1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Luật quản lí thuế và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành luật

66 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 872,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục đúng thời hạn cho người nộp thuế và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế  Côn

Trang 1

LUẬT

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

PHẦN A GIỚI THIỆU CHUNG

PHẦN B MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN

CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ VÀ CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN

THI HÀNH

Trang 3

PHẦN A GIỚI THIỆU CHUNG

Luật quản lý thuế được Quốc hội nước CHXHCN Việt

nam biểu quyết thông qua ngày 22/11/2006 và có hiệu

lực từ ngày 1/7/2007

Luật quản lý thuế là cơ sở pháp lý cho hoạt động quản

lý thuế, thực hiện chấp hành pháp luật chính sách thuế.

Từ trước đến nay, các quy định về quản lý thuế là một

phần của từng luật đi theo sắc thuế

Đã có một số tồn tại của các quy định về quản lý thuế như

: rải rác, không đồng bộ, chưa có công cụ quản lý thuế

hiệu quả

Luật quản lý thuế được xây dựng để khắc phục các tồn

tại đó và đưa thêm một số nội dung phục vụ công tác

quản lý thuế hiện đại theo cơ chế tự khai, tự nộp

Một số quy định mới đáp ứng yêu cầu mở cửa, hội nhập

quốc tế của đất nước Sau đây là nội dung chủ yếu của

Luật quản lý thuế.

Trang 4

I MỤC TIÊU LUẬT QL THUẾ

1

Tạo điều kiện thuận

lợi cho NNT nộp

đúng, đủ kịp thời

tiền thuế vào NSNN

và cơ quan quản lý

thuế thu đúng, thu

đủ tiền thuế.

Nâng cao hiệu lực,

hiệu quả công tác

quản lý thuế;

2

Quy định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của NNT, cơ quan quản lý thuế

và của các tổ chức,

cá nhân có liên quan trong việc quản lý thuế.

3

Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch, dễ thực hiện, tăng cường vai trò kiểm tra giám sát của Nhà nước, cộng đồng xã hội trong việc thực hiện quản

lý thuế

Trang 5

TƯ TƯỞNG CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện các nội

dung quy định để thực hiện nghĩa vụ của mình theo

quy định của pháp luật thuế.

Cơ quan thuế thực hiện vai trò hỗ trợ, giúp người nộp

thuế hiểu được chính sách, cách kê khai, hoàn thành

thủ tục Đồng thời cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp

nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục đúng thời hạn cho

người nộp thuế và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện

nghĩa vụ thuế của người nộp thuế

Công chức quản lý thuế phải đề cao trách nhiệm

trong quá trình xử lý các công việc về thuế nếu không

làm tròn trách nhiệm trong Luật đã quy định, thì phải

bồi thường vật chất.

Trang 6

II HỆ THỐNG VĂN BẢN QPPL QUI ĐỊNH CHI TIẾT

VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT

Chính phủ, Thủ tuớng Chính phủ đã ban hành các

Nghị định, Quyết định hướng dẫn thi hành Luật, bao

gồm:

(1) Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy

định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của

Luật Quản lý thuế.

Trang 7

II HỆ THỐNG VĂN BẢN QPPL QUI ĐỊNH CHI TIẾT

VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT

Bộ Tài chính sẽ ban hành các Thông tư hướng dẫn thi hành

Luật quản lý thuế và các Nghị định về quản lý thuế, gồm:

(1) Thông tư hướng dẫn về việc đăng ký thuế

(2) Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật

Quản lý thuế và hướng dẫn Nghị định số 85/2007/NĐ-CP

ngày 25/5/2007 ( gội là Thông tư chung TT60 )

(3) Thông tư hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật

về thuế( TT61)

(4) Thông tư hướng dẫn cưỡng chế thi hành quyết định

hành chính thuế.

(5) Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý thuế đối với

hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

(6) Thông tư hướng dẫn thực hiện xử phạt hành chính và

cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế trong lĩnh

vực hải quan.

và các vă n bản khác

Trang 8

III PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG

ÁP DỤNG CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

1

Luật quản lý thuế quy

định việc quản lý các

loại thuế, các khoản

thu khác thuộc ngân

sách nhà nước do cơ

quan quản lý thuế

quản lý thu theo quy

thể sau:

- Người nộp thuế;

- Cơ quan quản lý thuế,

công chức quản lý thuế;

- Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế

Trang 9

1 Các loại thuế, các khoản thu khác thuộc NSNN

do cơ quan thuế QLT:

Bao gồm:

- Quản lý các loại thuế theo quy định của pháp luật

về thuế, cả thuế nội địa và thuế đối với hàng hoá

xuất khẩu, nhập khẩu;

- Quản lý các khoản phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;

- Quản lý các khoản thu khác thuộc Ngân sách Nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu, bao gồm: tiền thuê mặt đất, mặt nước; tiền sử dụng đất; thu từ khai thác tài nguyên khoáng sản của quốc gia và các khoản thu khác thuộc Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Trang 10

2 Nội dung quản lý thuế (Điều 3 L QL thuế)

Bao gồm :

- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định

thuế

- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

- Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

- Quản lý thông tin về người nộp thuế.

