báo cáo thực tập công ty TNHH cơ khí z 179,Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cơ khí z 179,Phân loại vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 1MỤC LỤC
Lời Mở Đầu 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1.KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh 3
1.1.2 Phân loại vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 4
1.1.3 Vai trò của Vốn đối với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 9
1.2 CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 10
1.3 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 12
1.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 12
1.3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (VKD) của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu tài chính đặc trưng 13
1.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ) qua các chỉ tiêu tài chính đặc trưng 15
1.3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ) qua các chỉ tiêu tài chính đặc trưng 16
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 18
1.4.1 Chu kỳ sản xuất 18
1.4.2 Kỹ thuật sản xuất 18
1.4.3 Tác động của thị trường 19
1.4.4 Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất, hạch toán nội bộ doanh nghiệp 19
1.4.5 Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong doanh nghiệp 19
1.4.6 Các nhân tố khác 20
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ Z 179 22
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ Z 179 .22
Trang 22.1.1 Lịch sử hình thành 22
2.1.2 Quá trình phát triển 22
2.1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty 24
2.1.4 Cơ cấu, tổ chức bộ máy của công ty 25
2.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ Z 179 TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 31
2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 31
2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn của công ty cơ khí z 179 34
2.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ Z 179 35
2.3.1 Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty cơ khí z 179 35
2.3.4 Đánh giá tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty cơ khí z 179 qua các chỉ tiêu tài chính đặc trưng 40
2.3.2.Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ) qua các chỉ tiêu tài chính đặc trưng 53
2.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ) qua các chỉ tiêu tài chính dặc trưng 63
2.4.2 Những mặt tồn tại về tình hình sử dụng vốn của công ty TNHH một thành viên cơ khí z 179 71
2.4.3 Nguyên nhân gây ra những tồn tại trên 72
2.4.2 Những mặt tồn tại về tình hình sử dụng vốn của công ty TNHH một thành viên cơ khí z 179 74
2.4.3 Nguyên nhân gây ra những tồn tại trên 74
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ Z 179 75
3.1 XU HƯỚNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 75
3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ Z 179 TRONG THỜI GIAN TỚI 77
3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ Z 179 80
Trang 33.3.2 Giải pháp giảm các khoản phải thu 82
3.3.3 Giải pháp quản lý chặt chẽ hàng tồn kho 83
3.3.4 Giảm thiểu chi phí quản lý doanh nghiệp một cách tốt nhất 83
3.3.5 Giảm chi phí lãi vay 85
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 4Với mong muốn được góp một phần nhỏ bé kiến thức của mình vàonhững giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp, công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên cơ khí z 179 thuộc Tổng công ty côngnghiệp Quốc phòng đang đứng trước những thách thức như trên nên vấn đềđặt ra đối với Ban lãnh đạo Công ty là cần phải làm gì để giải quyết đượcnhững vấn đề trên nhằm đưa doanh nghiệp phát triển, đặc biệt là trong điềukiện hiện nay.
Đứng trước những thách thức đó, sau một quá trình thực tập tại Công tyTNHH một thành viên cơ khí z 179 – Bộ Quốc Phòng, cùng với sự hướng dẫncủa cô giáo Ths Nguyễn Thị Chi, các cô, chú và các anh, chị trong công tynên em đã chọn đề tài:
“ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cơ khí z 179”
Trang 5Em hy vọng rằng, với bài viết này của mình có thể chỉ ra được nhữngtồn tại trong công ty, trên cơ sở đó nhằm đưa ra những ý kiến, kiến nghị gópphần nâng cao hơn nữa về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.
Với bố cục luận văn được chia thành 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp
Chương II: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn ở công ty TNHH một
thành viên cơ khí z 179
Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất
kinh doanh ở công ty TNHH một thành viên cơ khí z 179
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Ths Nguyễn Thị Chi, cùng toàn thểcác thầy cô giáo trong khoa QTKD đã giúp đỡ và hướng dẫn em tận tình trongthời gian nghiên cứu Luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty cùng các cô, chú vàcác anh, chị công tác tại công ty z 179 đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ
em trong quá trình thực hiện bài Luận văn này
Trang 6CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VỐN KINH DOANH CỦA DOANHNGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh.
Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Do vậy, từ trước đến nay có rấtnhiều quan niệm về vốn, ở mỗi một hoàn cảnh kinh tế khác nhau thì có nhữngquan niệm khác nhau về vốn
Theo quan điểm của Mác, dưới góc độ các yếu tố sản xuất, Mác cho rằng:
Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, đầu vào của quá trình sản xuất.Định nghĩa của Mác về vốn có tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ bảnchất và vai trò của vốn Bản chất của vốn là giá trị, mặc dù nó được thể hiệndưới nhiều hình thức khác nhau: Tài sản cố định, nguyên vật liệu, tiền công…Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ phát triển của nền kinh tế, Mác chỉ bó hẹpkhái niệm về vốn trong khu vực sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có quá trìnhsản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trongquan niệm về vốn của Mác
Theo quan điểm của P.A.Samuelson, đại diện tiêu biểu của học thuyết tăng
trưởng kinh tế hiện đại, coi đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai,còn vốn và hàng hóa chỉ là kết quả của sản xuất Vốn bao gồm các loại hànghóa lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trongquá trình sản xuất sau đó Một số hàng hóa vốn có thể tồn tại trong vài năm,trong khi đó một số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặcđiểm cơ bản nhất của hàng hóa vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu
ra vừa là các yếu tố đầu vào trong sản xuất Về bản chất vốn là phương phápsản xuất gián tiếp tốn thời gian
Theo quan điểm của David Begg, trong cuốn “ Kinh tế học ” ông đã đưa ra
hai định nghĩa về vốn là: Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp
Trang 7+ Vốn tài chính là các giấy tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp.
Như vậy, theo quan điểm của David Begg đã có sự đồng nhất vốn với tài
sản của doanh nghiệp
Doanh nghiệp dù hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào cũng cần có mộtlượng vốn nhất định Lượng vốn đó dùng để thực hiện các khoản đầu tư cầnthiết như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí mua sắm tài sản cố định,nguyên vật liệu…Vốn đưa vào sản xuất kinh doanh có nhiều hình thái vậtchất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu thị trường
Số tiền mà doanh nghiệp thu về sau khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ phải bùđắp được các chi phí bỏ ra, đồng thời phải có lãi Quá trình này diễn ra liêntục đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp
Như vậy, có nhiều cách tiếp cận về vốn theo các quan điểm khác nhau,tựu chung lại vốn kinh doanh được định nghĩa như sau:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tàisản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanhbao gồm: Tài sản hữu hình như (nhà kho, nhà xưởng, phương tiện vận tải, cửahàng, hàng hóa,…) và Tài sản vô hình như (bản quyền sở hữu trí tuệ, bằngsáng chế, các phần mềm ứng dụng và các tài sản vô hình khác)
1.1.2 Phân loại vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Căn cứ theo nguồn hình thành: Vốn được chia thành hai loại:
a Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
doanh nghiệp được toàn quyền sử dụng mà không phải cam kết thanh toán,bao gồm:
+ Vốn góp: là số vốn đóng góp của các thành viên tham gia thành lậpdoanh nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh Đối với các công ty liêndoanh thì cần vốn góp của các đối tác liên doanh, số vốn này có thể bổ sunghoặc rút bớt trong quá trình kinh doanh
+ Các quỹ của doanh nghiệp: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tàichính, quỹ khen thưởng phúc lợi…(đây là các quỹ được hình thành từ việcphân phối lợi nhuận sau thuế TNDN hàng năm của doanh nghiệp)
+ Nguồn vốn xây dựng cơ bản: Là nguồn chuyên dùng cho việc đầu tưmua sắm tài sản cố định và đổi mới công nghệ
Trang 8+ Lãi chưa phân phối: Là số vốn có từ nguồn gốc lợi nhuận, là phần chênhlệch giữa một bên là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ hoạtđộng tài chính và từ hoạt động bất thường khác và một bên là chi phí Số lãinày trong khi chưa phân phối cho các chủ đầu tư, trích quỹ thì được sử dụngtrong kinh doanh vốn chủ sở hữu.
