Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của tổ trưởng chuyên môn trong trường trung học cơ sở đối với quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học...27 1.4.3.2.. Mối quan hệ quản l
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
HÀ THỊ THANH NGA
QUẢN LÝ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÙ LỖ, HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Vũ Bích Hiền
Hà Nội, 2017
Trang 3Tác giả trân trọng cảm ơn Lãnh đạo UBND Phù Ninh, Phòng GD&ĐT Phù Ninh, Cán bộ quản lý và giáo viên trường THCS Phù Lỗ, cán bộ quản lý
và giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ đã cung cấp số liệu và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Vũ Bích Hiền
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả về mặt khoa học trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân tác giả đã hết sức cố gắng, song không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của các Thầy giáo, Cô giáo, các nhà quản lý và các bạn đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Phú Thọ, tháng 7 năm 2017
Tác giả
Hà Thị Thanh Nga
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Hà Thị Thanh Nga
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Tổ chuyên môn trong trường trung học cơ sở 8
1.2.1 Khái niệm tổ chuyên môn trong trường trung học cơ sở 8
1.2.2 Vị trí của tổ chuyên môn 8
1.2.3 Chức năng của tổ chuyên môn 8
1.2.4 Nhiệm vụ của tổ chuyên môn 9
1.2.5 Sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường trung học cơ sở 10
1.3 Sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường trung học cơ sở theo hướng nghiên cứu bài học 12
1.3.1 Khái niệm sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường trung học cơ sở 12
1.3.2 Các bước sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường trung học cơ sở……… 13
1.3.3 Nguyên tắc sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 16
1.3.4 Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường trung học cơ sở 18
1.4 Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường trung học cơ sở 21
1.4.1 Khái niệm Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường 22
1.4.1.1 Quản lý 22
Trang 61.4.1.2 Quản lý giáo dục 23
1.4.1.3 Quản lý nhà trường 24
1.4.2 Khái niệm quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn, quản lý sinh hoạt tổ chuyên
môn theo hướng nghiên cứu bài học 25 1.4.2.1 Khái niệm quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn 25 1.4.2.2 Khái niệm quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 26
1.4.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của các chủ thể trong trường trung học cơ sở 27 1.4.3.1 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của tổ trưởng chuyên môn trong trường trung học cơ sở đối với quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 27 1.4.3.2 Mối quan hệ quản lý của tổ trưởng chuyên môn với ban giám hiệu và giáo viên trường trung học cơ sở trong tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 29 1.4.4 Nội dung quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường trung học cơ sở 31 1.4.4.1 Phổ biến, nâng cao nhận thức cho giáo viên về tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 31 1.4.4.2 Dự giờ, hỗ trợ giáo viên thực hiện giờ dạy có đổi mới trong sinh hoạt
tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 32 1.4.4.3 Sử dụng hiệu quả kết quả nghiên cứu bài học vào nâng cao chất lượng giảng dạy và bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 33 1.4.4.4 Đánh giá kết quả giờ dạy và đánh giá giáo viên trong sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học đảm bảo nguyên tắc phát triển 34
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 35
1.5.1 Các yếu tố khách quan 35 1.5.2 Các yếu tố chủ quan 37
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÙ LỖ, HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ 41 2.1 Khái quát về trường trung học cơ sở Phù Lỗ, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 41
Trang 72.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 46
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 46
2.2.2 Nội dung khảo sát 47
2.2.3 Khách thể khảo sát 47
2.2.4 Phương pháp khảo sát và xử lý số liệu 47
2.3 Thực trạng sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường THCS Phù Lỗ, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ……….…… 49
2.3.1 Thực trạng nhận thức về sự cần thiết sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học……… ……49
2.3.2 Thực trạng tần suất sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học…….51
2.3.3 Thực trạng chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 51
2.3.4 Thực trạng điều kiện đảm bảo cho sinh hoạt TCM theo hướng NCBH 53
2.4 Thực trạng quản lý sinh hoạt TCM theo hướng NCBH ở trường trung học cơ sở Phù Lỗ, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 55
2.4.1 Thực trạng phổ biến, nâng cao nhận thức cho giáo viên về tổ chức sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học 55
2.4.2.Thực trạng dự giờ, hỗ trợ giáo viên thực hiện giờ dạy có đổi mới trong sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học 59
2.4.3 Thực trạng sử dụng kết quả nghiên cứu bài học vào nâng cao chất lượng giảng dạy và bồi dưỡng chuyên môn cho GV 61
2.4.4 Thực trạng đánh giá kết quả giờ dạy và đánh giá giáo viên trong sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học 67
2.5 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng 70
2.6 Đánh giá chung về khảo sát thực trạng 73
2.6.1 Ưu điểm 73
2.6.2 Hạn chế 74
2.6.3 Nguyên nhân 74
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÙ LỖ, HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ 78
3.1 Những nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp 78
Trang 83.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu dạy học 78
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, hệ thống 79
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 79
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 79
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 80
3.2 Một số biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường trung học cơ sở Phù Lỗ, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 80
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 81
3.2.2 Biện pháp 2: Cụ thể hoá văn bản quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 84
3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn về tổ chức dạy học theo hướng nghiên cứu bài học cho tổ chuyên môn, giáo viên 92
3.2.4 Biện pháp 4: Đổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá giáo viên và học sinh trong nhà trường đáp ứng yêu cầu phát triển 96
3.2.5 Biện pháp 5: Xây dựng và thực hiện cơ chế tạo động lực cho giáo viên phát triển chuyên môn liên tục thông qua nghiên cứu bài học 99
3.3 Tổ chức khảo nghiệm 101
3.3.1 Mục tiêu khảo nghiệm 101
3.3.2 Nội dung và cách thức khảo nghiệm 101
3.3.3 Kết quả khảo nghiệm 102
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 111
1 Kết luận 111
2 Khuyến nghị 112
