Vấn đề "ngã" và "phi ngã" trong văn học Việt Nam trung cận đại Nguyễn Đình Chú There are no translations available.. Vấn đề “ngã” hay “phi ngã” trước hết là vấn đề của cuộc sống con ng
Trang 1Vấn đề "ngã" và "phi ngã" trong văn học Việt Nam trung cận đại
Nguyễn Đình Chú
There are no translations available.
Vấn đề “ngã” hay “phi ngã” trước hết là vấn đề của cuộc sống con người và quan niệm của con người về cuộc sống Nhưng cũng vì là vấn đề của cuộc sống con người và quan niệm của con người về cuộc sống cho nên đã chi phối, phản ánh vào văn học một cách rất phức tạp, ở nhiều phương diện của văn học Muốn hiểu sâu hơn văn học trung đại, không thể không hiểu sâu hơn vấn đề “ngã” và “phi ngã” trong nền văn học đó Điều này, không chỉ có tác dụng đối với việc nhận thức văn học trung đại mà còn tạo điều kiện đối sánh trong khi nhận thức văn học cận, hiện đại.
Cao Bá Quát
*
* * Trong nh ng năm g n đây, m t s nhà nghiên c u văn h c, k c m t s tác gi ữ ầ ộ ố ứ ọ ể ả ộ ố ả sách giáo khoa môn Văn trung h c ph thông trong đó có chính tác gi c a bài vi t ọ ổ ả ủ ế này đã nói đ n tính ch t “phi ngã”, “vô ngã” trong văn h c trung đ i. Nói th là căn ế ấ ọ ạ ế
c vào:ứ
Th c t l ch s là Vi t Nam trong th i trung đ i, cái tôi (ngã) v c b n ch a ự ế ị ử ở ệ ờ ạ ề ơ ả ư
đ c phát hi n, nh n th c.ượ ệ ậ ứ
Trang 2 T t ng “phi ngã”, “vô ngã” trong h c thuy t Nho, Ph t mà văn h c trung đ i ư ưở ọ ế ậ ọ ạ
ch u nh h ng.ị ả ưở
B n thân văn h c, đ c bi t đ i v i các th lo i mang hình th c c đ nh v i thi ả ọ ặ ệ ố ớ ể ạ ứ ố ị ớ
li u, văn li u có tính công th c, c l , tr u t ng, phi c th và cá th , trong đó có ệ ệ ứ ướ ệ ừ ượ ụ ể ể
đi n tích đi n c ể ể ố
T nh ng căn c trên, mà k t lu n r ng văn h c trung đ i có tính “phi ngã”, “vô ừ ữ ứ ế ậ ằ ọ ạ ngã” là đúng. Nh ng đ tránh s đ n gi n hoá v n đ , c n ph i nói rõ m t s đi u sau ư ể ự ơ ả ấ ề ầ ả ộ ố ề đây:
1 Vấn đề “phi ngã”, “vô ngã” của Nho giáo, Phật giáo:
Nho giáo l y ch “L ” làm n i dung c t y u đ xây d ng, t ch c cu c s ng. ấ ữ ễ ộ ố ế ể ự ổ ứ ộ ố
L là bao g m các quy c, đi u c nh m đ m b o các quan h c a con ng i v i ễ ồ ướ ề ướ ằ ả ả ệ ủ ườ ớ nhau, trong cu c s ng xã h i. Tam c ng (quân th n, ph t , phu ph /phu thê) và ngũộ ố ộ ươ ầ ụ ử ụ luân (quân th n, ph t , phu thê, huynh đ , b ng h u) là nh ng quan h ch y u trongầ ụ ử ệ ằ ữ ữ ệ ủ ế
cu c s ng con ng i theo Nho giáo. Đ đ m b o quan h đó đ c t n t i t t đ p, Nho ộ ố ườ ể ả ả ệ ượ ồ ạ ế ẹ giáo, ch tr ng “kh c k ph c l ” (th ng mình t c là “Tôi” đ ph c tùng “L ”). ủ ươ ắ ỷ ụ ễ ắ ứ ể ụ ễ
Kh ng T (trong thiên ổ ử T hãn ử ) ch tr ng “tuy t t ”: ủ ươ ệ ứ T tuy t t : vô ý, vô t t, vô c , ử ệ ứ ấ ố
vô ngã.
