yếu gây ra thiên tai, hạn hán, lũ lụt, đất đai bị suy thoái nghiêm trọng…

Trước sự sa sút về chất lượng cũng như số lượng rừng, để nhanh chóng khắc phục vấn đề này, Đảng và Nhà Nước đã tiến hành hàng loạt các chương trình trồng rừng, chương trình phủ xanh đất trống đồi trọc nhằm gia tăng diện tích, nâng cao chất lượng rừng thông qua một số biện pháp lâm sinh phù hợp, phát triển và bảo vệ

hệ sinh thái rừng thông qua việc giao khoán, quản lý bảo vệ rừng, nuôi dưỡng, làm giàu diện tích rừng hiện có, hạn chế tối đa sản xuất đất nông nghiệp trên đất lâm nghiệp

Thông ba lá là loài mọc tự nhiên ở Lâm Đồng và hiện nay được trồng phổ biến ở khắp các tỉnh Tây Nguyên vì đây là loài dễ trồng và thích nghi với các điều kiện lập địa khác nhau Tại Lâm Đồng, thông ba lá được trồng phổ biến tại các huyện: Lạc Dương, Đơn Dương, Di linh, Lâm Hà, Bảo Lâm, Đức Trọng và thành phố Đà Lạt Rừng thông ba lá tại Lâm Đồng đã và đang có vai trò quan trọng trong

Trang 14

việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương thông qua các lợi ích trực tiếp như khai thác lâm sản, kinh doanh du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng và có tiềm năng về sử dụng gián tiếp từ lợi ích rừng tạo ra như điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, hạn chế xói mòn, lũ lụt, đa dạng sinh học, hấp thụ CO2, tích tụ cacbon

Tỉnh Lâm Đồng nói chung và Ban quản lí rừng nguyên liệu giấy Đức Trọng nói riêng, rừng sản xuất chủ yếu là thông ba lá, ngoài việc đảm bảo yêu cầu về phòng hộ như: bảo vệ nguồn nước, đất, hệ sinh thái… Ban quản lí rừng nguyên liệu giấy Đức Trọng còn trực tiếp cung cấp nguyên liệu giấy cho Công ty cổ phần Tập Đoàn Tân Mai Vì vậy, việc nắm bắt được những thông tin về sinh trưởng, tăng trưởng và trữ lượng của loài cùng với một số chỉ tiêu khác là rất cần thiết, từ đó làm

cơ sở để đề xuất các biện pháp kĩ thuật lâm sinh phù hợp và hiệu quả nhất, góp phần nâng cao chất lượng cây rừng và đạt hiệu quả kinh doanh tốt hơn

Xuất phát từ những vấn đề trên, trong khuôn khổ cho phép của một khóa luận tốt nghiệp cuối khóa, dưới sự hướng dẫn của Thầy Mạc Văn Chăm, Bộ môn Quản lý tài nguyên rừng, Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố

Hồ Chí Minh, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá tình hình sinh trưởng của

rừng thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon) trồng tại Ban quản lí rừng nguyên

liệu giấy Đức Trọng, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu được một số đặc điểm cấu trúc của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu thông qua việc nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo một số chỉ tiêu sinh trưởng cơ bản như: D1,3, Hvn, Dt.

- Tìm hiểu được tình hình sinh trưởng của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu thông qua việc nghiên cứu các quy luật tương quan giữa các chỉ tiêu sinh trưởng cơ bản (D1,3, Hvn , V) với tuổi cây (A) và giữa các chỉ tiêu sinh trưởng với nhau (Hvn, D1,3)

- Đánh giá được các đặc điểm tăng trưởng của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu thông qua các chỉ tiêu sinh trưởng (id1,3, ih)

Trang 15

3

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Tình hình nghiên cứu sinh trưởng của cây và rừng

2.1.1 Một số khái niệm sinh trưởng của cây và rừng

Sinh trưởng của cây và rừng là kết quả của quá trình đồng hóa những nguồn năng lượng của môi trường dưới ảnh hưởng của những quy luật nội tại cũng như mối quan hệ giữa các nhân tố nội tại với các nhân tố ngoại cảnh trong suốt thời gian tồn tại tự nhiên của chúng

Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và trọng lượng (hoặc từng bộ phận)

có liên quan đến sự tạo thành mới các cơ quan, các tế bào cũng như các yếu tố cấu trúc của tế bào Sinh trưởng là quá trình không đi chiều ngược lại

Theo Lâm Xuân Sanh (1987), sinh trưởng là một biểu thị động thái của rừng,

là căn cứ khoa học quan trọng để định ra những phương thức kỹ thuật lâm sinh thích hợp với từng giai đoạn phát triển khác nhau của rừng để áp dụng với mục tiêu kinh doanh lâm nghiệp Sinh trưởng của quần xã thực vật rừng và cá thể cây rừng là hai vấn đề khác nhau nhưng quan hệ chặt chẽ với nhau Sinh trưởng cá thể có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của rừng

Theo Giang Văn Thắng (2002), sinh trưởng của cây rừng được chia làm 3 giai đoạn: hình thành và phát triển, sinh trưởng mạnh, thành thục và già cỗi Ba giai đoạn sinh trưởng này sẽ diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc chủ yếu vào đặc tính sinh vật học của loài cây, điều kiện hoàn cảnh môi trường xung quanh

Sinh trưởng của cây rừng là cơ sở hình thành nên sản lượng rừng, vì vậy muốn nghiên cứu sinh trưởng của rừng (quần thể) trước hết phải bắt đầu từ việc nghiên cứu cây cá thể

Sinh trưởng của rừng là quá trình sinh trưởng của quần thể cây rừng, có quan

hệ chặt chẽ với điều kiện môi trường, trong đó có lập địa Sinh trưởng của rừng là

