BỐ CỤC BÀI BÁO CÁOPhần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện Phần II: Mô hình chuỗi các sản phẩm phân hạch.. Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KĨ THUẬT HẠT NHÂN VÀ VẬT LÍ MÔI TRƯỜNG
Trang 2BỐ CỤC BÀI BÁO CÁO
Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện
Phần II: Mô hình chuỗi các sản phẩm phân hạch.
Phần III: Các kĩ thuật hóa học phóng xạ
Phần IV: Thảo luận
1
Trang 3Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
1 Các kĩ thuật phân tích hạt nhân
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Trang 4Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
1 Các kĩ thuật phân tích hạt nhân
phần hoá học của vật liệu
a Phân tích định tính: xác định loại, các thành phần (các nguyên tố, các phần tử, ) trong các vật liệu đã nghiên cứu
b.Tách các thành phần
c Phân tích định lượng :xác định tuyệt đối hoặc tương đối nồng độ thành phần trong vật liệu
d Phân tích hóa học vật liệu phóng xạ: các phương pháp đặc biệt
e Các điểu kiện vật lý hóa học khắc nghiệt trong các nhà máy điện hạt nhân :nhiệt độ, áp suất, bức xạ ion hóa
3
Trang 5Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Khối quang phổ (MS)
Cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)
Phân tích kích hoạt notron (NAA)
Phân tích huỳnh quang tia X (XRS)
Chụp cắt lớp vi tính (CT)
Quang phổ Mössbauer (Mössbauer spectroscopy)
Trang 6Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Khối quang phổ (MS)
Francis William Aston 1919
Khối quang phổ đầu tiên
Các tính chất chính của khối quang phổ
+ Phân tích định tính và định lượng
+ Khối lượng tối thiểu của mấu phân tích < ng-mg
+ Giới hạn phát hiện tối thiểu
+ Độ nhạy
Trang 7Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Hiệu suất hoạt động của khối quang phổ
tạo ra ion dương ở dang khí
chùm ion => q/m tỉ lệ điện tích trên khối lượng => sự tách
biệt trong điện tích và/hoặc từ trường
lựa chọn theo góc xung lượng năng lượng và vận tốc_thời
gian bay (TOF-MS)
Trang 8Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)
Trang 9Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Trang 10Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
9
Trang 11Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Phân tích kích hoạt nowtron (NAA)
Trang 12Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Phân tích kích hoạt notron (NAA)
available)
Trang 13Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Phân tích kích hoạt notron (NAA)
: độ phổ cập của đồng vị
m : khối lượng mẫu M:nguyên tử lượng đồng vị : thời gian kích hoạt
:thời gian phân rã Λ: hằng số phân rã : thông lượng notron nhiệt :tiết diện phản ứng
: thông lượng notron trên nhiệt
Trang 14
Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Phân tích huỳnh quang tia X(XRS)
Xác định các thành phần cơ bản:
=> không chuyển hóa vật chất
Kích thích bằng tia X:
ED-XRF: (energy dispersive- X-ray
fluorescence analysis): phân tán năng lượng
WD-XRF(wavelength dispersive_ ): độ
dài sóng phân tán_
µXRF : chùm nhỏ => synchrotron
13
Trang 15Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Phân tích huỳnh quang tia X(XRS)
Kích thích bằng điện tử: EPMA(Electron
Probe Micro Analysis): phân tích thăm dò vi
điện tử
PIXE: phát xạ tia X gây ra bởi hạt (Thắc mắc
liên hệ thầy Khang)
Trang 16Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Phân tích huỳnh quang tia X(XRS)
Nguyên tắc phân tích tia X
Trang 17Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Phân tích huỳnh quang tia X(XRS)
