LIÊN HỆ THỰC TIỄN HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN NHÂN LỰC VÀ KỸ THUẬT HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10.CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN NHÂN LỰC VÀ KỸ THUẬT HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC1.1 Hệ thống thông tin nguồn nhân lực1.1.1 Khái niệm Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý của tổ chức. Nó bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức.1.1.2 Vai trò của hệ thống thông tin nguồn nhân lực─Cung cấp thông tin cho nhà quản trị ra các quyết định quản trị kinh doanh: xây dựng chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sản xuất,─Cung cấp dữ liệu quá trình ra các quyết định quản trị nhân lực, hoạch định nhân lực1.1.3 Các chức năng của hệ thống thông tin quản lý nguồn nhân lực•Chức năng lưu trữ:Hệ thống chạy trên một nền quản trị cơ sở dữ liệu bảo đảm tính hiện đại, dữ liệu được thiết kế và cấu hình lưu trữ chặt chẽ với nhau thể hiện đúng với mối quan hệ giữa chúng ở bên ngoài. Dữ liệu hoạt động tại mỗi khối trong quản trị nhân lực được cập nhật thường xuyên và kịp thời vào hệ thống. Hệ cơ sở dữ liệu của hệ thống với thông tin nhân sự làm trung tâm phải đảm bảo: đa chiều, có tính lịch sử, có tính hiện đại. Có 2 hình thức lưu trữ phổ biến là:+ Lưu trữ bằng giấy tờ (bản cứng)+Lưu trữ trên máy tính (bản mềm) bằng việc lưu bằng ổ cứng hoặc phần mềm quản trị nhân lực hoặc trên mạng máy tính internet. Để đảm bảo quá trình lưu trữ có hiệu quả cần có phương pháp lưu trữ phù hợp. Chức năng này là chức năng nền tảng cho việc thực hiện các chức năng khác.•Chức năng tìm kiếmNhu cầu tìm kiếm trong công tác quản trị nhân lực rất đa dạng bao gồm tìm kiếm thông tin hiện tại, tìm kiếm thông tin quá khứ, tìm kiếm thông tin thực tế, tìm kiếm thông tin thực thể đơn giản,…Dựa trên kết quả của chức năng lưu trữ, hệ thống cho phép cán bộ thực hiện tìm kiếm dữ liệu một cách nhanh chóng với các yêu cầu tìm kiếm từ đơn giản đến phức tạp. Việc tìm kiếm trả ra kết quả là một trong những công tác biến dữ liệu thành thông tin phục vụ cho các hoạt động quản trị trong doanh nghiệp.+ Tìm thông tin các bộ phận phòng ban và thông tin cá nhân+ Tìm các biểu mẫu+ Tìm các thông tin
Trang 1CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN NHÂN
LỰC VÀ KỸ THUẬT HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
1.1 Hệ thống thông tin nguồn nhân lực
1.1.1 Khái niệm
Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý của tổchức Nó bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phânphối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các quyếtđịnh trong tổ chức
1.1.2 Vai trò của hệ thống thông tin nguồn nhân lực
─ Cung cấp thông tin cho nhà quản trị ra các quyết định quản trị kinh doanh: xâydựng chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sản xuất,
─ Cung cấp dữ liệu quá trình ra các quyết định quản trị nhân lực, hoạch định nhânlực
1.1.3 Các chức năng của hệ thống thông tin quản lý nguồn nhân lực
Trang 2Nhu cầu tìm kiếm trong công tác quản trị nhân lực rất đa dạng bao gồm tìm kiếm thôngtin hiện tại, tìm kiếm thông tin quá khứ, tìm kiếm thông tin thực tế, tìm kiếm thông tinthực thể đơn giản,…
Dựa trên kết quả của chức năng lưu trữ, hệ thống cho phép cán bộ thực hiện tìm kiếm dữliệu một cách nhanh chóng với các yêu cầu tìm kiếm từ đơn giản đến phức tạp Việc tìmkiếm trả ra kết quả là một trong những công tác biến dữ liệu thành thông tin phục vụ chocác hoạt động quản trị trong doanh nghiệp
