1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững của huyện yên thế, tỉnh bắc giang

97 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 776,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình nghiên cứu trên cho thấy, các đề tài, luận văn và bài báo trong chừng mực nhất định đã góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng về công tác thực hiện

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Đinh Công Tuấn

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn thạc sĩ Chính sách công với đề tài:

“Thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang” là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi, được thực

hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đinh Công Tuấn và hoàn

thành vào tháng 03 năm 2018 tại Học viện Khoa học xã hội

Học viên

Vũ Trí Hải

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU……… ……… ……… ……… ………… 1

Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG……… ……… ……… 8

1.1 Chính sách phát triển du lịch bền vững……… ……… 8

1.1.1 Khái quát chung về các khái niệm liên quan……… ……8

1.1.2 Chính sách phát triển du lịch bền vững tại Việt Nam…………14

1.2 Tổ chức thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững………16

1.2.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách………… 16

1.2.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách……… ……… 17

1.2.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách……… ………18

1.2.4 Duy trì chính sách……… ……… ……… ……19

1.2.5 Điều chỉnh chính sách……… ……… … ………20

1.2.6 Theo dõi kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách…………21

1.2.7 Đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm……… ……….21

1.3 Các chủ thể tham gia vào công tác thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững……… ……… ……… ……… 22

1.4 Các nhân tố tác động đến việc thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững……… ……… ……… ………25

1.4.1 Các nhân tố bên ngoài……… ……… ……… 25

1.4.2 Các yếu tố bên trong……… ……… ……….26

1.5 Kinh nghiệm về thực thi chính sách phát triển du lịch bền vững trên thế giới……… ……… ……… ……… ……27

1.5.1 Kinh nghiệm một số quốc gia……… ……… …… 27

1.5.2 Bài học rút ra cho thực thi chính sách phát triển du lịch bền vững tại Việt Nam……… ……… ……… ……….…30

Trang 4

Tiểu kết Chương 1……… ……… ……… ……… 30

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG CỦA HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG 32 2.1 Bối cảnh chung thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang……… ……… ……… 32

2.1.1 Điều kiện tự nhiên……… ……… ……… 32

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội……… ……… ……… 34

2.1.3 Tiềm năng và thực trạng khai thác du lịch của huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang……… ……… ……… ……… ………38

2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang từ năm 2010 đến nay……… 42

2.2.1 Về việc xây dựng hệ thống các văn bản thực hiện chính sách… 42

2.2.2 Tổ chức thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang từ năm 2010 đến nay……… 44

2.3 Đánh giá thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang……… ……… ……… ……… 55

2.3.1 Những ưu điểm đạt được……… ……… ……… 55

2.3.2 Những hạn chế chưa đạt được……… ……… 60

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế……… ……… … 62

Tiểu kết Chương 2……… ……… ……… ……… 63

Chương 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG CỦA HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG……… ……… ……… ……… ……… 64

3.1 Quan điểm phát triển du lịch theo hướng bền vững của huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang……… ……… ……… ………… 64

3.1.1 Quan điểm phát triển du lịch bền vững của tỉnh Bắc Giang…… 64

3.1.2 Quan điểm phát triển du lịch bền vững của huyện Yên Thế…… .65

Trang 5

3.2 Mục tiêu và nhiệm vụ thực hiện chính sách phát triển du lịch bền

vững của huyện Yên Thế đến năm 2020 tầm nhìn 2030……… 65

3.2.1 Mục tiêu……… ……… ……… ……… 66

3.2.2 Nhiệm vụ trọng tâm……… ……… ……… … 67

3.3 Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững của huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang……… ……… 68

3.3.1 Hoàn thiện thể chế chính sách liên quan đến chính sách phát triển du lịch bền vững……… ……… ……… ……… 68

3.3.2 Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt gắn với phát triển du lịch bền vững……… ……… ……… ……… ……… 71

3.3.3 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch huyện…… 73

3.3.4 Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp các hạng mục công trình tại các điểm di tích, điểm du lịch… 76 3.3.5 Huy động mọi nguồn lực đầu tư cho công tác phát triển du lịch bền vững tại huyện Yên Thế……… ……… ……… ………77

3.3.6 Tăng cường, nâng cao tính trách nhiệm và khả năng tham gia của cộng đồng trong quá trình thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững……… ……… ……… ……… ……… 79

3.3.7 Chú trọng bảo vệ môi trường……… ……… ……… 80

Tiểu kết Chương 3……… ……… ……… ……… 81

KẾT LUẬN……… ……… ……… ……… 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… …… 84

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

HĐND Hội đồng nhân dân

KT - XH Kinh tế xã hội

UBND Ủy ban nhân dân

UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên

Hiệp Quốc

THPT Trung học phổ thông

THCS Trung học cơ sở

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay cuộc sống của con người ngày càng được nâng cao, vì thế

mà nhu cầu mới không ngừng xuất hiện, bao gồm nhu cầu vật chất và tinh thần Những năm gần đây, sự phát triển nhanh chóng của ngành du lịch đã góp phần mang lại một số thành tựu quan trọng trong công cuộc phát triển KT-XH của đất nước, đưa Việt Nam trở thành một điểm đến du lịch ngày càng được nhiều du khách quốc tế biết đến Nhận thức được tầm quan trọng của du lịch đối với sự phát triển KT-XH, Đảng và Nhà nước ta đã nêu rõ quan điểm về phát triển du lịch: Huy động mọi nguồn lực, khai thác tiềm năng cả nước và của từng địa phương, tăng đầu tư phát triển du lịch để du lịch

là ngành kinh tế mũi nhọn [6]