Trang 16

cơ sở chủ yếu để đánh giá sức sản xuất của lập địa, điều kiện tự nhiên cũng như hiệu quả của các biện pháp tác động đã được áp dụng

Nghiên cứu sinh trưởng của cây và rừng là tìm hiểu và xác định quy luật phát triển của chúng thông qua một số chỉ tiêu sinh trưởng như: D1,3, Hvn, V,… theo tuổi Những quy luật này được mô tả và trình bày bằng những phương trình toán học cụ thể và được gọi là các hàm sinh trưởng hay các mô hình sinh trưởng Từ những quy luật đã được phát hiện, người làm công tác lâm nghiệp sẽ có những đánh giá, nhận xét một cách khách quan về ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh tới quá trình sinh trưởng của rừng Từ đó đề xuất những biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cây rừng, phù hợp với mục tiêu kinh doanh đã đề ra

(Dẫn theo: Trần Thị Hiên, 2011)

2.1.2 Tình hình nghiên cứu sinh trưởng cây rừng trên thế giới

Cho đến nay, vấn đề mô hình hóa sinh trưởng và sản lượng rừng được tranh luận rộng rãi và ngày càng hoàn thiện Sinh trưởng của cây rừng là sự thay đổi về kích thước, trọng lượng, thể tích theo thời gian một cách liên tục

Sinh trưởng của cây rừng và lâm phần phụ thuộc tổng hợp vào các yếu tố môi trường và những biện pháp tác động Vì vậy, không có những nghiên cứu thực nghiệm thì không thể làm sáng tỏ quy luật của các loài cây Nhận thức được điều này, từ thế kỷ 18 đã xuất hiện những nghiên cứu của các tác giả Octtelt, Pauslen, Bause, Borggreve, Breymann, Cotta, Danckelmann, Draudt, Hartig, Weise…Phần lớn, những nghiên cứu về sinh trưởng cây rừng và lâm phần phần lớn được xây dựng thành các mô hình toán học chặt chẽ và được công bố trong các công trình của Meyer, Stevenson (1949), Schumacher (1960), Alder (1980)…

Nhìn chung, các phương trình nghiên cứu về sinh trưởng và sản lượng rừng của các nhà khoa học lâm nghiệp trên thế giới chủ yếu là áp dụng kỹ thuật phân tích thống kê toán học, phân tích tương quan và hồi quy, từ đó xác định trữ lượng, sản lượng gỗ của lâm phần

(Dẫn theo: Đặng Thế Trung, 2008)

Trang 17

5

Trong lịch sử ra đời và phát triển của sản lượng rừng đã xuất hiện hàm sinh trưởng của Gompertz (1825) Tiếp sau đó là hàm sinh trưởng của các tác giả khác như Verhulst (1845), Kosun (1935), Frane (1968), Korf (1973), Wenk (1973), Schumacher (1983)… Nhìn chung, các hàm sinh trưởng đều có dạng toán học khá phù hợp, biểu diễn quá trình sinh học dưới sự chi phối tổng hợp của các nhân tố nội

và ngoại cảnh Đây là những hàm toán học mô phỏng được quy luật sinh trưởng của cây rừng cũng như lâm phần dựa vào các nhân tố điều tra lâm phần để dự đoán giá trị của đại lượng sinh trưởng

Đã từ lâu, các nhà khoa học lâm nghiệp trên thế giới đã đi sâu nghiên cứu ứng dụng toán thống kê với sự hỗ trợ của máy vi tính và các phần mềm xử lý số liệu chuyên dụng như Excel, Statgraphics… nhằm tìm ra các phương trình toán học phù hợp mô phỏng quy luật sinh trưởng của các loài cây ở các vùng sinh thái khac nhau trên khắp các châu lục Tuy nhiên, các hàm toán học hay các hàm sinh trưởng được tìm ra chỉ thích hợp với một số loài cây ở một số vùng sinh thái cụ thể nào đó, đối với các loài cây khác, ở vùng sinh thái khác, các hàm toán học này có phù hợp hay không cần phải kiểm chứng thực tế để kết luận mức độ phù hợp của chúng

Tiêu biểu và đại diện cho những kết quả nghiên cứu sinh trưởng cây rừng được công bố trên thế giới là những hàm sinh trưởng mang tên tác giả như:

Gompertz: y = m.e - 1

0

a

A a

1A e a A a

Trong đó:

y là đại lượng sinh trưởng như chiều cao, đường kính,…

m là giá trị cực đại có được của y

a0, a1, a2 là các tham số của phương trình

Trang 18

A là tuổi cây rừng hay lâm phần

e là cơ số Neper (e = 2,71828…)

Trong các hàm sinh trưởng được trình bày ở trên, có thể coi hàm Gompertz

là cơ sở ban đầu cho phát triển tiếp theo của các hàm sinh trưởng khác

(Dẫn theo Giang Văn Thắng, 2002) Trong nghiên cứu sinh trưởng, việc nghiên cứu những thay đổi tương ứng của mật độ cây rừng cũng được chú trọng, vì nó là một trong những nhân tố quan trọng tạo nên trữ lượng rừng Từ đó Thomasius (1972) đã đề ra học thuyết về không gian sinh trưởng tối ưu cho mỗi loài cây rừng thông qua phương trình:

về sinh trưởng cây rừng trên thế giới Qua đó, đã đưa ra nhiều dạng hàm toán học khác nhau nhằm mô tả chính xác quy luật sinh trưởng của mỗi loài cây ở từng vùng sinh thái khác nhau và cũng là cơ sở khoa học rất quý giá cho nghiên cứu về sinh trưởng cây rừng trên thế giới

2.1.3 Tình hình nghiên cứu sinh trưởng cây rừng ở việt nam

Nghiên cứu sinh trưởng của cây cá thể và quần thể ở nước ta đã được nhiều nhà khoa học lâm nghiệp nghiên cứu ứng dụng và đề nghị một số dạng phương trình toán học biểu diễn quá trình sinh trưởng của một số loài cây trồng và nhiều loại hình rừng khác nhau cũng như mối quan hệ giữa các nhân tố sinh trưởng, tiêu biểu như:

Trang 19

7

Vũ Đình Phương và cộng sự (1973) đã mô tả quá trình sinh trưởng về chiều

cao của cây bồ đề trồng (Styrax tonkinensis) bằng phương trình toán học dạng:

A.H = ao + a1.A + a2.A2

Trong đó:

A: tuổi của cây hay của lâm phần

H: là chiều cao của cây hay chiều cao bình quân của lâm phần

ao, a1, a2: là tham số của phương trình

(Dẫn theo: Đặng Thế Trung, 2008) Phùng Ngọc Lan (1981 – 1985) đã khảo nghiệm phương trình sinh trưởng Schumacher và Gompertz cho một số loài cây như: mỡ, thông nhựa, bồ đề và bạch đàn trên một số điều kiện lập địa khác nhau cho thấy: Đường sinh trưởng thực nghiệm và đường sinh trưởng lý thuyết đa số cắt nhau tại một điểm, chứng tỏ sai số phương trình rất nhỏ, song có hai giai đoạn có sai số ngược dấu nhau một cách có

hệ thống

Trịnh Đức Huy (1987) đã dùng các phương pháp toán học để xác lập quy luật sinh trưởng của các nhân tố đo dưới nhiều dạng khác nhau (hàm logarit, hàm mũ) cho các lâm phần bồ đề thuần loài đều tuổi vùng trung tâm ẩm Bắc Việt Nam Tác giả nhận thấy rằng, hàm Schumacher y = a.e–b/xk có độ liên hệ rất cao và ổn định cho cả nhân tố đường kính, chiều cao và thể tích của cây rừng

Trong đó:

y: là chỉ tiêu sinh trưởng của cây hay lâm phần

x: tuổi của cây hay lâm phần

a,b: là tham số của phương trình

k: là hệ số biểu thị loài (k = 0,2 – 2)

e: là cơ số Neper (e = 2,71828)

Đối với các loài cây trồng ở vùng nguyên liệu giấy phía Bắc, Đào Công Khanh và các cộng sự (1994) đã bước đầu nghiên cứu quy luật sinh trưởng cho 4 loài cây trong vùng là thông Caribae, keo tai tượng, bạch đàn Camal và bạch đàn

Trang 20

Uro Quan hệ giữa các nhân tố đo với tuổi đã được mô phỏng bằng hàm Schumacher và đều có hệ số tương quan rất cao

(Dẫn theo: Đặng Thế Trung, 2008) Ngoài ra, còn có các dạng phương trình toán học khác được đề nghị trong các luận văn tốt nghiệp của các sinh viên và học viên cao học khoa Lâm Nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh nhằm mô phỏng các quy luật sinh trưởng của các loài cây hay một số loại rừng trồng ở Việt Nam

Nhìn chung, phương pháp nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước về sinh trưởng, tăng trưởng và sản lượng rừng là đi vào định lượng, những nghiên cứu đều xuất phát từ cơ sở lý luận về mặt lâm sinh học, về quan hệ giữa sinh trưởng và sản lượng với điều kiện lập địa, về sự phụ thuộc của sinh trưởng và sản lượng vào không gian sinh trưởng cũng như ảnh hưởng của các biện pháp tác động Từ đó xây dựng các mô hình sinh trưởng phù hợp cho từng loài cây nhằm đáp ứng mục tiêu kinh doanh cụ thể Việc lựa chọn một hàm toán học nào đó để biểu thị cho quá trình sinh trưởng của nhân tố định lượng phải thỏa mãn một số tiêu chí là hàm đó phải biểu diễn đúng nhất quá trình sinh trưởng của loài cây nghiên cứu, có hệ số tương quan cao nhất, sai số phương trình nhỏ nhất, các tham số của phương trình phải tồn tại Trong trường hợp, cùng một số liệu thực nghiệm có nhiều hàm khác nhau đều phù hợp, cần thực hiện các phương pháp so sánh nhiều hàm, để cuối cùng lựa chọn hàm tốt nhất Đây chính là quan điểm mà đề tài kế thừa để giải quyết các vấn đề cần nghiên cứu đặt ra

Trên đây giới thiệu một cách tóm lược những vấn đề có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài mà trong quá trình thực hiện sẽ vận dụng, đặc biệt có chú trọng tới các vấn đề cơ sở lý luận, những quan điểm và phương pháp nghiên cứu định lượng sao cho phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài

Có thể nói, những kết quả nghiên cứu về sinh trưởng và tăng trưởng của cây rừng của các tác giả trong và ngoài nước là những tài liệu tham khảo rất quý báu và bổ ích cho những nghiên cứu sinh trưởng của cây rừng nói chung và của thông ba lá nói riêng ở hiện tại và tương lai sau này

Trang 21

9

2.2 Đặc điểm khu vực và đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu

- Phía Nam giáp huyện Di Linh và tỉnh Bình Thuận

- Phía Đông giáp huyện Đơn Dương

- Phía Tây giáp huyện Lâm Hà

bị chia cắt, riêng khu vực phía đông nam khá hiểm trở, không thích hợp với phát triển nông nghiệp

- Dạng địa hình đồi thấp: Diện tích chiếm khoảng 30,8 % tổng diện tích toàn huyện, phân bố tập trung ở khu vực phía tây và tây nam của huyện Độ cao phổ biến

so với mực nước biển ở khu vực phía bắc sông Đa Nhim từ 850 - 900 m, độ dốc phổ biến từ 3 – 80, hầu hết diện tích trong dạng địa hình này là các thành tạo từ bazan, rất thích hợp với phát triển cây lâu năm Độ cao phổ biến khu vực phía nam sông

