Định nghĩa loãng xương 2001LOÃNG XƯƠNG: GIẢM “SỨC MẠNH CỦA XƯƠNG” - Chất lượng của xương - CHU CHUYỂN XƯƠNG Bone turnover - ĐỘ KHOÁNG HOÁ - TỔN THƯƠNG TÍCH LUỸ DAMAGE ACCUMULATION - TÍN
Trang 1SỨC MẠNH CỦA XƯƠNG
Vai trò thiết yếu của tạo xương
và chu chuyển xương
PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC LAN
Trưởng khoa Cơ Xương Khớp -Bệnh viện Bạch mai Phó Trưởng bộ môn Nội tổng hợp- Trường Đại học Y Hà nội
Trang 21 Quan niệm về loãng xương (2001): sức mạnh của xương
2 Vai trò của chu chuyển xương trong việc đảm bảo sức mạnh của xương
3 Cơ chế bệnh sinh của loãng xương sau mãn kinh: chu chuyển xương cao
4 Nguyên tắc điều trị loãng xương lý tưởng: duy trì chu chuyển xương sinh lý
5 Strontium Ranelate (Protelos): đảm bảo sức mạnh của xương nhờ duy trì chu chuyển xương sinh lý
6.TÓM TẮT (Take-Home Messages)
NỘI DUNG
Trang 3sức mạnh của xương
Trang 4Xương người trẻ Loãng xương
Định nghĩa loãng xương WHO 1993
World Health Organization (WHO), 1993
dẫn đến tăng tính dễ gẫy của xương
(tăng nguy cơ gẫy xương)
1 Quan niệm về loãng xương (2001)
Trang 5Loãng xương
thay đổi sức mạnh của xương
=> tăng nguy cơ gẫy xương
SỨC MẠNH CỦA XƯƠNG
NIH Consensus Development Panel on Osteoporosis JAMA 285 (2001): 785-95
Định nghĩa loãng xương 2001
Trang 6Định nghĩa loãng xương 2001
LOÃNG XƯƠNG: GIẢM “SỨC MẠNH CỦA XƯƠNG”
- Chất lượng của xương
- CHU CHUYỂN XƯƠNG (Bone turnover )
- ĐỘ KHOÁNG HOÁ
- TỔN THƯƠNG TÍCH LUỸ (DAMAGE ACCUMULATION)
- TÍNH CHẤT CỦA CÁC CHẤT CƠ BẢN CỦA XƯƠNG
- CẤU TRÚC CỦA XƯƠNG
CHẤT LƯỢNG XƯƠNG
NIH Consensus Development Panel on Osteoporosis JAMA 285 (2001): 785-95
1 Quan niệm về loãng xương (2001)
Trang 7Khối lượng xương
Chất lượng xương
Đặc điểm của chất nền
Mức độ
khoáng hóa xương
Độ dày và các lỗ
hổng ở vỏ xương
Cấu trúc vi thể
Sự liên kết và độ dày của bè xương
Sức bền của xương
Loại và cách sắp
xếp các sợi
collagen
Yếu tố chính quyết định lực của xương
Slide 1.2.1.5
Trang 8Huỷ xương
Tạo xương
2 Vai trò của chu chuyển xương
trong việc đảm bảo sức mạnh của xương
Trang 9Khái niệm về chu chuyển xương
(Turnover)
- Quá trình xây dựng xương - Modeling: Thay đổi kích thước và hình dạng xương trong quá trình tăng trưởng
- Quá trình Tái tạo xương- Remodeling: Xương cũ được đổi mới thông
qua một quá trình được gọi là chu chuyển xương (Turnover)
+ Thay thế xương cũ bằng xương mới
+ Duy trì sự toàn vẹn cơ học của bộ xương và sửa chửa các vết nứt gãy nhỏ
+ Giúp xương hoạt động như một nguồn dự trữ i-on , phóng thích Ca2+ và những i-on khác khi hấp thu khoáng
Tại bất cứ một thời điểm nào, cơ thể có 5% diện tích vỏ
xương và 20% diện tích bè xương đang ở trong quá trình hoạt động của chu chuyển xương
Trang 10Các tế bào của xương
Những tế bào khác (không tham gia trực tiếp vào
quá trình đổi mới xương):
– Tế bào lót (tế bào dẹt) – linning cells (tiền thân là tạo cốt
bào)
– Tế bào xương – osteocytes (tiền thân là tạo cốt bào
nằm khảm trong mô xương)
2 Vai trò của chu chuyển xương
Trang 11Hoạt động của các tế bào của xương trong
chu chuyển xương
Tế bào
xương
Tế bào lót
Chất nền của
Huỷ cốt bào (OC)
Tạo cốt bào (OB)Các tế bào lót
« gọi » huỷ cốt bào
Tạo cốt bào sẽ đến sau để xây dựng lại phần xương đã bị phá huỷ
④
③
②
①
Trang 122 Vai trò của chu chuyển xương
Tạo cốt bào
CHU CHUYỂN XƯƠNG BÌNH THƯỜNG : 04 PHA
Tổng hợp chất nền
Khoáng hoá
Tế bào lót
Trang 13Luôn có sự cân bằng giữa quá trình huỷ xương và tạo xương Khối lượng xương được tạo thành = khối lượng xương bị hủy
=> Xương mới được tạo ra => Xương là một mô sống
Huỷ xương
Tạo xương
Chu chuyển xương BÌNH THƯỜNG
Quá trình kép
Trang 14Sức mạnh của xương (Sức bền của xương)
Chất lượng
xương Khả năng cơ -sinh học
Chu chuyển xương
Khối lượng xương
Chu chuyển xương giữ vai trò chính trong tái cấu trúc xương:
duy trì chất lượng và khối lượng xương
Slide 1.2.1.3
2 Vai trò của chu chuyển xương
Trang 15Tóm tắt quá trình tái cấu trúc xương thông qua chu chuyển xương
S Ott
• Làm mới chất nền của xương : 10% mỗi năm
• Duy trì cấu trúc khung và mô xương
• Sửa chữa những vết nứt và gãy nhỏ
Trang 163 Cơ chế bệnh sinh của loãng
xương sau mãn kinh
Trang 18CƠ CHẾ GÂY LOÃNG XƯƠNG Ở PHỤ NỮ SAU MÃN KINH
THIẾU HỤT ESTROGEN
3 Cơ chế bệnh sinh của loãng xương sau mãn kinh
Trang 19D’après Gepner P L’ostéoporose 2004 Odile Jacob *Darby AJ, Meunier PJ Calcified Tissue Int 1981;33(3) 199-204
Tạo xương < Hủy xương
Sau mãn kinh
Tạo xương = Hủy xương
Trước mãn kinh
Khung xương
Hốc xương
Giảm tạo xương do
- tăng thời gian sống của huỷ cốt bào
- giảm thời gian sống của tạo cốt bào
(E Seeman NEJM 2006)
Trang 20Mất xương sau mãn kinh: giảm tạo xương
Hủy cốt bào Tiền tạo cốt bào Tạo cốt bào
Giảm tạo xương
Trang 22SỨC MẠNH CỦA XƯƠNG PHỤ THUỘC CẤU TRÚC VÀ MẬT ĐỘ XƯƠNG
Xương bình thường Giảm khối lượng Giảm khối lượng kèm mất cấu trúc
3 Cơ chế bệnh sinh của loãng xương sau mãn kinh
Trang 23duy trì chu chuyển xương sinh lý
Trang 24Seeman E, Delmas PD N Engl J Med 2006;354:2250-2261.
Điều trị loãng xương: tiếp cận hợp lý
Slide 2.7.2
4 Nguyên tắc điều trị loãng xương lý tưởng
Mục tiêu: Can thiệp trên cơ sở xương là một mô sống
+ Đạt được cân bằng chuyển hóa xương:
ức chế huỷ xương đồng thời k ích thích tạo xương
xương (vi cấu trúc xương)
=> Đảm bảo sự sức mạnh của xương
Trang 25Khối
xương
Tuổi (năm)
Trang 26Chức năng và khả năng biệt hoá huỷ cốt bào
Hoạt tính và số lượng tạo cốt bào
Tạo xương Huỷ xương
+
-Điều trị lý tưởng: can thiệp theo cơ chế bệnh sinh
Duy trì hoạt động chu chuyển xương
Slide 2.7.4
4 Nguyên tắc điều trị loãng xương lý tưởng
Trang 27Cơ chế tác dụng của các thuớc điều trị lỗng xương
THUỐC Hủy xương Tạo xương
Trang 28QUAN NGẠI : Bisphosphonates và hiện tượng giòn xương “frozen bone” ?
BPH
Ức chế hoàn toàn huỷ cốt bào => Ức chế tạo cốt bào
Giảm mạnh chu chuyển xương
Không có sự gia tăng xương mới trong khi gia
tăng độ khoáng hoá xương Xương cũ , độ khoáng hoá cao
Vi nứt + tăng độ giòn của xương => xương « giòn »
Chavassieux PM, Arlot ME, Reda C, et al J Clin Investig 1997;100:1475-1480
Odvina CV, Zerwekh JE, Rao DS, et al J Clin Endocr Metab 2005;90:1294-301
4 Nguyên tắc điều trị loãng xương lý tưởng
Trang 29+ yếu tố khác?
Trang 30Protelos làm tăng độ dày vỏ xương
và cải thiện vi cấu trúc bè xương – sinh thiết ở người
Chỉ số cấu trúc (Structural Model Index):
Số lượng bè xương + 14% p = 0.05
Khoảng cách giữa các bè
xương - 16% p = 0.04
Trang 31phụ nữ sau mãn kinh của châu Âu 2008
Trang 32Tổn thương
vi cấu trúc xương
Xương
dễ gãy
TĂNG NGUY CƠ GẪY XƯƠNG
Giảm khối xương
OMS (WHO) : Guidelines for preclinical evaluation and clinical trials in osteoporosis, 1998
Consensus Development Conference, JAMA 2001
1 Quan niệm về loãng xương (2001): sức mạnh của xương
Trang 333.Cơ chế bệnh sinh của loãng xương sau mãn kinh: chu chuyển xương cao 4.Nguyên tắc điều trị loãng xương lý tưởng: duy trì chu chuyển xương sinh lý 5.Strontium ranelate (Protelos): - tái lập lại cân bằng của chu chuyển xương
- tăng tạo xương đồng thời giảm hủy xương
- GIA TĂNG SỨC MẠNH CỦA XƯƠNG