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê kết quả xếp loại hạnh kiểm trong 5 năm 42 Bảng 2.2: Thống kê kết quả xếp loại học lực trong 5 năm 43 Bảng 2.3: Thống kê kết quả học sinh giỏi cấp huyện trong 5 năm 45 Bảng 2.4: Thống kê kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia trong 5 năm 45 Bảng 2.5: Kết quả học sinh tốt nghiệp THCS và thi vào lớp 10 THPT trong 5 năm 46 Bảng 2.6: Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về sự cần thiết sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học 50 Bảng 2.7: Thực trạng tần suất sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học của CBQL, GV trường THCS Phù Lỗ 51 Bảng 2.8: Thực trạng chất lượng sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học 52 Bảng 2.9: Thực trạng điều kiện đảm bảo cho sinh hoạt TCM theo hướng NCBH 53 Bảng 2.10: Thực trạng mức độ cần thiết nâng cao nhận thức cho giáo viên về sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học 55 Bảng 2.11: Thực trạng mức độ thực hiện nâng cao nhận thức cho giáo viên về tổ chức sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học 57 Bảng 2.12: Thực trạng dự giờ, hỗ trợ giáo viên thực hiện giờ dạy có đổi mới trong sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học 59 Bảng 2.13.a: Sử dụng kết quả nghiên cứu bài học vào nâng cao chất lượng giảng dạy 61 Bảng 2.13 b: Áp dụng bài học vào thực tiễn dạy học hàng ngày của giáo viên ở trường THCS Phù Lỗ 63 Bảng 2.13c: Sử dụng kết quả nghiên cứu bài học vào bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên 65
Trang 11Bảng 2.14: Thực trạng đánh giá kết quả giờ dạy và đánh giá giáo viên trong sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học 67 Bảng 2.15: Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý SHTCM theo hướng NCBH ở trường THCS Phù Lỗ 70 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 102 Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 105Bảng 3.3: Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi (Thực tiễn) của các biện pháp quản lý được đề xuất 107
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
nghiên cứu bài học vào nâng cao chất lượng giảng dạy 63
Biểu đồ 2.5: Đánh giá kết quả giờ dạy và đánh giá giáo viên trong sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học 70 Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý được đề xuất 108
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, một trong những mục tiêu cơ bản của GD&ĐT là hình thành và phát triển nhân cách học sinh một cách toàn diện Thực hiện đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” theo Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XI của Đảng và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, giáo dục phổ thông đang có nhiều đổi mới, đặc biệt ở cấp Trung học cơ sở (THCS) Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học là một trong những hoạt động trọng tâm, cấp thiết được Bộ GD&ĐT chỉ đạo triển khai nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và giáo dục học sinh tại cấp học này
Tổ chuyên môn là bộ phận nòng cốt trong các nhà trường có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Thông qua quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn hiệu trưởng có thể nắm bắt, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên và quản lý được các mặt hoạt động khác trong trường
Trên thực tế, quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn ở các trường phổ thông nói chung, trường THCS nói riêng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục Phần lớn sinh hoạt tổ chuyên môn được thực hiện theo lối truyền thống, nặng về hình thức, chú trọng đánh giá xếp loại giáo viên thông qua
dự giờ, kiểm tra hồ sơ sổ sách Còn ít các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn được lồng ghép tổ chức chuyên đề, dự giờ và chia sẻ tiết dạy mẫu, thảo luận về những vấn đề còn vướng mắc trong chuyên môn Do đó giáo viên chỉ quan tâm đến việc dạy mà chưa chú trọng đúng mức đến việc học của học sinh, chưa quan tâm nhiều đến việc kết nối giữa hoạt động của thầy đối với từng hoạt động của trò
Công tác quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học
các trường THCS ở huyện Phù Ninh, trong đó có trường THCS Phù Lỗ vẫn còn những vấn đề bất cập, các biện pháp quản lý chưa được khoa học, đồng bộ, còn nhiều lúng túng, chưa đáp ứng được với sự phát triển chung, cần phải trao đổi, bổ sung, rút kinh nghiệm kịp thời để đáp ứng với yêu cầu, đòi hỏi phát triển của
Trang 14kinh tế, văn hoá, giáo dục Vai trò của Hiệu trưởng đối với việc quản lý sinh hoạt
tổ chuyên môn là hết sức cần thiết và cấp bách để nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường Vì vậy đổi mới quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục luôn là vấn đề cần được quan tâm Sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học là một hình thức mới, là một hướng đi đúng trong công tác chuyên môn của nhà trường mang lại hiệu quả cao trong sinh hoạt chuyên môn ở các nhà trường phổ thông
Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nói trên, tác giả chọn nghiên cứu đề
tài:“Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường THCS Phù Lỗ, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn, đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn trường THCS Phù Lỗ, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ theo hướng nghiên cứu bài học
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường THCS Phù Lỗ, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua đã đạt được một số kết quả nhất định song vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bất cập do các nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân biện pháp quản lý chưa phù hợp Nếu áp dụng những biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường THCS Phù Lỗ, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ do tác giả đề xuất thì sẽ
Trang 15nâng cao được chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn trong nhà trường, góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng
nghiên cứu bài học ở trường trung học cơ sở
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng
nghiên cứu bài học ở trường trung học cơ sở Phù Lỗ, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
5.3 Đề xuất, khảo nghiệm một số biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo
hướng nghiên cứu bài học ở trường trung học cơ sở Phù Lỗ, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
6 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Tập trung vào các biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường THCS Phù Lỗ, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
- Khảo sát, điều tra:
+ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, và tập trung nghiên cứu chủ thể quản lý là Tổ trưởng chuyên môn
+ Giáo viên trường THCS Phù Lỗ, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu lý luận, các công trình nghiên cứu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận của đổi mới quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng
nghiên cứu bài học ở trường THCS
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Để đánh giá thực trạng quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học bằng hình thức khảo sát đối với CBQL, GV
Trang 16trường THCS Phù Lỗ, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Để tìm hiểu những thành tựu (hiệu quả) và hạn chế (cái bất ổn) của công tác quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại trường THCS Phù Lỗ, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ những năm gần đây