+ Tìm thông tin các bộ phận phòng ban và thông tin cá nhân
Hệ thống đóng vai trò như một người trợ lý của cán bộ nhân sự với công việc như:
+ Tự động in ấn hợp đồng theo thông tin nhân sự và biểu mẫu lưu trong hệ thống
+ Tự động in ấn các quyết định khen thưởng, kỉ luật, nâng lương, nghỉ hưu,…
+ Tự động in ấn kế hoạch tuyển dụng nhân lực, trả công, kế hoạch đào tạo,…
1.1.4 Phân loại hệ thống thông tin nguồn nhân lực
Có 3 loại hệ thống thông tin nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp, đó là thông tin chiến lược, thông tin chiến thuật và
thông tin điều hành
- Thông tin chiến lược: Là thông tin sử dụng cho những chiến
lược và chính sách dài hạn của doanh nghiệp, chủ yếu phục
vụ cho các nhà quản trị cấp cao khi dự đoán trong tương lai
Loại thông tin này đòi hỏi tính khái quát, tổng hợp cao Dữ liệu để xử lý ra loại thông tinnày thường là phân tích từ môi trường quản trị nhân lực của doanh nghiệp Hệ thốngthông tin này chủ yếu là hệ thống thông tin hoạch định chiến lược của doanh nghiệp vàchiến lược nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Trang 3- Thông tin chiến thuật: Là thông tin sử dụng cho chính sách ngắn hạn,chủ yếu phục vụcho các nhà quản trị phòng ban trong doanh nghiệp Loại thông tin này trong khi cầnmang tính tổng hợp vẫn đòi hỏi phái có độ chi tiết nhất định dạng thống kê Đây là loạithông tin cần được cung cấp định kỳ Hệ thống thông tin này bao gồm:
+ Hệ thống thông tin phân tích và thiết kế công việc
+ Hệ thống thông tin tuyển dụng nhân lực
+ Hệ thống thông tin đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
+ Hệ thống thông tin đánh giá nhân lực
+ Hệ thống thông tin lương, thưởng, bảo hiểm, trợ cấp, phụ cấp
- Thông tin điều hành (thông tin tác nghiệp): sử dụng cho công tác điều hành doanhnghiệp hàng ngày và chủ yếu phục vụ cho người giám sát hoạt động tác nghiệp của doanhnghiệp Loại thông tin này cần chi tiết, được rút ra từ quá trình xử lý dữ liệu trongdoanhnghiệp Đây là loại thông tin cần được cung cấp thường xuyên
+ Hệ thống thông tin quản lý lương
+ Hệ thống thông tin quản lý vị trí công việc: Mục tiêu của hệ thống này là xác định từng
vị trí lao đông trong tổ chức, phạm trù nghề nghiệp của vị trí đó và nhân sự đảm đương vịtrí đó
+ Hệ thống thông tin quản lí thông tin người lao động
+ Hệ thống thông tin tuyển dụng nhân lực và bố trí nhân lực
+ Hệ thống thông tin đánh giá tình hình công việc:
+ Hệ thống thông tịn để báo cáo lên cấp trên:
1.1.5 Cấu trúc hệ thống thông tin trong hoạch định nguồn nhân lực
Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp
Thông tin về chiến lược và sự thay đổi chiến lược,chính sách,ngành nghề,sảnphẩm kinh doanh của doanh nghiệp
Thông tin về các hoạt động bán hàng và logistic của doanh ngiệp
Thông tin về hoạt động marketing và PR của doanh nghiệp
Thông tin về hoạt đống sản xuất và R&D của doanh nghiệp
Thông tin về hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp
Trang 4 Thông tin về hiện trạng nguồn nhân lực:
+ Thông tin về sô lượng đội ngũ nhân lực
+ Thông tin về cơ cấu nhân lực theo độ tuổi,giới tính,quê quán,trình độ,thâm niên côngtác,tính chất công việc
+ Thông tin về chất lượng đội ngũ nhân lực: trình độ,kỹ năng,kinh nghiệm,phẩm chất.+ Thông tin về những mong muốn kỳ vọng của người lao động
Thông tin về bộ máy cơ cấu tổ chức doanh ngiệp và bộ máy quản trị nhân lựctrong doanh nghiệp: loại hình doanh nghiệp,phân công chức năng quyền hạn giữacác bộ phận cơ cấu trong doanh ngiệp,hệ thống vị trí chức danh công việc trongdoanh nghiệp
