1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty, trách nhiệm hữu hạn một thành viên in và văn hóa phẩm”

86 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN, đề tài “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty, trách nhiệm hữu hạn một thành viên in và văn hóa phẩm” Viện: Kế toán-Kiểm toán Đại học: Kinh tế Quốc dân

Trang 1

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY, TNHH MTV IN VÀ VĂN HÓA PHẨM 3

1.1 Đặc điểm Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH In và Văn hóa phẩm 3

1.1.1 Đặc điểm, vai trò của Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH In và Văn hóa phẩm 3

1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu 3

1.1.3 Tình hình cung ứng Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV In và Văn hóa phẩm 4

1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty TNHH MTV In và Văn hóa phẩm 5

1.2.1 Các phương pháp sử dụng Nguyên vật liệu 5

1.2.2 Phương thức bảo quản lưu trữ Nguyên vật liệu 5

1.3 Phương pháp tính giá Nguyên vật liệu 6

1.3.1 Phương pháp tính giá nhập kho Nguyên vật liệu 6

1.3.2 Phương pháp tính giá Nguyên vật liệu xuất kho 7

1.4 Tổ chức quản lý, nguyên vật liệu của Công ty TNHH MTV In và Văn hóa phẩm

7 1.4.1 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu nhập kho 9

1.4.2 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu xuất kho 10

1.5 Đặc điểm hệ thống tài khoản và sổ kế toán 11

1.5.1 Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán 11

1.5.2 Đặc điểm hệ thống sổ kế toán 12

Trang 2

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG

TY, TNHH MTV IN VÀ VĂN HÓA PHẨM 15

2.1 Kế toán chi tiết Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV In và Văn hóa phẩm 15

2.1.1 Hệ thống chứng từ sử dụng 15

2.1.2 Hình thức ghi sổ kế toán Nguyên vật liệu 30

2.2 Kế toán tổng hợp Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV In và Văn hóa phẩm 38

2.2.1 Tài khoản sử dụng 38

2.2.2 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 38

2.3 Kiểm kê Nguyên vật liệu: 46

2.3.1 Thời điểm kiểm kê 46

2.3.2 Ban kiểm kê 46

2.3.3 Biên bản kiểm kê 47

2.3.4 Xử lý kết quả kiểm kê 50

2.4 Kế toán dự phòng giảm giá Nguyên vật liệu 50

2.5 Kế toán khoản phải trả người bán 51

2.5.1 Kế toán chi tiết 51

2.5.2 Kế toán tổng hợp 56

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY, TNHH MTV IN VÀ VĂN HÓA PHẨM 63

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty, TNHH MTV In và Văn hóa phẩm 63

3.1.1 Ưu điểm 64

3.1.2 Nhược điểm 67

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 68

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV In và Văn hóa phẩm 69

3.2.1 Về công tác quản lý nguyên vật liệu 70

Trang 3

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 71

3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 74

3.3 Điều kiện hoàn thiện các giải pháp đề xuất 75

3.3.1 Về quy định của công ty 76

3.3.2 Về công tác kế toán Nguyên vật liệu 76

3.3.3 Về trang thiết bị 76

KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 4

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 5

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1-1: Bảng danh mục tài khoản kế toán Công ty, đang sử dụng 12

Bảng 1-2: Bảng danh mục sổ kế toán Công ty, sử dụng 12

Bảng 2-1: Bảng thống kê tình hình tồn kho và nhập kho NVL trong tháng 5/2014 28

Bảng 3-1: Mẫu sổ vật tư 71

Chứng từ số 2-1: Phiếu yêu cấu nhập vật tư 19

Chứng từ số 2-2: Hóa đơn GTGT số 0002674 19

Chứng từ số 2-2: Hóa đơn GTGT số 0002674 20

Chứng từ số 2-3: Phiếu nhập kho số 152 21

Chứng từ số 2-4: Phiếu chi số 174 22

Chứng từ số 2-5: Hóa đơn GTGT số 1159 23

Chứng từ số 2-6: Phiếu nhập kho số 153 24

Chứng từ số 2-7: Phiếu chi số 175 25

Chứng từ số 2-8: Phiếu đề nghị cung cấp vật tư 27

Chứng từ số 2-9: Phiếu xuất kho số 113 29

Chứng từ số 2-10: Thẻ kho vật tư – Giấy Couchs 32

Chứng từ số 2-11: Thẻ kho vật tư – Mực in Pigment đen 33

Chứng từ số 2-12: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ - Giấy Couchs 34

Chứng từ số 2-13: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ - Mực in Pigment đen 36

Chứng từ số 2-14: Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tháng 5/2014 37

Chứng từ số 2-15:Nhật ký chung tháng 5/2014 41

Chứng từ số 2-16: Sổ Cái tài khoản 152 43

Chứng từ số 2-17: Giấy báo nợ 53

Trang 6

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

Chứng từ số 2-18: Sổ chi tiết thanh toán với người bán – Công ty, TNHH

MTV SX TM VPP Sông Hồng 54

Chứng từ số 2-19: Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người bán 55

Chứng từ số 2-20: Nhật ký chung 58

Chứng từ số 2-21: Sổ Cái tài khoản 331 60

Chứng từ số 3-1 Mẫu bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa .75

Trang 7

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1-1: Quy trình quản lý Nguyên vật liệu nhập kho 9

