Bài 2: 4 điểm.Hãy sắp xếp lại các câu sau bằng cách điền số thứ tự vào ô trống để được một mẩu chuyện nhỏ theo một trình tự hợp lí, rồi viết lại vào vở mẩu chuyện đó và đặt tên cho mẩu c
Trang 1Bài tập phụ đạo HSY lớp 2 cuối tuần 1
MÔN: TIẾNG VIỆT Bài 1 Viết chính tả:
Một hôm trong lúc đi chơi, cậu nhìn thấy một bà cụ tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá ven đường Thấy lạ, cậu bé hỏi:
- cái im - iểm tra
b) Điền vào chỗ trống l hoặc n
- ớp học - con ợn
- ói dối - àng công chúa
Bài tập phụ đạo HSY lớp 2 cuối tuần 2
MÔN TOÁN Bài 1: Tính
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
73 + 6 41 + 18 5 + 53 33 + 5 23 + 6
Trang 2Bài 3: Lớp 2A có 24 học sinh, lớp 2B có 25 học sinh Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học
sinh?
Bài 4: Một đội công nhân làm đường có 43 nam và 25 nữ Hỏi đội công nhân đó có tất
cả bao nhiêu người?
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Bài 3: Tóm tắt và giải bài toán (3 điểm)
Lớp 2A có 29 học sinh, lớp 2B có 35 học sinh Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học sinh?Tóm tắt
Lớp 2A: 29 học sinh
Lớp….: ………
……….: … học sinh?
Bài giải
*Học thuộc bảng 9 cộng một số
II- Tiếng việt.
Bài 1: (6 điểm) Chọn và điền các từ chỉ sự vật dưới đây vào đúng cột:
xe đạp, công nhân, xích lô, hiệu trưởng, máy bay, tàu thuỷ, quạt trần, máy nổ, công nhân, hổ, voi, thợ mỏ, khoai lang, giá sách, bút bi, vịt, dê, chuột, rắn, chanh, táo, lê, ếch, chó, gà, mèo, lợn, xúp lơ, tía tô, bộ đội, học sinh, kĩ sư, thầy giáo, xu hào, bắp cải,
cà rốt, cam
Từ chỉ người Từ chỉ đồ vật Từ chỉ con vật Từ chỉ cây cối
Trang 3Bài 2: (4 điểm).
Hãy sắp xếp lại các câu sau bằng cách điền số thứ tự vào ô trống để được một mẩu chuyện nhỏ theo một trình tự hợp lí, rồi viết lại vào vở mẩu chuyện đó và đặt tên cho mẩu chuyện đó (Lưu ý: Khi trình bày mẩu chuyện: Câu đầu tiên viết lùi vào 1 ô, viết cáccâu liền mạch sau dấu chấm, hết dòng mới được viết xuống dòng)
¨ Có một con quạ khát nước, nó tìm thấy một cái lọ có nước
¨ Nó bèn nhặt những hòn sỏi rồi thả vào lọ
¨ Nhưng cổ lọ cao quá, quạ không thò mỏ vào uống được
¨ Nước dâng lên, quạ tha hồ uống
Trang 4II- Tiếng Việt
Bài 1: Tìm và viết vào chỗ trống
- 3 từ chỉ người có chức vụ: chủ tịch xã,………
- 3 từ chỉ đồ dùng nấu ăn: nồi,………
- 3 từ chỉ cây rau: rau muống, ………
Bài 2: Điền tiếp vào chỗ trống để hoàn thành những câu sau:
a) ……… là bạn thân của em
b) ……… là cô giáo lớp em
c) Mẹ em ………
d) ……… là ………
Bài 3: Ngắt đoạn văn sau thành 4 câu rồi viết lại cho đúng chính tả:
a, Sáng chủ nhật em được nghỉ học mẹ cho em sang bà ngoại chơi ở đó em được bà cho đi hái hoa sen và cho ăn chè hạt sen em rất thích sang nhà bà ngoại
b, Cậu bé gỡ Ếch cho vào giỏ Ếch hốt hoảng tìm lối thoát, nhưng thoát làm sao được Ếch hết sức hối hận cứ thế cho đến chiều, Ếch bị nhốt trong giỏ
Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 câu) Trong đó có sử dụng lời cảm ơn hay
xin lỗi trong một trường hợp cụ thể mà em đã gặp
Bài 3: Lan hái được 23 quả cam Bình hái được nhiều hơn Lan 8 quả cam Hỏi Bình
hái được bao nhiêu quả cam?
