Trong đó, các đề tài liên quan trực tiếp tới các vấn đề thực hiện chính sách bảo vệ môi trường các làng nghề có thể kể đến các nghiên cứu như: Tác giả Đặng Kim Chi 2005 với tác phẩm V
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ 9
1.1 Một số khái niệm cơ bản 9 1.2 Yêu cầu và các yếu tố bảo đảm thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề 13 1.3 Các bước tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề 17 1.4 Chủ thể và các bên liên quan trong thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề 24 1.5 Chính sách bảo vệ môi trường làng nghề của Việt Nam 25 1.6 Kinh nghiệm và bài học cho huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội trong thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề ở một số địa phương 28
Chương 2 THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỀ MÔI TRƯỜNG LÀNGNGHỀỞ HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 36
2.1 Chủ trương và chính sách bảo vệ môi trường làng nghề của thành phố Hà Nội 36 2.2 Tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề ở huyện Thanh Oai thời gian qua 41
Chương 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ TỪ THỰC TIỄN HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 64
3.1 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu bảo vệ môi trường làng nghề huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội 64 3.2 Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách bảo vệ môi trường đối với các làng nghề ở huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội 66 3.3 Kiến nghị 75
KẾT LUẬN 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Kết quả đánh giá công tác xây dựng kế hoạch43 thực hiện chính sách 43
Bảng 2.2 Kết quả đánh giá công tác phổ biến, tuyền truyền chính sách bảo vệ
môi trường huyện Thanh Oai 45
Bảng 2.3 Kết quả đánh giá công tác phân công, phối hợp thực hiện chính
sách bảo vệ môi trường làng nghề 47
Bảng 2.4 Kết quả đánh giá công tác duy trì, điều chỉnhthực hiện chính sách
49
Bảng 2.5 Kết quả đánh giá theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính
sách bảo vệ môi trường làng nghề 51
Bảng 2.6 Kết quả đánh giá công tác đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm tổ
chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường 52
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề môi trường đang là mối quan tâm mang tính toàn cầu, môi trường sống đã và đang trở thành một trong những vấn đề được xã hội quan tâm nhất Quản lý và bảo vệ môi trường là công việc quan trọng và cấp bách
mà các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và người dân đều rất quan tâm Việt Nam là một đất nước có nhiều nghề thủ công truyền thống gắn liền với lịch sử dân tộc Các làng nghề hình thành, tồn tại, trải qua nhiều thăng trầm và phát triển cho đến tận bây giờ Những làng nghề đã chứng tỏ được sức sống bền bỉ của mình góp phần gìn giữ nét đẹp văn hóa của cha ông chúng ta để lại và tạo điều kiện cho xã hội phát triển Nhiều làng nghề truyền thống hiện nay đã được khôi phục, đầu tư phát triển với quy mô và kỹ thuật cao hơn, hàng hóa không những phục vụ nhu cầu trong nước mà còn cho xuất khẩu ra với toàn cầu mang giá trị lớn
Thanh Oai là huyện đồng bằng thuần nông của Hà Nội và là một phần không thể thiếu của quê hương đất trăm nghề Hà Tây xưa, Thanh Oai còn được biết đến như là vùng đất của nhiều làng nghề truyền thống đặc sắc: Làng nón lá ở Phương Trung (Làng Chuông đã được công nhận là làng điển hình của văn hóa đồng bằng Bắc Bộ); làng điêu khắc ở Võ Lăng (Dân Hoà), Dư
Dụ (Thanh Thuỳ); làng làm quạt ở Vác; làng làm sơn tượng Võ Lăng; làng làm tương ở Cự Đà; làng làm giò chả Ước Lễ… Ngoài ra, rải rắc khắp Huyện
là nghề mây tre đan, sản xuất nông lâm sản, kim khí… Ngày nay, ngoài việc phát triển nở rộ của các nghề theo nhu cầu mới, tại các làng nghề truyền thống của Huyện, cuộc cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đã khiến nhiều làng phải tự đổi mới và tìm ra hướng đi riêng Với sự khéo léo, kinh nghiệm được kế thừa từ bao đời nay, kết hợp cùng sự năng động trong thời cơ chế thị trường, nhiều nghệ nhân Thanh Oai đã tìm ra hướng đi để nhiều nghề truyền
Trang 7thống được tồn tại và phát triển, nâng cao vị thế của sản phẩm làng nghề Họ không chỉ gìn giữ được vốn nghề truyền thống của địa phương, mà còn nhân cấy thêm nhiều nghề mới như may công nghiệp, chẻ tăm hương, dệt len, mây giang đan… Nhiều hộ gia đình sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, mây tre đan, sơn mài đã tìm được thị trường tiêu thụ, không chỉ ở trong nước mà còn vươn
xa tới khu vực Đông Á, hay châu Âu…
Tuy nhiên, bên cạnh việc phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người dân thì một trong những câu hỏi đang đặt ra đối với các làng nghề hiện nay nói chung và huyện Thanh Oai nói riêng là vấn đề ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, tiếng ồn và sức khỏe của người lao động, của cộng đồng dân
cư đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ hoạt động sản xuất của các làng nghề trên địa bàn Vì thế, rất cần có những chính sách bảo vệ môi trường của Nhà nước cũng như sự chung tay của cộng đồng cùng nhau bảo vệ môi trường làng nghề một cách cần thiết nhất để giảm bớt phần nào ô nhiễm cho nhân loại
Ở nước ta Nhà nước và các cơ quan quản lý đã ban hành nhiều các văn bản quản lý như Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 (sửa đổi, bổ sung năm
2005, 2014) và nhiều nghị định, thông tư, văn bản pháp luật quan trọng về bảo vệ môi trường được ban hành Hà Nội là địa phương có nhiều làng nghề nhất cả nước nên thành phố thường xuyên có những văn bản hướng dẫn phát triển các làng nghề trên địa bàn Gần đây nhất, Hà Nội vừa ban hành Quyết định số 6136/QĐ-UBND ngày 31/8/2017 đã phê duyệt Đề án Bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Các yêu cầu về bảo vệ môi trường đã trở thành một điều kiện quan trọng không thể thiếu tại các làng nghề của thành phố nói chung và huyện Thanh Oai nói riêng Đối với huyện Thanh Oai, địa phương đã xác định rất rõ quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường Tuy nhiên, thời gian qua mặc dù Đảng, Nhà nước và thành phố Hà
Trang 8Nội đã có nhiều chính sách bảo vệ môi trường các làng nghề nhưng việc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường các làng nghề huyện Thanh Oai còn nhiều hạn chế như việc xây dựng các văn bản hướng dẫn còn chậm, công tác tuyên truyền và phổ biến các chính sách còn chưa được chú trọng Đặc biệt, công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện chính sách bảo vệ môi trường tại các làng nghề của huyện chưa được thực hiện thường xuyên
Xuất phát từ tình hình trên, tác giả lựa chọn đề tài “Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường đối với các làng nghề ở huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ với mong muốn góp phần nâng cao hiệu
quả quản lý môi trường đối với các làng nghề ở huyện Thanh Oai, thành phố
Hà Nội
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Phát triển kinh tế nông thôn, khôi phục và phát triển các làng nghề và các biện pháp bảo vệ môi trường tại các làng nghề hiện nay là một nội dung được nhiều tác giả lựa chọn nghiên cứu Trong đó, các đề tài liên quan trực tiếp tới các vấn đề thực hiện chính sách bảo vệ môi trường các làng nghề có thể kể đến các nghiên cứu như:
Tác giả Đặng Kim Chi (2005) với tác phẩm V
đã đi sâu nghiên cứu sự hình thành và phát triển của các làng
nghề tại Việt Nam, đặc điểm và phân loại các làng nghề Tác giả cũng đã phân tích mối quan hệ mật thiết giữa phát triển kinh tế nông thôn nói chung
và phát triển các làng nghề nói riêng với vấn đề môi trường Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện quy hoạch phát triển các làng nghề theo hướng bền vững [18]