Phát triển du lịch phải đảm bảo phát triển bền vững Ở nước ta, khái

niệm phát triển du lịch bền vững mới được tiếp cận từ thập niên 1980, được

khẳng định trong quá trình phát triển KT-XH của đất nước 1991- 2000, bằng Chỉ thị 36 CT/TW ngày 25/06/1998 của Bộ Chính trị về công tác tăng cường bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Đồng thời, cũng được khẳng định thông qua các chủ trương qua các kỳ đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, XI, XII, trở thành những định hướng quan trọng cho ngành du lịch

Năm 2006, tại buổi gặp mặt với các cơ quan báo chí trong và ngoài nước, ông Hoàng Tuấn Anh – Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch cho biết, giai đoạn 2006-2010, phát triển du lịch sẽ thành một ngành kinh tế mũi nhọn, phấn đấu sau năm 2010, Việt Nam được xếp vào nhóm quốc gia có ngành Du lịch phát triển trong khu vực Tuy nhiên, sau hơn 10 năm phấn đấu cùng với sự phát triển KT-XH của đất nước, thực trạng phát triển du lịch hiện

Trang 9

nay vẫn đòi hỏi cần tăng cường nhận thức hơn nữa về vai trò của du lịch như một động lực quan trọng để phát triển KT-XH Từ nhận thức đó, ngành du lịch sẽ được tạo điều kiện thuận lợi để có thể khai thác hết tiềm năng, thế mạnh, thực hiện tốt trách nhiệm đóng góp kinh tế cho sự nghiệp phát triển đất nước

Yên Thế là huyện miền núi nằm phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Giang, giáp danh với hai tỉnh Thái Nguyên và Lạng Sơn; có bề dày truyền thống lịch sử văn hóa đáng tự hào với 120 di tích, trong đó có 43 di tích đã được xếp hạng Với địa hình tự nhiên phong phú, đa dạng gồm núi đồi, sông, suối, hồ, thác, các khu rừng nguyên sinh có cảnh quan thiên nhiên đẹp đã tạo nên nhiều thắng cảnh có giá trị để phát triển du lịch sinh thái- tâm linh, du lịch truyền thống lịch sử Trong số những di tích lịch sử và danh thắng nổi bật phải kể đến khu Xuân Lung - Thác Ngà thuộc xã Xuân Lương, nằm phía Tây Bắc của huyện Yên Thế Du lịch tâm linh sinh thái là một lợi thế và nằm trong chiến lược phát triển của huyện Thêm vào đó, du lịch thăm quan các làng nghề truyền thống cũng được yêu thích tại Yên Thế, mỗi năm có tới hơn 3.000 khách du lịch tới tham quan tại các làng nghề sản xuất đồ truyền thống như: Làng nghề sản xuất bánh khảo, chè lam, rượu nếp, hay các sản phẩm lưu niệm thủ công mỹ nghệ… Do vậy những năm qua, Yên Thế đã tích cực tận dụng khai thác các cảnh quan, khu sinh thái để thu hút nhiều khách du lịch đến tham quan Tuy nhiên, trong hoạt động phát triển du lịch của Yên Thế, việc thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững những năm qua còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của huyện, chưa thực sự bền vững Thể hiện trên tất cả các mặt kinh tế, xã hội và môi trường như: công tác quản lý và hoạt động chưa chặt chẽ, chưa nề nếp, cơ sở vật chất, các dịch vụ phục vụ khách du lịch tại đây còn hạn chế, số lượng ít, quy

mô nhỏ; các dịch vụ như nhà nghỉ, ăn uống, điểm bán sản phẩm lưu niệm, sản

Trang 10

vật địa phương, trung tâm giới thiệu, quảng bá, đón tiếp khách du lịch hầu như chưa có; cơ sở hạ tầng, vệ sinh môi trường chưa đảm bảo; các tiềm năng, lợi thế chưa được khai thác hiệu quả; chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển

du lịch trong tương lai; cộng đồng dân cư chưa nhận thức đầy đủ về trách nhiệm và quyền lợi của mình khi tham gia vào phát triển du lịch bền vững

Ý thức từ thực tiễn trên, để góp phần vào sự phát triển du lịch bền vững tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang một cách bền vững, tôi lựa chọn đề tài:

“Thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang” làm đề tài của luận văn thạc sĩ

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Cho đến nay đã có nhiều tài liệu nghiên cứu về vấn đề phát triển bền vững Trong những năm gần đây du lịch đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, chính sách phát triển du lịch bền vững không phải là một vấn đề mới mẻ Các nghiên cứu về du lịch bền vững đã đưa ra khái niệm “phát triển bền vững”, chỉ ra sự cần thiết phải phát triển du lịch một cách bền vững, có nghĩa là phát triển du lịch trên cả ba nội dung: bền vững về kinh tế, bền vững

về xã hội và bền vững về môi trường

Trong “Giáo trình tổng quan về du lịch và phát triển du lịch bền vững”

(Lưu hành nội bộ trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội - Năm 2007), TS.Nguyễn Bá Lâm đã chỉ ra tác động của du lịch dến kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường Ngoài ra cũng có nhiều nghiên cứu, tập chí bài báo của các tác giả về vấn đề phát triển du lịch bền vững

Tìm hiểu tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: “Thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang” các

nhà khoa học tiếp cận theo nhiều cách, với những cấp độ khác nhau Trong

đó, đáng chú ý như các luận văn:

- Hoàng Thị Thu Hương (2013), “Phát triển du lịch Quảng Nam theo hướng

Trang 11

bền vững”, Luận văn thạc sĩ, Viện khoa học xã hội Vùng Trung Bộ;

- Vương Minh Hoài (2011), “Phát triển du lịch theo hướng bền vững ở Quảng Ninh”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế - đại học Quốc gia Hà Nội;