Tóm tắt
Lan: …………quả cam
Bình hơn Lan: …… quả cam
……….: … quả cam?
Bài giải
Bài 4: Mảnh vải trắng dài 26 dm Mảnh vải hoa dài hơn mảnh vải trắng 24 dm Hỏi
mảnh vải hoa dài bao nhiêu đề – xi – mét?
Tóm tắt
Vải trắng: …………dm
……… :…… dm
Trang 5……….: … dm?
Bài giải
II- Tiếng việt.
Bài 1: (6 điểm) Đặt câu với các từ sau dựa vào mẫu: Ai (hoặc con gì, cái gì) /
Bài 2: (4 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 câu) Viết về diễn biến của câu
chuyện: “Đẹp mà không đẹp” (VBT- trang 20)
a) 27 + 5
b) 37 + 13
c) 47 + 15
d) 68 + 27
Trang 6Bài 2: Điền dấu (> ; < ; =) vào chỗ trống:
1dm 10cm 1dm + 1dm 10cm + 7cm
1dm 7cm 1dm + 1dm 10cm + 13cm
1dm 15cm 2dm 10cm + 10cm
Bài 3: Đoạn thẳng CD dài 17cm Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn thẳng CD 4cm Hỏi
đoạn thẳng AB dài bao nhiêu cm
Bài 4: Lan đo chiều dài cái bàn được 15dm, chiều rộng cái bàn được 10dm Hỏi chiều
dài và chiều rộng cái bàn đo được bao nhiêu dm
Bài 5: Tính
a) 7dm + 5cm = b) 2dm + 3cm =
= =
Bài 6 Hoa gấp được 38 bông hoa, Hà gấp được ít hơn Hoa 12 bông Hỏi Hà gấp
được bao nhiêu bông hoa?
MÔN TIẾNG VIỆT Bài 1: Điền ai hoặc ay vào chỗ trống:
b) Lan là học sinh giỏi nhất lớp
c) Môn học em yêu thích là tiếng việt
Bài 3: Viết câu trả lới cho các câu trả lời sau
a) Cái chổi dùng để làm gì?
b) Cặp sách dùng để làm gì?
c) Bút chì dùng để làm gì?
Bài 4: Viết tên các bài tập đọc trong tuần 6.
Trang 7
Bài 5: Tập chép: Mẩu giấy vụn (Từ bỗng một em gái bỏ tôi vào sọt rác)
Bài tập phụ đạo HSY lớp 2 cuối tuần 7
Môn Toán Bài tập1: Tính.
30kg – 20kg = 6kg – 3kg + 5kg =
28kg – 14kg = 16kg + 4kg – 10kg =
10kg – 4kg = 24kg – 4kg + 6kg =
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính: 67 + 24 37 + 4 27 + 72 7+ 18 29 + 17 18 + 27 Bài tập 3 Điền số thích hợp vào ô trống: 16 + 25 =
26 + 15 =
12 + 26 =
5 + 16 =
Bài tập 4 Đúng ghi Đ, sai ghi S a) 10 kg sắt nặng hơn 10 kg giấy b) 10 cân sắt nặng bằng 10 kg giấy Bài tập 5: Một người đi xe đạp giờ thứ nhất đi được 18 km, giờ thứ hai đi được ít hơn 7km Hỏi giờ thứ hai người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét? Bài tập 6 Giải bài toán theo tóm tắt sau: Bao gạo to: 52 kg Bao gạo bé: 35 kg Hai bao gạo: kg? Bài giải
MÔN TIẾNG VIỆT
* Bài 1 Viết chính tả:
Bài viết: Cô giáo lớp em
Cô giáo lớp em
Sáng nào em đến lớp
Cũng thấy cô đến rồi
Đáp lời chào cô ạ!