Phân tích huỳnh quang tia X bằng ống tia X
X-ray tube with air-cooling : Ống tia X với
không khí làm mát
Side-window water cooled X-ray tube: nước
lạnh lấy từ bên cửa sổ của ống tia X
Trang 18Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Phân tích huỳnh quang tia X(XRS)
Phân tích tự động
Phân tích các nguyên tố có nguyên tử khối lớn
17
Trang 19Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Phân tích huỳnh quang tia X(XRS)
Phân tích huỳnh quang tia X với nguồn phóng xạ
o Hiệu chuẩn:
1 Các phương pháp thực nghiệm
• Hiệu ứng ma trận: Đường cong hiệu chuẩn
bị ảnh hưởng bởi thành phần của ma trận
• Sử dụng tài liệu tham khảo chuẩn
• Hiệu chuẩn bên trong
• Phương pháp bổ sung
• Mẫu mỏng
Trang 20Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Phân tích huỳnh quang tia X(XRS)
Phân tích huỳnh quang tia X với nguồn phóng xạ
o Hiệu chuẩn:
2 Các phương pháp toán học
• Mô tả mối quan hệ toán học giữa nồng độ của các
nguyên tố mẫu và cường độ tia X đặc trưng của chúng
• Hiệu ứng ma trận: hiệu chỉnh bằng lý thuyết
• Hiệu quả nâng cao: kích thích bởi bức xạ X
của các nguyên tố mẫu
19
Trang 21Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Phân tích huỳnh quang tia X(XRS)
Mô hình toán học của quá trình XRF:
• Enhancement effect : Hiệu ứng nâng cao
Trang 22Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Phân tích huỳnh quang tia X(XRS)
Trang 23Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Phân tích huỳnh quang tia X(XRS)
Nguyên lý hoạt động của tính năng quét kính hiển vi điện tử
(Operation principle of scanning electron microscope)
Trang 24Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Phân tích huỳnh quang tia X(XRS)
EPMA = Electron Probe Micro Analysis: thiết bị vi phân tích đầu dò điện tử
23
Trang 25Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Phép sắc kí ( Chromatography )
Tách các thành phần từ hỗn hợp
Hỗn hợp hòa tan trong chất lỏng => pha động
Giai đoạn di động di chuyển qua một giai đoạn cố định
=> ác thành phần trong giai đoạn di chuyển di chuyển
sắc kí lỏng hiệu năng cao
Trang 26Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Phép sắc kí ( Chromatography )
Khí sắc kí_ khối phổ kế
• Separation method: phương pháp tách
• Used for determination of H, O, N,… in primary coolant : Dùng để xác định H, O, N, trong chất làm mát sơ cấp 25
Trang 27Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Phép sắc kí ( Chromatography )
Sắc kí ion (ion chromatography)
Chất trao đổi ion là chất hữu cơ / vô cơ với các nhóm
chức
Các nhóm chức phân cực là các axit (chất trao đổi
cation) hoặc các bazơ (trao đổi anion)
Chất rắn hoặc trong chất lỏng hòa tan trong nước
Trang 28Phần I: Các phương pháp phân tích hạt nhân trong nhà máy điện.
2 Phương pháp hạt nhân trong phân tích hóa học
Trang 29Phần II: Mô hình chuỗi các sản phẩm phân hạch.
1 Sản phẩm phóng xạ trong lò phản ứng hạt nhân
90Sr, 95Zr, 95Nb, 99Mo, 99Tc, 103Ru, 106Ru, 131I,
134Cs137Cs, 140Ba, 140La, 141Ce, 144Ce, 85Kr, 133I,
133Xe, 135Xe
Sự ăn mòn các sản phẩm đã hoạt hóa:
kết tủa
Trang 30
Phần II: Mô hình chuỗi các sản phẩm phân hạch.
2 Sự thay đổi về cấu tạo và cấu trúc của nhiên liệu
Cấu tạo hóa phóng xạ => Sản phẩm phân hạch
Cấu trúc tinh thể
Độ rỗng Kích thước của hạt Mật độ hạt
Số lượng của sản phẩm phân hạch, sự tang tuyến tính
trong quá trình đốt cháy
Phổ khối ion thứ cấp (SIMS:Secondary ion mass
spectrometry)
Trang 31Phần II: Mô hình chuỗi các sản phẩm phân hạch.
