1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tìm hiểu về các sản phẩm dịch vụ của Công ty Tài chính Cổ phần Điện Lực

29 278 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về các sản phẩm dịch vụ của Công ty Tài chính Cổ phần Điện Lực.I. Giới thiệu chung về Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực được chính thức thành lập và hoạt động từ ngày 01 tháng 9 năm 2008 với sứ mệnh là đầu mối thu xếp vốn, quản trị vốn cho các dự án điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị thành viên, đồng thời cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính chuyên nghiệp cho các đơn vị trong ngành điện và các đơn vị thuộc các thành phần kinh tế khác.Tên viết tắt bằng tiếng Anh: EVN FINANCE.Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của CTTC CP Điện lực:Thu xếp vốn và Quản lý vốnTín dụng doanh nghiệp và cá nhânNhận tiền gửi có kỳ hạnĐầu tư và Hợp tác đầu tưTư vấn tài chính hữu íchBảo lãnhNhận ủy thác cho vay, ủy thác đầu tưKinh doanh ngoại hối Cung cấp các dịch vụ tài chính linh hoạt

Trang 2

Đề tài nhóm 6:

Tìm hiểu về các sản phẩm dịch vụ của Công ty Tài chính Cổ phần Điện Lực.

Trang 3

Nội Dung

I Giới thiệu chung về Công ty Tài phần Điện chính Cổ lực

II Giới thiệu một số sản phẩm dịch vụ của công

ty Tài chính Điện lực

Trang 4

I Giới thiệu chung về Công ty Tài chính Cổ

phần Điện lực

• Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực

được chính thức thành lập và hoạt

động từ ngày 01 tháng 9 năm 2008

với sứ mệnh là đầu mối thu xếp vốn,

quản trị vốn cho các dự án điện

thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam

và các đơn vị thành viên, đồng thời

cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài

chính chuyên nghiệp cho các đơn vị

trong ngành điện và các đơn vị

thuộc các thành phần kinh tế khác.

• Tên viết tắt bằng tiếng Anh: EVN

FINANCE.

Trang 5

khách hàng ngành điện; 71%;

Trang 6

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của CTTC CP Điện lực:

• Thu xếp vốn và Quản lý vốn

• Tín dụng doanh nghiệp và cá nhân

• Nhận tiền gửi có kỳ hạn

• Đầu tư và Hợp tác đầu tư

• Tư vấn tài chính hữu ích

• Bảo lãnh

• Nhận ủy thác cho vay, ủy thác đầu tư

• Kinh doanh ngoại hối

• Cung cấp các dịch vụ tài chính linh hoạt

Trang 7

II.Giới thiệu một số sản phẩm dịch vụ của

công ty Tài chính Điện lực.

Khách hàng

cá nhân

Bảo lãnh

Tài trợ nhanh vốn lưu động

Bao thanh toán

Trang 8

1 Bảo lãnh

Người được bảo lãnh (Bên đi vay)

Người được bảo lãnh (Bên đi vay)

Người nhận bảo lãnh (Bên cho vay)

Người nhận bảo lãnh (Bên cho vay)

Người bảo lãnh

(Công ty tài chính)

Người bảo lãnh

(Công ty tài chính)

Trang 9

1

 Quy trình bảo lãnh:

Bước 1: Tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ của khách hàng

Bước 2: Thẩm định hồ sơ bảo lãnh

Bước 3: Lập tờ trình lãnh đạo

Bước 4: Ra quyết định bảo lãnh

Bước 5: Trường hợp nếu chấp nhận bảo lãnh: Thực hiện các biện pháp đảm bảo, thu phí bảo lãnh Bước 6: Ký hợp đồng bảo lãnh và phát hành thư bảo lãnh

Bước 7: Theo dõi phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh và thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Bước 8: Kết thúc bảo lãnh

A Khách hàng doanh nghiệp

Bảo lãnh

Trang 10

1 Bảo lãnh

Đối tượng

Mô tả sản phẩm Hình thức bảo lãnh Tiện ích sản phẩm

Hồ sơ cần thiết

Trang 11

Mô tả sản phẩm:

— Hình thức phát hành bảo lãnh phổ biến là: hợp đồng bảo lãnh và thư bảo lãnh

—Tài sản đảm bảo: ký quỹ bằng tiền mặt, chứng từ có giá được công ty chấp nhận, tài sản đảm bảo khác

—Số tiền bảo lãnh căn cứ vào giao dịch và phù hợp với nhu cầu và khả năng của khách hàng.