Vô ý: ch theo l ph i c a vi c mà làm, không đ ý riêng mình vào. ỉ ẽ ả ủ ệ ể
Vô tất: không quy t h n b ng m t cách làm mà đ c vì ý chí làm, quy t là đ o đóế ẳ ằ ộ ượ ế ạ
th ng hay trái v i th i th và đ o lý t nhiên. ườ ớ ờ ế ạ ự
Vô cố không c ch p vào m t ph ng pháp ch t trái v i l bi n thông viên ho t. ố ấ ộ ươ ế ớ ẽ ế ạ
Vô ngã: ngã = mình ta, làm gì mà vì ch “ngã” s d n đ n sai l m. Kh ng T ữ ẽ ẫ ế ầ ổ ử không bao gi đ t ch ngã trong lòng. ờ ặ ữ Vô ngã là đi u c t y u nh t c a ề ố ế ấ ủ T tuy t t ử ệ ứ (4
đi u d t b do Kh ng T ch tr ng).ề ứ ỏ ổ ử ủ ươ
(Xem cách gi i thích c a Phan B i Châu trong ả ủ ộ Kh ng h c đăng ổ ọ ph n đ u khi nóiầ ầ
v Kh ng T ).ề ổ ử
Nhi u ng i đã căn c vào các m nh đ trên đ k t lu n v tính ch t “phi ngã” ề ườ ứ ệ ề ể ế ậ ề ấ (không th a nh n cái 'Tôi") c a Nho giáo. Đi u đó là đúng, nh ng cũng không đ Vì ừ ậ ủ ề ư ủ Nho giáo, m t m t, không th a nh n cái “Tôi” cá th , ch tr ng hi sinh nó cho ch ộ ặ ừ ậ ể ủ ươ ữ
“L ” và dĩ nhiên, đó là m t h n ch l n nh t trong n i dung thuy t Nho giáo mà ngày ễ ộ ạ ế ớ ấ ộ ế nay, chúng ta đã có đi u ki n nhìn rõ h n. Tuy nhiên, Nho giáo v n có m t th ề ệ ơ ở ẫ ộ ứ
“ngã” r t sâu s c mà cu c s ng không ph i không c n. Đ y là cái “ngã” đ o đ c, cái ấ ắ ộ ố ả ầ ấ ạ ứ
“ngã” trách nhi m, mà khó có m t h c thuy t nào sánh k p. Nho giáo ch tr ng: “tu ệ ộ ọ ế ị ủ ươ thân, t gia, tr qu c, bình thiên h ”. Tu thân, chính là kêu g i, khuy n khích s ph n ề ị ố ạ ọ ế ự ấ
đ u c a m i m t cá th đ tr thành m t ấ ủ ỗ ộ ể ể ở ộ cá th ng i đ o đ c ể ườ ạ ứ Trong n i dung tu thân,ộ Nho giáo còn đ ra nhi u m nh đ quan tr ng: “Nh t nh t tam t nh ngô thân” (m t ề ề ệ ề ọ ấ ậ ỉ ộ ngày ba l n xét mình t c xét t cách đ o đ c c a cái “Tôi”), “Quân t th n kì đ c” ầ ứ ư ạ ứ ủ ử ậ ộ (ng i quân t ph i th n tr ng khi m t mình), “Quân t đ c thi n kì thân” (ng i ườ ử ả ậ ọ ở ộ ử ộ ệ ườ quân t riêng gi mình theo đi u thi n). “C chi h c gi v k , kim chi h c gi v ử ữ ề ệ ổ ọ ả ị ỷ ọ ả ị
Trang 3nhân” (Ng i có h c đ i x a thì vì mình, ng i có h c đ i nay thì vì ng i),“Quân tườ ọ ờ ư ườ ọ ờ ườ ử
c u ch k , ti u nhân c u chi nhân” (Ng i quân t c u mình, k ti u nhân c u ầ ư ỷ ể ầ ườ ử ầ ở ẻ ể ầ ở
ng i).ườ
Rõ ràng, Nho giáo r t quan tâm t i m t th “ngã”, và quan tâm m t cách phi n ấ ớ ộ ứ ộ ế
di n, ch không h n là “phi ngã” hoàn toàn.ệ ứ ẳ
Ph t giáo ch tr ng lý thuy t nhân duyên t c là nh n m nh m i quan h không ậ ủ ươ ế ứ ấ ạ ố ệ
ch là hi n th c còn là siêu hình, không ch hi n t i mà còn là quá kh , là t ng lai ỉ ệ ự ỉ ệ ạ ứ ươ
c a con ng i v i nhau. Do đó đã đi đ n ch tr ng “vô ngã”. ‘Ngã” là ch th , là ủ ườ ớ ế ủ ươ ủ ể riêng có t t ngự ướ [1] c a mình, mang tính riêng bi t. Ng i có t t ng c a ng i. V tủ ệ ườ ự ướ ủ ườ ậ
có t t ng c a v t. Th gi i có t t ng c a th gi i. Qu c gia có t t ng c a qu c ự ướ ủ ậ ế ớ ự ướ ủ ế ớ ố ự ướ ủ ố gia. Xã h i có t t ng c a xã h i. Đã có t t ng c a mình, t t s có t t ng c a ộ ự ướ ủ ộ ự ướ ủ ấ ẽ ự ướ ủ
ng i khác. Đã có t t ng c a v t này, t t s có t t ng c a v t khác C th mà ườ ự ướ ủ ậ ấ ẽ ự ướ ủ ậ ứ ế sinh ra nhân (ng i), ngã (tôi), b (khác), th (này), quý tr ng, khinh r , tranh ch p ườ ỉ ử ọ ẻ ấ nhau trong xã h i. Ph t giáo ph nh n t t ng đó t c là ph nh n “ngã”. Nó ch ộ ậ ủ ậ ự ướ ứ ủ ậ ủ
tr ng “vô ngã” vì cho r ng b t c cái gì đã có thì ph i làm nhân duyên cái khác. ươ ằ ấ ứ ả
ph ng di n này, Ph t giáo còn “vô ngã” h n Nho giáo. Tuy nhiên, ngay
Ph t giáo, trong khi ch tr ng “vô ngã” nh đã nói, thì ph ng di n tu hành đ ậ ủ ươ ư ở ươ ệ ể thành Ph t, l i vô tình r t đ cao vai trò cá nhân, t c là cái “ngã” tu hành theo bài b n,ậ ạ ấ ề ứ ả
h th ng, ph ng h ng c a Ph t giáo không d gì đ i v i t ng cá nhân nhà s Và ệ ố ươ ướ ủ ậ ễ ố ớ ừ ư
Ph t giáo khi đ ra ph ng châm “t giác” đ “giác tha”, “t l i” đ “l i tha” cũng đã ậ ề ươ ự ể ự ợ ể ợ
đ l m t cái “t ” (t mình), t c là m t cái “ngã”.ể ộ ộ ự ự ứ ộ
N i dung “ngã” và “phi ngã”, “vô ngã” trong Nho giáo và Ph t giáo đ c nói l i ộ ậ ượ ạ trên đây dĩ nhiên là còn quá gi n đ n, thô thi n so v i b n thân v n đ trong hai h c ả ơ ể ớ ả ấ ề ọ thuy t đó. Nh ng thi t t ng cũng góp ph n làm rõ thêm đi u mà sách, báo g n đây ế ư ế ưở ầ ề ầ
đ c p đ n, k c h n ch s ng nh n do cách nói m t chi u, quá đ n gi n, đó đây đãề ậ ế ể ả ạ ế ự ộ ậ ộ ề ơ ả
g p. Còn v n đ nh h ng c a n i dung “ngã” và “phi ngã”, “vô ngã” c a Nho giáo, ặ ấ ề ả ưở ủ ộ ủ
Ph t giáo trong văn h c Vi t Nam th i trung đ i là gì? Có th th y rõ hai m t nh ậ ọ ệ ờ ạ ể ấ ặ ả
h ng: tích c c và tiêu c c. Tích c c là ch : chính tinh th n đ cao cái “Tôi” nghĩa ưở ự ự ự ở ỗ ầ ề
v , cái “Tôi” công dân, cái “Tôi” đ o đ c c a Nho giáo đã góp ph n đáng k t o ra ụ ạ ứ ủ ầ ể ạ cái g i là tâm huy t, là nghĩa khí, là cái cao c m t cách đích th c, b n ch t trong ọ ế ả ộ ự ả ấ văn h c trung đ i mà m t môi tr ng xã h i tâm lý khác không d gì có t i m c ọ ạ ở ộ ườ ộ ễ ớ ứ
nh th Cũng nh tinh th n “vô ngã” c a Ph t giáo đã góp ph n t o nên cái ch t v ư ế ư ầ ủ ậ ầ ạ ấ ị tha, không ch trên ph ng di n t t ng mà còn là c m xúc, là tình th ng bao la, ỉ ươ ệ ư ưở ả ươ góp ph n làm giàu ch t nhân b n, nhân đ o cho văn h c trung đ i. T t nhiên, ch h n ầ ấ ả ạ ọ ạ ấ ỗ ạ
ch chung c a Nho giáo cũng nh Ph t giáo trong ch tr ng “phi ngã”, “vô ngã” nhế ủ ư ậ ủ ươ ư
đã nói, tr c h t chính là s c n tr văn h c trong vi c phát hi n, khám phá cái “Tôi” ướ ế ự ả ở ọ ệ ệ
cá th theo ý nghĩa chính đáng, c n thi t c a nó.ể ầ ế ủ
2. Nói đ n tính ch t “phi ngã”, “vô ngã” trong văn h c trung đ i, ngoài nh ng ế ấ ọ ạ ữ
đi u trên đây, còn ph i tính đ n s ph c t p khác c a v n đ , n u không s sai l m. ề ả ế ự ứ ạ ủ ấ ề ế ẽ ầ
Trang 4Đi u c n th y là, dù văn h c trung đ i có ch u nh h ng c a t t ng “vô ngã”, “phi ề ầ ấ ọ ạ ị ả ưở ủ ư ưở ngã” c a Nho, Ph t thì đó v n ch a ph là s quy t đ nh toàn b s ph n, th c tr ng ủ ậ ẫ ư ả ự ế ị ộ ố ậ ự ạ
t n t i c a ngh thu t, c a th văn, vì m t tác ph m văn h c, dù th i đ i nào dù đã ồ ạ ủ ệ ậ ủ ơ ộ ẩ ọ ở ờ ạ
t giác hay ch a t giác nh n th c cái “Tôi” thì tr c h t v n là s n ph m, là con đ ự ư ự ậ ứ ướ ế ẫ ả ẩ ẻ
c a m t cá th m t “th ng Tôi”, không ai gi ng ai, ngoài nh ng đi u h đã chung ủ ộ ể ộ ằ ố ữ ề ọ nhau, gi ng nhau, m t “th ng Tôi” tr c khi tr thành “th ng Tôi” ngh sĩ, đã là ố ộ ằ ướ ở ằ ệ
“th ng Tôi” cá nhân, cá th nh b t c ai gi a cu c đ i. Th c t văn h c trung đ i ằ ể ư ấ ứ ữ ộ ờ ự ế ọ ạ
ch ng minh hùng h n đi u đó. Nguy n Trãi, Nguy n Du, H Xuân H ng, Bà huy n ứ ồ ề ễ ễ ồ ươ ệ Thanh Quan, Nguy n Công Tr , Cao Bá Quát, v.v m i ng i m t cá tính ngh thu t,ễ ứ ỗ ườ ộ ệ ậ không l n nhau đ c. Cá tính ngh thu t trong b n ch t là g n v i tài năng. Càng có ẫ ượ ệ ậ ả ấ ắ ớ tài năng, càng có cá tính. Không có nh ng cá tính đó, không có l ch s văn h c, hi u ữ ị ử ọ ể theo nghĩa nghiêm ng t nh t. L ch s văn h c, có th nói là l ch s cá tính sáng t o. ặ ấ ị ử ọ ể ị ử ạ
Cá tính sáng t o là chuy n th i nào cũng có th có và th i nào cũng khó có. Quy lu t ạ ệ ờ ể ờ ậ
c a văn h c nói chung, c a văn h c trung đ i nói riêng là th Nói đ n tính ch t “phi ủ ọ ủ ọ ạ ế ế ấ ngã” c a văn h c Vi t Nam trung đ i, ủ ọ ệ ạ xin đ ng quên nh ng cá tính ngh thu t đã ừ ữ ệ ậ
ph i t n t i trong nh ng hình th c phi cá tính mà m i ng i đã th y trên ph ng ả ồ ạ ữ ứ ọ ườ ấ ươ
di n th tài, văn li u, thi li u, v n n i lên v i tính ch t quy ệ ể ệ ệ ố ổ ớ ấ ph m đ nh hình khép kín ạ ị
v thi pháp, trong vòng nh h ng c a nh ng h c thuy t “phi ngã”, “vô ngã” ề ả ưở ủ ữ ọ ế
Khi nói đ n tác ph m văn h c, chúng ta còn bi t là có nhân v t tr tình, t c là cáiế ẩ ọ ế ậ ữ ứ tôi tr tình trong m i tác ph m, nh t là v i th ca. T t nhiên, cái tôi tr tình này và cáiữ ỗ ẩ ấ ớ ơ ấ ữ
“Tôi” cá nhân trong văn h c (mà ta nói là trong văn h c trung đ i ch a đ c phát ọ ọ ạ ư ượ
hi n, khám phá đ y đ do t t ng “phi ngã”, “vô ngã” chi ph i), không h n là m t ệ ầ ủ ư ưở ố ẳ ộ khi có ng i đã l m l n, coi là m t. Vì m t bên là s n ph m t t y u trong tác ph m, ườ ầ ẫ ộ ộ ả ẩ ấ ế ẩ
dù t giác hay không t giác đ i v i ng i sáng tác t c chí kim, nh t là v i nh ng ự ự ố ớ ườ ừ ổ ấ ớ ữ tác gi l n. Còn m t bên là s n ph m t giác có n i dung riêng, ph i đ c đi u ki n ả ớ ộ ả ẩ ự ộ ả ượ ề ệ
l ch s xã h i cho phép nhà văn m i phát hi n, khám phá đ c. Cái “Tôi” m t khi ị ử ộ ớ ệ ượ ộ
đ c t giác nh n th c s là m t bi u hi n m i m c a n i dung nhân b n và trong ượ ự ậ ứ ẽ ộ ể ệ ớ ẻ ủ ộ ả ngh thu t. Đó là m t đi u ki n thu n l i r t c b n cho th gi i c m xúc, c m h ng, ệ ậ ộ ề ệ ậ ợ ấ ơ ả ế ớ ả ả ứ tâm tr ng, tâm tình nhà văn đ c b c l tho i mái h n trong tác ph m c a mình nh ạ ượ ộ ộ ả ơ ẩ ủ ư chúng ta đã th y th i k văn h c n a đ u th k XX.ấ ở ờ ỳ ọ ử ầ ế ỷ Nh ng không ph i h nhà văn ư ả ễ
t giác nh n th c đ c cái “Tôi” thì t nhiên là có cá tính trong sáng t o ngh thu t. ự ậ ứ ượ ự ạ ệ ậ
Đ đi đ n cái ể ế Tôi cá nhân m t cách t giác đ y đ , th c t đã ph i có quá trình nh nộ ự ầ ủ ự ế ả ậ
th c t t phát, c m tính, tr c giác đ n t giác, lý tính, có m c th p, m c cao, có ứ ừ ự ả ự ế ự ứ ấ ứ phi n di n và toàn di n. M c cao nh t, toàn di n nh t là ph i có tính ch t tri t h c. ế ệ ệ ứ ấ ệ ấ ả ấ ế ọ Trong văn h c Vi t Nam th i trung đ i, ngay giai đo n Lý Tr n đã xu t hi n ọ ệ ờ ạ ở ạ ầ ấ ệ không ít th ca thu t hoài, c m hoài, thu t c m, ngôn hoài, ngôn chí… mà đó, dĩ ơ ậ ả ậ ả ở nhiên cái Tôi cá nhân đã tr c hi n nh ng nói chung v n là t phát. B i so v i yêu ự ệ ư ẫ ự ở ớ
c u nh n th c, chi m lĩnh cái ầ ậ ứ ế Tôi cá nhân trình đ t giác, tri t h c, có lý lu n ở ộ ự ế ọ ậ
v n còn là m t kho ng cách khá xa. C n th y r ng: yêu c u nh n th c tri t h c v cái ẫ ộ ả ầ ấ ằ ầ ậ ứ ế ọ ề
Trang 5Tôi cá nhân là ngoài ph m vi ch th (mình t nh n th c v chính cá nhân mình) ạ ủ ể ự ậ ứ ề còn là thu c ph m vi khách th (mình nh n th c v nh ng cá nhân ngoài mình và ộ ạ ể ậ ứ ề ữ trong cu c s ng). Mà ngay trong nh n th c ch th cũng ph i có ý th c v tính khách ộ ố ậ ứ ủ ể ả ứ ề
th c a ch th ể ủ ủ ể
3. Cá nhân là th c th đ u tiên làm nên m i hình th c c ng đ ng xã h i. Xã h i ự ể ầ ọ ứ ộ ồ ộ ộ
ch là xã h i khi có t ng cá nhân cá th Cá nhân tr c h t là m t th c th t nhiên, ỉ ộ ừ ể ướ ế ộ ự ể ự sinh h c tr c khi là m t th c th mang tính xã h i. Nói đ n s s ng c a nhân lo i ọ ướ ộ ự ể ộ ế ự ố ủ ạ
tr c h t là nói đ n s s ng c a t ng cá nhân. Có th ví xã h i nh là m t c th thì ướ ế ế ự ố ủ ừ ể ộ ư ộ ơ ể
cá nhân là t ng t bào. Mu n có m t c th kho thì ph i có t ng t bào kho Cái ừ ế ố ộ ơ ể ẻ ả ừ ế ẻ Tôi
cá nhân đ c nh n th c đúng đ n sâu s c và đ c phát huy theo h ng đúng đ n, ượ ậ ứ ắ ắ ượ ướ ắ chân chính, s là đi u ki n t i uẽ ề ệ ố ư cho s ph t tri n toàn xã h i. Nói đ n cái ự ấ ể ộ ế Tôi cá nhân không ch có khía c nh quy n l i, s h ng th , mà tr c h t là vai trò, đ ng ỉ ạ ề ợ ự ưở ụ ướ ế ộ
l c phát tri n xã h i, s c ng hi n. Cái ự ể ộ ự ố ế Tôi cá nhân đ c nh n th c nh th , v b n ượ ậ ứ ư ế ề ả
ch t là hoàn toàn đ i l p v i cái ấ ố ậ ớ Tôi cá nhân ch nghĩa, t c là ch nghĩa v k , ph nủ ứ ủ ị ỷ ả
ti n hoá. B i m t bên là đi u c n c u nguy n cho nó s m tr i d y ngày nào hay ngày ế ở ộ ề ầ ầ ệ ớ ỗ ậ
y. Còn m t bên, ng c l i, tiêu di t đ c nó s m phút nào hay phút y. Cái
nhân hi u theo nghĩa chân chính không h đ i l p v i tính c ng đ ng, tính t p th , ể ề ố ậ ớ ộ ồ ậ ể tính v tha. Thuý Ki u c a Nguy n Du đã cho ta m t minh ch ng h p d n tuy t v i vị ề ủ ễ ộ ứ ấ ẫ ệ ờ ề
s k t h p gi a tính v k (không ph i là ch nghĩa v k ) và tính v tha. Văn h c ph nự ế ợ ữ ị ỷ ả ủ ị ỷ ị ọ ấ
đ u cho ch nghĩa nhân đ o b ng s b o v , xây đ p h nh phúc cho con ng i, khám ấ ủ ạ ằ ự ả ệ ắ ạ ườ phá th gi i con ng i, nh ng khi nói đ n h nh phúc con ng i cũng nh khám phá ế ớ ườ ư ế ạ ườ ư
th gi i con ng i mà không thông qua con ng i cá nhân thì ít nhi u đã r i vào ch ế ớ ườ ườ ề ơ ủ nghĩa tr u t ng, phi th c t Cái ừ ượ ự ế Tôi cá nhân có ý nghĩa thiêng liêng nh v y trongư ậ
s s ng c a nhân lo i. Tuy nhiên, không ph i đâu và lúc nào, con ng i trong đó ự ố ủ ạ ả ở ườ các nhà văn v i s m ng khám phá, ph n ánh, đ u tranh cho h nh phúc con ng i ớ ứ ạ ả ấ ạ ườ cũng đã nh n th c sáng t v n đ này. Có th nói n c ta, và trong ph m vi văn h c,ậ ứ ỏ ấ ề ể ở ướ ạ ọ
d th y m t s th t có ph n khác v i nhi u n n văn h c trên th gi i là đã r t ch m ễ ấ ộ ự ậ ầ ớ ề ề ọ ế ớ ấ ậ
ch p trong vi c nh n th c v cái ạ ệ ậ ứ ề Tôi cá nhân này th m chí là cho đ n hôm nay, ậ ế cũng ch a h n đã đ c nh n th c r ch ròi. Có tình tr ng ch m ch p trong quá kh là ư ẳ ượ ậ ứ ạ ạ ậ ạ ứ
do ch đ công xã t n t i dai d ng, do kinh t t h u ch m phát tri n và ch a phát ế ộ ồ ạ ẳ ế ư ữ ậ ể ư tri n t i m c cao so v i th gi i. M t khác, còn do nh h ng c a các h c thuy t ít ể ớ ứ ớ ế ớ ặ ả ưở ủ ọ ế nhi u mang tính ch t “phi ngã”, “vô ngã” chi ph i nh trên đã nói; trong khi văn h c ề ấ ố ư ọ
ph ng Tây, ngay trong th i c đ i, ít nhi u cái ươ ờ ổ ạ ề Tôi cá nhân đã ló m t. Đ c bi t đ nặ ặ ệ ế
th i đ i Ph c h ng thì nó có m t m t cách t giác, b th Ch nghĩa nhân văn trong ờ ạ ụ ư ặ ộ ự ề ế ủ văn h c Ph c h ng đ cao con ng i, coi nó là trung tâm c a vũ tr , là th c t t n t i ọ ụ ư ề ườ ủ ụ ự ế ồ ạ
đ p đ nh t c a muôn loài. Con ng i h n muôi loài tr c h t vì con ng i có trí tu ẹ ẽ ấ ủ ườ ơ ướ ế ườ ệ Con ng i đ c nói đ n đây là con ng i t nhiên trong đó có hai ph ng di n c ườ ượ ế ở ườ ự ươ ệ ơ
b n: sinh h c và xã h i. Và khi nói đ n CON NGả ọ ộ ế ƯỜI thì cũng đã nh n bi t có cái ậ ế Tôi
Trang 6 cá nhân. Đ n th k XVII, Đêcáct (Descartes) có đ c lu n đi m n i ti ng: “Je ế ế ỷ ơ ượ ậ ể ổ ế pense, donç je suis” (Tôi t duy, y là tôi t n t i) chính là s k th a và phát tri n t ư ấ ồ ạ ự ế ừ ể ư
t ng Ph c h ng v cái ưở ụ ư ề Tôi cá nhân (L'individu) đó. Ch nghĩa nhân văn c a th i ủ ủ ờ
Ph c h ng v i n i dung c b n trên đây tr c h t là m t s gi i phóng con ng i kh iụ ư ớ ộ ơ ả ướ ế ộ ự ả ườ ỏ
s ràng bu c c a tôn giáo, c a th n quy n. T s gi i phóng này, con ng i v n t i ự ộ ủ ủ ầ ề ừ ự ả ườ ươ ớ sáng t o ra n n văn hoá Ph c h ng và đ l i nh ng con ng i kh ng l trên ph ng ạ ề ụ ư ể ạ ữ ườ ổ ồ ươ
di n văn hoá ngh thu t ệ ệ ậ . nh m i ng i đã bi t. n c ta, mãi t i th k XVIII đ u ư ọ ườ ế Ở ướ ớ ế ỷ ầ
th k XIX, trong đi u ki n ch đ phong ki n cùng v i ý th c phong ki n b suy s p ế ỷ ề ệ ế ộ ế ớ ứ ế ị ụ
tr c s tr i d y c a các phong trào nhân dân trong đó đã b t đ u có thành ph n th ướ ự ỗ ậ ủ ắ ầ ầ ị dân, cái Tôi cá nhân m i b t đ u có m t ít nhi u qua sáng tác c a Nguy n Du, H ớ ắ ầ ặ ề ủ ễ ồ Xuân H ng, Ph m Thái, Ph m Nguy n Du, Ngô Thì Sĩ, Nguy n Công Tr Trong ươ ạ ạ ễ ễ ứ cái Tôi cá nhân giai đo n văn h c này đã có ở ạ ọ cái Tôi t ý th c ự ứ v m i n i đau kh ề ọ ỗ ổ
c a mình, cái Tôi đòi quy n s ng cho mình, trong đó có quy n đ c t do b c l tình ủ ề ố ề ượ ự ộ ộ
c m riêng t cá th , t do yêu đ ng, t do h ng h nh phúc l a đôi, h nh phúc tu i ả ư ể ự ươ ự ưở ạ ứ ạ ổ
tr , k c h nh phúc b n năng. đây cũng ch m hi n ra cái Tôi sinh h c t nhiên… ẻ ể ả ạ ả Ở ớ ệ ọ ự
S k t h p hài hoà gi a cái ự ế ợ ữ Tôi và cái Ta, cùng v i s cân b ng, s quân bình gi a ớ ự ằ ự ữ càm xúc và lý trí (v n có ngu n g c sâu xa t h c thuy t âm d ng, h c thuy t trung ố ồ ố ừ ọ ế ươ ọ ế dung) trong cái Tôi, bu i đ u này, là khá đ p. V i nh ng đi u đó, cái Tôi này có ý ở ổ ầ ẹ ớ ữ ề nghĩa nhân b n, ch ng phong ki n rõ r t và ít nhi u có tính ch t hi n đ i b i nó thu n ả ố ế ệ ề ấ ệ ạ ở ậ theo quy lu t phát tri n c a giá tr nhân b n, c a s s ng chính đáng. S xu t hi n c aậ ể ủ ị ả ủ ự ố ự ấ ệ ủ cái Tôi cá nhân mang ý nghĩa nhân b n m i m ti n b nh th đã có liên quan m t ả ớ ẻ ế ộ ư ế ậ thi t t i s hình thành và phát tri n m t s th lo i t ng đ c coi là đ c s n c a văn ế ớ ự ể ộ ố ể ạ ừ ượ ặ ả ủ
h c cu i th k XVIII, đ u th k XIX: truy n th , khúc ngâm, hát nói. Cái ọ ố ế ỷ ầ ế ỷ ệ ơ Tôi cá nhân đã có m t, dù ch m nh ng khá xinh x n và kháu kh nh nh th nh ng ngay sau ặ ậ ư ắ ỉ ư ế ư
đó, nó l i nh l n m t đi vì th i đ i không khuy n khích vì tr c ho Pháp xâm l c, ạ ư ẩ ặ ờ ạ ế ướ ạ ượ
s ph n cái “Tôi” ph i nh ng ch cho s ph n cái “Ta” tr c s ph n dân t c. Mãi ố ậ ả ườ ỗ ố ậ ướ ố ậ ộ
đ n n a đ u th k XX này, đ c bi t là t nh ng năm 20 tr đi, dù đ t n c còn b ế ử ầ ế ỷ ặ ệ ừ ữ ở ấ ướ ị chìm ng p trong vòng nô l th c dân Pháp, nh ng m t khi quan h s n xu t t b n ậ ệ ự ư ộ ệ ả ấ ư ả
ch nghĩa (dù m y u do hoàn c nh thu c đ a quy đ nh) đã có m t, l i thêm nh ủ ố ế ả ộ ị ị ặ ạ ả
h ng t t ng và đi u s ng t s n ph ng Tây tràn vào ào t, nh t là các đô th và ưở ư ưở ệ ố ư ả ươ ạ ấ ở ị trong ph m vi t ng l p t s n và ti u t s n, thì dù mu n hay không, cái ạ ầ ớ ư ả ể ư ả ố Tôi cá nhân cũng có m t l i. Và nh th là l n này nó đã có m t, v i m t h u thu n v quan ặ ạ ư ế ầ ặ ớ ộ ậ ẫ ề
h s n xu t, v c s kinh t rõ r t h n hoi so v i th i Nguy n Du tr c đó nhi u. Cái ệ ả ấ ề ơ ở ế ệ ẳ ớ ờ ễ ướ ề Tôi cá nhân ch m lên th văn T n Đà, ti u thuy t ớ ở ơ ả ở ể ế T Tâm ố c a Hoàng Ng c ủ ọ Phách, bút ký ở Gi t l thu ọ ệ c a T ng Ph , ủ ươ ố Linh Ph ng ký ượ c a Đông H trong th p ủ ồ ậ
k 20, sau đó xu t hi n ngang nhiên trong ti u thuy t T L c văn đoàn, trong Th ỷ ấ ệ ể ế ự ự ơ
M iớ và ít nhi u c trong dòng văn h c hi n th c phê phán. ti u thuy t T L c văn ề ả ọ ệ ự Ở ể ế ự ự
đoàn, cái “Tôi” xu t hi n ch y u là trên ph ng di n gi i phóng tình yêu kh i s ấ ệ ủ ế ươ ệ ả ỏ ự
Trang 7ràng bu c c a l giáo phong ki n, c a t p t c c truy n, t o cho tình yêu có m t th ộ ủ ễ ế ủ ậ ụ ổ ề ạ ộ ế
gi i, m t sinh m nh mang màu s c cá nhân cá th theo h ng t do cá nhân. Th ớ ộ ệ ắ ể ướ ự ở ơ
M i,ớ cái “Tôi” xu t hi n ch y u l i trên ph ng di n c m xúc, tình c m, trong đó, dĩ ấ ệ ủ ế ạ ươ ệ ả ả nhiên là cũng có tình yêu, nh ng không ch là tình yêu. Và cái “Tôi” c m xúc thiên vư ỉ ả ề
h ng s u bi đã tr thành m t nét tr i c a Th M i.ướ ầ ở ộ ộ ủ ơ ớ văn h c hi n th c phê phán, tỞ ọ ệ ự ừ lâu, h u nh không ai nghĩ r ng có cái “Tôi” vì đây, n i dung ch y u là v n đ ầ ư ằ ở ộ ủ ế ấ ề phân tích m x , phê phán s x u xa, b t nhân c a xã h i đ ng thòi. Nh ng Nam ổ ẻ ự ấ ấ ủ ộ ươ ư ở Cao, m t nhà văn hi n th c xu t s c thì rõ là có m t cái “Tôi”. Cái “Tôi” c a ng i ộ ệ ự ấ ắ ộ ủ ườ ngh sĩ t ý th c v s éo le bi đát c a ki p đ i làm ngh thu t tr c s đói nghèo, ệ ự ứ ề ự ủ ế ờ ệ ậ ướ ự
c a ng i trí th c ti u t s n t ý th c v tình tr ng “s ng mòn” c a mình trong th i ủ ườ ứ ể ư ả ự ứ ề ạ ố ủ ờ
bu i th c dân n a phong ki n b t l ng v n ác. Trong phê bình văn h c, Hoài Thanh ổ ự ử ế ấ ươ ạ ọ
v i ớ Thi nhân Vi t Nam, ệ tr thành bà đ đ cho phong trào Th M i, th c ch t là đ đở ỡ ẻ ơ ớ ự ấ ỡ ẻ cho cái Tôi cá nhân. Hoài Thanh t ng vi t: ừ ế “C đ i th thì t t c tinh th n th i x a ứ ạ ể ấ ả ầ ờ ư
hay th Cũ, và th i nay hay th M i, có th g m l i trong hai ch Tôi và Ta. Ngày ơ ờ ơ ớ ể ồ ạ ữ
tr c, là th i ch TA, bây gi là th i ch TÔI…” ướ ờ ữ ờ ờ ữ (M t th i đ i trong th ca ộ ờ ạ ơ – Thi nhân Vi t Nam ệ , 1942). Cái Tôi cá nhân trong văn h c 1930 1945 xét t ng b ọ ở ừ ộ
ph n, t ng tác gi , đ u có nh ng nét riêng bi t, khác nhau tr ng thái tr c giác hay lýậ ừ ả ề ữ ệ ở ạ ự tính, m c đ cao th p c a nh n th c, quan ni m, nh ng nhìn chung đã không tránh ở ứ ộ ấ ủ ậ ứ ệ ư
kh i ph n nào h n ch do thi u m t c s nh n th c tri t h c v ng chãi so v i th i ỏ ầ ạ ế ế ộ ơ ở ậ ứ ế ọ ữ ớ ờ
Ph c h ng ph ng Tây ngày tr c, do ch a t o ra đ c m t s k t h p thích đáng ụ ư ở ươ ướ ư ạ ượ ộ ự ế ợ
v i cái “Ta” (t c là s ph n dân t c, nhân dân) trong hoàn c nh thu c đ a. Nh ng bên ớ ứ ố ậ ộ ả ộ ị ư
c nh nh ng h n ch đó, cái ph n tích c c có ý nghĩa nhân đ o ch nghĩa m i m c a ạ ữ ạ ế ầ ự ạ ủ ớ ẻ ủ
nó cũng là không nh Nó tr i d y tr c h t v i t cách là m t c i ngu n sáng t o ra ỏ ỗ ậ ướ ế ớ ư ộ ộ ồ ạ
nh ng thành t u r c r c a văn h c Vi t Nam theo h ng hi n đ i hoá. Nó tr i d y, ữ ự ự ỡ ủ ọ ệ ướ ệ ạ ỗ ậ cũng chính là m t s th c t nh c a con ng i v quy n l i s ng vì nh trên đã nói, nóiộ ự ứ ỉ ủ ườ ề ề ợ ố ư
đ n quy n s ng con ng i, không th không nói đ n quy n s ng c a t ng cá nhân, cá ế ề ố ườ ể ế ề ố ủ ừ
th Văn h c c n hi n đ i không ch đòi tình yêu t do cho tu i tr , quan tr ng h n, nóể ọ ậ ệ ạ ỉ ự ổ ẻ ọ ơ còn t giác m c đ nh t đ nh trong vi c đi sâu khám phá, th hi n đ i s ng riêng t ,ự ở ứ ộ ấ ị ệ ể ệ ờ ố ư
đ i s ng tâm linh phong phú c a con ng i cá nhân, cá th nh ng không phài không ờ ố ủ ườ ể ư
in d u giai t ng xã h i. Đó chính là m t ph ng di n quý giá mang tính đ c tr ng c a ấ ầ ộ ộ ươ ệ ặ ư ủ
ch nghĩa nhân đ o trong văn h c th i này.ủ ạ ọ ờ
Đồng Xa, Xuân Kỷ Mão (1999)
Nguồn: http://www.viet-studies.info/NguyenDinhChu_NgaVaPhiNga.htm
Trang 8[1] T t ng: là t ng m o có liên quan t i tính cách c a riêng mình, c a t ng th c th t n t i ự ướ ướ ạ ớ ủ ủ ừ ự ể ồ ạ