b Vốn vay: Là khoản vốn hình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng từ
các đơn vị, cá nhân sau một thời gian nhất định doanh nghiệp phải hoàn trảcho người cho vay cả gốc lẫn lãi Doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản vốn
đi vay từ các tổ chức tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại và vay thôngqua phát hành trái phiếu, vay từ các tổ chức xã hội, từ các cá nhân…
Ta thấy, phần lớn vốn tự có của doanh nghiệp không thể đáp ứng hết nhucầu về vốn nên doanh nghiệp thường vay vốn dưới nhiều hình thức khácnhau Việc vay vốn một mặt giải quyết nhu cầu về vốn đảm bảo sự ổn định vàsản xuất kinh doanh được liên tục Mặt khác, đó là phương pháp sử dụng hiệuquả các nguồn tài chính trong nền kinh tế
Phân loại vốn theo phương pháp nguồn hình thành có ý nghĩa: Giúp doanhnghiệp lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp tùy theo loại hình sở hữu, ngành nghềkinh doanh, quy mô trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng nhưchiến lược phát triển và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp
Căn cứ vào phạm vi nguồn hình thành: Vốn được chia thành hai loại:
a Nguồn vốn bên trong nội bộ doanh nghiệp
Là nguồn vốn có thể huy động từ hoạt động của bản thân doanh nghiệpbao gồm: khấu hao tài sản, lợi nhuận để lại, các khoản dự trữ, dự phòng, cáckhoản thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
b Nguồn vốn hình thành từ ngoài doanh nghiệp
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động từ bên ngoài đáp ứng nhu cầuhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Nguồn tín dụng từ các khoản vay nợ có kỳ hạn mà các ngân hàng hay tổchức tín dụng cho doanh nghiệp và có nghĩa vụ hoàn trả các khoản tiền vay
nợ theo đúng kỳ hạn quy định
- Nguồn vốn từ liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp gồm nguồn vốnvay có được do doanh nghiệp liên doanh, liên kết từ các doanh nghiệp đểphục vụ cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh
Trang 9- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn thông qua việc phát hành tráiphiếu, cổ phiếu Việc phát hành những chứng khoán có giá trị này cho phépcác doanh nghiệp có thể thu hút số tiền rộng rãi, nhàn rỗi trong xã hội phục vụcho huy động vốn dài hạn của doanh nghiệp.
- Nguồn vốn chiếm dụng của khách hàng: Khách hàng mua trả trước, muachịu của nhà cung cấp
Đối với các nguồn vốn bên trong doanh nghiệp có thể toàn quyền tự chủ sửdụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp
mà không phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn Tuy nhiên, điều này dễ dẫnđến việc sử dụng vốn kém hiệu quả
Huy động vốn từ bên ngoài tạo cho doanh nghiệp có cơ cấu tài chính linhhoạt Do doanh nghiệp phải trả một khoản chi phí sử dụng vốn nên doanhnghiệp phải cố gắng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Chính vì thế, doanhnghiệp có thể vay vốn từ bên ngoài để làm tăng nội lực vốn bên trong
Dựa theo cách phân loại này có ý nghĩa: Cho phép các doanh nghiệp thấyđược những lợi thế giúp cho doanh nghiệp có thể chủ động trong việc huyđộng nguồn vốn Đồng thời do nhu cầu thường xuyên cần vốn nên doanhnghiệp phải tích cực huy động vốn, không trông chờ ỷ lại vào các nguồn vốnsẵn có
Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn: Vốn được chia
thành hai loại:
a Vốn cố định
Khái niệm và đặc điểm của vốn cố định:
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, đó chính là số vốndoanh nghiệp đầu tư mua sắm, trang bị cơ sở vật chất
Vốn cố định được coi là tài sản cố định nếu đồng thời thỏa mãn các tiêuchí sau (Theo quyết định 206/QĐ – BTC ban hành ngày 23/3/2003 và có hiệulực từ ngày 1/4/2003)
- Tiêu chí về thời gian: Thời gian sử dụng phải từ trên một năm trở lên
- Tiêu chí về giá trị: Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
- Chắc chắn sẽ tham gia vào hoạt động sản xuất và sinh lời
- Nguyên giá được xác định chính xác, đáng tin cậy
Trang 10Đặc điểm hình thái vật chất của tài sản cố định giữ nguyên trong suốt thờigian sử dụng Tài sản cố định thường được sử dụng nhiều lần, tham gia vàonhiều chu kỳ sản xuất Qua quá trình sử dụng tài sản cố định hao mòn dầndưới hai dạng là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
Hao mòn vô hình chủ yếu do tiến bộ khoa học công nghệ mới và năng suấtlao động xã hội tăng lên quyết định
Hao mòn hữu hình phụ thuộc vào mức độ sử dụng khẩn trương tài sản cốđịnh và các điều kiện ảnh hưởng tới độ bền lâu của tài sản cố định như chế độquản lý, sử dụng, bảo dưỡng, điều kiện môi trường…Những chỉ dẫn trên đưa
ta tới một góc nhìn về đặc tính chuyển đổi thành tiền chậm chạp của tài sản cốđịnh Tuy thế, các tài sản cố định có giá trị thế chấp đối với ngân hàng khi vayvốn
Hình thái biểu hiện của VCĐ
Theo chế độ hiện hành, vốn cố định của doanh nghiệp được biểu hiệnthành hình thái giá trị của các loại tài sản cố định sau đây đang dùng trongquá trình sản xuất
- Nhà cửa được xây dựng cho các phân xưởng sản xuất và quản lý
- Vật kiến trúc để phục vụ sản xuất và quản lý
- Thiết bị động lực
- Hệ thống truyền dẫn
- Máy móc, thiết bị sản xuất
- Dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm
- Thiết bị và phương tiện vận tải
- Dụng cụ quản lý
Tài sản cố định khác dùng vào sản xuất công nghiệp
Trên cơ sở các hình thái giá trị của tài sản cố định như trên chỉ ra rõ ràng
cơ cấu vốn cố định chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố Quan tâm nhất là đặcđiểm về kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp, sự tiến bộ kỹ thuật, mức độ hoànthiện của tổ chức sản xuất… Vì vậy, khi nghiên cứu để xây dựng và cải tiến
cơ cấu vốn cố định hợp lý, cần chú ý xem xét tác động ảnh hưởng của cácnhân tố này Trong kết quả của sự phân tích, đặc biệt chú ý tới mối quan hệgiữa các bộ phận Vốn cố định được biểu hiện bằng máy móc thiết bị và bộ
Trang 11phận Vốn cố định được biểu hiện bằng nhà xưởng vật kiến trúc phục vụ sảnxuất.
b Vốn lưu động
Khái niệm và đặc điểm của Vốn lưu động
Vốn lưu động là giá trị những tài sản lưu động mà doanh nghiệp đã đầu tưvào quá trình sản xuất kinh doanh, đó là số vốn bằng tiền ứng ra để mua sắmcác tài sản lưu động sản xuất và các tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảocho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên,liên tục
Đó là số vốn doanh nghiệp đầu tư để dự trữ vật tư, để chi phí cho quá trìnhsản xuất và tiêu thụ sản phẩm, chi phí cho hoạt động quản lý của doanhnghiệp Hoàn toàn khách quan không như vốn cố định, Vốn lưu động thamgia hoàn toàn vào quá trình sản xuất kinh doanh, chuyển qua nhiều hình tháigiá trị khác nhau như tiền tệ, đối tượng lao động, sản phẩm dở dang, bánthành phẩm, thành phẩm và trở lại hình thái tiền tệ ban đầu sau khi tiêu thụsản phẩm Như vậy, vốn lưu động chu chuyển nhanh hơn vốn cố định, quátrình vận động của Vốn lưu động thể hiện dưới hai hình thái:
Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bánthành phẩm, thành phẩm
Hình thái giá trị: Là toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu, bánthành phẩm, thành phẩm, giá trị tăng thêm do việc sử dụng lao động sốngtrong quá trình sản xuất và những chi phí bằng tiền trong lĩnh vực lưu thông
Sự lưu thông về mặt hiện vật và giá trị của Vốn lưu động ở các doanhnghiệp sản xuất có thể biểu diễn bằng công thức chung:
T – H – SX – H’ – T’
Trong quá trình vận động, đầu tiên Vốn lưu động biểu hiện dưới hình thứctiền tệ và khi kết thúc cũng lại bằng hình thức tiền tệ Một vòng khép kín đógợi mở cho chúng ta thấy hàng hóa được mua vào để doanh nghiệp sản xuấtsau đó đem bán ra, việc bán được hàng tức là được khách hàng chấp nhận vàdoanh nghiệp nhận được tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ cuối cùng Từcác kết quả đó giúp ta đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
* Hình thái biểu hiện của Vốn lưu động.