Tác giả Lê Kim Nguyệt (2015) với luận án
V
đã nghiên cứu theo hướng pháp luật môi trường, qua đó đánh giá được
Trang 9hệ thống văn bản quản lý nhà nước liên quan đến vấn đề môi trường nói chung và môi trường tại các làng nghề nói riêng Kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy các quy định và hệ thống văn bản quản lý về vấn đề môi trường hiện nay của nước ta tương đối đầy đủ nhưng quá trình thực thi lại còn hạn chế nên các vấn đề phát sinh liên quan chưa được xử lý triệt để [24]
Tác giả Nguyễn Ngọc Anh (2014) với luận án Cấ ú xã
Đồ bằ Hồ đã nghiên cứu phát triển làng
nghề theo hướng các vấn đề xã hội về cấu trúc dân cư, sự phân tầng trong cấu trúc các làng nghề Kết quả nghiên cứu cho thấy các làng nghề có sự trẻ hóa dân cư với nhiều nghề mới xuất hiện, các làng nghề cũng dần cân đối về giới tính và thu nhập [24]
Tác giả Đặng Thị Hồng Tươi (2015) với luận văn b ữ
b ở xã Hồ T , K ế X ơ , ỉ T Bì , đã
nghiên cứu sự phát triển của làng nghề chạm bạc theo hướng bền vững Trong
đó, tác giả đã nêu bật các giải pháp về môi trường của làng nghề như một tiêu chí quan trọng đánh giá hiệu quả của phát triển bền vững Tuy nhiên, tác giả chưa chỉ ra được mối quan hệ trong các tiêu chí môi trường với các tiêu chí phát triển khác[27]
Một số nghiên cứu khác như: Bùi Xuân Đính (2009),
T O (H ), ố b ế ổ , Nxb Khoa học xã
hội; Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2015), Vốn xã hội trong phát triển ngành nghề phục vụ xây dựng nông thôn mới, NXB Khoa học xã hội… đề cập tới các khía cạnh khác nhau của phát triển ngành nghề và bảo vệ môi trường tại các làng nghề, từ lịch sử phát triển làng nghề, bản thân phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn, cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề, môi trường làng nghề cho đến các chính sách và biện pháp giải quyết các vấn đề môi trường ở các làng nghề Các nghiên cứu trên đã đi sâu và nhằm mục tiêu
Trang 10giải quyết các vấn đề hoặc của phát triển làng nghề, vấn đề ô nhiễm làng nghề nói chung, hoặc các chính sách phát triển làng nghề… Tuy vậy, cho đến nay chưa có nghiên cứu nào đề cập cụ thể tới thực hiện chính sách bảo vệ môi trường đối với các làng nghề ở huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội dưới góc
độ nghiên cứu thực hiện chính sách công
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách bảo vệ môi trường, phân tích, đánh giá thực tế thực hiện chính sách này ở các làng nghề huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thực hiện chính sách bảo vệ môi trường đối với các làng nghề trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu, luận văn tập trung giải quyết những nhiệm vụ sau:
i) Nghiên cứu cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế về thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
ii) Khảo sát và đánh giá thực tiễn thực hiện chính sách bảo vệ môi trường đối với các làng nghề ở huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
iii) Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thực hiện chính sách bảo vệ môi trường đối với các làng nghề từ thực tiễnhuyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là việc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường đối với các làng nghề ởhuyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Trang 11V : đề tài nghiên cứu thực hiện chính sách bảo vệ môi trường
đối với các làng nghề dưới góc độ thực hiện chính sách công, tập trung vào các vấn đề liên quan đến mục tiêu, yêu cầu, chủ thể, chính sách và tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường các làng nghề
V : các làng nghề trên địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố
Hà Nội
V : các số liệu từ thực tế thực hiện chính sách bảo vệ môi
trường các làng nghề huyện Thanh Oai, Hà Nội từ năm 2012 đến giữa năm
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Luân văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, trong đó có:
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: được sử dụng để thu thập, phân tích và khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm chủ trương của Đảng, hệ thống các văn bản quản lý của Nhà nước, Bộ, ngành ở Trung ương, thành phố Hà Nội và huyện Thanh Oai; các công trình nghiên cứu, các báo cáo, tài liệu thống kê của chính quyền, ban ngành đoàn thể, tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới chính sách và thực hiện chính sách bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường các làng nghề nói riêng
ơ ơ ấ : Đề tài thu thập các dữ liệu sơ
cấp thông qua khảo sát bằng bảng hỏi, hướng tới các đối tượng là cán bộ quản
Trang 12lý môi trường, các cán bộ tại các phòng ban liên quan đến công tác thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề huyện Thanh Oai, người dân tại các làng nghề
ơ xử ý ữ :
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp: được sử dụng để phân tích thực trạng và đánh giá kết quả thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề ở địa bàn nghiên cứu (huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội)
+ Phương pháp thống kê: được sử dụng để tập hợp hành các chuỗi số liệu phản ánh thực trạng phục vụ cho việc phân tích và đánh giá kết quả thực hiện chính sách bảo vệ môi trường các làng nghề ở địa bàn nghiên cứu
+ Phương pháp phân tích và đánh giá chính sách: được sử dụng để phân tích và đánh giá việc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường các làng nghề ở địa bàn nghiên cứu
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lýluận
Đề tài này có ý nghĩa về mặt lý luận khi đã hệ thống hóa được các lý luận về chính sách bảo vệ môi trường làng nghề và quy trình thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề Bên cạnh đó, đề tài đã phân tích cơ sở thực tiễn thực hiện chính sách bảo vệ môi trường đối với các làng nghề trên địa bàn huyện Thanh Oai, qua đó phân tích những thành công và hạn chế trong thực hiện chính sách công
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho chính quyền huyện Thanh Oai áp dụng trong thực tế khi thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn Bên cạnh đó, đây là một nguồn tham khảo cho những người quan tâm nghiên cứu thực tiễn thực hiện các chính sách công vào đối tượng cụ thể
Trang 137 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được kết cấu thành
3 chương:
C ơ 1: Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách bảo vệ môi
trường làng nghề
C ơ 2: Thực trạng thực hiện chính sách bảo vệ môi trường đối với
các làng nghề ở huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
C ơ 3: Quan điểm và giải pháp thực hiện chính sách bảo vệ môi
trường đối với các làng nghề ở huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Môi trường
Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội
Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội như Ðoàn, Ðội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 định nghĩa
“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” [25]
1.1.2 Bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường thực chất là bảo vệ độ tinh khiết của không khí, đất, nước, thực phẩm nhằm đảm bảo các nhu cầu cơ bản của con người như một thực thể sinh học Bảo vệ môi trường là chống lại tất cả những gì tác hại đến trạng thái thể chất và tinh thần của con người, trả lại sự cân bằng vốn có của môi trường hoặc có thể xem bảo vệ môi trường là giảm đến mức thấp nhất sự gây ô nhiễm môi trường và xử lý môi trường bị ô nhiễm Một trong những xu hướng của bảo vệ môi trường hiện nay chính là phát triển bền vững
Trang 15Theo Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 thì “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành” [25]
Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 quy định nội dung và các tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Theo đó, Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền [3]
Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau
Trang 16Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống được hình thành từ lâu đời
Cũng theo Thông tư nói trên, các tiêu chí dùng để công nhận nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống được quy định như sau [3]:
Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt 03 tiêu chí sau: (a) nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận; (b) nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc; (c) nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề
Làng nghề được công nhận phải đạt 03 tiêu chí sau: (a) có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn; (b) hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 02 năm tính đến thời điểm
đề nghị công nhận; (c) chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước
Làng nghề truyền thống được công nhận phải đạt tiêu chí làng nghề và
có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định tại Thông tư này Đối với những làng chưa đạt tiêu chí công nhận làng nghề (theo tiêu chí (a) và (b) trên đây) nhưng có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận theo quy định của Thông tư này thì cũng được công nhận là làng nghề truyền thống
Theo Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 về việc quy định về bảo vệ môi trường làng nghề của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường thì “Làng nghề là một (01) hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn,
ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất tiểu thủ công nghiệp sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau” [5]
Các cơ sở trong làng nghề được phân loại theo loại hình sản xuất và tiềm năng gây ô nhiễm môi trường thành ba nhóm:
Trang 17Nhóm A: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường thấp, được phép hoạt động trong khu vực dân cư
Nhóm B: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có một (01) hoặc một số công đoạn sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường cao, không được phép thành lập mới những công đoạn này trong khu dân cư; nếu đang hoạt động thì phải xử lý
Nhóm C: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường cao, không được phép thành lập mới trong khu dân cư; nếu đang hoạt động thì phải xử lý theo quy định
1.1.4 Chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
Chính sách môi trường cụ thể hoá Luật Bảo vệ Môi trường (trong nước) và các Công ước quốc tế về môi trường Mỗi cấp quản lý hành chính đều có những chính sách môi trường riêng Nó vừa cụ thể hoá luật pháp và những chính sách của các cấp cao hơn, vừa tính tới đặc thù địa phương Sự đúng đắn và thành công của chính sách cấp địa phương có vai trò quan trọng trong đảm bảo sự thành công của chính sách cấp trung ương
Chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là chính sách công nhằm bảo
vệ môi trường làng nghề, là một bộ phận của chính sách bảo vệ môi trường, tập trung vào các vấn đề môi trường ở làng nghề và có liên quan chặt chẽ với các bộ phận khác của chính sách môi trường (môi trường nông thôn, tài nguyên đất, nước, đa dạng sinh học…)
Theo tác giả Đỗ Phú Hải, 2017, thì “Chính sách công là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu, giải pháp và công cụ thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định” [21]
Như vậy, chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là một tập hợp các quyết định quản lý của Nhà nước về bảo vệ môi trường làng nghề nhằm lựa
Trang 18chọn các mục tiêu, giải pháp và công cụ thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề môi trường làng nghề theo mục tiêu tổng thể đã xác định [21]
1.1.5 Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
Thực hiện chính sách là một khâu quan trọng trong chu trình chính sách, được tiến hành ngay sau khi chính sách được ban hành và được hiểu là quá trình tổ chức các hoạt động nhằm thực thi các nội dung được quy định trong chính sách một cách hiệu quả
Chính sách bảo vệ môi trường làng nghề được tổ chức thực hiện thông qua hệ thống tổ chức quản lý môi trường cùng với sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp và cộng đồng xã hội Chủ thể trong tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
là hệ thống quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Các hình thức tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề rất đa dạng, phong phú, bao gồm các hình thức mang tính hành chính của quản lý nhà nước cho đến tuyên truyền, vận động, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cũng như các phong trào mang tính chất định kỳ và không định kỳ
1.2 Yêu cầu và các yếu tố bảo đảm thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
1.2.1 Yêu cầu thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là một nội dung có vai trò đặc biệt quan trọng trong toàn bộ các hoạt động đảm bảo cho phát triển bền vững và thực hiện thắng lợi mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là hoạt động đưa chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề vào cuộc sống, biến những quy định, biện pháp về bảo vệ môi trường làng nghề thành những hành
vi ứng xử thực tế, hợp pháp của các chủ thể thực hiện trong thực tiễn, đặc biệt
là trong quá trình xây dựng nông thôn mới Nếu không có tổ chức tốt việc
Trang 19thực hiện chính sách thì ý chí của nhà nước sẽ không đi vào đời sống thực tiễn, chính sách sẽ không phát huy được hiệu lực, hiệu quả trong quản lý, điều chỉnh các quan hệ xã hội
Làng nghề đa số gắn với địa bàn nông thôn Trong xã hội hiện đại, xây dựng nông thôn thân thiện với môi trường là một trong các tiêu chí của nông thôn mới Ở nước ta trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM, vấn đề môi trường thuộc tiêu chí 17; trong đó, có nói đến 5 nội dung, đó là: Tỷ lệ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia; Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp; Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch; Chất thải, nước thải được thu gom và
xử lý theo quy định
Bên cạnh đó, trong bối cảnh hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu và rộng tham gia nhiều hiệp ước, hiệp định về thương mại nên các tiêu chí đảm bảo đầu ra cho các sản phẩm môi trường làng nghề cần được quan tâm hơn Cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra và Việt Nam là một mắt xích quan trọng Đầu tư công nghệ trong sản xuất và bảo vệ môi trường làng nghề là yếu tố cần thiết và là yêu cầu khách quan trong xu thế phát triển và tồn tại của các làng nghề hiện nay
1.2.2 Các yếu tố đảm bảo thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
1.2.2.1 ứ ứ xử xã ố ớ bả
Như đã biết, mọi hành vi ứng xử của con người trong xã hội, trong đó
có hành vi ứng xử với môi trường, đều do nhận thức, ý thức của con người quy định Nhận thức đúng, ý thức tốt và đầy đủ về bảo vệ môi trường sẽ làm cho các hành động, hành vi của từng con người và của toàn xã hội đối với môi trường xung quanh trở nên thân thiện và qua đó bảo vệ tốt môi trường Ở
Trang 20nhiều nước rất coi trọng xây dựng và giữ gìn văn hóa, đạo đức, lối sống thân thiện với môi trường như là nền tảng, cơ sở quan trọng về tinh thần cho bảo
vệ môi trường
1.2.2.2 H ố , í q ả ý
Hệ thống văn bản chính sách bảo vệ môi trường làng nghề hoàn thiện, thống nhất sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện có hiệu quả Bởi vì,
hệ thống văn bản chính sách bảo vệ môi trường, tạo cơ sở về chủ trương, pháp
lý, biện pháp cho việc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường
1.2.2.3 B ổ ứ q ả ý ă ự ũ b bả
Ở nước ta đó là hệ thống chính trị, gồm: hệ thống tổ chức Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các tổ chức nghề nghiệp và các tổ chức phi chính phủ (NGO) khác Trong hoạt động bảo vệ môi trường các cộng đồng, đặc biệt là cộng đồng dân cư và cộng đồng doanh nghiệp rất được coi trọng vì cả 2 lý do: (i) họ là những chủ thể xả thải chính;
và (ii) họ cũng là những chủ thể thực hiện các quy định chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, qua đó đóng góp trực tiếp và hiệu quả nhất cho bảo
vệ môi trường
Nguồn lực tài chính cho công tác bảo vệ môi trường làng nghề vẫn chủ yếu là ngân sách nhà nước Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng mức đầu tư như hiện nay (không dưới 1% dành cho công tác bảo vệ môi trường nói chung/tổng chi ngân sách) vẫn được đánh giá là quá thấp so với yêu cầu bảo
vệ môi trường trong tình hình mới Mặt khác, đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường (trong đó có môi trường làng nghề) đòi hỏi nguồn vốn rất lớn, trong khi đó thời gian hoàn vốn dài, các thủ tục hành chính còn rườm rà, phức tạp
Con người luôn được coi là một nhân tố quan trọng, quyết định đối với quá trình phát triển Trong tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường thì
Trang 21năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có vai trò quan trọng, quyết định, từ việc tham mưu xây dựng, ban hành pháp luật, chính sách, cụ thể hóa pháp luật, chính sách, tổ chức phổ biến, tuyên truyền pháp luật, chính sách về bảo vệ môi trường cho đến tổ chức triển khai, thực thi pháp luật, chính sách trong thực tế cũng như theo dõi, giám sát, đánh giá việc thi hành pháp luật, chính sách Năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ bảo vệ môi trường tốt sẽ dẫn đến kết quả bảo vệ môi trường tốt và ngược lại
1.2.2.4 Sự ố ợ bê ê q ớ bả
Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức ngoài nhà nước, bao gồm cả các tổ chức phi chính phủ quốc tế cũng là một nhân tố chủ quan quan trọng trong thực hiện chính sách bảo vệ môi trường đối với làng nghề Thực tế triển khai thực hiện chính sách nói chung
và chính sách bảo vệ môi trường đối với làng nghề nói riêng cho thấy sự phối hợp hoạt động này càng chặt chẽ thì hiệu quả thực hiện chính sách càng cao
1.2.2.5 Cơ ở ấ ì ả x ấ
Cơ sở hạ tầng làng nghề còn rất thấp, chủ yếu xây dựng tự phát, thiếu mặt bằng, thiếu quy hoạch đồng bộ; công nghệ sản xuất lạc hậu đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc bảo vệ môi trường từ khâu đầu vào Hạ tầng kỹ thuật xử
lý chất thải đầu ra không được đầu tư, nâng cấp, việc tiếp cận với trình độ khoa học kỹ thuật xử lý môi trường còn nhiều hạn chế
Nhiều lao động tại làng nghề có trình độ đào tạo hạn chế, có đến 55% lao động tại các làng nghề chưa qua đào tạo, khoảng 36% không có chuyên môn kỹ thuật Đối với các hộ kiêm (vừa sản xuất nông nghiệp vừa làm nghề),
có tới 79% lao động không có chuyên môn kỹ thuật
Trình độ công nghệ sản xuất của làng nghề ở nông thôn rất thấp, chỉ khoảng 20% các cơ sở có nhà xưởng kiên cố, 86% có sử dụng điện, 37% công
Trang 22việc được cơ khí hoá còn lại tới trên 60% làm bằng tay Hầu hết các hộ, cơ sở ngành nghề nông thôn còn sử dụng các loại công cụ thủ công truyền thống hoặc có cải tiến một phần Trừ một số cơ sở mới xây dựng có công nghệ tiên tiến, đa số còn lại nhất là ở khu vực hộ gia đình, trình độ công nghệ lạc hậu, trình độ cơ khí còn rất thấp, thiết bị phần lớn là đơn giản không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn và vệ sinh môi trường [22]
1.3 Các bước tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
1.3.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là bước đầu tiên trong khâu tổ chức thực hiện chính sách, có ý nghĩa vô cùng quan trọng, thiết lập rất nhiều nội dung với tính cách là kế hoạch, là cơ sở để kiểm tra mức độ thực hiện trong bất kỳ thời điểm nào Xem xét việc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn làng nghề với tính chất là chính sách vĩ mô, các cơ quan từ Trung ương đến địa phương đều phải xây dựng kế hoạch thực hiện với các nội dung sau:
M , kế hoạch tổ chức điều hành: Hàng năm căn cứ vào các văn bản
quy định, hướng dẫn của Nhà nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường, và các
Bộ, Ngành có liên quan và địa phương xây dựng kế hoạch tổ chức điều hành
và hướng dẫn việc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề, trong
đó có môi trường làng nghề
H , kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực: Trên cơ sở kế hoạch chỉ
đạo, dự kiến khối lượng công việc sẽ xây dựng kế hoạch cung cấp các nguồn lực gồm tài chính, cơ sở vật chất, kỹ thuật, cán bộ… và các loại chi phí khác cho chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
B , kế hoạch thời gian triển khai, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề: Mỗi bước phải xây dựng kế hoạch cho phù hợp với một chương trình cụ thể của chính sách, thời gian dự kiến cho việc
Trang 23thực hiện mục tiêu chính sách phải rõ ràng, cụ thể Từ việc tuyên truyền chính sách đến tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm đều được xây dựng cụ thể trong các bước thực hiện chính sách Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách từ
là kiểm tra về tiến độ, hình thức, phương pháp kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách, do đó phải được chuẩn bị kỹ, chủ động và có kế hoạch cụ thể
Bố , dự kiến nội quy, quy chế về tổ chức điều hành, về trách nhiệm,
nhiệm vụ, quyền hành của cá nhân, tổ chức tham gia, tổ chức điều hành chính sách; về các biện pháp khen thưởng, kỷ luật
ă , kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch thực thi chính sách do lãnh
đạo có thẩm quyền các cấp thông qua
Trong mỗi kế hoạch đều có mục tiêu, thời hạn và nguồn lực thực hiện từng nội dung Kế hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và xác định tiến độ, các nguồn lực, công cụ, các nhiệm vụ cụ thể khi thực hiện chính sách phát triển nhân lực chất lượng cao trên thực tiễn
1.3.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách
Chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là một chính sách quan trọng trong chính sách bảo vệ môi trường, hướng đến đối tượng là những làng nghề, những cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong làng nghề, là đối tượng chịu trách nhiệm trực tiếp trong quá trình sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ tại làng nghề.Với đối tượng chính sách như vậy, khâu tuyên truyền, phổ biến chính sách đến rộng rãi các tầng lớp nhân dân sẽ tạo nên những ảnh hưởng tích cực, góp phần đảm bảo thực hiện tốt chính sách
Hoạt động tuyên truyền, phổ biến chính sách bảo vệ môi trường làng nghề nhằm hai mục đích cơ bản:
M , giúp cho các đối tượng chínhsách và mọi người dân tham gia
hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách, về tính đúng đắn của chính sách
để họ tự giác thực hiện
Trang 24H , giúp cho cán bộ, viên chức có trách nhiệm tổ chức thực thi
chính sách; cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ và người dân thức đầy đủ tính chất quy mô, tầm quan trọng của chính sách để họ chủ động, tích cực tự tìm kiếm các giải pháp phù hợp thực hiện
Việc tuyên truyền, phổ biến chính sách bảo vệ môi trường làng nghề có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm phù hợp với từng nhóm đối tượng tuyên truyền, với quy mô dân số, đặc điểm sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các đặc điểm văn hóa của vùng, địa phương Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin hiện nay thì việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách có rất nhiều mặt thuận lợi như có nhiều hình thức phong phú để thực hiện tuyên truyền, tốc độ tuyên truyền nhanh chóng nhờ các phương tiện