—Mức phí bảo lãnh được áp dụng theo quy định của EVNFINANCE trong từng thời kỳ.

Trang 13

1 Bảo lãnh

 Bảo lãnh dự thầu  Bảo lãnh TH HĐ  Bảo lãnh thanh toán  Bảo lãnh vay vốn

Trang 15

1 Bảo lãnh

 Giấy đề nghị phát hành BL

 Hồ sơ pháp lý

 Hồ sơ tài chính

 Hồ sơ tài sản đảm bảo

 Các tài liệu giao dịch phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh

Trang 16

2.Tài trợ nhanh vốn lưu động

 Thời gian vay thường là từ 6 đến 12 tháng

 Hình thức cho vay

 Trả nợ gốc và lãi

 Tài sản đảm bảo là: bất động sản, phương tiện vận chuyển, giấy

tờ có giá, tài sản hình thành từ vốn vay…

Trang 17

Theo quy chế thế chấp, cầm cố tài sán và bảo lãnh vay vốn TCTD (Ban hành kèm theo Quyết định số 217/QĐ-NH1 ngày 17 tháng 8 năm 1996

của Thống đốc NHNN)

* Điều 6 Tài sản dùng để cầm cố:

• 6.1 Tài sản dùng để cầm cố vay vốn các Tổ chức tín dụng là các động sản có giá trị,

chuyển nhượng hoặc mua, bán được dễ dàng bao gồm: phương tiện vận tải, phương tiện đi lại, công cụ lao động, máy móc thiết bị dùng cho sản xuất kinh doanh, vật tư hàng hoá; phương tiện sinh hoạt cho tập thể, cá nhân và các động sản khác.

• 6.2 Giấy tờ trị giá được bằng tiền đang còn thời hạn hiệu lực thanh toán như: sổ tiết

kiệm, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi; trái phiếu do các doanh nghiệp, Ngân hàng hoặc Chính phủ phát hành và các giấy tờ trị giá được bằng tiền khác.

• 6.3 Các vật quý bằng vàng, đá quý và đồ trang sức bằng vàng, đá quý.

• 6.4 Đối với các động sản có tham gia bảo hiểm thì giá trị hợp đồng bảo hiểm cũng

thuộc tài sản cầm cố.

• 6.5 Các tài sản khác nếu pháp luật có quy định.

Trang 18

* Điều 12 Mức tiền cho vay trên giá trị tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh:

• Tổ chức tín dụng (bên nhận thế chấp, cầm cố; nhận bảo lãnh) căn cứ

vào giá trị của tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh để xác định số tiền cho vay Số tiền cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp, cầm cố và tài sản bảo lãnh đã được xác định và ghi trên hợp đồng Riêng tài sản dùng để cầm cố quy định tại khoản 6.2 và 6.3 Điều 6 Quy chế này thì mức cho vay tối đa có thể bằng 80% giá trị tài sản cầm cố Mức cho vay cụ thể đối với từng loại tài sản do Tổ chức tín dụng hướng dẫn.

Trang 19

2 Tài trợ nhanh vốn lưu động:

Trang 20

 Kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng.