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn một số cán bộ quản lý, TTCM và giáo viên nhằm thu thập thêm các thông tin cần thiết làm sáng tỏ kết
quả nghiên cứu
7.3 Các phương pháp khác
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng toán thống kê để tổng hợp kết quả điều tra và xử lý dữ liệu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường THCS
Chương 2: Thực trạng quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên
cứu bài học ở trường THCS Phù Lỗ, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
Chương 3: Biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên
cứu bài học ở trường THCS Phù Lỗ, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN
THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Thuật ngữ nghiên cứu bài học (NCBH) theo tiếng Nhật là "jugyokenkyu" (gồm hai từ: jugyo - bài học và kenkyu - nghiên cứu) có nghĩa là nghiên cứu và cải tiến bài học cho đến khi nó hoàn hảo [25] Nghiên cứu bài học, một mô hình dạy học ra đời ở Nhật vào cuối thế kỷ 19, đã được thế giới biết đến như một phương pháp đặc biệt nhằm đổi mới bài học đã thiết kế Nghiên cứu bài học được phát triển tại Nhật Bản như một chỉ dẫn cho phương pháp dạy học nâng cao
từ thế kỉ XIX Theo truyền thống, có hai loại phương pháp bài học: Phương pháp nghiên cứu từ chung tới riêng (nó phổ biến những thông tin giáo dục và phương pháp nền tảng, nó cải cách những kĩ năng sư phạm bởi xem xét lại cách dạy) và học thông qua những thảo luận và quan sát của giáo viên Nghiên cứu bài học đặt giáo viên vào vị trí trung tâm của các hoạt động chuyên nghiệp với sự quan tâm
và mong muốn được hiểu rõ hơn về việc học của học sinh
Năm 1989, MakotovYoshida đề cập đến nghiên cứu bài học với cố vấn Jim Stigler tại Đại học Chicago nhằm nghiên cứu so sánh toán học giảng dạy và học tập Năm 1991, Stigler và nhóm nghiên cứu của mình bao gồm cả Clea Fernandez và Yoshida đã tiến hành nghiên cứu băng video-mẫu NSF để phân tích sự khác biệt trong thực hành trên lớp giữa Nhật Bản và Mỹ [25]
Tháng 5 năm 2000, mô hình bài học nghiên cứu đầu tiên được tổ chức tại Paterson kết hợp với hiệu trưởng Lynn Liptak, Patsy Wang-Iverson của nghiên cứu cho trường học tốt hơn, bài nghiên cứu của Đại học Sư phạm, Cao đẳng Columbia, học Greenwich Nhật Bản của CT Sự kiện này cũng tổ chức các giáo trình Toán học của New Jersey (AMTNJ) tại Hoa Kỳ trong các cuộc họp thường niên
Trang 18Sự phát triển chuyên môn của giáo viên là một hoạt động đại diện của đổi mới giáo dục Gần đây, trong lĩnh vực phát triển chuyên môn, NCBH đã thu hút được sự quan tâm của các nhà giáo dục và học giả trên toàn thế giới, trong đó có Hoa Kỳ, Vương quốc Anh và Úc NCBH được thực hiện với sự hợp tác của các nhóm giáo viên trong trường hay những chuyên gia bên ngoài (có thể có sự hỗ trợ từ bên ngoài) Trong quá trình NCBH, nhóm nghiên cứu cùng nhau thiết kế bài học, tổ chức giờ dạy và trao đổi về những điều quan sát được trong giờ học, đưa ra nhận xét, cùng nhau rút kinh nghiệm và điều chỉnh kế hoạch bài học, nội dung và phương pháp dạy học để bài học được tiến hành tốt hơn Quá trình các giáo viên cùng lên kế hoạch là một hình thức bồi dưỡng, góp phần nâng cao năng lực nghề nghiệp bản thân
Nghiên cứu bài học đã được giới thiệu ở nhiều nước châu Á như Brunei, dô-nê-xi-a, Malaysia, Thái Lan, và Việt Nam Mô hình này được phát triển phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của từng trường ở mỗi nước Nghiên cứu bài học như một hình thức sinh hoạt chuyên môn lấy nghiên cứu cải tiến làm phương tiện để tạo ra môi trường cho các giáo viên học tập từ chính quá trình cùng quan sát, phân tích và suy ngẫm về những cái diễn ra trong những giờ thực học
In-1.1.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, mô hình NCBH được đưa vào vận dụng thí điểm đầu tiên ở một số trường Tiểu học tỉnh Bắc Giang từ năm học 2006-2007 qua dự án “Nâng cao năng lực bồi dưỡng giáo viên theo cụm và quản lý nhà trường” của tổ chức JICA - Nhật Bản Năm 2009, mô hình này được giới thiệu đến các trường đại học, cao đẳng sư phạm thông qua hội thảo quốc tế về NCBH tại trường ĐHSP
Hà Nội (do Viện Nghiên cứu Sư phạm tổ chức) Năm 2010, Tổ chức Plan và Tổ chức cứu trợ trẻ em (SC) giới thiệu và xây dựng mô hình NCBH ở các trường Tiểu học trong một số tỉnh (Thái Nguyên, Phú Thọ, Quảng Bình, Quảng Trị, Lào Cai, ) Năm 2013, mô hình NCBH được triển khai giới thiệu thí điểm ở một số tỉnh thông qua Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục (SEQAP) Ở Việt
Trang 19Nam, mô hình NCBH có nhiều cách gọi khác nhau như: SHCM mới; SHCM dựa trên NCBH; SHCM theo NCBH hoặc SHCM lấy HS là trung tâm Dù được gọi theo những cách gọi khác nhau nhưng tựu chung lại vẫn được triển khai áp dụng thực hiện cơ bản theo triết lý, mục tiêu, phương pháp, kỹ thuật NCBH
Chính vì những hiệu quả của mô hình SHCM theo NCBH mang lại mà mô hình này cũng được nhiều tác giả tập trung nghiên cứu như: Phạm Đức Bách
(2010), Một số hình thức sinh hoạt chuyên môn ở trường trung học cơ sở nhằm góp phần đổi mới phương pháp dạy học, Tạp chí Giáo dục Số 235 tr 58-59 [1];
Vũ Thị Sơn (2011), Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng xây dựng văn hóa học tập ở nhà trường thông qua nghiên cứu bài học, Tạp chí Giáo dục Số 269 tr 20-23 [24]; Đặng Thị Hồng Doan (2011), Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học qua nghiên cứu bài học, Tạp chí Giáo dục Số 268 tr 32-33 [8]; Hoàng Tấn Bình Long (2013), Vấn đề đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học [18]
Hoạt động nghiên cứu bài học là một hoạt động then chốt, chủ đạo trong các buổi sinh hoạt chuyên môn ở các tổ chuyên môn, là công việc thường ngày của đội ngũ cán bộ, giáo viên ở tất cả các cấp học Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên, tạo cơ hội và điều kiện học tập cho tất cả các em học sinh Qua hoạt động chuyên môn theo nghiên cứu bài học nhằm phát triển nhà trường một cách bền vững, chính vì vậy công tác quản lý sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học của hiệu trưởng trường THCS đã được nhiều nhà nghiên cứu giáo dục, nhà sư phạm
trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu
Thông qua những nghiên cứu của mình nhìn chung các tác giả đã đề cập đến những khía cạnh khác nhau của sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học Đồng thời cũng đề cập đến những khía cạnh của quản lý sinh hoạt chuyên
môn trong nhà trường THCS
Trang 20Trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ đến thời điểm này mới có các tổng kết về triển khai NCBH ở cả 2 bậc học (tiểu học và trung học cơ sở) nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học Vì vậy, đề tài này cần được đi sâu hơn nghiên cứu cơ
sở lý luận, khảo sát thực tiễn và triển khai góp phần đề xuất biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn trong nhà trường THCS, trong bối cảnh giáo dục Việt
Nam đang triển khai đề án đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông 1.2 Tổ chuyên môn trong trường trung học cơ sở
1.2.1 Khái niệm tổ chuyên môn trong trường trung học cơ sở