Bài 2: Điền vào chỗ trống.
a) ui hay uy b) tr hay ch
thuyền m v mừng giò ả con âu
h hiệu tận t ả lại âu ấu
Bài 3: Chọn từ chỉ hoạt động thích hợp rồi điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau:
Trang 8a) Cô Thanh Hoa môn Tiếng Việt.
b) Cô bài rất dễ hiểu
c) Cô chúng em chăm học
d) Thầy Hiệu trưởng rất đến học sinh
Bài 4: Viết lại thời khóa biểu ngày học sau của lớp em:
Thứ
Các môn học:
- Toán tuần 8 Bài 1: Đặt tính rồi tính 26 + 43 43 + 26 29 + 18 7 + 36 26 + 14 93 + 7 72 + 28 42 + 58 15 + 7 36 + 19 45 + 28 29 + 44 50 + 39 98 – 23 75 – 14 Bài 2: Thực hiện dãy tính. 1 dm 9 cm + 9 cm =……… 17 kg + 6 kg + 8 kg = ………
19 kg + 9 kg - 13 kg = ……… 56 kg - 13 kg + 18 kg = ………
Bài 3: Điền dấu >, <, = vào chỗ trống. 1 dm 8 cm 9 cm + 9 cm 19 dm + 8 dm 27 dm + 10 dm 29 dm + 6 dm 17 dm + 16 dm Bài 4: Tóm tắt bằng sơ đồ và giải bài toán sau: a, Mẹ đi chợ mua 28 kg gạo Và mua 29 kg ngô Hỏi cả gạo và ngô mẹ mua tất cả bao nhiêu kilôgam? b, Tổ một thu được 19 kg Tổ hai thu được hơn tổ một là 9 kg Hỏi tổ hai thu được bao nhiêu kg giấy vụn? c, Nga làm được 38 lá cờ Lan làm được ít hơn Nga là 17 lá cờ Hỏi Lan làm được bao nhiêu lá cờ? Bài 5: Trong hình vẽ bên: - Có … tam giác - Có … tứ giác II - Tiếng Việt Bài 1: Đặt mỗi mẫu một câu: - Ai / là gì?
- Con gì / là gì?
- Cái gì / là gì?
Bài 2: Em hãy câu hỏi cho bộ phận thứ nhất trong các câu em vừa đặt ở bài 1.
Bài 3: Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì), 2 gạch dưới bộ
phận trả lời câu hỏi là gì?
a, Mùa xuân là tết trồng cây
b, Rắn là loài bò sát không chân
Trang 9c, Bác Hồ là Người cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam.
Bài 4: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp:
a, Hoa hồng hoa huệ hoa lan đều đẹp và thơm
b, Mùa xuân các loài hoa trong vườn đang khoe sắc toả hương
c, Bút thước là bạn của học sinh
d, Núi đồi làng bản thung lũng chìm trong biển mây mù
e, Đầu năm học, mẹ mua cho em đầy đủ sách vở bút chì thước kẻ
Bài 5: Viết một đoạn văn ngắn kể về cô giáo cũ của em từ 5 đến 7 câu.
Bài 6: Viết một đoạn văn ngắn kể về em và trường em từ 5 đến 7 câu.
BÀI TẬP CUỐI TUẦN 9 – LỚP 2
I - Toán
Bài 1: Đặt tính và tính (3 điểm)
67 + 13 = 34 + 56 = 91 + 9 =
25 + 45 = 42 + 18 = 30 + 70 =
Bài 2: Tìm b và thử lại (2 điểm)
b + 16 = 96 b - 18 = 82 - 20
30 + b = 90 b - 56 = 25 + 19
Tìm a?
a + 56 = 99 a - 18 = 49 a - 39 = 28 + 14
a + 78 = 98 a - 27 = 56 20 + a = 72 - 17
Bài 3: Tóm tắt bằng sơ đồ và giải bài toán sau:
a, Lan mua 28 nhãn vở Nga mua hơn Lan 16 nhãn vở Hỏi Nga mua bao nhiêu nhãn vở?
b, Cô giáo thưởng cho tổ một 39 quyển vở Cô thưởng cho tổ hai ít hơn tổ một là 13 quyển vở Hỏi cô thưởng cho tổ hai bao nhiêu quyển vở?
