BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 NGUYỄN THỊ MỸ NGA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ MỸ NGA
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ MỸ NGA
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ THỊ LAN ANH
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số
liệu nêu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mỹ Nga
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, dưới
sự hướng dẫn khoa học nghiêm túc, sự giúp đỡ tận tình, trách nhiệm cao của
TS Lê Thị Lan Anh
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, lãnh đạo trường, các cán
bộ, giảng viên dạy chuyên ngành quản lý giáo dục, phòng Sau đại học của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã dành cho tôi những điều kiện hết sức thuận lợi; cùng nhiều giảng viên đã nhiệt tình đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi nâng cao trình độ và hoàn thiện luận văn
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Lê Thị Lan Anh, tới các thầy cô giáo đã và đang tham gia giảng dạy chuyên ngành Quản lí giáo dục, cán bộ quản lí, giảng viên Khoa đào tạo sau đại học của trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác và giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Tuyên Quang, CBQL, giáo viên Tiếng Anh, học sinh trường THCS Lê Quý Đôn, Phan Thiết, Hồng Thái và THCS Hưng Thành, thành phố Tuyên Quang đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi có cơ hội phấn đấu trong công tác, cũng như trong quá trình nghiên cứu khoa học, khảo sát thực tế, thu thập số liệu để hoàn thành đề tài luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để thực hiện luận văn này
Hà Nội, tháng 7 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mỹ Nga
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu về hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cấp trung học cơ sở 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Quản lí 7
1.2.2 Quản lí giáo dục 9
1.2.3 Hoạt động dạy học 11
1.2.4 Quản lí hoạt động dạy học ở trường THCS 15
1.2.5 Khái niệm quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh 20
1.3 Nội dung quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cấp trung học cơ sở 21
Trang 61.3.1 Quản lí nội dung chương trình dạy học môn Tiếng Anh cấp trung
học cơ sở 21
1.3.2 Quản lí hoạt động dạy môn Tiếng Anh của giáo viên 22
1.3.3 Quản lí hoạt động học tập môn Tiếng Anh của học sinh 27
1.3.4 Quản lí cơ sở vật chất, trang thiết bị - kỹ thuật, kinh phí phục vụ dạy học Tiếng Anh 28
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cấp trung học cơ sở 29
1.5 Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cấp Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 30
1.5.1 Đảm bảo tính thực tiễn 30
1.5.2 Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả 30
1.5.3 Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ 31
1.5.4 Đảm bảo tính hệ thống, kế thừa và phát triển 31
Kết luận chương 1 32
Chương 2 THỰC TIỄN QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG 33
2.1 Một số vấn đề về hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cấp Trung học cơ sở 33
2.1.1 Vai trò của dạy học Tiếng Anh cấp Trung học cơ sở 33
2.1.2 Mục tiêu chung của môn Tiếng Anh cấp trung học cơ sở 33
2.1.3 Cấu trúc nội dung chương trình môn Tiếng Anh cấp trung học cơ sở 35
2.2 Giới thiệu về nghiên cứu khảo sát thực trạng 35
2.2.1 Mục đích nghiên cứu, khảo sát 35
2.2.2 Nội dung nghiên cứu, khảo sát 36
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu, khảo sát 36
2.2.4 Đối tượng nghiên cứu, khảo sát 36
Trang 72.3 Kết quả nghiên cứu, khảo sát thực tiễn 36
2.3.1 Khái quát chung 36
2.3.2 Thực trạng hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 38
2.3.3 Thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở thành phố Tuyên Quang 55
2.3.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại 04 trường trung học cơ sở khu vực thành phố Tuyên Quang 79
Kết luận chương 2 84
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG 85
3.1 Biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cấp Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 85
3.1.1 Biện pháp chung: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh, gia đình học sinh 85
3.2.2 Nhóm biện pháp quản lí hoạt động dạy môn Tiếng Anh cấp Trung học cơ sở thành phố Tuyên Quang 88
3.2.3 Nhóm biện pháp quản lí hoạt động học cấp Trung học cơ sở thành phố Tuyên Quang 104
3.3.4 Nhóm biện pháp quản lí môi trường dạy học Tiếng Anh cấp Trung học cơ sở thành phố Tuyên Quang 108
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động dạy học Tiếng Anh cấp Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 111
3.4 Thử nghiệm một số biện pháp đã đề xuất 117
3.4.1 Mục đích thử nghiệm 117
3.4.2 Nội dung thử nghiệm 117
Trang 83.4.3 Giới hạn không gian 117
3.4.4 Giới hạn thời gian 117
3.4.5 Giới hạn chủ thể thực hiện biện pháp quản lí hoạt động dạy học 117
3.4.6 Phương pháp và tiến trình thử nghiệm 117
3.5 Kết quả thử nghiệm 120
Kết luận chương 3 123
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 124
1 Kết luận 124
2 Khuyến nghị 125
BÀI BÁO KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 127
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 128 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thống kê chất lượng giáo dục cấp THCS toàn thành phố 37Bảng 2.2 Thống kê đội ngũ giáo viên Tiếng Anh năm học 2016-2017 38Bảng 2.3 Kết quả khảo sát thực trạng giờ dạy Tiếng Anh của giáo
viên trong 3 năm học 2014 - 2015, 2015 - 2016, 2016 - 2017 40Bảng 2.4 Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động giảng dạy của giáo viên 41Bảng 2.5 Kết quả đánh giá về năng lực chuyên môn giáo viên Tiếng Anh 44Bảng 2.6 Kết quả thực hiện hình thức tổ chức hoạt động dạy học,
phương pháp dạy học Tiếng Anh 46Bảng 2.7 Thống kê kết quả xếp loại môn Tiếng Anh trong 3 năm học
của 4 trường Trung học cơ sở được khảo sát 48Bảng 2.8 Kết quả đánh giá thực trạng học sinh thực hiện các nội dung
hoạt động học tập môn Tiếng Anh 50Bảng 2.9 Kết quả khảo sát trình độ Tiếng Anh của học sinh 54Bảng 2.10 Kết quả đánh giá việc quản lí thực hiện chương trình, xây
dựng và thực hiện kế hoạch dạy học 57Bảng 2.11 Kết quả đánh giá việc quản lí soạn bài và chuẩn bị lên lớp
của giáo viên 58Bảng 2.12 Kết quả đánh giá quản lí giờ dạy trên lớp của giáo viên 60Bảng 2.13 Kết quả đánh giá công tác quản lí việc đổi mới phương pháp
dạy học của cán bộ quản lí 62Bảng 2.14 Kết quả đánh giá thực trạng quản lí hoạt động kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập của học sinh 64Bảng 2.15 Kết quả đánh giá công tác quản lí sinh hoạt tổ, nhóm chuyên
môn của cán bộ quản lí nhà trường 66Bảng 2.16 Kết quả đánh giá công tác quản lí hoạt động tự học của học sinh 68Bảng 2.17 Quản lí việc giáo dục phương pháp học tập của học sinh 70Bảng 2.18 Quản lí các hoạt động học tập, vui chơi giải trí 72
Trang 11Bảng 2.19 Quản lí việc phân tích, đánh giá kết quả học tập của học sinh 74Bảng 2.20 Quản lí phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi 75Bảng 2.21 Quản lí cơ sở vật chất, phương tiện, điều kiện hỗ trợ cho