Đa Nhim (Ninh Gia) từ 900 - 1.000 m, độ dốc phổ biến từ 8 – 150, có thể phát triển nông nghiệp nhưng cần đặc biệt chú trọng các biện pháp bảo vệ đất

Trang 22

- Dạng địa hình thung lũng: Diện tích chiếm 14,2 % tổng diện tích toàn huyện, phân bố ven các sông, suối lớn Độ cao phổ biến so với mực nước biển từ

850 - 900 m, độ dốc phổ biến dưới 80, hầu hết diện tích trong dạng địa hình này là các loại đất phù sa và dốc tụ, nguồn nước mặt khá dồi dào nhưng trên 30 % diện tích thường bị ngập úng trong các tháng mưa lớn, khá thích hợp với phát triển lúa nước và các loại rau - màu ngắn ngày

- Mưa khá điều hòa giữa các tháng trong mùa mưa, riêng tháng 8 lượng mưa giảm và có các đợt hạn ngắn nên khá thuận lợi cho thu hoạch vụ hè thu Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4, tuy có dài hơn so với khu vực Bảo Lộc nhưng mức

độ mất cân đối về độ ẩm ít gay gắt hơn và lượng nước tưới thấp hơn so với Đơn Dương, Buôn Ma Thuột và các tỉnh Miền Đông

d Tài nguyên thiên nhiên

 Tài nguyên nước

+ Nước mặt:

Nguồn nước mặt chủ yếu của huyện là hệ thống sông Đa Nhim, ngoài ra còn

có thể tận dụng nguồn nước của hệ thống sông Đa Dâng cho khu vực phía tây nam của huyện

Hệ thống sông Đa Nhim bao gồm sông chính là sông Đa Nhim và 2 nhánh

Đa Tam, Đa Queyon Mật độ sông suối khá dày (0,52 - 1,1 km/km2), lưu lượng dòng chảy khá (trung bình dao động từ 23 - 28 lít/s/km2), có sự phân hóa theo mùa, mùa mưa chiếm tới 80 % tổng lượng nước năm, mùa khô chỉ còn 20 % Lưu lượng dòng chảy mùa kiệt rất thấp (từ 0,25 - 9,1 lít/s/km2), kiệt nhất vào tháng 3 Để sử dụng nguồn nước mặt cho sản xuất cần phải tập trung xây dựng các hồ chứa Nếu

Trang 23

chỉ giữ được 30 % lượng nước trong mùa mưa thì có thể đủ nước tưới cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp hiện có của Đức Trọng

Địa hình ở đây cho phép xây dựng nhiều hồ chứa, nhưng việc sử dụng nước

hồ cho tưới tự chảy lại bị hạn chế bởi mức độ chia cắt của địa hình Vì vậy, phải kết hợp hài hòa nhiều biện pháp công trình như hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, đào giếng mới có thể mở rộng diện tích tưới, đặc biệt là tưới cho cà phê, rau, lúa nước

+ Nước ngầm:

Nước ngầm trong phạm vi huyện Đức Trọng khá đa dạng, được chứa trong tất cả các loại đất, đá với trữ lượng và độ tinh khiết khác nhau, được chia thành 3 địa tầng chứa nước như sau:

+ Tầng chứa nước lỗ hổng: Bề dày không quá 10 m, nằm ở ven sông suối, lưu lượng từ 0,1 - 0,14 lít/s, thành phần hóa học thuộc kiểu Bicarbonnat Clorua, độ khoáng hóa từ 0,07 - 0,33 g/lít

+ Tầng chứa nước lỗ hổng khe nứt: Nước ngầm ở tầng này trên đất bazan của Đức Trọng tương đối khá với bề dày chứa nước từ 10 – 100 m, lưu lượng trung bình

từ 0,1 - 1,0 lít/s, chủ yếu là nước không áp, thuộc loại nước nhạt (mức độ khoáng hóa từ 0,01 - 0,1 g/lít), có thể sử dụng tốt cho sinh hoạt, riêng về khả năng khai thác cho sản xuất được đánh giá ở mức độ trung bình Hiện đã được khai thác để tưới cho cà phê, rau với mức độ khá phổ biến

+ Tầng chứa nước khe nứt: Tầng chứa nước khe nứt được phân ra nhiều loại, nhưng nhìn chung lưu lượng thuộc loại nghèo, khả năng khai thác cho sản xuất hạn chế

Trang 24

tụ thường phân bố dưới các thung lũng hẹp và bằng phẳng ven chân đồi núi, hạn chế lớn nhất là bị ngập nước trong mùa mưa Đất thích hợp cho trồng lúa nước, hoa màu, dâu tằm

(6) Nhóm đất mùn đỏ vàng:

* Diện tích 19.889 ha, chiếm 22,06 % DTTN toàn huyện, phân bố ở các xã vùng Loan và các xã phía Bắc Đất được hình thành từ các loại đá mẹ như andezit, granite và cát sét kết, phân bố từ cao độ tuyệt đối 1.000 m trở lên và hiện trạng là rừng thứ sinh khá tốt Ở bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000, loại đất này được chia thành 4 đơn vị chú dẫn bản đồ: Đất mùn nâu vàng trên đá andezit (Hn); đất mùn vàng đỏ trên đá granite (Ha); đất mùn đỏ vàng trên đá sét (Hs); đất mùn vàng nhạt trên đá cát (Hq) Hầu hết có độ dốc trên 250, hiện tại là rừng thứ sinh, vì vậy cần duy trì và bảo vệ rừng

 Tài nguyên khoáng sản:

Trong phạm vi của huyện có mỏ vàng ở xã Tà Năng với trữ lượng lớn, hiện đang được nhà nước tổ chức khai thác, sản lượng bình quân 40 - 50 kg/năm

Mỏ điatônit (làm vật liệu nhẹ và bột khoan) phân bố từ chân đèo Pren đến nhà máy cơ khí tỉnh, trữ lượng 25 triệu tấn