Xác định cơ cấu vốn lưu động hợp lý có ý nghĩa tích cực trong công tác sửdụng hiệu quả vốn lưu động Nó đáp ứng yêu cầu vốn cho từng khâu, từng bộ
Trang 12phận, đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm hợp lý Vốn lưu động Trên cơ sở đó đápứng được phần nào yêu cầu của sản xuất kinh doanh trong điều kiện thiếu vốncho sản xuất.
Cơ cấu vốn lưu động là quan hệ tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm đó sovới toàn bộ giá trị vốn lưu động Tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm trong toàn
bộ Vốn lưu động hợp lý thì chỉ hợp lý tại mỗi thời điểm nào đó và tính hợp lýchỉ mang tính chất nhất thời Vì vậy, trong quản lý phải thường xuyên nghiêncứu, xây dựng một cơ cấu hợp lý đảm bảo độ “ khỏe mạnh ” đáp ứng yêu cầusản xuất kinh doanh từng thời kỳ Để thuận lợi cho việc quản lý và xây dựng
cơ cấu vốn như thế, người ta thường có sự phân loại theo các quan điểm tiếpcận khác nhau:
- Tiếp cận theo quá trình tuần hoàn và luân chuyển, Vốn lưu động chia thành
+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Là bộ phận trực tiếp phục vụ chogiai đoạn lưu thông như tiền mặt, thành phẩm
- Tiếp cận về mặt kế hoạch hóa, Vốn lưu động được chia thành 2 loại:
+ Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hóa vàvốn phi hàng hóa
+ Vốn lưu động không định mức: Là số vốn lưu động có thể phát sinhtrong quá trình kinh doanh và trong sản xuất, dịch vụ phụ thuộc nhưng không
đủ căn cứ để tính toán được
Phân loại vốn theo đặc điểm chu chuyển của vốn có ý nghĩa: Giúp chodoanh nghiệp thấy được tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn Từ đó doanh nghiệpchọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp
1.1.3 Vai trò của Vốn đối với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, mọi vận hành kinh tế đều được tiền tệ hóa,
Trang 13đình, doanh nghiệp hay quốc gia luôn cần một lượng vốn nhất định dưới dạngtiền tệ, tài nguyên đã được khai thác, bản quyền phát hành…
Vốn là điều kiện tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảocho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định
Về mặt pháp lý:
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanhnghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằnglượng vốn pháp định (lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loạidoanh nghiệp), khi đó địa vị pháp lý mới được công nhận Ngược lại, việcthành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được
Trường hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệpkhông đạt điều kiện mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạtđộng như phá sản, sát nhập vào doanh nghiệp khác Như vậy, vốn được xem
là một trong những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhâncủa một doanh nghiệp trước pháp luật
Về kinh tế:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là mạch máu của doanh nghiệp,quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn không những đảmbảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ choquá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra mộtcách liên tục thường xuyên
Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳkinh doanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanhphải có lãi đảm bảo cho doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển Đó là cơ
sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềmnăng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trênthương trường
Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới
có thể sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn
1.2 CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
Khái niệm
Trang 14Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều nguồnvốn khác nhau để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh Tuynhiên, điều quan trọng là doanh nghiệp cần phối hợp sử dụng các nguồn vốn
để tạo ra một cơ cấu nguồn vốn hợp lý đưa lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp
Cơ cấu nguồn vốn là thể hiện tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổnggiá trị nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào hoạt động kinhdoanh
Quyết định về cơ cấu nguồn vốn là vấn đề tài chính hết sức quan trọng củadoanh nghiệp bởi lẽ:
- Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là một trong các yếu tố quyết địnhđến chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp
- Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận Vốn chủ sở hữu haythu nhập trên một cổ phần và rủi ro tài chính của một doanh nghiệp hay công
ty cổ phần
Khi xem xét cơ cấu nguồn vốn của một doanh nghiệp, người ta chú trọngđến mối quan hệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong nguồn vốn củadoanh nghiệp Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉtiêu chủ yếu sau:
Trang 151.3 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN.
1.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp : Là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả cácyếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh (đối tượng lao động, tư liệu laođộng) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụngcác yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả
Để đạt được hiệu quả trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phảigiải quyết được các vấn đề như:
- Đảm bảo tiết kiệm nguồn vốn
- Huy động thêm nguồn vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh của mình vàdoanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong quá trình sử dụng vốncủa mình
1.3.1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanhnghiệp Hoạt động trong cơ chế thị trường doanh nghiệp luôn đề cao tính antoàn tài chính Đây là vấn đề có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn giúp doanh nghiệp nângcao khả năng huy động các nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanhtoán của doanh nghiệp được bảo toàn, doanh nghiệp có đủ nguồn lực để khắcphục những khó khăn và rủi ro trong kinh doanh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năngcạnh tranh Đáp ứng yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sảnphẩm, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm Doanh nghiệp phải có vốn trong khi đóvốn của doanh nghiệp chỉ có hạn Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn làrất cần thiết
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được mụctiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệpnhư nâng cao uy tín của sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống củangười lao động, vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh
Trang 16nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho ngườilao động và mức sống của người lao động ngày càng cải thiện Điều đó giúpcho năng suất lao động ngày càng được nâng cao, tạo cho sự phát triển củadoanh nghiệp và các ngành khác có liên quan Đồng thời nó cũng làm tăngcác khoản đóng góp cho Nhà nước.
1.3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (VKD) của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu tài chính đặc trưng.