Thông tin về hệ thống chính sách nhân lực;tuyển dung,đào tạo đánh giá,pháttriển,trả công
Thông tin về hiện trạng các hoạt động quản trị nhân lực của doanh nghiệp như:hoạch định nguồ nhân lực,phân tích công việc,tuyển dụng nhân lực,tổ chức vàđịnh mức lao động,đào tạo và phát triển nhân lực,đánh giá nhân lực ,trả công nhânlực,quan hệ lao động,anh toàn và vệ sinh lao động…
Thông tin về hệ thống giá trị văn hóa của doanh nghiệp
Thông tin về năng lực tài chính và trình độ công nghệ của doanh nghiệp
Thông tin về đội ngũ nhà quản trị trong doanh nghiệp: số lượng,chất lượng,cơ cấu
1.2 Kỹ thuật hoạch định nguồn nhân lực
1.2.1 Kỹ thuật phân tích môi trường quản trị nhân lực
- Kỹ thuật phân tích môi trường vĩ mô PEST/PESTEL:
Phân tích PEST giúp bạn xác định được các yếu tố bên ngoài mà có khả năng là cơ hộihoặc thách thức đối với doanh nghiệp của bạn:
P (Politics) - Các yếu tố chính trị và luật pháp có thể tác động tới ngành kinh doanh của
bạn, ví dụ Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư 2005
E (Economics)- Các yếu tố kinh tế, ví dụ như thay đổi trong giá dầu, hoặc GPD tăng
trưởng cao
S (Social)- Các yếu tố xã hội như thay đổi về niềm tin hoặc thái độ từ việc tăng thu nhập
hoặc tiếp cận với các xu hướng quốc tế
Trang 5T (Technology) - Các yếu tố về kỹ thuật như tăng việc sử dụng Internet hoặc có thêm
nhiều thông tin trên mạng về lĩnh vực kinh doanh của bạn
PEST là công cụ phân tích liên quan đến những yếu tố vĩ mô, bên ngoài môi trường kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp
- Kỹ thuật phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài EFE ( External Factor Evaluation)
Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng hợp và tóm tắt những cơ hội và nguy cơchủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp Qua đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ phản ứng của doanh nghiệp với những cơ hội, nguy cơ và đưa ra những nhận định về các yếu tố tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho hoạt động quản trị nhân lực tại công ty
- Kỹ thuật phân tích các yếu tố môi trường bên trong IFE ( Internal Factor Evaluation)
Yếu tố nội bộ được xem là rất quan trọng trong mỗi chiến lược kinh doanh và cácmục tiêu là Dn đề ra NQT xem xét các yếu tố này để xem khả năng đáp ứng của Dnmình nhằm khai thác những điểm mạnh và những điểm yếu của DN Tận dụng điểmmạnh để đáp ứng những cơ hội và khắc phục điểm yếu kém bên trong của Dn và tìm
ra những phương thức cải tiến điểm yếu này
1.2.2 Kỹ thuật dự báo nhu cầu nhân lực
Vấn đề dự báo nhu cầu nnl của doanh nghiệp thường áp dụng cho các mục tiêu, kế hoạchdài hạn và được thực hiện trên cơ sở của các dự báo về: khối lượng CV, thay đổi về cơcấu, tổ chức, ngành nghề, tỉ lệ nghỉ việc hay yêu cầu về nâng cao chất lượng sản phẩm,
nhân viên…Các tổ chức có thể sử dụng các kỹ thuật dự báonhu cầu nhân viên:
Phương pháp tính theo lượng lao động hao phí:
Phương pháp tính theo năng suất lao động:
Trang 6 Phương pháp tính theo tiêu chuẩn định biên:
Phương pháp tính theo nhu cầu từng đơn vị:
Phương pháp ước lượng trung bình:
Phương pháp tính theo tiêu chuẩn hoa phí lao động của một đơn vị sản phẩm:
Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính:
Phương pháp chuyên gia:
Phương pháp dự đoán xu hướng:
Phương pháp dự đoán theo tiêu chuẩn công việc:
1.2.3 Kĩ thuật dự báokhả năng cung ứng nhân lực
- Phương pháp điều tra xã hội học
Áp dụng phương pháp điều tra xã hội học trong doanh nghiêp, các nhà quản trị muốnnắm bắt nguồn dư luận nào đó, tiếp thu ý kiến của NLĐ nhắm đánh giá hiệu quả 1 số vấn