kỹ thuật số, sự lan tỏa trong dư luận của các nhóm đối tượng dân cư
Tuy nhiên, sự bùng nổ công nghệ thông tin cũng gây ra những trở ngại nhất định trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách Việc có quá nhiều lượng thông tin được cập nhật liên tục hàng ngày hàng giờ trên các phương tiện thông tin đại chúng sẽ làm hạn chế các hình thức tuyên truyền mang tính truyền thống; những nội dung chính sách cần được tuyên truyền, phổ biến có thể không được chú ý bởi một lượng thông tin nhiễu rất lớn; việc lợi dụng công nghệ thông tin để chống phá, công kích chính sách của các đối tượng thù nghịch, phản động
1.3.3 Phân công phối hợp thực hiện chính sách
Để tổ chức thực hiện chính sách có hiệu quả cần phải có sự phân công, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, các ngành, các cấp Sự phối hợp này vừa mang tính tất yếu khách quan vừa mang tính chất, chức năng, xuất phát từ mô hình tổ chức nhà nước ở Việt Nam
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, cũng là cơ quan đóng vai trò tổ chức, phân công chức năng, nhiệm vụ cho các bộ ngành trong
Trang 25việc tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường nói chung và chính sách bảo vệ môi trường làng nghề nói riêng Trong đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường với chức năng quản lý trực tiếp vấn đề môi trường có trách nhiệm tham mưu các nội dung cơ bản của chính sách cho Chính phủ và trực tiếp xây dựng các đề án bảo vệ môi trường qua các giai đoạn phát triển Tuy nhiên, việc hoạch định dự thảo đề án chính sách cần có sự phồi hợp với các bộ, ngành khác và tất cả Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc, phải xuất phát từ thực trạng ô nhiễm môi trường của các làng nghề tại mỗi địa phương để hoạch định mục tiêu chính sách, lựa chọn các giải pháp và công cụ chính sách phù hợp
Các bộ, ngành, địa phương đều có mối liên kết với nhau trong tổng thể chính sách Việc bảo vệ môi trường của địa phương này ở những mức độ nhất định sẽ tác động hoặc tích cực hoặc tiêu cực đến việc bảo vệ môi trường của địa phương khác Chẳng hạn, nếu tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố này làm tốt công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi trường làng nghề thì cơ hội quảng bá và cũng đồng thời chia sẻ với tất các Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố khác; ngược lại, việc bảo vệ môi trường ko tốt của địa phương này có thể gây nên những tác động xấu trong việc bảo vệ môi trường của địa phương khác
1.3.4 Duy trì và điều chỉnh thích hợp trong thực hiện chính sách
Duy trì chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là hoạt động bảo đảm cho chính sách tồn tại và phát huy được tác dụng trong thực tế của đời sống
xã hội Việc duy trì chính sách phải thỏa mãn các yêu cầu về tiến độ thực hiện các mục tiêu, các tiêu chuẩn, định mức về sử dụng các giải pháp, công cụ; đồng thời cũng cần có sự điều chỉnh một cách linh hoạt trong phạm vi có thể được mà không làm thay đổi căn bản chính sách như mục tiêu hoặc làm thay
Trang 26đổi tính chất, phạm vi của chính sách Để thực hiện tốt việc duy trì chính sách bảo vệ môi trường làng nghề cần phải đảm bảo một số nội dung:
Cụ thể hóa nội dung triển khai bằng các văn bản mang tính pháp lý - quy định rành mạch, hợp lý trách nhiệm, quyền hạn của các chủ thể thực hiện; tránh tình trạng lẫn lộn quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ của các chủ thể thực hiện Tổ chức phối hợp thống nhất, hiệu quả, đồng bộ (giữa cơ quan chủ trì triển khai thực hiện chính sách với các cơ quan khác, giữa cơ quan nhà nước với nhân dân, đối tượng thụ hưởng chính sách) Đảm bảo các điều kiện về nhân lực, vật lực, tài lực và các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ Đảm bảo kế hoạch hóa về thời gian và quy trình thủ tục thực hiện Đảm bảo thông suốt về thông tin trong quá trình thực hiện, triển khai, duy trì chính sách Đảm bảo sự thống nhất giữa việc kiên trì mục tiêu chính sách với việc sáng tạo trong khi sử dụng các biện pháp, hình thức, chương trình hành động cụ thể thích hợp với điều kiện cụ thể Đấu tranh chống bệnh quan liêu, phô trương hình thức trong quá trình triển khai thực hiện chính sách Duy trì chính sách là làm cho chính sách tồn tại và phát huy hết tác dụng trong môi trường thực tế Nếu gặp phải khó khăn do môi trường biến động, các cơ quan nhà nước cần sử dụng các công cụ quản lý tác động tạo môi trường thuận lợi cho việc thực thi chính sách
Điều chỉnh chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là việc thay đổi một số nội dung của chính sách mà không làm thay đổi mục tiêu chính sách
đã lựa chọn ban đầu và với những mức độ phù hợp không làm thay đổi tính chất, phạm vi của chính sách
Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ luôn luôn vận động, biến đổi
và phát triển không ngừng với tính chất ngày càng phức tạp và tốc độ thay đổi ngày càng nhanh chóng, cùng với đó là vấn đề xả thải, ô nhiễm Do đó, hoạt động quản lý nhà nước đối với hoạt động này cũng cần có sự vận động, thích ứng liên tục mới có thể đảm bảo các mục tiêu đã đặt ra Mục đích của việc
Trang 27điều chỉnh chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là nhằm làm cho chính sách phù hợp với yêu cầu quản lý và tình hình thực tế hoạt động và phát triển của làng nghề Xem xét thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung chính sách thực hiện theo nguyên tắc cơ quan, đơn vị, tổ chức nào ban hành chính sách thì cơ quan, đơn vị, tổ chức đó có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung chính sách Về mặt nội dung, có thể điều chỉnh biện pháp, cơ chế thực hiện và các nội dung khác, nhưng không được làm thay đổi mục tiêu chính sách, nếu thay đổi mục tiêu coi như chính sách thất bại
1.3.5 Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách
Việc tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định, có tính chất thường xuyên, liên tục trong một quá trình Trong quá trình ấy, các nhà chính sách quan tâm đến việc trả lời các câu hỏi đặt ra là: nó có đượ đảm bảo các nguyên tắc, yêu cầu, điều kiện hay không, có đạt được các mục tiêu, sử dụng tốt các giải pháp và công
cụ đã lựa chọn hay không, có tuân thủ đúng quy trình, các quy định về mặt pháp lý hay không; có thu hút được sự quan tâm, đồng tình, ủng hộ và hưởng ứng tham gia của đối tượng chính sách hay không; có thực sự tạo ra những tác động lành mạnh, tích cực đối với đời sống xã hội hay không Đồng thời, cũng quan tâm đến những mức độ cao thấp, ít nhiều khác nhau trong việc đảm bảo duy trì, thực hiện các nội dung đó
Thông qua hoạt động theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, chủ thể chính sách có thể phát hiện ra những tác động tiêu cực, các sai phạm từ các bên tham gia chính sách để kịp thời xử lý, giải quyết, phòng ngừa sự việc đó lặp lại; đồng thời phát hiện những tác động tích cực, những điển hình trong việc thực hiện chính sách để có cơ chế phù hợp nhằm khuyến khích, nhân rộng
Mục đích cuối cùng của hoạt động theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề nói riêng, chính sách bảo vệ môi
Trang 28trường nói chung, giúp kịp thời bổ sung, hoàn thiện chính sách để đảm bảo chính sách bám sát thực tiễn, giải quyết được vấn đề chính sách một cách triệt
để Qua hoạt động theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, chủ thể chính sách bảo vệ môi trường làng nghề có các biện pháp để chấn chỉnh công tác tổ chức thực hiện nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện mục tiêu chính sách
1.3.6 Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm chính sách
Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm là bước cuối cùng trong việc tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề, phân biệt với khâu cuối của quá trình chính sách là đánh giá, tổng kết toàn bộ chính sách Đây là quá trình xem xét, kết luận về chỉ đạo điều hành và chấp hành chính sách của các chủ thể và các đối tượng thực thi chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
Đối tượng được xem xét đánh giá, tổng kết về công tác chỉ đạo, điều hành việc tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là các cơ quan nhà nước từ trung ương đến các cơ sở, các cán bộ, công chức, người có thẩm quyền trực tiếp trong việc tổ chức thực hiện chính sách
Đồng thời, cũng tiến hành xem xét, đánh giá việc thực thi của các đối tượng tham gia thực thi chính sách, trong đó bao gồm cả đối tượng được thụ hưởng lợi ích trực tiếp và đối tượng hưởng lợi ích gián tiếp
Để có thể xem xét đánh giá, tổng kết việc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề nói riêng, chính sách bảo vệ môi trường nói chung, chủ thể đánh giá phải thiết lập một hệ thống các tiêu chí cụ thể Thước đo đánh giá kết quả thực hiện chính sách thường bao gồm một số tiêu chí định tính như: Tinh thần hưởng ứng các mục tiêu chính sách; ý thức chấp hành các quy định về cơ chế, biện pháp thực hiện mục tiêu chính sách trong từng điều kiện
về không gian và thời gian Để có thể đánh giá một cách chính xác về mức độ của kết quả thực hiện chính sách, chủ thể cũng cần sử dụng các thang, bảng, các điểm số hoặc các tiêu chí định lượng để lượng hóa kết quả đó
Trang 291.4 Chủ thể và các bên liên quan trong thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
1.4.1 Chủ thể thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
(1) C b ổ ứ ự í bả
Chủ thể ban hành chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là Nhà nước thông qua các cơ quan quyền lực như: Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành thực hiện chức năng quản lý nhà nước Chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là một trong những chính sách công của Nhà nước Do đó, chủ thể ban hành chính sách này là các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như: Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính Ngoài ra, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân các địa phương cũng ban hành các văn bản phục vụ cho hoạt động quản lý môi trường của đơn vị mình Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp là chủ thể (đầu mối) chính tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
(2) C ơ ở ả x ấ ở ơ ở ị ụ
Các chủ cơ sở sản xuất ở làng nghề phải ký cam kết bảo vệ môi trường
và trong quá trình sản xuất, kinh doanh phải thực hiện đúng và đầy đủ nội dung các quy định về bảo vệ môi và cam kết bảo vệ môi trường, không vi phạm Luật và các chính sách bảo vệ môi trường Việc thực hiện của doanh nghiệp sẽ có sự kiểm tra, thanh tra định kỳ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Nếu phát hiện hành vi vi phạm, doanh nghiệp sẽ bị xử lý hành chính hoặc hình sự tùy theo mức độ vi phạm; Nghiêm túc nộp các loại thuế và các loại quỹ môi trường do nhà nước và địa phương quy định
Các cơ sở dịch vụ môi trường phải thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả các nội dung trong hợp đồng đã được ký kết với địa phương
Trang 301.4.2 Các bên liên quan khác trong thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
(1) Mặ Tổ q ố V ở ị ơ
Tuyên truyền, vận động các tổ chức thành viên và nhân dân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện nghiêm túc pháp luật về bảo vệ môi trường và môi trường làng nghề; Tư vấn, phản biện, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật Cơ quan quản lý nhà nước các cấp có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc tham gia bảo vệ môi trường
(2) Tổ ứ í ị - xã , ổ ứ xã -
Gương mẫu chấp hành nghiêm pháp luật về bảo vệ môi trường; tích cực tổ chức và tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường; Tuyên truyền vận động tổ chức thành viên, đoàn viên, hội viên và nhân dân thực hiện nghiêm túc pháp luật về bảo vệ môi trường và môi trường làng nghề; Nâng cao chức năng và hiệu quả giám sát việc thực hiện chính sách và phản biện chính sách
1.5 Chính sách bảo vệ môi trường làng nghề của Việt Nam
1.5.1 Quan điểm, mục tiêu chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
(1) Q
Bảo vệ môi trường là yêu cầu sống còn của nhân loại; Chiến lược bảo
vệ môi trường là bộ phận cấu thành không tách rời của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Chiến lược phát triển bền vững; bảo vệ môi trường hướng tới mục tiêu phát triển bền vững nhằm đáp ứng nhu cầu của các thế hệ hiện tại nhưng vẫn giữ được tiềm năng và cơ hội cho các thế hệ mai sau; đầu tư cho bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển bền vững
Phát triển phải tôn trọng các quy luật tự nhiên, hài hòa với thiên nhiên, thân thiện với môi trường; khuyến khích phát triển kinh tế phù hợp với đặc tính sinh thái của từng vùng, ít chất thải, các-bon thấp, hướng tới nền kinh tế xanh
Trang 31Ưu tiên phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm; coi trọng tính hiệu quả, bền vững trong khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên; chú trọng bảo tồn đa dạng sinh học; từng bước phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu
Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội, là nghĩa vụ của mọi người dân; phải được thực hiện thống nhất trên cơ sở xác định rõ trách nhiệm của các Bộ, ngành, phân cấp cụ thể giữa Trung ương và địa phương; kết hợp phát huy vai trò của cộng đồng, các tổ chức quần chúng và hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới
Tăng cường áp dụng các biện pháp hành chính, từng bước áp dụng các chế tài hình sự, đồng thời vận dụng linh hoạt các cơ chế kinh tế thị trường nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm các quy định của pháp luật các yêu cầu, quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường được thực hiện
Tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ tài nguyên và các giá trị của môi trường phải trả tiền; gây ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và đa dạng sinh học phải trả chi phí khắc phục, cải tạo, phục hồi và bồi thường thiệt hại [5]
(2) Mụ ê
Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường nhằm kiểm soát, hạn chế về cơ bản mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; tiếp tục cải thiện chất lượng môi trường sống; nâng cao năng lực chủ động ứng phó với các vấn đề môi trường hướng tới phát triển bền vững tại các làng nghề
Việc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề có các mục tiêu
cụ thể:
T ứ ấ , giảm về cơ bản các nguồn gây ô nhiễm môi trường tại các
làng nghề
Trang 32T ứ ,nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ
chức, cá nhân về việc bảo vệ môi trường làng nghề trong quản lý và phát triển làng nghề
T ứ b , từng bước khắc phục, cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường
tại các làng nghề hiện nay, ngăn chặn kịp thời việc phát sinh các làng nghề ô nhiễm môi trường mới
T ứ , bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo
đời sống của nhân dân trong khu vực làng nghề góp phần phát triển kinh tế -
xã hội một cách bền vững [5]
1.5.2 Các chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
Luật bảo vệ môi trường năm 2014 đã tạo ra hành lang pháp lý tích cực cho việc bảo vệ môi trường Cụ thể hoá quan điểm của Đảng, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách, các Nghị định, Thông tư, Hướng dẫn thi hành Luật, tạo nên một hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường ngày càng toàn diện và đồng bộ, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ công tác bảo vệ môi trường, trong đó có bảo vệ môi trường làng nghề
Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường [19]
Thông tư 41/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 9/9/2015 về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất [6]
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24/4/2015: Về quản
lý chất thải và phế liệu [15]
Thông tư số 11/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 31/3/2015 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường [8]
Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ, quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đã phát huy tác
Trang 33dụng tích cực, cụ thể, khung và mức phạt đã được chi tiết hoá, một số hành vi
vi phạm hành chính trước đây chưa bị coi là vi phạm hành chính và cũng không bị chế tài xử phạt nên không xử lý được, thì đã được cụ thể hoá trong Nghị định 179 [11];
Nghị định 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải [12]
Nghị quyết 35 của Chính phủ về các vấn đề cấp bách trong công tác bảo
vệ môi trường, một số định hướng cơ bản cho giai đoạn 2016 – 2020 [17];
Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/07/2006 của Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn
Thông tư số 113/TT-BTC năm 2006 của bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung về ngân sách Nhà nước về hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006//NĐ/CP [10]
Thông tư 46/2011/TT-BTNMT quy định về bảo vệ môi trường làng nghề Thông tư bao gồm 4 chương, 19 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2012 Đây được xem là cây "gậy" xử lý trách nhiệm của người gây ra ô nhiễm làng nghề [5]
1.6 Kinh nghiệm và bài học cho huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội trong thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề ở một số địa phương
1.6.1 Kinh nghiệm của một số địa phương
1.6.1.1 H G , ố H
Huyện Gia Lâm có 10 xã có nghề, chiếm 45,4% số xã, thị trấn với khoảng 9.500 hộ sản xuất kinh doanh cá thể Trong khi ô nhiễm môi trường làng nghề đang trở nên bức xúc ở nhiều nơi thì tại Gia Lâm, với sự quan tâm
cụ thể của chính quyền các cấp, việc giữ gìn môi trường, bảo đảm làng nghề xanh, sạch, đẹp đã có những chuyển động tích cực
Trang 34Vì bả ồ : Trong khi nhiều làng nghề sản xuất bún bị ô
nhiễm nghiêm trọng bởi chất thải thì môi trường ở Yên Viên, Gia Lâm vẫn giữ được sự trong lành, không có mùi hôi, chua khó chịu Để giữ được không gian làng nghề như vậy, không thể không nhắc đến sự vào cuộc quyết liệt, đầy trách nhiệm của chính quyền địa phương, các đoàn thể và bản thân mỗi người dân trong xã Mỗi hộ gia đình làm nghề bún, bánh đều được các hội, đoàn thể tuyên truyền vận động xây dựng hầm biogas đạt chuẩn, toàn bộ nước thải trong quá trình sản xuất được thu gom và xử lý trước khi xả ra môi trường Nhờ vậy, nhiều năm nay, cống rãnh trong làng không bị bốc mùi hôi, chua hoặc ngập úng cục bộ Làm nghề sạch sẽ thì bản thân mạnh khỏe, rồi những người xung quanh cũng được hưởng Tương tự, tại các xã Bát Tràng, Kim Lan nổi tiếng với nghề sản xuất gốm sứ, từ nhiều năm nay, các hộ dân, doanh nghiệp trên địa bàn đã được hỗ trợ để chuyển đổi từ lò nung than sang sử dụng lò gas để giảm ô nhiễm môi trường, tiết kiệm năng lượng Từ chỗ làng nghề bị ô nhiễm nặng do khí thải, khói bụi, phế liệu từ than, xỉ than thì nay cảnh tượng này không còn, và Bát Tràng đã trở thành điểm du lịch làng nghề
hấp dẫn trên địa bàn TP Hà Nội
T ý ứ : Để cải thiện môi trường làng nghề,
trong những năm qua, huyện Gia Lâm đã tạo điều kiện hỗ trợ các hộ dân vay vốn ưu đãi từ ngân hàng để xây dựng công trình nước sạch, vệ sinh môi trường Đến nay, đã có gần 5.600 hộ gia đình được vay vốn với số tiền hơn 60
tỷ đồng đầu tư cho công tác này Đối với các hộ dân không thực hiện nghiêm túc về vệ sinh môi trường, chính quyền các địa phương thường xuyên kiểm
tra, nhắc nhở, tuyên truyền, sau đó tiến hành xử phạt
Trên địa bàn huyện có các làng nghề trồng rau xanh, làm bún, bánh phở, giò, chả, gốm sứ, thuốc bắc…Mỗi ngành nghề ít nhiều đều có tác động đến môi trường, bởi vậy, công tác tuyên truyền, vận động nhân dân nhằm
Trang 35nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường giữ vai trò quan trọng Bên cạnh đó, vào các ngày lễ, Tết và ngày thứ bảy, chủ nhật hằng tháng, các xã, thị trấn đều huy động nhân dân, các hội - đoàn thể tiến hành tổng vệ sinh môi trường, đổ rác đúng giờ, đúng nơi quy định Nhờ đó, nhiều làng nghề trên địa bàn huyện, không chỉ bảo đảm về vệ sinh môi trường mà còn trở thành điểm du lịch hấp dẫn du khách trong và ngoài nước như làng gốm Bát Tràng, Kim Lan, làng rau Yên Viên, làng dát vàng Kiêu Kỵ
Mặc dù đạt được nhiều kết quả tích cực song trên địa bàn huyện vẫn còn một số làng nghề phát triển nóng, chưa chú trọng tới bảo vệ môi trường cũng như vệ sinh an toàn thực phẩm Một bộ phận người dân chưa nhận thức đầy đủ việc giữ gìn môi trường sống chính là cách phát triển làng nghề hưng thịnh và bền vững… Chính vì vậy, trong thời gian tới, huyện Gia Lâm sẽ đẩy mạnh hỗ trợ các làng nghề về mặt bằng, hạ tầng, công tác xử lý môi trường Các xã, thị trấn của huyện đẩy mạnh tuyên truyền để người dân tiếp tục tạo chuyển biến mạnh và bền vững về giữ gìn môi trường sống trong lành, sạch đẹp [27]
1.6.1.2 Tỉ H Yê
Để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, tỉnh Hưng Yên đã có dự án quy hoạch 26 cụm công nghiệp làng nghề, định hướng đến năm 2020 Tuy nhiên, việc di dời các hộ sản xuất kinh doanh vào cụm làng nghề tập trung gặp nhiều khó khăn vì việc sản xuất còn manh mún, thường chung với sinh hoạt tại gia đình và hầu hết các hộ dân đều không có
đủ tiền để di dời vào cụm làng nghề Bên cạnh đó, việc kêu gọi đầu tư hạ tầng vào cụm công nghiệp làng nghề còn hạn chế, trong khi ngân sách tỉnh còn rất khó khăn
Ý thức trách nhiệm của các doanh nghiệp về đảm bảo môi trường còn kém Giai đoạn trước kia yêu cầu phát triển công nghiệp nên trải thảm đỏ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, nhưng cam kết về bảo vệ môi trường chưa
Trang 36được quan tâm, cùng với quy hoạch còn tùy tiện đã dẫn đến việc nhiều nơi xưởng sản xuất đặt ngay trong khu dân cư Hiện nay, việc kiểm tra bị các doanh nghiệp cát cứ nên rất khó khăn, mãi mới vào kiểm tra được nhiều khi vào thì họ đã xử lý xong Thực tế tỉnh, huyện đã xử phạt nhưng khi phạt về bài toán kinh tế thì doanh nghiệp sẵn sàng chấp nhận phạt
Hiện nay, kinh phí xử lý về môi trường của cả tỉnh Hưng Yên mới chỉ đáp ứng được 25% Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh thu phí nước thải công nghiệp đối với gần 400 đơn vị sản xuất kinh doanh, nhưng cũng không đủ chi cho việc phục vụ công tác lấy mẫu, phân tích nước thải Thực tế, việc xử lý chất thải công nghiệp ở Hưng Yên cũng như nhiều địa phương trên cả nước hiện đều phó mặc cho doanh nghiệp tự ký với các đơn vị có chức năng do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép, trong khi việc giám sát hoạt động này vẫn còn bị buông lỏng
Hưng Yên là địa phương có thành tích thu hút đầu tư vào tốp đầu của
cả nước và cũng là địa phương có tình trạng ô nhiễm môi trường ở các cụm công nghiệp làng nghề cao vào bậc nhất của cả nước Cái giá phải trả cho sự thiếu quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường là rất lớn và hiện nay người dân ở tỉnh Hưng Yên đang phải gánh chịu Phát triển kinh tế bền vững đang cần cái nhìn đúng đắn, đầy đủ về công tác bảo vệ môi trường và không nên đánh đổi mọi giá chỉ để phát triển kinh tế [40]
1.6.1.2 Tỉ Bắ
Tỉnh Bắc Ninh hiện có 62 làng nghề, trong đó có 30 làng nghề truyền thống, tiêu biểu như: Làng nghề tái chế giấy Phong Khê, đúc nhôm chì Văn Môn, sản xuất sắt thép tái chế Đa Hội, đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, đúc đồng Đại Bái, làm bún Khắc Niệm Sự tồn tại và phát triển của các làng nghề đã góp phần quan trọng, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuy nhiên,