Để đánh giá chính xác hơn hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp ta có thể dựa vào các chỉ tiêu tài chính sau:
a Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
+ Công thức:
VKD
DT
H VKD =Trong đó: H VKD: Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp
DT : Doanh thu thuần
VKD: Vốn kinh doanh sử dụng bình quân trong kỳ
+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng Vốn kinh doanh bình quân sửdụng trong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
b Vòng quay vốn kinh doanh
+ Công thức:
Trong đó :DT : Là doanh thu thuần bán hàng đạt được trong kỳ
VKD: Vốn kinh doanh bình quân đạt được trong kỳ
L VKD : Vòng quay vốn kinh doanh
+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết Vốn kinh doanh quay được mấy vòngtrong kỳ
c Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên vốn kinh doanh
Trang 17VKD : Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng Vốn kinh doanh bình quân sửdụng trong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãivay
d Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
+ Công thức:
Trong đó : T SV : Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
EBT : Lợi nhuận trước thuế
VKD : Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng Vốn kinh doanh bình quân sửdụng trong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
e Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
+ Công thức:
Trong đó : ROA: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
NI : Lợi nhuận sau thuế
VKD : Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng Vốn kinh doanh bình quântrong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
f Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
+ Công thức:
Trong đó : ROE: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
NI : Lợi nhuận sau thuế
E NI ROE
Trang 18+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng Vốn chủ sở hữu bình quân sửdụng trong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ
Trong đó: DT: Là tổng doanh thu thuần
NG TSCĐ : Là nguyên giá bình quân TSCĐ
+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ
có khả năng đem lại mấy đồng doanh thu thuần
b Sức sinh lời của TSCĐ
+ Công thức:
Sức sinh lời TSCĐ =
TSCĐ NG LNT
Trong đó: LNT : Lợi nhuận thuần
NG TSCĐ: Là nguyên giá bình quân TSCĐ
+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ
có khả năng tạo ra mấy đồng lợi nhuận thuần
Trong đó: NG TSCĐ : Là nguyên giá bình quân TSCĐ
DT : Là tổng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu thuần hoặc lợinhuận thuần cần có bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ
d Hệ số hao mòn TSCĐ
+ Công thức:
∑KH
Trang 19Trong đó: ∑KH lk : Tổng số khấu hao lũy kế TSCĐ
∑NG TSCĐ : Tổng nguyên giá TSCĐ
+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanhnghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại củaTSCĐ cũng như VCĐ ở thời điểm đánh giá
e Hệ số đảm nhiệm Vốn cố định
+ Công thức:
Hàm lượng VCĐ =
DT VCĐ
Trong đó: DT : Là tổng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
VCĐ: Là vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ
+ Ý nghĩa: Phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanh thuthuần trong kỳ hay nói cách khác để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần baonhiêu đồng vốn cố định
Hàm lượng vốn cố định càng thấp => Hiệu suất sử dụng vốn cố định càngcao
f Hiệu suất sử dụng vốn cố định
+ Công thức:
H VCĐ =VCĐ DT
Trong đó: H VCĐ: Là hiệu suất sử dụng vốn cố định
DT : Là tổng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
Trong đó: DT : Là tổng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
VLĐ: Là vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ
Trang 20+ Ý nghĩa: Cho biết một đồng vốn lưu động bình quân có khả năng tạo rabao nhiêu đồng doanh thu thuần.
b Sức sinh lời của Vốn lưu động
+ Công thức:
Sức sinh lời của VLĐ =
VLĐ LNT
Trong đó: LNT : Là lợi nhuận thuần
VLĐ: Là vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ
+ Ý nghĩa: Cho biết một đồng Vốn lưu động có khả năng tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận thuần
c Số vòng quay của vốn lưu động
+ Công thức:
L = VLĐ DT
Trong đó: L: Là số vòng quay của vốn lưu động
DT : Là tổng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
VLĐ: Là vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ
+ Ý nghĩa: Cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu sốvòng quay tăng, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại
d Thời gian của một vòng luân chuyển
+ Công thức:
K = 360L
Trong đó: K : Là thời gian của một vòng luân chuyển
L: Là số vòng quay của Vốn lưu động
+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn lưu động quayđược một vòng Thời gian một vòng luân chuyển cang nhỏ thì tốc độ luânchuyên càng lớn
e Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
+ Công thức:
Hệ số đảm nhiệm VLĐ = VLĐ DT
Trang 21VLĐ: Là vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ
+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra mộ đồng doanh thu thuần thì cầnbao nhiêu đồng vốn lưu động bình quân
DT: Là tổng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
VLĐ: Là Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ
+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng Vốn lưu động bình quân sửdụng trong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP.
1.4.2 Kỹ thuật sản xuất
Các đặc điểm riêng có về kỹ thuật tác động liên tục với một số chỉ tiêuquan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định như hệ số đổi máy mócthiết bị, hệ số sử dụng về thời gian, công suất
Nếu kỹ thuật sản xuất đơn giản, doanh nghiệp dễ có điều kiện, máy móc,thiết bị nhưng lại phải luôn đối phó với các đối thủ cạnh tranh và với yêu cầucủa khách hàng về chất lượng sản phẩm
Do vậy, doanh nghiệp dễ dàng tăng doanh thu, lợi nhuận trên Vốn cố địnhnhưng khó giữ được chỉ tiêu này lâu dài Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình
độ trang bị máy móc thiết bị cao, doanh nghiệp có giá trị lớn như máy thuhình, ôtô, xe máy…sẽ là tác nhân hạn chế doanh thu
1.4.3 Tác động của thị trường
Trang 22Tùy theo mỗi loại thị trường mà doanh nghiệp tham gia sẽ tác động đếnhiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh theo những khía cạnh khác nhau Nếu thịtrường đó cạnh tranh tự do, những sản phẩm của doanh nghiệp đã có uy tínlâu đối với người tiêu dùng thì sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy doanh nghiệp
mở rộng thị trường
Đối với thị trường sản phẩm không ổn định (theo mùa, theo thời điểm, thịhiếu…) thì hiệu quả sử dụng vốn cũng không ổn định qua việc doanh thu biếnđộng lớn qua các thời điểm này
1.4.4 Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất, hạch toán nội bộ doanh nghiệp.
Để có hiệu quả cao thì bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất phải gọnnhẹ, trùng khớp nhịp nhàng với nhau, với mỗi phương thức sản xuất và loạihình sản xuất sẽ có những tác động khác nhau tới tiến độ sản xuất, phươngpháp và quy định vận hành máy móc, số ca, số tổ sản xuất, số bộ phận phục
vụ sản xuất
Mặt khác, đặc điểm của công tác hạch toán, kế toán nội bộ doanh nghiệp(luôn gắn với tính chất của tổ chức sản xuất và quản lý trong cùng doanhnghiệp) có tác động không nhỏ Công tác kế toán đã dùng những công cụ củamình để đo hiệu quả sử dụng vốn….Kế toán phải có nhiệm vụ phát hiệnnhững tồn tại trong quá trình sử dụng vốn và đề xuất những biện pháp giảiquyết
1.4.5 Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong doanh nghiệp.
Nếu công nhân trong doanh nghiệp có trình độ cao đủ để thích ứng vớitrình độ công nghệ dây chuyền sản xuất thì các máy móc trong dây chuyền sẽđược sử dụng tốt hơn và năng suất chất lượng sẽ cao hơn Song trình độ laođộng phải được đặt đúng chỗ, đúng lúc….Thì hiệu quả công việc mới cao
Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả cao nhất doanh nghiệp phải cómột cơ chế khuyến khích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng.Ngược lại, nếu cơ chế khuyến khích không công bằng, quy định trách nhiệmkhông rõ ràng, dứt khoát sẽ làm cản trở mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụngvốn
1.4.6 Các nhân tố khác
Trang 23Các chính sách vĩ mô của nhà nước tác dụng một phần không nhỏ tới hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp Cụ thể hơn, từ cơ chế giao vốn, đánh giátài sản cố định, lãi vay, thuế thu nhập doanh nghiệp…Đến chính sách cho vaybảo hộ và khuyến khích một số loại công nghệ nhất định đều có thể làm tăng,giảm hiệu quả sử dụng tài sản cố định, tài sản lưu động của doanh nghiệp.Mặt khác, cơ chế chính sách cũng tác động đến kế hoạch mua sắm nguyênvật liệu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp được hưởng nguồn nguyên vậtliệu, chọn được người cung cấp tốt nhất Doanh nghiệp phải kết hợp được yêucầu của chính sách này với yêu cầu của thị trường Từ đó tác động tới hiệuquả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tóm tắt chương I:
1.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VỐN KINH DOANH CỦA DOANHNGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh
1.1.2 Phân loại vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của vốn đối với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.3 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆUQUẢ VỐN
1.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh qua các chỉ tiêu tài chính đặc trưng.
1.3.3 Đánh giá hiệu quả vốn cố định qua các chỉ tiêu tài chính đặc trưng.
1.3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua các chỉ tiêu tài chính đặc trưng.