Ngoài ra, còn có mỏ nước khoáng ở Phú Hội, lưu lượng 0,45 lít/s, chất lượng tốt, có thể khai thác để chế biến nước khoáng và kết hợp với du lịch

Trang 25

Trong những năm qua, huyện đã thực hiện có hiệu quả các giải pháp về lâm sinh như khai thác, khoanh nuôi, trồng mới và bảo vệ rừng, tăng diện tích và độ che phủ rừng từ 47 % năm 2000 lên 50 % năm 2005 và trên 55 % vào năm 2009

2.2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

a Cơ cấu dân số

Dân số của huyện là 168.450 người (tính đến 31/12/2010), chiếm 14 % dân

số toàn tỉnh Mật độ dân số là 182 người/km2

Thành phần dân số có 27 dân tộc anh em trong đó đồng bào dân tộc ít người chiếm 30 %, chủ yếu là đồng bào dân tộc gốc tại chỗ như: Chu ru, K'Ho và các đồng bào dân tộc từ các tỉnh biên giới phía Bắc di cư tự do vào lập nghiệp

Giá trị sản xuất ngành công nghiệp năm 2010 đạt 3580 tỷ đồng

Sản xuất nông lâm nghiệp là ngành sản xuất chính, thu hút 84,6 % lao động

xã hội Sản xuất lương thực của huyện Đức Trọng đạt mức độ thâm canh cao Giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp năm 2010 đạt 513,4 tỷ đồng

Trang 26

Ngoài sản xuất lương thực, huyện Đức Trọng còn phát triển nhiều loại cây trồng khác như cà phê, dâu tằm, các loại đậu đỗ, rau quả và trồng hoa Tất cả các loại cây trồng đều hướng theo cơ chế thị trường ngày càng được mở rộng

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng chủ yếu

Loài cây Diện tích (ha) Năng suất

(tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Dâu tằm 129 138,4 1786

Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sau thời gian khủng hoảng do chuyển đổi cơ chế, đến nay đã tự đổi mới để trụ vững và có bước phát triển Nhưng quy mô của hầu hết các cơ sở còn nhỏ bé, chất lượng sản phẩm chưa cao, chưa thực

sự khai thác được tiềm năng to lớn của huyện

Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp của huyện chủ yếu là sản xuất gạch ngói, sơ chế gỗ, đóng đồ mộc gia dụng, chế biến thực phẩm, xay xát v.v Các cơ sở này thu hút 1.523 lao động, chiếm 3,5 % lao động xã hội Khả năng thu hút lao động còn thấp nhưng mở ra hướng tích cực cho việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu sản xuất

Hoạt động thương nghiệp và dịch vụ phát triển nhanh, chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị sản phẩm thu nhập GDP của huyện, giá trị sản xuất năm 2010 đạt

667 tỷ đồng Ngoài hoạt động kinh doanh buôn bán còn có nhiều dịch vụ cho sản xuất như sửa chữa cơ khí, vận tải, kho bãi, tín dụng, Các hoạt động này ngày càng phát huy tác dụng hỗ trợ tích cực cho sản xuất

c Văn hóa xã hội

Mỗi năm huyện Đức Trọng giải quyết được việc làm cho 3200 lao động, tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt 30 % Mức thu nhập bình quân đạt 21,97 triệu đồng/người/năm Tỉ lệ hộ nghèo còn 2,3 % (theo tiêu chí mới)

Về giáo dục huyện Đức Trọng đã thực hiện được chương trình nâng cao dân trí, được công nhận xóa mù chữ, phổ cập trung học cơ sở đạt 100 %

Trang 27

Mạng lưới y tế phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng Trung tâm y tế của huyện có quy mô 90 giường bệnh, tất cả các xã đều có trạm xá từ 5 giường bệnh trở lên, 13/13 trạm xá cơ sở đã có bác sĩ Các chương trình tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng v.v đã được triển khai thực hiện có kết quả

Hệ thống truyền thanh - truyền hình đã được nâng cấp nhằm phủ sóng trong toàn huyện Mạng lưới bưu điện phát triển đến tất cả các xã phục vụ cho thông tin, liên lạc, đến nay đã có 6 bưu điện văn hoá xã Các hoạt động thể dục, thể thao, văn hoá, văn nghệ đã thu hút đông đảo mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là thanh thiếu niên, học sinh và các đoàn thể tham gia hoạt động sinh hoạt sôi nổi

Về giao thông, huyện Đức Trọng nằm ở vị trí đầu mối giao thông đi Đà Lạt (QL 20), Thành phố Hồ Chí Minh (QL 20 - QL 1), Buôn Ma Thuột (QL 27), Phan Rang (QL 27), quốc lộ 20 với quốc lộ 1 ở đoạn Ninh Gia – Bắc Bình (Bình Thuận).Sân bay Liên Khương đang từng bước được nâng cấp để trở thành sân bay quốc tế,

là cơ hội tốt không những cho huyện Đức Trọng mà còn tạo điều kiện để Lâm Đồng phát triển du lịch, xuất khẩu rau, hoa ra các nước trong khu vực và quốc tế

Giao thông nội vùng có đủ khả năng liên kết các huyện trong tỉnh, liên tỉnh

và quốc tế Rất thuận lợi về giao thông nên Đức Trọng có điều kiện mở rộng giao lưu mọi mặt với bên ngoài, là khu vực kinh tế trọng điểm của tỉnh Lâm Đồng

2.2.2 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

2.2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rừng thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex

Gordon) trồng từ năm 2000 đến 2003 tại Ban quản lí rừng nguyên liệu giấy Đức Trọng, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng thuộc Công ty cổ phần Tập Đoàn Tân Mai

