1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BCTT Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú

47 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 150,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập vào thế giới, các doanh nghiệp trên thị trường phải chấp nhận quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường. Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp thực tế, phải có biện pháp quản lý năng động, linh hoạt, phải xây dựng áp dụng những chính sách phù hợp đúng đắn. Marketing hiện đại bao gồm tất cả những suy nghĩ, tính toán và hoạt động của nhà kinh doanh sản xuất tiêu thụ và cả những dịch vụ sau khi bán hàng. Ở nước ta hiện na, điều quan trọng là làm cho mọi người, nhất là các nhà lãnh đạo doanh nghiệp hiểu được, marketing vừa là khoa học vừa là nghệ thuật kinh doanh nhằm làm cho sản xuất kinh doanh phù hợp với mọi nhu cầu của thị trường theo đúng triết lý của marketing nhưng cũng không phạm sai lầm khi quá đề cao vai trò chức năng của marketing. Từ vị trí quan trọng của marketing và việc quản lý công tác marketing ở doanh nghiệp đang là vấn đề được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn. Trong điều kiện kinh tế thị trường đầy biến động, đặc biệt là xu thế cạnh tranh ngày càng gia tăng trên thị trường thép Việt Nam, marketing được coi là một trong những công cụ không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần giúp doanh nghiệp tạo lập uy tín, chỗ đứng cũng như chiến thắng trên thị trường. Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú đã sớm nhận ra tầm quan trọng của hoạt động quản trị marketing, Công ty đã tiến hành nghiên cứu, vận dụng marketing vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên vẫn chưa khai thác hết tiềm năng của Marketing nên việc mở rộng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm còn hạn chế. Bởi vậy, để tương ứng với uy tín sản phẩm của mình, Công ty cần đẩy mạnh hơn nữa việc đầu tư vào hoạt động marketing.

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ

TỔNG HỢP VĨNH PHÚ

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỎNG HỢP VĨNH PHÚ 2

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú 2

1.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú 2

1.1.2 Lịch sử hình thành của Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp Vĩnh Phú 2

1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty 3

1.2.1 Bộ máy tổ chức của Công ty 3

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 3

1.3 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú 6

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ 6

1.3.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP VĨNH PHÚ 8

2.1 Các nguồn lực kinh doanh của Công ty 8

2.1.1 Nguồn nhân lực của Công ty 8

2.1.2 Nguồn tài chính của Công ty 10

2.1.3 Cơ sở vật chất của Công ty 16

2.1.4 Nguồn lực khác của Công ty 18

2.2 Hoạt động kinh doanh của Công ty 19

2.2.1 Những bên có liên quan đến Công ty 19

2.2.2 Hoạt động sản xuất, thương mại dịch vụ, bán hàng của Công ty 21

2.2.3 Thị trường hoạt động của Công ty 22

2.2.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 23

2.3 Hoạt động quản trị marketing tại Công ty trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm thép trong 3 năm (2014-2016) 27

2.3.1 Sản phẩm 27

Trang 3

2.3.2 Giá 28

2.3.3 Kênh phân phối 31

2.3.4 Hoạt động xúc tiến 35

2.3.5 Kiểm tra, đánh giá các hoạt động Marketing của Công ty 37

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP VĨNH PHÚ 39

3.1 Những thành công của Công ty 39

3.2 Những vấn đề còn hạn chế của Công ty 40

KẾT LUẬN 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ROA Return on Assets Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản

ROE Return on Equity Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữuROS Return on Sales Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2014-2016 8

Bảng 2.2 Tình hình tài sản của Công ty giai đoạn 2014-2016 10

Bảng 2.3 Tình hình nguồn vốn của Công ty 13

Bảng 2.4 Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp của Công ty giai đoạn 2014-2016 15

Bảng 2.5 Cơ cấu và tình trạng tài sản cố định của Công ty giai đoạn 2014-2016 17

Bảng 2.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014-2016 24 Bảng 2.7 Bảng mức sản lượng chiết khấu 34

Bảng 2.8 Bảng sản lượng khuyến mại 35

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của CTCP vật tư tổng hợp Vĩnh Phú 2

Hình 2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh chung 18

Hình 2.3 Quy trình sản xuất thép dài của Công ty 20

Hình 2.4 Quy trình xem xét và ký kết hợp đồng bán sản phẩm 21

Hình 2.5 Kênh phân phối tại thị trường miền Bắc, miền Trung 29

Hình 2.6 Kênh phân phối tại thị trường miền Bắc, miền Trung 29

Hình 2.7 Quy trình bán hàng qua kênh trung gian của Công ty 30

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập vào thế giới, các doanh nghiệptrên thị trường phải chấp nhận quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh tế thịtrường Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải thay đổi cơ cấu tổ chức cho phùhợp thực tế, phải có biện pháp quản lý năng động, linh hoạt, phải xây dựng áp dụngnhững chính sách phù hợp đúng đắn

Marketing hiện đại bao gồm tất cả những suy nghĩ, tính toán và hoạt động củanhà kinh doanh sản xuất tiêu thụ và cả những dịch vụ sau khi bán hàng Ở nước ta hiện

na, điều quan trọng là làm cho mọi người, nhất là các nhà lãnh đạo doanh nghiệp hiểuđược, marketing vừa là khoa học vừa là nghệ thuật kinh doanh nhằm làm cho sản xuấtkinh doanh phù hợp với mọi nhu cầu của thị trường theo đúng triết lý của marketingnhưng cũng không phạm sai lầm khi quá đề cao vai trò chức năng của marketing

Từ vị trí quan trọng của marketing và việc quản lý công tác marketing ở doanhnghiệp đang là vấn đề được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm, đặc biệt là các doanhnghiệp lớn Trong điều kiện kinh tế thị trường đầy biến động, đặc biệt là xu thế cạnhtranh ngày càng gia tăng trên thị trường thép Việt Nam, marketing được coi là mộttrong những công cụ không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phầngiúp doanh nghiệp tạo lập uy tín, chỗ đứng cũng như chiến thắng trên thị trường Công

ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú đã sớm nhận ra tầm quan trọng của hoạt độngquản trị marketing, Công ty đã tiến hành nghiên cứu, vận dụng marketing vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tuy nhiên vẫn chưa khai thác hết tiềm năng của Marketingnên việc mở rộng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm còn hạn chế Bởi vậy, đểtương ứng với uy tín sản phẩm của mình, Công ty cần đẩy mạnh hơn nữa việc đầu tưvào hoạt động marketing

Trang 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ

TỎNG HỢP VĨNH PHÚ 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú

1.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú

Một số thông tin cơ bản của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú:

Tên giao dịch quốc tế: VMC Company

Mã số thuế: 2600305261

Giấy phép kinh doanh: 1803000178 - ngày cấp 12/3/2004

Địa chỉ: SN 2316 - Đại lộ Hùng Vương, Phường Vân Cơ, thành phố Việt Trì,tỉnh Phú Thọ

Ngày bắt đầu hoạt động: 12/03/2004

Vốn điều lệ (năm 2009): 375.997.100.000 đồng

1.1.2 Lịch sử hình thành của Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp Vĩnh Phú

Công ty Cổ phẩn vật tư Tổng hợp Vĩnh Phú có lịch sử hình thành lâu năm, trảiqua nhiều giai đoạn thay đổi và phát triển Công ty có tiền thân là Chi cục vật tư PhúThọ, được thành lập vào tháng 11/1962 với nhiệm vụ phân phối vật tư phục vụ sảnxuất công nghiệp, xây dựng, giao thông vận thải và tham gia chiến đấu giữ gìn bảo vệvật tư, tài sản quốc gia

Đến tháng 8 năm 1970, Bộ Vật tư ra Quyết định số 798/VT-QĐ ngày 19 tháng

8 năm 1970 thành lập Công ty Vật tư kỹ thuật Vĩnh Phú

Sau khi sát nhập Bộ Vật tư về Bộ Thương mại, Công ty Vật tư tổng hợp VĩnhPhú được thành lập theo Quyết định số 365 ngay 15 tháng 4 năm 1994 của Bộ Trưởng

Bộ Thương mại

Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Vật tư tổng hợp Vĩnh Phú theoQuyết định số 1804/2003/QĐ-BTM ngày 24 tháng 12 năm 2003 và chính thức hoạtđộng theo hình thức Công ty Cổ phần từ ngày 01 tháng 04 năm 2004

Trang 8

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

PHÒNG KẾ TOÁN

P KINH DOANH

P HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP

P MUA HÀNG

VÀ KHO

P QUẢN LÝ SẢN XUẤT PHÒNG KẾ HOẠCH

1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty

1.2.1 Bộ máy tổ chức của Công ty

Hình 1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của CTCP vật tư tổng hợp Vĩnh Phú

Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp CTCP Vật tư tổng hợp Vĩnh Phú)

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban

- Đại hội đồng cổ đông

Đây là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Đại hội cổ đông thườngniên đư ợc tổ chức mỗi năm một lần Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trongthời hạn bốn tháng, kể từ ngày kết thúc năm tàài chính và có nhiệm vụ quyết định cácnội dung sau: thông qua các báo cáo tài chính hàng năm; phê duyệt phương án trả cổtức hàng năm cho mỗi loại cổ phần phù hợp với Luật Doanh nghiệp

- Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đ ủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền

n hân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông mà khôn gđược ủy quyền Hội đồng quản trị có các quyền hạn sau: quyết định cơ cấu tổ chứ ccủa Công ty; quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh hà ng

Trang 9

năm của Công ty; quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần đư ợcquyền chào bán của từng loại, quyết định huy động vốn theo hình thức khác.

- Tổng giám đốc

Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người đại diện theo pháp luậtcủa công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ mọi hoạt động của công ty,điều hành, quản lý, xử lý các hoạt động hàng ngày của công ty Tổng Giám đốc cónhiệm vụ: thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kếhoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đạihội đồng cổ đông thông qua; ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợpđồng dân sự và các loại hợp đồng khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh vàhoạt động khác của Công ty

- Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh

Phó tổng giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo và điều hành các phòng ban, phânxưởng sản xuất có liên quan trong việc thực hiện mua sắm sửa chữa và bảo quản lưukho các loại nguyên vật liệu, phụ tùng, thiết bị, vật liệu xây dựng và các loại nguyênvật liệu vận dụng khác (gọi chung là vật tư phụ tùng) phục vụ cho nhu cầu sản xuất vàcông tác bán các sản phẩm Công ty kinh doanh, tổ chức thực hiện việc bán hàng Thựchiện một số công việc khác do Tổng giám đốc giao Báo cáo Tổng giám đốc xem xétgiải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền của mình hoặc không giải quyết được

- Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật

Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật có nhiệm vụ chỉ đạo điều hành các phòngban, đơn vị tham gia sản xuất, nhằm tạo ra vùng nguyên liệu ngày càng tăng về sốlượng và ổn định về chất lượng, giải quyết các hợp đồng sản xuất trong Công ty, chỉđạo xây dựng kế hoạch sản xuất chung của Công ty hàng tháng, quý, năm và dài hạnthực hiện một số nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao Báo cáo Tổng giám đốc xemxét giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền của mình hoặc không giải quyết được

- Phòng nhân sự

Phòng có chức năng tham mưu và giúp Giám đốc về công tác tổ chức và nhân

sự, công tác lao động, tiền lương, thi đua khen thưởng, thanh kiểm tra, an ninh quốcphòng, pháp chế; có nhiệm vụ xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực phù hợp với kếhoạch chiến lược phát triển và kế hoạch sản xuất của công ty, xây dựng cơ cấu, chứcnăng, nhiệm vụ của các phòng ban và đơn vị trong công ty, tổ chức thực hiện công tác

Trang 10

quy hoạch cán bộ; công tác đánh giá cán bộ quản lý theo nhiệm kỳ; thực hiện các thủtục bổ nhiệm, tái bổ nhiệm; quản lý đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ,nhân viên nghiệp vụ; tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng lao động, bố trí sử dụng,điều động cán bộ, nhân viên theo kế hoạch nhu cầu nguồn nhân lực; lập kế hoạch laođộng hàng năm đáp ứng nhu cầu phát triển…