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐNTRONG DOANH NGHIỆP
1.4.1 Chu kỳ sản xuất
1.4.2 Kỹ thuật sản xuất
1.4.3 Tác động của thị trường
Trang 241.4.4 Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất, hạch toán nội bộ doanh nghiệp
1.4.5 Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong doanh nghiệp
1.4.6 Các nhân tố khác
Trang 25CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ Z 179
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CƠKHÍ Z 179
2.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty cơ khí Z 179 được chính thức thành lập ngày 11 tháng 3 năm
1972, do quyết định của cục quản lý xe Dưới sự lãnh đạo của Đảng và của
Bộ Quốc Phòng, công ty không ngừng phát triển và trưởng thành Công ty cơkhí Z 179 là một công ty sản xuất công nghiệp Quốc Phòng để góp phần xâydựng lực lượng vũ trang ngày một vững mạnh
Tiền thân của Z 179 là những trạm sửa chữa trong kháng chiến chốngPháp, tiến tới thành lập các xưởng sửa chữa trong thời bình Công ty cơ khí Z
179 ra đời trong giai đoạn cả nước đang ra sức hoàn thành nhiệm vụ chống
Mĩ cứu nước vĩ đại
Từ những yêu cầu và nhiệm vụ cần phải xây dựng ngành vận tải quân sự
có một đội ngũ cán bộ, công nhân giỏi, có một nền sản xuất với chuyên môn
kĩ thuật tiên tiến Cục quản lý xe đã giao cho Z 179 một nhiệm vụ quan trong:Chế thử các phụ tùng thay thế cho các loại xe cơ giới, động cơ xe, bánh răngcám, trục khuỷa, bánh răng côn xoắn, máy nén khí, bơm trợ lực tay lái lầnlượt được chế tạo thành công và đưa vào sản xuất hàng loạt…
Trải qua những năm tháng xây dựng và trưởng thành Z 179 đã đóng gópxứng đáng vào công cuộc bảo vệ tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội
2.1.2 Quá trình phát triển
2.1.2.1 Thời kỳ hình thành và xây dựng lớn mạnh (3/1971 – cuối 1974)
Để đáp ứng với yêu cầu và nhiệm vụ được giao nên sau khi hình thành Z
179 nhanh chóng phát triển về mọi mặt Cơ cấu tổ chức ngày càng hoàn thiện.Cục chỉ thị ban giám đốc, chỉ định hàng ngũ cán bộ chủ chốt Từ các tổ naytrở thành các ngành sản xuất như ngành cơ khí, ngành dụng cụ, ngành nóng
Ở mỗi ngành đã được trang bị đầy đủ về người và các trang thiết bị hiếm quý.Ban vật tư, ban quân y cũng lần lượt ra đời Quân số cán bộ, chiến sĩ, côngnhân ngày một tăng nhanh
Do yêu cầu phát triển của ngành xe nên trong năm 1971 cục quản lý xegiao cho Z 179 nghiên cứu chế thử và đi vào sản xuất động cơ xe trường sơn,chế tạo trục khuỷu, máy nén khí, bơm trợ lực tay lái bầu giảm xóc ngang, cần
Trang 26gạt mưa và nhiều bộ gá lớn nhỏ cho các nhà máy bạn trong cục Muốn hoànthành được nhiệm vụ, công ty đã nhanh chóng ổn định về mọi mặt Các cấplãnh đạo trong nhà máy đã tập trung vào việc tập hợp được cơ sở vật chất kỹthuật nhằm tổ chức lại sản xuất và xây dựng được một đội ngũ cán bộ, chiến
sĩ, công nhân viên yêu ngành, yêu nghề phục vụ lâu dài trong quốc phòng vàcho sự lớn mạnh của ngành xe mai sau
Công ty cơ khí Z 179 đã phấn đấu liên tục trở thành công ty được tổng cụcphân cấp loại 2, có cơ cấu tổ chức hoàn chỉnh, có các trang thiết bị tương đốihiện đại nhằm phục vụ lâu dài cho ngành xe
2.1.2.2 Thời kỳ phát triển sau khi sát nhập và những đóng góp của nhà máy trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (1975 – 1978)
Ngay từ đầu năm 1975 Tổng cụ kĩ Thuật đã chủ trương hợp nhất một số xínghiệp nhỏ tạm thời, bao cấp nhập thành những quy mô sản xuất lớn vào Z
179 Nhiệm vụ đặt ra ngay lúc đó là phải vận chuyển toàn bộ các trang thiết bịnhân lực về địa điểm tập kết sao cho an toàn tuyệt đối về người và của Songsong với việc di chuyển, công ty vừa thiết kế, vừa thi công, vừa xây dựng vàlắp đặt thiết bị để đi vào sản xuất đảm bảo kế hoạch năm
Công ty đã hết sức cố gắng ổn định công việc và thực hiện các nhiệm vụđược giao Ngay sau khi sát nhập nhà máy đã được giao nhiệm vụ chính làsản xuất bánh răng phụ tùng gầm ôtô, ngoài ra còn tiến hành sản xuất các phụtùng thay thế để đáp ứng yêu cầu cấp bách cho việc sửa chữa xe phục vụchiến đấu Ngay từ những năm 1975, sau khi sát nhập nhà máy đã đưa ngayvào lắp đặt dây chuyền sản xuất bánh răng cho nên cuối năm 1975 dâychuyền sản xuất này đã đi vào ổn định
Từ năm 1978 đến năm 1980, công ty đã sản xuất nhiều mặt hành đột xuất
để phục vụ kịp thời cho chiến đấu như sản xuất xích xe tăng, sản xuất cáccông trình xa để phục vụ sửa chữa lưu động, sản xuất 2000 cần gạt mưa,
10000 kẹp cáp, 10 triệu đạn bi, 1 triệu con dao tông, 138468 xẻng, 5966 cuốc
bộ binh, 362 ghế hành quân, 60 ngàn biển số ôtô…
Trong những năm vừa xây dựng, vừa trưởng thành, vừa góp phần phục vụchiến đấu công ty vẫn đảm bảo được kế hoạch sản xuất mà tổng cục giao Banăm liên công ty đều được tổng cục cấp bằng khen
Trang 272.1.2.3 Thời kỳ phát triển trong cơ chế thị trường (1986 đến nay)
Trong những năm đầu xóa bỏ chế độ bao cấp, công ty gặp rất nhiều khókhăn, do chưa kịp thích nghi với điều kiện mới Đội ngũ cán bộ công nhânviên chức trong công ty chưa có nhiều kinh nghiệm trong quản lý, còn nhiều ýkiến chủ quan, quan liêu, cửa quyền nên tình hình sản xuất kinh doanh cóchiều hướng đi xuống, lương của cán bộ công nhân viên còn chưa được đảmbảo, đời sống của cán bộ công nhân viên còn gặp nhiều khó khăn
Nhưng những năm gần đây, tình hình sản xuất kinh doanh của công tyngày càng ổn định và phát triển Do đặc thù của sản phẩm bánh răng là ít nơi
có thể chế tạo được và chất lượng sản phẩm của công ty lại cao và ổn địnhnên công ty đã tìm được cho mình chỗ đứng trên thị trường Các hợp đồngkinh tế ngày càng nhiều Công ty không chỉ chuyên sản xuất về bánh răng màcòn chế tạo sản xuất một số máy móc thiết bị chuyên dùng cho ngành sảnxuất công nghiệp cơ khí, cho nông nghiệp Cuộc sống vật chất và tinh thầncủa người công nhân được nâng cao, khiến tình hình sản xuất của công tyngày càng sôi động Công ty không những hoàn thành vượt chỉ tiêu của Bộ đề
ra mà còn phát động nhiều phong trào thi đua sản xuất nên năm nào cũngđược Bộ khen thưởng
2.1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Xuất khẩu các sản phẩm do các nhà máy công nghiệp quốc phòng sảnxuất
+ Nhập khẩu vũ khí, trang bị phục vụ cho lĩnh vực quân sự
+ Sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ, phụ kiện nổ
+ Vận tải thuốc nổ công nghiệp và hàng hóa, dịch vụ kho bãi
+ Tiến hành nổ mìn và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại các công trìnhgiao thông, thủy lợi, thủy điện, mỏ khoáng sản, mỏ đá phục vụ sản xuất ximăng, vật liệu xây dựng mà công ty trúng thầu làm dịch vụ nổ mìn côngnghiệp
+ Được sử dụng vật liệu nổ công nghiệp vào nhiệm vụ dịch vụ nổ mìn tạicác công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện, khai thác khoáng sản, khai thác
đá đối với các đơn vị được phép sử dụng vật liệu nổ có nhu cầu sử dụng dịch
vụ nổ mìn trong phạm vi cả nước
+ Xuất, nhập khẩu và kinh doanh thiết bị, dụng cụ y tế
+ Đào tạo nghề, xuất nhập khẩu lao động và chuyên gia
Trang 28+ Xuất, nhập khẩu và kinh doanh vật tư, thiết bị sản phẩm phục vụ sảnxuất công nghiệp quốc phòng và kinh tế bao gồm: Vật liệu nổ công nghiệp,vật tư sản xuất công nghiệp quốc phòng và kinh tế, tư liệu tiêu dùng, xe máy,hàng điện, điện lạnh, hàng dân dụng; nông, lâm, thủy sản (trừ lâm sản nhànước cấm).