việc dạy học Tiếng Anh 77Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm nhóm biện pháp chung ở trường trung
học cơ sở thành phố Tuyên Quang 111Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm nhóm biện pháp quản lí hoạt động dạy môn
Tiếng Anh ở trường trung học cơ sở thành phố Tuyên Quang 112Bảng 3.3 Kết quả khảo nghiệm nhóm biện pháp quản lí hoạt động học
môn Tiếng Anh cấp trung học cơ sở thành phố Tuyên Quang 115Bảng 3.4 Kết quả khảo nghiệm nhóm biện pháp quản lí môi trường
dạy học môn Tiếng Anh cấp trung học cơ sở thành phố Tuyên Quang 115Bảng 3.5 Kết quả thử nghiệm biện pháp hoàn thiện việc quản lí thực
hiện đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh 121
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Thống kê kết quả xếp loại môn Tiếng Anh trong 3 năm
học 2013 - 2014, 2014 - 2015, 2015 - 2016 48Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo nghiệm nhóm biện pháp chung ở trường
trung học cơ sở thành phố Tuyên Quang 111Biểu đồ 3.2 Mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lí hoạt động dạy
môn Tiếng Anh cấp trung học cơ sở thành phố Tuyên Quang 113Biểu đồ 3.3 Mức độ khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động dạy môn
Tiếng Anh cấp trung học cơ sở thành phố Tuyên Quang 113
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập và phát triển của đất nước, ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống xã hội Vì vậy, trau dồi kiến thức về tiếng Anh khi còn ngồi trên ghế nhà trường là điều vô cùng cần thiết đối với mỗi học sinh Việc dạy tiếng Anh trở nên quan trọng hơn bao giờ hết trong hệ thống giáo dục quốc dân đặc biệt là trong giáo dục
cơ sở, nền tảng của giáo dục ở các bậc cao hơn Trước yêu cầu đó, công tác quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở phải có sự điều chỉnh, bổ sung khoa học, phù hợp với tình hình hiện nay Quản lí tốt hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở sẽ giúp giáo viên
và học sinh có những nhận thức đúng đắn trong từng khâu của quá trình dạy học nhằm đạt được mục tiêu đào tạo của nhà trường cũng như của Bộ giáo dục đề ra
Với Tuyên Quang, lãnh đạo các cấp, ngành của tỉnh và thành phố đã rất quan tâm đến dạy và học ngoại ngữ: đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, trang cấp trang thiết bị dạy học môn Tiếng Anh cho các nhà trường Tạo điều kiện về kinh phí, thời gian cho CBQL, GV Tiếng Anh tham gia các lớp học bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực ngoại ngữ… Tuy vậy, hoạt động dạy học và quản lí HĐDH môn Tiếng Anh ở các trường THCS thuộc tỉnh Tuyên Quang nói chung và thành phố Tuyên Quang nói riêng chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Để công tác quản lí HĐDH môn Tiếng Anh ở trường THCS thuộc tỉnh Tuyên Quang nói chung, thành phố Tuyên Quang nói riêng có hiệu quả, đáp ứng được mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục cần có những nghiên cứu
cơ bản, khoa học, có hệ thống về HĐDH và quản lí HĐDH môn Tiếng Anh Việc nghiên cứu công tác quản lí HĐDH môn Tiếng Anh trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục là rất cần thiết, có ý nghĩa về mặt lí luận và thực
Trang 14tiễn Từ những lí do trên, với những kinh nghiệm thực tế quản lí và giảng dạy bộ môn, kết hợp với những kiến thức khoa học quản lí được trang bị, chúng tôi lựa
chọn nghiên cứu đề tài luận văn “Quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cấp THCS trên địa bàn thành phố Tuyên Quang”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cấp THCS trên địa bàn thành phố Tuyên Quang nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh nói riêng và chất lượng dạy học nói chung đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
3 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cấp THCS
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cấp THCS trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
4 Giả thuyết khoa học
Tiếng Anh là một môn học quan trọng trong trường phổ thông nói chung, trường THCS nói riêng, hiện nay công tác quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Tuyên Quang đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng còn nhiều hạn chế Nếu xây dựng được các biện pháp quản lí hợp lý và khả thi, việc dạy và học Tiếng Anh trong các trường THCS sẽ đáp ứng được các yêu cầu của chương trình mới, chất lượng dạy học môn Tiếng Anh của các trường THCS thuộc thành phố nói riêng và tỉnh Tuyên Quang nói chung sẽ được nâng cao, góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới toàn diện việc dạy và học ở trường THCS
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu và hệ thống hoá cơ sở lí luận về quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cấp THCS
5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở một số trường THCS thuộc thành phố Tuyên Quang
Trang 155.3 Đề xuất biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cấp THCS trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
- Giới hạn đối tượng khảo sát: Đề tài tiến hành khảo sát trên một số đối tượng cụ thể gồm: 04 Hiệu trưởng, 04 Phó hiệu trưởng, 04 Tổ trưởng chuyên môn
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và phân tích các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của ngành giáo dục
và đào tạo; các tài liệu lí luận về quản lí, quản lí giáo dục và các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở về
hoạt động dạy học môn Tiếng Anh, về biện pháp quản lí dạy học môn Tiếng Anh trong 04 trường THCS trên địa bàn thành phố Tuyên Quang Đối tượng
khảo sát sẽ là lãnh đạo trường, tổ bộ môn và GV dạy môn Tiếng Anh và HS
- Phỏng vấn: Để tìm hiểu và thu thập những thông tin về một số vấn đề
như sự thuận lợi, khó khăn trong việc quản lí hoạt động dạy học bộ môn Tiếng Anh và quá trình giảng dạy Tiếng Anh Nhóm đối tượng phỏng vấn là lãnh đạo trường, tổ bộ môn, GV dạy môn Tiếng Anh và HS của nhà trường
- Nghiên cứu các sản phẩm hoạt động giảng dạy và hoạt động chuyên môn của GV và các sản phẩm hoạt động học của HS
- Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý số liệu
Trang 168 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, nội dung luận văn gồm
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TIẾNG ANH CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu về hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cấp trung học cơ sở
Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của xu hướng toàn cầu hóa, vai trò của Tiếng Anh ngày càng được khẳng định Trong cấp học THCS, việc dạy
và học như thế nào nhằm đảm bảo mục tiêu hội nhập quốc tế đã được đề cập đến trong quá trình thực hiện đổi mới nội dung chương trình sách giáo khoa
từ năm học 2005 - 2006 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành nhiều văn bản
và tài liệu hướng dẫn, tổ chức các hội thảo ở nhiều cấp độ về đảm bảo chất lượng môn Tiếng Anh trong nhà trường THCS, nâng cao hiệu quả dạy học môn Tiếng Anh, đổi mới phương pháp giảng dạy
