Năm 1994, Matthews đã đề xướng khái niệm metric từng phần partial metric và không gian metric từng phần được định nghĩa như sau: Năm 2005, Oscar Valero đã mở rộng Nguyên lý điểm bất động
Trang 1PHẠM ÁNH NGỌC
ĐỊNH LÝ ĐIỂM BẤT ĐỘNG BANACH
TRONG KHÔNG GIAN METRIC TỪNG PHẦN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
HÀ NỘI, 2017
Trang 2PHẠM ÁNH NGỌC
ĐỊNH LÝ ĐIỂM BẤT ĐỘNG BANACH
TRONG KHÔNG GIAN METRIC TỪNG PHẦN
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số: 60 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS HÀ ĐỨC VƯỢNG
HÀ NỘI, 2017
Trang 3Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 dưới
sự hướng dẫn của TS Hà Đức Vượng
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS Hà Đức Vượng, thầy
đã định hướng chọn đề tài và tận tình hướng dẫn để tác giả hoàn thành luận
văn này
Nhân dịp này, tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới toàn
thể các Thầy, Cô giáo khoa Toán đặc biệt là chuyên ngành Toán Giải tích,
Phòng Sau đại học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giảng dạy và
giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè
đã cổ vũ, động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành
luận văn này
Hà Nội, tháng 7 năm 2017
Tác giả
Phạm Ánh Ngọc
Trang 4Tôi xin cam đoan, dưới sự hướng dẫn của TS Hà Đức Vượng, luận văn
chuyên ngành Toán giải tích với đề tài: Định lý điểm bất động Banach
trong không gian metric từng phầndo tôi tự làm
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã kế thừa
những thành quả của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Các kết quả trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 7 năm 2017
Tác giả
Phạm Ánh Ngọc
Trang 5Mục lục
1.1 Không gian tôpô 8
1.2 Không gian metric 11
1.3 Nguyên lý ánh xạ co Banach 20
2 Định lý điểm bất động Banach trong không gian metric từng
2.1 Không gian metric từng phần 24
2.2 Định lý điểm bất động Banach trong không gian metric
từng phần 31
Trang 6d(x, y) Khoảng cách giữa hai phần tử x và y (X, p) Không gian metric từng phần
Trang 7Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Cho tập hợp X khác rỗng tùy ý và ánh xạ f : X → X Nếu có phần tử
x ∈ X thỏa mãn f (x) = x thì x được gọi là điểm bất động của ánh xạ f
trên tậpX
Việc nghiên cứu về điểm bất động của một ánh xạ đã thu hút sự quan
tâm của nhiều nhà toán học trên thế giới Các kết quả nghiên cứu về lĩnh
vực này đã hình thành nên “ Lý thuyết điểm bất động” (fixed point theory)
gắn liền với tên tuổi của nhiều nhà toán học lớn như Banach, Brouwer,
Schauder, Sadovski, Tikhonov, Ky Fan,
Lý thuyết điểm bất động được nghiên cứu theo hai hướng chính:
Hướng thứ nhất nghiên cứu về điểm bất động của lớp ánh xạ liên tục,
mở đầu là Nguyên lý điểm bất động Brouwer (1912):
Mọi ánh xạ liên tục từ hình cầu đơn vị đóng trong Rn vào chính nó đều
Trang 8Ngoài ra còn một hướng thứ ba nghiên cứu về điểm bất động của lớp ánh
xạ không giãn Lớp ánh xạ này được xem như lớp ánh xạ trung gian giữa
lớp ánh xạ co và lớp ánh xạ liên tục Kết quả đầu tiên của hướng nghiên
cứu này do Kirk, Browder - Gohde công bố năm 1965
Năm 1994, Matthews đã đề xướng khái niệm metric từng phần (partial
metric) và không gian metric từng phần được định nghĩa như sau:
Năm 2005, Oscar Valero đã mở rộng Nguyên lý điểm bất động Banach
từ không gian metric sang không gian metric từng phần Kết quả được
công bố trong bài báo: "On Banach fixed point theorems for partial metric
spaces" đăng trên tạp chí Applied General Topology [3]
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về điểm bất động trên không gian
metric từng phần, dưới sự hướng dẫn của TS Hà Đức Vượng, tôi chọn đề
tài nghiên cứu: "Định lý điểm bất động Banach trong không metric từng
Trang 9phần"
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về điểm bất động Banach trong không gian metric từng
phần
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về không gian metric từng phần, Định lý điểm bất động
Banach trong không gian metric từng phần
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về không gian metric từng phần và điểm bất động trên lớp
không gian này dựa trên hai bài báo:
- "On Banach fixed point theorems for partial metric spaces" (2005) của
Oscar Valero [3];
- "Partial metric topology" (1994) của S G Matthews [4].
5 Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp, phân tích, vận dụng kiến thức về giải tích hàm để phục vụ
cho mục đích nghiên cứu
Trang 106 Dự kiến đóng góp của luận văn
Luận văn là bài tổng quan về điểm bất động Banach trong không gian
metric từng phần
Luận văn gồm hai chương nội dung:
Chương 1, Kiến thức chuẩn bị Trong chương này chúng tôi trình bày
một số kiến thức cơ bản về không gian tôpô, không gian metric, không
gian metric đầy đủ cùng với ví dụ và phản ví dụ Cuối cùng, chúng tôi
trình bày về nguyên lý ánh xạ co Banach
Chương 2, Định lý điểm bất động Banach trong không gian metric từng
phần Trong chương này chúng tôi trình bày các khái niềm về metric từng
phần, sự hội tụ trong không gian metric từng phần Sau đó chúng tôi trình
bày về không gian metric từng phần đầy đủ, cơ sở lân cận trong không
gian metric từng phần Tiếp theo, chúng tôi trình bày về tựa metric, không
gian tựa metric và không gian tựa metric từng phần
Cuối cùng, chúng tôi trình bày về nguyên lý ánh xạ co Banach trong không
gian metric từng phần
Trang 11Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
Trong chương này chúng tôi trình bày một số kiến thức cơ bản về không
gian tôpô, cơ sở lân cận trong không gian tôpô, không gian metric, không
gian metric đầy đủ cùng với các ví dụ và phản ví dụ minh họa
Cuối cùng chúng tôi trình bày nguyên lý ánh xạ co Banach
1.1 Không gian tôpô
Định nghĩa 1.1.1 [1] ChoX là một tập hợp khác rỗng, một họ τ các tậpcon của X thỏa mãn:
Trang 12Thật vậy, hiển nhiên∅ ∈ τ, X ∈ τ và∅ ∪ X = X ∈ τ, ∅ ∩ X = X ∈ τ.
Ví dụ 1.1.2 Họ τ gồm tất cả các tập hợp con của X là một tôpô trên X
Định nghĩa 1.1.2 [1] Giả sử (X, τ ) là không gian tôpô, A ⊂ X, x0 ∈ X
A được gọi là lân cận của x0 nếu tồn tại tập mở G ∈ τ sao cho x0 ∈ Gvà
Trang 13kiện trên thỏa mãn thì ta có thể xác định một tôpô duy nhất trên X, bằng cách xác định các tập mở sao cho với mỗix thì U (x)là tập hợp tất cả các lân cận của x Tập A ⊂ X là mở nếu ∀x ∈ A đều tồn tại U ∈ U (x) sao choU ⊂ A.
Một tập con V(x) của U (x) các lân cận của x được gọi là một cơ sở lân cận của xnếu với mỗi U ∈ U (x)đều tồn tại V ∈ U (x)sao cho V ⊂ U
Định nghĩa 1.1.3 [1] ChoX là một không gian vectơ trên trường K (thựchoặc phức) Một tôpô trên X được gọi là tương thích với cấu trúc đại sốcủa X nếu các phép toán cộng hai vectơ, nhân vô hướng với một vectơtrong X là liên tục
Ví dụ 1.1.3 R là không gian vectơ tôpô thực.
Chứng minh. Thật vậy R là không gian tuyến tính thực Họ các khoảngtrên R là một tôpô trên R (tôpô tự nhiên)
Phép cộng các số thực, phép nhân các số thực là liên tục nên tôpô tự nhiên
tương thích với cấu trúc đại số trên R Do đó R là không gian vectơ tôpôthực (hay không gian tuyến tính tôpô thực)
Trang 141.2 Không gian metric
Nhận xét 1.2.1 Cho(X, d) là một không gian metric Khi đó ta có:
3. |d(x, y) − d(y, u)| ≤ d(x, u), ∀x, y, u ∈ X.
Ví dụ 1.2.1 Với hai vectơ bất kỳ x = (x1, x2, , xk),y = (y1, y2, , yk), thuộc không gian vectơ thực k chiều Rk (k là số nguyên dương nào đó).
Ta đặt:
d (x, y) =
vuut
k
X
i=1
(xi− yi)2 (1.1)
Trang 15Khi đó C[a,b], d là một không gian metric.
Ví dụ 1.2.3 Cho tập hợpX 6= ∅ Với hai phần tử bất kìx, y ∈ X, ta đặt:
Trang 16Nhận xét 1.2.3 Trong không gian metric(X, d), một hình cầu mở có tâm tại điểmx ∈ X, bán kính > 0 là
Bd(x, ) = {y ∈ X : d(x, y) < }
Metric d sinh ra một tôpô τ (d) trên X mà có cơ sở lân cận gồm một họ các hình cầu mở{Bd(x, ) : x ∈ X}.
Ta gọi τ (d)là tôpô sinh bởi metric d hay ngắn gọn là tôpô metric.
Định nghĩa 1.2.2 [1] Cho(X, d)là một không gian metric, dãy{xn}gồmcác phần tử trong X Dãy {xn} được gọi là hội tụ tới một điểm x0 ∈ X
Định nghĩa 1.2.3 [1] Cho không gian metric(X, d) Dãy {xn} ⊂ X được
gọi là dãy Cauchy (dãy cơ bản) nếu
lim
n,m→∞d (xn, xm) = 0
Tức là
∀ε > 0, ∃n0 ∈ N∗, ∀m, n ≥ n0 : d (xn, xm) < ε
Trang 17Nhận xét 1.2.4 Cho(X, d)là một không gian metric Mọi dãy hội tụ trong
X đều là dãy Cauchy.
Thật vậy, giả sử (X, d) là một không gian metric, dãy {xn} ⊂ X là dãyhội tụ, tức là lim
n→∞xn = x0 Ta chứng minh {xn} là dãy Cauchy
Vì lim
n→∞xn = x0 nên tồn tại số tự nhiênn0 sao cho
d(xn, x0) < ε
2, ∀n ≥ n0.d(xm, x0) < ε
Vậy{xn} là dãy Cauchy
Định nghĩa 1.2.4 [1] Không gian metric(X, d)gọi là đầy đủ nếu mọi dãy
Cauchy đều hội tụ tới một điểm thuộc X
Ví dụ 1.2.4 Tập hợp tất cả các hàm số thực xác định và liên tục trên[a, b],
kí hiệu C[a,b], với metric
d(x, y) = max
a≤t≤b|x (t) − y(t)|
là không gian metric đầy đủ.
Trang 18Chứng minh. Thật vậy, giả sử {xn(t)} là một dãy Cauchy tùy ý trongkhông gian C[a,b]
Theo định nghĩa dãy Cauchy ta có:
∀ε > 0, ∃n0 ∈ N∗, ∀m, n ≥ n0
thì
d(xn, xm) = max
a≤t≤b|xn(t) − xm(t)| < ε (1.2)Với mỗitcố định, dãy {xn(t)}là dãy số thực Cauchy, nên nó hội tụ tức làphải tồn tại giới hạn lim
n→∞xn(t).Giả sử
lim
n→∞xn(t) = x(t), t ∈ [a, b]
Vậy hàm số x(t)xác định trên [a, b]
Vì các bất đẳng thức (1.2) không phụ thuộc t nên cho qua giới hạn khi
m → ∞, ta được:
|xn(t) − x (t)| < ε, ∀n ≥ n0, ∀t ∈ [a, b] (1.3)
Các bất đẳng thức (1.3) chứng tỏ dãy {xn(t)}hội tụ đều đến hàm số x(t)
trên[a, b] nên x(t) ∈ C[a,b]
Do đó dãy Cauchy{xn(t)}hội tụ đến x(t)trong không gian C[a,b]
Vậy không gianC[a,b] là không gian metric đầy đủ
Ví dụ 1.2.5 Cho C[0,1]L là tập hợp tất cả các hàm liên tục trên đoạn [0, 1] Khi đóC[0,1]L là không gian metric không đầy đủ với metric được xác định
Trang 20Vậyd là một metric trên C[0,1]L Do đóC[0,1]L là một không gian metric.
Ta chứng minhC[0,1]L là không gian metric không đầy đủ
Thật vậy, với n ≥ 3xét dãy hàm {xn} ⊂ C[0,1]L như sau
Trang 21Nếum ≥ n thì
d (xm, xn) =
1 2
Z
1 2
|m − n|
t − 12
dt +
1
2 + 1 n
Z
1
2 + 1 m
<
x1− x22
Trang 26
Lại có:
0 ≤
cosx1 + x2
2
≤ 1
Suy ra:
|T x1 − T x2| = |a sin x1− a sin x2|
= 2 |a|
...
Định lý 1.3.1 [1] Cho(X, d)là không gian metric đầy đủ vàT mộtánh xạ co trongX
Khi đó, tồn nhấtx∗ ∈ X mà T x∗ = x∗
Chứng minh. Lấy điểm. .. class="page_container" data-page="23">
1.3 Nguyên lý ánh xạ co Banach< /b>
Định nghĩa 1.3.1 [1] Cho không gian metric< /b> (X, d), ánh xạ T : X → X
được gọi ánh xạ... x1,
Khi ta có dãy lặp xn+1 = T xn, với n = 0, 1, 2,
Theo định nghĩa ánh xạ co, ta có: d (x1, x2) = d (T x0, T x1)