+ Công nghiệp sản xuất các sản phẩm bằng kim loại và phi kim loại
+ Kinh doanh vật tư thiết bị tồn đọng và thanh lý
+ Chế tạo, sản xuất kinh doanh các thiết bị phụ tùng, sản phẩm cơ khí vàlắp đặt thiết bị
+ Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
+ Sản xuất vật tư phụ tùng xe quân sự
+ Hợp tác liên doanh sản xuất vũ khí, trang bị quân sự
2.1.4 Cơ cấu, tổ chức bộ máy của công ty
2.1.4.1 Khái quát về cơ cấu, tổ chức và nhiệm vụ chung của công ty.
a Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 29Hiện nay, do công ty đang trong thời kỳ phục hồi nên cơ cấu tổ chức củanhà máy gồm có ban giám đốc , 8 phòng ban, 3 phân xưởng và 5 tổ
+ Ban giám đốc gồm có quyền giám đốc và 2 phó giám đốc phụ trách vềĐảng và kinh doanh
+ Các phòng ban bao gồm:
- Phòng kế hoạch: Số lượng 12 người
- Phòng lao động: Số lượng 4 người
- Phòng tài vụ: Số lượng 5 người
- Phòng kỹ thuật: Số lượng 5 người
- Phòng cơ điện: Số lượng 16 người
Ban Giám Đốc
Phòngtổchứclaođộng
Phòng TàiChínhkếtoán
PhòngCơđiện
Phòng
kỹ thuật
PhòngChínhtrị
Phân xưởng
cơ khíI
Phân XưởngGiaCôngnóng
Phân xưởng cơKhí III
Trang 30- Phòng chính trị: Số lượng 2 người
- Phòng hành chính: Số lượng 21 người
b Nhiệm vụ chung của Công ty
- Kết hợp kinh tế với quốc phòng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được tổng cụcgiao
- Đảm bảo công ăn việc làm và thu nhập cho cán bộ công nhân viên củacông ty
- Không để con em công nhân viên trong công ty mắc phải những tệ nạn
xã hội
- Không có hộ nghèo, đói trong cán bộ công nhân viên của công ty
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban
a Ban Giám đốc
- Đối với Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung , toàn bộ các mặt của công ty;trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác (công tác kế hoạch, công tác tài chính,công tác tổ chức lao động – tiền lương, công tác đầu tư phát triển) tùy theocác lĩnh vực đầu tư giám đốc sẽ giao cho các phó giám đốc thực hiện cụ thểcác công tác này
- Đối với Phó Giám đốc: Thực hiện chức năng nhiệm vụ Phó Giám đốc vềchính trị do Đảng ủy tổng cục công nghiệp Quốc phòng quy định
Giúp Giám đốc công ty chỉ đạo, triển khai thực hiện lĩnh vực công tác(công tác chính trị, công tác hành chính hậu cần, công tác kinh doanh, côngtác kỹ thuật, công tác điều hành sản xuất…)
Các Phó Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty trongviệc chỉ đạo các lĩnh vực công tác được phân công và phải chủ động phối hợpvới nhau để thực hiện các công việc không được phân công
b Phòng kế hoạch - vật tư
Có nhiệm vụ nghiên cứu tình hình sản xuất thực tế năm trước do phòng kếtoán gửi xuống rồi thông qua đó lập kế hoạch sản xuất từng kì (tháng, quý,năm)
Ngoài ra, phòng kế hoạch còn phải thực hiện các việc liên quan đến vấn đề
kí kết hợp đồng kinh tế với các đơn vị khác như: Marketing, quảng cáo sảnphẩm, đưa các kế hoạch tham dự các hội chợ
Trang 31Phòng kế hoạch phải tạo mối liên hệ chặt chẽ với khách hàng, sẵn sàngcung ứng đủ số lượng sản phẩm cần thiết cho khách hàng Ngoài việc phải lập
kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phòng kế hoạch – vật tư còn phải tổchức sản xuất, đảm bảo cung ứng nguồn vật tư cần thiết cho sản xuất, sửachữa
Phải tính toán chi tiết lượng vật tư dự trữ, bảo hiểm cần thiết cho cả giaiđoạn sản xuất trong kỳ
Phải lập kế hoạch chiến lược sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong thời giantới
Tính toán chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
để từ đó xác định giá thành sản phẩm một cách tối ưu nhất
c Phòng tổ chức lao động
- Vị trí chức năng: Phòng tổ chức lao động là Phòng trực thuộc ban Giámđốc, chuyên nghiên cứu, vận dụng và hoàn thiện các chế độ chính sách đã banhành với cán bộ, công nhân viên trong công ty
Đảm bảo thực hiện quản lý lao động, quản lý tổ chức biên chế theo yêu cầunhiệm vụ sản xuất từng thời kỳ một cách hợp lý nhất, tiết kiệm nhất, tăngnăng suất lao động
Là cơ quan nghiên cứu, xây dựng phương thức trả lương hợp lý, bồi dưỡngđào tạo dạy nghề cho công nhân và thực hiện chế độ bảo hộ lao động trongtoàn công ty
- Nhiệm vụ chung: Căn cứ vào nhiệm vụ, đặc điểm tình hình của công ty,nghiên cứu đề nghị Giám đốc quyết định cơ cấu, sắp xếp biên chế các phòngban phân xưởng
Xây dựng hoàn thiện các chế độ nội quy của công ty, hướng dẫn việc xâydựng các nhiệm vụ chức trách cho đến từng chức danh công tác trong công ty
Tổ chức thực hiện đúng và đầy đủ các chính sách, chế độ có liên quan đếnviệc tăng giảm nhân sự và quản lý sử dụng lao động, cùng công đoàn thựchiện các chính sách, chế độ về bảo hiểm xã hội và phúc lợi tập thể
Tổ chức quản lý chặt chẽ lực lượng lao động về mọi mặt (trong đó việcquản lý hồ sơ, lý lịch…) có sự phối hợp với văn phòng đảng ủy
Tính toán lập kế hoạch quỹ lương và quản lý quỹ lương của công ty
Trực tiếp chỉ đạo, tổ chức việc trả lương theo sản phẩm, xác minh các
Trang 32chứng từ thanh toán tiền lương, tiền thưởng và những khoản tiền lương kháccủa các bộ phận và cá nhân trong công ty.
