Câu 2: Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật.. Câu 4: Đặc điểm nào không đúng với sinh sản vô tính ở động vật.. Câu 14: Có bao nhiêu
Trang 1ĐỀ ĐẶC SẮC SỐ 6 Câu 1: Ý nào không đúng với ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô?
A Phục chế giống cây quý, hạ giá thành cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất
B Nhân nhanh với số lượng lớn cây giống và sạch bệnh
C Duy trì những tính trạng mong muốn về mặt di truyền
D Dễ tạo ra nhiều biến dị di truyền cung cấp cho chọn giống
Câu 2: Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở
thực vật?
A Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi
B Tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá
C Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền
D Là hình thức sinh sản phổ biến
Câu 3: Trong quá trình hình thành giao tử đực ở thực vật có hoa có mấy lần phân bào?
A 1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân B 2 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân
C 1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân D 2 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân
Câu 4: Đặc điểm nào không đúng với sinh sản vô tính ở động vật?
A Cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường
B Đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể
C Tạo ra số luợng lớn con cháu trong thời gian ngắn
D Có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường
Câu 5: Điều nào không đúng khi nói về hình thức thụ tinh ở động vật?
A Thụ tinh ngoài là trứng gặp tinh trùng và thụ tinh bên ngoài cơ thể con cái
B Thụ tinh trong là trứng gặp tinh trùng và thụ tinh bên trong cơ thể con cái
C Thụ tinh trong có hiệu suất cao nên cần ít trứng, tinh trùng
D Thụ tinh ngoài có hiệu suất cao nên cần ít trứng, tinh trùng
Câu 6: Hướng tiến hoá về sinh sản của động vật là từ
A vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con
B hữu tính đến vô tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con
C vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ trứng đến đẻ con
D vô tính đến hữu tính, thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ con đến đẻ trứng
Câu 7: Cấm xác định giới tính ở thai nhi người vì
A sợ ảnh hưởng đến tâm lí của người mẹ
Trang 2B tâm lí của người thân muốn biết trước con trai hay con gái
C sợ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi
D định kiến trọng nam khinh nữ, dẫn đến hành vi làm thay đổi tỷ lệ trai và gái
Câu 8: Cơ sở khoa học của uống thuốc tránh thai là làm
A tăng nồng độ prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng
dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng
B tăng nồng độ prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng
dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng
C giảm nồng độ prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng
dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng
D giảm nồng độ prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng
dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng
Câu 9: Biện pháp nào có tính phổ bến và hiệu quả trong việc điều khiển tỉ lệ đực cái ở động
vật?
A Phân lập các loại giao tử mang nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y rồi sau đó mới cho thụ
tinh
B Dùng các nhân tố môi trường ngoài tác động
C Dùng các nhân tố môi trường trong tác động
D Thay đổi cặp nhiễm sắc thể gới tính ở hợp tử
Câu 10: Trong cơ chế điều hòa sinh trứng ở người, LH có vai trò kích thích
A phát triển nang trứng
B trứng chín, rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động
C dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ
D tuyến yên tiết hoocmôn
Câu 11: Một nhà chọn giống cho lai phân tích các cá thể dị hợp 2 cặp gen thuộc các loài khác
nhau Kết quả thu được ở đời con và kết luận về quy luật di truyền được ghi nhận ở bảng sau:
Phép lai và kết quả đời con lai phân tích Quy luật di truyền
(1) Aa, Bb x aa,bb → Fa = 1:1 (a) Liên kết gen hoàn toàn
(2) Dd,Ee x dd,ee → Fa = 3:3:1:1 (b) Phân li độc lập
(3) Mm, Nn x mm,nn → F1 = 1:1:1:1 (c) Liên kết gen không hoàn toàn
Biết rằng các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội
là trội hoàn toàn Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?
A (1)-(a), (2)-(c), (3)-(b) B (1)-(b), (2)-(a), (3)-(c)
Trang 3(1) Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
(2) Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu
cơ thành các chất vô cơ
(3) Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ (4) Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn
(5) Trong chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ thì giun đất là bậc dinh dưỡng bậc 2
Số phát biểu đúng?