2 Sự thay đổi về cấu tạo và cấu trúc của nhiên liệu
Trang 32Phần II: Mô hình chuỗi các sản phẩm phân hạch.
3 Cấu trúc của thanh và viên nhiên liệu
Phân bố các đồng vị theo thanh nhiên liệu:
PWR: Quét gamma => phân bố đồng đều các
lưới phân chia, hoạt động giảm theo phạm vi
của viên nhiên liệu.
BWR: Giảm hoạt độ dọc theo chiều dài và theo
vị trí của thanh điều khiển.
31
Trang 33Phần II: Mô hình chuỗi các sản phẩm phân hạch.
3 Cấu trúc của thanh và viên nhiên liệu
Cấu trúc vĩ mô và thành phần của viên nhiên liệu
Cấu trúc viên, phân bố đồng vị xuyên tâm:
Sự nứt trong viên nhiên liệu
Lớp "Rim" ở mép của viên
Lớp khí ở ranh giới hạt
Phần Nơtron => thế hệ Pu => Tích lũy Pu ở rim
FP ( fission products :các sản phẩm phân hạch) di chuyển do
phân bố
nhiệt (Δt = 1000-1500^o 𝐶)t = 1000-1500^o ) 𝐶)
Nồng độ Zr,Nd,Cs… cao hơn, các loại khí hiếm thấp hơn
Trang 34Phần II: Mô hình chuỗi các sản phẩm phân hạch.
3 Cấu trúc của thanh và viên nhiên liệu
Cấu trúc siêu nhỏ của viên nhiên liệu.
Hình ảnh SEM trên cấu trúc siêu nhỏ của viên nhiên liệu đã đốt (210 MWd / kg HM) Kích thước hạt ban đầu ≈ 10μm UO2m UO2
33
Trang 35Phần II: Mô hình chuỗi các sản phẩm phân hạch.
3 Sự kết hợp giữa kim loại và hydro
Kim loại + hiđrô:
Sự kết hợp với hydrides: LiH, CaH2, BaH2, CsH,
vật liệu tinh thể, thủy phân trong nước =>
CaH2 + 2 H2O = Ca (OH)2 + 2 H2, nguồn hydro(LiH)
Liên kết cộng hóa trị với hydro: phi kim loại, bán kim loại,
HCl, H2S, NH3, CH 4, AsH3, B2H6, Zr (BH4) 4,
Khoảng giửa hydro: các tính chất tương tự như hợp kim, có
thể được tạo ra với hầu hết các kim loại chuyển tiếp.
H nằm trong không gian giữa các nguyên tử kim loại=>
liên kết với hydro: PdHx,
Sự gia tăng hàm lượng hydrogen: hydro hòa tan=> sự hình
thành của hydrua tinh thể => chuyển giai đoạn đầu tiên
=> thay đổi kích cỡ nhân hạt.
Trang 36Phần II: Mô hình chuỗi các sản phẩm phân hạch.
3 Sự kết hợp giữa kim loại và hydro
và gây ra vết nứt trong cấu trúc
trong mặt trời “làm hư hại cấu trúc
nước trong viên nhiên liệu trong lớp vỏ bọc và các phần
khác của thanh nhiên liệu
35
Trang 37Phần II: Mô hình chuỗi các sản phẩm phân hạch.
4 Sự hư hại trong viên nhiên liệu
di cư đến chất làm nguội thông qua các vết
nứt.Thể tích hụt cơ bản: 2,0 mm chiều dài
và chiều sâu 0,15
5.Các điểm tiếp xúc của lưới đệm và vỏ bọc của
Nhiên liệu VVER-440
Trang 38Phần II: Mô hình chuỗi các sản phẩm phân hạch.