- Phòng kế toán

Đây là phòng tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc trong việc tổ chức côngtác kế toán, bộ máy kế toán đảm bảo đúng các quy định của pháp luật về công tác kếtoán; thực hiện công tác tổng hợp báo cáo quản trị nội bộ, các báo cáo ra bên ngoài chocác cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ đươc giao; chịu tráchnhiệm trước pháp luật, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc về các hoạt động đó theoquy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao

- Phòng kinh doanh

Đây là bộ phận có chức năng: tham mưu cho Tổng Giám đốc quản lý và điềuhành lĩnh vực tổ chức thị trường, kinh doanh, xuất khẩu, hoạch định chính sách bánhàng, tổ chức bán hàng tại Công ty và cung ứng cho các nhà phân phối; tiếp thị thunhận xử lý thông tin, dự báo khả năng và năng lực thị trường qua từng thời gian kếhoạch nhằm quản lý, tiêu thụ sản phẩm đạt hiệu qu.ả cao nhất và mở rộng thị phần tiêuthụ cho Công ty

- Phòng hành chính tổng hợp

Thực hiện công tác tổng hợp; hành chính; văn thư, lưu trữ Tiếp nhận, phân loạivăn bản đi và đến; tham mưu cho Tổng Giám đốc xử lý các văn bản hành chính nhanhchóng, kịp thời; quản lý con dấu, chữ ký theo quy định; cấp giấy công tác, giấy giớithiệu, sao lục các văn bản do Công ty ban hành và văn bản của cấp trên theo quy địnhcủa Tổng Giám đốc; quản lý và điều phối sử dụng ô tô phục vụ công tác của Công ty;

tổ chức triển khai và phối hợp với các đơn vị thực hiện các công tác phát sinh trongquá trình xây dựng và phát triển Công ty

- Phòng mua hàng và kho

Theo dõi tồn kho hàng hóa, kiểm kê kho và phụ trách bảo quản hợp lý, giảmthiểu tối đa hỏng hóc, thiệt hại bởi các yếu tố tự nhiên, báo cáo cho bộ phận hànhchính tổng hợp và các phòng ban có liên quan; nhận hàng hóa nhập kho theo đúng hóađơn, lập chứng từ lưu kho, xuất kho… và thường xuyên kế hợp với bộ phận kế toán để

Trang 11

kiểm kê tài sản, đồng thời cũng kết hợp với bộ phận kinh doanh để thông báo số liệutồn kho, nhập hàng phù hợp để xử lý các đơn đặt hàng cũng như kế hoạch giải phónghàng tồn kho.

- Phòng quản lý sản xuất

Phòng có nhiệm vụ xây dựng và quản lý các kế hoạch sản xuất và tổ chức triểnkhai toàn bộ kế hoạch sản xuất của Công ty trên cơ sở kế hoạch kinh doanh của Côngty; xây dựng quy trình kỹ thuật, công nghệ, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất; tổ chức khảonghiệm, đánh giá hiệu quả của quy trình sản xuất mới có tiềm năng

- Phòng kế hoạch

Chủ trì tổng hợp kế hoạch hoạt động, kế hoạch vốn, kế hoạch giám sát đánh giátheo tháng, quý, năm của các dự án Công ty đang triển khai; theo dõi, kiểm tra, giámsát và đề xuất các phương án xử lý trong việc thực hiện các kế hoạch của các dự án đãđược phê duyệt; đề xuất, tham mưu giải quyết các nội dung, vướng mắc của các phòngban, bộ phận liên quan đến các công việc Công ty đang triển khai

Do quy mô hoạt động của Công ty lớn nên việc phân bổ phòng ban được thựchiện rất đầy đủ, chi tiết Bộ máy của Công ty được tổ chức theo mô hình kết hợp trựctuyến – chức năng, do đó, có thể dễ dàng thấy được vai trò cũng như nhiệm vụ hoạtđộng của từng phòng ban Tuy nhiên, mô hình tổ chức này tương đối hợp lý, gọn nhẹ,Công ty luôn có kế hoạch đảm bảo lao động, sắp xếp đúng người đúng việc, phù hợpvới khả năng

1.3 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ

Công ty Cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú có các chức năng và nhiệm vụ sau:

- Tạo ra giá trị cao nhất cho các nhà đầu tư, minh bạch, công khai hóa thông tincác hoạt động của công ty đến các nhà đầu tư

- Cung cấp các sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý để đáp ứng tốt nhất nhucầu của khách hàng

- Duy trì, phát triển mối quan hệ lâu dài với đối tác nhằm tạo ra những sảnphẩm có chất lượng

Trang 12

1.3.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty

- Xi măng: Kinh doanh mua bán, tổng đại lý phân phối các sản phẩm xi măng

- Xăng dầu: Kinh doanh, đại lý phân phối xăng dầu

- Gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh: Phân phối & kinh doanh

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụnghoặc đi thuê

1.3.2.2 Sản phẩm dịch vụ

Các sản phẩm dịch vụ của công ty bao gồm:

- Ống thép chữ nhật, ống thép đen, ống thép đúc, ống thép mạ kẽm, ống thépvuông, ống thép tròn, ống thép nhập khẩu, ống thép Oval

- Thép tròn gân, thép tròn trơn, thép vằn xây dựng

- Đại lý xăng dầu

- Gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh

- Xi măng Cẩm Phả, xi măng Chinfon, xi măng Hải Phòng

Trang 13

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP VĨNH PHÚ 2.1 Các nguồn lực kinh doanh của Công ty

2.1.1 Nguồn nhân lực của Công ty

Lao động là một trong những yếu tố cơ bản và quan trọng nhất trong mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, với trình độ và kỹ năng làm việc củamình, người lao động góp phần quan trọng trong việc thay đổi diện mạo của doanhnghiệp mình Khi quá trình cơ giới hóa đang diễn ra với tốc độ nhanh, máy móc dầnthay thế vào con người trong một số công đoạn sản xuất, tuy nhiên, cho dù máy móc

có hiện đại đến đâu chăng nữa vẫn cần có người điều hành và bảo dưỡng thì chúngmới hoạt động tốt được Chính vì tầm quan trọng đó nên vấn đề tuyển dụng và đào tạonguồn nhân lực được các doanh nghiệp quan tâm đúng mức Tình hình nguồn nhân lựccủa Công ty được thể hiện qua bảng dưới đây:

Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2014-2016

Đơn vị tính: người

Chỉ tiêu

Số lượng Tỷ trọng (%) lượng Số Tỷ trọng (%) lượng Số Tỷ trọng (%)

Trang 14

2016 số lượng lao động của Công ty tăng 8,32%, tương ứng tăng 138 người, đạt 1796lao động Điều này là do năm 2015 tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty bị thuhẹp do việc buôn bán bị chững lại, nhưng đến năm 2016, nhận thấy thị trường có dấuhiệu tăng trưởng trở lại, Công ty đã đầu tư mở rộng quy mô sản xuất dẫn đến tăngtuyển dụng lao động sản xuất

Tình hình biến động nhân sự chủ yếu có ảnh hưởng đến lực lượng lao động trựctiếp, không ảnh hưởng nhiều đến các bộ phận, phòng ban của Công ty Lực lượng laođộng trực tiếp của Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động khoảng 68-70%.Năm 2014, lượng nhân công lao động trực tiếp của Công ty là 1208 người, đến năm

2015 số nhân công trực tiếp giảm 5,96% còn 1136 người; sang năm 2016 số lao độngtrực tiếp tăng 11,27% tương ứng đạt 1376 người lao động Lao động gián tiếp củaCông ty không thay đổi nhiều, năm 2015 chỉ giảm 6 người so với năm 2014; đến năm

2016 tăng lên 10 người so với năm 2015 do nhu cầu phát triển các đại lý tại các tỉnhtăng mạnh Điều này cho thấy việc phân bổ lao động gián tiếp của Công ty ở các bộphận là hợp lý, tổ chức chặt chẽ, góp phần mang lại tính ổn định và hiệu quả trong sảnxuất kinh doanh của Công ty

Do đặc điểm ngành nghề là sản xuất công nghiệp nặng nên có sự chênh lệch về

số lượng lao động nam và nữ ở các bộ phận Số lao động năm chiếm 76-77% trongtổng số lao động, trong đó phân bổ phần lớn trong các bộ phận nặng và trực tiếp sảnxuất Mặc dù có sự chênh lệch về giới tính nhưng sự bình đẳng trong công việc luônđược ban lãnh đạo công ty quan tâm nhằm mang lại bầu không khí và năng suất laođộng chung của toàn công ty

Chất lượng lao động luôn được ban lãnh đạo công ty quan tâm, nhất là lao động

có trình độ chuyên môn Lao động có trình độ trên đại học của Công ty chỉ chiếm tỷtrọng rất nhỏ trong tổng số lao động, khoảng 0,2-0,3%, tập trung vào đội ngũ lãnh đạocủa Công ty Lao động có trình độ đại học chiếm tỷ lệ 22-23%, đây là một tỷ lệ tươngđối cao trong một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, điều này tạo điều kiện thuận lợitrong việc quản lý và điều hành công ty, góp phần nâng cao hiệu quả lao động Bêncạnh đó, số lao động có trình độ công nhân kỹ thuật chiếm một tỷ lệ lớn 48-50% tronggiai đoạn này Đây cũng là điều dễ hiểu do tính chất công việc là trực tiếp sản xuất nênđòi hỏi trình độ chuyên môn không cao Mặt khác, đối với những công nhân kỹ thuậtlành nghề công ty tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn bổ sung cho những

bộ phận khác nên số lượng công nhân kỹ thuật có giảm đi, đây là việc làm cần thiếtnhằm động việ người lao động, nâng cao trình độ chuyên môn khi mà quá trình côngnghiệp hóa đang diễn ra với tốc độ nhanh và tính chất công việc ngày một phức tạp

Trang 15

2.1.2 Nguồn tài chính của Công ty

2.1.2.1 Tài sản của Công ty

Quy mô tài sản của Công ty trong giai đoạn 2014-2016 không thay đổi nhiềuvào có xu hướng giảm Tình hình tài chính của Công ty được thể hiện cụ thể quanbảng số liệu sau:

Bảng 2.2 Tình hình tài sản của Công ty giai đoạn 2014-2016

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu 2014 2015 2016 Tốc độ tăng 2015/2014

(%)

Tốc độ tăng 2016/2015 (%)

I Tài sản ngắn hạn 616.717 550.845 479.673 -10,68 -12,92

1 Tiền và các khoản

tương đương tiền 23.744 17.758 10.910 -25,21 -38,56

2 Các khoản đầu tư tài

II Tài sản dài hạn 419.999 483.974 475.176 15,23 -1,82

1 Các khoản phải thu dài

Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2014-2016 CTCP vật tư tổng hợp Vĩnh Phú

Trong năm 2014 tổng tài sản của Công ty là 1.036.716 triệu đồng, đến năm

2015 và 2016 tài sản của Công ty có xu hướng giảm xuống còn 1.034.819 triệu đồng

và 954.849 triệu đồng Nguyên nhân là do trong 2 năm 2015-2016 Công ty liên tụcgiảm lượng tiền dự trữ và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Tuy nhiên, cơ cấu tàisản của Công ty trong giai đoạn này không có nhiều thay đổi

- Tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao, tuy nhiên có xu hướng giảm qua các năm.Năm 2014 tỷ trọng TSNH là 59,49% tương ứng với giá trị 616.717 triệu đồng Đếnnăm 2015, tỷ trọng TSNH giảm 6,26% so với năm 2014 đạt 53,23% và đến năm 2016

tỷ trọng này là 50,24%, tương ứng với số tiền là 479.673 triệu đồng Yếu tố làm ảnh

Trang 16

hưởng lớn nhất đến tình trạng giảm tỷ trọng TSNH trong tổng cơ cấu tài sản là lượngtiền và các khoản tương đương tiền qua các năm đều giảm Ngoài ra lượng hàng tồnkho và đầu tư tài chính ngắn hạn giảm cũng làm ảnh hưởng đến tỷ trọng tài sản ngắnhạn trong cơ cấu tài sản của Công ty trong giai đoạn 2014-2016.

Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớnnhất, điều này chứng tỏ trong giai đoạn này Công ty có chính sách nới lỏng tín dụng,

để khách hàng chiếm dụng vốn của mình khá lớn Cụ thể có 3 khoản mục chiếm tỷtrọng lớn nhất trong TSNH của Công ty là tiền và các khoản tương đương tiền chiếm3,55%; các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 58,07% và hàng tồn kho chiếm 35,91%

Tiền và các khoản tương đương tiền trong giai đoạn 2014-2016 có xu hướnggiảm dần và giảm tương đối đều Cụ thể, lượng tiền và khoản tương đương tiền năm

2014 là 23.744 triệu đồng, đến năm 2015 và 2016 giảm xuống còn 17.758 triệu đồng

và 10.910 triệu đồng Nguyên nhân là do trong 2 năm 2015-2016 Công ty liên tục trả

cổ tức bằng tiền cho các cổ đông, dẫn đến lượng tiền dự trữ của Công ty giảm mạnh.Ngoài ra, có đến 80% số nguyên vật liệu đầu vào của Công ty phải nhập khẩu từ nướcngoài, trong khi đó giai đoạn 2014-2016 giá cả nguyên vật liệu từ các nước Nga,Trung Quốc, Đài Loan… liên tục có biến động Sự biến động này có ảnh hưởng đếnlượng tiền và các khoản tương đương tiền mà Công ty dự trữ

Các khoản phải thu ngắn hạn: tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn liên tụctăng trong 3 năm Nếu năm 2014, các khoản phải thu ngắn hạn là 378.273 triệu đồng,chiếm tỷ trọng 61,34% thì đến năm 2015 tỷ trọng tăng lên 62,27% tương ứng 345.225triệu đồng và năm 2016 tỷ trọng là 64,17% tương ứng mức 307.796 triệu đồng Nhưvậy, mặc dù giá trị các khoản phải thu giảm nhưng tỷ trọng cơ cấu các khoản phải thutrong TSNH lại tăng lên Do Công ty có những chính sách ưu đãi với khách hàng nhưkéo dài thời gian nợ để giải quyết vấn đề hàng tồn kho và đảm bảo doanh thu, nhưngdòng tiền thu vào tư hoạt động sản xuất kinh doanh giảm gây ảnh hưởng tới khả năngthanh toán của Công ty

Hàng tồn kho của doanh nghiệp giảm trong giai đoạn 2014-2016 nên tổngTSNH cũng giảm theo Năm 2014 lượng hàng tồn kho của Công ty là 204.709 triệuđồng, đến năm 2015 lượng hàng tồn kho giảm xuống 172.460 triệu đồng tương ứngmức giảm 15,75% Đến năm 2016 lượng hàng tồn kho tiếp tục giảm 14,16% còn148.042 triệu đồng Tuy nhiên, hàng tồn kho vẫn chiếm tỷ trọng lớn trên tổng TSNH

- Tài sản dài hạn:

Tài sản dài hạn của Công ty chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu tài sảngiai đoạn 2014-2016 Cụ thể năm 2014 tỷ trọng TSDH của Công ty là 40,51% tương

Trang 17

đương 419.999 triệu đồng thì đến năm 2015 tỷ trọng này tăng lên 46,77% tươngđương 483.794 triệu đồng Tài sản dài hạn đã tăng 15,23% trong năm 2015 Tuy nhiênđến năm 2016 tài sản dài hạn của Công ty lại giảm dần 1,82% so với năm 2015 đạtmức 475.176 triệu đồng.

Các khoản phải thu dài dạn của Công ty năm 2014 là 160.000 triệu đồng, tuynhiên đến năm 2015-2016 thì Công ty đã không còn các khoản phải thu dài hạn

Tài sản cố định của Công ty vào năm 2014 là 95.948 triệu đồng và tăng mạnhvào năm 2015 là 162.561 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 69,43% Điều này là dotrong năm 2015 Công ty đã đầu tư dây chuyền sản xuất công nghệ mới để sản phẩmthép của Công ty có chất lượng cao, giảm chi phí sản xuất Đến năm 2016 tài sản cốđịnh giảm xuống còn 152.313 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 6,30%

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản dài hạn củaCông ty Năm 2014 Công ty đầu tư tài chính dài hạn là 152.165 triệu đồng, đến năm

2015 các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng mạnh đến 312.165 triệu đồng, có mứctăng 105,15% so với năm 2014 Đến năm 2016, các khoản đầu tư tài chính dài hạngiảm nhẹ so với năm 2015, đạt 310.755 triệu đồng, tương ứng mức giảm 0,45% Cáckhoản đầu tư dài hạn tăng nhanh là do Công ty hiện đang tập trung đầu tư vào các lĩnhvực tài chính để tăng thêm lợi nhuận

Các tài sản dài hạn khác chiếm tỷ trọng không đáng kể trong cơ cấu TSDH củaCông ty, cụ thể năm 2014 tài sản dài hạn khác là 11.886 triệu đồng, đến năm 2015 tàisản này giảm xuống còn 9.249 triệu đồng tương ứng mức giảm 22,19% Đến năm

2016 các tài sản dài hạn khác tăng lên với tốc độ tăng 30,91%, tương ứng đạt mức12.108 triệu đồng

2.1.2.2 Nguồn vốn của Công ty

Trong mỗi doanh nghiệp, tổng giá trị tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn bởinguồn vốn của doanh nghiệp chính là nguồn đầu tư hình thành lên tài sản Do đó,doanh nghiệp đầu tư vốn càng lớn thì nguồn tài sản của doanh nghiệp càng cao, dẫnđến quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng và đem lại lợi nhuận cao

Bảng 2.3 Tình hình nguồn vốn của Công ty

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu 2014 2015 2016 Tốc độ tăng 2015/2014

(%)