đề liên quan đến nguồn nhân lực từ đó nhằm điều chỉnh, thực hiện hoặc trì hoãn một sốchủ trương, chính sách nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự
- Phương pháp thống kê phân tích
Phương pháp này thường dựa trên các số liệu đã thống kê và phân loại theo năm thànhmột chuỗi thời gian Nhà quản trị phân tích cung nhân lực qua các năm mà có nhưngnhận định về cung nhân lực trong hiện tại và tương lai từ đó đưa ra các quyết định
- Phương pháp chuyên gia
Bản chất của phương pháp chuyên gia là lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia đểlàm dự báo Phương pháp này sẽ chính xác hơn nếu sử dụng nhiều chuyên gia và tổnghợp các ý kiến chuyên gia theo phương pháp toán học
- Phương pháp nghiên cứu tình huống
Phương pháp này góp phần rèn luyện kỹ năng phân tích, lựa chọn thông tin trongphân tích và gia tang khả năng phán đoán một vấn đề
- Một số phương pháp khác nữa…
Trang 7CHƯƠNG 2 : LIÊN HỆ THỰC TIỄN HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN NHÂN LỰC VÀ KỸ THUẬT HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN MAY 10 2.1 Khái quát về công ty cổ phần may 10
-Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần May 10
-Tên giao dịch quốc tế : GARMENT 10 JOINT STOCK
COMPANY
-Tên viết tắt : GARCO 10
-Trụ sở chính : Phường Sài Đồng, quận Long Biên, Hà Nội
-Logo May10 được thiết kế với ý tưởng cách điệu từ chữ M10 với bố cục chặt chẽ nhữngnét uốn lượn như những dải lụa thể hiện sự phát triển của Doanh nghiệp luôn có hướngvươn lên một cách bền vững
Màu xanh của Logo nói lên sự hoà bình, tinh thần đoàn kết nhất trí cao trong doanhnghiệp cũng như tinh thần hợp tác chặt chẽ tạo niềm tin với đối tác và khách hàng
Lịch sử hình thành
Công ty Cổ phần May 10 là một công ty chuyên ngành may mặc thuộc Tổng Công ty DệtMay Việt Nam, được thành lập từ hơn 60 năm nay, đã chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhànước thành công ty cổ phần từ năm 2004 Từ một xưởng may quân trang (X10) thời
kỳ kháng chiến chống Pháp, bước sang giai đoạn xây dựng kinh tế trong thời bình, May
10 được Nhà nước giao làm hàng may gia công xuất khẩu
Công ty May 10 là một trong số những doanh nghiệp đầu tiên của Tổng Công ty Dệt mayViệt Nam đã nghiên cứu và áp dụng mã số mã vạch trong quản lý, kinh doanh từ năm2000
Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
Công ty cổ phần May 10 hoạt động trong những lĩnh vực sau:
- Sản xuất kinh doanh các loại quần các thời trang và nguyên phụ liệu ngành may mặc
- Kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, công nghiệp thực phẩm và công nghiệptiêu dùng khác
Trang 8- Kinh doanh văn phòng, bất động sản, nhà ở cho công nhân.
- Đào tạo nghề
- Xuất nhập khẩu trực tiếp
Trong đó, lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh hàng dệt may
Cơ cấu tổ chức sản xuất:
Công ty cổ phần May 10 có các đơn vị sản xuất chính bao gồm 11 xí nghiệp thành viên,trong đó có 5 xí nghiệp tại May 10, 6 xí nghiệp tại các địa phương, và 2 công ty liêndoanh, cùng 3 phân xưởng phụ trợ
Có 3 phân xưởng sản xuất phụ bao gồm 3 phân xưởng:
- Phân xưởng thêu in giặt: Có trách nhiệm thêu,
in các họa tiết vào các chi tiết sản phẩm theo
đúng hình dáng, vị trí, nội dung quy định Đồng thời
tiến hành giặt sản phẩm trước khi đưa vào đóng gói
nếu được quy định trong hợp đồng
- Phân xưởng cơ điện: Có trách nhiệm phụ
trợ, duy trì nguồn điện cho sản xuất, đồng thời bảo
dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị khi có sự cố xảy ra