Bài 4: Viết 2 phép tính cộng mà tổng của nó có hai số hạng là số tròn chục giống
nhau
II - Tiếng Việt.
Bài 1: (4 điểm)
Tìm 4 từ chỉ:
a, Các từ chỉ hoạt động của mẹ em: Nấu cơm,
b, Các từ chỉ trạng thái của học sinh: Vui vẻ,
c, Các từ chỉ hoạt động của con chó, con mèo: cắn,
d, Các từ chỉ trạng thái của một số con vật: Buồn,
Bài 2: Em hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 3 - 5 câu đó có nói) trong về:
a, Nói lời cảm ơn
b, Nói lời xin lỗi
BÀI TẬP CUỐI TUẦN 10 – LỚP 2
I - Toán
Bài 1: Đặt tính và tính
30 -13 = 81 - 15 = 71 - 25 =
61 - 5 = 90 - 48 = 80 - 57 =
Bài 2: Thực hiện dãy tính
27 + 14 - 25 = 46 + 25 - 35 =
28 + 32 - 19 = 37 + 43 - 46 =
Trang 10Bài 3: Tìm x và thử lại (2 điểm)
56 + x = 99 x - 27 = 38
x + 8 = 35 x - 39 = 36
x + 18 = 49 + 19 x - 27 = 35 + 9
x + 9 = 89 + 10 x - 9 = 58 + 29
x + 32 = 60 x - 29 = 38
x + 17 = 80 x - 47 = 26
Bài 4: Tóm tắt và giải các bài toán sau
a, Cửa hàng có tất cả 40 kg táo Đã bán được 28 kg Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg táo ?
b, Bình có 51 quả bóng đỏ Số bóng xanh ít hơn bóng đỏ là 25 quả Hỏi bóng xanh có bao nhiêu quả ?
II - Tiếng Việt.
Bài 1: Tìm những từ ngữ chỉ họ nội và họ ngoại (4 điểm)
a, Họ nội: Bác, chú,
b, Họ ngoại: cậu, dì
Bài 2: Viết đoạn văn ngắn kể về bác em theo gợi ý sau: Bác em bao nhiêu tuổi? Bác em làm nghề gì? Bác em yêu quý và chănm sóc em như thế nào? BÀI TẬP CUỐI TUẦN 11 – LỚP 2 A – TOÁN Bài 1: Đặt tính rồi tính: 91 – 34 = 13 + 27 = 100 – 25 = 72 – 36 = Bài 2: Tìm a biết: a + 25 = 80 25 + a = 25 + 35 34 + a = 71 a + 36 = 28 + 14 Bài 3: Hải có 16 viên bi, Thanh có nhiều hơn Hải 4 viên bi Hỏi: a, Thanh có bao nhiêu hòn bi? b, Cả hai bạn có bao nhiêu hòn bi? B - TIẾNG VIỆT Bài 1: Đặt dấu phẩy vào đúng chỗ trong những câu sau: a, Núi đồi làng bản chìm trong biển mây mù b, Hoa loa kèn mở rộng cánh rung rinh dưới nước c, Những con cá sộp cá chuối quẫy toé nước mắt thao láo Bài 2: Xếp các từ được gạch chân trong đoạn văn sau vào các cột trong bảng cho thích hợp “Khi bố khỏi bệnh Chi cùng bố đến trường cảm ơn cô giáo vì bông hoa Niềm vui Bố còn tặng nhà trường một khóm hoa cúc đại đoá màu tím đẹp mê hồn” Từ chỉ tên Từ chỉ hoạt động ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 11Bài 3:
a, Tìm 5 từ có hai tiếng trong đó có tiếng “yêu” nói về tình cảm của mọi người trong gia đình
b, Đặt câu với một trong 5 từ mà em vừa tìm được
BÀI TẬP CUỐI TUẦN 12 – LỚP 2
Bài 3: Bài toán:
Can bé đựng 9 lít nước Can bé đựng kém hơn can to 25 lít Hỏi:
a, Can to đựng bao nhiêu lít nước?
b, Cả hai can đựng bao nhiêu lít nước?