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính

thuế.

- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế; Giải quyết

khiếu nại, tố cáo về thuế.

Trang 11

3 Đối tượng áp dụng (Điều 2 Luật QLT)

Gồm 3 nhóm chủ thể sau:

3.1 Người nộp thuế:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế, các khoản thu

thuộc NSNN theo quy định của pháp luật

- Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc NSNN

- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; làm thủ tục về thuế thay

người nộp thuế

3.2 Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế:

- Cơ quan quản lý thuế gồm hệ thống cơ quan thuế và hệ

thống cơ quan hải quan

- Công chức quản lý thuế gồm công chức thuế, công chức hải quan.

3.3 Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế (UBND, HĐND các cấp, mặt trận tổ quốc Việt Nam, cơ quan thông tấn báo chí ).

Trang 12

4 Tóm lược Luât quản lý thuế

Luật quản lý thuế có 14 chương và 120 điều

Nội dung các chương như sau :

Chương I: Những quy định chung có 20 điều

Chương II: Đăng ký thuế có 9 điều

Chương III: Khai thuế; tính thuế có 6 điều

Chương IV: Ấn định thuế có 6 điều

Chương V: Nộp thuế có 11 điều

Chương VI: Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế 4 điều

Chương VII : Thủ tục hoàn thuế có 4 điều

Chương VIII : Thủ tục Miễn; giảm thuế ; xóa nợ tiền thuế và tiền phạt

2 mục và có 8 điều

Chương IX : Thông tin về người nộp thuế có 6 điều

Chương X : Kiểm tra thuế ; Thanh tra thuế có 4 mục và 17 điều

Chương XI : Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế có 11 điều

Chương XII : Xử lý vi phạm pháp luật về thuế có 9 điều

Chương XIII : Khiếu nại , tố cáo , khởi kiện có 3 điều

Trang 13

B MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT QUẢN

LÝ THUẾ VÀ CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT,

HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT (1/4)

I Các quy định của Luật đã bảo đảm tính

pháp lý cho việc thực hiện cơ chế quản lý

thuế mới:

Cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách

nhiệm trước pháp luật của người nộp thuế

Cơ quan thuế chuyển sang thực hiện chức năng tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế

Trang 14

1 Về đăng ký thuế 1/2

Luật quy định 9 Điều (từ Điều 21 đến Điều 29) quy

định cụ thể về :

+ Đối tượng phải đăng ký thuế:Thời hạn đăng ký thuế

+ Hồ sơ đăng ký thuế, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế,

+Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức thuế

trong việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, cấp giấy chứng

nhận đăng ký thuế,

+ Thay đổi thông tin đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế

của người nộp thuế và chấm dứt hiệu lực mã số thuế

của người nộp thuế

Trang 15

1 Về đăng ký thuế 2/2

Người nộp thuế kinh doanh thường xuyên thì phải đăng

ký thuế Những người chỉ nộp thuế theo từng lần phát

sinh và hộ gia đình, cá nhân chỉ nộp thuế nhà đất, thuế

sử dụng đất nông nghiệp không phải đăng ký thuế.

Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế trong ngày nhận hồ sơ đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ qua đường bưu chính

hoặc thông qua giao dịch điện tử.

Người nộp thuế đã đăng ký thuế thì được cấp giấy

chứng nhận đăng ký thuế, trong đó có thông tin về mã số thuế và cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh; các giao dịch về thuế; mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác.

Người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan quản lý thuế biết

Trang 16

2 Khai thuế, tính thuế 1/7

Luật quy định tại 6 Điều (từ Điều 30 đến Điều 35)

trong đó quy định cụ thể:

a Về nguyên tắc khai thuế

b Về hồ sơ khai thuế;

c Về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;

d Về gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;

e Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế;

g Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế

Trang 17

2 Khai thuế, tính thuế 2/7

Về nguyên tắc khai thuế:

Áp dụng nguyên tắc người nộp thuế tự tính, tự khai với tất cả các loại thuế, khoản thu NSNN

Đối với loại thuế khai theo tháng, quý hoặc năm nếu

trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế

hoặc đang thuộc diện ưu đãi miễn, giảm thuế thì

người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ

quan quản lý thuế theo đúng thời hạn quy định

Trang 18

2 Khai thuế, tính thuế 3/7

Về hồ sơ khai thuế:

Luật quản lý thuế đã quy định cụ thể hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng, theo quý, theo năm và theo từng lần phát sinh.

Tại Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật quản lý thuế và trong Thông tư 60 /2007/TT-BTC đã quy định

cụ thể hồ sơ khai thuế đối với từng loại thuế

Trang 19

2 Khai thuế, tính thuế 4/7

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:

Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 60;

Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra theo mẫu số 01 (1)/GTGT ban hành kèm theo Thông

trường hợp người nộp thuế khai bổ sung, điều

chỉnh các số liệu đã khai trong các Tờ khai thuế của các kỳ trước đó).

Trang 20

2 Khai thuế, tính thuế 5/7

Về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

Luật quy định thống nhất thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo

tháng, quý, năm và từng lần phát sinh:

1 Chậm nhất là ngày thứ 10, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh

2 Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng

3 Chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh

nghĩa vụ thuế đối với hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý ;

4 Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm ;

5 Chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm

dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.

6 Chậm nhất là ngày thứ bốn mươi lăm , kể từ ngày chấm dứt

hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp

Trang 21

2 Khai thuế, tính thuế 6/7

Về gia hạn nộp hồ sơ khai thuế:

Đây là nội dung mới trong quản lý thuế nhằm phù hợp với thực tiễn Trong một số trường hợp do nguyên nhân bất khả kháng, người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế mà không bị xử lý vi phạm hành chính

Do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ

Thời gian gia hạn không quá 30 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế năm, khai thuế tạm tính, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; 60 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế,

Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế văn bản đề nghị gia hạn trước khi hết hạn nêu rõ lý do đề nghị gia hạn.

Trong thời hạn 5 làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản

đề nghị gia hạn, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Trang 22

2 Khai thuế, tính thuế 7/7

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế:

Đây cũng là nội dung mới trong quản lý thuế được quy định tại Điều 34 Luật quản lý thuế.

Trước khi CQ thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế M à người nộp thuế không bị xử phạt hành chính về hành vi khai thiếu cũng như xử phạt về hành vi trốn thuế

Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế khai thiếu và số ngày chậm nộp nộp vào

Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp, thì được bù trừ số thuế giảm vào số thuế phát sinh của kỳ tiếp theo kỳ cơ quan thuế nhận được hồ sơ khai bổ sung

Trang 23

3 Ấn định thuế 1/5

Luật quản lý thuế đã quy định việc ấn định

thuế tại chương IV; cụ thể:

a Nguyên tắc ấn định thuế;

b Trường hợp ấn định thuế;

c Các căn cứ ấn định thuế;

d Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế và

người nộp thuế trong việc ấn định thuế.

Trang 24

3 Ấn định thuế 2/5

Nguyên tắc ấn định thuế:

+ Cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp hoặc

ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp.

+ Ấn định từng yếu tố có thể là yếu tố doanh thu, chi phí, giá tính thuế hoặc có thể là một phần trong chi phí để xác định chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trang 25

3 Ấn định thuế 3/5

Người nộp thuế bị ấn định số tiền thuế phải nộp trong các trường hợp sau:

1 Không đăng ký thuế theo quy định

2 Không nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.

3 Không bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế hoặc đã

bổ sung nhưng không đầy đủ, trung thực, chính xác các căn cứ tính thuế để

xác định số thuế phải nộp.

4 Không xuất trình tài liệu kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.

5 Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế, có căn

cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp.

6 Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;

7 Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.

8 Đã nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan quản lý thuế nhưng không tự tính được số thuế phải nộp.

Trang 26

3 Ấn định thuế 4/5

Các căn cứ ấn định thuế bao gồm:

Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;

Căn cứ tài liệu của cơ sở kinh doanh cùng mặt

mắc trong việc ấn định thuế hiện nay)

Trang 27

Trường hợp số thuế ấn định của cơ quan quản lý thuế lớn hơn

số thuế phải nộp thì cơ quan quản lý thuế phải hoàn trả số tiền thuế nộp thừa và bồi thường thiệt hại theo quyết định giải

quyết khiếu nại của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc

bản án quyết định của toà án.

Thời hạn nộp thuế là mười ngày kể từ ngày cơ quan thuế ra

quyết định ấn định thuế Trường hợp cơ quan thuế ấn định

thuế trên cơ sở kiểm tra thuế, thanh tra thuế, có số tiền thuế ấn định từ năm trăm triệu đồng trở lên, thời hạn nộp thuế là ba

mươi ngày kể từ ngày cơ quan thuế ra quyết định ấn định thuế.

Trang 28

4 Nộp thuế 1/4

a Về thời hạn nộp thuế: quy định tại Điều 42 Luật

quản lý thuế, Điều 19 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP.

b Về thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt: quy định

tại Điều 45 Luật quản lý thuế; Điều 21 Nghị định số

85.

c Về xử lý số tiền thuế nộp thừa: theo quy định tại

Điều 47 Luật quản lý thuế.

d Về gia hạn nộp thuế: quy định tại Điều 49 Luật quản

lý thuế, Điều 24 Nghị định số 85.

đ Về nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại,

khởi kiện: quy định tại Điều 48 của Luật quản lý

Trang 29

Về thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt:

Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo trình tự sau đây: (1) Tiền thuế nợ; (2) Tiền thuế truy

thu; (3) Tiền thuế phát sinh; (4) Tiền phạt.

Các khoản tiền thuế, tiền phạt vi phạm hành chính đối với hành vi

vi phạm pháp luật thuế được nộp vào tài khoản thu NSNN mở

tại Kho bạc

Các khoản tiền truy thu xử lý phạt chậm nộp và các khoản tiền

phạt được nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan thuế mở tại

Kho bạc NN

Trang 30

4 Nộp thuế 3/4

Về xử lý số tiền thuế nộp thừa:

Người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế

phải nộp đối với từng loại thuế thì được trừ vào tiền thuế

phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được trả lại số tiền thuế nộp thừa.

Trường hợp người nộp thuế có yêu cầu trả lại số tiền thuế

nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định trả lại

số tiền thuế nộp thừa trong thời hạn năm ngày làm việc , kể

từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.

Người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan quản lý thuế:

+Bù trừ số tiền thuế nộp thừa với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ,

kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau.

+Trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần nộp tiếp theo.

+Hoặc hoàn trả tiền thuế nộp thừa

Trang 31

4 Nộp thuế 4/4

Về gia hạn nộp thuế:

Người nộp thuế gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc khó

khăn bất khả kháng khác dẫn đến không có khả năng nộp thuế đúng hạn thì được gia hạn nộp thuế theo đề nghị

Tuỳ theo mức độ khó khăn, người nộp thuế được gia hạn nộp toàn bộ hay từng phần số thuế phải nộp.

Thời gian gia hạn:

+ Không quá 2 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;

* Nếu tài sản thiệt hại đến 50% thì gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tương ứng với tỷ lệ thiệt hại trong thời hạn 1 năm.

* Nếu tài sản thiệt hại trên 50% đến 70% thì gia hạn nộp toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt trong thời hạn 1 năm.

* Nếu tài sản thiệt hại trên 70% thì gia hạn nộp thuế toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt phải nộp trong thời hạn 2 năm.

+ Không quá 1 năm đối với trường hợp gặp khó khăn bất khả kháng khác

Trang 32

Trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp;

Việc kế thừa nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân là người đã

chết, người mất năng lực hành vi nhân sự hoặc người mất

tích theo quy định của pháp luật dân sự;

đ Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

Người nộp thuế có quyền đề nghị cơ quan thuế xác nhận việc

thực hiện nghĩa vụ thuế

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề

Trang 33

6 Về thủ tục hoàn thuế 1/3

Cơ quan quản lý thuế trực tiếp thực hiện giải

quyết thủ tục hoàn thuế cho NNT đối với trường

hợp người nộp thuế được hoàn thuế theo chính

sách hoặc trường hợp NNT có số thuế đã nộp lớn

hơn số thuế phải nộp.

a Hồ sơ hoàn thuế: bao gồm:

Văn bản yêu cầu hoàn thuế; Chứng từ nộp thuế; Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu hoàn thuế

(được quy định cụ thể tại TT)

b Trách nhiệm của cơ quan thuế, công chức thuế

trong việc tiếp nhận hồ sơ.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận

hồ sơ, nếu hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ thì cơ

quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế để

hoàn chỉnh hồ sơ.

Ngày đăng: 02/06/2018, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w