Tổ chuyên môn là một bộ phận của nhà trường, gồm một nhóm giáo viên (từ 3 người trở lên) cùng giảng dạy về một môn học hay một nhóm môn học hay một nhóm viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, tư vấn học đường được tổ chức lại để cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 điều 16 của Điều lệ nhà trường [4]
Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng và từ một đến hai tổ phó do hiệu trưởng
bổ nhiệm vào đầu năm học
1.2.2 Vị trí của tổ chuyên môn
Theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành, Thông tư số: 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của BGD&ĐT: Tổ chuyên môn là một bộ phận cấu thành trong trong bộ máy tổ chức, quản lý của trường THCS, THPT Trong trường các tổ, nhóm chuyên môn có mối quan hệ hợp tác với nhau, phối hợp các các bộ phận nghiệp vụ khác và các tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường nhằm thực hiện chiến lược phát triển của nhà trường, chương trình giáo dục và
các hoạt động giáo dục và các hoạt động khác hướng tới mục tiêu giáo dục [4]
1.2.3 Chức năng của tổ chuyên môn
Tổ chuyên môn là đầu mối để Hiệu trưởng quản lý nhiều mặt, nhưng chủ
yếu vẫn là hoạt động chuyên môn, tức là hoạt động dạy học trong trường
Trang 21Chức năng của Tổ chuyên môn:
- Giúp Hiệu trưởng điều hành các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến dạy và học;
- Trực tiếp quản lý giáo viên trong tổ theo nhiệm vụ quy định
Tổ trưởng chuyên môn phải là người có khả năng xây dựng kế hoạch; điều hành tổ chức, hoạt động của tổ theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ GD&ĐT và kế hoạch năm học của nhà trường; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong tổ; đánh giá, xếp loại và đề xuất khen thưởng, kỉ luật giáo viên thuộc tổ mình quản lý
1.2.4 Nhiệm vụ của tổ chuyên môn
Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm
2011 của Bộ GD&ĐT quy định nhiệm vụ của tổ chuyên môn như sau:
Điều 16 Tổ chuyên môn:
- Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng, giáo viên, viên chức thư viện, viên chức thiết bị thí nghiệm của trường trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học hoặc nhóm môn học ở cấp học THCS Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ vào đầu năm học
- Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:
+ Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý
kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ GD&ĐT và kế hoạch năm học của nhà trường;
+ Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo các quy định của Bộ GD&ĐT;
+ Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;
+ Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên
- Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần và có thể họp đột xuất theo yêu
Trang 22cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu
Hiện nay, văn bản chỉ đạo hoạt động đổi mới chuyên môn ở trường phổ thông được hướng dẫn cụ thể theo tinh thần văn bản số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ GD&ĐT về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng Hoạt động tổ chuyên môn được triển khai thường kỳ, tổ chức
“Ngày chuyên môn” 1 tháng/lần ở tất cả các bộ môn, mô hình trường học kết nối được triển khai TCM tổ chức các chuyên đề về giảng dạy, triển khai nhiệm
vụ chuyên môn
1.2.5 Sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường trung học cơ sở
Sinh hoạt tổ chuyên môn trong nhà trường là nhiệm vụ quan trọng và chủ yếu, sự tham gia, đóng góp của mỗi thành viên trong nhà trường góp phần tạo nên môi trường học tập giảng dạy trong học sinh và giáo viên Sinh hoạt tổ chuyên môn đúng hướng, đúng quy trình, kỹ thuật tạo nên môi trường giáo dục hiểu biết, tin tưởng, hiệu quả Trong sinh hoạt tổ chuyên môn, các thành viên tham gia nhiệt huyết, hào hứng, định hướng là cần thiết Khi mỗi thành viên tổ chuyên môn hiểu rõ, họ sẽ tham gia không mệt mỏi, sáng tạo trong mọi hoạt động chuyên môn Cán bộ quản lý trường học, các giáo viên cốt cán ở các bộ môn cần tìm hiểu, nắm rõ nội dung của hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học Việc phổ biến về nghiên cứu bài học trong hoạt động tổ chuyên môn với từng thành viên trong nhà trường góp phần thực hiện đúng nếu hiểu sai chúng ta sẽ quay trở lại với sinh hoạt truyền thống Để tạo nên môi trường học tập sâu rộng, đảm bảo đúng quy trình, kỹ thuật của hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học cần đến sự liên kết thực hiện của các cụm trường, liên trường, toàn ngành Hướng dẫn, tổ chức, sinh hoạt tổ chuyên môn gắn lý thuyết và thực hành, tổ chức các buổi sinh hoạt mẫu, rút kinh nghiệm chỉnh sửa những nội dung chưa đúng trong quá trình thực hiện
Trang 23Trong kế hoạch hoạt động, các tổ chuyên môn tổ chức thường kỳ các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn; mỗi tuần dành một buổi “chuyên môn” để thực hiện sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học: dự giờ, suy ngẫm và thảo luận Khi thực hiện, Cán bộ quản lý và TTCM là người đi đầu, tổ chức Sinh hoạt
tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học theo giai đoạn: Tập trung, chia nhóm và tách tổ, nhóm sau khi thành thạo Việc chia nhỏ nhóm sẽ tạo cơ hội cho tất cả các thành viên được xây dựng ý kiến trong các buổi sinh hoạt tổ
Hiện nay, sinh hoạt tổ chuyên môn tại trường là một hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên tại chỗ, từ thực tế nhằm nâng cao năng lực chuyên môn của giáo viên Sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học đang được coi là công cụ để chẩn đoán, phát hiện rõ ràng, cụ thể từng vấn đề trong việc học của học sinh; suy xét và lý giải cặn kẽ, toàn diện, rộng mở các nguyên nhân liên quan, từ đó giúp giáo viên thiết kế, tiến hành bài học thực sự có chất lượng cho học sinh Đó là một tiếp cận, mô hình hay công cụ nghiên cứu mới nhằm đảm bảo cơ hội học tập thực sự có chất lượng mọi học sinh trong từng bài học
Tổ chuyên môn thực hiện theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/4/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo với các hoạt động sau:
- Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch hoạt động giảng dạy và xây dựng kế hoạch của tổ Kế hoạch thực hiện công tác đổi mới giáo dục phổ thông, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học
- Xây dựng phân phối chương trình môn học theo khung phân phối chương trình của Bộ GD&ĐT và Hướng dẫn của Sở GD&ĐT; lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện qua hoạt động giảng dạy của giáo viên trên lớp theo phân phối chương trình môn học đã được phê duyệt Tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh: Bồi dưỡng, phụ đạo, phát huy năng lực…
- Lập kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng cho giáo viên nhằm nắm vững và hiểu rõ mục đích, yêu cầu nội dung môn học mà mình phụ trách theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn học quy định, từng bước đáp ứng các yêu cầu đổi mới
Trang 24giáo dục
- Tổ chức các chuyên đề, nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm cho các thành viên trong tổ; tổ chức thao giảng, thi giáo viên giỏi, thi triển lãm thiết bị dạy học và đồ dùng dạy học tự làm, công trình nghiên cứu khoa học,… nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ cho giáo viên trong tổ
- Các thành viên trong tổ thực hiện kiểm tra, giám sát lẫn nhau trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn như: việc quản lý và sử dụng thiết bị dạy học, việc soạn giảng, chuẩn bị bài dạy, ra đề kiểm tra, đánh giá học sinh theo quy định