- Lê Thị Khánh An (2017), “Thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững từ thực tiễn thị xã Của Lò, tỉnh Nghệ An”, Luận văn thạc sỹ Chính sách

công, Học viện Khoa học xã hội Luận văn thể hiện rõ ràng được cơ sở lý luận

về thực hiện chính sách phát triển bền vững, tuy nhiên phần Chương 2 chưa làm nổi bật được thực trạng thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững

mà chỉ nêu chính sách phát triển chung chung;

- Khương Thị Hồng Nhung (2016), “Thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững từ thực tiễn tỉnh Hòa Bình”, Luận văn thạc sỹ Chính sách công, Học

viện Khoa học xã hội Luận văn của tác giả về cơ bản khái quát được hệ thống

lý luận về thực hiện chính sách phát triển du lịch, và đưa ra được hệ thống giải pháp có tính thực tiễn cao, tuy nhiên chương 2 chưa đánh giá cụ thể về những kết quả đạt được và hạn chế trong công tác thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững

Ngoài ra, còn một số bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành như:

- Phạm Trung Lương (2007), “Phát triển du lịch bền vững từ góc độ môi trường”, Tạp chí Du lịch số 7/2007

- Lưu Đức Hải (2009), Phát triển các ngành du lịch trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, Tạp chí số 8 về Tổng quan kinh tế

xã hội Việt Nam số 4-2009, Hà Nội

Tình hình nghiên cứu trên cho thấy, các đề tài, luận văn và bài báo trong chừng mực nhất định đã góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng về công tác thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững của các địa phương trên lãnh thổ Việt Nam

Tuy vậy, tùy thuộc vào địa hình kinh tế địa giới hành chính, tùy thuộc

Trang 12

vào tình hình kinh tế xã hội và đặc biệt là tiềm năng du lịch của từng địa phương, mà cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên biệt về công tác thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững tại huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang Luận văn là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu

một cách toàn diện và chuyên biệt về: “Thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang” dưới góc độ Chính sách

công Với kết quả nghiên cứu của luận văn, hy vọng sẽ góp phần khắc phục

và bổ sung những thiếu sót để giúp người nghiên cứu tìm đọc sau này có cái nhìn chuyên biệt hơn về công tác thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững tại huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là phân tích làm rõ những vấn đề lý luận và đánh giá tình hình thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững tại huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thực hiện chính sách du lịch bền vững ở huyện Yên Thế tỉnh Bắc

Giang cũng như các địa phương khác trên cả nước ta hiện nay

Để hoàn thành được mục đích đặt ra, luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:

Thứ nhất, phân tích và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về chính sách phát

triển du lịch bền vững và thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam và thế giới từ đó rút ra những bài học cần thiết để thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững;

Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện chính sách phát triển

du lịch bền vững tại huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang trong thời gian qua (từ năm 2010 đến nay) Từ đó, đánh giá và rút ra được những ưu điểm, hạn chế

và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của công tác này;

Thứ ba, trên cơ sở quán triệt các quan điểm có tính chất chỉ đạo và căn cứ và

Trang 13

tình hình thực hiện chính sách tại huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang, đề xuất các giải pháp tăng cường thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Thực hiện chính sách và đưa ra các giải pháp

chính sách mới nhằm phát triển du lịch bền vững tại huyện Yên Thế tỉnh Bắc

Giang

Phạm vi nghiên cứu:

- Nội dung: Công tác thực hiện, xây dựng các giải pháp chính sách phát triển

du lịch bền vững tại huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang;

- Không gian nghiên cứu: Luận văn tiến hành nghiên cứu, điều tra số liệu và phân tích thực trạng thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững tại địa bàn huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang, tập trung vào các loại hình: Du lịch sinh thái – tâm linh; du lịch truyền thống lịch sử; du lịch tham quan các làng nghề truyền thống; du lịch tham quan các cơ sở sản xuất phát triển kinh tế xã hội địa phương

- Thời gian nghiên cứu: Thời gian thu thập số liệu, cơ sở dữ liệu sử dụng phục vụ nghiên cứu từ năm 2010 đến nay

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận:

+ Phương pháp duy vật biện chứng

+ Phương pháp duy vật lịch sử

- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

Bài luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu;

+ Phương pháp phỏng vấn chuyên gia;

+ Phương pháp thống kê toán học;

Trang 14

+ Phương pháp phân tích, tổng hợp;

+ Phương pháp so sánh, đối chiếu, phân tích định tính;

+ Phương pháp lịch sử và logic

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Ý nghĩa lý luận: đề tài có ý nghĩa về mặt lý luận, người học nghiên cứu và

vận dụng các lý thuyết về chính sách công, đặc biệt là thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững Kết quả đánh giá nghiên cứu làm sáng tỏ cho các thuyết liên quan đến thực hiện chính sách công, từ đó hình thành các tiến trình

đề xuất các giải pháp tăng cường thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững

- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn cung cấp những vấn đề lý luận và thực tiễn

trong việc vận dụng các lý thuyết về thực hiện chính sách công để xem xét lý thuyết và thực tiễn về chính sách phát triển du lịch bền vững tại huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang để từ đó nâng cao hiệu quả chất lượng của chính sách cũng như thực thi chính sách trong thời gian tới Góp phần cung cấp thêm những cơ sở khoa học cho các cơ quan, ban ngành trong quá trình hoạch định

và thực thi chính sách ở địa phương tại Việt Nam

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn

được kết cầu gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững; Chương 2 Thực trạng thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững của

huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang;

Chương 3 Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách phát triển du lịch bền

vững của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

Trang 15

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, khái niệm về chính sách được giải

thích như sau: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối,

nhiệm vụ Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn

Từ đó có thể đưa ra khái niệm về chính sách công như sau:

“Chính sách công là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu và giải pháp thực hiện giải quyết các

vấn đề của xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định” [19, tr.12]

1.1.1.2 Phát triển du lịch bền vững

Trang 16

nhau và từ nhiều góc độ khác nhau

Tại hội nghị Liên hiệp quốc về du lịch họp tại Rome – Italia (21/8 – 5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ, hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”

Theo Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization): “Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành tạm trú với mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa trong thời gian liên tục, nhưng không quá một năm ở bên ngoài môi trường sống định cư, nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền”

Theo Khoản 1 – Điều 3, Chương I, Luật du lịch Việt Nam năm 2017

(Có hiệu lực từ ngày 01/01/2018): “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục, nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” [27]

Phát triển bền vững

Thuật ngữ phát triển bền vững lần đầu tiên được sử dụng trong báo cáo

“Chiến lược bảo tồn thế giới” do Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN)

Trang 17

đề xuất năm 1980 Mục tiêu tổng thể của chiến lược là đạt được sự phát triển bền vững bằng cách bảo vệ tài nguyên sinh vật, nhấn mạnh tới tính bền vững của sự phát triển về mặt sinh thái, nhằm kêu gọi bảo tồn tài nguyên sinh vật

Hầu hết các khái niệm sau này đều đồng nhất rằng, nội hàm của phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển, bền vững về kinh tế, bền vững về tài nguyên môi trường và bền vững về văn hóa xã hội Du lịch được coi là ngành “công nghiệp không khói” lớn nhất trên phạm vi toàn thế giới, góp phần tích cực vào

sự phát triển kinh tế của các quốc gia, bảo tồn giá trị văn hóa có tính toàn cầu cũng như có tác động đến mọi khía cạnh về tài nguyên và môi trường

Du lịch bền vững

Du lịch là một trong những công nghệ tạo nhiều lợi tức nhất cho đất nước Du lịch có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp chúng ta đạt các Mục Tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (Millennium Development Goals) mà Liên Hơp Quốc đã đề ra từ năm 2000, đặc biệt là các mục tiêu xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới tính, bền vững môi trường và liên doanh quốc tế để phát triển Chính vì vậy mà du lịch bền vững là một phần quan trọng của phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc và của Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Theo định nghĩa của Liên minh bảo tồn Thế giới: “Du lịch bền vững là việc di chuyển và tham quan đến các vùng tự nhiên một cách có trách nhiệm với môi trường để tận hưởng và đánh giá cao tự nhiên (và tất cả những đặc điểm văn hóa kèm theo, có thể là trong quá khứ và hiện tại) theo cách khuyến cáo về bảo tồn, có tác động thấp từ du khách và mang lại lợi ích cho sự tham gia chủ động về kinh tế xã hội của cộng đồng địa phương”

Các yêu cầu du lịch bền vững

Trang 18

Mạng lưới tổ chức Du lịch Thế giới của Liên Hợp Quốc (United Nation World Tourism Organization Network - UNWTO) chỉ ra rằng du lịch bền vững cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Về môi trường: Sử dụng tốt nhất các tài nguyên môi trường đóng vai trò chủ yếu trong phát triển du lịch, duy trì quá trình sinh thái thiết yếu, và giúp duy trì di sản thiên nhiên và đa dạng sinh học tự nhiên

- Về xã hội và văn hóa: Tôn trọng tính trung thực về xã hội và văn hóa của các cộng đồng địa phương, bảo tồn di sản văn hóa và các giá trị truyền thống đã được xây dựng và đang sống động, và đóng góp vào sự hiểu biết và chia sẻ liên văn hóa

- Về kinh tế: Bảo đảm sự hoạt động kinh tế tồn tại lâu dài, cung cấp những lợi ích kinh tế xã hội tới tất cả những người hưởng lợi và được phân bổ một cách công bằng, bao gồm cả những nghề nghiệp và cơ hội thu lợi nhuận ổn định và các dịch vụ xã hội cho các cộng đồng địa phương, và đóng góp vào việc xóa đói giảm nghèo

Các tiêu chí của du lịch bền vững

- Lập kế hoạch bền vững hiệu quả

- Tối đa hóa các lợi ích kinh tế xã hội cho cộng đồng địa phương

- Tăng cường di sản văn hóa

- Giảm thiểu các tác động tiêu cực tới môi trường

Du lịch bền vững đòi hỏi phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo cách nào đó để chúng ta có thể đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm

mỹ trong khi vẫn duy trì được bản sắc văn hoá, các quá trình sinh thái cơ bản,

đa dạng sinh học và các hệ đảm bảo sự sống

Phát triển du lịch bền vững

Căn cứ theo Khoản 1 – Điều 3, Chương I, Luật du lịch Việt Nam năm

2017 (Có hiệu lực từ ngày 01/01/2018): Phát triển du lịch bền vững là sự phát

Trang 19

triển du lịch đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trường, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai [27]

Khái niệm phát triển du lịch bền vững không chỉ tập trung vào việc bảo

vệ môi trường mà còn tập trung vào việc duy trì những văn hóa của địa phương và đảm bảo việc phát triển kinh tế, mang lại lợi ích công bằng cho các nhóm đối tượng tham gia

- Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội,

mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế, quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam

- Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch

- Phát triển đồng thời du lịch nội địa và du lịch quốc tế; tôn trọng và đối xử bình đẳng đối với khách du lịch

Để làm rõ hơn khái niệm phát triển du lịch bền vững như đã đề cập ở trên, một số nhà nghiên cứu đã luận bàn đến những tác động của du lịch đến 3 phân hệ kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường Thông qua việc so sánh đánh giá, một bản danh mục các yếu tố được coi là đóng góp và sự phát triển bền vững và không bền vững trong phát triển du lịch được hình thành [53]