Câu 14: Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo
so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:
(1) Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín
(2) Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do được con người bổ sung thêm các loài sinh vật
(3) Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên
(4) Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng
(5) Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với
hệ sinh thái tự nhiên
Câu 15: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, cho các phát biểu sau:
Trang 4(1) Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ
(2) Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải
(3) Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ
(4) Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất
(5) Thành phần cấu trúc của hệ sinh thái tự nhiên phức tạp hơn hệ sinh thái nhân tạo
(6) Tất cả các chuỗi thức ăn đều có mắt xích cuối cùng là vi sinh vật
(7) Một số chuỗi thức ăn có sinh vật tiêu thụ trùng với bậc dinh dưỡng
(2) Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ
(3) Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi
(4) Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài
(5) Đều làm chết các cá thể của loài bị hại
(6) Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc dinh dưỡng (7) Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn
(8) Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi nhất định làm thức ăn
(9) Tất cả các sinh vật kí sinh không có khả năng tự dưỡng
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 17: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái
(1) Thực vật nổi (2) Động vật nổi (3) Giun
(4) Cỏ (5) Cá ăn trắm cỏ (6) Lục bình (Bèo Nhật bản)
Số nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái là:
Câu 18: Xét 3 loài chim ăn hạt sống trong cùng 1 khu vực Ổ sinh thái dinh dưỡng thể hiện
thông qua tỉ lệ phần trăm các loại kích thước mỏ của 3 loài trên được biểu diễn ở đồ thị sau
Dựa vào đồ thị, dự đoán nào sau đây về 3 loài chim trên là đúng?
Trang 5A Loài 1 và loài 3 trong khu vực này gần như không cạnh tranh nhau về thức ăn
B Số lượng cá thể loài 2 không ảnh hưởng đến số lượng cá thể loài 3 và ngược lại
C Loài 1 và loài 2 có hiện tượng cạnh tranh gay gắt nguồn thức ăn với nhau
D Các loài chim trong khu vực này có xu hướng mở rộng ổ sinh thái để tìm được nhiều thức
ăn hơn
Câu 19: Điều gì là đúng với các yếu tố ngẫu nhiên và di nhập gen?
(1) Chúng đều là các nhân tố tiến hóa
(2) Chúng đều là quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên
(1) Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể
(2) Có thể làm biến đổi mạnh tần số alen của quần thể
(3) Có thể tác động liên tục qua nhiều thế hệ
(4) Có thể làm biến đổi vô hướng tần số alen của quần thể
(5) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể
Câu 21: Các quần thể tự thụ phấn lâu đời trong tự nhiên nếu không có sự tác động của các
nhân tố tiến hóa khác thì thường có đặc điểm:
(1) Có tần số alen không thay đổi qua các thế hệ
(2) Phân hóa thành những dòng thuần khác nhau
(3) Không chứa các gen lặn có hại
Trang 6Phương án đúng là:
A (1), (3) B (1), (2), (3) C (1), (2) D (2), (3)
Câu 22: Khi nói về nhân tố tiến hoá, xét các đặc điểm sau:
(1) Đều có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể
(2) Đều làm thay đối tần số alen không theo hướng xác định
(3) Đều có thể dẫn tới làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể
(4) Đều có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
(5) Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
Số đặc điểm mà cả nhân tố di - nhập gen và nhân tố đột biến đều có là
A 5 đặc điểm B 4 đặc điểm C 2 đặc điểm D 2 đặc điểm
Câu 23: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về giao phối không ngẫu nhiên?
A Giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tần số alen lặn có hại trong quần thể
B Giao phối không ngẫu nhiên có thể không làm thay đổi thành phần kiểu gen của một quần
thể
C Giao phối không ngẫu nhiên có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể
D Các hiện tượng tự phối, giao phối gần và giao phối có chọn lọc được xếp vào giao phối
không ngẫu nhiên
Câu 24: Thành phần nào sau đây không tham gia vào quá trình nhân đôi của ADN?
C Enzim nối ligaza D Enzim cắt restrictaza
Câu 25: Hiện tượng di nhập gen
A tạo ra alen mới, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
B làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số tương đối các alen của
quần thể
C làm giảm bớt sự phân hóa kiểu gen giữa các quần thể khác nhau trong cùng một loài
D không phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa số lượng cá thể đi vào và số lượng cá thể đi ra
khỏi quần thể
Câu 26: Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không
đúng?