Bài 4: Bài toán.
Mẹ Hồng nuôi 10 con gà và 12 con vịt Mẹ lại mua thêm 9 con vịt nữa Hỏi:
a, Mẹ Hồng nuôi bao nhiêu con gà và vịt?
b, Sau khi mua thêm 9 con vịt, mẹ Hồng có tất cả bao nhiêu con gà và vịt?
B – TIẾNG VIỆT
Bài 1: Hãy tìm các từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống :
Mẹ vừa sinh em bé, thế là Hoa được ……… Tuấn cũng có một … ba tuổi, Tuấn đã được ……… Cả Hoa và Tuấn đều … em bé Khi em bé khóc, Hoa biết ……
……… em, ru cho em ngủ Có đồ chơi đẹp, quà bánh ngon, Tuấn đều ……… cho em
Ai cũng khen Tuấn và Hoa xứng đáng là …………, là ………
Bài 2: Em hãy viết 4, 5 câu trao đổi qua điện thoại theo nội dung sau:
Hôm nay là sinh nhật bạn Hoa, em gọi điện đến rủ Nga cùng đi sinh nhật bạn Hoa và hẹn thời gian đi
BÀI TẬP CUỐI TUẦN 13 – LỚP 2
A – Toán
Bài 1: Đặt tính rồi tính hiệu của:
64 và 27 96 và 59 25 và 6
47 và 19 81 và 54 78 và 9
Bài 2: Tóm tắt bằng sơ đồ và giải bài toán sau:
Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 46 lít xăng Ngày thứ hai cửa hàng bán được ít hơn ngày thứ nhất là 19 lít xăng Hỏi :
a, Ngày thứ hai cửa hàng bán được bao nhiêu lít xăng?
b, Cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít xăng?
Trang 12+ Đi học
+ Làm bài
+ Tập thể dục
Bài 2: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3 – 5 câu) kể về gia đình em.
BÀI TẬP CUỐI TUẦN 14 – LỚP 2
Bài 3: Tóm tắt bằng sơ đồ và giải bài toán sau:
Tháng thứ nhất, nhà bạn Nga nuôi 17 con gà và 15 con vịt Tháng sau, mẹ bạn Nga mua thêm 9 con vịt Hỏi:
a, Tháng thứ nhất nhà Nga nuôi tất cả bao nhiêu con gà và vịt ?
b, Tháng thứ hai nhà Nga có tất cả bao nhiêu con gà và vịt ?
B – TIẾNG VIỆT.
1, Luyện từ và câu:
Bài 1: Em hãy tìm 6 từ chỉ hoạt động của em khi em giúp mẹ việc nhà.
Bài 2: Em hãy chọn 3 từ trong 6 từ đó để đặt câu với 6 từ đó theo mẫu: Ai / làm gì?
e, Bên cạnh bạn nhỏ và búp bê là con vật gì?
g, Theo em bạn nhỏ có yêu búp bê không? Vì sao?
BÀI TẬP CUỐI TUẦN 15 – LỚP 2
Bài 3: Tóm tắt bằng sơ đồ và giải bài toán sau:
Bài toán: Một cửa hàng có tất cả 100 kilôgam gạo Cửa hàng đã bán đi một số kilôgam gạo, thì còn lại 67 kilôgam gạo Hỏi cửa hàng bán đi bao nhiêu kilôgam gạo?
B – TIẾNG VIỆT
Bài 1: Đặt 6 câu theo mẫu: “Ai / thế nào?” để tả về đặc điểm và tính tình của những
người trong gia đình em?
Ví dụ: Mẹ em rất hiền lành và tốt bụng
Trang 13Mái tóc của ông em màu hạt dẻ.