TT Các yếu tố đánh giá Du lịch bền vững Du lịch không bền vững

Trang 20

2 Mức độ kiếm soát Có Không

5 Phương pháp tiếp cận Theo chất lượng Theo số lượng

6 Phương thức Tìm kiếm sự

cân bằng

Tìm kiếm sự tối đa

7 Đối tượng tham gia

kiểm soát

8 Chiến lược Quy hoạch trước,

triển khai sau

Không có quy hoạch, triển khai tùy tiện

11 Áp lực và lợi ích Phân tán Tập trung

12 Quản lý Quanh năm, cân bằng Thời vụ, cao điểm

13 Nhân lực sử dụng Địa phương Bên ngoài

14 Quy hoạch kiến trúc Bản địa Theo thị hiếu của

du khách

15 Marketing Tập trung, theo

đối tượng

Tràn lan

16 Sử dụng nguồn lực Vừa phải, tiết kiệm Lãng phí

phương

Nhập khẩu

19 Nguồn nhân lực Có chất lượng Kém chất lượng

Trang 21

Trở lại tham quan Không trở lại tham quan

Bảng 1.1.So sánh phát triển du lịch bền vững & phát triển du lịch không bền vững

Nguồn: Machado (2003) 1.1.1.3 Chính sách phát triển du lịch bền vững

Chính sách phát triển du lịch bền vững được nhắc đến ở đây là loại chính sách công và đó là quyết định của Nhà nước nhằm cụ thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng về phát triển bền vững với các mục tiêu cụ thể và giải pháp cũng như công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề phát triển du lịch bền vững của của quốc gia cũng như ở các địa phương

Mục tiêu của chính sách phát triển du lịch bền vững là:

- Phát triển, gia tăng sự đóng góp của du lịch vào tăng trưởng, phát triển kinh

tế và bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

- Góp phần cải thiện tính công bằng xã hội trong phát triển

- Cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương

- Đáp ứng cao độ nhu cầu của du khách

- Duy trì chất lượng môi trường

1.1.1.4 Thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững

Thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí, cách ứng xử của các chủ thể chính sách thành hiện thực với các đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu phát triển du lịch bền vững

1.1.2 Chính sách phát triển du lịch bền vững tại Việt Nam

Kết luận tại Thông báo số 179/TB-TW của Bộ Chính trị về phát triển

du lịch trong tình hình mới năm 1998, Các văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VI,

Trang 22

VII, VIII, IX, X, XI và Nghị quyết của Ban Chấp hành TW đều xác định mục tiêu phát triển du lịch thật sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng năm 2016 tiếp tục khẳng định rõ chủ trương

“Có chính sách phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn” [14]

Có thể thấy, qua mỗi kỳ Đại hội Đảng toàn quốc, vai trò định hướng, lãnh đạo của Đảng đối với sự phát triển của ngành Du lịch ngày càng được quan tâm sâu sắc hơn, đây là nền tảng cơ bản và có vai trò quan trọng nhất để ngành Du lịch cũng như các địa phương trong cả nước xác định rõ phương hướng để xây dựng chính sách phát triển du lịch bền vững

Để cụ thể hóa chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội về chính sách phát triển du lịch bền vững Trong thời gian qua, dưới sự chỉ đạo của Chính phủ và Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch, ngành du lịch và các ngành có liên quan, đã xây dựng và ban hành hàng loạt các văn bản pháp quy, kế hoạch, đề án, chiến lược, chương trình hành động, như:

- Luật Du lịch 2017 được Quốc hội Khoá XIV thông qua có hiệu lực từ ngày 01/01/2018

- Định hướng Chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam) được ban hành kèm theo Quyết định số

153/2004/QĐ-TTg, ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ

- Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012

- Quyết định số 2473/QĐ – TTg ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ kí quyết định phê duyệt “ Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

- Quyết định Số 297/QĐ-BVHTTDL ngày 6/2/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt Chương trình phối hợp chỉ đạo và tổ chức

Trang 23

triển khai thực hiện “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030"

- Chỉ thị 18/CT-BVHTTDL ngày 6/2/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về tổ chức triển khai thực hiện “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

- Quyết định số 201/QĐ – TTg ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030

- Quyết định 321/QĐ-TTg ngày 18/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Hành động quốc gia về du lịch giai đoạn 2013-2020

- Nghị quyết số 92/NQ-CP về một số giải pháp phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới được Chính phủ ban hành ngày 8/12/2014

- Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 02/07/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, tập trung khắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển du lịch

- Quyết định số 02/2003/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 7 năm 2003 ban hành quy chế bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch

- Nghị định số 92/NQ – CP ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới

1.2 Tổ chức thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững

1.2.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách

Kế hoạch thực hiện chính sách là cơ sở, công cụ quan trọng triển khai đưa chính sách vào thực tiễn cuộc sống Trong xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách phải xác định được chính xác, cụ thể các nội dung, nhiệm vụ trong

kế hoạch tổ chức điều hành, kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực cho việc thực hiện chính sách, kế hoạch kiểm tra đôn đốc thực thi chính sách và trong việc xác định hợp lý thời gian thực hiện chính sách Cùng với bản kế hoạch

Trang 24

thực hiện chính sách phải xây dựng nội quy, quy chế tổ chức điều hành thực hiện chính sách Trên cơ sở đó xác định mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ, nguồn lực, thời gian và các giải pháp tổ chức thực hiện chính sách [18]

Kế hoạch triển khai thực thi chính sách phát triển du lịch bền vững bao

gồm những nội dung cơ bản như sau:

- Kế hoạch tổ chức, điều hành bao gồm những dự kiến về: phải đưa ra được

các chủ thể, cơ quan chủ trì và phối hợp triển khai thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững; số lượng và chất lượng nguồn nhân lực để tham gia thực thi chính sách; những dự kiến về cơ chế trách nhiệm của cán bộ quản lý và công chức thực thi; cơ chế tác động giữa các cấp thực thi