- Phân xưởng bao bì: Có trách nhiệm cung cấp các loại bao bì carton và một phần phụliệu (bìa lưng, khoang cổ giấy) phục vụ cho đóng gói sản phẩm
2.1 Thực trạng hệ thống thông tin nguồn nhân lực tại công ty may 10
2.1.1 Hệ thống thông tin về bộ máy, cơ cấu, tổ chức của DN
Tại công ty cổ phần may 10 thì hệ thống thông tin bộ máy cơ cấu được hoạt động dưới
các phần mềm hệ thống thông tin rất bảo mật và dễ dàng sử dụng cho cả người lao động
và cả quản lý
Trang 9-Các trang web bảo mật của công ty như trang web : http://garco10.vn/home/ là trangweb cung cấp thông tin về các hoạt động kinh doanh của công ty cũng như các sản phẩm,thông tin về lịch sử, quy mô, tầm nhìn, các giá trị cốt lõi của công ty may 10
-Hệ thống thông tin nguồn nhân lực (HRIS: Human resource information systems) kếthợp tất cả các thông tin mà tổ chức cần lưu trữ về nhân viên và vị trí
-Các phần mềm như phần mềm kế toán, quản lý nhân sự, vật tư, thiết bị, Các PM phục
vụ cho hoạt động của một phòng, ban cụ thể (như phòng kinh doanh, phòng kế toán,phòng nhân nhân sự,…)
-Phần mềm quản trị hệ thống: Các hệ thống điều hành, các hệ thống quản trị CSDL, phầnmềm hỗ trợ hệ thống
Có vai trò sau đây:
1 Xử lý một cách hiệu quả các giao dịch kinh doanh,
2 Điều khiển các tiến trình công nghiệp (thí dụ quá trình chế tạo sản phẩm),
3 Hỗ trợ việc giao tiếp và cộng tác trong toàn xí nghiệp,
4 Cập nhật các CSDL cấp Công ty
Đối với nhà quản trị thì trợ giúp các nhà quản lý trong việc ra quyết định Chúng cung
cấp các thông tin và các hỗ trợ để ra quyết định về quản lý, là các nhiệm vụ phức tạp docác nhà quản trị và các nhà kinh doanh chuyên nghiệp thực hiện
- Cung cấp thông tin dưới dạng các báo cáo theo mẫu định sẵn, và trình bày chúng chocác nhà quản lý và các chuyên gia khác của doanh nghiệp
-Cung cấp trực tiếp các hỗ trợ về mặt tính toán cho các nhà quản lý trong quá trình raquyết định (không theo mẫu định sẵn, và làm việc theo kiểu tương tác, không phải theođịnh kỳ),
- Cung cấp các thông tin có tính quyết định từ các nguồn khác nhau, trong nội bộ cũngnhư từ bên ngoài, dưới các hình thức dễ dàng sử dụng cho các cấp quản lý và điều hành
2.1.2 Hệ thống thông tin quản lý thông tin cá nhân người lao động
Hệ thống thông tin quản lý vị trí công việc và quản lý thông tin cá nhân người lao động:
Trang 10- Hệ thống thông tin quản lý vị trí công việc cho phép
Ban Giám Đốc, quản lý và phòng nhân sự nắm được cấu
trúc vị trí nhân sự của từng bộ phận phòng ban và ai là
người đảm nhận vị trí đó
- Giúp công ty theo dõi quá trình điều chuyển nhân sự
trong nội bộ công ty thông qua các quyết định bổ nhiệm,
- Cơ cấu tổ chức đơn vị được thể hiện dưới dạng cây phân cấp, Giám đốc nhân sự sẽ
tự thiết lập hệ thống và sắp xếp thứ tự các bộ phận theo mô hình tổ chức cụ thể củacông ty
- Thực hiện một số thao tác nghiệp vụ quản lý như: thuyên chuyển công tác, lưu trữ
hồ sơ nghỉ việc, thống kê danh sách CBCNV đến hạn lên lương
Ngoài ra còn giúp May 10 khai thác thông tin:
- In ấn: lý lịch nhân viên, thẻ nhân viên (có thể sử dụng mã vạch phục vụ công tácquản lý)
- Hệ thống báo cáo linh động: người sử dụng có thể tạo lập các báo cáo tùy ý trên cơ
sở toàn bộ các thông tin được quản lý trong chương trình, định dạng mẫu in, lưu trữcấu trúc báo cáo để sử dụng lâu dài, in ấn hoặc kết xuất số liệu sang các ứng dụngkhác như MS Word, MS Excel, trang Web
- Thống kê số liệu: người sử dụng có thể tự xây dựng các tiêu chuẩn thống kê số liệuphục vụ cho việc phân tích - đánh giá số lượng, chất lượng cán bộ Các mẫu thông kê