A Các ribôxôm và tARN có thể được sử dụng nhiều lần, tồn tại được qua một số thế hệ tế
bào và có khả năng tham gia tổng hợp nhiều loại prôtêin khác nhau
Trang 7B Trong quá trình dịch mã, sự hình thành liên kết peptit giữa các axit amin kế tiếp nhau phải
diễn ra trước khi ribôxôm dịch chuyển tiếp một bộ ba trên mARN trưởng thành theo chiều 5’ – 3’
C Hiện tượng pôliribôxôm làm tăng hiệu suất của quá trình dịch mã nhờ sự tổng hợp đồng
thời các phân đoạn khác nhau của cùng một chuỗi pôlipeptit
D Phân tử mARN làm khuôn dịch mã thường có chiều dài ngắn hơn chiều dài của gen tương
ứng do hiện tượng loại bỏ các đoạn intron ra khỏi phân tử mARN sơ cấp để tạo nên phân tử mARN trưởng thành
Câu 27: Cho biết các codon (bộ ba mã sao) mã hóa các axit amin tương ứng như sau: AAU:
Asparagin(Asn), XXX: Prolin(Pro), GGG: Glixin(Gly) và UUU: Pheninalanin(Phe) Đoạn mạch gốc nào sau đây sẽ mã hoá cho chuỗi polipeptit gồm các axit amin theo trình tự sau: Phe – Gly – Asn – Pro?
A 5’– GGGTTAXXXAAA – 3’ B 5’ – AAAXXXTTAGGG – 3’
C 3’ – GGGTTAXXXAAA – 5’ D 5’– GGGATTXXXAAA – 3’
Câu 28: Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau, người ta thu
được kết quả như sau:
Kết luận được rút ra về hiện trạng khai thác cá ở 3 vùng trên là:
A Vùng A: Khai thác hợp lý; vùng B: Khai thác quá mức; vùng C: Chưa khai thác hết tiềm
Trang 8(1) Một đột biến gen lặn gây chết xuất hiện ở giai đoạn tiền phôi thường không thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
(2) Đột biến gen lặn ở tế bào xôma thường biểu hiện ở một phần của cơ thể tạo nên thể khảm
và không di truyền được qua sinh sản hữu tính
(3) Đột biến gen trội xảy ra ở giao tử cần phải trải qua ít nhất là hai thế hệ để tạo ra kiểu gen đồng hợp thì mới có thể biểu hiện ra kiểu hình
(4) Sự biểu hiện của đột biến gen không những phụ thuộc vào loại tác nhân, cường độ và liều lượng của từng loại tác nhân mà còn phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gen
Câu 30: Ở loài cừu, con đực có kiểu gen SS và Ss đều qui định tính trạng có sừng, còn kiểu
gen ss qui định tính trạng không sừng, con cái có kiểu gen SS quy định tính trạng có sừng, Ss
và ss đều qui định tính trạng không sừng Thế hệ xuất phát (P) cho giao phối cừu đực và cái đều có sừng, F1 cho được 1 cừu cái không sừng Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Cừu cái không sừng ở F1 có kiểu gen Ss
B Khả năng thu được cừu cái có sừng trong phép lai P là 1/4
C Khả năng thu được cừu đực có sừng trong phép lai P là 1/2
D Tỉ lệ kiểu hình thu được trong phép lai P là 50% có sừng: 50% không sừng
Câu 31: Ở một loài động vật có vú ngẫu phối, xét 3 gen: Gen 1 có 3 alen nằm trên nhiễm sắc
thể thường; gen 2 có 3 alen và gen 3 có 4 alen cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính ở vùng tương đồng Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Số kiểu gen tối đa trong quần thể là 1332
(2) Số kiểu gen đồng hợp tối đa trong quần thể là 36
(3) Số kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen trong quần thể là 162
(4) Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là 11232
Câu 32: Giả sử có 3 loại nuclêôtit A, T, X cấu tạo nên mạch gốc của một gen cấu trúc thì số
loại bộ ba mã hóa axit amin tối đa có thể có là:
Câu 33: Cho một số thành tựu về công nghệ gen như sau:
(1) Giống bông có khả năng kháng sâu hại do sản xuất được prôtêin của vi khuẩn
(2) Giống vi khuẩn có khả năng sản xuất insulin của người
(3) Giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt
Trang 9(4) Giống đại mạch có hoạt tính của enzim amylaza được tăng cao
Trong các sinh vật trên, sinh vật nào được xem là sinh vật chuyển gen?
A (1), (2), (3) B (1), (2), (4) C (1), (2) D (1), (2), (3), (4) Câu 34: Trong một hệ sinh thái đồng cỏ, xét 5 loài với mức năng lượng như sau: Loài A có
2,8.105 kcal, loài B có 3,5.106 kcal, loài C có 2,1.105 kcal, loài D có 107 kcal và loài E có 104 kcal Chuỗi thức ăn nào sau đây là chuỗi thức ăn dài nhất có thể xảy ra?
Câu 35: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ xuất hiện ở người hiện đại Homo sapiens mà không có ở các dạng người tổ tiên?
(1) Có đời sống văn hóa và tôn giáo
(2) Biết sử dụng lửa để nấu chín thức ăn
Câu 36: Một gen có chiều dài 0,51µm và có 3900 liên kết hiđrô tiến hành nhân đôi 5 đợt
Nếu trong lần nhân đôi đầu tiên của gen đã có 1 phân tử 5-Brôm Uraxin liên kết với một nuclêôtit trên một mạch khuôn của gen thì tổng số nucleotit mỗi loại có trong các gen đột biến là bao nhiêu? Biết rằng 5-Brôm Uraxin chỉ có một lần thay đổi cấu trúc trong suốt quá trình nhân đôi của gen trên
A A = T = 4207; G = X = 6293 B A = T = 8985; G = X = 13500
C A = T = 4193; G = X = 6307 D A = T = 8985; G = X = 13515
Câu 37: Ở dê, tính trạng râu xồm do một gen gồm 2 alen nằm trên NST thường quy định
Nếu cho dê đực thuần chủng (AA) có râu xồm giao phối với dê cái thuần chủng (aa) không
có râu xồm thì F1 thu được 1 đực râu xồm: 1 cái không râu xồm Cho F1 giao phối với nhau thu được ở F2 có tỉ lệ phân li 1 có râu xồm: 1 không râu xồm Nếu chỉ chọn những con đực râu xồm ở F2 cho tạp giao với các con cái không râu xồm ở F2 thì tỉ lệ dê cái không râu xồm thu được ở đời lai là bao nhiêu?
Trang 10Câu 38: Ở một loài chim, màu sắc lông do một gen nằm trên vùng tương đồng của cặp NST
giới tính quy định Giới cái của loài này có khả năng tạo ra tối đa 6 loại giao tử bình thường khác nhau về tính trạng màu sắc lông Hai cặp gen khác có số alen bằng nhau và cùng nằm trên một cặp NST thường lần lượt qui định chiều dài cánh và chiều cao chân có khả năng tạo
ra tối đa 36 kiểu gen dị hợp
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Số kiểu gen tối đa về cả 3 cặp gen là 675
(2) Số kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen tối đa là 162
(3) Số kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen tối đa là 27
(4) Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là 109350
Câu 39: Ở ruồi giấm, khi nghiên cứu sự di truyền tính trạng màu sắc thân và hình dạng mắt,
người ta thực hiện phép lai giữa 2 cơ thể (P) đều thuần chủng thu được F1 Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình: 70% thân xám, mắt tròn; 5% thân đen, mắt tròn; 3,75% thân xám, mắt dẹt; 15% thân đen, mắt dẹt; 1,25% thân xám, mắt dài; 5% thân đen, mắt dài Sau đó người ta cho các con thân đen, mắt dẹt ở F2 giao phối tự do với các con thân xám, mắt dài cũng ở F2 và thu được đời con F3 Biết rằng tính trạng màu sắc thân do 1 cặp gen qui định Giả sử không xảy ra đột biến và sức sống các kiểu gen như nhau Theo lý thuyết, ở F3 số cá thể thân đen, mắt dài chiếm tỉ lệ:
Câu 40: Ở một quần thể người, bệnh P do một trong hai alen của một gen qui định; bệnh Q
do alen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X qui định, alen trội tương ứng qui định kiểu hình bình thường Một cặp vợ chồng đều bình thường sinh được người con gái (A)
bị bệnh P nhưng không bệnh Q và một người con trai (B) bình thường Một gia đình khác có người chồng bình thường kết hôn với người vợ bị bệnh P, họ sinh được 3 người con gồm người con gái (C) bình thường, người con trai (D) chỉ bị bệnh P và người con trai (E) bị cả 2 bệnh (B) và (C) kết hôn với nhau sinh ra người con gái (F) bình thường (F) kết hôn với 1 người đàn ông (G) bình thường (người (G) này đến từ một quần thể đang cân bằng di truyền
về gen gây bệnh P, cứ 100 người có 1 người bị bệnh này), họ sinh được 1 đứa con gái (H) không bị bệnh cả 2 bệnh trên Biết rằng không có đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định đúng sau đây? (1) Có 5 người trong các gia đình trên có thể xác định chính xác kiểu gen về cả 2 bệnh trên