Sơ đồ 1-2: Quy trình quản lý Nguyên vật liệu xuất kho 10

Sơ đồ 1-3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 13

Sơ đồ 2-1: Trình tự ghi sổ theo phương pháp thẻ song song 31

Sơ đồ 2-2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tổng hợp Nguyên vật liệu 40

Sơ đồ 2-3 : Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp thanh toán với người bán 58

Trang 8

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay nước ta đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, saukhi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới - WTO thì sự ảnh hưởng của nềnkinh tế thị trường đến các doanh nghiệp càng lớn mạnh và rõ ràng hơn Điều

đó buộc các doanh nghiệp Việt Nam cần phải chuẩn bị thích ứng tốt với môitrường cạnh tranh bình đẳng nhưng cũng không ít sự khó khăn

Muốn tồn tại và phát triển thì sản phẩm của các doanh nghiệp phải đápứng được nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng Doanh nghiệp phải biết sửdụng các công cụ quản lý, tài chính sao cho phù hợp với từng công đoạn sảnxuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất

Để tăng tính cạnh tranh doanh nghiệp có thể hạ giá thành sản phẩm.Muốn hạ giá thành sản phẩm thì có rất nhiều yếu tố liên quan, nhưng mộttrong những yếu tố quan trọng cấu thành nên sản phẩm đó là Nguyên vật liệu.Chi phí Nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ khá lớn trong giá thành sản phẩm Hạchtoán Nguyên vật liệu hợp lý, đúng mục đích và phân bổ chi phí đúng cho kỳ

kế toán có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm và thực hiệntốt kế hoạch sản xuất kinh doanh Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổchức hạch toán Nguyên vật liệu chặt chẽ và khoa học là công cụ quan trọng

để quản lý, tình hình nhập, xuất, dữ trữ, bảo quản sử dụng và thúc đẩy việccung cấp đồng bộ, giảm chi phí, tránh hư hỏng và mất mát góp phần hạ giáthành sản phẩm tăng sức cạnh tranh và đem lại lợi nhuận cao cho doanhnghiệp Đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao trình độ quản lý, sảnxuất kinh doanh, đặc biệt trong quản lý, và sử dụng Nguyên vật liệu, đây làyếu tố hết sức quan trọng và ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanhnghiệp

Nhận thấy tầm quan trọng của Nguyên vật liệu trong quá trình sản xuấtcũng như tầm quan trọng của Kế toán Nguyên vật liệu trong hoạt động kinh

Trang 9

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

doanh của Công ty, vì vậy em chọn đề tài nghiên cứu tìm hiểu của mình là: “ Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty, trách nhiệm hữu hạn một thành viên in và văn hóa phẩm.”

Chuyên đề của em được tìm hiểu và trình bày theo 3 nội dung chính nhưsau:

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý, Nguyên vật liệu tại Công ty, TNHH MTV In và Văn hóa phẩm.

Chương 2: Thực trạng kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty, TNHH MTV In

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ, NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI

CÔNG TY, TNHH MTV IN VÀ VĂN HÓA PHẨM

1.1 Đặc điểm Nguyên vật liệu tại Công ty, TNHH In và Văn hóa phẩm 1.1.1 Đặc điểm, vai trò của Nguyên vật liệu tại Công ty, TNHH In và

Văn hóa phẩm

Nguyên vật liệu ngành in cũng giống như nguyên vật liệu nói chung làchỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trìnhsản xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổihình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm Nguyênvật liệu là thành phần rất quan trọng không thể thiếu trong quá trình sản xuấttạo ra sản phẩm của Công ty, và chi phí nguyên vật liệu chiểm tỷ trọng lớntrong giá thành sản phẩm Chính vì vậy, việc quản lý, và sử dụng nguyên vậtliệu hợp lý là một phần quan trọng trong quá trình kinh doanh của công ty,

Trong công nghiệp sản xuất kinh doanh ngành in có nhiều loại nguyênvật liệu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, trong đó các loại nguyênvật liệu có đặc điểm khác nhau nên yêu cầu về chất lượng cũng như bảo quảnkhác nhau đòi hỏi doanh nghiệp phải thiết kế, lập kế hoạch bảo quản hợp lý

1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu sử dụng trong Công ty, có nhiều loại có vai trò côngdụng khác nhau trong quá trình sản xuất – kinh doanh Như vậy để tổ chức tốtviệc quản lý, và hạch toán NVL thì đòi hỏi Công ty, phải phân loại NVL để

dễ dàng quản lý, Hiện nay, tại Công ty, TNHH MTV In và Văn hóa phẩmđang thực hiện phân loại NVL theo vai trò và tác dụng của NVL trong quátrình sản xuất – kinh doanh Cụ thể nguyên vật liệu tại Công ty, được phânloại như sau:

- Nguyên vật liệu chính: Giấy in, mực in, nguyên vật liệu làm bìa…

Trang 11

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

- Nguyên vật liệu phụ: Keo dán, nước tẩy rửa…

- Nhiên liệu: dầu nhớt vận hành máy móc thiết bị,…

- Phế liệu thu hồi

Công ty, không lập sổ danh điểm Nguyên vật liệu

1.1.3 Tình hình cung ứng Nguyên vật liệu tại Công ty, TNHH MTV In và

Văn hóa phẩm

Bất cứ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng đòi hỏi cần cónguyên vật liệu đầu vào, muốn quá trình diễn ra liên tục không ngắt quãng thìphải đảm bảo vật tư cho quá trình sản xuất về cả số lượng, đáp ứng kịp thời,đúng quy cách phẩm chất yêu cầu Thông qua việc phân tích tình hình cungứng, dự trữ vật tư, nhà quản trị doanh nghiệp sẽ xác định được hiệu quả sảnxuất kinh doanh do đảm bảo được các yếu tố đầu vào của sản xuất Việc phântích này còn có mục đích phát hiện mất cân đối trong cung cấp vật tư và ảnhhưởng của nó đến hoạt động sản xuất – kinh doanh

a.Tình hình cung ứng vật liệu về mặt số lượng

Yêu cầu đầu tiên đối với việc cung cấp NVL cho sản xuất là phải đảmbảo số lượng Việc cung cấp với số lượng quá lớn, dư thừa, sẽ gây ra việc ứđọng vốn, còn việc cung cấp nguyên vật liệu không đủ sẽ ảnh hưởng đến tínhliên tục của quá trình sản xuất

Do đặc điểm của quá trình sản xuất, cơ bản nguyên vật liệu cung ứng từdưới kho và được cung cấp từ các nguồn mua ngoài là chủ yếu Số lượng vàđơn giá vật tư được quy định trong thiết kế của dự toán, giá được hội đồng giácủa Công ty, thẩm định Với hầu hết các vật tư do Công ty, ký hợp đồng vàtrực tiếp mua, khi có xác nhận của bên giao và bên nhận, nếu phát hiện dưthừa, thiếu hoặc không đúng quy cách thì người có trách nhiệm thống kê phânxưởng báo cáo cho phòng xuất nhập khẩu và bên giao hàng để lập biên bản

xử lý

Trang 12

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

b.Tình hình cung ứng nguyên vật liệu về mặt chất lượng

Chất lượng vật tư là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượngsản phẩm của Công ty, Đặc biệt,hiện nay Công ty, đã có vị trí trên thị trườngthì chất lượng sản phẩm hết sức quan trọng trong việc giữ thương hiệu cũngnhư vị trí của Công ty, trên thị trường Ngoài ra, quản lý, tốt chất lượng vật tưcòn giúp Công ty, mua đúng loại vật tư mình cần và chất lượng vừa đủ theoyêu cầu kỹ thuật, xét tới hiệu quả kinh doanh còn giúp Công ty, tiết kiệm chiphí đầu vào Hiện nay, Công ty, có tổ chức ban kiểm nghiệm vật liệu mua vềnên chất lượng vật liệu nhập vào hầu hết đảm bảo chất lượng yêu cầu đúngnhư theo hợp đồng đã ký ban đầu

1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty, TNHH MTV In

và Văn hóa phẩm

1.2.1 Các phương pháp sử dụng Nguyên vật liệu

Tại công ty, thì Nguyên vật liệu được sử dụng để tham gia vào quátrình sản xuất để tạo ra sản phẩm kinh doanh của công ty,

1.2.2 Phương thức bảo quản lưu trữ Nguyên vật liệu

Do yêu cầu sản xuất và đơn đặt hàng có giá trị lớn nên lượng Nguyênvật liệu mỗi lần mua về nhập kho là tương đối lớn và Công ty, chưa thể xuấtkho cho một lần sản xuất ngay nên việc lưu trữ, bảo quản nguyên vật liệu đểxuất kho cho các lần tiếp theo là nhu cầu tất yếu Việc bảo quản phải đảm bảoNguyên vật liệu không bị hư hỏng, không giảm sút về chất lượng cũng như sốlượng

Để đảm bảo những yêu cầu trên Công ty, lựa chọn phương thức bảoquản Nguyên vật liệu tại kho của Công ty, và tùy đặc điểm và yêu cầu bảoquản của từng loại NVL mà Công ty, thiết kế hình thức bảo quản khác nhau.Kho được xây cao ráo, thoáng khí có thuốc chống ẩm mốc để giữ đúng độ ẩmcho các NVL như giấy in không bị hư hỏng

Trang 13

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

Thủ kho phải thường xuyên theo dõi tình hình trong kho và chất lượnghàng hoá, đảm bảo an toàn tuyệt đối, chống mất mát, hư hỏng xuống cấp, đảmbảo kho không bị hư dột Nếu phát hiện các dấu hiệu suy giảm về chất lượngvật liệu thì Thủ kho báo cáo ngay cho Phòng Kế hoạch vật tư để có biện phápngăn chặn chuột, bọ, côn trùng Khi có nguy cơ hoặc sự cố cháy nổ, lập tức cóbiện pháp xử lý kịp thời hoặc tìm mọi cách hỗ trợ của người, phương tiện gầnnhất nhanh để chóng dập tắt nguy cơ, sự cố

1.3 Phương pháp tính giá Nguyên vật liệu

1.3.1 Phương pháp tính giá nhập kho Nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu đầu vào cung cấp cho Công ty, chủ yếu là mua ngoài

từ các nhà cung cấp tin cậy vì vậy giá thực tế NVL nhập kho được xác địnhtheo công thức sau:

Giá thực tế

nhập kho =

Giá muaghi trên hóađơn

+ Chi phíthu mua +

Các khoảnthuế khôngđược khấutrừ

-CKTM vàcác khoảngiảm giá Trong đó:

- Chi phí thu mua có thể bao gồm: Chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡlưu kho…

- Các khoản thuế không được khấu trừ: thuế Nhập khẩu của các sảnNVL nhập khẩu từ nước ngoài

- CKTM và các khoản giảm giá như hàng mua trả lại cho nhà cungcấp, giảm giá hàng mua…

Ví dụ: Ngày 05 tháng 5 năm 2014 anh Nguyễn Văn Bình của Công ty,

TNHH MTV In và Văn hóa phẩm mua 3.800 Kg Giấy Couchs của Công ty,TNHH MTV Sản xuất Thương Mại VPP Sông Hồng địa chỉ 108 Hồng Hà,Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội theo hóa đơn GTGT số 2674 Đơn giá chưa thuế

Trang 14

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

GTGT là 21.455 đồng/Kg Thuế suất thuế GTGT là 10% Công ty, chưa thanhtoán cho nhà cung cấp Lô hàng được nhập kho đủ số lượng theo PNK số 152

đủ số lượng yêu cầu Tiền vận chuyển 1.000.000 đồng (chưa bao gồm thuếGTGT, thuế suất 10%) thanh toán bằng tiền mặt

Khi đó Giá thực tế nhập kho Giấy Couchs = 3.800 x 21.455 +

1.000.000 = 82.529.000 đồng.

1.3.2 Phương pháp tính giá Nguyên vật liệu xuất kho

Công ty, sử dụng phương pháp Bình quân cả kỳ dự trữ để xác định giáNVL xuất kho

Công thức xác định giá NVL xuất kho theo phương pháp Bình quân cả kỳ dựtrữ:

Văn hóa phẩm

Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ cho sản xuất và thường xuyên biến

Trang 15

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

động Vì vậy, việc quản lý, tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vậtliệu là điều kiện cần thiết cho đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí,giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Do vậy, các doanh nghiệpphải giám sát chặt chẽ quá trình thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệusao cho hiệu quả

Để công tác quản lý, này đạt hiệu quả, cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Phải tổ chức hệ thống kho tàng để đảm bảo an toàn cho vật liệu cả về

số lượng và chất lượng Phát hiện và ngăn chặn những biểu hiện vi phạm làmthất thoát vật liệu

- Quản lý, định mức dự trữ vật liệu, tránh tình trạng ứ đọng hoặc khanhiếm, ảnh hưởng đến tình trạng tài chính và tiến độ sản xuất của Công ty,

- Phải có đầy đủ thông tin tổng hợp vật liệu cả về số lượng và giá trị,

về tình hình nhập, xuất, tồn kho Tùy theo điều kiện và yêu cầu quản lý, củatừng loại vật liệu mà có những hoạt động chi tiết

Trong khâu thu mua: Lập kế hoạch và tìm nguồn mua NVL đảm

bảo theo yêu cầu của sản xuất về khối lượng, chất lượng quy cách, chủng loại,giá mua và chi phí mua cũng như việc thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến

độ thời gian phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong khâu bảo quản: Tiến hành xây dựng và tổ chức tốt kho tàng,

bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân đo, thực hiện đúng chế độ bảoquản đối với từng loại vật liệu, tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt; đảm bảo antoàn là một trong các yêu cầu quản lý, với vật liệu

Trong khâu sử dụng: Đòi hỏi thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm

trên cơ sở các định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp chi phí vật liệu tronggiá thành sản phẩm

Trong khâu dự trữ: Công ty, phải xác định được định mức dự trữ

tối đa, tối thiểu cho từng loại vật liệu, để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh

Trang 16

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

doanh được bình thường không ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứngnguyên vật liệu hoặc gây ra tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều

Hiện nay, Công ty, quản lý, nguyên vật liệu thông qua tên của vật liệughi trong sổ mà không thực hiện lập sổ danh điểm vật liệu

1.4.1 Tổ chức quản lý, nguyên vật liệu nhập kho

 Quy trình quản lý, Nguyên vật liệu nhập kho:

Sơ đồ 1-1: Quy trình quản lý, Nguyên vật liệu nhập kho

Nguồn: Bộ phận Kế toán

Chức năng của từng bộ phận:

- Ban kiểm nghiệm: Khi NVL được người giao hàng vận chuyển đến

kho của Công ty, thì Ban kiểm nghiệm tiến hành kiểm tra lô NVL mang đến

có đúng theo yêu cầu đã ghi trên Hợp đồng kinh doanh về số lượng, chủngloại và quy cách sản phẩm, sau đó lập Biên bản kiểm nghiệm

- Cán bộ cung ứng hoặc kế toán: NVL sau khi được kiểm tra từ Ban

kiểm nghiệm và được quyết định cho nhập kho của công ty, thì cán bộ cung

SV: Nguyễn Thị Ngọc Anh - CQ 530135

Đề nghị

DN nhập kho

Cán bộ cung ứng hoặc KT

Kế toán trưởng

Thủ kho

Kế toán vật tư

Bảo quản, lưu trữ

Lập biên bản kiểm nghiệm

Lập phiếu nhập kho

Ký phiếu nhập kho

Kiểm nhận hàng

Ghi sổ

9

Trang 17

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

ứng hoặc kế toán lập phiếu nhập kho nêu rõ số lượng nhập và chuyển cho kếtoán trưởng ký