2.2.2.2 Đặc điểm phân bố thông ba lá

Tên khoa học: Pinus kesiya Royle ex Gordon

Thuộc họ thực vật: Pinaceae

Trang 28

Thông ba lá phân bố tự nhiên ở Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Ấn Độ,… Ở Việt Nam, thông ba lá phân bố tự nhiên ở các tỉnh: Lâm Đồng, Lai Châu, Lạng Sơn, Quảng Ninh,… Lâm Đồng là tỉnh có diện tích rừng thông ba lá tự nhiên lớn nhất nước, phân bố ở độ cao từ 900 – 1500 m Ở miền Bắc, thông ba lá phân bố

ở độ cao từ 800 – 1200 m, cây thường mọc thuần loài hay hỗn giao với các loài cây

lá rộng nhưng không đáng kể

2.2.2.3 Hình thái và đặc điểm sinh trưởng

Là loài cây gỗ lớn, thân tròn thẳng có thể cao 30 – 35 m, đường kính đạt tới

70 – 80 cm, thậm chí có cây đạt trên 90 cm Vỏ dày màu nâu sẫm, nứt dọc sâu, bong mảng, có khả năng chịu lửa tốt, cành thô màu đỏ nâu Gỗ mềm nhẹ màu vàng đến da cam, tỷ trọng d = 0,65 – 0,7, cây thường có 3 lá kim màu xanh thẩm mọc trên chồi ngắn 1,2 cm, lá dài từ 10 – 25 cm, quả hình nón trứng viên chùy dài 5 – 9

cm, thường quặn xuống, vảy quả dài và có rốn rất rõ, hạt có cánh dài 1,5 – 2,5 cm Thông ra hoa vào tháng 3 – 4, quả chín vào tháng 11 đến tháng 12 năm sau, quả chùy không rộng như thông 2 lá Thông trồng từ 6 – 7 tuổi có thể ra hoa nhưng số lượng khoảng 10 – 20 %, chất lượng hạt kém

2.2.2.4 Đặc tính sinh thái

Thông ba lá thích hợp trong vùng khí hậu nhiệt đới, phân bố ở độ cao từ 800 – 1900 m và lượng mưa hàng năm trung bình  1500 mm/năm Là loài cây ưa sáng, mọc nhanh như loài cây tiên phong, nhưng sau đó bền vững, ổn định về cấu trúc, kiểu rừng thưa Cây thông sinh trưởng tốt trên đất thịt nhẹ, thoát nước, độ pH = 4,5 – 5,5 Thông cũng sinh trưởng được trên đất xấu, không thích hợp trên đất bí chặt, úng nước Nhiệt độ bình quân hàng năm từ 18 – 20 0C, có khả năng chịu hạn, tái sinh mạnh bằng hạt, không tái sinh chồi

2.2.2.5 Công dụng và ý nghĩa kinh tế

Là loài cây gỗ lớn, sản phẩm chính là gỗ, nhựa, chất đốt Gỗ phục vụ cho xây dựng, làm trụ mỏ, trụ điện, nguyên liệu giấy, sợi nhân tạo, gia dụng… Nhựa thông dùng để chưng cất tinh dầu, colophan, làm sơn, vecni, dược liệu, văn phòng phẩm…Gỗ và nhựa cung cấp cho hơn 50 ngành công nghiệp khác nhau

Trang 29

Cây chịu được đất đai cằn cỗi, khả năng phân hóa cải tạo lớp đất mặt nên được chọn như loài cây tiên phong trên đồi núi trọc Rừng thông có giá trị lớn về mặt phòng hộ, bảo vệ môi trường và làm tăng vẻ đẹp cảnh quan của thành phố

2.2.2.6 Kỹ thuật trồng Thông ba lá

a Thu hoạch và bảo quản hạt giống

Thông ba lá ra hoa vào tháng 3 - 4, dự báo sản lượng hạt tháng 8 - 9 năm sau, thu hoạch tháng 11 - 12 Quả chín có màu vàng mơ nên có thể thu hoạch được trên cây mẹ, nên chọn cây mẹ làm giống ở tuổi gần thành thục và thành thục, tán cân đối, khỏe đẹp, không sâu bệnh, không tổn thương…Quả đem về ủ từ 7 - 10 ngày rồi đem phơi nắng hoặc sấy nhẹ, sau 2 - 3 nắng hạt tách khỏi quả, thu hoạch làm sạch phơi nắng nhẹ 1 - 2 lần rồi cất trữ (không phơi hạt trên sàn xi măng hay nắng gắt vì hạt có tinh dầu)

- Cất trữ hạt trong điều kiện nhiệt độ 0 - 5 0C

- Số lượng hạt từ 50.000 - 60.000 hạt/kg

- 1 kg quả chùy khoảng 35 - 50 quả

- Tỷ lệ chế biến từ 65 - 75 quả chùy cho 1 kg hạt

- Độ thuần đạt trên 90 %

- Tỷ lệ nảy mầm sau thu hoạch đạt 85 %

b Phương pháp và phương thức trồng rừng

- Phương pháp trồng bằng cây con có bầu tạo sẵn, kích thước bầu 6 x 12 cm

- Tiêu chuẩn cây con đem trồng: cây con nuôi dưỡng trong vườn ươm từ 5 -

6 tháng tuổi, chiều cao đạt 15 - 20 cm, đường kính cổ rễ đạt 1,5 - 2 cm, cây con bắt đầu tách ra lá thật và phần gốc cây đã hóa gỗ

- Phương thức trồng rừng toàn diện

c Mật độ trồng rừng

Quyết định mật độ trồng rừng là do nhiều yếu tố

- Điều kiện, hoàn cảnh nơi trồng rừng

- Mục đích của rừng trồng

- Đặc điểm tăng trưởng của cây

Trang 30

- Điều kiện của thị trường

- Kích thước của vật liệu đem trồng

Căn cứ vào những yếu tố trên các nhà kỹ thuật đã thử nghiệm trong nhiều năm qua rất thành công cho việc trồng rừng thông ba lá với mật độ 3.300 cây/ha hoặc 2.200 cây/ha