- Kế hoạch dự kiến các nguồn lực gồm: dự kiến về các cơ sở vật chất, cơ sở

hạ tầng, máy móc, xe cộ, phương tiện, điều kiện trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho tổ chức thực thi chính sách; các nguồn lực tài chính, các vật tư, văn phòng phẩm v.v…

- Kế hoạch thời gian triển khai thực hiện: Là dự kiến về thời gian duy trì

chính sách; dự kiến các bước tổ chức triển khai thực hiện từ tuyên truyền đến tổng kết rút kinh nghiệm

- Kế hoạch kiểm tra đôn đốc thực hiện chính sách, gồm: dự kiến những nội quy, quy chế về tổ chức, điều hành hệ thống tham gia thực thi chính sách phát triển du lịch bền vững; dự kiến về trách nhiệm, nhiệm vụ, và quyền hạn của cán bộ, công chức và các cơ quan nhà nước tham gia tổ chức điều hành chính sách; dự kiến về các biện pháp khen thưởng, kỷ luật cá nhân, tập thể trong thực thi chính sách v.v…

1.2.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách

Tuyên truyền vận động nhân dân của địa phương nơi sẽ tiến hành thực hiện chính sách cùng tham gia thực hiện chính sách phát triển du lịch là một hoạt động quan trọng, có ý nghĩa lớn với cơ quan nhà nước và các đối tượng

Trang 25

thực thi chính sách, bởi một trong những tiêu chí của phát triển du lịch bền vững là cần có sự ủng hộ và tham gia của cộng đồng địa phương

Trong thực tế có không ít cơ quan, địa phương do thiếu năng lực tuyên truyền, vận động đã làm cho chính sách bị biến dạng, làm cho lòng tin của nhân dân vào nhà nước bị giảm sút

- Chủ thể phổ biến, tuyên truyền chính sách bao gồm đội ngũ cán bộ trong bộ máy cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ

- Đối tượng phổ biến, tuyên truyền chính sách bao gồm: cán bộ thực thi chính

sách và cộng đồng dân cư tại địa phương nơi mà chính sách được thực hiện

- Phương tiện và cách thức phổ biến, tuyên truyền chính sách hiệu quả như: tuyên truyền bằng miệng, lời nói; truyền đơn; diễn văn, diễn hành; sử dụng truyền thông (báo chí, TV, Radio, Internet…); phim ảnh, văn nghệ, vghệ thuật

1.2.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách

- Phân công, phối hợp các cơ quan, chính quyền điều hành

Do chính sách phát triển du lịch bền vững được thực thi trên phạm vi không gian rộng lớn, tối thiểu cũng là một địa phương vì thế số lượng các đối tượng cá nhân và tổ chức tham gia thực thi chính sách là rất lớn Bên cạnh đó, các hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu của chính sách diễn ra cũng hết sức phong phú, phức tạp theo không gian và thời gian Nên, muốn tổ chức thực thi chính sách có hiệu quả phải tiến hành phân công, phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngành, các cấp chính quyền địa phương, các yếu tố tham gia thực thi chính sách và các quá trình ảnh hưởng đến thực hiện mục tiêu chính sách Trong thực tế thường hay phân công cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững dù chính sách ở trung ương hay ở địa phương nào đó Việc thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững không chỉ là trách nhiệm của riêng ngành Văn hóa, Thể thao và

Trang 26

Du lịch mà còn có sự phối kết hợp cùng các ngành khác như: Tài nguyên Môi trường, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Ngoại giao, Giao thông vận tải, Xây dựng, Thông tin và truyền thông, vv… cũng như của các ban ngành tại địa phương, các doanh nghiệp du lịch cũng như của cộng đồng dân cư nơi có hoạt động du lịch phát triển

- Phân công, phối hợp các đối tượng thực hiện

Việc thành công của chính sách phát triển du lịch bền vững do nhiều nhân tố cấu thành Do đó, để cho việc thực thi chính sách thực hiện được đúng mục tiêu quản lý thì cần phải phối hợp các yếu tố, bộ phận, đối tượng tác động và liên quan

1.2.4 Duy trì chính sách

Duy trì chính sách phát triển du lịch bền vững là toàn bộ hoạt động đảm bảo cho chính sách phát huy tác dụng trong đời sống Để thực hiện tốt việc duy trì cần phải đảm bảo một số nội dung sau:

- Cụ thể hóa nội dung triển khai bằng các văn bản mang tính pháp lý – qui định rành mạch, hợp lý trách nhiệm, quyền hạn của các chủ thể thực hiện;

- Tổ chức phối hợp thống nhất, hiệu quả, đồng bộ ;

- Đảm bảo các điều kiện về nhân lực, vật lực, tài lực và các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ

- Đảm bảo kế hoạch hóa về thời gian và qui trình thủ tục thực hiện

- Đảm bảo thông suốt về thông tin (mệnh lệnh và phản hồi) trong quá trình thực hiện, triển khai, duy trì chính sách

- Đảm bảo sự thống nhât giữa việc kiên trì mục tiêu chính sách với việc sáng tạo trong khi sử dụng các biện pháp, hình thức, chương trình hành đông cụ thể thích hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, ngành

Đối với các cơ quan nhà nước phải thường xuyên quan tâm tuyên truyền, vận động các đối tượng chính sách và toàn xã hội tích cực tham gia

Trang 27

thực thi chính sách Nếu việc thực thi chính sách gặp phải những khó khăn do môi trường thực tế biến động, thì các cơ quan nhà nước sử dụng hệ thống công cụ quản lý tác động nhằm tạo lập môi trường thuận lợi cho việc thực thi chính sách Đồng thời chủ động điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh mới Trong một chừng mực nào đó, để đảm bảo lợi ích chung của xã hội, các cơ quan nhà nước có thể kết hợp sử dụng biện pháp hành chính để duy trì chính sách công