Tốc độ tăng 2016/2015 (%)

I Nợ phải trả 575.198 566.218 478.608 -1,56 -15,47

Trang 18

1 Nợ ngắn hạn 555.092 563.272 457.530 1,47 -18,77

II Vốn chủ sở hữu 461.517 468.601 476.241 1,53 1,63

Tổng nguồn vốn 1.036.716 1.034.819 954.849 -0,18 -7,73

Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2014-2016 CTCP vật tư tổng hợp Vĩnh Phú

Năm 2014 tổng nguôn vốn của Công ty là 1.036.716 triệu đồng, tuy nhiên,trong 2 năm 2015 và 2016, tổng nguồn vốn có xu hướng giảm, năm 2015 giảm 1.897triệu đồng so với năm 2014 và đạt mức 1.034.819 triệu đồng Đặc biệt, năm 2016nguồn vốn Công ty giảm 79.970 triệu đồng so với năm 2015 và còn 954.849 triệuđồng Nguyên nhân là do Công ty đã thanh toán một số khoản nợ phải trả đến hạn

Trong giai đoạn 2014-2016 cơ cấu nguồn vốn của CTCP vật tư tổng hợp VĩnhPhú không thay đổi, nợ phải trả vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn so với vốn chủ sở hữu,nhưng chênh lệch không lớn Nguyên nhân là do mọi doanh nghiệp đều muốn sử dụngnguồn vốn chiếm dụng được để hoạt động hơn là nguồn vốn của chính mình Đâychính là đòn bẩy tài chính mà các doanh nghiệp đều muốn sử dụng Tuy nhiên, để làmđược điều đó, doanh nghiệp phải có uy tín nhất định trên thị trường Công ty cổ phầnvật tư tổng hợp Vĩnh Phú là một trong những doanh nghiệp đã sử dụng đòn bẩy tàichính thành công

Tuy nhiên, trong giai đoạn này, tỷ trọng nợ phải trả của Công ty có xu hướnggiảm Cụ thể năm 2014 nợ phải trả của Công ty là 575.198 triệu đồng, đến năm 2015

nợ phải trả giảm xuống 1,56%, đạt mức 566.218 triệu đồng do Công ty thanh toán mộtkhoản lớn vay dài hạn đến hạn phải trả Sang năm 2017, nợ phải trả của Công ty chỉchiếm 50,12% tỷ trọng tổng nguồn vốn do đã trả được các khoản vay ngắn hạn Trongkhi đó, trong giai đoạn này, vốn chủ sở hữu của Công ty có xu hướng tăng, cụ thể làtăng quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính

Nợ ngắn hạn của Công ty trong giai đoạn 2014-2016 tăng giảm không đều, cụthể, năm 2014 nợ phải trả là 555.092 triệu đồng Sang năm 2015 nợ ngắn hạn tăng nhẹlên mức 563.272 triệu đồng, tăng 8.180 triệu đồng so với năm 2014 Năm 2017 giảm105.742 triệu đồng so với năm 2015 và còn 457.530 triệu đồng Khoản mục làm ảnhhưởng lớn tới nợ ngắn hạn là khoản phải trả người bán Trong năm 2015, 2016, Công

ty có tìm kiếm một số nhà cung cấp mới từ Ukraina, Nam Phi và Nhật Bản… có nguồnnguyên vật liệu chất lượng, giá cả ổn định hơn so với nhà cung cấp Trung Quốc Tuynhiên, để tạo uy tín và niềm tin đối với nhà cung cấp, các hợp đồng mua bán nguyênvật liệu đều được Công ty thanh toán ngay đồng thời thanh toán các khoản nợ cũ chonhà cung cấp Đây cũng chính là nguyên nhân khiến lượng tiền mặt dự trữ của Công tyliên tục giảm trong hai năm này

Trang 19

Nợ dài hạn của Công ty trong giai đoạn 2014-2016 cũng tăng giảm không đều.

Cụ thể, trong năm 2014, nợ dài hạn ở mức cao nhất là 20.106 triệu đồng Tuy nhiênsang năm 2015 nợ dài hạn của Công ty giảm xuống 17.159 triệu đồng so với năm

2014 Nguyên nhân là do trong năm 2015, Công ty có thanh toán một khoản nợ đếnhạn trị giá 16 tỷ đồng cho ngân hàng TMCP An Bình nên đã làm nợ dài hạn của Công

ty giảm mạnh Đến năm 2016, nợ dài hạn tiếp tục tăng 18.131 triệu đồng so với năm

2015 và đạt 21.078 triệu đồng do phát sinh khoản phải trả hợp đồng hợp tác kinhdoanh Trong năm 2016, Công ty có nhận một khoản phải trả của đối tác theo hợpđồng hợp tác kinh doanh về việc đầu tư Dự án Khu đô thị Việt Đức LEGEND CITY.Theo thống nhất trong hợp đồng, sử dụng tư cách pháp lý, hóa đơn, mã số thuế và tàikhoản của bên A trong quá trình triển khai dự án, do đó, Công ty tạm thời nắm giữ18.468 triệu đồng của bên B chuyển giao Đây chính là nguyên nhân làm cho nợ dàihạn của Công ty trong năm 2016 tăng mạnh

Vốn chủ sở hữu của Công ty trong giai đoạn này không có nhiều biến động.Năm 2015 vốn chủ sở hữu của Công ty tăng 7.084 triệu đồng so với năm 2014 và năm

2016 tăng tương ứng là 7.640 triệu đồng Nguyên nhân chính là do trong 2 năm này,Công ty có tình hình tiêu thụ hàng hóa tốt, làm cho lợi nhuận tăng liên tục trong giaiđoạn này

Nhìn chung, trong giai đoạn 2010 – 2013, tình hình nguồn vốn của Công ty cổphần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú thay đổi chủ yếu từ khoản nợ phải trả bao gồm cả nợdài hạn và nợ ngắn hạn, trong khi đó, phần vốn chủ sở hữu tương đối ổn định Tuynhiên, cơ cấu nguồn vốn của Công ty trong giai đoạn này cũng không có nhiều thayđổi, nợ phải trả vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn so với vốn chủ sở hữu nhưng chênh lệchkhông lớn