- Mật độ 3.300 cây/ha: khoảng cách hàng cách hàng là 3 m, cây cách cây 1

m, áp dụng cho khu vực đất xấu và trung bình

- Mật độ 2.200 cây/ha: khoảng cách hàng cách hàng 3 m, cây cách cây là 1,5

m, áp dụng cho khu vực đất tốt

d Xử lí thực bì và làm đất trồng rừng

Chuẩn bị hiện trường trồng rừng theo nguyên tắc xử lí thực bì toàn diện và cuốc hố theo đường đồng mức, quy cách 30 cm x 30 cm x 30 cm

e Nội dung công việc và thời vụ tương ứng

Tháng 11 - 12: chuẩn bị đất vườn ươm, hạt giống

f Phương pháp chăm sóc, bảo vệ

 Chăm sóc:

- Năm trồng: chăm sóc 1 lần

Thời gian: tháng 11 - 12 cùng năm trồng

Trang 31

Nội dung: phát chăm sóc cỏ, dãy cỏ xung quanh gốc đường kính từ 0,8

m Xới hố, vun gốc, gốc vun hình mai rùa, lấp kín gốc, không làm ảnh hưởng đến cây con Kết hợp bảo vệ rừng

- Năm thứ 2 và 3: chăm sóc mỗi năm 2 lần

+ Lần 1: tiến hành vào tháng 6

Nội dung: phát chăm sóc, dãy cỏ xung quanh gốc đường kính 0,8 m Xới

hố, vun gốc, gốc vun hình mai rùa, lấp kín gốc, không làm ảnh hưởng đến cây trồng

Trồng dặm: kiểm tra và trồng dặm lại các cây bị chết cho đảm bảo mật

độ (tiến hành vào tháng 6 - 7) Kết hợp bảo vệ rừng

+ Lần 2: Nội dung giống như lần 1 Thời gian: vào tháng 11 - 12

 Bảo vệ rừng trồng:

- Thông là loài cây rất dễ cháy, nên phải tiến hành làm đường băng cản lửa

để ngăn ngừa lửa rừng

- Tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao ý thức bảo vệ rừng

- Niêm yết các bảng tuyên truyền bảo vệ rừng, các loại biển báo cấm ở những khu vực rừng thường xuyên có người qua lại

(Dẫn theo: Nguyễn Đại Tiến, 2011)

Trang 32

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu đã được xác định, khóa luận tập trung nghiên cứu một số nội dung cơ bản sau:

- Quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao (Hvn)

- Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (D1,3)

- Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính tán (Dt)

- Sinh trưởng về chiều cao (Hvn/A)

- Sinh trưởng về đường kính (D1,3/A)

- Sinh trưởng về thể tích (V/A)

- Tương quan giữa chiều cao (Hvn) và đường kính (D1,3)

- Tăng trưởng về chiều cao (ih/A)

- Tăng trưởng về đường kính (id1,3/A)

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp ngoại nghiệp

- Khảo sát khu vực nghiên cứu, thu thập tài liệu liên quan đến đề tài

- Khảo sát diện tích rừng trồng tại khu vực nghiên cứu

- Điều tra theo mẫu điển hình với ô tiêu chuẩn tạm thời có diện tích 2000 m2(40 m x 50 m) đại diện cho tình hình sinh trưởng và hoàn cảnh của rừng Mỗi tuổi tiến hành lập 3 ô tiêu chuẩn

- Các nội dung cần tiến hành điều tra trong ô tiêu chuẩn bao gồm:

+ Đo đếm và xác định các nhân tố: Đường kính cây tại vị trí 1,3 m (D1,3), chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính tán (Dt)

* Đo chu vi tại tầm cao 1,3 m bằng thước dây với độ chính xác đến 0,5

cm, sau đó suy ra đường kính (D1,3)

Trang 33

* Tại thớt giải tích 1,3 m, tiến hành xác định chính xác số vòng năm, sau

đó đo đường kính từng vòng năm theo 2 hướng vuông góc nhau và lấy giá trị trung bình, vòng ngoài cùng được đo kính có vỏ và không vỏ

3.2.2 Phương pháp nội nghiệp

Áp dụng các phương pháp thống kê toán học, sử dụng phần mềm Excel 2003

và Statgraphics plus 3.0 để xử lý, tính toán và phân tích các số liệu thu thập được từ

ô tiêu chuẩn và cây giải tích

3.2.2.1 Nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo các chỉ tiêu sinh trưởng

* Sau khi thu thập số liệu đầy đủ, đề tài tiến hành tính toán các chỉ tiêu thống

kê (đặc trưng mẫu) cần thiết, bao gồm:

Trang 34

_ Phương sai mẫu: S2 =

1

2 2

n n

xi fi x

fi

m i i

Sai tiêu chuẩn của trung bình mẫu biểu thị tốt nhất cho sai số của số trung bình Trị số này tỉ lệ thuận với biến động mẫu (S) và tỉ lệ nghịch với dung lượng quan sát (n)

_ Hệ số biến động: Cv % =

x

S

.100 Dùng để so sánh mức độ biến động của 2 hay nhiều các biến số có giá trị trung bình giống hay khác, có đơn vị đo giống nhau

_ Biên độ biến động: R = Xmax - Xmin

Nếu SK = 0 thì đường phân bố thực nghiệm có dạng đối xứng

Nếu SK > 0 thì đỉnh đường cong lệch trái so với trung bình

Nếu SK < 0 thì đỉnh đường cong lệch phải so với trung bình

x

x i

Nếu Ex = 0 thì đường phân bố thực nghiệm tiệm cận với phân bố chuẩn Nếu Ex > 0 thì đường cong thực nghiệm nhọn hơn so với dạng phân bố chuẩn