- Nhiệm vụ:
Công tác sản xuất: Tổ chức việc thực hiện vào sổ, ghi chép, thanh toán vàphản ánh chính xác tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty baogồm: Các khoản chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, chỉ tiêu hành chính sựnghiệp; Số lượng, chất lượng sản phẩm, bán thành phẩm
Thường xuyên kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành các chế độ bảo quản, sửdụng nhập xuất tài sản, vật tư…
- Công tác tài chính: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính đãđược duyệt để xây dựng kế hoạch thu chi tài chính quý, năm và lập dự toánthu, chi hàng tháng của công ty
Theo dõi, quản lý tình hình sử dụng các loại vốn và nguồn vốn, đưa ra biệnpháp sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả cao Lập kế hoạch thu, chi tiền mặt
và thực hiện các khoản thu, chi tiền mặt, quỹ tiền mặt
- Công tác tổ chức, quản lý: Xây dựng các chế độ, nội quy thuộc phạm vichức năng quản lý của phòng, xây dựng nhiệm vụ chức trách, lề lối làm việccủa từng chức danh công tác của phòng, tổ chức thực hiện và đồng thời rútkinh nghiệm chỉnh lý
e Phòng kỹ thuật
- Vị trí chức năng: Phòng kỹ thuật công ty trực thuộc Phó Giám đốc kỹthuật có chức năng: Nghiên cứu, thiết kế, lập trình công nghệ sản phẩm đảm
Trang 33- Nhiệm vụ: Thiết kế sản phẩm mới hoặc thiết kế cải tiến sản phẩm theoyêu cầu sản xuất của công ty, vận dụng thực hiện đầy đủ “ tiêu chuẩn Nhànước ”, bảo đảm thiết kế có chất lượng, có tính năng sử dụng tốt, có tính kinh
tế và tính công nghệ cao
Nghiên cứu tài liệu thiết kế các sản phẩm không do công ty thiết kế, pháthiện những sai sót, những bất hợp lý và những yêu cầu không phù hợp vớikhả năng công nghệ của công ty, đề nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi.Thực hiện việc cấp phát thu hồi, quản lý tài liệu thiết kế, công nghệ theođúng quy định trong điều lệ công tác kỹ thuật
Chủ trì công tác chế thử định hình sản phẩm, chỉ đạo và tổng kết chế thử,chỉnh lý tài liệu thiết kế, đưa duyệt chính thức để đưa vào sản xuất hàng loạt.Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, phổ biến khoa học kỹ thuật vàcông tác huấn luyện của công ty theo các nội dung được phân công…
f Phòng cơ điện
Tổ chức thực hiện sửa chữa chu kỳ, chăm sóc kỹ thuật toàn bộ thiết bịcông nghệ, phương tiện vận chuyển trong công ty theo kế hoạch sửa chữa dựphòng hàng năm đã được duyệt
Nghiên cứu thực hiện các biện pháp tổ chức và kỹ thuật nhằm kéo dài tuổithọ của máy
Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng và trạng thái kỹ thuật của thiết bị,kịp thời áp dụng các biện pháp phòng hỏng máy bất thường và không an toànkhi sử dụng
Nâng cao trình độ kỹ thuật, tay nghề, áp dụng và nghiên cứu những kinhnghiệm tiên tiến, quy trình công nghệ mới và công tác sửa chữa để giảm cácchỉ tiêu tiêu hao cho sửa chữa, hạ giá thành và cải thiện điều kiện làm việccho công nhân
Quản lý và tổ chức thực hiện công tác dầu mỡ, nước tưới mát, dây chuyềnlực cho các máy hoạt động
Tổ chức công tác thống kê, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật và thực hiện nghiêm chế
độ báo cáo
g Phòng hành chính quản trị
- Vị trí chức năng: Phòng hành chính quản trị là phòng trực thuộc phógiám đốc hành chính hậu cần có trách nhiệm tổ chức và quản lý các mặt công
Trang 34tác như : Văn thư, bảo mật, lưu trữ, đánh máy, thông tin, tiếp khách…
- Nhiệm vụ cụ thể: Tổng hợp, lập lịch làm việc, sinh hoạt, học và họp củacông ty hàng tuần và thông báo kịp thời cho các bộ phận
Tổ chức các cuộc họp theo chỉ thị của thủ trưởng đến các phòng ban, phânxưởng, theo dõi việc thực hiện và báo cáo kịp thời cho các thủ trưởng làm thư
ký trong các cuộc họp
Tổ chức lưu trữ, quản lý các hồ sơ, tài liệu chặt chẽ các con dấu của công
ty và sử dụng đúng quy định Tổ chức tốt mạng lưới thông tin liên lạc nội bộ
và tuyến liên lạc với các nơi khác, đảm bảo liên lạc thường xuyên giữa các bộphận công ty với các nơi khác
Nhận điện, phát điện khẩn trương, đúng quy ắc bảo mật Xây dựng mọichế độ nội quy thuộc các mặt công tác mà phòng quản lý xây dựng nhiệm vụ,chức trách, lề lối làm việc cho từng chức danh công tác của phòng
h Phòng chính trị
Có nhiệm vụ nghiên cứu các nghị quyết của Đảng và cấp trên đề ra Thôngqua các biên bản, nghị quyết đó, tiến hành các hoạt động nhằm hướng dẫn vàgiáo dục toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty thực hiện đúng đắnnhững đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước
Tổ chức các buổi nói chuyện, sinh hoạt tập thể nhằm tìm ra các định hướngđúng đắn cho công ty trong thời gian tới sao cho phù hợp với đường lối chínhsách đã đưa ra
2.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ Z 179 TRONG NHỮNG NĂMGẦN ĐÂY
2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong thời gian khoảng 3 năm trở lại đây, công ty cơ khí z 179 đã tránhđược tình trạng sản xuất trì trệ, không hoàn thành kế hoạch sản xuất đã đề ra.Ban giám đốc phối hợp chặt chẽ với các phòng ban, phân xưởng điều hànhsản xuất trực tiếp nên trong 3 năm gần đây nhất, công ty đã đạt được nhữngthành quả nhất định Nhiệm kì 2010 - 2012, Đảng bộ công ty lãnh đạo đãchấm dứt những năm không hoàn thành nhiệm vụ, phấn đấu đạt được một sốkết quả nhất định trong sản xuất kinh doanh, giá trị tăng trưởng bình quân đạt
từ 15% đến 20% /năm Đảm bảo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho
Trang 35xuất hàng Quốc phòng để lúc yêu cầu là đáp ứng được ngay Tuy nhiên trongnhiệm kỳ 2010 – 2012, do nền kinh tế nói chung đang gặp phải rất nhiều khókhăn, các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất, người tiêu dùng thắt chặtchi tiêu, đã dẫn tới việc tiêu thụ hàng hóa cũng gặp nhiều khó khăn
Bên cạnh đó, việc quản lý và sử dụng nguồn vốn của công ty chưa đem lạihiệu quả cao nhất Cho nên, đã dẫn tới việc doanh thu bị giảm sút, năm 2011
là hơn 180 tỉ đồng, đến năm 2012 doanh thu đã giảm xuống chỉ còn hơn 130
tỉ đồng, giảm 20%/năm Bảng số liệu dưới đây sẽ giúp ta thấy được rõ hơntình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm qua
Qua số liệu trong bảng 2.1 dưới đây, ta có thể thấy rằng doanh thu củacông ty có sự tăng trưởng vượt bậc qua các năm Từ năm 2010 đến năm 2011,doanh thu của công ty đã tăng từ hơn 166 tỉ đồng đến hơn 186 tỉ đồng Đấycũng là nhờ vào sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty.Ngoài những chỉ tiêu do Bộ và Nhà nước giao, ban giám đốc công ty còn hếtsức cố gắng trong việc tìm kiếm những hợp đồng lớn, có lợi nhuận cao chocông ty Ban giám đốc luôn phối hợp trực tiếp với các phòng ban, phân xưởngđiều hành sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, chấtlượng sản phẩm được nâng cao mà giá thành lại hạ để tất cả sản phẩm củacông ty đều có thể cạnh tranh với sản phẩm của các doanh nghiệp trong vàngoài ngành