Vấn đề kinh nghiệm dạy học ngoại ngữ ở một số nước trên thế giới và trong khu vực trong đó có công tác quản lý đã được đề cập đến khá chi tiết
trong “Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” của Chính phủ Có thể kể đến công trình tiêu biểu và được
sử dụng khá phổ biến là: “Teaching English Cambridge University Press, 1995” của Andrian Doff
Ở Việt Nam, có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò của công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường THCS Tiếng Anh không đứng tách rời các môn học khác nên phần lớn biện pháp quản lý dạy học nói chung đều có thể áp dụng được khi nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh Có thể đề cập đến các công trình nghiên
cứu sau: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010),“Đại Cương khoa học quản lý”; Trần Khánh Đức (2004), “Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM”; Đặng Quốc Bảo (2010), “Những vấn đề về lãnh đạo - quản lý và sự vận dụng vào điều hành nhà trường”; Hà Thế Ngữ,
Trang 18Đặng Vũ Hoạt: “Quản lí là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lí một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định”
Nhiều đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục đã nghiên cứu về các biện pháp quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường THCS Liên quan trực tiếp đến đề tài tác giả đang nghiên cứu có một số công trình sau đây: Tuyển
tập các bài báo khoa học: Bùi Hiển (1995-2005), “Những vấn đề cơ bản về dạy học ngoại ngữ; Nghiên cứu về phương pháp hiện đại dạy - học ngoại ngữ”; NXB Đại học quốc gia Hà Nội; Nguyễn Hải Châu, Hoàng Thị Xuân Hoa, Vũ Thị Lộc, Đỗ Tuấn Minh, Hoàng Văn Vân (2007) “Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục, đổi mới hoạt động giáo dục môn Tiếng Anh ở các trường PTTH”; Hoàng Văn Vân, Nguyễn Thị Chi, Hoàng Thị Xuân Hoa (2006): “Đổi mới phương pháp dạy Tiếng Anh ở trường THPT Việt Nam” NXBGD Hà Nội
Các công trình nghiên cứu trên đây đều đã đạt được những thành tựu nhất định về lý luận cũng như thực tiễn Tuy nhiên việc áp dụng hiệu quả các kết quả nghiên cứu còn phụ thuộc phần lớn vào điều kiện thực tế của mỗi nhà trường, mỗi địa phương Cho đến nay, trên địa bàn thành phố Tuyên Quang chưa có đề tài nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cấp THCS Trong khi đó, yêu cầu thực tiễn giáo dục và đào tạo của thành phố đang đặt ra những vấn đề cấp bách cần được giải quyết, trong đó có công tác quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cấp THCS
Do đó, việc chúng tôi lựa chọn đề tài luận văn nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cấp THCS là cần thiết Hy vọng đề tài luận văn chúng tôi đã lựa chọn sẽ kế thừa được những kết quả của các công trình nghiên cứu đã được đề cập ở phần trên và có thể áp dụng hiệu quả vào công tác quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cấp THCS trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
Trang 191.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lí
Quản lí là một trong những loại hình quan trọng và lâu đời nhất của con người, nó phát triển không ngừng theo sự phát triển của con người Quản lí là hoạt động cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sống con người và là một nhân tố của sự phát triển xã hội Quản lí là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi xã hội, mọi quốc gia và trong mọi thời đại Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lí:
Theo H.Koontz (Mỹ): “Quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm (tổ chức) Mục đích của mọi nhà quản lí là hình thành môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của mình với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [26]
- Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô (1977): "Quản lí là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật ), nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động" [37]
Chester Irving Barnard (1886-1961) quan niệm: “Vai trò chính yếu của người quản lí là giao tiếp với những người thuộc quyền và động viên họ nỗ lực hết sức để đạt mục tiêu của tổ chức Quản lí hiệu quả phụ thuộc vào sự duy trì những mối quan hệ tốt đẹp với những người bên ngoài tổ chức cũng như với những người mà nhà quản lí thường xuyên phải tiếp cận” [37]
Nghiên cứu về khoa học quản lí, các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn
Thị Mỹ Lộc cho rằng: Hoạt động quản lí là “Tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [9, tr.1]
- Tác giả Mai Hữu Khuê cho rằng: "Quản lí là sự tác động có mục đích
của cán bộ quản lí đối với tập thể con người, nhằm làm cho hệ thống hoạt động bình thường, giải quyết được nhiệm vụ đề ra" [21]
Trang 20- Theo tác giả Vũ Ngọc Hải: "Quản lí là tác động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí nhằm đạt được mục tiêu đề ra" [18]
- Trong giáo trình "Quản lí giáo dục và nhà trường" (Giáo trình dành cho học viên cao học, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội, 1997), tác giả Trần
Kiểm lại cho rằng: "Quản lí nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho
mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội" hoặc
"Quản lí là một hệ thống xã hội, là tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt được đến mục đích dự kiến" [25]
Tuy có nhiều cách hiểu, định nghĩa khác nhau về quản lí, song có thể hiểu quản lí là hoạt động có mục đích của con người, là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đề ra; Quản lí là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn Từ những cách hiểu trên, với tư
cách là một hành động, có thể định nghĩa: "Quản lí là những tác động của chủ
thể quản lí trong việc hoạt động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao"
* Chức năng của quản lí
Chức năng quản lí là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí Vì vậy, thực chất các chức năng quản lí chính là hình thức tồn tại của các tác động quản lí
Có nhiều cách phân loại chức năng quản lí, nhưng thông thường chúng
ta quan tâm tới 4 chức năng cơ bản, đó là:
- Lập kế hoạch: Là quá trình xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức
và các con đường, biện pháp, cách thức, điều kiện cơ sở vật chất để đạt được mục đích, mục tiêu đó
Trang 21- Tổ chức: Là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, quyền hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả
- Lãnh đạo: Là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lí đến hành vi và thái độ của khách thể quản lí nhằm đạt được mục tiêu đề ra
- Kiểm tra: Kiểm tra là đo đường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu và các kế hoạch vạch ra để thực hiện các mục tiêu này đã và đang được hoàn thành
Mỗi chức năng quản lí là một hoạt động tất yếu khách quan và có tính độc lập tương đối nhưng chúng lại có sự liên kết chặt chẽ, hữu cơ trong một
hệ thống nhất quán Vì vậy, việc phân chia các chức năng quản lí theo những giai đoạn tác động cũng chỉ là tương đối
1.2.2 Quản lí giáo dục
QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, có tổ chức
và có hướng đích của chủ thể quản lí ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực của con người Hiểu theo nghĩa tổng quan, QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Có nhiều quan điểm khác nhau về QLGD:
Phạm Minh Hạc cho rằng: "Quản lí nhà trường, quản lí giáo dục nói chung là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức
là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ " [21]
Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lí giáo dục
là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các
Trang 22nhà quản lí giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho
hệ thống đạt được mục tiêu” [11]
Trong cuốn sách giáo dục học, tác giả Phạm Viết Vượng đã viết: “Mục đích cuối cùng của quản lí giáo dục là tổ chức giáo dục có hiệu quả để tạo ra lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội” [41]
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành Trung ương Đảng
khóa VIII chỉ rõ: “Quản lí giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản
lí với khách thể quản lí nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt đến kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [19]
Tóm lại, có rất nhiều khái niệm về quản lí giáo dục, nhưng bản chất của quản lí giáo dục vẫn là quá trình tác động có tính định hướng của chủ thể quản lí lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu giáo dục Các thành tố đó là mục tiêu giảng dạy, nội dung giảng dạy, phương pháp giảng dạy, lực lượng giáo dục, đối tượng giáo dục, phương tiện giáo dục
* Chức năng của quản lí giáo dục
Có nhiều quan niệm về chức năng quản lí giáo dục, nhưng nhìn chung
đa số các tác giả đều thống nhất: Quản lí giáo dục có 4 chức năng đó là:
- Lập kế hoạch: Là quá trình thiết lập các mục tiêu giáo dục, triển khai các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu giáo dục
đó Kế hoạch giáo dục là nền tảng của quản lí giáo dục
- Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc theo kế hoạch đề
ra, phân bổ các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức (những nhiệm vụ, mục tiêu giáo dục đào tạo của từng cấp học, bậc học, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền lợi của tập thể, cá nhân ) để giáo viên có thể hoạt động và đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả
Trang 23- Lãnh đạo: Là quá trình tác động đến các giáo viên của các đơn vị trường, làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của giáo dục đã đề ra
- Kiểm tra: Là những hoạt động của nhà quản lí (Hiệu trưởng, Phòng giáo dục, Sở giáo dục, Bộ giáo dục, của Nhà nước ) trong việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục nhằm đánh giá việc thực hiện mục tiêu giáo dục
Trong thực tiễn, các yếu tố nêu trên không tách rời nhau mà ngược lại chúng có quan hệ tương tác gắn bó với nhau Chủ thể quản lí tạo ra những tác nhân thông qua các phương pháp và các công cụ tác động lên đối tượng quản
lí, nơi tiếp nhận tác động của chủ thể quản lí và cùng với chủ thể quản lí hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng thực hiện mục tiêu của tổ chức Khách thể quản lí nằm ngoài hệ thống quản lí giáo dục Nó là hệ thống khác hoặc các ràng buộc của môi trường Nó có thể chịu tác động hoặc tác động trở lại đối với hệ thống giáo dục Vấn đề đặt ra đối với chủ thể quản lí là làm như thế nào để cho những tác động từ phía khách thể quản lí đến giáo dục là tích cực, nhằm cùng thực hiện mục tiêu chung
1.2.3 Hoạt động dạy học
1.2.3.1 Hoạt động
Hoạt động là phương thức tồn tại của con người, bằng cách tác động vào đối tượng để tạo ra một sản phẩm, nhằm thỏa mãn nhu cầu bản thân và nhóm xã hội, hoạt động có những đặc điểm sau:
- Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng
- Con người là hoạt động của chủ thể
- Hoạt động được thực hiện trong những điều kiện lịch sử - xã hội nhất định
- Hoạt động có sử dụng phương tiện, công cụ để tác động vào đối tượng
1.2.3.2 Hoạt động dạy học
* Hoạt động dạy
Dạy học là quá trình hoạt động của GV, thông qua sự truyền đạt nội dung kiến thức mà chỉ đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của HS
Trang 24nhằm làm cho HS đạt đến mục đích dạy học Hoạt động dạy học giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức khoa học và qua đó hình thành nhân cách
Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là một trong những con đường để thực hiện mục tiêu giáo dục Quá trình dạy học thực chất
là sự thể hiện toàn bộ hoạt động có chủ định, có kế hoạch của thầy và trò, làm cho trò nắm vững kiến thức về tự nhiên - xã hội một cách có hệ thống qua đó hình thành kĩ năng, kỹ xảo, thói quen, hành động Theo tác giả Phạm Minh
Hạc: “Dạy học là một chức năng xã hội tích lũy được, nhằm biến kiến thức,
kinh nghiệm thành phẩm chất và năng lực cá nhân”
Quá trình dạy học là quá trình bảo đảm cùng một lúc ba sự thống nhất: Thống nhất giữa dạy và học; Thống nhất giữa truyền đạt với chỉ đạo trong dạy; Thống nhất giữa lĩnh hội và tự chỉ đạo trong học Bản chất của quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của dạy và học; nó được thực hiện trong
và bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác (cộng tác) giữa dạy và học, tuân theo lôgíc khách quan của nội dung dạy học
Cùng với hoạt động học, hoạt động dạy là hoạt động trung tâm và đặc trưng nhất ở trường trung học cơ sở Hoạt động dạy học chi phối tất cả các hoạt động khác trong nhà trường Đó là con đường trực tiếp và thuận lợi nhất
để giúp HS lĩnh hội tri thức khoa học Hoạt động này làm phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, hình thành những năng lực cơ bản về nhận thức và hành động của HS, hình thành ở HS thế giới quan khoa học, lòng yêu quê hương đất nước Đó chính là động lực và định hướng học tập theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
* Hoạt động học
Hoạt động học là hoạt động lĩnh hội các tri thức, kĩ năng, kỹ xảo của
HS, là đối tượng của hoạt động dạy HS thực hiện hoạt động học cũng chính
là để lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kỹ xảo mới Khi một HS thực hiện hoạt động học thì chính HS đó đã trở thành chủ thể chiếm lĩnh nội dung học tập mới, chủ thể hoạt động tích cực cả về trí óc và tay chân Trong quá trình này, các
Trang 25chức năng tâm lý của HS được vận hành tích cực Theo Đ.B Encônin: “Hoạt
động học, trước hết là hoạt động mà nhờ nó diễn ra sự thay đổi trong bản thân HS Đó là hoạt động nhằm tự biến đổi mà sản phẩm của nó là những biến đổi diễn biến ra trong chính bản thân chủ thể trong quá trình nhận thức nó’’
Học về bản chất là quá trình nhận thức của HS Bản chất hoạt động học
là quá trình người học tiếp thu những thông tin dưới sự tổ chức, điều khiển, hướng dẫn của GV, nhằm làm biến đổi bản thân, nâng cao giá trị, từ đó hoàn thiện nhân cách của mình Muốn vậy, người học phải xác định rõ mục đích, động cơ học tập, có sự say mê, tích cực, tiếp thu một cách tự giác, sáng tạo những thông tin đó với kinh nghiệm riêng của bản thân
* Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là quá trình GV tiến hành các thao tác có tổ chức,
có định hướng và HS bằng hoạt động của bản thân, từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kĩ năng, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được để trên cơ
sở đó có khả năng giải quyết được các yêu cầu thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗi HS
Hoạt động dạy học ở trường THCS là một hệ thống toàn vẹn, thống nhất biện chứng, là quy luật bền vững giữa hai thành tố trung tâm (Dạy-học) Hoạt động dạy học là quá trình hoạt động thống nhất giữa GV và HS Hai hoạt động đó gắn bó mật thiết với nhau, dạy và học là những mục đích tự thân đặc trưng Nếu học nhằm vào việc chủ động chiếm lĩnh khoa học thì dạy lại
có mục đích điều khiển sự học tập
Hoạt động dạy học là một trong những hoạt động giáo dục, giữ vai trò chủ đạo trong nhà trường Mặt khác, hoạt động dạy học là nền tảng và chủ đạo không chỉ trong các môn học, mà ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường Có thể nói, dạy học là hoạt động giáo dục cơ bản
Trang 26nhất, có vị trí nền tảng và chức năng chủ đạo trong quá trình giáo dục trong nhà trường
Tóm lại, hoạt động dạy học có ưu thế tuyệt đối trong việc hình thành tri
thức, phát triển năng lực tư duy thông qua việc dạy các môn học cơ bản, đồng thời đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách toàn diện Hoạt động dạy học bao gồm toàn bộ việc giảng dạy, giáo dục của GV; việc học tập, rèn luyện của
HS theo nội dung giáo dục toàn diện nhằm đào tạo thế hệ trẻ thành những người làm chủ đất nước, có tri thức, có văn hóa, có sức khỏe để đáp ứng nhu cầu xây dựng xã hội ngày càng phát triển văn minh, hiên đại
* Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học
Hoạt động dạy và học là hai hoạt động quyết định sự sống còn của nhà trường, luôn luôn tồn tại, được tiến hành đồng thời với nhau, vì nhau Trong nhà trường không có dạy thì không có học, không có học thì việc dạy trở nên
vô nghĩa Dạy và học là hoạt động thống nhất biện chứng của việc truyền thụ tri thức của GV và sự tiếp nhận, vận dụng tri thức đó của HS Nếu kết quả HS thấp, thì không có nghĩa là hoàn toàn do năng lực của HS yếu kém mà người thầy cũng phải chịu trách nhiệm, kết quả đó còn biểu hiện ở kết quả tổ chức, điều khiển lớp học của GV nhằm phát huy tính tích cực, chủ động học tập của học sinh chưa hiệu quả Tương tự như vây, kết quả học tập của HS không chỉ phụ thuộc và việc thầy dạy tốt mà còn thể hiện ở sự nỗ lực, cố gắng vương lên của HS
Hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, không tách rời nhau, thống nhất biện chứng với nhau, tạo thành một
hoạt động chung Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng:‘’Chỉ trong sự tác
động qua lại giữa thày và trò thì mới xuất hiện bản thân quá trình dạy-học Sự phá vỡ mối liên hệ tác động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi sự toàn vẹn đó” Như vậy, dạy điều khiển học, học tuân thủ dạy, tuy nhiên, việc học
phải chủ động, cách học phải thông minh, sáng tạo, kết quả hoạt động của HS
Trang 27phản ánh kết quả hoạt động dạy của GV và chúng không tách rời nhau Vì vậy, dạy và học là hai hoạt động tồn tại song song cùng nhau phát triển trong một quá trình thống nhất, luôn bổ sung nhau, chế ước lẫn nhau và là đối tượng tác động chủ yếu cho nhau, nhằm kích thích động lực bên trong mỗi chủ thể
để cùng nhau phát triển
1.2.4 Quản lí hoạt động dạy học ở trường THCS
Hoạt động dạy học là một bộ phận trong hoạt động giáo dục toàn diện của trường phổ thông nói chung, trường THCS nói riêng, do đó việc quản lí hoạt động dạy học vừa phải phù hợp với quản lí giáo dục nói chung, vừa phải mang tính đặc thù của hoạt động dạy học Xuất phát từ yêu cầu trên, quản lí hoạt động dạy học có những đặc điểm sau: Thứ nhất, quản lí hoạt động dạy học mang tính chất quản lí hành chính sư phạm, đặc điểm này thể hiện ở chỗ: Quản lí theo pháp luật, theo những nội qui, qui chế, quyết định có tính bắt buộc trong hoạt động dạy học Đồng thời việc quản lí phải tuân thủ các qui luật của quá trình dạy học, giáo dục diễn ra trong môi trường sư phạm, lấy hoạt động và quan hệ dạy - học của thầy và trò làm đối tượng quản lí Thứ hai, quản lí hoạt động dạy học mang tính đặc trưng của khoa học quản lí, bởi
vì, nó phải vận dụng có hiệu quả các chức năng quản lí trong việc điều khiển quá trình dạy học Thứ ba, quản lí hoạt động dạy học có tính xã hội hóa cao
do chịu sự chi phối trực tiếp của các điều kiện kinh tế - xã hội và có mối quan
hệ tương tác thường xuyên với đời sống xã hội
Hoạt động dạy học còn là hoạt động đặc thù của nhà trường phổ thông,
nó được qui định bởi đặc thù lao động sư phạm của người GV Vì vậy, nó cũng qui định tính đặc thù của công tác quản lí nhà trường nói chung và quản
lí hoạt động dạy học nói riêng Người hiệu trưởng phải nhận thức đúng vị trí quan trọng và tính đặc thù của hoạt động dạy học để có những biện pháp quản
lí khoa học, sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
Trang 28Quản lí HĐDH trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục cần tập trung ưu tiên các nội dung cơ bản sau: Quản lí hoạt động dạy, quản lí hoạt động học, quản lí môi trường dạy học
1.2.4.1 Quản lí hoạt động dạy
Quản lí hoạt động dạy là quản lí một quá trình với một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố như: Mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung và chương trình dạy học, phương pháp và phương tiện dạy học, các hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò và kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học
Quản lí hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo trong quá trình quản lí HĐDH Thông qua quản lí việc sử dụng các phương pháp, phương tiện dạy học thích hợp và thông qua chính nhân cách của GV, quản lí việc GV chỉ đạo và trực tiếp tác động lên quá trình cải biến nhân cách của HS Quản lí vai trò chỉ đạo của
GV trong việc quản lí tổ chức điều khiển hoạt động học tập của HS
Quản lí HĐDH của GV thực chất là quản lí việc thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ GV, bao gồm một số nội dung cơ bản sau:
- Quản lí việc lập, thực hiện kế hoạch, chương trình giảng dạy
- Quản lí việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của GV
- Quản lí việc đổi mới phương pháp giảng dạy của GV
- Quản lí sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn
- Quản lí hoạt động bồi dưỡng, tự bồi dưỡng của GV
- Quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
- Quản lí công tác phụ đạo HS yếu kém, bồi dưỡng HS giỏi
1.2.4.2 Quản lí hoạt động học tập của HS
Hoạt động học tập của HS là một hoạt động song song tồn tại cùng với hoạt động dạy học của GV Quản lí hoạt động học tập của HS là quản lí việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, tu dưỡng, rèn luyện của người học trong suốt quá trình học tập Để nâng cao chất lượng đào tạo, nhà trường cần tăng cường biện pháp quản lí hoạt động học tập của HS
Trang 29Quản lí hoạt động học tập của HS giữ vai trò trung tâm, là đối tượng của quá trình quản lí HĐDH Quản lí hoạt động học do HS thực hiện bao gồm quản lí hai chức năng thống nhất đó là quản lí chức năng lĩnh hội và quản lí chức năng tự điều khiển, trong đó chức năng tự điều khiển có ý nghĩa quan trọng nhằm thực hiện tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo trong mọi hoạt động lĩnh hội tri thức, hình thành kĩ năng, kỹ xảo của HS nhằm mục tiêu đáp ứng những yêu cầu của xã hội
Quản lí hoạt động học tập của HS bao gồm: Quản lí nề nếp, động cơ, thái độ học tập Quản lí việc giáo dục phương pháp học tập cho HS Quản lí hoạt động học tập trên lớp, hoạt động tự học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động hướng nghiệp Quản lí việc tự phân tích, đánh giá kết quả học tập của HS
1.2.4.3 Quản lí môi trường dạy học
Quản lí môi trường dạy học được hiểu là quản lí các tình huống dạy học do GV tạo ra cho HS hoạt động, cải biến và thích nghi Nói cách khác quản lí môi trường dạy học là quản lí môi trường hoạt động, là quản lí các yếu
tố kết nối giữa GV và HS Các yếu tố này luôn ở trạng thái thái dộng, tương tác tích cực với nhau, trở nên có ý nghĩa hơn đối với HS lẫn GV và hoạt động của họ
Quản lí môi trường dạy học là quản lí những điều kiện cụ thể và đa dạng của HĐDH do GV tạo ra, tổ chức cho HS hoạt động, thích nghi trên nền tảng những lựa chọn đúng đắn, phù hợp với yêu cầu đặt ra cho HS nhằm đạt được các nhiệm vụ dạy học
Quản lí môi trường dạy học là quản lí các phương tiện và điều kiện vật
chất, kĩ thuật và tâm lý xã hội tác động thường xuyên và tạm thời, được người dạy và người học sử dụng một cách có ý thức để đảm bảo cho lao động dạy và học tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả cao, đây là một trong các yếu tố của quá trình giáo dục
Trang 30* Tóm lại:
Trong nhà trường, quản lí HĐDH là quá trình CBQL xác lập kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo, giám sát, kiểm tra hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS nhằm đạt mục tiêu đề ra Trong toàn bộ quá trình quản lí nhà trường thì quản lí HĐDH của CBQL cấp phòng và cấp trường là hoạt động cơ bản,
nó chiếm thời gian và công sức rất lớn, bởi vì nhiệm vụ hàng đầu của quản lí HĐDH là quản lí có hiệu quả các thành tố cấu trúc của HĐDH, cần phải tạo điều kiện và tác động cho sự cộng tác tối ưu giữa GV và HS nhằm xác định đúng mục tiêu, lựa chọn nội dung phù hợp kế hoạch, áp dụng hài hòa các phương pháp, tận dụng tối đa các phương tiện và điều kiện hiện có, tổ chức linh hoạt các hình thức dạy học, tìm ra phương thức kiểm tra-đánh giá kết quả dạy học đáng tin cậy
Theo Tiến sĩ Trần Thị Hương - Khoa TL-GD, trường Đại học Sư phạm
thành phố Hồ Chí Minh: “Quản lí hoạt động dạy học là những tác động của
chủ thể quản lí vào hoạt động dạy học được tiến hành bởi GV, HS và sự hỗ trợ của các lực lượng giáo dục khác nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học Chủ thể quản lí hoạt động dạy học là Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn Đối tượng quản lí: Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của học sinh”
Quản lí HĐDH chính là tổ hợp tác động có định hướng của chủ thể quản lí (HT, PHT,TTCM) đến khác thể quản lí (tập thể GV, HS, cán bộ, nhân viên) trong nhà trường qua việc thực thi nhiệm vụ, các chức năng quản lí kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh nhằm thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục
Quản lí HĐDH là nhiệm vụ trung tâm, đòi hỏi nhà quản lí nhận thức đầy đủ tầm quan trọng, nội dung quản lí hoạt động dạy học, tìm tòi các biện pháp quản phù hợp với quy định chung và thực tế nhà trường để công tác quản lí đạt hiệu quả
Trang 311.2.4.3 Quản lí hoạt động dạy
Quản lí hoạt động dạy là quản lí một quá trình với một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố như: Mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung và chương trình dạy học, phương pháp và phương tiện dạy học, các hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò và kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học
Quản lí HĐDH của GV thực chất là quản lí việc thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ GV, bao gồm một số nội dung cơ bản sau:
- Quản lí việc lập, thực hiện kế hoạch, chương trình giảng dạy
- Quản lí việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của GV
- Quản lí việc đổi mới phương pháp giảng dạy của GV
- Quản lí sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn
- Quản lí hoạt động bồi dưỡng, tự bồi dưỡng của GV
- Quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
1.2.4.4 Quản lí hoạt động học tập của Học sinh
Hoạt động học tập của HS là một hoạt động song song tồn tại cùng với hoạt động dạy học của GV Quản lí hoạt động học tập của HS là quản lí việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, tu dưỡng, rèn luyện của người học trong suốt quá trình học tập Để nâng cao chất lượng đào tạo, nhà trường cần tăng cường biện pháp quản lí hoạt động học tập của HS
Quản lí hoạt động học tập của HS bao gồm: quản lí nề nếp, động cơ, thái độ học tập Quản lí việc giáo dục phương pháp học tập cho HS Quản lí hoạt động học tập trên lớp, hoạt động tự học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động hướng nghiệp Quản lí việc tự phân tích, đánh giá kết quả học tập của HS
1.2.4.5 Quản lí môi trường dạy học
Quản lí môi trường dạy học là quản lí những điều kiện cụ thể và đa dạng của HĐDH do GV tạo ra, tổ chức cho HS hoạt động, thích nghi trên nền tảng những lựa chọn đúng đắn, phù hợp với yêu cầu đặt ra cho HS nhằm đạt được các nhiệm vụ dạy học
Trang 32* Tóm lại:
Quản lí hoạt động dạy học chính là tổ hợp tác động có định hướng của chủ thể quản lí (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) đến khách thể quản lí (tập thể giáo viên, học sinh, cán bộ, nhân viên) trong nhà trường qua việc thực thi nhiệm vụ, các chức năng quản lí kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh nhằm thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục
1.2.5 Khái niệm quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh
1.2.5.1 Tiếng Anh
Tiếng Anh (English) là một ngôn ngữ thuộc nhánh miền Tây của nhóm ngôn ngữ German trong ngữ hệ Ấn-Âu Đây là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi nhất thế giới và là ngôn ngữ mẹ đẻ được sử dụng nhiều thứ ba trên thế giới, sau tiếng Hoa và tiếng Tây Ban Nha Tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai được sử dụng rộng rãi và là ngôn ngữ chính thức trong các tổ chức lớn bao gồm Liên minh Châu Âu, Khối Thịnh vượng chung Anh và đặc biệt là Liên hiệp quốc Giữa hàng chục, hàng trăm thứ ngôn ngữ khác nhau, thế giới đã lựa chọn tiếng Anh như phương tiện để mọi người có thể hiểu được nhau Các
sự kiện quốc tế như Olympic, các tổ chức toàn cầu, các công ti đa quốc gia… cũng đều coi tiếng Anh là ngôn ngữ giao tiếp thông dụng Hiện nay, tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ toàn cầu, là ngôn ngữ chính thức của hơn 53 quốc
gia và vùng lãnh thổ, là ngôn ngữ chính thức của EU
1.2.5.2 Hoạt động dạy học môn Tiếng Anh
Hoạt động dạy học môn Tiếng Anh là toàn bộ quá trình hoạt động của
GV và HS, do GV hướng dẫn nhằm giúp cho HS nắm vững hệ thống kiến thức, kĩ năng tiếng Anh và trong quá trình đó phát triển được năng lực nhận thức, năng lực hành động, năng lực giao tiếp là cơ bản nhất và hình thành những cơ sở của thế giới quan khoa học
1.2.5.3 Quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh
Quản lí HĐDH môn Tiếng Anh là quản lí quá trình dạy - học Tiếng Anh, một quá trình sư phạm đặc thù, là một hệ thống bao gồm nhiều thành
Trang 33tố cấu trúc như: Mục đích và nhiệm vụ dạy học Tiếng Anh, nội dung và chương trình dạy học Tiếng Anh, phương pháp dạy học và phương tiện dạy học Tiếng Anh, hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, kết quả dạy học
Để quản lí HĐDH môn Tiếng Anh hiệu quả, cần tập trung ưu tiên các nội dung cơ bản sau: quản lí hoạt động dạy Tiếng Anh của GV, quản lí hoạt động học Tiếng Anh của HS, quản lí môi trường dạy học Tiếng Anh, quản
lí phương tiện dạy học Tiếng Anh
1.3 Nội dung quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cấp trung học cơ sở
1.3.1 Quản lí nội dung chương trình dạy học môn Tiếng Anh cấp trung học cơ sở
Nội dung chương trình dạy học môn Tiếng Anh bậc THCS được xây dựng theo các chủ điểm, lặp lại có mở rộng từ lớp 6 đến lớp 9 với những định hướng cơ bản sau:
- Kĩ năng giao tiếp là mục tiêu của quá trình dạy học, kiến thức ngôn ngữ là phương tiện để hình thành và phát triển các kĩ năng giao tiếp
- HS là chủ thể tích cực, chủ động, sáng tạo của quá trình dạy học
GV là người tổ chức, điều khiển, hướng dẫn quá trình dạy học
- Nội dung dạy học được lựa chọn và trình bày theo hệ thống chủ điểm, chủ đề, vừa đảm bảo tính giao tiếp cao, vừa đảm bảo tính cơ bản, chính xác và hiện đại của ngôn ngữ
Chương trình dạy học là văn bản pháp lệnh của nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Yêu cầu đối với CBQL là phải nắm vững nội dung chương trình dạy học, tổ chức cho GV tuân thủ một cách nghiêm túc, không được tùy tiện thay đổi, thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học
(nếu có thay đổi, bổ sung phải theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục & Đào tạo)
Để quản lí nội dung chương trình dạy học Tiếng Anh ở trường THCS hiệu quả đòi hỏi người CBQL cần phải nắm vững mục tiêu giáo dục nói
Trang 34chung và mục tiêu dạy học môn Tiếng Anh nói riêng, nắm vững nội dung chương trình mới môn Tiếng Anh, từ đó có phương pháp quản lí phù hợp, hiệu quả
Muốn quản lí tốt nội dung chương trình dạy học Tiếng Anh ở trường THCS, người CBQL cần phải:
- Căn cứ vào tình hình cụ thể của nhà trường để định hướng cho GV xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình bộ môn cho phù hợp nhưng phải đảm bảo tiến độ giảng dạy và kế hoạch giảng dạy chung của nhà trường
- Người CBQL phải thường xuyên theo dõi việc soạn bài, lên lớp, tiến
độ thực hiện chương trình dạy học của GV để có sự điều tiết phù hợp
- Người CBQL cần phải xây dựng kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học, trong đó phải định hướng đổi mới phương pháp dạy học cho GV, đồng thời tạo môi trường cho GV tiếp cận và sử dụng các phương pháp dạy học mới, đặc biệt là phương pháp dạy học đi kèm với ứng dụng công nghệ thông tin
- Quan tâm quản lí công tác bồi dưỡng thường xuyên năng lực sư phạm
và năng lực sử dụng ngôn ngữ cho GV Tiếng Anh
- Quản lí việc thực hiện nội dung chương trình, phạm vi kiến thức quy định của chương trình môn học Dạy đủ và coi trọng tất cả bài học theo quy định của phân phối chương trình Nghiêm cấm GV cắt xén, dồn ép bài học, thêm bớt tiết học với bất bài học nào, lớp học nào, dưới bất kỳ hình thức nào
1.3.2 Quản lí hoạt động dạy môn Tiếng Anh của giáo viên
Hoạt động dạy học môn Tiếng Anh của GV là hoạt động chủ đạo trong quá trình dạy học Tiếng Anh Quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh chính là quản lí quá trình dạy học môn Tiếng Anh, bao gồm: Quản lí việc thực hiện chương trình giảng dạy Tiếng Anh theo quy định; Quản lí việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của GV; Quản lí giờ dạy trên lớp; Quản lí
Trang 35việc đổi mới phương pháp dạy học của GV; Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS; Quản lí sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn Tiếng Anh
1.3.2.1 Quản lí việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học Tiếng Anh
Nội dung chương trình giảng dạy do Bộ GD&ĐT qui định được thể hiện chủ yếu trên 2 loại văn bản: PPCT và sách giáo khoa (SGK) Về nguyên tắc, đó là pháp lệnh nhà nước, bắt buộc mọi cơ sở giáo dục, mọi thành viên giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân phải tuân theo
Chương trình dạy học môn Tiếng Anh quy định số lượng tiết học Tiếng Anh, phương pháp, hình thức dạy học Tiếng Anh, thời gian môn học bằng số tiết cho từng tuần, số tiết cho từng học kỳ và số tiết cho cả năm học nhằm thực hiện mục tiêu môn học, cấp học
CBQL nhà trường phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc GV thực hiện thông qua kiểm tra lịch báo giảng, sổ ghi đầu bài, dự giờ GV, kế hoạch chuyên môn tổ, biên bản sinh hoạt tổ để kịp thời uốn nắn, điều chỉnh, chỉ đạo Chỉ đạo, yêu cầu GV phải nghiên cứu kĩ nội dung chương trình Tiếng Anh trong toàn cấp học, nhất là đối với khối lớp được phân công giảng dạy
1.3.2.2 Quản lí việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của giáo viên
Ngay từ đầu năm học, CBQL nhà trường (Hiệu trưởng) yêu cầu tổ, nhóm chuyên môn Tiếng Anh nghiên cứu kĩ nội dung chương trình môn Tiếng Anh, trao đổi trong tổ, nhóm chuyên môn để thống nhất về mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học Tiếng Anh, dự thảo các quy định về cách thức, hình thức và chất lượng các bài soạn, kể cả bài soạn dạy bằng máy vi tính
Trên cơ sở đó hướng dẫn GV lập kế hoạch và thực hiện soạn bài theo phân phối chương trình Tiếng Anh của từng khối lớp, kế hoạch chuẩn bị thiết bị, đồ dùng dạy học và làm đồ dùng dạy học phù hợp môn học, bài học, giờ học
Trang 36Hàng tuần, tổ trưởng hoặc tổ phó chuyên môn kiểm tra và duyệt bài soạn của GV trong tổ Ban giám hiệu kiểm tra và duyệt bài soạn của tổ trưởng
và tổ phó chuyên môn Tất cả các nội dung kiểm tra đều được ghi lại, có bổ sung, chỉnh sửa và điều chỉnh Việc làm này với mục đích để nâng cao chất lượng bài soạn và phù hợp với việc giảng dạy trong điều kiện thực tế của nhà trường và nhận thức của HS Đồng thời kịp thời điều chỉnh những sai lệch nhằm thực hiện đúng những quy định đã đề ra
1.3.2.3 Quản lí giờ dạy trên lớp của giáo viên
Giờ dạy là yếu tố quan trọng cơ bản, có tính chất quyết định chất lượng dạy học và kết quả giáo dục của nhà trường
Để quản lý tốt giờ dạy trên lớp của GV, người CBQL phải có những biện pháp tác động cụ thể, sâu sát, phong phú và linh hoạt để nâng cao chất lượng giờ dạy, người quản lý sử dụng một số biện pháp sau:
- Xây dựng được “chuẩn” giờ dạy môn Tiếng Anh trên lớp trên hướng dẫn của Bộ GD&ĐT về chuẩn kiến thức, kĩ năng đối môn học và văn bản hướng dẫn về tiêu chuấn đánh giá xếp loại một giờ dạy của GV, đồng thời chú ý đến tính tích hợp giữa các môn học
- Dự giờ, đánh giá tiết dạy: Do trường THCS có nhiều môn học nên CBQL nhà trường phải có kế hoạch thăm lớp dự giờ, đánh giá tiết dạy thường xuyên, đột xuất hoặc định kỳ Kế hoạch này được được Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn Tiếng Anh, nhóm trưởng chuyên môn Tiếng Anh và GV nòng cốt môn Tiếng Anh cùng tham dự
Sau khi dự giờ GV, phải tổ chức rút kinh nghiệm và đánh giá giờ dạy kịp thời, nghiêm túc, phải giúp GV thấy rõ điểm yếu, điểm mạnh về nội dung kiến thức, phương pháp giảng dạy và tổ chức các hoạt động học tập của HS Qua đó giúp GV nâng cao năng lực sư phạm, phương pháp truyền thụ kiến thức cho HS, đồng thời giúp CBQL nhà trường, cán bộ quản lí tổ chuyên môn nắm bắt được thực trạng dạy học của bộ môn và của từng GV
Trang 371.3.2.4 Quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên
Quản lí đổi mới PPDH của CBQL trường THCS được xem xét như quản lí một thành tố của hệ thống quản lí quá trình dạy học, có quan hệ mật thiết với các thành tố khác, lấy tiếp cận hệ thống, tiếp cận chức năng quản lí
và nội dung quản lí, tiếp cận quản lí sự thay đổi, tiếp cận phát triển năng lực làm điểm tựa
Quản lí đổi mới PPDH ở trường THCS có tầm quan trọng trong quá trình chỉ đạo dạy - học, là cầu nối khăng khít và đồng bộ với đổi mới kiểm tra, đánh giá Để nâng cao hiệu quả quản lí đổi mới phương pháp dạy học góp phần nâng cao chất lượng dạy học, đánh giá phẩm chất, năng lực HS đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, cần đề ra những biện pháp quản lí đổi mới phương pháp dạy học, đó là: Biện pháp lập kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học; Biện pháp nâng cao nhận thức và năng lực đổi mới phương pháp dạy học cho tổ trưởng chuyên môn và giáo viên; Biện pháp phát triển cơ
sở vật chất - kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ đổi mới phương pháp dạy học; Biện pháp kiểm tra, đánh giá đổi mới phương pháp dạy học; Biện pháp xây dựng cơ chế, tạo động lực thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học Những biện pháp này có quan hệ qua lại và thúc đẩy lẫn nhau làm cho hiệu quả quản
lí đổi mới PPDH ở trường THCS có chất lượng cao hơn
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đã góp phần làm cho giờ học trở nên sinh động, hiệu quả, kích thích được tính tích cực, sáng tạo của HS
Đối với môn Tiếng Anh, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp giảng dạy đóng vai trò rất quan trọng vào sự thành công của quá trình dạy và học Hiện nay, việc áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy cho HS thể hiện rõ nét nhất qua các “bài giảng điện tử” Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học tiếng Anh giúp GV, HS có cơ hội rèn luyện kĩ năng nghe, nói và khả năng diễn đạt tiếng Anh, khắc phục
Trang 38những hạn chế về ngữ âm, trọng âm, ngữ điệu và là động lực để GV và HS
Quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS giúp GV, CBQL xác nhận thành tích học tập của mỗi HS hoặc làm sáng tỏ mức độ đạt hay chưa đạt được của HS về kiến thức, kĩ năng và thái độ so với mục tiêu bài học, môn học Đồng thời nắm được tình hình học tập của HS, mức độ phân hóa về trình độ học lực của HS trong từng lớp, từng khối và trong toàn trường Trên cơ sở đánh giá kết quả học tập của HS, GV và CBQL có thể phát hiện những mặt tốt, những mặt chưa tốt, điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn cũng như tìm ra những nguyên nhân của những sai sót trong quá trình dạy học Từ việc phát hiện những sai sót trong quá trình dạy học, GV có thể tìm ra phương pháp điều chỉnh quá trình học tập của HS, đồng thời bổ sung hoàn thiện hoạt động dạy học của mình; CBQL có thể bổ sung, điều chỉnh những giải pháp nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học và thông qua đó điều chỉnh phương pháp dạy học của GV và hướng cho HS cách tự đánh giá để điều chỉnh phương pháp học tập một cách hiệu quả nhất
1.3.2.6 Quản lí sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn
Sinh hoạt chuyên môn không chỉ giúp mỗi giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn cho bản thân mà sinh hoạt chuyên môn còn là môi trường để tình cảm đồng nghiệp nảy nở và phát triển giữa tất cả giáo viên, giúp họ hỗ trợ lẫn nhau trong công tác; hình thành môi trường học tập tốt đẹp
Trang 39Quản lí sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn nhằm tác động tích cực đến
GV, để các GV trong tổ, nhóm chuyên môn luôn có ý thức trong việc chuẩn
bị nội dung cho các buổi sinh hoạt chuyên môn phong phú, có sức thuyết phục, đi sâu vào các vấn đề trọng tâm đổi mới phương pháp dạy học và tháo
gỡ những khó khăn cho giáo viên trong tổ, những vấn đề mới và khó Quản lí sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn chính là để nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn và chất lượng dạy học trong nhà trường
1.3.3 Quản lí hoạt động học tập môn Tiếng Anh của học sinh
Hoạt động học tập của HS là một hoạt động tồn tại song song với hoạt động dạy của người thầy Do vậy quản lý hoạt động học của HS có vai trò hết sức quan trọng trong quy trình quản lý chất lượng dạy học Các nội dung quản
lý hoạt động học của HS bao gồm:
1.3.3.1 Quản lí nề nếp, động cơ, thái độ học tập của học sinh
Nền nếp học tập, kỷ luật học tập của HS là những quy định cụ thể về thái độ, hành vi ứng xử của người học nhằm làm cho hoạt động học tập diễn
ra có hiệu quả Nền nếp, thái độ học tập của học sinh sẽ quyết định nhiều đến hiệu quả học tập, vì vậy người quản lý và GV cần xây dựng được những nền nếp học tập sau đây:
- Phải xây dựng cho HS có động cơ, thái độ học tập đúng đắn, chuyên cần, chăm chỉ, học bài và làm bài đầy đủ Người GV phải là người giúp HS hướng tới những ước mơ, hoài bão, sống có lý tưởng, từ đó các em
sẽ xác định cho mình động cơ, thái độ học tập đúng mực
- Giúp HS có những thói quen, nền nếp trong những hoạt động ở nhà trường cũng như những nơi sinh hoạt văn hóa…
- Có ý thức sử dụng, bảo quản và chuẩn bị đồ dùng học tập
1.3.3.2 Quản lí việc giáo dục phương pháp học tập cho học sinh
Phương pháp học tập là yếu tố quyết định chất lượng học tập của người học, vì vậy việc quản lý, giáo dục phương pháp học tập cho HS cần phải đạt được những yêu cầu tối thiểu sau:
Trang 40- Làm cho HS nắm được phương pháp, kĩ năng chung của hoạt động học tập, kĩ năng học tập phù hợp với từng bộ môn
Với đặc thù của môn Tiếng Anh, việc sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học là rất cần thiết trong quá trình dạy học Tiếng Anh Do đó, chúng ta phải:
- Trang bị phòng học Tiếng Anh có đầy đủ ánh sáng, máy tính (máy chủ của GV), máy chiếu projector, khoang nghe của HS, loa và hệ thống điều chỉnh âm thanh và một số phương tiện khác cho HS để nâng cao chất lượng dạy và học Trong đó máy tính phải được nối mạng Internet
- Hiệu trưởng lập kế hoạch xây dựng, sửa chữa, bổ sung mới cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học,… nhằm đảm bảo yêu cầu của môn Tiếng Anh
- Hiệu phó phụ trách chuyên môn cần đảm bảo việc sắp xếp thời khóa biểu sao cho hợp lý để đảm bảo việc sử dụng phòng học Tiếng Anh cho hiệu quả nhất
- Hiệu trưởng cần làm tốt công tác xã hội hóa để phục vụ cho việc sửa chữa, bảo dưỡng phòng học Tiếng Anh theo định kỳ Phân công GV chịu trách nhiệm quản lí tốt phòng máy sau mỗi giờ học