- Kế toán trưởng: Kế toán trưởng khi nhận được Phiếu nhập kho do kế

toán hoặc cán bộ cung ứng chuyển thì ký xác nhận và Phiếu nhập kho

- Thủ kho: Tiếp nhận phiếu nhập kho đã ký và tiến hành kiểm nhận

hàng và cho nhập vào kho, chịu trách nhiệm theo dõi nguyên vật liệu có trongkho của Công ty,

- Kế toán vật tư: Ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh liên quan đễn vật tư

vào sổ sách kế toán liên quan

1.4.2 Tổ chức quản lý, nguyên vật liệu xuất kho

 Quy trình quản lý, Nguyên vật liệu xuất kho:

Sơ đồ 1-2: Quy trình quản lý, Nguyên vật liệu xuất kho

Nguồn: Bộ phận Kế toán

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Kế toán trưởng: Phê duyệt phiếu xin xuất vật tư do bộ phận có nhu

cầu sử dụng vật tư lập gửi lên

SV: Nguyễn Thị Ngọc Anh - CQ 530135

Bộ phận

có nhu cầu NVL.

Thủ trưởng,

KT trưởng

Bộ phận cung ứng

Thủ kho

Kế toán vật tư

Nghiệp

vụ xuất

NVL.

Bảo quản lưu

Lập chứng

từ xin xuất

Duyệt xuất

Lập phiếu xuất kho

Xuất kho

Ghi sổ

10

Trang 18

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

- Bộ phận cung ứng: Sau khi được phê duyệt yêu cầu xin xuất vật tư

thì bộ phận cung ứng lập phiếu xuất kho vật tư

- Thủ kho: xuất kho vật tư theo yêu cầu đã được phê duyệt.

- Kế toán vật tư: ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vật tư

vào sổ kế toán tương ứng

1.5 Đặc điểm hệ thống tài khoản và sổ kế toán

1.5.1 Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán

- Công ty, áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Công ty, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thườngxuyên

- Danh mục tài khoản kế toán Công ty, đang sử dụng hiện nay là:

Bảng 1-1: Bảng danh mục tài khoản kế toán Công ty, đang sử dụng

Loại 1: Tài sản ngắn hạn 111 (1111, 1112); 112 (1121, 1122); 113 (1131,

1132); 131; 133 (1331, 1332); 138; 139; 141;142; 151; 152 (1521, 1522, 1523, 1524, 1528);

153 (1531, 1532); 154; 155 (1551, 1552); 156(1561; 1562); 159

Loại 2: Tài sản dài hạn 211 (2111, 2112, 2114, 2118); 213; 214 (2141;

2143); 242

Loại 3: Nợ phải trả 311 (3111, 3112); 315; 331; 333 (3331, 3333,

3334, 3335, 3337, 3338); 334 (3341, 3348);335; 336; 338 (3382, 3383, 3384, 3387, 3388,3389); 341 (3411, 3342); 342; 351; 352; 353(3531, 3532)

Loại 4: Vốn chủ sở hữu 411; 412; 413; 414; 415; 418; 421 (4211, 4212);

441

Loại 5: Doanh thu 511; 515; 521; 531; 532

Trang 19

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

Loại 6: Chi phí sản xuất

kinh doanh

621; 622; 627 (6271, 6272, 6273, 6274, 6277,6278); 632; 635; 641 (6411, 6412, 6413, 6414,

Nguồn: Bộ phận kế toán

1.5.2 Đặc điểm hệ thống sổ kế toán

- Công ty, áp dụng hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

- Thực hiện ghi sổ kế toán bằng tay

4 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hang hoá S10-DN

5 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu- dụng cụ, sản phẩm,

Trang 20

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

Nguồn: Bộ phận Kế toán

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:

 Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn

cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn

cứ vào số liệu đã ghi vào sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái, theo các tàikhoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thờivới việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ,thẻ kế toán chi tiết liên quan

 Công ty, không mở sổ Nhật ký đặc biệt

 Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảngcân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên

Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết)được dùng lập các Báo cáo tài chính

 Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trênBảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh

Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ

 Sổ Cái được mở theo từng tài khoản Mỗi tài khoản được mở trênmột hoặc một số trang liên tiếp đủ để ghi cho toàn niên độ Cơ sở để ghi sổcái là thông tin đã ghi trên Nhật ký chung

- Khái quát sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Sơ đồ 1-3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

SV: Nguyễn Thị Ngọc Anh - CQ 530135

Chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

13

Trang 21

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

SV: Nguyễn Thị Ngọc Anh - CQ 530135

Nguồn: Bộ phận kế toán

14

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY,

TNHH MTV IN VÀ VĂN HÓA PHẨM 2.1 Kế toán chi tiết Nguyên vật liệu tại Công ty, TNHH MTV In và Văn hóa phẩm

Một trong những yêu cầu của công tác quản lý, vật liệu là đòi hỏi phảiphản ánh theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu

về cả số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị thông qua việc tổ chức côngtác kế toán chi tiết vật liệu

Để có thể tổ chức thực hiện được toàn bộ công tác kế toán vật liệu nóichung và kế toán chi tiết NVL nói riêng, thì trước hết bằng phương phápchứng từ kế toán để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến tình hìnhnhập, xuất nguyên vật liệu

2.1.1 Hệ thống chứng từ sử dụng

2.1.1.1 Hệ thống chứng từ sử dụng

Chứng từ được sử dụng trong kế toán chi tiết Nguyên vật liệu bao gồm:

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm nghiệm

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

Trang 23

Việc thu mua NVL ở Công ty, được lập kế hoạch từ trước và việc lập

kế hoạch là do phòng kế hoạch đảm nhận Hàng tháng căn cứ vào kế hoạchsản xuất kinh doanh đầu năm công ty, đặt ra cho tháng và căn cứ vào Hợpđồng bán hàng thực hiện trong tháng sau Phòng Kế hoạch lên kế hoạch thumua vật tư để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất, sau đó viết phiếu yêu cầu vật tư,

đề nghị mua các loại nguyên vật liệu cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh trong kỳ tới

Sau khi được ký duyệt phiếu yêu cầu vật tư, Công ty, tiến hành tìm nhàcung cấp loại NVL cần mua Căn cứ vào bảng báo giá NVL do khách hàngcung cấp, Công ty, chọn mức giá phù hợp, vật liệu đạt tiêu chuẩn của công ty,

và tiến hành ký hợp đồng mua bán vật tư

Khi NVL về đến công ty, chủ hàng giao hóa đơn GTGT, hội đồngkiểm nhận lập biên bản kiểm tra hàng về số lượng, chất lượng, chủng loại,quy cách Kết quả kiểm nghiệm này sẽ được ghi vào Biên bản kiểm nghiệmvật tư

Căn cứ vào hóa đơn, giấy bàn nhận hàng, biên bản kiểm nghiệm vật tư,khi NVL đáp ứng đủ các tiêu chuẩn như số lượng, chất lượng thì kế toán mớitiến hành lập phiếu nhập kho và nhập kho

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán lập PNK theo quy định, PNK phải

có đầy đủ chữ ký của kế toán trưởng và thủ kho mới hợp lệ

Phiếu nhập khi được dùng để xác nhận số lượng vật tư nhập kho làmcăn cứ ghi Thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người cóliên quan và ghi sổ kế toán

- Phiếu nhập kho NVL được lập thành 3 liên đặt giấy than viết một lần,trong đó:

+ Liên 1: Lưu tại quyển

+ Liên 2: giao cho người nhập hàng

Trang 24

+ Liên 3: dùng để luân chuyển và ghi sổ kế toán.

- Người lập PNK ghi cột tên chủng loại, quy cách và số lượng nhậptheo chứng từ

- Thủ khi ghi cột thực nhập, kế toán ghi cột đơn giá và thành tiền

Ví dụ: Trong tháng 5 năm 2014 Công ty, phát sinh các nghiệp vụ về

vật tư như sau:

1.Ngày 05 tháng 5 năm 2014 anh Nguyễn Văn Bình của Công ty,TNHH MTV In và Văn hóa phẩm mua 3.800 Kg Giấy Couchs của Công ty,TNHH MTV Sản xuất Thương Mại VPP Sông Hồng địa chỉ 108 Hồng Hà,Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội theo hóa đơn GTGT số 2674 Đơn giá chưa thuếGTGT là 21.455đồng/Kg Thuế suất thuế GTGT là 10% Công ty, chưa thanhtoán cho nhà cung cấp Lô hàng được nhập kho đủ số lượng theo PNK số 152

đủ số lượng yêu cầu Tiền vận chuyển 1.000.000 đồng (chưa bao gồm thuếGTGT, thuế suất 10%) thanh toán bằng tiền mặt

2.Ngày 11 tháng 5 năm 2014 anh Đặng Minh Khang của Công ty,TNHH MTV In và Văn hóa phẩm ký hợp đồng mua mực in của Công ty,TNHH thiết bị ảnh Thiên An Hàng được giao đến công ty, kèm theo hóa đơnGTGT số 1159 với tổng tiền thanh toán là 43.372.714 đồng gồm các mặt hàng sau:

3.Ngày 14 tháng 5 năm 2014 theo nhu cầu sản xuất in tạp chí cho hợp

Trang 25

đồng kinh doanh đã ký phân xưởng in có yêu cầu xuất vật tư cho sản xuất.Các vật tư được yêu cầu như sau:

Phiếu yêu cầu vật tư được phê duyệt và vật tư yêu cầu được xuất khongày 15 tháng 9 cho bộ phận sản xuất phân xưởng in với giá xuất kho là giáthực tế theo quy định của doanh nghiệp

4.Ngày 20 tháng 5 năm 2014 xuất kho thêm 2.520 kg giấy Couchsphục vụ ch hoạt động sản xuất của Công ty, theo đơn đặt hàng Thủ kho đãlàm thủ tục nhập kho đầy đủ

 Các nghiệp vụ phát sinh về Nguyên vật liệu sẽ được phản ánh lên cácchứng từ và quá trình chứng từ luân chuyển như sau:

Trang 26

Chứng từ số 2-1: Phiếu yêu cấu nhập vật tư

CÔNG TY, TNHH MTV IN VÀ VĂN HÓA PHẨM

Địa chỉ: 83 Hào Nam, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội

Tel: (84-04) 35142255

Fax: (84-04) 35142319

Hà Nội, ngày 26 thàng 4 năm 2014

PHIẾU YÊU CẦU NHẬP VẬT TƯ

Người yêu cầu: Nguyễn Đức Thủy

Bộ phận: Phòng Kế hoạch vật tư

Căn cứ vào nhu cầu sản xuất tháng 5 năm 2014

Đề nghị Giám đốc cho mua một số loại vật tư như sau:

Trang 27

Chứng từ số 2-2: Hóa đơn GTGT số 0002674

Mẫu số: 01GTKT3/001

HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: SH/14P

Liên 2: Giao người mua Số: 002674Ngày 05 tháng 5 năm 2014

CÔNG TY, TNHH MTV SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VPP SÔNG HỒNG

Địa chỉ: 108 Hồng Hà, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: Mã số thuế: 0100112011

Số tài khoản

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Bình

Tên đơn vị: Công ty, TNHH MTV In và Văn hóa phẩm

Địa chỉ: 83 phố Hào Nam, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội

Số tài khoản Mã số thuế: 0100110574

Tổng cộng tiền thanh toán 90.781.900

Số tiền viết bằng chữ: Chín mươi triệu bảy trăm tám mươi mốt nghìn chín trăm đồngchẵn

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

Trang 28

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 05 tháng 5 năm 2014

Số 152

Nợ: 1521 Có: 331

- Họ và tên người giao: Đặng Văn An

- Theo Hóa đơn GTGT số 2674 ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Công ty, TNHH MTV Sán xuất thương mại Sông Hồng.

- Nhập tại kho: Kho nguyên liệu KVL1 địa điểm 83 Hào Nam, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội

Thực nhập

1

- Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Tám mươi hai triệu năm trăm hai mươi chín nghìn đồng chẵn.

- Số chứng từ gốc kèm theo: Hóa đơn GTGT số 2674

Trang 29

Họ, tên người nhận tiền: Trần Minh Ngọc

Địa chỉ: Công ty, TNHH MTV Sản xuất thương mại Sông Hồng

Lý do chi: Tiền vận chuyển nguyên vật liệu

Số tiền: 1.100.000 đồng (Viết bằng chữ): Một triệu một trăm nghìn đồng chẵn.

Kèm theo: Hóa đơn GTGT số 162 chứng từ gốc.

Ngày 05 tháng 5 năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Người lập

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Một triệu một trăm nghìn đồng chẵn.

Mẫu số: 02-TT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Quyển số: 12 Số: 174 Nợ: 152 Có: 111

Trang 30

Chứng từ số 2-5: Hóa đơn GTGT số 1159

Mẫu số: 01GTKT3/001

HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: TA/14P

Liên 2: Giao người mua Số: 001159Ngày 11 tháng 5 năm 2014

CÔNG TY, TNHH THIẾT BỊ ẢNH THIÊN AN

Địa chỉ: Số 71 Tân Ấp – Phúc Xá – Ba Đình – Hà Nội

Điện thoại: 04.62934636 Mã số thuế: 0106181042

Số tài khoản

Họ tên người mua hàng: Đặng Minh Khang

Tên đơn vị: Công ty, TNHH MTV In và Văn hóa phẩm

Địa chỉ: 83 phố Hào Nam, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội

Số tài khoản Mã số thuế: 0100110574

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị

Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi ba triệu ba trăm bảy mươi hai nghìn bảy trăm mười bốnđồng chẵn

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

Trang 31

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 11 tháng 5 năm 2014

Số 153

Nợ: 1521 Có: 331

- Họ và tên người giao: Đặng Văn An

- Theo Hóa đơn GTGT số 1159 ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Công ty, TNHH Thiết

Mã số

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theo chứng từ

Thực nhập

- Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Ba mươi bảy nghìn chín trăm hai mươi chín nghìn

bảy trăm bốn mươi đồng chẵn.

- Số chứng từ gốc kèm theo: Hóa đơn GTGT số 1159

Trang 32

Họ, tên người nhận tiền: Phan Văn Nhất

Địa chỉ: Công ty, TNHH thiết bị ảnh Thiên An

Lý do chi: Chi phí vận chuyển

Số tiền: 1.650.000 đồng (Viết bằng chữ): Một triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ)

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):

+ Số tiền quy đổi:

(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)

Mẫu số: 02-TT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Quyển số: 12 Số: 175 Nợ: 152 Có: 111

Trang 33

b Thủ tục chứng từ xuất kho

Khi phát sinh nhu cầu sử dụng vật tư để phục vụ sản xuất, Phòng Kếhoạch căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu, căn cứ vào kế hoạch sảnxuất kinh doanh của các bộ phận sản xuất và để lập phiếu yêu cầu cấp vật tư.Căn cứ vào phiếu yêu cầu cấp vật tư, phòng Kế hoạch ghi phiếu xuất khotrình Giám đốc ký duyệt Sau đó căn cứ vào phiếu nhập kho đã được kýphiếu, thủ kho xuất nguyên vật liệu và ghi số thực xuất vào phiếu xuất, sau đóghi số lượng tồn và xuất của từng loại vào thẻ kho Hàng ngày hoặc định kỳ,thủ kho chuyển phiếu xuất kho cho kế toán vật tư

Phiếu xuất kho dùng để theo dõi về số lượng vật tư xuất kho cho các bộphận sử dụng trong Công ty,, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tínhgiá thành sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vậttư

Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:

- Liên 1: Lưu tại quyển

- Liên 2: Giao cho thủ kho sau đó được chuyển cho bộ phận kế toán

- Liên 3: Bộ phận nhận vật tư giữ

- Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ: Họ tên người nhận hàng, tên, đơn

vị, số và ngày, tháng, năm lập phiếu; lý do xuất kho và kho xuất vật tư

 Quá trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL trên thực tế của Công

ty, được diễn ra theo trình tự các mẫu chứng từ như sau:

Trang 34

Chứng từ số 2-8: Phiếu đề nghị cung cấp vật tư

CÔNG TY, TNHH MTV IN VÀ VĂN HÓA PHẨM

Địa chỉ: 83 Hào Nam, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà NộiTel: (84-04) 35142255

Fax: 84-04) 35142319

PHIẾU ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP VẬT TƯ

Kính gửi: - Giám đốc Công ty,

- Ban Vật tưCăn cứ vào yêu cầu sản xuất tháng 5 năm 2014 của Ban Giám đốc công ty, đề

ra, phân xưởng in đề nghị Giám đốc côn gty duyệt cấp một số loại nguyên liệu như sau:

dụng

Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2014

Duyệt của Giám đốc Trưởng ban vật tư

Người lập

Trang 35

Theo thống kê trong tháng 5 năm 2014 tình hình tồn kho và nhập kho nguyênvật liệu trong tháng như sau:

Bảng 2-1: Bảng thống kê tình hình tồn kho và nhập kho NVL trong

- Mực in Pigment xanh = 15.519.685 : (54 + 210) = 58.787(đồng/hộp)

- Mực in Pigment đỏ = 12.045.860 : (37 + 170) = 58.193 (đồng/hộp)

Trang 36

Chứng từ số 2-1: Phiếu xuất kho số 113

Đơn vị: Công ty, TNHH

MTV In và Văn hóa phẩm

Bộ phận: Sản xuất

Mẫu số: 02 - VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTCngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 14 tháng 5 năm 2014

Số 113

Nợ 621

Có 152

- Họ và tên người nhận hàng: Huỳnh Mạnh Hùng Địa chỉ (bộ phận) sản xuất

- Lý do xuất kho: Xuất cho phân xưởng in sách giáo khoa

- Xuất tại kho (ngăn lô): KVL 1 Địa điểm: 83 Hào Nam, Ô Chợ Dừa, Đống

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Yêu cầu

Thực xuất

Trang 37

2.1.2 Hình thức ghi sổ kế toán Nguyên vật liệu

Công ty, ghi sổ theo dõi NVL theo phương pháp thẻ song song

Hệ thống sổ sử dụng:

- Thẻ kho

- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ

- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Trình tự ghi sổ:

- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn

NVL về mặt số lượng Mỗi chứng từ nhập, xuất vật tư được ghi một dòngvào thẻ kho Thẻ kho được mở cho từng danh điểm NVL Cuối tháng, thủkho tiến hành tổng cộng nhập, xuất tính ra số tồn kho về mặt lượng theo từngdanh điểm

- Tại phòng kế toán: Sử dụng sổ chi tiết vật tư để ghi chép tình hình

nhập, xuất, tồn của từng loại vật tư về mặt số lượng lẫn giá trị Hàng ngàyhoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập, xuất vật tư được thủ khochuyển lên kế toán phải tiến hành kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào các sổ chitiết Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết nhập, xuất,tồn vật liệu Số tồn trên các sổ chi tiết phải khớp đúng với số tồn trên thẻ kho

 Sổ chi tiết vật liệu dùng để theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất vàtồn kho cả về số lượng và giá trị của từng loại NVL ở từng kho làm căn cứđối chiếu với việc ghi chép của Thủ kho Số tổng cộng trên sổ chi tiết đượcphản ánh lên Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa

 Bảng tổng hợp chi tết vật liệu dùng để tổng hợp phần giá trị từ cáctrang sổ chi tiết nguyên vật liệu nhằm đối chiếu với số liệu trên Sổ Cái tàikhoản 152

Trang 38

 Khái quát sơ đồ trình tự ghi sổ:

Sơ đồ 2-1: Trình tự ghi sổ theo phương pháp thẻ song song

Sổ kế toán tổng hợp

Phiếu xuất

Trang 39

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

Chứng từ số 2-10: Thẻ kho vật tư – Giấy Couchs Đơn vị: Công ty, TNHH MTV In và Văn hóa phẩm

Địa chỉ: 83 Hào Nam, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội

- Sổ này có 01 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 01

- Ngày mở sổ: Từ ngày 01 tháng 5 năm 2014 đến ngày 31 tháng 5 năm 2014

Mẫu số S12-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 40

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh

Chứng từ số 2-11: Thẻ kho vật tư – Mực in Pigment đen Đơn vị: Công ty, TNHH MTV In và Văn hóa phẩm

Địa chỉ: 83 Hào Nam, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội

Diễn giải

Ngàynhập,xuất

nhậncủa kêtoán

- Sổ này có 01 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 01

- Ngày mở sổ: Từ ngày 01 tháng 5 năm 2014 đến ngày 31 tháng 5 năm 2014

Mẫu số S12-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày đăng: 02/06/2018, 14:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w