Qua số liệu trong bảng 2.1 dưới đây, ta thấy tổng lợi nhuận thuần mà công
ty đạt được trong những năm gần đây cũng có sự tăng trưởng đáng mừng.Năm 2010 lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty làgần 4 tỉ đồng Nhưng đến năm 2011 con số ấy đã tăng từ gần 4 tỉ đồng lên tớihơn 8 tỉ đồng, tăng 220% so với năm 2010 và cho đến năm 2012 lợi nhuậncủa công ty đạt hơn 8 tỉ đồng, tăng 102,5% so với năm 2011 và tăng 225% sovới năm 2010 Đó là nhờ vào việc công ty đã cân đối được giữa các khoản thu
và chi, có nhiều tiến bộ trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 36Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty cơ khí z 179 từ năm 2010 đến năm 2012
Đơn vị: VNĐ
(2011 – 2010)
Chênh lệch (2012 – 2011)
Tỷ trọng (%) (2011 – 2010)
Tỷ trọng (%) (2012 – 2011)
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
Trang 372.2.2 Những thuận lợi và khó khăn của công ty cơ khí z 179
2.2.2.1 Những thuận lợi
Qua những nhận xét đã nêu ở trên, ta thấy rằng công ty cơ khí z 179trong 3 năm gần đây đã có những bước tiến đáng kể Kết quả sản xuất kinhdoanh đã đạt một số thành công nhất định, chấm dứt tình trạng nhiều nămkhông hoàn thành nhiệm vụ, làm ăn không có hiệu quả, Bộ và Nhà nướcluôn phải bù lỗ
Đội ngũ cán bộ của công ty ngày càng phát huy được năng lực của mình,không chỉ quan tâm đến những mục tiêu lợi nhuận trước mắt mà còn đầu tưrất nhiều vào vấn đề con người
Đội ngũ công nhân lành nghề của công ty ngày càng tăng Với một lựclượng lao động trình độ cao như vậy, công ty có nhiều điều kiện để pháttriển sản xuất Trong thời gian tới, chắc chắn công ty sẽ đạt được nhiềuthành công mới, đáng tự hào hơn
Trên thị trường trong nước, công ty đã tìm cho mình một chỗ đứng nhấtđịnh Sản phẩm truyền thống của công ty gần như không có đối thủ cạnhtranh và vẫn giữ được lợi thế vốn có của mình Một số sản phẩm kinh tếkhác cũng đã tìm được cho mình một vị trí, tuy chưa thực sự vững chắc,nhưng cũng đã giúp công ty có điều kiện để mạnh dạn đầu tư nhiều hơn.Trong ba năm gần đây, công ty luôn được Bộ tặng bằng khen Điều đó đãgiúp cho cán bộ công nhân viên trong công ty phấn đấu sản xuất tốt hơn
Các hợp đồng kinh tế không đều đặn, khi thì có quá nhiều việc để làm, khithì không có việc để tiến hành sản xuất
Mặc dù công ty gặp rất nhiều thuận lợi trong việc vay vốn của ngân hàngQuân Đội nhưng tình hình tài chính của công ty vẫn không ổn định Cácnguồn vốn dành cho sản xuất và phát triển còn ít, chưa đáp ứng đủ yêu cầu
Trang 38của việc sản xuất kinh doanh Nguồn vốn tự có của công ty lại quá eo hẹp,không đủ khả năng để cải thiện điều kiện sản xuất tốt hơn.
2.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHHMỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ Z 179
2.3.1 Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty cơ khí z 179.
2.3.1.1 Diến biến nguồn vốn và sử dụng của công ty năm 2012.
Trước khi hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thì doanh nghiệp bao giờcũng phải có kế hoạch cho hoạt động sản xuất kinh doanh đó Tuy nhiên vấn
đề để đảm bảo đủ nguồn vốn cho công tác này ta có thể sử dụng một sốnguồn vốn như:
- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Trong đó tài sản nào mà doanh nghiệp cần thiết để doanh nghiệp đáp ứngnhu cầu trước mắt? Vì vậy, để hình thành hai loại tài sản này thì phải huyđộng từ các nguồn sau:
- Nguồn vốn vay ngắn hạn
- Nguồn vốn vay dài hạn
Tuy nhiên, nguồn vốn nào là thích hợp cho một ngành nghề mà lĩnh vựckinh doanh chủ yếu là sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ cho Quốc phòng
và nền kinh tế trong và ngoài nước, những sản phẩm máy móc phục vụ chosản xuất công, nông, lâm, ngư nghiệp….Đây là một lĩnh vực đòi hỏi phải có
độ chính xác cao cũng như kinh nghiệm của doanh nghiệp trong vấn đề này Bên cạnh đó thì trang bị kỹ thuật phục vụ cho các công trình, đầu tư củangành này cho máy móc, trang thiết bị là tương đối lớn Vì vậy, cần phải xemxét mức độ an toàn của nguồn vốn khi đầu tư vào lĩnh vực này để có chínhsách huy động các nguồn vốn vay trung và dài hạn một cách hợp lý và hiệuquả Bởi vì, các nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thường không thểđảm bảo hết cho tài sản cố định
Trang 39Để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh trong năm 2012 thì công ty
đã huy động vốn từ những nguồn sau:
- Giảm các khoản chiếm dụng của khách hàng 33.038.315.520 đồng,chiếm 69,64%
- Bán bớt một số lượng lớn hàng tồn kho với giá trị 8.938.363.620 đồng,chiếm 18,84%
- Tăng thêm nguồn vốn chủ sở hữu 823.866.910 đồng, chiếm 1,78%
- Giảm lượng tiền đầu tư vào Tài sản cố định 4.621.051.050 đồng, chiếm
9,47%
Qua số liệu trong bảng 2.2 dưới đây, ta có thể thấy được số vốn huy động
được từ các nguồn trên, công ty dùng để sử dụng vào những mục đích chủ
yếu sau trong năm 2012:
- Tăng lượng tiền mặt 15.978.988.340 đồng, chiếm 33,68% số vốn sử
mua hàng của khách hàng, đầu tư thêm vào tài sản ngắn hạn khác Dẫn đến
việc sản xuất kinh doanh của công ty rất tốt, công ty đã có tiền để thanh toán bớt các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, giảm chi phí lãi vay => lợi nhuận
Trang 40Để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh trong năm 2011 thì công ty
đã huy động vốn từ những nguồn sau:
- Vay ngắn hạn thêm 5.247.535.330 đồng, chiếm 14,57%
- Vay dài hạn thêm 4.979.352.054 đồng, chiếm 13,83%
- Bán bớt một số lượng hàng tồn kho với giá trị 397.097.520 đồng, chiếm1,1%
- Tăng thêm nguồn vốn chủ sở hữu 25.259.907.990 đồng, chiếm 70,16%
- Giảm lượng tiền đầu tư vào Tài sản dài hạn khác 121.977.060 đồng,
chiếm 0,34%
Qua số liệu trong bảng 2.3 dưới đây, ta có thể thấy được số vốn huy động được từ các nguồn trên, công ty dùng để sử dụng vào những mục đích chủ yếu sau trong năm 2011:
- Tăng lượng tiền mặt 8.641.504.820 đồng, chiếm 24% số vốn sử dụng
- Cho khách hàng mua chịu, làm cho các khoản phải thu tăng lên
21.201.743.970 đồng, chiếm 58,88%
- Dùng để đầu tư thêm vào TSCĐ 5.290.285.150 đồng, chiếm 14,69%
- Dùng để đầu tư thêm vào tài sản ngắn hạn khác 874.236.013 đồng, chiếm 2,43%
Kết luận: Lượng tiền mặt của công ty tăng lên, công ty đầu tư thêm vào tài sản cố định phục vụ cho quá trình sản xuất, bán bớt được một lượng hàng tồn kho rất lớn, công ty cũng đã đầu tư thêm từ nguồn vốn chủ sở hữu, dẫn đến nguồn vốn kinh doanh tăng lên, đáp ứng được yêu cầu của sản xuất kinh
doanh => Quá trình sản xuất diễn ra tương đối tốt