2.1.2.3 Đánh giá tài chính tổng hợp của Công ty

Bảng 2.4 Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp của Công ty giai đoạn 2014-2016

Tốc độ tăng 2015/2014 (%)

Tốc độ tăng 2016/2015 (%)

I Các chỉ tiêu đánh giá khả

năng thanh toán (Đơn vị: lần)

Khả năng thanh toán ngắn hạn 1,11 0,98 1,05 -11,71 7,14Khả năng thanh toán nhanh 0,74 0,67 0,72 -9,46 7,46Khả năng thanh toán tức thời 0,04 0,03 0,02 -25,00 -33,33

II Các chỉ tiêu đánh giá khả

Trang 20

năng sinh lời (Đơn vị: %)

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2014-2016 CTCP vật tư tổng hợp Vĩnh Phú

- Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán:

Trong giai đoạn 2014 – 2016, khả năng thanh toán ngắn hạn ở mức ổn định vàhiệu quả Khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời còn ở mức thấp,cho thấy khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời của Công ty tronggiai đoạn này chưa hoạt động hiệu quả

Khả năng thanh toán ngắn hạn trong 2 năm 2014 và 2016 là lớn hơn 1, chỉ cónăm 2015 là 0,98 <1 tuy nhiên cũng không quá thấp Điều đó cho thấy, khả năng thanhtoán ngắn hạn hay khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ ngắnhạn của Công ty trong giai đoạn này ổn định và hiệu quả

Khả năng thanh toán nhanh trong giai đoạn này đều nhỏ hơn 1, điều này chothấy, Công ty chưa quản lý tốt chỉ tiêu này và lượng tồn kho của Công ty đang ở mứccao Năm 2014 khả năng thanh toán nhanh của Công ty là 0,76; sang năm 2015 chỉtiêu này giảm xuống 9,46% lần so với năm 2014 mặc dù lượng hàng tồn kho có giảm.Sang năm 2016, tỷ trọng khả năng thanh toán nhanh tăng thêm 7,46% lần so với năm

2015, đạt mức 0,72 lần Mặc dù khoản mục tài sản ngắn hạn có giảm, đặc biệt là hàngtồn kho giảm mạnh, nhưng các khoản nợ ngắn hạn cũng giảm theo tương ứng, cụ thể

là Công ty đã trả thanh toán được một khoản lớn nợ phải trả người bán

Khả năng thanh toán tức thời của Công ty trong giai đoạn 2014-2016 liên tụcgiảm và đều ở mức nhỏ hơn 1 Nguyên nhân là do lượng tiền mặt mà Công ty dự trữ ởmức thấp, điều này sẽ gây khó khăn cho Công ty khi thanh toán các khoản nợ đến hạn.Công ty cần xem xét lại việc quản trị tiền mặt hiệu quả, tránh tình trạng để doanhnghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán

- Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời:

Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của Công ty trong giai đoạn 2014–2016đều ở mức thấp Điều này cho thấy công tác quản lý vốn, tài sản và doanh thu thuầncủa Công ty trong giai đoạn này chưa hiệu quả

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) trong giai đoạn này có nhiều thay đổi.Năm 2014 ROA của Công ty là 0,35%, tức là, cứ 100 đồng tài sản mà Công ty bỏ ra để

Trang 21

quả tổng tài sản vào hoạt động SXKD Sang năm 2015, 2016, chỉ tiêu này bắt đầu tăngvới mức gần gấp đôi so với năm trước Năm 2015, tỷ trọng này tăng 94,29%; đạt tỷtrọng 0,68%; đến năm 2016 tỷ trọng đạt 1,43% Nguyên nhân là do, trong 2 năm 2015,

2016, doanh nghiệp đã thu hồi các khoản cho vay dài hạn để lên kế hoạch đầu tư thêmtrang thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động SXKD, do đó, lợi nhuận sau thuế liêntục tăng

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS) của Công ty năm 2014 là 0,18%;điều này có nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu thuần thì Công ty thu được 0,18 đồng lợinhuận ròng Như vậy, ROS năm 2014 của Công ty là rất thấp Sang năm 2015, 2016ROS có dấu hiệu tăng dần, cụ thể tăng 0,16% vào năm 2015 và tăng 0,49% vào năm

2016, và chỉ tiêu này chỉ đạt ở mức rất nhỏ, dưới 1% Chứng tỏ công ty sử dụng chiphí chưa hiệu quả, nhà quản lý cần phải có kế hoạch kiểm soát chi phí của các bộ phậnphòng ban sát sao hơn

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) trong giai đoạn 2014-2016 đều đạt

ở mức thấp Cụ thể năm 2014, ROE đạt tỷ trọng 0,79%; tức là cứ 100 đồng vốn chủ sởhữu, Công ty thu được 0,79 đồng lợi nhuận ròng Sang năm 2015 và 2016 ROE có dấuhiệu tăng chậm, năm 2015 tăng 0,72%; năm 2016 tăng 1,36% so với năm trước Chứng

tỏ, công ty đã có những điều chỉnh kịp thời trong việc sử dụng đồng vốn chủ sở hữu

2.1.3 Cơ sở vật chất của Công ty

Cơ sở vật chất của Công ty được đầu tư từ những ngày mới thành lập và được

bổ sung, thay mới qua các năm Giá trị tài sản chủ yếu nằm ở các máy móc thiết bị,nhà xưởng và phương tiện vận tải Tình hình cơ sở vật chất, tài sản cố định của Công

ty được thể hiện cụ thể qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.5 Cơ cấu và tình trạng tài sản cố định của Công ty giai đoạn 2014-2016