- Tham gia nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm, triển khai áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học và sáng kiến kinh nghiệm trong giáo dục và dạy học nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua hai tốt trong nhà trường
- Tham gia vào các hoạt động chung của nhà trường: Công tác tổ chức, công tác xây dựng và lập kế hoạch, công tác chủ nhiệm lớp, hoạt động giáo dục lao động hướng nghiệp, giáo dục ngoài giờ lên lớp, công tác xã hội hóa giáo dục, công tác đoàn thể,… và các phong trào thi đua khác
Như vậy, với các chức năng nhiệm vụ nêu trên, tổ chuyên môn là một
bộ phận cấu thành của trường phổ thông Các tổ, nhóm chuyên môn có mối quan hệ hợp tác với nhau, phối hợp các các bộ phận nghiệp vụ khác và các tổ chức đoàn thể trong thực hiện các nhiệm vụ của tổ và các nhiệm vụ khác của chiến lược phát triển nhà trường để đưa nhà trường đạt được các mục tiêu đã đề
ra Tổ chuyên môn là nơi trực tiếp triển khai các mặt hoạt động của nhà trường, trong đó trọng tâm là hoạt động giáo dục và dạy học
1.3 Sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường trung học cơ sở theo hướng nghiên
cứu bài học
1.3.1 Khái niệm sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường trung học cơ sở
Trang 25
Hoạt động tổ chuyên môn trong trường phổ thông chính là hoạt động giảng dạy các môn học được phân công mà các thành viên của tổ đã được đào tạo ở các trường sư phạm theo chuẩn đào tạo Đây là hoạt động quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục của mỗi nhà trường, nó đòi hỏi sự tuân thủ nội dung chương trình của Bộ GD&ĐT và có sự vận dụng năng động, sáng tạo phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của mỗi địa phương và mỗi nhà trường
Tổ chuyên môn là nơi trực tiếp thực hiện mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, của địa phương và của nhà trường về giáo dục; là nơi trực tiếp thực hiện mọi quá trình chỉ đạo đổi mới phương pháp để nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường Tổ chuyên môn cũng là nơi để các thành viên trong tổ trao đổi các vấn
đề về chuyên môn, nghiệp vụ, tâm tư, tình cảm; là cầu nối giữa các thành viên trong tổ tạo ra sự gắn kết, sức mạnh của cả tập thể không chỉ trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của mỗi nhà trường
Sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng NCBH cũng là hoạt động sinh hoạt chuyên môn nhưng ở đó giáo viên tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến người học như: Học sinh học bài học này như thế nào? Học sinh đang gặp khó khăn gì khi học bài này? Nội dung và phương pháp dạy học trong bài này có phù hợp, có gây hứng thú cho học sinh không? Kết quả học tập của học sinh có được cải thiện không? Cần điều chỉnh điều gì và điều chỉnh như thế nào? Qua hoạt động này, mỗi giáo viên tự rút ra kinh nghiệm, trau dồi chuyên môn, tự hoàn thiện kỹ năng, năng lực giảng dạy của bản thân để phù hợp với các đối tượng học sinh [5]
Vì vậy, việc quản lý tổ chuyên môn của Hiệu trưởng, của TTCM tốt sẽ nâng cao chất lượng dạy và học của bộ môn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện nhà trường
1.3.2 Các bước sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường trung học cơ sở
Trang 26Sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng NCBH không tập trung vào việc đánh giá giờ học, xếp loại giáo viên mà nhằm khuyến khích giáo viên tìm ra nguyên
nhân tại sao học sinh học tập tốt, tại sao học sinh học chưa đạt kết quả như mong
muốn và có biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học, tạo cơ hội cho mọi học sinh được tham gia vào quá trình học tập; giúp giáo viên có khả năng chủ động điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh của lớp, trường mình Qua hoạt động này, giáo viên dạy, giáo viên tham dự tự điều chỉnh các hình thức, phương pháp đối với học sinh, giúp giáo viên tự bồi dưỡng năng lực cho bản thân NCBH để đánh giá hoặc cung cấp cho giáo viên những thông tin phản hồi về thực tiễn dạy học Giáo viên thực hiện NCBH thì thu thập được những nhận xét, kết quả cho việc sử dụng các phương pháp của mình đến sự tư duy của học sinh Có nhiều cách phân chia các bước của quá trình NCBH
Stigler và Hiebert (1999) chia quá trình NCBH thành 7 bước cụ thể:
+ Lập kế hoạch nghiên cứu bài học
+ Dạy học và quan sát các bài học nghiên cứu
+ Đánh giá, nhận xét các bài học đã được dạy
+ Chỉnh sửa các bài học dựa trên sự góp ý, bổ sung sau những gì thu thập được sau khi tiến hành bài học nghiên cứu lần 1
+ Tiến hành dạy các bài học đã được chỉnh sửa
+ Tiếp tục đánh giá, nhận xét kết quả lần 2
+ Đưa vào ứng dụng rộng rãi trong quá trình dạy học [25]
Lewis (2002) chia quá trình nghiên cứu bài học thành 4 bước:
+ Tập trung vào bài học nghiên cứu
+ Đặt kế hoạch cho bài học nghiên cứu
+ Dạy và thảo luận về bài học nghiên cứu
+ Suy ngẫm và tiếp tục dạy hay đặt kế hoạch tiếp theo [17]
Trang 27được thực hiện theo chu trình 4 bước:
Bước 1: Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch bài học nghiên cứu
- Giáo viên (GV) cần xác định mục tiêu kiến thức và kỹ năng mà học sinh (HS) cần đạt được khi tiến hành nghiên cứu (theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở từng môn học), đảm bảo phù hợp với trình độ của HS, năng lực chuyên môn của
GV
- Các GV trong tổ thảo luận chi tiết về thể loại bài học, nội dung bài học, các phương pháp, phương tiện dạy học đạt hiệu quả cao, cách tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh, cách rèn kỹ năng, hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tiễn
- Dự kiến những thuận lợi, khó khăn của HS khi tham gia các hoạt động học tập
và các tình huống xảy ra và cách xử lý (nếu có)…
- TTCM giao cho GV trong nhóm soạn giáo án của bài học nghiên cứu, trao đổi với các thành viên trong tổ để chỉnh sửa lại giáo án
- Các thành viên khác có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch chi tiết cho việc quan sát
và thảo luận sau khi tiến hành bài học nghiên cứu
Bước 2 Tiến hành bài giảng minh họa và dự giờ
Sau khi hoàn thành giáo án của bài học nghiên cứu chi tiết, một GV sẽ dạy minh họa bài học nghiên cứu ở một lớp học cụ thể, các GV còn lại trong nhóm tiến hành dự giờ và ghi chép thu thập dữ kiện về bài học GV dự giờ phải đảm bảo nguyên tắc: Không làm ảnh hưởng đến việc học tập của học sinh; không gây khó khăn cho giáo viên dạy minh họa; khi dự giờ phải tập trung vào việc học của học sinh, cách phản ứng của học sinh trong giờ học, cách làm việc nhóm
HS, những khó khăn vướng mắc, thái độ tình cảm của học sinh Quan sát tất cả đối tượng học sinh, không được “bỏ rơi” một HS nào
GV cần từ bỏ thói quen đánh giá giờ qua hoạt động của GV dạy, người dự cần học tập, hiểu và thông cảm với khó khăn của người dạy Đặt mình vào vị trí của người dạy để phát hiện những khó khăn trong việc học của HS để tìm cách giải
Trang 28quyết Luyện tập cách quan sát và suy nghĩ về việc học của HS trong giờ học,
có khả năng phán đoán nhanh nhạy, chính xác để điều chỉnh việc dạy phù hợp, việc học của HS Thay đổi cách nhìn, cách nghĩ và cảm nhận của GV về
HS trong từng hoàn cảnh khác nhau Hình thành thói quen lắng nghe lẫn nhau; rèn luyện cách chia sẻ ý kiến, từ đó hoàn thành mối quan hệ đồng nghiệp thân thiện, cộng tác và học tập lẫn nhau