 Khách hàng được lựa chọn hình thức vay vốn phù hợp với loại hình kinh doanh

 Thời hạn vay linh hoạt, thích ứng với chu kỳ kinh doanh của khách hàng, tối đa đến 12 tháng

 Có thể vay bằng nhiều loại tiền khác nhau với lãi suất cho vay hấp dẫn so với thị trường

 Lãi suất cố định trong thời gian vay

 Thủ tục nhanh chóng, thuận tiện

Tiện ích của sản phẩm

Trang 21

2 Tài trợ nhanh vốn lưu động:

 Hồ sơ pháp lý

 Hồ sơ tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh: Các báo cáo quyết toán đến thời điểm gần nhất

 Hồ sơ, tài liệu liên quan đến phương án vay vốn, trả nợ

 Hồ sơ về tài sản bảo đảm (nếu có)

Trang 22

3 Bao thanh toán:

Trang 23

3 Bao thanh toán

Lãi suất và phí bao thanh toán:

• Lãi bao thanh toán được tính trên số tiền mà EVNFINANCE ứng trước cho bên bán hàng và được thu lúc bên mua thanh toán tiền cho EVNFINANCE theo công thức

Lãi = số tiền ứng trước x số ngày bao thanh toán x lãi suất

(tháng)/30

• EVNF thu phí một lần khi ứng vốn cho khách hàng theo biểu phí bao thanh toán do EVNF công bố từng thời kỳ

Trang 25

Tiện ích của sản

phẩm

 Đối với doanh nghiệp bán hàng

 Cải thiện dòng tiền, tăng khả năng thanh khoản.

 Có nguồn tài chính mới mà không phụ thuộc vào các khoản vay ngân hàng

 Không yêu cầu phải có tài sản đảm bảo

 Tăng doanh số bán hàng nhờ chính sách bán hàng trả chậm.

 Giảm chi phí hành chính, quản lý công nợ.

 Với doanh nghiệp mua hàng

 Có thể mua hàng theo điều

khoản thanh toán sau.

Trang 26

Bước 1: Bên bán hàng và bên mua hàng ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa, tiến hành giao hàng.

Bước 2: Bên bán hàng gửi hồ sơ đến bộ phận tín dụng đề nghị thực hiện bao thanh toán các khoản phải thu.

Bước 3: EVNF và bên bán hàng ký kết hợp đồng bao thanh toán, hợp đồng bảo đảm.

Bước 4: EVNF và bên bán hàng đồng ký gửi văn bản thông báo về hợp đồng bao thanh toán cho bên mua hàng

Bước 5: Bên mua hàng gởi văn bản cho EVNF và bên bán hàng xác nhận về việc đã nhận được thông báo và cam kết thực hiện như thỏa thuận.

Bước 6: Bên bán hàng chuyển giao bản gốc hợp đồng mua bán hàng, chứng

từ liên quan khác…cho EVNF và ký khế ước nhận nợ với EVNF, EVNFINANCE thu phí và chuyển tiền ứng trước cho khách hàng.

Bước 7: EVNF theo dõi thu nợ từ số tiền do bên mua hàng thanh toán, chuyển trả số tiền còn lại cho Khách hàng.

Quy trình thực hiện

Trang 27

THANKS FOR LISTENING!

Trang 28

• Khách hàng có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

• Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp và phù hợp với chính sách tín dụng định hướng của EVNFINANCE trong từng thời kỳ.

• Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng thời hạn cam kết.

• Có dự án đầu tư, phương thức sản xuất, kinh doanh dịch vụ có khả thi có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương thức phục vụ đời sống có khả thu và phù hợp với quy định của pháp luật.

• Thực hiện các quy định về đảm bảo vay tiền của chính phủ, của ngân hàng nhà nước việt nam và hướng dẫn của EVNFINANCE.

ĐIỀU KIỆN TÀI TRỢ VỐN LƯU ĐỘNG

Trang 29

Quy trình cho vay gồm các bước:

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn.

Bước 2: Phân tích tín dụng.

Bước 3: Ra quyết định tín dụng: quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng.

Bước 4: Giải ngân.

Bước 5: Giám sát tín dụng: Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, để đảm bảo khả năng thu nợ.

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng.

Ngày đăng: 03/06/2018, 09:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w