có thể thực hiện theo kiểu một hoặc hai chiều - Dự báo thời gian: hỗ trợ dự báo trướccác tiêu chí thời gian (ngày sinh, ngày hết hạn hợp đồng, ngày hết hạn thị thực )
2.2.3.Hệ thông thông tin về chính sách nguồn nhân lực tại công ty
Trang 11 Hệ thống thông tin quản lý lương:
Công ty cổ phần May 10 với hơn 8.000 công nhân viên làm ở các bộ phận khác nhau:hành chính, sản xuất, bán hàng, marketing,… Mỗi bộ phận thì có quy chế trả lươngkhác nhau nên hệ thống thông tin quản lý lương của nhân viên cũng được chia thànhnhiều chương trình quản lý lương phù hợp với từng bộ phận lao động, dưới đây là quytrình chấm công cho toàn nhân viên công ty:
Khai báo hệ thống ca làm việc: Do Nhân viên phòng nhân sự phụ trách
Cách thức thực hiện:
• Khai báo thời gian cho ca làm việc (Công ty May 10 làm việc ngày thứ 7)
• Ca làm việc chủ nhật nghỉ
• Làm việc theo ca, nghĩ ngày chủ nhật hoặc ngày bất kỳ trong tuần
• Trong ngày chủ nhật chia 2 loại:
Chủ nhật làm bù ( cúp điện …) tính lương như ngày thường
Chủ nhật làm được tính theo hệ số
• Mục đích: Khai báo đúng ca làm việc của công ty
Phân ca theo xưởng: Do Quản lý xưởng
- Công việc: Phân ca làm việc cho công nhân phân xưởng
- Cập nhật ca phân xưởng khi có sự thay đổi
- Cách thức thực hiện: ứng với mỗi phân xưởng: Cắt, May, Hoàn thành sẽ có phân
ca khác nhau
Thông tin quét thẻ từ máy chấm công:
- Do Nhân viên xưởng phụ trách
- Công việc: Lấy thông tin quét vân tay từ máy chấm công vào cuối tháng
- Cách thức thực hiện:
• Họ tên
(1) In: Giờ vào quẹt thẻ
Trang 12(2) Out: Giờ ra quẹt thẻ
7 giờ, 58 phút.(3) Giờ (hh:mm): Số giờ quẹt thẻ = Out – In Ví dụ 7:55 (3) Giờ (hh:mm): Số giờ quẹt thẻ = Out – In Ví dụ 7:55
• Nếu nhân viên nghỉ chế độ hậu sản 7h/ngày thì số giờ tách ra làm 2:
7h đi làm bình thường
1h hậu sản :Thể hiện cột hậu sản
(4) Ngày công = (3)/8: làm tròn và lấy 2 số thập phân Ví dụ 0.66 công
(5) Số giờ tăng ca
(6) Nghỉ: Ngày nghỉ phép, mã ngày phép nghỉ lấy từ bên đăng ký phép
(7) Ngày công có lương: do cúp điện hay lý do khác: tự nhập điều chỉnh loại công phùhợp khi phát sinh
(8) Hậu sản: Số giờ nhân viên hậu sản Khi nhân viên nghỉ chế độ hậu sản 7h/ngày thì
Quản lý trực tiếp xác nhận thời gian làm ngoài giờ
- Do Quản lý trực tiếp của nhân viên
- Cách thức thực hiện: Xác nhận thời gian làm ngoài giờ trong tháng cho nhân viên
- Mục đích: Xác định đúng thời gian làm ngoài giờ cho nhân viên
Trang 13Tính công ngày :Do Nhân viên phòng nhân sự phụ trách sau khi quản lý trực tiếp xácnhận ngòai giờ Sau đó nhân viên nhân sự sẽ tính công tháng cho nhân viên
Phần mềm quản lý cả công việc chấm công hàng ngày, các báo cáo và bảng lương
- Bảng chấm công bao gồm: Họ tên nhân lực, số giờ và ngày làm việc, số giờ làmthêm, số ngày nghỉ có phép và không có phép, số giờ đi muộn, làm thêm, công ngày,công tháng Sử dụng bảng chấm công giúp nhân viên nhân lực có thể tổng hợp thôngtin chính xác và nhanh chóng nhất.Sau khi hoàn thành bảng chấm công sẽ thực hiệncông tác đối chiếu với các báo cáo.Nếu chính xác sẽ tự động cập nhật vào bảng lương
để tính lương
- Bảng lương bao gồm: Họ và tên, bộ phận, lương cơ bản, lương tính,… Trong May
10 việc quản lý lương tùy theo tính chất công việc bộ phận nhân lực làm việc:
• Quản lý tiền lương cho lao động gián tiếp:
- Áp dụng tính lương cho các nhân viên văn phòng làm việc theo giờ hành chính
- Cập nhật ngày công thực tế làm việc, ngày nghỉ, nghỉ ốm, đi học,… dựa trên hệthống chấm công
Hệ thống có cài đặt chương trình tự động tính các khoản lương, thưởng
• Quản lý tiền lương cho người lao động hưởng lương khoán doanh thu