Bài 2: Dựa vào các câu hỏi gợi ý sau.Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 3 – 5 câu kể
về anh (hoặc chị em)
Anh (chị) em tên là gì? Năm nay bao nhiêu tuổi?
Anh (chị) em là con thứ mấy trong gia đình?
Anh (chị) em học lớp mấy? Ttrường nào?
Anh (chị) em học có giỏi không? hoặc ngưòi đó đã có nghề nghiệp thì làm nghề gì?
Tình cảm của anh (chị) em đối với em như thế nào và tình cảm của em đối với anh (chị) em như thế nào?
Bài tập cuối tuần 16 – lớp 2
Bài 2: Bài toán (2 điểm)
Tháng thứ nhất cửa hàng bán được 48 lít dầu Tháng thứ hai cửa hàng bán được ít hơn tháng thứ nhất là 19 lít dầu Hỏi:
a Tháng thứ hai cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?
b Cả hai tháng cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?
Bài 3: Bài toán (2 điểm)
Sơn đi học bán trú Mỗi ngày Sơn ở trường từ 7 giờ sáng đến 4 giờ chiều Hỏi mỗi ngày Sơn học ở trường mấy giờ?
Bài 4: Điền vào chỗ trống (2 điểm)
Ngày Quốc tế lao động 1 – 5 vào ngày thứ sáu Hỏi:
a Cũng ngày thứ sáu tuần sau là ngày ……
b Ngày kỉ niệm chiến thắng Điện Biên Phủ ngày 7 – 5 là ngày thứ ……
c Ngày thành lập Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh 15 – 5 là ngày thứ ……
d Ngày kỉ niệm ngày sinh nhật Bác 19 – 5 là ngày thứ ……
B – Tiếng việt
Bài 1: Viết một đoạn văn ngắn (3 – 5 câu) tả về một con vật nuôi trong gia đình dựa
theo các câu hỏi sau: (4 điểm)
a Con vật em tả là con gì?
b Hình dáng của con vật đó (lông màu gì,tai, đầu, dôi mắt, đuôi … ) như thế nào?
c Các hoạt động của con vật đó như thế nào?
d Em có yêu con vật đó không? Vì sao?
Bài 2: (6 điểm)
a Đặt 3 câu theo mẫu: “Ai / thế nào?”
Ví dụ: Bạn Nga rất ngoan
b Đặt 3 câu theo mẫu: “Ai / làm gì?”
Ví dụ: Bạn Nga đang làm bài tập toán
* Cô dặn: để chuẩn bị cho thi học kì I đạt kết quả cao đề nghị phụ huynh nhắc các em
ôn những nội dung sau:
1 Đọc các bài tập đọc từ tuần 10 đến tuần 17.
2 Ôn kiểu câu: Ai / là gì? Ai / làm gì? Ai / thế nào?
Trang 143 Viết đoạn văn nói về ông, bà em (hoặc bố, mẹ em, anh, chị em ….); Viết đoạn văn nói về vật nuôi
4 Ôn các dạng toán như: tính cộng, trừ có nhớ, thực hiện dãy tính, điền dấu vào chỗ trống, giải toán, tìm x (số hạng, số bị trừ và số trừ chưa biết….)
5 Tô chữ và luyện chữ bài: “Tìm ngọc” Bài “gà tỉ tê với gà” các con viết vào tối thứ năm.
Bài 1: Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi thế nào? trong các câu sau:
Chú gà trống nhà em đẹp làm sao! Bộ lông của chú vàng óng, mượt như
tơ Cái mào của chú đỏ chót Cái mỏ như một quả ớt vàng cong cong.Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:
a) Trẻ em là búp trên cành.
b) Mùa hè chói chang.
c) Anh Hoàng luôn nhường nhịn, chiều chuộng bé Hà.
d) Bé Hoa giúp mẹ trông em.
e) Lớp em làm vệ sinh sân trường
Bài 5: Bạn Diễm cân nặng 28 kg, bạn Lân cân nặng hơn bạn Diễm
5 kg Hỏi bạn Lân cân nặng bao nhiêu ki lô gam?