Nếu Ex < 0 thì đường cong thực nghiệm bẹt hơn so với dạng phân bố chuẩn

Trang 35

Sau khi tính toán các chỉ tiêu thống kê và có được các giá trị Xmax, Xmin Đề tài tham khảo công thức chia tổ của Brooks và Caruther để tập hợp số liệu theo hình thức chia tổ sau:

- Số tổ:

m = 5*Log (n) hoặc m = 3,3*Log(n) + 1

- Cự ly (hay độ rộng) của tổ (lớp): k = (xmax – xmin)/m

1 x 100 Trong đó: N % là tần suất xuất hiện tính bằng %;

fi là tần số (số cây) xuất hiện ở mỗi tổ;

n là số lượng cây

Sau khi xử lý, tính toán được các chỉ số trên, tiến hành lập bảng phân bố tần suất theo tổ Sau đó lập biểu đồ phân bố % số cây theo các chỉ tiêu sinh trưởng (H,

D1,3 và Dt) dựa trên giá trị giữa tổ và tần suất tương ứng với mỗi tổ

3.2.2.2 Nghiên cứu quy luật sinh trưởng của cây rừng

Quy luật sinh trưởng của cây rừng được xác định thông qua các mối quan hệ giữa các nhân tố sinh trưởng Hvn, D1,3 với tuổi và giữa các nhân tố sinh trưởng với nhau Các phương trình toán học được xác định để biểu diễn các mối quan hệ đó gọi

là phương trình tương quan hay các hàm sinh trưởng

Số liệu dùng để xây dựng mối quan hệ giữa Hvn, D1,3 … với tuổi (A) và giữa

Hvn, D1,3 với nhau được lấy từ số liệu các cây giải tích và các giá trị bình quân về đường kính, chiều cao ở mỗi ô tiêu chuẩn theo từng cấp tuổi

Trang 36

Đề tài này đã sử dụng các dạng hàm sau để thử nghiệm cho các mối quan hệ này của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu:

1 Hàm Multiplicative: y = a*xb

2 Hàm số hai lần nghịch đảo của x: y = 1/(a+b/x)

3 Hàm số căn bậc hai của x: y = a+ b*Sqrt(x)

4 Hàm Shumacher : y = a*e –b/xk.Với:

y: là biến phụ thuộc (Hvn, D1,3 ) hay hàm số

x: là biến độc lập hay đối số (A, D1,3 )

a,b: là tham số của phương trình

k: là hệ số biểu thị loài (k = 0,2 – 2)

e: là cơ số Neper (e = 2,71828)

Phương pháp chung để thiết lập một phương trình tương quan là:

- Xác định dạng phương trình toán học phù hợp;

- Tính các tham số của phương trình bằng phương pháp hồi quy;

- Đánh giá mức độ phù hợp của phương trình bằng các tham số;

- So sánh và chọn ra dạng phương trình phù hợp;

Tiêu chuẩn chung để lựa chọn một hàm sinh trưởng tối ưu là:

- Đường biểu diễn lý thuyết gần sát với đường thực nghiệm;

- Có hệ số tương quan (r) hoặc hệ số xác định (R2) là lớn nhất;

- Sai số phương trình (chênh lệch giữa lý thuyết và thực nghiệm) là nhỏ nhất;

- Phương trình phải phù hợp với quy luật sinh học của cây rừng

3.2.2.3 Nghiên cứu phát triển thể tích theo tuổi của cây rừng

Thể tích cây đứng được tính theo công thức:

V = 3,14/4*(D1,3)2*Hvn*f1,3Với:

D1,3: là đường kính tại tầm cao 1,3 m

Hvn: là chiều cao vút ngọn

Trang 37

d n

d n

Với:

n: số đoạn cây giải tích

dn: đường kính tại các vị trí n đoạn

3.2.2.4 Nghiên cứu tăng trưởng của cây rừng

Lượng tăng trưởng về đường kính (id1,3) và chiều cao (ih) được xác định bằng công thức sau:

it = ta – ta-1

Trong đó:

ta: nhân tố sinh trưởng tại a năm

ta-1: nhân tố sinh trưởng tại năm a – 1

Trang 38

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/H vn ) của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu

Nhân tố chiều cao là một trong những chỉ tiêu rất quan trọng trong quá trình điều tra đo cây Do bởi nó không những sử dụng để đánh giá mức độ thích hợp của một loài cây trên một dạng lập địa cụ thể, là cơ sở để phân chia sức sản xuất của lập địa (cấp đất) mà còn là chỉ tiêu quan trọng cấu thành thể tích cây

Thông qua việc nghiên cứu về phân bố số cây theo cấp chiều cao, chúng ta

có cơ sở để đánh giá hiện trạng cấu trúc không gian rừng, từ đó đưa ra các biện pháp lâm sinh cụ thể, phù hợp để cây rừng sinh trưởng và phát triển tốt nhất nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra Kết quả nghiên cứu cụ thể về phân bố số cây theo cấp chiều cao của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu được trình bày ở bảng 4.1 và hình 4.1 dưới đây:

Bảng 4.1 Bảng phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn) của rừng thông

ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu

Trang 40

 Năm 2000  Năm 2001

Hình 4.1 Biểu đồ phân bố % số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn) của rừng thông

ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu

Nhận xét:

Qua bảng phân bố tần số và các đặc trưng mẫu (bảng 4.1) và biểu đồ phân bố

% số cây theo cấp chiều cao ở hình 4.1 cho thấy: Phân bố số cây theo cấp chiều cao của rừng thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu có đỉnh chính lệch phải ở cấp tuổi 10 và 12 (Sk < 0) và lệch trái ở cấp tuổi 9 và 11 (Sk > 0) Đường phân bố thực nghiệm có dạng nhọn hơn so với phân bố chuẩn ở cấp tuổi 9 và 11 (Ex > 0) và có

Ngày đăng: 03/06/2018, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm