Có thể nêu dẫn cụ thể các nghiên cứu sau đây: Tác giả Phan Văn Kha trong tác phẩm: “Đổi mới quản lý giáo dục Việt Nam- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” đã bàn luận rất sâu sắc về các
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRƯƠNG THỊ NGA
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP
HUYỆN ĐÔNG ANH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRƯƠNG THỊ NGA
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP HUYỆN
ĐÔNG ANH HÀ NỘI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Nguyễn Thị Mai Lan
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào
Tác giả luận văn
Trương Thị Nga
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON 11
1.1 Một số vấn đề lí luận về quản lý và quản lý nhà trường mầm non 11
1.2 Hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non 14
1.3 Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non 19
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non 25
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI 28
2.1 Khái quát chung về tình hình giáo dục mầm non huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 28
2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 33
2.3 Kết quả nghiên cứu thực trạng 36
2.4.Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Đông Anh, Hà Nội 50
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Đông Anh, Hà Nội nguyên nhân của thực trạng hoạt động này 52
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 56
3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Đông Anh, Hà Nội 56
3.2.Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Đông Anh, Hà Nội 57
3.3 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 83
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý
giáo dục với đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non
công lập huyện Đông Anh, Hà Nội” tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
PGS.TS Nguyễn Thị Mai Lan, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình viết luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Tâm lý – Giáo dục, Học viện khoa học xã hội đã tận tình giảng dạy truyền đạt kiến thức trong những năm tôi học tập Những kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu trong việc thực hiện nhiệm vụ và cuộc sống
Xin cảm ơn Phòng Giáo dục – Đào tạo huyện Đông Anh, Hà Nội; các trường mầm non công lập huyện Đông Anh, Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi
để tôi hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này
Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được các Quý Thầy, Cô và toàn thể các bạn đóng góp ý kiến
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trương Thị Nga
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Mức độ thực hiện hoạt động chăm sóc trẻ 36
Bảng 2.2: Mức độ thực hiện các nội dung hoạt động chăm sóc 37
Bảng 2.3: Phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc trẻ 38
Bảng 2.4: Mức độ mức độ thực hiện nội dung quản lý lập kế hoạch tổ chức hoạt động chăm sóc trẻ 40
Bảng 2.5: Mức độ thực hiện nội dung quản lý chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập 42
Bảng 2.6: Mức độ thực hiện chỉ đạo các hình thức tổ chức hoạt động chăm sóc trẻ 44
Bảng 2.7: Mức độ thực hiện chỉ đạo huy động các nguồn lực thực hiện 46
hoạt động chăm sóc trẻ 46
Bảng 2.8: Mức độ thực hiện nội dung quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động 48
chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập 48
Bảng 2.9: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới quản lý hoạt động chăm sóc trẻ 50
tại các trường mầm non công lập 50
Bảng 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp (%) 70
Bảng 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp (%) 72
Trang 7MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, mầm non là cấp học có vai trò quan trọng Cấp học nền tảng, đặt nền móng vững chắc cho giáo dục phổ thông và cho toàn bộ
hệ thống giáo dục quốc dân Chính vì thế, hầu hết các quốc gia và các tổ chức quốc
tế đều coi giai đoạn mầm non là “thời kỳ vàng của cuộc đời” Giáo dục mầm non là
hoạt động giáo dục trẻ em dưới 6 tuổi, có đặc thù khác với các cấp học, nó đòi hỏi
sự linh hoạt và sáng tạo trong quá trình lao động Trẻ em càng nhỏ càng giáo dục khó bởi vì vốn ngôn ngữ, hiểu biết còn hạn chế, cơ thể đang trên đà hoàn thiện và phát triển nên đòi hỏi giáo viên phải có chức năng vừa chăm sóc, vừa giáo dục vì thế giáo viên mầm non đóng vai trò quan trọng như người mẹ, người thầy giáo để
có thể đảm bảo được trách nhiệm đối với trẻ
Trẻ ở lứa tuổi mầm non là thời kỳ tăng trưởng về cơ thể, và phát triển trí tuệ, tình cảm, xã hội diễn ra rất nhanh Có thể nói đây là thời kỳ tăng trưởng và phát triển nhanh nhất so với các giai đoạn sau này của cuộc đời con người Do đặc điểm phát triển cơ thể và tâm lý, trẻ ở tuổi mầm non rất cần được quan tâm chăm sóc, giáo dục đúng định hướng để có thể phát triển tốt nhất, có khả năng đảm nhận trọng trách xã hội giao cho sau này Do vậy, bên cạnh việc thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục thì đối với trẻ ở lứa tuổi mầm non rất cần tới sự chăm sóc tại nhà trường một cách khoa học
Thực tế hiện nay cho thấy, đa số các bậc phụ huynh khi cho con em mình đi học tại các trường mầm non đều chú trọng và đặt sự quan tâm, có những yêu cầu khắt khe hơn đối với giáo viên và các trường mầm non về việc thực hiện nhiệm vụ chăm sóc các em hơn là nhiệm vụ giáo dục các em Các bậc phụ huynh mong muốn, trước hết con em mình phải được chăm sóc khoa học để có thể phát triển sức khoẻ thể chất tốt sau đó mới kỳ vọng tới việc các em được học gì? Được giáo dục như thế nào Đứng trước những yêu cầu của đa số phụ huynh có con em theo học tại các trường mầm non ngành giáo dục nói chung và các trường mầm non nói riêng đã rất chú trọng tới việc thực hiện tốt nhất nhiệm vụ chăm sóc trẻ tại nhà trường và bước đầu đã khẳng định được chất lượng chăm sóc trẻ tại các trường mầm non Tuy
Trang 8nhiên, để việc thực hiện nhiệm vụ chăm sóc trẻ tại các trường mầm non đạt chất lượng tốt nhất thì phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó yếu tố quản lý hoạt động
này có vai trò quyết định Do vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lí hoạt động chăm
sóc trẻ ở các trường mầm non công lập huyện Đông Anh, Hà Nội ” là rất cần thiết
trong giai đoạn hiện nay
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1.Các nghiên cứu về hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, vấn đề chăm sóc trẻ tại các trường mầm non là vấn đề thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Do đó, các nghiên cứu về vấn đề này khá đa dạng và phong phú Các nghiên cứu về chăm sóc trẻ tại trường mầm non gồm cả những nghiên cứu lý luận, các nghiên cứu thực tiễn hoạt động này tác các trường mầm non trên các địa bàn khác nhau, các lứa tuổi và nền giáo dục khác nhau Dưới đây chúng tôi sẽ nêu dẫn cụ thể các nghiên cứu này
2.1.1.Các nghiên cứu trên thế giới
Việc nghiên cứu và đề xuất các phương pháp giáo dục trẻ mầm non được tác giả Maria Montessori đặc biệt quan tâm Các kết quả nghiên cứu của bà đã được đáng giá cao và đã được áp dụng vào thực tiễn có hiệu quả cao Các nghiên cứu của
bà tập trung vào việc đưa ra hệ thống các quan điểm, phương pháp giáo dục trẻ mầm non và các phương pháp giáo dục trẻ mầm non theo quan điểm của bà có tên
là phương pháp Montessori Điểm cốt lõi thể hiện tư tưởng, quan điểm của bà trong phương pháp Montessori đó là đề cao sự phát triển, nền tảng sẵn có của trẻ, nhu cầu, hứng thú, năng lực của trẻ trong quá trình giáo dục cũng như sử dụng các phương pháp để giáo dục trẻ Hiện nay, ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu cụ thể
về giáo dục trẻ mầm non đã áp dụng lý thuyết và phương pháp này và bước đầu đã cho thấy hiệu quả nhất định [Dẫn theo 16]
Hai nhà nghiên cứu Moss và Pence (1999), trong cuốn sách: “Xác định giá
trị chất lượng trong dịch vụ trẻ em: Phương pháp tiếp cận mới để xác định chất lượng” đã trình bầy rõ lý thuyết cũng như quan điểm của mình về chất lượng chăm
sóc giáo dục trẻ tại trường mầm non Trong đó, các nhà nghiên cứu khẳng định, muốn đạt được hiệu quả cao trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ tại các trường mầm
Trang 9non thì rất cần thiết tới việc quan tâm đặc biệt tới các dịch vụ chăm sóc giáo dục trẻ
mà nhà trường đang cung cấp [48]
Bàn về chất lượng hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non, tác giả
Sower Michelle Denise trong công trình nghiên cứu: “Đánh giá hiệu quả của một
chương trình nuôi dạy chất lượng áp dụng trên một số trẻ em ở các gia đình bình thường” đã tiến hành nghiên cứu lý luận, xây dựng các tiêu chí để khảo sát, đánh
giá thực trạng hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non tại các gia đình có chất lượng cuộc sống ở mức độ bình thường Nghiên cứu này được thực hiện tại Mỹ với sự tham gia của nhiều trường mầm non và các gia đình có con lứa tuổi mầm non tại Mỹ [49]
Bàn về chất lượng các dịch vụ chăm sóc trẻ mầm non tại các trường mầm
non Mỹ, tác giả Callahan Darragh (Trường Walden University- Mỹ) trong công trình nghiên cứu về: “Chất lượng trong dịch vụ nuôi dạy trẻ: vấn đề chất lượng
chính là chìa khóa để đánh giá và quyết định lựa chọn trên thực tiễn” đã khẳng
định: đối với trẻ mầm non, nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục là vô cùng quan trọng,
nó đánh dấu sự trưởng thành, phát triển hay sự thụt lùi của mỗi cá nhân trong suốt cuộc đời Do vậy, chất lượng cung cấp các dịch vụ chăm sóc và giáo dục trẻ tại các trường mầm non là hết sức quan trọng [46]
Như vậy, tổng quan các nghiên cứu về chăm sóc trẻ tại các trường mầm non nêu trên cho thấy, các nghiên cứu về vấn đề này được đặc biệt quan tâm Các nghiên cứu đều khẳng định, nhiệm vụ giáo dục và chăm sóc trẻ tại các trường mầm non là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cần được đặc biệt quan tâm
2.1.2.Các nghiên cứu ở Việt Nam
Các nghiên cứu về vấn đề chăm sóc giáo dục trẻ tại các trường mầm non cũng được quan tâm nghiên cứu khá nhiều Các nghiên cứu tập trung vào việc phân tích và khẳng định vai trò của chăm sóc giáo dục trẻ mầm non đối với sự phát triển của trẻ; các nghiên cứu về chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ và các nghiên cứu về biện pháp nâng cao chất lương chăm sóc và giáo dục trẻ Dưới đây chúng tôi sẽ nêu dẫn cụ thể các nghiên cứu này
Trang 10Tác giả Nguyễn Hữu Châu và nhóm tác giả đã bàn tới vấn đề chăm sóc trẻ mầm
non trong cuốn sách: “Chất lượng giáo dục những vấn đề lý luận và thực tiễn” Trong
đó, các tác giả đề cập tới những vấn đề về chất lượng giáo dục bậc học mầm non và đưa ra tiêu chí đánh giá và xác định chất lượng chăm sóc trẻ mầm non [9]
Cùng bàn về chất lượng giáo dục bậc học mầm non và tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục mầm non Tác giả Tạ Ngọc Thanh trong cuốn sách: “Đánh giá chất lượng giáo dục mầm non” đã nêu dẫn và khẳng định rất rõ, cần có những tiêu chí cụ thể để đánh giá chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non và tác giả cũng đã đưa ra bộ công cụ đánh giá chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở trường mầm non trọng điểm Trong đó, bao gồm các tiêu chí đánh giá cụ thể cho khối nhà trẻ và khối mẫu giáo Tiêu chí đánh giá cụ thể về chất lượng chăm sóc và giáo dục ở khối nhà trẻ và khối mẫu giáo là khác nhau [39]
Các đề tài các cấp cũng nghiên cứu về vấn đề này khá nhiều và tương đối
toàn diện Lê Thu Hương đã tiến hành nghiên cứu đề tài khoa học cấp Bộ: “Nghiên
cứu cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ 3-6 tuổi trong trường mầm non” Đề tài đã nghiên cứu lí luận và thực tiễn của
việc chăm sóc và giáo dục trẻ 3-6 tuổi tại trường mầm non cũng như các yếu tố ảnh hưởng tới nâng cao chất lượng chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ 3- 6 tuổi tại trường mầm non Từ kết quả nghiên cứu lí luận và thực tiễn tác giả đã đề xuất cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ 3-5 tuổi tại trường mầm non [24]
Cùng với hướng nghiên cứu này, tác giả Trần Thị Bích Trà và nhóm nghiên cứu
đã tiến hành nghiên cứu đề tài cấp Bộ: “Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mẫu giáo ngoài công lập” Đề tài đã triển
khai nghiên cứu khá toàn diện từ lí luận đến thực tiễn và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mẫu giáo ngoài công lập [40]
2.2.Các nghiên cứu về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non
2.2.1.Các nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu về quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường mầm non cũng rất đa dạng và phong phú Các nghiên cứu đã tập trung voà việc giải
Trang 11quyết các vấn đề lí luận và thực tiễn cũng nưh đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường mầm non tốt hơn Đại diện cho các nghiên cứu này là các tác giả Alison Elliott; Chrishana M Loyd, Michael Bangser
Tác giả Alison Elliott (2006), đã nghiên cứu về chất lượng trong chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non Kết quả nghiên cứu về vấn đề này đã được trình bầy chi tiết
tại cuốn sách: “Giáo dục mầm non hướng tới chất lượng và sự công bằng cho mọi
trẻ em” Trong cuốn sách này, tác giả đã đi sâu vào việc phân tích và bàn luận về
chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non Tác giả khẳng định, muốn hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non đạt hiệu quả thì rất cần tới việc thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ acuar hoạt động quản lý vấn đề này [45]
Cùng với hướng nghiên cứu này các tác giả Chrishana M Loyd, Michael Bangser cũng đã tập trung vào việc nghiên cứu lí luận và thực tiễn về “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non thông qua quản lý hiệu quả trong lớp học” Các kết quả nghiên cứu lí luận và thực tiễn của nhóm tác giả đã được trình bầy rất cụ thể và chi tiết trong công trình này Kết quả nghiên cứu đã khẳng định, việc quản lý lớp học hiệu quả
đã giúp rất nhiều cho việc nâng cao chất lượng giáo dục mầm non [47]
2.2.2.Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam các nghiên cứu về quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường mầm non cũng được nghiên cứu rất kĩ từ lí luận tới thực tiễn Có thể nêu dẫn cụ thể các nghiên cứu sau đây:
Tác giả Phan Văn Kha trong tác phẩm: “Đổi mới quản lý giáo dục Việt Nam-
Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” đã bàn luận rất sâu sắc về các giải pháp vi mô
và vĩ mô trong quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập Các giải pháp vĩ mô bao gồm: Nâng cao nhận thức của toàn xã hội
về giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập; xây dựng và tổ chức thực hiện các quy chế trong hoạt động quản lý cơ sở giáo dục ngoài công lập; thực hiện tốt việc phân cấp quản lý các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập,…Các giải pháp vi mô gồm có: tổ chức thực hiện đúng các văn bản của nhà nước về quản lý các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập; xây dựng và tổ chức thực hiện các quy chế trong hoạt động quản lý các cơ sở giáo dục mầm non ngoài
Trang 12công lập; đổi mới công tác quản lý các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập của Hiệu trưởng; tăng cường vai trò giám sát quản lý các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập của mọi lực lượng có liên quan,…[29]
Tác giả Trần Thị Bích Trà (2001), đã tiến hành nghiên cứu đề tài:“Nghiên cứu
các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mẫu giáo ngoài công lập” Đề tài cấp Bộ, Mã số B2000 - 52 - 46, Viện Chiến lược và Chương
trình Giáo dục Trong nghiên cứu này tác giả đã bàn luận rất cụ thể và chi tiết về lí luận chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mẫu giáo ngoài công lập, cũng như phân tích và chỉ
ra thực trạng chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mẫu giáo ngoài công lập Từ kết quả nghiên cứu lí luận và thực tiễn tác giả đã đề ra được các giải pháp cụ thể nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mẫu giáo ngoài công lập [40]
Tác giả Lê Thu Hương (2004), cũng thực hiện đề tài khoa học cấp Bộ:
“Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng chương trình chăm sóc,
giáo dục trẻ 3-6 tuổi trong trường mầm non” Đề tài cấp Bộ, Viện Chiến lược và
Chương trình Giáo dục Đã tài đã phân tích và chỉ ra cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ 3 – 6 tuổi tại trường mầm non Tác giả cho rằng, cần phải bám sát vào mục tiêu của giáo dục mầm non, sự phát triển tâm lý và thể chất của trẻ mầm non, điều kiện riêng của các trường mầm non, điều kiện kinh tế của địa phương và đất nước để xác định chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non Việc nâng cao chất lượng giáo dục và chăm sóc trẻ mầm non cần phải được thực hiện đồng bộ, linh hoạt [24]
Tác giả Lê Thị Thu Ba đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề này
đăng trên tạp chí khoa học Cụ thể như: Lê Thị Thu Ba (2015), với bài viết: “Chỉ
đạo giáo dục văn hóa cho trẻ mầm non qua việc tổ chức bữa ăn vui vẻ và sức khỏe
ở các trường mầm non Việt Mỹ Úc” Bài viết cũng đã tập trung vào việc phân tích
những vấn đề cơ bản về việc giáo dục văn hoá cho trẻ mầm non thông qua các hoạt động cụ thể như trong bữa ăn, trong chăm sóc sức khoẻ Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc giáo dục văn hoá cho trẻ mầm non thông qua các hoạt động cụ thể như trong bữa ăn, trong chăm sóc sức khoẻ đem lại hiệu quả tốt [1] Bên cạnh bài viết này, tác giả Lê Thị Thu Ba (2016), cũng đã viết và công bố bài báo khoa học với
Trang 13nhan đề: "Giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong
việc chăm sóc trẻ em ở các trường mầm non tư thục” Bài viết đã đưa ra được các
giải pháp rất cụ thể để nâng cao hiệu quả chăm sóc trẻ em ở các trường mầm non tư thực Các giải pháp này được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu lí luận và thực tiễn về sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc chăm sóc trẻ em ở các trường mầm non tư thục Trong đó, tác giả cũng khẳng định, để chăm sóc và giáo dục trẻ em đạt được hiệu quả như mong muốn thì rất cần tới sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ gữa gia đình, nhà trường [2]
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Đông Anh, Hà Nội, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Đông Anh, Hà Nội nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường được nghiên cứu
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Đông Anh, Hà Nội
- Phân tích thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Đông Anh, Hà Nội
- Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường
mầm non công lập huyện Đông Anh, Hà Nội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Đông Anh, Hà Nội
4.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung quản lý và đề xuất biện pháp quản lí hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Đông Anh, Hà Nội
Trang 144.2.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài này chỉ tiến hành nghiên cứu tại các trường mầm non công lập thuộc huyện Đông Anh, Hà Nội
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác - Lênin; quán triệt tư tưởng giáo dục và quản lý giáo dục của Hồ Chí Minh, của Đảng Cộng sản Việt Nam; chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non tại các trường công lập Đồng thời tác giả vận dụng phương pháp luận nghiên cứu của khoa học quản lý giáo dục Cụ thể:
Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: Vấn đề nghiên cứu được xem xét trong các
mối quan hệ biện chứng với nhau, trong sự phụ thuộc lẫn nhau theo một logic nhất định Các yếu tố quy định nhau
Nguyên tắc hoạt động: Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ trong các trường
mầm non công lập huyện Đông Anh, Hà Nội phải được nghiên cứu và xem xét trong thực tiễn thực hiện hoạt động này tại chính các nhà trường
Quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng các quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc, quan điểm logic - lịch sử và quan điểm thực tiễn để luận giải nhiệm vụ của đề tài
5.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra, tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản;
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi;
- Phương pháp phỏng vấn sâu;
- Phương pháp quan sát;
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động;
- Phương pháp thống kê toán học
Trang 156 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Luận văn đã phân tích, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non (khái niệm, nội dung quản lý) cũng như ảnh hưởng của một số yếu tố đến quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non và quan điểm về việc đề xuất các biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non trong thực tiễn Kết quả nghiên cứu lý luận của của luận văn góp phần
bổ sung một số vấn đề lí luận cơ bản về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non vào khoa học quản lý giáo dục
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã phân tích được thực trạng hoạt động chăm sóc trẻ mầm non huyện Đông Anh, Hà Nội Chỉ ra được thực trạng nội dung quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non (Lập kế hoạch hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập; chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập; các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non công lập; chỉ đạo huy động các nguồn lực thực hiện hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non công lập; kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non công lập) Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn luận văn
đã nêu ra các nguyên tắc đề xuất biện pháp và đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Đông Anh, Hà Nội Trong đó, tác giả đã phân tích khá chi tiết mục đích, ý nghĩa; nội dung; tổ chức thực hiện; điều kiện thực hiện biện pháp Các biện pháp này cũng được tác giả luận văn tìm hiểu mối liên hệ giữa các biện pháp, khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp
đề xuất Kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận văn là tài liệu tham khảo bổ ích cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên trường mầm non huyện Đông Anh, Hà Nội góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc trẻ tại các trường mầm non
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung của luận văn được cấu trúc 3 chương:
Trang 16Chương 1: Cở sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Đông Anh, Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Đông Anh, Hà Nội
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ
TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
1.1 Một số vấn đề lí luận về quản lý và quản lý nhà trường mầm non
1.1.1 Quản lý
1.1.1.1 Khái niệm quản lý
Nghiên cứu về quản lý đã được nhiều nhà khoa học trong nhiều lĩnh vực bàn đến Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn của mình, các tác giả đã đưa ra các khái niệm về quản lý khác nhau Dưới đây có thể nêu dẫn một số khái niệm cụ thể như sau:
Theo F.Taylor: “Quản lý là biết rõ ràng, chính xác điều bạn muốn người
khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành tốt công việc như thế nào, bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất” [Dẫn theo 15, tr 89] F Taylor cùng các cộng
sự đã đưa ra 4 nguyên tắc quản lý mà cho đến ngày nay vẫn còn được nhiều tác giả nhắc đến:
+ Nhà quản lý phải lựa chọn nhân viên một cách khoa học, cho học hành để
họ phát triển hết khả năng của mình;
+ Nhà quản lý phải am hiểu khoa học (khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn) để đảm bảo bố trí lao động một cách khoa học
+ Nhà quản lý phải cộng tác với nhân viên theo một nguyên tắc khoa học; + Trách nhiệm và công việc được phân chia rõ ràng giữa nhà quản lý và nhân viên Nhà quản lý phải chịu trách nhiệm toàn bộ công việc của mình
Theo Harold Koont: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản lý là một khoa học” [25, tr138]
Gắn quản lý với những lĩnh vực hoạt động cụ thể, Nguyễn Minh Đạo định nghĩa: Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức có định hướng của chủ thể quản lý
Trang 18lên khách thể quản lý về các mặt văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng [18,tr 28]
Nhấn mạnh đến tính mục tiêu trong định nghĩa quản lý, theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: "Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản
lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định" [32, tr.8]
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: Quản lý là
hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [11]
Từ quan niệm của trên, có thể hiểu: Quản lý là hoạt động có ý thức của con
người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức dưới sự tác động của những yếu
tố môi trường
1.1.2 Quản lý nhà trường mầm non
1.1.2.1 Khái niệm trường mầm non
Điều lệ trường MN (số 04/2015/VBHN BGD & ĐT ngày 24 tháng 12 năm 2015) đã quy định
Nhà trường là đơn vị cơ sở của ngành giáo dục được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục, được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục Trường mầm non là đơn vị
cơ sở của bậc học mầm non và cũng được tổ chức theo các loại hình như các bậc học khác [7]
1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường mầm non
-Chức năng của trường mầm non
Tại điều 3 Điều lệ trường Mầm non ban hành ngày 24 tháng 12 năm 2015 qui định: Trường mầm non, trường mẫu giáo (sau đây gọi chung là nhà trường), nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập và tư thục
Trang 191 Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập do cơ quan Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên
2 Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồng dân cư
ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt động và được chính quyền địa phương hỗ trợ
3 Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng
cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước [7]
-Nhiệm vụ của trường mầm non:
+ Tổ chức và nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành
+ Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật
+ Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
+ Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật + Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn
+ Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục
+ Tổ chức cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng
+ Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo đúng quy định
+ Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [7] Trường mầm non công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống các trường mầm non vì: Trường công lập là trường được cơ quan Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên do
Trang 20đó, nó mang tính ổn định; Đồng thời, theo Quyết định 161/2002/QĐ-TTG ngày 15/11/2002 về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non và Quyết định số 149/ 2006/ QĐ-TTG ngày 23/6/2006 về việc phê duyệt Đề án ” Phát triển GDMN giai đoạn 2006- 2015” của Thủ tướng Chính phủ, chỉ tiêu ít nhất mỗi phường, xã, thị trấn có từ 1 đến 2 trường mầm non công lập Vì vậy, quy mô trường mầm non công lập rộng khắp, lớn hơn rất nhiều loại hình trường ngoài công lập
Trường mầm non công lập có nhiệm vụ như trên đã quy định, ngoài ra, trường mầm non công lập còn có nhiệm vụ là nòng cốt, chịu trách nhiệm hỗ trợ, giúp đỡ, tham gia bồi dưỡng chuyên môn cho các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn [7]
1.2 Hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non
1.2.1 Khái niệm hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non
Cùng với hoạt động giáo dục tại trường mầm non, hoạt động chăm sóc trẻ mầm non cũng là hoạt động cơ bản của nhà trường Hoạt động chăm sóc trẻ mầm non là hoạt động đặc thù của bậc học mầm non so với các bậc học khác (trung học phổ thông, đại học) Do vậy, hoạt động này cũng là hoạt động trọng tâm và có vai trò quan trọng trong trường mầm non
Hoạt động chăm sóc trẻ tại trường mầm non bao gồm rất nhiều những hành động khác nhau với những kết quả cụ thể khác nhau nhưng cùng thực hiện mục tiêu chung: đảm bảo cho trẻ an toàn và phát triển bình thường về mặt thể chất và tâm lý
Hoạt động chăm sóc trẻ thường được gọi là nuôi, bao gồm: giữ cho trẻ an toàn, cho trẻ ăn, uống, làm vệ sinh, giúp trẻ sống hợp vệ sinh
Dựa vào các đặc điểm cơ bản nêu trên của hoạt động chăm sóc trẻ tại trường mầm non chúng tôi đưa ra khái niệm hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non như sau:
Hoạt động chăm sóc trẻ tại trường mầm non là tất cả các hoạt động giữ cho trẻ an toàn, cho trẻ ăn uống, làm vệ sinh, giúp trẻ sống hợp vệ sinh, bảo vệ
và rèn luyện sức khoẻ tinh thần và sức khoẻ thể chất đáp ứng được mục tiêu hướng tới sự phát triển toàn diện của trẻ và thoả mãn được nhu cầu của trẻ, của phụ huynh và xã hội
Trang 211.2.2 Mục tiêu hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non
Mục tiêu hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non cần được xác định dựa trên mục tiêu chung của giáo dục mầm non
Mục tiêu chung của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn
bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời [6] Do vậy, mục tiêu hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non cũng chính là hoạt động nhằm đảm bảo cho trẻ an toàn và phát triển bình thường về mặt thể chất và tâm lý đáp ứng được mục tiêu hướng tới sự phát triển toàn diện của trẻ và thoả mãn được nhu cầu của trẻ, của phụ huynh và xã hội
1.2.3.Nội dung chăm sóc trẻ tại các trường mầm non
Nội dung hoạt động chăm sóc trẻ mầm non được xác định theo chương trình giáo dục mầm non quy định tại chương trình Giáo dục mầm non (Ban hành kèm theo Thông tư số: 17 /2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT [6] Trong đó qui định cụ thể về các nội dung chăm sóc cho hai độ tuổi (tuổi nhà trẻ và tuổi mẫu giáo) Chương trình nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ cho lứa tuổi nhà trẻ và lứa tuổi mẫu giáo đã qui định rõ ràng 4 nội dung: 1) Tổ chức ăn; 2)Tổ chức ngủ; 3)Vệ sinh; 4)Chăm sóc sức khỏe và an toàn Cụ thể như sau:
1.2.3.1.Đối với lứa tuổi nhà trẻ
1) Tổ chức ăn
Đối với trẻ lứa tuổi nhà trẻ, hoạt động tổ chức ăn cần đáp ứng các yêu cầu như: Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi Trong Thông tư số: 17 /2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số
Trang 22nội dung của Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Cụ thể như sau:
1)Chế độ ăn, khẩu phần ăn cho lứa tuổi nhà trẻ: Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Tối thiểu hai bữa chính và một bữa phụ
+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30%
đến 35% năng lượng cả ngày Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25 % đến 30% năng lượng cả ngày Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10% năng lượng cả ngày
+ Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấu: Chất đạm
(Protit) cung cấp khoảng 12 - 15 % năng lượng khẩu phần; Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 35 - 40 % năng lượng khẩu phần; Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 45 – 53
% năng lượng khẩu phần; Nước uống: khoảng 0,8 - 1,6 lít / trẻ / ngày (kể cả nước trong thức ăn); Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa [6]
4)Chăm sóc sức khỏe và an toàn
Khám sức khoẻ định kỳ Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì; Phòng tránh các bệnh thường gặp; Theo dõi tiêm chủng; Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai
nạn thường gặp [6]
1.2.3.2.Đối với lứa tuổi mẫu giáo
Đối với lứa tuổi mẫu giáo, chương trình nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ đã qui định rõ ràng 4 nội dung: 1) Tổ chức ăn; 2)Tổ chức ngủ; 3)Vệ sinh; 4)Chăm sóc sức khỏe và an toàn Các nội dung theo 4 khía cạnh này được qui định dựa trên cơ
sở khoa học và đặc điểm phát triển thể chất, tâm sinh lý của trẻ lứa tuổi mẫu giáo
Cụ thể như sau:
Trang 231)Tổ chức ăn: Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi
+ Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng của 1 trẻ trong một ngày là: 1.470 Kcal
+ Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng tại trường của 1 trẻ trong một ngày (chiếm 50 – 60% nhu cầu cả ngày): 735 – 882 Kcal − Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục
mầm non: Tối thiểu một bữa chính và một bữa phụ
+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: bữa chính buổi trưa cung cấp từ 35% đến 40% năng lượng cả ngày Bữa phụ cung cấp từ 10% đến 15 % năng lượng
− Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa
2)Tổ chức ngủ: Tổ chức cho trẻ ngủ một giấc buổi trưa (khoảng 150 phút) 3) Vệ sinh: Vệ sinh cá nhân; Vệ sinh môi trường; Vệ sinh phòng nhóm, đồ
dùng, đồ chơi; Giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải
4) Chăm sóc sức khỏe và an toàn: Khám sức khoẻ định kỳ Theo dõi, đánh
giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì; Phòng tránh các bệnh thường gặp Theo dõi tiêm chủng; Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp [6]
1.2.4 Hình thức chăm sóc trẻ tại các trường mầm non
Để có thể chăm sóc trẻ tại trường mầm non thật tốt thì nhà trường cần phải
sử dụng nhiều hình thức chăm sóc khác nhau Các hình thức chăm sóc trẻ tại trường mầm non cần phải phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ, phù hợp với đặc điểm của nhà trường, phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình chăm sóc trẻ tại trường mầm non
Tại trường mầm non, chủ thể quản lý cần phải xem xét và thống nhất các hình thức chăm sóc trẻ theo chương trình nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ mầm non đã được ban hành Trong đó, đã qui định rõ ràng 4 nội dung chăm sóc: 1)
Trang 24Tổ chức ăn; 2)Tổ chức ngủ; 3)Vệ sinh; 4)Chăm sóc sức khỏe và an toàn Với 4 nội dung này thì có thể sử dụng các hình thức như sau:
-Các hình thức tổ chức ăn cho trẻ tại trường mầm non: Hình thức tổ chức ăn
cho trẻ tại trường mầm non được nhiều trường hiện nay sử dụng đó là: hình thức tổ chức ăn bán trú Hình thức này cần phải đảm bảo các yêu cầu như: vệ sinh an toàn thực phẩm, thực phẩm và khẩu phần ăn của trẻ phải đảm bảo đáp ứng được nhu cầu
và sự phát triển thể chất của trẻ, phòng tránh được suy dinh dưỡng, nơi chế biến thực phẩm luôn phải sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh, qui trình chế biến thức ăn phải đảm bảo và được kiểm tra thường xuyên
-Các hình thức tổ chức ngủ cho trẻ tại trường mầm non: Trẻ tham gia học
bán trú cả ngày ở trường, vì vậy, tổ chức ngủ cho trẻ cũng cần phải lựa chọn các hình thức phù hợp với trẻ và điều kiện của nhà trường Hình thức tổ chức ngủ cho trẻ tại trường cần đảm bảo các yêu cầu sau: Cần phải chuẩn bị chu đáo phòng ngủ cho trẻ đáp ứng đủ điều kiện về không gian, yên tĩnh, sạch sẽ và đủ các vật dụng để trẻ ngủ ngon giắc như: chiếu, chăn, gối, Trong khi trẻ ngủ, cần phải có giáo viên trông coi, xem xét và quan tâm đặc biệt tới trẻ khó ngủ, trẻ có tình trạng sức khoẻ yếu và các tình huống có thể xảy ra khi trẻ ngủ Khi trẻ ngủ dậy, cũng cần phải chú
ý hướng dẫn trẻ, sao cho trẻ thật tỉnh táo và không bị mệt mỏi,
-Các hình thức tổ chức vệ sinh cho trẻ tại trường mầm non: hình thành và
giáo dục trẻ những thói quen vệ sinh cá nhân Cụ thể gồm: thói quen vệ sinh cá nhân, thói quen vệ sinh môi trường Trong đó, các hình thức chính để giáo dục vệ sinh cho trẻ thường là: hình thức giáo dục vệ sinh cho trẻ cần thông quan hình thức làm mẫu, nêu gương, trò chơi đóng vai theo chủ đề, xử lí tình huống, giao nhiệm
vụ, thông qua sinh hoạt hàng ngày
-Các hình thức chăm sóc sức khỏe và an toàn cho trẻ tại trường mầm non:
Việc chăm sóc sức khoẻ và an toàn cho trẻ cần phải sử dụng đa dạng rất nhiều hình thức tại trường Bằng nguồn kinh phí tiết kiệm được và huy động nguồn xã hội hóa, nhà trường xây dựng, lắp đặt các đồ chơi, trải thảm cỏ nhân tạo các khu vui chơi, hoạt động ngoài trời mang tính chất vận động, để đảm bảo trẻ không bị va đập, trầy xước, sưng tấy khi phải tiếp xúc với nền gạch, xi măng Đồng thời, tất cả các đồ
Trang 25dùng, đồ chơi của trẻ cũng thường xuyên được kiểm tra ốc, vít, độ bền để kịp thời sửa chữa, tân trang nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ
Các nhà trường cũng trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết theo đúng quy định của Luật Phòng cháy, chữa cháy; tổ chức thực hiện đúng các nội quy, quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ… Đặc biệt trong quá trình học tập, vui chơi của trẻ, các cô giáo luôn là những người bạn đồng hành, không lơ là chủ quan trước bất kỳ tình huống nào, đảm bảo cho các em không gặp tai nạn thương tích
Tổ chức thường xuyên các hoạt động tuyên truyền, phối hợp với phụ huynh học sinh, y tế địa phương chăm sóc sức khỏe, tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh (Góc tuyên truyền ở từng lớp, bảng tuyên truyền của nhà trường, họp phụ huynh
học sinh, đọc qua loa đài của phường, xã )
1.3 Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non
1.3.1 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non
Trên cơ sở phân tích các khái niệm công cụ nghiên cứu đề tài luận văn như: quản lý, hoạt động chăm sóc trẻ mầm non, chúng tôi xây dựng khái niệm quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non như sau:
Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm phát triển và nâng cao chất lượng các thành tố của quá trình chăm sóc trẻ đạt được mục đích đã xác định
1.3.2.Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để xác định các nội dung quản lý hoạt động giáo dục trẻ mầm non Tuy nhiên trong luận văn này chúng tôi xác định các
nội dung quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non gồm có các nội dung sau:
*Nội dung quản lý thứ nhất: Quản lý việc lập kế hoạch chăm sóc trẻ mầm non
Lập kế hoạch là khâu đầu tiên của chức năng quản lý Việc lập kế hoạch hoạt động chăm socs trẻ mầm non nhằm xác định và hình thành mục tiêu đối với hoạt động này cho trẻ mầm non trong nhà trường, xác định và đảm bảo chắc chắn về các nguồn lực phục vụ hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non Từ đó lựa chọn
Trang 26các phương án, biện pháp tốt nhất phù hợp với điều kiện thực tế để tiến hành hoạt động chăm sóc trẻ trong các trường mầm non đạt kết quả tốt
Trong quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non, Hiệu trưởng nhà trường phải coi việc thực hiện tốt kế hoạch đề ra là biện pháp quan trọng nhất đảm bảo chất lượng của hoạt động này Song, trong từng trường hợp nhất định, Hiệu trưởng phải có sự chỉ đạo linh hoạt trong việc bổ sung hay điều chỉnh những nội dung cần thiết trong kế hoạch sao cho không làm thay đổi mục tiêu mà lại phù hợp tình hình thực tế để bản kế hoạch có tính khả thi cao Nội dung chính của bản
kế hoạch cần đề cập tới các vấn đề sau:
- Những cơ xở xây dựng kế hoạch: Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nói
về hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non; Chỉ thị nhiệm vụ năm học của Phòng Giáo dục và Đào tạo, của các trường mầm non; đặc điểm tình hình của các trường mầm non (thuận lợi, khó khăn), những chỉ tiêu phấn đấu, những mục tiêu đề
ra của các trường Trẻ em tại các trường mầm non có hoàn cảnh điều kiện về sức khoẻ ban đầu, điều kiện kinh tế, điều kiện chăm sóc khác nhau Vì vậy muốn thành công trong quản lý, giáo dục, chủ thể quản lý giáo dục cần lập kế hoạch quản lý thích hợp cho trẻ tại trường mầm non mà mình quản lý nhằm tác động mạnh đến thái độ, hành vi tiếp nhận sự quản lý, giáo dục của trẻ trong nhà trường mới thu được kết quả tốt
- Các biện pháp thực hiện:
+ Đối với kế hoạch chung, Hiệu trưởng cần có kế hoạch cụ thể để hướng dẫn; đối với các bộ phận (các phó hiệu trưởng, các đội chức năng) cần lưu ý đặc điểm, khả năng của đội ngũ quản lý và giáo viên của các trường như sau:
+ Đội giáo viên chủ nhiệm: Trực tiếp quản lý trẻ tại lớp mình, nắm rõ tình hình của các em, nhận xét tình trạng sức khoẻ và sự phát triển về sức khoẻ thể chất
và sức khoẻ tinh thần của các em,… để có những biện pháp quản lý thích hợp và tham mưu cho lãnh đạo để đề ra các chủ trương, chính sách phù hợp với quy định của pháp luật, của ngành giáo dục và nguyện vọng của các em và phụ huynh
- Nội dung lập kế hoạch hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non gồm: + Xác định mục tiêu hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non;
Trang 27+ Xác định đối tượng hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non;
+ Nguồn lực phục vụ cho hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non; + Xây dựng nội dung, chương trình và hình thức thực hiện hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non;
+ Xây dựng lộ trình tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non;
+ Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non
*Nội dung quản lý thứ hai: Chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình chăm
sóc trẻ tại các trường mầm non
Chủ thể quản lí tại các trường mầm non cần phải chỉ đạo việc xây dựng nội dung chương trình chăm sóc trẻ mầm non dựa trên các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT Nội dung hoạt động chăm sóc trẻ mầm non được xác định theo chương trình giáo dục mầm non quy định tại chương trình Giáo dục mầm non (Ban hành kèm theo Thông tư số: 17 /2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Bên cạnh đó, chủ thể quản lí khi chỉ đạo việc xây dựng nội dung chương trình chăm sóc trẻ mầm non cầu phải xem xét thêm các yếu
tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động này đó là nhu cầu trường, nhu cầu của người học, yêu cầu đối với trẻ tại các trường mầm non Trong đó, chủ thể quản lý cần phải chỉ đạo xây dựng nội dung chương trình chăm sóc trẻ mầm non đối với chương trình chăm sóc cho trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi (lứa tuổi nhà trẻ) và trẻ em từ 3 đến
6 tuổi (Lứa tuổi mẫu giáo) với các khía cạnh sau đây:
- Chỉ đạo xây dựng nội dung chương trình chăm sóc nhà trẻ: Chương trình chăm sóc nhà trẻ nhằm giúp trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi phát triển hài hòa
- Chỉ đạo xây dựng nội dung chương trình hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non nhằm nâng cao sức khoẻ thể chất và sức khoẻ tinh thần theo nhu cầu của từng trẻ trong trường đặt ra phù hợp với điều kiện của trường, từng học sinh các trường mầm non
Những nội dung này cần tính đến sự cần thiết, yêu cầu về hoạt động chăm sóc trẻ và phù hợp với đặc điểm về tâm lý của trẻ em trong nhà trường
Trang 28*Nội dung quản lý thứ ba: Tổ chức các hình thức triển khai hoạt động chăm
sóc trẻ tại các trường mầm non
Tổ chưc các hình thức triển khai hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non là chức năng được tiến hành sau khi lập xong kế hoạch nhằm chuyển hóa những mục đích, mục tiêu chăm sóc trẻ tại các trường mầm non được đưa ra trong
kế hoạch thành hiện thực Nhờ đó mà tạo mối quan hệ giữa các đơn vị trường học, các bộ phận liên quan trong hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non được liên kết thống nhất, chặt chẽ và nhà quản lý có thể điều phối các nguồn lực phục vụ cho hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non một cách tốt hơn Các hình thức
tổ chức hoạt động chăm sóc trẻ mầm non được thực hiện:
- Tổ chức hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non dựa trên các hình thức và phương pháp giáo dục có chủ định của giáo viên và đựa trên đặc thù về đặc điểm lứa tuổi của trẻ mầm non
-Tổ chức các ngày lễ kỉ niệm, hội thi, sinh hoạt tập thể: Việc tổ chức các ngày lễ kỉ niệm, hội thi, sinh hoạt tập thể sẽ góp phần lớn vào việc giúp cho giáo viên tạo được những sân chơi cho trẻ để hoàn thiện và phát triển thể chất, nhân cách Các hoạt động này giúp giáo viên và nhà trường chăm sóc tốt hơn đời sống tinh thần cho trẻ và giúp trẻ rèn luyện và trải nghiệm nhiều hơn với các hoạt động
cụ thể để hình thành và phát triển tốt nhất nhân cách và thể chất, tinh thần của bản thân
Bên cạnh việc tổ chức các hoạt động chăm sóc trẻ nêu trê, các trường mầm non còn có thể tổ chức thêm các hoạt động khác như hội thi bé khoẻ, bé ngoan; hội diễn; hội khoẻ phù đổng
*Nội dung quản lý thứ tư: Chỉ đạo huy động các nguồn lực thực hiện hoạt
động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non
Hoạt động chăm sóc trẻ mầm non là công việc quan trọng và được thực hiện thường xuyên, liên tục của những người làm công tác giáo dục trong các trường mầm non Muốn hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non được thường xuyên, liên tục và đạt được hiệu quả cao thì người quản lý ngoài nhiệm vụ tổ chức
Trang 29và điều hành hoạt động chăm sóc trẻ mầm non thì cần phải có kinh nghiệm huy động các nguồn lực khác trong xã hội cùng tham gia như:
+ Huy động nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động chăm sóc trẻ mầm non
đó là đội ngũ giáo viên của nhà trường cũng như đội ngũ giáo viên của các trường mầm non tại quận, huyện
+ Huy động nguồn nhân lực vật chất đó là sự quan tâm ủng hộ của các cấp chính quyền địa phương, các đoàn thể, các đơn vị, và phụ huynh học sinh để hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non có được những điều kiện tốt nhất về cơ
sở vật chất, trường lớp, đồ dùng học tập cho các em, thiết bị dạy học để giáo viên có thể giảng dạy và chăm sóc trẻ tốt nhất
Việc chỉ đạo huy động các nguồn lực thực hiện hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non chỉ mang lại hiệu quả thiết thực khi tuân thủ những nguyên tắc
Hai là, nhà trường phát huy vai trò chủ động, tích cực của gia đình và các tổ chức xã hội trong chăm sóc trẻ
Ba là, mọi sự chỉ đạo huy động các nguồn lực thực hiện hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non cần phải nhằm vào mục đích giáo dục Nội dung hình thức phải có ý nghĩa nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ tại nhà trường mầm non
Sự chỉ đạo huy động các nguồn lực thực hiện hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non phải mang tính chất thường xuyên, liên tục có kế hoạch thống nhất
*Nội dung quản lý thứ năm: Chỉ đạo việc kiểm tra, đánh giá hoạt động
chăm sóc trẻ tại các trường mầm non
Kiểm tra đánh giá là chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý nói chung
và trong quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non nói riêng Kiểm tra
là để quản lý và muốn quản lý tốt thì phải kiểm tra Thông qua kiểm tra, cán bộ
Trang 30quản lý đánh giá được thành tựu của hoạt động chăm sóc trẻ trong các trường mầm non để kịp thời điều chỉnh nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục cho phù hợp và đúng hướng
Nội dung kiểm tra được diễn ra ở giai đoạn cuối cùng của chu trình quản lý, hoạt động này nhằm đảm bảo cho chủ thể quản lý nắm bắt được chính xác các thông tin và kết quả của toàn bộ quá trình hoạt động và có những quyết định quanrlys đúng đắn về điều chỉnh, bổ sung và phát triển các nội dung cụ thể trong hoạt động chăm sóc trẻ tại nhà trường, góp phần đạt được mục tiêu cuối cùng của hoạt động Nội dung này bao gồm những nhiệm vụ chính sau đây:
- Đánh giá thực trạng, xác định xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn thể bộ
kế hoạch đã đạt được ở mức độ nào, kết quả phù hợp đến đâu so với dự kiến
- Phát hiện những lệch lạc, sai sót trong kế hoạch đã đề ra
- Điều chỉnh kế hoạch, tìm biện pháp uốn nắn lệch lạc
Đối tượng kiểm tra, đánh giá trong nhà trường mầm non chủ yếu là con người, mục đích kiểm tra là vì sự tiến bộ của con người do đó không thể tiến hành một các tuỳ tiện mà phải tuân theo một số nguyên tắc sau:
Nguyên tắc pháp chế: Quyết định kiểm tra của hiệu trưởng phải được mọi cán bộ giáo viên trong trường thi hành triệt để Người chống đối quyết định kiểm tra
là vi phạm quy chế
Nguyên tắc đảm bảo tính kế hoạch: Cơ sở khoa học của tính kế hoạch là bảo đảm sự ổn định mọi hoạt động trong nhả trường Kiểm tra có kế hoạch là đưa công việc vào nội dung chương trình hoạt động của nhà trường một cách hợp lý và thống nhất
Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan: Cơ sở khoa học của nguyên tắc này là thái độ trung thực trong kiểm tra Người kiểm tra phải tôn trọng sự thật khác quan, tránh bóp méo sự thật trong việc đánh giá thực tiễn Hình thức bộc lộ của nguyên tắc này công khai, công bằng và dân chủ
Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả: Cơ sở khoa học của nguyên tắc này là hiệu xuất lao động và lợi ích kinh tế trong kiểm tra Kiểm tra để giải quyết các mâu thuẫn, để thúc đẩy các mặt tốt, hạn chế các mặt tiêu cực
Trang 31Nguyên tắc giáo dục: Cơ sở của nguyên tắc này là lòng nhân ái Kiểm tra để hiểu biết công việc, hiểu biết và giúp đỡ con người Bảo đảm nguyên tắc giáo dục sẽ tạo được quá trình kiểm tra thành tự kiểm tra
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non
Có nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non Tuy nhiên, trong khuân khổ của luận văn này chúng tôi cho rằng các yếu tố có ảnh hưởng đến quản lý hoạt động này gồm có các yếu tố sau:
1.4.1.Yếu tố nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, phụ huynh học sinh về vai trò quan trọng của hoạt động chăm sóc trẻ mầm non
Nhận thức có vai trò quan trọng và chi phối tới thái độ và hành động thực hiện nhiệm vụ chăm sóc trẻ tại trường mầm non Nếu cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, phụ huynh học sinh nhận thức đầy đủ và sâu sắc về vai trò quan trọng của hoạt động này sẽ là điều kiện quan trọng để hiệu trưởng thực hiện tốt nhiệm vụ quản
lý hoạt động này và giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc trẻ theo đúng mục tiêu đã đề ra Do vậy, nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, phụ huynh
học sinh về hoạt động chăm sóc trẻ tại trường mầm non đầy đủ và đúng đắn sẽ góp
phần giúp cho hiệu trưởng có thái độ tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc sử dụng các biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động này
1.4.2.Năng lực quản lý của chủ thể quản lý tại các trường mầm non
Hiệu quả quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non phụ thuộc rất nhiều vào năng lực quản lý của chính chủ thể Bởi lẽ, nếu chủ thể có năng lực quản lý tốt hoạt động chăm sóc trẻ thì chủ thể sẽ chỉ đạo lập kế hoạch, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chăm trẻ; chỉ đạo kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc trẻ một cách tốt nhất Do vậy, chủ thể quản lý rất cần có năng lực quản lý tốt, am hiểu chuyên môn về chăm sóc trẻ tại trường mầm non, có kỹ năng quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại trường mầm non thì sẽ thực hiện nhiệm vụ quản
lý hoạt động chăm sóc trẻ tại trường mình hiệu quả nhất, đáp ứng tốt nhất mục tiêu xác định
1.4.3.Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động chăm sóc trẻ tại trường mầm non
Trang 32Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động chăm sóc trẻ tại trường mầm non cũng là một trong những yếu tố có ảnh hưởng tới quản lý hoạt động này Bởi lẽ, người hiệu trưởng các trường mầm non muốn thực hiện tốt nhất nhiệm vụ quản lý hoạt động này thì đòi hỏi phải có các điều kiện về mặt vật chất, nguồn lực con người để tiến hành có hiệu quả các biện pháp quản lý hoạt động này
Cơ sở vật chất, nguồn lực con người tốt, đáp ứng tốt việc thực hiện hoạt động chăm sóc trẻ sẽ là điều kiện quan trọng để người hiệu trưởng có thể sử dụng một cách tối
đa nhất các trang thiết bị, cơ sở vật chất cho việc xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động chăm sóc trẻ tại trường mình một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất Do vậy, để đạt được hiệu quả cao trong quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non, hiệu trưởng trường cần phải chú trọng tới việc phải xây dựng kế hoạch đầu tư, trang bị cơ sở vật chất, phương tiện kĩ thuật dạy học, đầu tư
và thu hút nguồn lực con người để thực hiện hoạt động chăm sóc trẻ và chỉ đạo việc
sử dụng trang bị cơ sở vật chất, phương tiện kĩ thuật dạy học, nguồn lực con người tham gia voà hoạt động này một cách chính xác, hợp lý
1.4.4 Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương
Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại trường mầm non đạt được hiệu quả như mong muốn hay không cũng chịu sự ảnh hưởng của yếu tố điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương Bởi vì, nếu địa phương nơi mà trường mầm non đặt tại đây có sự phát triển tốt về kinh tế, xã hội, người dân có đời sông kinh tế khá giả thì địa phương và người dân sẽ có điều kiện về tài chính nhiều hơn để đầu tư cho hoạt động chăm sóc trẻ tại trường mầm non Mặt khác, chủ thể quản lý cũng dễ dàng hơn trong việc chỉ đạo xã hội hoá hoạt động chăm sóc trẻ mầm non tại nhà trường
Tiểu kết chương 1
Trong chương 1, tác giả luận văn đã tập trung vào việc xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non công lập Trong đó, luận văn đã xác định các khái niệm công cụ quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường Mầm Non Khái niệm này được trình bày như sau: Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non là hệ thống những tác động có mục đích,
Trang 33có kế hoạch, phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản
lý nhằm phát triển và nâng cao chất lượng các thành tố của quá trình chăm sóc trẻ đạt được mục đích đã xác định
Luận văn cũng đã xác định được các nội dung quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non như : Quản lý việc lập kế hoạch chăm sóc trẻ mầm non; Chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình chăm sóc trẻ tại các trường mầm non; Tổ chức các hình thức triển khai hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non; Chỉ đạo huy động các nguồn lực thực hiện hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non; Chỉ đạo việc kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non
Luận văn cũng đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non công lập Trong đó gồm có các yếu tố như: Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương; Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết
bị phục vụ hoạt động chăm sóc trẻ tại trường mầm non; Năng lực quản lý của chủ thể quản lý tại các trường mầm non; Yếu tố nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, phụ huynh học sinh về vai trò quan trọng của hoạt động chăm sóc trẻ mầm non
Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ trong các trường mầm non công lập là những căn cứ, định hướng giúp cho tác giả tiến hành điều tra thực trạng
và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giáo dục trẻ
ở các trường mầm non công lập huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Trang 34Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP
HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI 2.1 Khái quát chung về tình hình giáo dục mầm non huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
- Mạng lưới trường, lớp, tỷ lệ trẻ được huy động đến trường mầm non
Đến nay toàn huyện có: 55 trường mầm non (Công lập: 36 trường (tăng 1 trường: MN Ban Mai - xã Kim Nỗ; Tư thục: 19 trường) với 949 nhóm lớp; 30267 trẻ Trẻ nhà trẻ 4950 trẻ đạt 40.2% (tăng 4% so với cùng kỳ năm trước) Trẻ mẫu giáo: 25317 trẻ đạt 100% (tăng 0,2% so với cùng kỳ năm trước).Trẻ em 5 tuổi 9690 trẻ ra lớp đạt 100% (tăng 1717 trẻ so với cùng kỳ năm trước) Huy động 81.3% trẻ khuyết tật được hòa nhập (tăng so với cùng kỳ năm trước 5,1%) Số trẻ học tại trường mầm non công lập 24.513 chiếm tỷ lệ tỷ lệ 81%
- Chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
Thực hiện nghiêm túc và triển khai tới 100% các xã, thị trấn Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ, Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ:
100% các xã, thị trấn thực hiện công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi đảm bảo đúng tiến độ Cụ thể, cán bộ phụ trách phổ cập của các trường mầm non đã phối hợp, tập trung làm tốt công tác điều tra từng hộ gia đình và cập nhật đầy đủ phiếu điều tra và nhập dữ liệu theo phần mềm chung của Bộ GD&ĐT; tuyên truyền huy động 100% trẻ 5 tuổi ra lớp, ưu tiên dành phòng học kiên cố cho trẻ 5 tuổi, phân công giáo viên có trình độ năng lực vững vàng vào giảng dạy tại các lớp
5 tuổi
Ban chỉ đạo CMC-PCGD huyện chỉ đạo các xã thị trấn làm tốt công tác duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMN cho trẻ em năm tuổi trong địa bàn huyện; Tổ
Trang 35chức kiểm tra, đánh giá kết quả công tác PCGDMN cho trẻ em năm tuổi năm 2017 100% các xã, thị trấn đều đạt PCGD MN trẻ 5 tuổi
- Chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc trẻ
- Phòng GD&ĐT chỉ đạo, tổ chức tập huấn về xây dựng chế độ ăn cân đối,
đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định tại Thông tư
số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN, tổ chức kiến tập điểm chuyên đề cấp huyện về công tác chăm sóc nuôi dưỡng – VSATTP tại trường mầm non Cổ Loa, thống nhất quản lý nuôi dưỡng, hồ sơ sổ sách, hợp đồng VSATTP, bảng phân công dây chuyền nhân viên nuôi dưỡng, sắp xếp phương tiện, thiết bị tại các khu vực bếp theo dây chuyền bếp 1 chiều đạt kết quả tốt Các trường đã triển khai thực hiện tại 100% các bếp ăn
- Các trường công lập thực hiện nghiêm túc việc tổ chức ăn bán trú cho trẻ, đảm bảo tốt chế độ ăn Thực đơn ăn của phong phú, cân đối tỷ lệ dưỡng chất cho trẻ theo quy định Trẻ có nề nếp vệ sinh, ăn, ngủ tốt
- Số trẻ nhà trẻ được ăn bán trú 4950 trẻ đạt 100%; Mẫu giáo: 25152 trẻ đạt 99.3% Nhiều trường đã quan tâm xây dựng thực đơn, cải tiến kỹ thuật chế biến món ăn cho trẻ đa dạng thực phẩm, phù hợp theo mùa, trường tổ chức bữa ăn buffe
tự chọn cho trẻ tiêu biểu các trường: MN Hoa Lâm, Liên Hà, Xuân Canh, Họa My,
Uy Nỗ, Sao Mai, Đại Mạch, Kim Chung, Ban Mai, Tuổi Thơ, Cổ Loo, Võng La…
- Công tác chăm sóc sức khoẻ: Các nhà trường tổ chức cân, khám sức khỏe
cho trẻ theo đúng qui định, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: Nhà trẻ 3,9% (Giảm 0.8% so với cùng kỳ năm trước); Mẫu giáo 3,6% (Mẫu giáo giảm 0,6% so cùng kỳ năm trước) Tỷ lệ SDD thể thấp còi: Nhà trẻ 4,8%, Mẫu giáo 3,4% (Nhà trẻ giảm 1%; Mẫu giáo giảm 0,2% so cùng kỳ năm trước); Vệ sinh phòng chống rét, đảm bảo an toàn và đủ ấm cho trẻ được tăng cường, bổ sung thảm trải, chăn chiếu, phản ngủ, bình nước nóng trong các lớp
- Phòng GD&ĐT phối hợp với Trung tâm y tế Huyện Đông Anh kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn vệ sinh trường học tại các cơ sở GDMN trên địa bàn Huyện
Trang 36- Phòng GD&ĐT đã ban hành văn bản số 357a/PGD&ĐT-GDMN ngày
01/12/2017 về Hướng dẫn Hội thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung
tâm” trong các cơ sở GDMN
- Hầu hết các nhà trường đã thực hiện chỉ đạo của Phòng GD&ĐT, xây dựng môi trường, khung cảnh sư phạm thân thiện Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn, quy hoạch cây xanh bóng mát, cây ăn quả, vườn rau, phấn đấu 50% diện tích sân vườn là sân cỏ; Một số trường đã tận dụng đất vườn tạo môi trường sinh thái, thiết
kế khu vui chơi sáng tạo, khu thể chất, phòng thể chất, các phòng chức năng được
sử dụng để đổi mới hình thức tổ chức các hoạt động như: Trường MN Tuổi Thơ, Liên Hà, Ban Mai, Nam Hồng, Thành Loa, Cổ Loa, Kim Chung A, Kim Chung, Đại Mạch, Uy nỗ, Hoa Sữa, Sao Mai, Đông Hội, Liên Hà…
- Các cơ sở GDMN thực hiện xây dựng kế hoạch giáo dục theo hướng đổi mới và xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm Nhiều trường đã chú trọng thực hiện đổi mới hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục, tăng cường tổ chức hoạt động thực hành trải nghiệm theo nhóm, cá nhân, giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
- Các trường điểm: Phòng GD&ĐT đã tổ chức kiến tập tại 3 trường với các
chuyên đề “ Đổi mới tổ chức các hoạt động lĩnh vực phát triển nhận thức”, “Giáo dục
kỹ năng sống- kỹ năng thoát nạn” tại MN Sao Mai, Cổ Loa, Liên Hà Các trường điểm
đã thể hiện quan điểm đổi mới: Giáo viên có thể lựa chọn nội dung làm quen với toán, nội dung khám phá, phù hợp với hình thức hoạt động trải nghiệm, thực hành trong các hoạt động học, các hoạt động khác theo chế độ sinh hoạt một ngày
- Chỉ đạo các trường đã tổ chức tốt hội thi Giáo viên nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp trường, tổ chức thi giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp huyện với 150 giáo viên, nhân viên tham gia dự thi Phòng GD thành lập BGK chấm thi các đơn vị theo nội dung đã đăng ký và hoàn thành chấm thi vào ngày 31/01/2017 Nhìn chung, giáo viên, nhân viên có nhiều sáng tạo trong việc lựa chọn nội dung, đổi mới hình thức tổ chức, áp dụng hiệu quả phương pháp dạy học tích cực đã tạo điều kiện cho trẻ được thực hành, trải nghiệm, trẻ hứng thú tham gia hoạt động
Trang 37- Hoạt động ngoại khóa: Đến nay một số trường đang thực hiện dạy một số chương trình như ngoại ngữ, âm nhạc, thể dục các trường công lập đã ký hợp đồng với các trung tâm được Sở GD&ĐT thẩm định chương trình
- Kiểm định chất lượng giáo dục giáo dục mầm non
Trong học kỳ 1:Tổng số trường được đánh giá ngoài là 2 trường (trường mầm non Võng La, Hải Bối) Kết quả cả 2 trường đạt cấp độ 1
Đến nay, 100% cơ sở giáo dục mầm non hoàn thành công tác tự đánh giá, sử dụng phần mềm kiểm định chất lượng trong đó có 22 trường đã được kiểm định đánh giá ngoài, đạt tỷ lệ 61,1%
- Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
- Tổng số phòng học xây mới: 55 phòng; có 674 phòng học trong đó có 658 phòng học kiên cố, 16 phòng học bán kiên cố (giảm 7 Phòng so với cùng kỳ năm học trước); 22/36 trường được cải tạo sửa chữa các công trình vệ sinh, sân chơi cho trẻ 100% các trường mầm non công lập có khu vui chơi phát triển thể chất cho trẻ
Có 55/55 trường có ứng dụng CNTT nối mạng Internet với tổng số máy tính là
1218 máy
- Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia: Năm 2017 cấp học mầm non
có 4 trường được công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia (vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra 01 trường) nâng tổng số trường chuẩn quốc gia là 16 trường đạt 44,4%
- 100% các trường bổ sung mua sắm đầy đủ đồ dùng học tập, đồ chơi ngoài trời cho trẻ
- Công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non
Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên 3010 trong đó: Cán bộ quản lý 125; Giáo viên 2145, nhân viên 740 tăng 76 giáo viên, nhân viên so với cùng kỳ năm trước
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Cán bộ quản lý đạt chuẩn đào tạo:100% trong đó trên chuẩn 96 % Giáo viên: 100% đạt chuẩn đào tạo, trong đó trên chuẩn
đạt tỷ lệ 52% (công lập 60%); giáo viên biên chế 1763 người chiếm tỷ lệ 82,2%
Nhân viên 740; hợp đồng 570 người đạt tỷ lệ 77%
Năm 2017, phòng GD&ĐT tiếp tục thực hiện bồi dưỡng đại trà 100% cho
cán bộ quản lý, giáo viên chuyên đề “Điều chỉnh chương trình giáo dục mầm non
Trang 38và đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục lĩnh vực phát triển nhận thức”
tổng số người được bồi dưỡng là 2174 người (tăng 474 giáo viên so với năm học trước) Nội dung bồi dưỡng thiết thực đáp ứng tinh thần đổi mới, giúp giáo viên có được sự định hướng trong việc lựa chọn các hoạt động, hình thức tổ chức và tăng cường các hoạt động trải nghiệm, thí nghiệm tận dụng hiệu quả các phòng chức năng và các khu vực trong trường để tổ chức cho trẻ học thông qua chơi
Ngoài ra phòng GD&ĐT tổ chức bồi dưỡng các nội dung nghiệp vụ quản lý, tính khẩu phần ăn cho trẻ nhà trẻ, mẫu giáo Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chăm sóc giáo dục trẻ cho chủ nhóm lớp, người chăm sóc trẻ
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục
- Thực hiện đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục; phòng GD &ĐT triển khai thông tin, báo cáo qua hệ thống trực tuyến, Email…
- Phòng GD&ĐT đã triển khai văn bản số 4625/SGD&ĐT-GDMN ngày 29/12/2017 về việc hướng dẫn, bổ sung một số nội dung về quản lý các cơ sở GDMN ngoài công lập trên địa bàn Hà Nội, tham mưu với UBND Huyện ban hành văn bản số 1621/UBND-GD&ĐT ngày 20/12/2017 về tăng cường kiểm tra các cơ
sở GDMN ngoài công lập, đến nay 100% các xã đã tổ chức kiểm tra các cơ sở GDMN ngoài công lập trên địa bàn và đã có kết quả tổng hợp gửi về Phòng GD
- Triển khai đầy đủ, kịp thời các văn bản quản lý tới các cơ sở GDMN trên địa bàn huyện, đến nay hầu hết các cơ sở GDMN thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, văn bản quản lý chỉ đạo của ngành, cập nhật các văn bản mới ban hành hoặc thay thế, lưu giữ đầy đủ và triển khai đúng qui định
- Hầu hết các cơ sở GDMN thực hiện nghiêm túc Thông tư số
09/2009/TT-Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 07/5/2009 về Quy chế thực hiện công khai đối với cơ
sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân; Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 ban hành Qui định về thu, sử dụng các khoản thu khác trong các
cơ sở giáo dục phổ thông công lập thành phố Hà Nội
- Công tác xã hội hóa và tuyên truyền về giáo dục mầm non
Các cơ sở giáo dục mầm non đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phối kết hợp với cha mẹ trong chăm sóc, giáo dục trẻ bằng nhiều hình thức: Xây dựng thư
Trang 39viện cộng đồng, góc tuyên truyền của lớp, trường; tổ chức các hoạt động cha mẹ cùng tham gia với trẻ các đơn vị tuyên truyền, phối hợp tốt như; Đông Hội, Liên
Hà, Tuổi Thơ, Uy Nỗ, Vân Nội, Thành Loa, Kim Chung, Kim Chung A, Đại mạch, Võng La, Xuân Canh, Vân Hà …
Như vậy, nhận thức của xã hội, của nhân dân trong huyện về vị trí, vai trò của cấp học mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân ngày càng được nâng cao Được sự quan tâm, chỉ đạo, tạo điều kiện của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, UBND huyện Đông Anh, lãnh đạo các xã, thị trấn là động lực giúp cho giáo dục mầm non phát triển ổn định, bền vững Trong những năm vừa qua cấp học mầm non huyện Đông Anh đạt được một số nhiệm vụ, chỉ tiêu theo kế hoạch đề ra ngày càng nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong toàn Huyện
2.2.2 Nội dung nghiên cứu thực trạng
1) Khảo sát và chỉ ra thực trạng hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Đông Anh, Hà Nội
2) Khảo sát và chỉ ra thực trạng quản lý động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Đông Anh, Hà Nội
Trang 403) Khảo sát và chỉ ra thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Đông Anh, Hà Nội
2.2.3 Địa bàn và khách thể khảo sát
- Địa bàn khảo sát: Luận văn tiến hành nghiên cứu tại 15 trường mầm non
công lập huyện Đông Anh, Hà Nội
- Khách thể khảo sát: Tổng số khách thể nghiên cứu là: 225 người Cụ thể
như sau:
+ Khách thể điều tra bằng bảng hỏi: 225 người Gồm có, 150 giáo viên của
15 trường; 75cán bộ quản lý (Trưởng phó phòng giáo dục; hiệu trưởng và phó hiệu trưởng các trường mầm non; tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn tại trường mầm non)
+ Khách thể phỏng vấn sâu gồm 20 người Trong đó có 10 cán bộ quản lý và
10 giáo viên của 15 trường được nghiên cứu
2.2.4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích và nội dung nghiên cứu thực trạng, chúng tôi sử dụng đồng bộ và linh hoạt 03 phương pháp nghiên cứu sau đây: Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi; phương pháp phỏng vấn sâu; phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp huyện Đông Anh, Hà Nội (báo cáo tổng kết về giáo dục); phương pháp xử
lý số liệu bằng thống kê toán học
2.2.5 Xây dựng công cụ nghiên cứu
Công cụ nghiên cứu thực trạng được xác định, gồm: các số liệu thống kê và báo cáo thứ cấp về giáo dục mầm non huyện Đông Anh, Hà Nội, hoạt động chăm sóc trẻ tại trường mầm non huyện Đông Anh, Hà Nội, phiếu điều tra bằng bảng hỏi; phiếu phỏng vấn sâu
2.2.5.1.Xây dựng mẫu phiếu điều tra bằng bảng hỏi
01 phiếu hỏi dành cho cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên các trường mầm
non huyện Đông Anh, Hà Nội về các nội dung cụ thể như:
1) Thực trạng hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Đông Anh, Hà Nội