Trang 22

Có thể thấy trong cơ cấu TSCĐ của công ty thì máy óc thiết bị chiếm tỷ trọnglớn nhất trong giai đoạn 2014-2016 Cụ thể năm 2014 máy móc thiết bị có giá trị49.329 triệu đồng chiếm tỷ trọng 51,41% tổng TSCĐ của công ty, đến năm 2015 doCông ty đầu tư một dây chuyền sản xuất mới để nâng cao chất lượng thép, nên giá trịmáy móc thiết bị tăng mạnh, chiếm tỷ trọng 69,13%, tương ứng với giá trị 112.382triệu đồng Đến năm 2016, giá trị máy móc thiết bị giảm nhẹ do Công ty thanh lý một

số thiết bị đã cũ không sử dụng được, giá trị còn lại là 103.728 triệu đồng Các tài sảnkhác trong cơ cấu TSCĐ là phương tiện vận tải, nhà xưởng và công cụ dụng cụ thì cógiá trị không thay đổi nhiều, tuy nhiên cơ cấu thay đổi là do giá trị của máy móc thiết

bị tăng quá cao làm giảm tỷ trọng của các tài sản khác

Hiện nay, công nghệ sản xuất thép của Công ty vẫn ở mức trung bình của các nướctrên thế giới Nếu phân loại theo trình độ thiết bị và công nghệ thì năng lực sản xuất thépcủa CTCP vật tư tổng hợp Vĩnh Phú được xếp vào nhóm 2 trong 4 nhóm như sau:

Nhóm 1: Nhóm tương đối hiện đại với dây chuyền cán liên tục và một số dâychuyền cán thép khác

Nhóm 2: Nhóm trung bình gồm cá cdây chuyền cán bán liên tục

Nhóm 3: Nhóm lạc hậu gồm dây chuyền cán thủ công mini

Nhóm 4: Nhóm rất lạc hậu gồm các dây chuyền cán mini có công suất nhỏ(dưới 20 ngàn tấn/năm ở các hộ gia đình và làng nghề truyền thống

Công ty hiện có 7 dây chuyền máy cán đang hoạt động (chế tạo tại Nhật, HànQuốc, Việt Nam) để sản xuất các sản phẩm thép dài (thép thanh, tròn cuộn và théphình) đặt tại các nhà máy của Công ty và các công ty liên doanh, liên kết Về hoạtđộng gia công sau cán, Công ty có 2 dây chuyền sản xuất ống thép hàn đen và mạ kẽmđường kính trung bình và nhỏ, 1 dây chuyền mạ kẽm kiểu nhúng nóng và mạ màu liêntục Ngoài ra còn một số dây chuyền cắt xẻ thép tấm lá, kéo dây, đan lưới quy mô côngsuất nhỏ

Với trình độ công nghệ hiện nay, Công ty chủ yếu vẫn sản xuất các loại thépcacbon thông thường, cung ứng cho ngành xây dựng dân dụng là chủ yếu Các sảnphẩm thép chất lượng cao như thép dẹt và thép hình để phục vụ cho các ngành đóngtàu, ngành công nghệ cao thì vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường

2.1.4 Nguồn lực khác của Công ty

- Công nghệ, kỹ thuật của Công ty

Công nghệ có thể hiểu là tổng hợp các phương tiện kỹ thuật, kỹ năng, phươngpháp dùng để chuyển hóa các nguồn lực thành một loại sản phẩm nào đó Đổi mới

Trang 23

công nghệ là quá trình phát minh phát triển và dựa vào thị trường những sản phẩmmới, quá trình đổi mới công nghệ mới Tiến bộ công nghệ tập trung chủ yếu vào việccải tiến hiệu quy trình công nghệ Việc cải tiến này cho phép nâng cao năng suất củangười lao động Điều này thể hiện qua việc kết quả cải tiến quy trình sản xuất chuyểndịch sang phải của đường cung phản ánh khả năng nâng cao năng lực sản xuất.

Một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp muốn tồn tại và phát triển được cầnphải xây dựng cho mình một kế hoạch đổi mới công nghệ Tiến bộ khoa học côngnghệ, đổi mới công nghệ sẽ cho phép nâng cao chất lượng sản phẩm tạo ra nhiều sảnphẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm, tăng sản lượng, tăng năng suất lao động, sử dụnghợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu …Nhờ vậy sẽ tăng khả năng cạnh tranh , mở rộng thịtrường, thúc đẩy tăng trưởng nhanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tiến bộkhoa học công nghệ , đổi mới công nghệ thực sự là hướng đi đúng đắn của một doanhnghiệp công nghiệp giàu tiềm năng

Để sản phẩm của Công ty có chỗ đứng trên thị trường, Công ty đã không ngừngcải tiến, nâng cao chất lượng, áp dụng khoa học công nghệ mới nhất nhằm có thể sảnxuất ra những sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp nhưng giá thành lại phù hợpvới người Việt Nam Hiện nay Công ty sản xuất bằng các dây chuyền nhập khẩu từTrung Quốc, Hàn Quốc… nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượngquốc tế

- Uy tín thương hiệu của Công ty

Thương hiệu là một trong những yếu tố tạo ra sự khác biệt giữa các sản phẩm.Thương hiệu là yếu tố giúp người tiêu dùng không bị lẫn lộn, giúp người tiêu dùngvượt qua mọi sự lựa chọn vốn ngày càng đa dạng khi mua một sản phẩm hay dịch vụ.Xây dựng thương hiệu là vấn đề được đặt lên hàng đầu khi bắt đầu kinh doanh bởi đókhông chỉ đơn thuần là một cái tên mà còn chứa đựng ý nghĩa, thông điệp mà doanhnghiệp hướng đến khách hàng Doanh nghiệp sở hữu thương hiệu mạnh sẽ đạt đượcmục tiêu kinh doanh một cách nhanh hơn và hiệu quả hơn rất nhiều

Sản phẩm của Công ty Vĩnh Phú ngày càng có chất lượng cao, sánh ngang vớinhiều sản phẩm cùng loại ở nước ngoài Công ty đã được công nhận rất nhiều danhhiệu về sản phẩm chất lượng cao và hàng tiêu dùng được yêu thích Thương hiệu củaCông ty đã trở nên quen thuộc với các công ty xây dựng, các nhà thầu và người dântrong cả nước

2.2 Hoạt động kinh doanh của Công ty

2.2.1 Những bên có liên quan đến Công ty

- Các nhà cung cấp

Ngày đăng: 03/06/2018, 10:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w