Bước 3: Suy ngẫm, thảo luận về bài giảng minh họa
Đây là công việc có ý nghĩa quan trọng trong sinh hoạt chuyên môn (SHCM), là yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quả của sinh hoạt chuyên môn, TTCM cần phát huy được vai trò, năng lực của người chủ trì, động viên toàn bộ giáo viên trong tổ tham gia đóng góp ý kiến cho bài giảng minh họa, cần nhấn mạnh những điểm nổi bật và không xếp loại giờ dạy
Bước 4: Áp dụng
Trên cơ sở bài giảng minh họa giáo viên nghiên cứu vận dụng, kiểm nghiệm những vấn đề đã được dự giờ và thảo luận, suy ngẫm áp dụng vào bài học hàng ngày cho phù hợp, đạt hiệu quả tốt [6]
1.3.3 Nguyên tắc sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học
Các nguyên tắc áp dụng kết quả sinh hoạt chuyên môn theo NCBH cho bài học hàng ngày:
Nguyên tắc 1 Từ bỏ phương pháp truyền thụ kiến thức một chiều, áp đặt kiểu thuyết trình truyền thống Trong những giờ học như vậy, GV thiên về giải thích các kiến thức, còn HS học một cách thụ động Cách dạy như vậy trước mắt có thể không ảnh hưởng đến kết quả thi cử, tuy nhiên về lâu dài tạo nên nhiều thói quen có hại cho cuộc sống của học sinh như không có tư duy độc lập mà theo tâm lý đám đông Mặt khác, cách dạy này triệt tiêu sự tham gia tích cực của học sinh vào bài giảng, không khuyến khích sự hợp tác trong học tập giữa học sinh với học sinh Cách dạy học như vậy theo một nghiên cứu của Mỹ, sau sáu tháng người học chỉ lưu giữ được khoảng 5% những gì đã được nghe
Trang 29giảng Để giải quyết tình trạng này, GV cần biết chấp nhận mọi học sinh, không được bỏ rơi các em học yếu, kém Chuyển đổi phương pháp truyền thụ một chiều thành phương pháp dạy học có sự tham gia tích cực của người học, phát triển năng lực người học Những yếu tố sau cần được đưa vào bài học hàng ngày:
- Các hoạt động tìm tòi, khám phá dựa trên kiến thức đã biết, nội dung kiến thức và các đồ dùng dạy học trực quan
- Các hoạt động của nhóm nhỏ chỉ gồm 3 đến 4 học sinh
- Đối thoại, thảo luận, chia sẻ ý kiến giữa GV với HS, giữa HS với HS
Bằng việc học qua giao tiếp, học sinh không những chiếm lĩnh được kiến thức khoa học mà còn xây dựng mối quan hệ bình đẳng, hợp tác và phát triển
kỹ năng sống
Nguyên tắc 2 Sử dụng thiết bị dạy học thực tế Bài học là của HS, bài học cần được gắn liền với thực tiễn cuộc sống của các em Chống lại các giờ học lý thuyết suông, thiếu thực tiễn, thực hành
Nguyên tắc 3 Hoạt động nhóm nhỏ hiệu quả, chống lại các hiện tượng ỷ lại, hiện tượng tách nhóm (bị bỏ rơi từ nhóm trung bình xuống nhóm yếu, kém)
thảo luận không hiệu quả Giáo viên chỉ đối thoại với nhóm trưởng và thư ký, các thành viên khác của nhóm bị bỏ rơi, lâu dần sẽ bị rỗng kiến thức và lọt xuống nhóm HS yếu, kém Do đó cần sử dụng các kỹ thuật hoạt động nhóm tích cực như khăn phủ bàn, các mảnh ghép, động não, …
Nguyên tắc 4 Giao nhiệm vụ học tập vừa sức, không quá dễ, nhưng không quá khó Giao nhiệm vụ quá đơn giản, dễ dàng cho HS dẫn đến các em ở nhóm khá, giỏi không phát triển được năng lực ở mức cao hơn Do vậy trong thực tiễn dạy học cần giao những nhiệm vụ cao hơn, có tính thách thức hơn cho các HS nhóm khá giỏi Mặt khác, cũng có những nhiệm vụ riêng có tính phân hóa đối với các HS ở nhóm yếu, kém Những nhiệm vụ học tập này không quá khó, nằm trong khả năng vươn tới của HS yếu, kém Những HS ở mức
Trang 30trung bình cũng cần những nhiệm vụ học tập riêng, đòi hỏi phải nỗ lực để chiến lĩnh Nếu không thực hiện đầy đủ nguyên tắc này thì dẫn đến hiệu quả bài học không cao
Nguyên tắc 5 Chia sẻ ý kiến, ý tưởng để xây dựng mối quan hệ
GV-HS, HS-HS [6]
1.3.4 Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường trung học cơ sở
theo hướng NCBH được tiến hành với các nội dung như sau:
Nội dung 1: Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch NCBH
- Lập kế hoạch dạy học và triển khai kế hoạch;
- Phân công giáo viên cốt cán (hoặc giáo viên tự nguyện) lựa chọn, nghiên cứu bài dạy
Nội dung 2: Tổ chuyên môn thảo luận về mục tiêu, nội dung bài dạy
- Xác định mục tiêu bài dạy;
- Xác định nội dung trọng tâm bài dạy;
- Xác định phương pháp đổi mới áp dụng cho từng nội dung, từng bài;
- Xác định nội dung, hình thức kiểm tra, đánh giá;
- Phân công dạy minh hoạ
Nội dung 3: Tổ chuyên môn yêu cầu GV soạn, tiến hành dạy thể hiện sự sáng tạo của cá nhân
Bài học minh hoạ cần phải thể hiện tính sáng tạo, áp dụng các PPDH và kiểm tra đánh giá mới để cùng nghiên cứu thông qua dự giờ, suy ngẫm, chia sẻ
Ví dụ như điều chỉnh mục tiêu bài học; chọn nội dung thí dụ cho bài học; thiết kế các hoạt động theo tiến trình linh hoạt; bố trí chỗ ngồi của học sinh sáng tạo; đặt câu hỏi hay, đào sâu suy nghĩ của học sinh, để học sinh hứng thú, phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh,… Nên tôn trọng và khuyến khích sự tự chủ, sáng tạo của giáo viên khi soạn bài với ý tưởng mới Mục tiêu, nội dung và phương
Trang 31pháp của giờ học do giáo viên dạy minh hoạ chủ động lựa chọn Do đó, giáo viên dạy minh hoạ cần tự quyết định mục tiêu bài học, lựa chọn nội dung, thiết bị dạy học, kết cấu và tiến trình bài học
Yêu cầu của Tổ chuyên môn đối với một tiết dạy dựa trên tiếp cận NCBH tốt là một bài học có sự sáng tạo, thể hiện một hay các khía cạnh sau:
- Tiết dạy đặt ra các mục tiêu mới có ý nghĩa hơn đối với học sinh, có thể khác với các sách hướng dẫn chung hiện nay;
- Tiết dạy có điều chỉnh nội dung dạy trong sách giáo khoa cho phù hợp
và có ý nghĩa đối với học sinh;
- Có ý định sáng tạo về hình thức và kỹ thuật tổ chức hoạt động học tập
để nâng cao chất lượng bài học
Nội dung 4: Tổ chuyên môn dự giờ tiết dạy minh họa
Người dạy minh họa
- Người dạy minh họa thay mặt cho nhóm thiết kế thể hiện các ý tưởng đã thiết kế trong bài học Tuy nhiên, trong quá trình dạy minh họa nếu có tình huống mới xảy ra không đúng với dự kiến đã thiết kế thì người dạy minh họa vẫn có thể linh hoạt thay đổi ngữ liệu, phương pháp cho phù hợp với tình huống xảy ra nhưng vẫn phải đảm bảo mục tiêu và kiến thức của bài học GV quan tâm đến những khó khăn của học sinh, lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ đơn giản, gần gũi, dễ hiểu phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh;
* Yêu cầu của Tổ chuyên môn đối với người dạy minh họa:
- Kết quả giờ học là kết quả chung của cả nhóm thiết kế, giáo viên dạy minh họa nhằm kiểm định những giả thiết về nội dung, phương pháp dạy học của nhóm thiết kế có phù hợp với học sinh không;
- GV dạy minh họa không cần dạy trước, luyện tập trước cho học sinh
Người dự giờ: Tổ chuyên môn đặt ra yêu cầu đối với người dự giờ như sau:
- Quan sát: Chuyển đối tượng quan sát từ GV sang HS và quan sát kỹ xem các em cảm nghĩ thế nào trong giờ học, không chú trọng vào ghi chép hay
Trang 32những hành động của giáo viên dạy; đặt trọng tâm quan sát vào các biểu hiện tâm lí, thái độ, hành vi trong các tình huống, hoạt động học tập cụ thể của học sinh; bao quát toàn thể lớp học và chọn tìm những học sinh tiêu biểu nhất, điển hình nhất để tập trung chú ý và thu thập thông tin Cố gắng lắng nghe các câu trả lời, các ý kiến của học sinh hoặc xem bài làm của học sinh,… Kết hợp các thông tin thu thập được xét tình hình số đông hay số ít học sinh? Nguyên nhân?
- Vị trí: Người dự giờ ở vị trí thuận lợi để có thể quan sát, ghi chép, quay phim, vẽ sơ đồ chỗ ngồi của học sinh một cách dễ dàng nhất (có thể đứng (ngồi) hai bên, phía trước, phía sau lớp học)
- Sử dụng phương tiện: Người dự giờ kết hợp sử dụng các kĩ thuật: nghe, nhìn, suy nghĩ, ghi chép, quay phim, chụp ảnh để có dữ liệu phân tích nhằm trả lời các câu hỏi: Học sinh học như thế nào? Học sinh gặp khó khăn gì?
- Rút kinh nghiệm cá nhân: Từ các dữ liệu thu thập, GV dự trả lời các câu hỏi: Vì sao? Cần thay đổi như thế nào để kết quả học tập của học sinh tốt hơn?
Nội dung 5: Tổ chuyên môn thảo luận về giờ dạy minh họa
Sau khi dự giờ minh họa, Tổ chuyên môn xác định thời gian thảo luận: Có thể thực hiện ngay sau giờ dạy hoặc sau đó nhưng không quá 1 tuần Khi thảo luận, Tổ chuyên môn thực hiện các bước sau:
- Giáo viên dạy minh họa chia sẻ về mục tiêu bài học, những ý tưởng mới, những thay đổi, điều chỉnh về nội dung, phương pháp dạy học, những cảm nhận của mình qua giờ học, những điều hài lòng và chưa hài lòng trong quá trình dạy minh họa
- Người dự đưa ra các ý kiến nhận xét góp ý về giờ học theo tinh thần trao đổi, chia sẻ, lắng nghe mang tính xây dựng
+ Đánh giá về học sinh: Các ý kiến thảo luận, góp ý tập trung vào phân tích các hoạt động học của học sinh: Học sinh học như thế nào (mức độ tham gia, hứng thú và kết quả học tập của từng em)
+ Đánh giá bài học kinh nghiệm rút ra được sau khi dự giờ: Cùng suy nghĩ
Trang 33tìm ra nguyên nhân vì sao học sinh chưa tích cực tham gia vào hoạt động học, học chưa đạt kết quả và đưa ra các biện pháp thay đổi cách dạy nhằm đạt được mục tiêu của bài học, tạo cơ hội học tập cho mọi học sinh, không có học sinh bị
“bỏ quên” trong quá trình học tập
+ Đánh giá chuyên môn: Nếu giờ học chưa đạt được kết quả như mong muốn (theo dự kiến của nhóm thiết kế) thì cũng không đánh giá cá nhân người dạy mà coi đó là bài học chung để mỗi giáo viên tự rút kinh nghiệm
Người chủ trì dẫn dắt buổi thảo luận tập trung vào nội dung trọng tâm, tạo không khí thân thiện, cởi mở và luôn linh hoạt xử lí các tình huống xảy ra trong quá trình thảo luận Tôn trọng và lắng nghe tất cả ý kiến của giáo viên, không áp đặt ý kiến của mình hoặc của một nhóm người
- Cuối buổi thảo luận, người chủ trì tóm tắt lại vấn đề thảo luận và đưa ra các biện pháp hỗ trợ việc học của học sinh Những người tham dự tự suy nghĩ rút kinh nghiệm và lựa chọn các biện pháp áp dụng cho các giờ dạy của mình Không đánh giá xếp loại giờ học Không chỉ quan tâm đánh giá giáo viên
Nội dung 6: Áp dụng cho thực tế dạy học hàng ngày
Áp dụng cho thực tế dạy học hàng ngày là khâu cuối cùng trong NCBH, vì sau khi tổ chuyên môn đã triển khai đầy đủ 5 bước trên, giáo viên sẽ nghiên cứu vận dụng, kiểm nghiệm những gì đã học tự đúc rút thêm những vấn đề thắc mắc, băn khoăn Trên cơ sở đó tiếp tục NCBH (giáo viên có thể dạy lại bài học đó, chuẩn bị bài minh hoạ tiếp theo) hoặc áp dụng các giờ dạy hàng ngày của mình Việc làm này giúp cho giáo viên trở thành những “nhà nghiên cứu thực hành” Việc NCBH, suy cho cùng là để giáo viên có năng lực mới, vận dụng trong công việc hàng ngày Ý nghĩa đích thực của NCBH là giúp giáo viên không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn để đảm bảo tốt việc nâng cao chất lượng từng bài học của học sinh và tiến dần đến mục tiêu đã đề ra
1.4 Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường trung học cơ sở
Trang 341.4.1 Khái niệm Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường
- Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều hành, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [16]
đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của những người khác" [14]
- Theo các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí, khái niệm về quản lý được định nghĩa như sau: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ
lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của
tổ chức” [20, tr.22]
Theo tác giả Trần Khánh Đức: "Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người, hay một cộng đồng người
để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất" [10]
Từ những quan niệm của các học giả đã nêu, chúng ta thấy rằng bản chất của hoạt động quản lý là hoạt động được tiến hành trong một tổ chức; với các tác động
có tính hướng đích của chủ thể quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của các cá nhân để thực hiện mục tiêu của tổ chức; nhằm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đã đặt
Trang 35ra, tiến đến trạng thái có chất lượng mới
Có thể mô tả mối quan hệ giữa các thành tố cơ bản của hệ thống quản lý qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý
Như vậy, quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục
tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất
1.4.1.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một chuyên ngành được phát triển trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung vì vậy khái niệm quản lý giáo dục cũng được biểu đạt một cách rất đa dạng tùy theo những phương diện nghiên cứu và tiếp cận của nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục Điều này được thể hiện bởi một số quan niệm về quản lý giáo dục sau:
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [21]
Chủ thể quản lý
Công cụ quản lý
Đối tượng quản lý
Mục tiêu quản lý
Quyết định
Xác lập
Thực hiện
Trang 36Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở GD là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội
1.4.1.3 Quản lý nhà trường
- Trường học (nhà trường):
hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển xã hội
- Khái niệm quản lý nhà trường:
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD với thế hệ trẻ và từng HS” [13, tr.34]
Theo tác giả Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền: Quản lý nhà trường là quá trình tác động có mục đích, có định hướng, có tính kế hoạch của các chủ thể quản lý (đứng đầu là hiệu trưởng nhà trường) đến các đối tượng quản
lý (giáo viên, cán bộ nhân viên, người học, các bên liên quan…) và huy động, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện sứ mệnh của nhà trường đối với hệ thống giáo dục và đào tạo, với cộng đồng và xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đã xác định trong một môi trường luôn luôn biến động [15, tr.31]
Theo tác giả Hà Thế Truyền và Hoàng Minh Thao thì quản lý nhà trường bao gồm hai loại tác động: “ Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường và tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường” [26, tr.11]
Như vậy, Quản lý trường học là quản lý con người là GV và HS, quản lý
