Câu 4 Thông hiểu: Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen A và a người ta thấy số cá thể đồng hợp tử trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn..
Trang 1Trang 1 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đề thi học kì THPT Quang Trung - Đống Đa - Hà Nội - Năm 2018 Câu 1 (Nhận biết): Điều nào chưa chính xác với mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và
môi trường?
A Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một
kiểu gen
B Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường
C Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường
D Trong quá trình biểu hiện kiểu hình, kiểu gen chịu nhiều tác động của môi trường bên
ngoài
Câu 2 (Nhận biết): Một loài thực vật có 12 nhóm gen liên kết Do đột biến ở một quần thể
của loài này đã xuất hiện 2 thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội Số lượng nhiễm sắc thể có trong quần thể một và thể tam bội lần lượt là:
A 12 và 36 B 23 và 36 C 24 và 36 D 11 và 25
Câu 3 (Thông hiểu): Khi cho lai cặp thỏ lông trắng , dài thu được kết quả sau:
56,25% lông trắng, dài : 18,75% lông trắng, ngắn : 18,75% lông đen, dài : 6,25% lông xám, ngắn Biết gen quy định tính trạng nằm trên NST thường Quy luật di truyền chi phối
A Có hoán vị gen xảy ra giữa gen quy định màu lông và chiều dài lông
B Tính trạng màu lông do một gen quy định, chiều dài lông do hai gen quy định
C Gen quy định chiều dài lông liên kết với một trong hai gen chi phối màu lông
D Mỗi cặp gen quy định một tính trạng và nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau
Câu 4 (Thông hiểu): Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có
2 alen ( A và a) người ta thấy số cá thể đồng hợp tử trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp tử trong quần thể này là
Câu 5 (Nhận biết): Trường hợp cơ thể sinh vật có một cặp NST trong bộ nhiễm sắc thể tăng
thêm một chiếc được gọi là:
A Thể ba B Thể một C Thể tam bội D Thể lệch bội
Câu 6 (Thông hiểu): Đặc điểm nào chưa chính xác khi nói về mã di truyền?
(1) mã di truyền được đọc theo từng bộ ba
(2) Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ
(3) Một bộ ba có thể mã hóa cho nhiều axit amin
(4) Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin
Trang 2Trang 2 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Câu 7 (Thông hiểu): Ở người, gen B: quy định da bình thường, b: Bệnh bạch tạng nằm trên
NST thường Trong một gia đình bố, mẹ bình thường ( cho rằng họ có kiểu gen dị hợp tử) Xác suất họ sinh 2 con ( 1 con gái và 1 con trai) bị bệnh là:
A 6,25% B 3,125% C 28,125% D 1,5625%
Câu 8 (Nhận biết): Khi 2 alen trội thuộc 2 hay nhiều lôcut gen tương tác với nhau theo kiểu
mỗi alen trội đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình là kiểu di truyền:
A Phân li độc lập B Tương tác gen
C Tương tác cộng gộp D Tương tác bổ sung
Câu 9 (Nhận biết): Nói về sinh vật chuyển gen nhận định nào sai?
A Một gen của sinh vật đó bị biến đổi
B Đưa thêm một gen lạ ( của loài khác vào hệ gen)
C Đã bị loại bỏ hoặc bất hoạt một gen nào đó
D Sinh vật đã chuyển gen sang sinh vật khác
Câu 10 (Nhận biết): Phương pháp nào có hiệu quả tốt nhất trong việc duy trì ưu thế lai ở
một giống cây trồng?
A Cho tự thụ phấn bắt buộc B Nhân giống vô tính bằng cành giâm
C Nuôi cấy mô D Trồng cây bằng hạt đã qua chọn lọc
Câu 11 (Nhận biết): Enzim giới hạn trong kỹ thuật chuyển gen có tác dụng:
A Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
B Nối đoạn gen vào plasmit
C Cắt và nối ADN của plasmits ở những điểm xác định
D Mở vòng plasmit và cắt phân tử ADN ở những điểm xác định
Câu 12 (Thông hiểu): Ở mỗi loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội
hoàn toàn cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ F1 thu được toàn cây thân cao, hoa đỏ Cho F1 giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ thu được đời con có số cây thân thấp hoa trắng chiếm tỉ lệ 2% Với trường hợp không xảy ra đột biến, theo lý thuyết ở đời con, số cây dị hợp tử về cả hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ:
Câu 13 (Nhận biết): Gen liên kết được định nghĩa là:
A các gen được di truyền cùng nhau
B các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
Trang 3Trang 3 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
C các nhóm gen khác nhau trên cùng một NST
D các gen không alen cùng nằm trên một NST
Câu 14 (Thông hiểu): Ở cừu, gen A quy định lông dài trội hoàn toàn so với gen a quy định
lông ngắn Quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa Vì nhu cầu lấy lông người ta đã giết thịt toàn bộ cừu lông ngắn Qua ngẫu phối, thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ sau được dự đoán:
A 0,625 AA : 0,25 Aa : 0,125 aa B 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa
C 0,5625 AA : 0,375 Aa : 0,0625 aa D 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa
Câu 15 (Nhận biết): Một phân tử ARN dài 2040 Ă tỉ lệ các loại nuclêôtit A,U,G,X lần lượt
là: 20%, 15%, 40% và 25% Tính số nuclêôtit của đoạn ADN đã tổng hợp nên phân tử ARN đó:
A G = X = 240, A = T = 360 B A = T = 210, G = X = 390
C A = T = 320, G = X = 280 D G = X = 360, A = T = 240
Câu 16 (Nhận biết): Loại ARN nào đóng vai trò như " một người phiên dịch" tham gia dịch
mã trên mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit?
A rARN B Cả tARN và rARN C mARN D tARN
Câu 17 (Nhận biết): Gen qui định nhóm máu có 3 alen IA, IB, IO có thể tạo tối đa bao nhiêu cặp alen quy định nhóm máu?
Câu 18 (Nhận biết): Dạng đột biến gen có thể làm thay đổi ít nhất cấu trúc phân tử prôtêin
do gen đó chỉ huy tổng hợp là:
A Mất một cặp ở bộ ba mã hóa thứ 10
B Thay thế một cặp ở bộ ba mã hóa cuối
C Đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit ở 2 bộ ba mã hóa cuối
D Thêm một cặp ở bộ ba mã hóa thứ 10
Câu 19 (Vận dụng): Giả sử có 2 cây khác loài có kiểu gen AaBB và DDEe người ta sử dụng
công nghệ tế bào để tạo ra các cây con từ 2 cây này Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau
về các cây con có bao nhiêu phát biểu đúng?
1 các cây con được tạo ra do nuôi cấy tế bào sinh dưỡng của từng cây có kiểu gen AaBB hoặc DDEe
2 nuôi hạt phấn của từng cây sau đó lưỡng bội hóa thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau
Trang 4Trang 4 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
3 các cây con được tạo ra từ nuôi dưỡng hạt phấn từng cây và lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB, aaBB, DDEE, DDee
4 Các cây con tạo ra từ lai tế bào sinh dưỡng của 2 cây với nhau có kiểu gen AaBBDDEe
Câu 20 (Nhận biết): Trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần, yếu tố nào duy trì không
đổi qua các thế hệ?
A Số lượng các cá thể B Số lượng các alen C Tần số các kiểu gen D Tần số các alen Câu 21 (Thông hiểu): Ở tằm, tính trạng màu sắc trứng do một gen có 2 alen nằm trên đoạn
không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen A quy định màu sáng trội hoàn toàn so với alen a quy định màu trứng sẫm Người ta có thể dựa vào kết quả của phép lai nào sau đây để phân biệt tằm đực và tằm cái ngay từ giai đoạn trứng?
A XAXa x XaY B XAXA x XaY C XaXa x XAY D XAXa x XAY
Câu 22 (Thông hiểu): Theo định luật Hacđi - Vanbec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu
phối sau đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
(1) 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa (2).0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa
(3) 0,2 AA : 0,6 Aa : 0,2 aa (4) 0,75 AA : 0,25 aa
(5) 100% AA (6) 100% Aa
Câu 23 (Nhận biết): Trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp giao phối gần
hay tự thụ phấn với mục đích gì?
A Tạo dòng thuần mang các đặc tính di truyền
B Tổng hợp các đặc điểm quí từ các dòng bố mẹ
C Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
D Tạo ưu thế lai so với bố mẹ
Câu 24 (Thông hiểu): Di truyền ngoài nhân có đặc điểm:
1 Không tuân theo quy luật di truyền một cách chặt chẽ
2 Phép lai thuận và lai nghịch có kết quả khác nhau
3 Cơ thể mang cặp NST giới tính XX có vai trò quyết định
4 Không liên quan đến nhân và NST trong nhân
Các phương án đúng:
Trang 5Trang 5 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Câu 25 (Nhận biết): Kỹ thuật chia cắt một phôi ở động vật thành nhiều phôi, cho phát triển
trong cơ thể nhiều con khác tạo ra nhiều con có kiểu hình giống nhau là:
A Kỹ thuật cấy truyền phôi B Kỹ thuật cấy truyền hợp tử
C Công nghệ sinh học tế bào D Công nghệ nhân bản vô tính ở động vật Câu 26 (Nhận biết): Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen có bao nhiêu nhận định nào sau
đây là đúng?
1 Tính trạng có mức phản ứng rộng thường là tính trạng chất lượng
2 Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen, đưa các sinh vật theo dõi ở các môi trường khác nhau
3 Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen cần tao ra các sinh vật cùng một kiểu gen
4 Tính trạng có mức phản ứng rộng thường là tính trạng số lượng
Câu 27 (Nhận biết): Trong kĩ thuật lai tế bào, các tế bào trần là:
A Các tế bào xôma tự do tách ra từ tế bào sinh dưỡng
B Các tế bào khác loài hòa nhập thành tế bào lai
C Các tế bào được xử lý làm tan màng sinh chất
D Các tế bào được xử lý làm tan thành tế bào
Câu 28 (Thông hiểu): Một quần thể thực vật tự thụ phấn có 2 alen A quy định hoa đỏ và a
quy định hoa trắng Quần thể P gồm 80% số cây có kiểu gen dị hợp tử Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về quần thể này?
(1) F3 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 35% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở P
(2) Tần số kiểu gen A và a không đổi qua các thế hệ
(3) Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F3 luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở P
(4) Hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp ở mỗi thế hệ luôn không đổi
Câu 29 (Thông hiểu): Phép lai nào sau đây cho nhiều kiểu gen nhất? giả sử không có đột
biến xảy ra
A AB/ab x AB/ab B XA XABb x XaYbb
Câu 30 (Thông hiểu): Ở một loài côn trùng hai cặp alen Aa và Bb quy định hai cặp tính
trạng thường là màu sắc thân và độ dài chân Cho P thuần chủng khác nhau hai cặp alen,
F1 chỉ xuất hiện thân đen, chân dài Đem F1 giao phối với thân nâu, chân ngắn thu được 35%
Trang 6Trang 6 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
tân đen, chân dài: 35% thân nâu, chân ngắn: 15% thân nâu, chân dài: 15% thân đen chân ngắn
Đáp án nào sau đây là đúng?
A Kiểu gen F1 là AB/ab, tần số hoán vị gen là 30%
B Kiểu gen F1 là AB/ab không xảy ra hoán vị gen
C Kiểu gen của F1 là: Ab/aB, tần số hoán vị gen 15%
D Kiểu gen của F1 là AaBb
Câu 31 (Thông hiểu): Người ta cho 2 dòng bí quả tròn thuần chủng lai với nhau được F1 là
bí quả dẹt Cho F1 tự thụ phấn F2 có tỉ lệ 9 quả dẹt : 7 quả tròn Quy luật di truyền chi phối phép lai trên:
A Phân li độc lập B Tương tác bổ sung C Tương tác cộng gộp D Tương tác gen Câu 32 (Nhận biết): Thành phần kiểu gen của một quần thể là: 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa
Tần số các alen trong quần thể là:
A p = 0,9; q = 0,1 B p = 0,15; q = 0,85 C p = 0,3; q = 0,7 D p = 0,7; q = 0,3 Câu 33 (Nhận biết): Trong một quần thể người, tỉ lệ nhóm máu O là 48,35%, nhóm máu B
là 27,94%, nhóm máu A là 19,46%, còn lại là nhóm máu B Tần số các alen quy định nhóm máu A, B, O trong quần thể này là:
A IA = 0,69; IB = 0,13; IO = 0,18 B IA = 0,13; IB = 0,18; IO = 0,69
C IA = 0,17; IB = 0,26; IO = 0,57 D IA = 0,18; IB = 0,13; IO = 0,69
Câu 34 (Nhận biết): Trong mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, mức cấu
trúc nào có đường kính 30 nm:
A sợi chất nhiễm sắc B Crômatit C sợi cơ bản D siêu xoắn
Câu 35 (Thông hiểu): Những thành tựu nào ứng dụng công nghệ gen trong các thành tựu
công nghệ sinh học sau:
1 Người bệnh tiểu đường được điều trị bởi hooc môn insulin được tổng hợp nhờ vi khuẩn Ecoli
2 Cây tomato có quả cà chua và củ khoai tây nhờ lai tế bào sinh dưỡng
3 Chuột chứa gen tổng hợp hemôglôbin của thỏ
4 Cừu Đôly được tạo từ kỹ thuật nhân bản vô tính
5 Cừu cho sữa có prôtêin huyết tương của người
Câu 36 (Nhận biết): Phát biểu nào sau đây sai khi nói về quần thể ngẫu phối?
A Quần thể ngẫu phối đảm bảo được sự đa dạng di truyền
Trang 7Trang 7 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
B Trong quần thể ngẫu phối các cá thể giao phối một cách ngẫu nhiên
C Qua các thế hệ quần thể ngẫu phối có tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm
D Trong điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tỉ lệ kiểu gen không đổi
Câu 37 (Nhận biết): ADN tái tổ hợp tạo ra trong kỹ thuật chuyển gen, sau đó phải được đưa
vào trong tế bào vi khuẩn Ecoli nhằm:
A để ADN tái tổ hợp kết hợp với ADN của vi khuẩn
B làm tăng hoạt tính của gen chứa trong ADN tái tổ hợp
C dựa vào khả năng sinh sản nhanh của E.coli để làm tăng nhanh số lượng gen mong muốn
D để kiểm tra hoạt động của ADN tái tổ hợp
Câu 38 (Thông hiểu): Ở cà chua A quy định quả tròn, a quả bầu dục B quả ngọt, b quả
chua, mỗi cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể Trong phép lai P : AaBb x aaBb Loại quả bầu dục, vị chua xuất hiện ở F1 với tỉ lệ nào?
Câu 39 (Nhận biết): Trong quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền thì từ tần số cá thể có
kiểu hình lặn có thể suy ra:
A Thành phần các gen alen đặc trưng của quần thể
B Tính ổn định của quần thể
C Tần số các alen và tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể
D Vốn gen của quần thể
Câu 40 (Nhận biết): Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Phần lớn đột biến điểm là đột biến mất một cặp nuclêôtit
B Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính
C Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN
D Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa
Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Trang 8Trang 8 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Câu 1: Đáp án D
Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà chỉ truyền đạt kiểu gen Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường Trong quá trình biểu hiện kiểu hình, kiểu gen còn chịu nhiều tác động của môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể
Câu 2: Đáp án B
Loài thực vật có 12 nhóm gen liên kết → n = 12 → 2n = 24
Thể một có dạng 2n - 1 = 24 - 1 = 23 NST
Thể tam bội có dạng 3n = 3.12 = 36 NST
Câu 3: Đáp án C
Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng ta có:
Lông trắng : lông đen : Lông xám = 12 : 3 : 1 → Tính trạng màu sắc lông di truyền theo quy luật tương tác gen át chế
Dài : r ngắn = 3 : 1 → Tính trạng hình dạng lông di truyền theo quy luật phân li của Menđen
F 1: 9 : 3: 3 : 1 → Biến dị tổ hợp giảm, chứng tỏ Gen quy định chiều dài lông liên kết với một trong hai gen chi phối màu lông và các gen liên kết hoàn toàn, không có hoán vị gen
Câu 4: Đáp án B
Quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền
p^2 AA + 2pq Aa + q^2 aa =1
Ta có p^AA = 9 q^aa (p, q > 0)
p (A) = 3 q(a) mà p + q = 1 → a(A) = 0,75; q(a) = 0,25
Tỷ lệ số cá thể dị hợp = 2pq = 2 × 0,75 × 0,25 = 0,375 = 37,5%
Câu 5: Đáp án A
Trường hợp cơ thể sinh vật có một cặp NST trong bộ nhiễm sắc thể tăng thêm một chiếc, khi
đó bộ NST có dạng 2n + 1 → Đây là dạng đột biến lệch bội thể ba → Đáp án A
Câu 6: Đáp án D
(1) Sai vì mã di truyền được đọc theo từng bộ ba và không chồng gối lên nhau
(2) Đúng Đây là tính phổ biến của mã di truyền
(3) Sai Một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axit amin Đây là tính đặc hiệu của mã di truyền
(4) Đúng Có 61 bộ ba mã hóa cho hơn 20 loại axit amin nên có thể có nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin Đây là tính thoái hóa của mã di truyền
Câu 7: Đáp án B
Trang 9Trang 9 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
P: Aa x Aa
F 1: 1
4AA :
1
2Aa :
1
4aa
hay 3
4 bình thường :
1
4bạch tạng
Xác suất cặp vợ chồng này sinh 1 con gái bị bệnh là: 1 1 1
2 48
Xác suất cặp vợ chồng này sinh 1 con trai bị bệnh là: 1 1 1
2 48
Do mỗi lần sinh là 1 xác suất độc lập Xác suất họ sinh 2 con ( 1 con gái và 1 con trai) bị
bệnh là: C 12 1 1 3,125%
8 8
Câu 8: Đáp án C
Khi 2 alen trội thuộc 2 hay nhiều lôcut gen tương tác với nhau theo kiểu mỗi alen trội đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình là kiểu di truyền: tương tác cộng gộp
Câu 9: Đáp án D
Câu 10: Đáp án C
Câu 11: Đáp án D
Enzyme giới hạn (restriction enzyme, RE) là một enzyme endonuclease có vị trí nhận biết điểm cắt DNA đặc hiệu Những enzyme này phân huỷ liên kết phosphodieste của bộ khung DNA mạch đôi mà không gây tổn hại đến bases Các liên kết hóa học mà bị enzyme này cắt
có thể được nối trở lại bằng loại enzyme khác là các ligases, vì thế các phân đoạn giới hạn (sản phẩm của phản ứng cắt RE) mà bị cắt từ các nhiễm sắc thể hoặc gene khác nhau có thể được ghép cùng nhau nếu có trình tự đầu dính bổ sung với nhau (xem chi tiết phía dưới)
→ Enzim giới hạn trong kỹ thuật chuyển gen có tác dụng: Mở vòng plasmit và cắt phân tử ADN ở những điểm xác định
Chú ý: Chức năng nối được thực hiện bởi enzim ligaza
Câu 12: Đáp án B
cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ F1 thu được toàn cây thân cao, hoa đỏ → Các tính trạng thân cao, hoa đỏ là các tính trạng trội
Quy ước: A: thân cao, a: thân thấp
B: hoa đỏ, b: hoa trắng
F 1 dị hợp tử 2 cặp gen, Cây thân thấp, hoa đỏ có kiểu gen aaB-
Trang 10Trang 10 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Cây thân thấp, hoa trắng (aabb) sinh ra chiếm tỉ lệ 2% = 50%ab 4%ab
→ Cây thân thấp, hoa đỏ lai với f 1 có kiểu gen aB/ab
ab = 4% là giao tử sinh ra do hoán vị, F 1: Ab/aB, tần số hoán vị gen = 2.4% = 8%
Cây dị hợp về 2 cặp gen ở F2 là: AB/ab + Ab/aB = 4%.50% + 46%.50% = 25%
Câu 13: Đáp án D
Câu 14: Đáp án C
Khi loại kiểu gen aa thì cấu trúc quần thể còn: 0,5AA : 0,5Aa
Tần số alen A = 0,5 + 0, 5
2 = 0,75 Tần số alen a = 1 - 0,75 = 0,25
Qua ngẫu phối, thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ sau được dự đoán:
2
0, 75 AA : 2.0,75.0,25Aa : 0, 25 aa hay 0,5625 AA : 0,375 Aa : 0,0625 aa 2
Câu 15: Đáp án B
Số Nu của mARN là: 2040 : 3,4 = 600 Nu
Số Nu từng loại của mARN là: A = 600.20% = 120 Nu
Um = 15%.600 = 90 Nu
Gm = 40% 600 = 240 Nu
Xm = 25%.600 = 150 Nu
Số Nu của ADN tổng hợp nên mARN đó là: A = T = Am + Um = 120 + 90 = 210 Nu
G = X = Gm + Xm = 240 + 140 = 390 Nu
Câu 16: Đáp án D
Câu 17: Đáp án A
Gen qui định nhóm máu có 3 alen IA, IB, IO có thể tạo tối đa các cặp gen quy định nhóm máu là:
IAIA, IAIO quy định nhóm máu A
IBIB, IBIB quy định nhóm máu B
IOIO quy định nhóm máu O
IAIB quy định nhóm máu AB
Câu 18: Đáp án B
Dạng đột biến gen có thể làm thay đổi ít nhất cấu trúc phân tử prôtêin do gen đó chỉ huy tổng hợp là dạng đột bieensthay thế một cặp ở bộ ba mã hóa cuối do dạng đột biến này làm chuỗi polipeptit dài ra hoặc không ảnh hưởng đến chuỗi polipeptit