Về nguyên tắc, thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung chính sách phát triển

du lịch bền vững là của cơ quan, tổ chức ban hành ra chính sách đó Nhưng trên thực tế việc điều chỉnh các biện pháp, các cơ chế chính sách diễn ra rất năng động và linh hoạt trong thực hiện chính sách Do đó, các bên tham gia thực thi chính sách cần phải có những đề xuất điều chỉnh về giải pháp, biện pháp, cơ chế để chính sách thực hiện có hiệu quả, bảo đảm mục tiêu chính sách đã đề ra Việc điều chỉnh chính sách phát triển du lịch bền vững phải đảm bảo các nguyên tắc nhất định, tức là chỉ thực hiện điều chỉnh về các biện pháp, giải pháp, cơ chế thực hiện mục tiêu hoặc bổ sung, hoàn chỉnh mục tiêu chính sách theo yêu cầu thực tế của bộ, nghành, địa phương, các bên tham gia Nếu việc điều chỉnh làm thay đổi mục tiêu, nghĩa là làm thay đổi chính sách thì coi như chính sách đó bị thất bại

Trang 28

1.2.6 Theo dõi kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách

Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra là hoạt động không chỉ ở các cấp, các cán

bộ có thẩm quyền mà còn ngay cả từ phía người dân Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra là một nhiệm vụ, một khâu quan trọng trong thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững Việc tổ chức theo dõi, kiểm tra, đôn đốc chính sách chủ yếu được thực hiện với các nội dung cơ bản như: kết quả thực hiện mục tiêu của chính sách, đối tượng chính sách và các quy định, các công cụ, các giải pháp thực hiện, trách nhiệm của các bên tham gia Trên cơ sở đó, phân tích xử lý thông tin, đối chiếu so sánh với các quy định trong chính sách, các quy định trong kế hoạch, quy chế, nội quy thực hiện chính sách để có cơ sở phát hiện, phòng ngừa và xử lý vi phạm (nếu có); phát hiện sơ hở trong quản

lý, trong tổ chức thực hiện, đề xuất các giải pháp chấn chỉnh việc thực hiện, điều chỉnh các biện pháp, cơ chế góp phần hoàn thiện chính sách và nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách

Trong phát triển du lịch theo hướng bền vững, Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 04/9/2013 về tăng cường công tác quản lý môi trường du lịch, đảm bảo

an toàn an ninh cho du khách và Nghị quyết số 92/NQ-CP ban hành ngày 08/12/2014, về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch trong thời kỳ mới đã nhấn mạnh và yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước trung ương và địa phương cũng như các bên liên quan khác (hiệp hội du lịch, doanh nghiệp

du lịch, các tổ chức xã hội, ) tăng cường theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững và có những biện pháp điều chỉnh

và khắc phục kịp thời các vấn đề nảy sinh ảnh hưởng tới thực hiện các mục tiêu chính sách

1.2.7 Đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm

Đánh giá, tổng kết việc thực hiện chính sách là bước cuối cùng trong thực hiện chính sách, nhằm rút ra những cái làm được và chưa được trong quá

Trang 29

trình triển khai Đánh giá, tổng kết việc thực hiện chính sách là quá trình xem xét, kết luận về sự chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện chính sách của chủ thể thực hiện chính sách và việc chấp hành thực hiện của các đối tượng thụ hưởng chính sách Không có trình độ, năng lực, kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm thì khó có thể đánh giá được chính xác kết quả thực hiện và rút ra các bài học kinh nghiệm trong thực hiện chính sách

Cùng với việc tổng kết, đánh giá kết quả chỉ đạo điều hành, thực hiện của các cơ quan nhà nước, của đội ngũ cán bộ công chức còn phải xem xét, đánh giá kết quả việc thực hiện của các đối tượng thụ hưởng trực tiếp và gián tiếp từ chính sách với nội dung đánh giá tổng thể bao gồm: Đánh giá thực hiện chính sách phát triển du lịch, Đánh giá các dự án thuộc chương trình mục tiêu phát triển du lịch, Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chính sách và hiệu quả tác động tới đối tượng thụ hưởng

Thước đo đánh giá kết quả thực hiện chính sách là: tinh thần hưởng ứng với mục tiêu chính sách; ý thức chấp hành các quy định về cơ chế, biện pháp thực hiện mục tiêu chính sách trong từng điều kiện về không gian và thời gian

1.3 Các chủ thể tham gia vào công tác thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững

Ở nước ta, chương trình phát triển du lịch bền vững là chương trình mục tiêu quốc gia Do đó, cơ quan Nhà nước các cấp tham gia với tư cách tổ chức điều hành Trong đó, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Tổng cục du lịch là chủ thể xây dựng chính sách phát triển du lịch bền vững, tham mưu và kiến nghị với nhà nước về thể chế phát triển du lịch bền vững bằng pháp luật, tạo hành lang pháp lý để các tổ chức du lịch hoạt động

Trang 30

- Quốc hội với vai trò là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất với các

quyền hạn: lập hiến, lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước

và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước

- Chính phủ với chức năng quản lý, điều hành mọi hoạt động của đời sống

xã hội cùng với Bộ, ngành, UBND các cấp tham gia vào chính sách với tư cách là chủ thể quan trọng nhất và chịu trách nhiệm chính về việc thực hiện

có hiệu quả hay không hiệu quả mục tiêu chính sách chính sách phát triển du lịch bền vững trong thực tiễn