Trang 37trường học là quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh, lấy hoạt động học của HS là trọng tâm Ngoài ra cần có sự hỗ trợ của các lực lượng trong nhà trường như nhân viên, tài vụ, đoàn đội… nhằm thực hiện tốt quá trình dạy và học trong trường đạt kết quả Muốn làm tốt quản lý nhà trường cần phải xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý đúng về cơ cấu, đủ về số lượng, mạnh về khả năng chuyên môn để thực hiện tốt nhiệm vụ nhà trường đạt tới mục tiêu đề ra
1.4.2 Khái niệm quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn, quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học
1.4.2.1 Khái niệm quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn
Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn là hoạt động quản lý thường xuyên, không thể thiếu trong hoạt động quản lý của nhà trường, theo khoản 3 Điều 16 của Điều
lệ trường trung học có quy định: "Tổ chuyên môn họp hai tuần một lần và có thể đột xuất theo yêu cầu công việc hay khi hiệu trưởng yêu cầu" [4]
Theo tác giả Vũ Quốc Long: "Quản lý sinh hoạt Tổ chuyên môn là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình sinh hoạt chuyên môn thường xuyên
và sinh hoạt chuyên môn theo chủ đề (được tiến hành bởi tập thể giáo viên trong
Tổ chuyên môn) nhằm góp phần nâng cao năng lực quản lí và năng lực chuyên môn cho CBQL và GV" [19]
Quản lý sinh hoạt tổ chuyên chuyên môn giúp cho CBQL, GV biết chủ động lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học trong mỗi môn học
và các chuyên đề tích hợp, liên môn phù hợp với việc tổ chức hoạt động học tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh; đổi mới nhận thức về mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng dạy học tích cực, hướng vào hoạt động học của học sinh Đảm bảo cơ hội học tập, góp phần phát triển năng lực cho mọi học sinh; bồi dưỡng giúp giáo viên nắm vững quan điểm, phương pháp, kĩ thuật dạy học, chủ động điều chỉnh nội dung sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn học tập/hướng dẫn hoạt động giáo dục phù
Trang 38hợp với đối tượng học sinh, vùng miền và quá trình tổ chức hoạt động học tập; xây dựng và phát triển quan hệ đồng nghiệp thân thiện, tôn trọng theo hướng hợp tác, hỗ trợ và dân chủ; đảm bảo cơ hội phát triển chuyên môn cho mọi giáo viên; phát triển quan hệ giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng Tạo điều kiện cho gia đình và cộng đồng tham gia vào quá trình học tập của học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường
1.4.2.2 Khái niệm quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học
Qua phân tích và tổng kết các khái niệm về quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường THCS, có thể hiểu một cách khái quát: Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường THCS
là sự tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để thực hiện các bước nghiên cứu bài học một cách khoa học
nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường
Trong phạm vi nhà trường THCS:
+ Chủ thể quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH bao gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và các tổ trưởng chuyên môn Trong giới hạn của đề tài này tác giả chỉ nghiên cứu chủ thể quản lý là tổ trưởng chuyên môn
Trang 39+ Đối tượng quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH: Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, các tổ trưởng chuyên môn, giáo viên của các tổ, nhóm chuyên môn Trong giới hạn của đề tài này, tác giả chỉ nghiên cứu đối tượng quản lý là các giáo viên của các tổ, các nhóm chuyên môn
+ Mục tiêu quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH: Góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường THCS
1.4.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của các chủ thể quản lý trong trường trung học cơ sở 1.4.3.1.Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của tổ trưởng chuyên môn trong trường trung học cơ sở đối với quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học
* Tổ trưởng chuyên môn: Tổ trưởng chuyên môn là người đứng đầu tổ chuyên môn, do hiệu trưởng bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về phân phối nguồn lực của tổ, hướng dẫn điều hành việc thực hiện các nhiệm vụ của tổ chuyên môn theo quy định, góp phần đưa nhà trường đạt đến các mục tiêu
đã đề ra theo kế hoạch [4, tr.61]
* Vị trí và vai trò của tổ trưởng chuyên môn:
- Tổ trưởng chuyên môn ở trường trung học theo quy định do Hiệu trưởng
bổ nhiệm vào đầu mỗi năm học Nhiệm kỳ của tổ trưởng chuyên môn theo từng năm học, hết một năm học có thể bổ nhiệm lại hoặc bổ nhiệm mới tùy theo điều kiện và yêu cầu của từng trường
- Sau khi có quyết định bổ nhiệm của Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn là người chịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng giảng dạy và lao động sư phạm của giáo viên trong phạm vi các môn học của tổ chuyên môn được phân công đảm trách
- Tổ trưởng chuyên môn là một cán bộ quản lý được hưởng phụ cấp chức
vụ theo các văn bản quy định hiện hành [4, tr.62]
Chức năng, nhiệm vụ của tổ trưởng tổ chuyên môn ở trường THCS
Trang 40Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của tổ chuyên môn được quy định tại Điều 16 - Điều lệ trường Trung học, có thể hiểu chức năng, nhiệm vụ của tổ chuyên môn là:
Chức năng của Tổ trưởng chuyên môn:
Thực hiện theo đúng chức năng của tổ trưởng chuyên môn theo quy định của Điều lệ trường Trung học Cụ thể:
- Lập kế hoạch giảng dạy linh hoạt để giáo dục học sinh và cùng giáo viên chủ nhiệm tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong tổ
- Tổ chức việc sử dụng và bảo quản các trang thiết bị
- Tổ chức phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi
- Hướng dẫn cá nhân giáo viên về mặt thực hiện các hướng dẫn của tổ chuyên môn
- Tổ chức và chỉ đạo việc tự học và tự bồi dưỡng của giáo viên trong tổ
- Kiểm tra nội bộ của tổ về chất lượng giảng dạy và giáo dục
- Hướng dẫn giáo viên công tác giảng dạy và giáo dục như: Cách sử dụng
đồ dùng dạy học, các quy định về kiểm tra, đánh giá, lịch dự giờ, chế độ báo cáo của các lớp
- Cộng tác với Ban đại diện cha mẹ học sinh về giáo dục học sinh của nhà trường và nhất là đối với học sinh cá biệt
* Nhiệm vụ của Tổ trưởng chuyên môn:
Người tổ trưởng chuyên môn có nhiệm vụ thực hiện các nội dung ở điều 16 của Điều lệ trường trung học Trong đó nhấn mạnh đến các nhiệm vụ trọng tâm:
Quản lý giảng dạy của giáo viên:
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần tháng, học kì và cả năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động khác theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ GD&ĐT và kế hoạch năm học của nhà trường
- Xây dựng kế hoạch cụ thể dạy chuyên đề, tự chọn, dạy bồi dưỡng học