đa số các làng nghề có quy mô sản xuất nhỏ lẻ, dây chuyền công nghệ mang
Trang 37tính thủ công, lạc hậu, tiêu tốn nhiều nguyên, nhiên liệu Đặc biệt, các cơ sở sản xuất trực tiếp trong các làng nghề chưa đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải, không có các hạng mục, công trình bảo vệ môi trường theo quy định, gây ô nhiễm môi trường Kết quả kiểm tra, giám sát môi trường hàng năm cho thấy, môi trường tại một số làng nghề đã ô nhiễm nghiêm trọng; Chất lượng nước, không khí tại một số nơi vượt Quy chuẩn Việt Nam cho phép nhiều lần
Môi trường không khí tại một số làng nghề bị ô nhiễm nặng do nồng độ bụi, khí thải, tiếng ồn từ các xưởng sản xuất và các hoạt động vận tải Số liệu quan trắc môi trường trong các làng nghề sản xuất sắt thép và giấy cho thấy, nồng độ bụi, khí độc (khí thải, hơi hóa chất…) cao hơn mức cho phép; Nhiệt
độ không khí trong làng cao hơn mức tự nhiên từ 2 - 5oC Tại các xưởng đúc
và cán thép, nhiệt độ khu vực làm việc cao hơn nhiệt độ tự nhiên từ 8 - 10o
C, nồng độ khí độc rất đậm đặc Tại các khu dân cư, tiếng ồn thường xuyên ở mức 90 ÷ 110 dBA
Nguồn nước tại các làng nghề Phong Khê, bún bánh Khắc Niệm, giấy Phú Lâm đều có biểu hiện ô nhiễm BOD5, COD, Amoni có những mẫu vượt QCVN cho phép hàng chục lần Nguyên nhân là do nước thải của các cơ
sở sản xuất không được xử lý mà xả thải trực tiếp vào hệ thống thủy nông Chất lượng nước ngầm cũng bị ô nhiễm nghiêm trọng Cụ thể, tại làng nghề Phong Khê cũng đã bị ô nhiễm và có chiều hướng gia tăng, hàm lượng Mn cao hơn QCVN 5,9 lần, hàm lượng Amoni cao hơn QCVN 6,1 lần; Làng nghề Đồng Kỵ, hàm lượng sắt cao hơn QCVN 3,5 lần, hàm lượng Amoni cao hơn QCVN 7,6 lần
Về chất thải rắn, toàn bộ lượng chất thải rắn được thu gom, xử lý tại khu vực trũng như ao, hồ, ven sông bằng phương pháp đốt thông thường, gây
ô nhiễm môi trường Mặt khác, việc đốt chất thải công nghiệp trong điều kiện
Trang 38nhiệt độ thường có thể phát sinh khí dioxin/furan, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của nhân dân khu vực xung quanh Bên cạnh đó, diện tích nước mặt (ao, hồ, kênh mương…) và đất canh tác đang bị lấp dần bởi chất thải, một
số ao nuôi cá có hiện tượng cá bị chết hàng loạt do nước thải sản xuất
Để giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường, góp phần đẩy mạnh phát triển nền kinh tế, thời gian tới, Bắc Ninh sẽ tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm: Hoàn thiện cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường làng nghề; Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm cụ thể hóa Luật bảo vệ môi trường năm 2014; Tạo điều kiện, hỗ trợ các làng nghề nâng cấp cơ sở hạ tầng, đặc biệt là các làng nghề truyền thống theo quy định tại Khoản 3, Điều 2, Nghị quyết số 19/2011/QH13 của Quốc hội Đồng thời,
cụ thể hóa trách nhiệm của các Sở, ngành và UBND các cấp trong công tác quản lý làng nghề, quản lý các đối tượng sản xuất trong làng nghề và bảo vệ môi trường làng nghề; Tăng cường công tác truyền thông, đào tạo và nâng cao năng lực bảo vệ môi trường làng nghề cho cán bộ các cấp làm công tác quản
lý môi trường Từ đó, đề ra kế hoạch, biện pháp xử lý ô nhiễm, vận động các làng nghề áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, thân thiện với môi trường
Bên cạnh đó, triển khai xây dựng, thực hiện quy hoạch ngành nghề sản xuất theo cụm công nghiệp - làng nghề; Lập danh mục các làng nghề cần có
lộ trình chuyển đổi ngành nghề sản xuất hoặc di dời (trước mắt tập trung vào các làng nghề gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng) Ngoài ra, tỉnh sẽ lồng ghép chương trình bảo vệ môi trường làng nghề vào các chương trình, đề án, quy hoạch có liên quan như: Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới; Chương trình mục tiêu quốc gia về Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nhằm hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề sản xuất và xây dựng, cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường làng nghề như hệ thống tiêu thoát nước, các điểm thu gom, xử lý chất thải [41]
Trang 391.6.2 Bài học rút ra cho huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị trong lãnh đạo, định hướng thực thi công tác bảo vệ môi trường Điều này thể hiện qua ý chí quyết tâm tìm kiếm những giải pháp phù hợp nhằm bảo vệ môi trường, trong đó có những làng nghề với với quy mô và sự đầu tư lớn nhưng có nguy cơ tiềm ẩn về ô nhiễm môi trường đã được cân nhắc và từ chối việc đầu tư; nguồn vốn đầu tư cho hạ tầng môi trường cũng được chú trọng
T ứ ấ , huy động được sự tham gia của cả hệ thống chính trị trong bảo
vệ môi trường làng nghề Với phương trâm lấy phòng ngừa là chính, song hành với việc xử lý điểm nóng đã được xác định, huyện tập trung rà soát, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thông qua các cơ quan chuyên môn, giám sát của HĐND và phát huy vai trò của Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam các cấp để ngăn ngừa phát sinh ô nhiễm mới và tái ô nhiễm Các phòng, ngành, địa phương
áp dụng nhiều công cụ quản lý đồng thời để giải quyết các vấn đề môi trường
T ứ , sự tham gia tích cực và đóng góp lớn của người dân trong
công tác bảo vệ môi trường và môi trường làng nghề Trước đây, mọi người nghĩ rằng chỉ chăm lo cho môi trường trong ngôi nhà của mình, còn giờ đây quan điểm ấy đã hoàn toàn thay đổi Người dân lo lắng cho những gì xung quanh, không thờ ơ với những hành vi sai phạm, khơi gợi cho những người bên cạnh mình cùng hành động để góp sức bảo vệ môi trường và môi trường làng nghề, phản biện xã hội trực diện hơn Chính sự đồng thuậnc của người dân là động lực mạnh mẽ cho nhiều thành phần, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động bảo vệ môi trường
T ứ b , tăng cường công tác hậu kiểm tra sau khi cấp phép đầu tư, sản
xuất kinh doanh và kiên quyết không cho những cơ sở mới chưa đầu tư hệ thống xử lý chất thải theo quy định đi vào hoạt động; không cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh tại các làng nghề xả nước thải trực tiếp ra môi trường; các
Trang 40khu vực làng nghề và khu dân cư có hoạt động sản xuất, kinh doanh chưa hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật liên quan đến môi trường thì chưa cho đi vào hoạt động; kiểm kê và xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn thải để có biện pháp kiểm soát, xử lý, khắc phục kịp thời; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao; xử
lý nghiêm các cơ sở vi phạm quy định về môi trường, không để phát sinh mới các điểm nóng về môi trường
Tiểu kết chương 1
Chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là công cụ chủ yếu trong quản
lý, hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là quản lý, bảo vệ, sản xuất kinh doanh, sinh hoạt… nhằm đảm bảo môi trường, bảo vệ sức khỏe nhân dân, bảo vệ quyền con người được sống trong môi trường trong lành gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế
và bảo đảm tiến bộ xã hội, để phát triển bền vững làng nghề và quê hương đất nước Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề đòi hỏi thực hiện đồng bộ các khâu, các biện pháp để hạn chế những tác động tiêu cực và phát huy những yếu tố tích cực nhằm bảo vệ môi trường trong lành Do vậy, nắm chắc được vị trí, vai trò, đặc trưng cũng như những yếu tố tác động đến việc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là cơ sở lý luận để nghiên cứu và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề,
từ đó đề ra các giải pháp thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn làng nghề huyện Thanh Oai, Hà Nội