6 Sự hoạt động của các đồng vị phóng xạ trong viên nhiên liệu và các khoảng trống
Đồng vị phóng xạ trong khoảng trống:
di chuyển xuyên tâm của FP.(fossion products)
hiệu ứng 'co lại'
≈ 1% tổng số
số lượng
Trang 39Phần II: Mô hình chuỗi các sản phẩm phân hạch.
6 Bên trong thanh nhiên liệu kín
sự khác biệt đáng kể giữa hai loại cơ bản, những
Hơn 10.000 con đường nứt nằm trong bề mặt (!)
Trang 40Phần II: Mô hình chuỗi các sản phẩm phân hạch.
7 Lý do nhiên liệu bị nứt
Sự khử Zr (Zr hydridization) do độ ẩm nhiên liệu
"Tương tác PCI-pellet / lớp phủ" trong quá trình hoạt động tạm thời của
lò phản ứng
Quá trình ăn mòn cục bộ - lý do điện hóa
Các khiếm khuyết sản xuất
Vấn đề cơ khí gây ăn mòn cục bộ
Paks: 0,006%
Trang 41Phần II: Mô hình chuỗi các sản phẩm phân hạch.
nhiên liệu
Kiểm tra trực tiếp:
Phân tích nước thải
trong các điều kiện vận hành lò phản ứng ổn
định
trong điều kiện hoạt động của lò phản ứng
Kết luận:
sự tồn tại của hư hại
Loại lỗi: kích thước của hư hại
số đường không lỗi
Trang 42Phần II: Mô hình chuỗi các sản phẩm phân hạch.
hạch
Thiệt hại của các lớp phủ
Sự thoát khí He
Dòng nước chảy vào khoảng trống
Oxy hóa UO2 và UO(2 + x)
Giảm độ dẫn nhiệt => tăng nhiệt độ
gradient trong viên theo hướng xuyên tâm
=>Hệ số khuyếch tán khí quyển cao tăng theo hệ số 1000
=> Tăng sự khuếch tán I với hệ số 1000
Di cư của đồng vị iốt đến khoảng cách dưới lớp phủ (≈2-5%)
Trang 43Phần II: Mô hình chuỗi các sản phẩm phân hạch.
10 Mô hình rò rỉ nhiên liệu
Mô hình Stationer : hoạt độ đo lường trong các mạch chính kết luận về loại và mức độ hư
hại, đến sự thâm hụt của thanh nhiên liệu, và vị trí của nó trong các vùng
Mô hình Spiking: tính toán hoạt độ tăng sau khi phản ứng xảy ra
từ tính sự di chuyển của đồng vị phân hạch, tính toán sự gia tăng hoạt độ với sự xem xét của
việc thay đổi tính chất của các sản phẩm phân hạch
Bên trong tấm: mô tả chuyển động của các sản phẩm phân hạch bằng cách khuếch tán mô
hình
Khoảng cách của phép tính khuếch tán cho các khí độc cao và iốt
phương trình cân bằng khối lượng đồng vị
Trang 44Phần II: Mô hình chuỗi các sản phẩm phân hạch.
10 Mô hình rò rỉ nhiên liệu
nó đã được làm ra cho PWR, sau khi sửa đổi cho lò phản ứng VVER-444
• thay đổi nồng độ 134I và 131I
• ước lượng ô nhiễm bề mặt
• xác định số lượng thanh nhiên liệu bị hư hại mất nhiên liệu
• lan truyền bằng cách dò rỉ
• mức độ rò rỉ từ khoảng cách tỷ lệ thuận với số lượng, nửa thời gian
của nồng độ cân bằng đồng vị được kiểm tra sử dụng các thông số trung bình các khu vực, các hiệu ứng cục bộ không thể dự đoán được
43
Trang 45Phần II: Mô hình chuỗi các sản phẩm phân hạch.
10 Mô hình rò rỉ nhiên liệu
• Sản xuất đồng vị: B, sự phân rã của nó: λN, N,
mô tả chuyển động khối lượng của nó divJ,
hệ số khuếch tán D
làm Nguội:
• Rò rỉ đồng vị từ khoảng cách: Rr, hiệu quả lọc
nước: β,ô nhiễm bề mặt: RS
Trang 46Phần II: Mô hình chuỗi các sản phẩm phân hạch.
hư hại
sơ cấp và một thanh nhiên liệu rò rỉ
F phân suất (phân hạch / s)
Y Năng suất của sự hình thành đồng vị (nguyên tử / phân hạch)
Trang 47Phần II: Mô hình chuỗi các sản phẩm phân hạch.
hư hại
sơ cấp và một thanh nhiên liệu rò rỉ
F phân suất (phân hạch / s)
Y Năng suất của sự hình thành đồng vị (nguyên tử / phân hạch)
λ), rò rỉ đến chất làm mát phân rã liên tục (1 / s)
Trang 48Phần III: Các kĩ thuật hóa học phóng xạ.
1.Các kỹ thuật phóng xạ so với các kỹ thuật hóa học thông thường.
2 Các hiệu ứng đặc biệt trong kỹ thuật phóng xạ.
3 Các phương pháp tách hóa học phóng xạ.
3.1 Kết tủa.
3.2 Chiết xuất dung môi.
3.3 Trao đổi ion.
3.4 Sắc kí (Chromatography).
47
Trang 49Phần III: Các kỹ thuật hóa học phóng xạ.
1 Các kỹ thuật phóng xạ so với các kỹ thuật hóa học thông thường.
xạ
luyện đặc biệt
Trang 50Phần III: Các kĩ thuật hóa học phóng xạ.
1 Các kỹ thuật phóng xạ so với các kỹ thuật hóa học thông thường.
Mối quan hệ giữa số nguyên tử và nồng độ dung dịch.
o Ví dụ: 1mCi ^11 _(1/2)= 20 phút] → A = 37 MBq 𝐶^11 [𝑇_(1/2)= 20 phút] → A = 37 MBq [𝑇_(1/2)= 20 phút] → A = 37 MBq
Với công thức A=𝝀.𝑁= [𝑙𝑛2/𝑇_(1/2)] x N = 2 _(1/2)] x N [𝑙𝑛2/𝑇_(1/2)] x N /𝑇_(1/2)= 20 phút] → A = 37 MBq
→ N = 6.4 x 10^10 (nguyên tử)
→ m = 1.17 x 10^(−12) (g)
of a population used to measure certain properties of that population:chất đại diện cho một tập hợp được sử dụng để đo các tính chất của tập hợp đó) có cùng dạng hóa học
Carrier-free (mẫu đồng vị phóng xạ có hoạt tính riêng cao mà không có chất
vị bền của cùng một nguyên tố) mẫu đồng vị phóng xạ, được sử dụng khi sự hiện
Trang 51Phần III: Các kĩ thuật hóa học phóng xạ.
2 Các hiệu ứng đặc biệt trong kỹ thuật phóng xạ.
không phải là dung dịch
khoảng 0,1 đến 500 nm
có độ pH thấp hoặc bằng cách thêm các chất phức tạp
Sự tương tác của bức xạ ion hoá với không khí có thể dẫn đến tạo ra ozon và các oxit nitơ gây ăn mòn
Trong các dung dịch nước có hoạt độ phóng xạ cao có sự tồn tại điện tử hòa tan (có thời gian sống
ngắn,khó quan sát), các gốc hydroxyl () và proton hòa tan, H3
Gốc hydroxyl OH-, là một chất oxy hóa mạnh, trong khi đó electron hòa tan là một chất khử mạnh
Các dung dịch có hoạt độ cao sẽ thay đổi các tính chất oxi hóa khử của chúng theo thời gian
Trong các nghiên cứu về chất đánh dấu phóng xạ (radioactive tracer),sự tự phân rã của có thể dẫn đến
sự biến đổi về nồng độ và số lượng các sản phẩm