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện

chính sách phát triển du lịch; phân công cụ thể cho Tổng cục Du lịch và các đơn vị thuộc Bộ tổ chức thực hiện chiến lược phát triển du lịch; tổ chức công

bố và phổ biến chiến lược trong toàn quốc; Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển du lịch 5 năm và hàng năm phù hợp với Chiến lược phát triển du lịch và định hướng phát triển kinh tế-xã hội của đất nước; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Chiến lược; Hướng dẫn các địa phương xây dựng chiến lược phát triển du lịch của địa phương

- Các cơ quan phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững gồm:

+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phối hợp về việc xây dựng các chính sách xã hội hóa du lịch bền vững;

+ Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài truyền hình Việt Nam, Thông Tấn Xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam phối hợp về việc tuyên truyền quảng bá các loại hình du lịch bền vững, tập trung vào du lịch sinh thái, tâm linh… + Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học Công nghệ, Bộ Y tế có trách nhiệm trong việc quy hoạch sử dụng đất cho du lịch; bảo vệ môi trường du lịch, ứng phó với biến đổi khí hậu, các tiêu chuẩn, quy chuẩn, đo lường chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 31

+ Bộ Giao thông-Vận tải, Bộ Xây dựng: quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng giao thông với phát triển du lịch bền vững

+ Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm trong việc phát triển các làng nghề truyền thống, các sản phẩm và hàng hóa, dịch vụ đặc trưng của các vùng, miền và của các dân tộc để phục

vụ phát triển du lịch; gắn xúc tiến thương mại với xúc tiến du lịch bền vững + Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội có trách nhiệm trong việc phát triển nguồn nhân lực du lịch, nâng cao năng lực cơ sở đào tạo nhân lực du lịch; chế độ làm việc, nghỉ ngơi của người lao động, nghỉ

lễ, nghỉ phép, nghỉ hè gắn với “tuần lễ vàng” du lịch

- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung và các sở, ngành liên

quan trong việc thực hiện Chiến lược phát triển du lịch trên địa bàn; kiện toàn

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và nâng cao năng lực tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn Phân cấp mạnh cho chính quyền cấp cơ sở về quản lý phát triển du lịch trên địa bàn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động thuận lợi, hiệu quả Ban hành các

cơ chế chính sách theo thẩm quyền tại địa phương về khuyến khích hoạt động

du lịch, hỗ trợ thúc đẩy phát triển doanh nghiệp trên địa bàn; tăng cường nhận thức du lịch cho các ngành, các cấp và cộng đồng dân cư

- Các cơ quan, doanh nghiệp du lịch ( cơ quan quản lý du lịch tại địa

phương; doanh nghiệp lữ hành…): Tham gia trong việc xây dựng chính sách,

chiến lược, quan điểm phát triển rõ ràng; phổ biến, tập huấn, phát tài liệu hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp và cộng đồng địa phương thực hiện; tổ chức các hội thảo, lớp đào tạo để nâng cao nhận thức và trao đổi kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình thực hành; tuyên truyền chính sách…

- Cộng đồng dân cư: Du lịch phát triển bền vững khi có sự tham gia của

người dân đó là sự giám sát, sự am hiểu của người dân trong các hoạt động du

Trang 32

lịch; tôn trọng và hỗ trợ khách du lịch trong quá trình tham quan, tìm hiểu tại địa phương; hiểu biết về nguồn tài nguyên cộng đồng đang sở hữu để bảo vệ

và giới thiệu đến du khách; tham gia các hoạt động du lịch một cách có tổ chức, tránh tình trạng tự phát, gây lộn xộn, thiếu văn minh đô thị…

- Khách du lịch: Ảnh hưởng của khách du lịch đối với sự phát triển bền vững

ở du lịch thể hiện thông qua ý thức, tôn chỉ và hoạt động hướng đến sự bền vững và có trách nhiệm; sẵn sàng tham gia các hoạt động môi trường, ủng hộ phát triển kinh tế - xã hội địa phương; có ý thức bảo vệ môi trường, văn hóa bản địa…

1.4 Các nhân tố tác động đến việc thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững

1.4.1 Các nhân tố bên ngoài

Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại đã và đang là xu thế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại và ngày nay, du lịch đã

là một xu hướng phổ biến trên toàn cầu, trở thành một trong những ngành kinh tế dịch vụ phát triển nhanh nhất và lớn nhất trên bình diện thế giới, góp phần vào sự phát triển và thịnh vượng của các quốc gia

Trong xu thế phát triển du lịch chung, du lịch Việt Nam đứng trước những cơ hội và thách thức đan xen Hội nhập quốc tế về du lịch đã tạo ra cơ hội cho ngành du lịch Việt Nam gia tăng tiếp cận nguồn khách quốc tế khi Viêt Nam hội nhập sâu và toàn diện với khu vực và thế giới, qua đó tranh thủ

sự hợp tác, hỗ trợ của các nước thông qua các chương trình, dự án cụ thể và các cam kết mở cửa tự do hóa thương mại dịch vụ du lịch trong các khuôn khổ WTO, ASEAN, APEC, GMS tạo điều kiện cho ngành du lịch phát triển bền vững

Bên cạnh những cơ hội là những thách thức không nhỏ của nghành du lịch trong xu thế hội nhập khi thị trường thế giới biến động khó lường; hậu

Trang 33

quả của khủng hoảng kinh tế toàn cầu tác động mạnh tới quy mô, tính chất của thị trường gửi khách đến Việt Nam Năng lực cạnh tranh của ngành Du lịch còn non yếu, chất lượng, hiệu quả thấp, thiếu bền vững trong khi môi trường cạnh tranh giữa các quốc gia, khu vực và giữa các ngành, các vùng, sản phẩm ngày càng gay gắt khi hội nhập sâu và toàn diện vào khu vực và toàn cầu

Xu thế hội nhập, toàn cầu hóa, cạnh tranh khốc liệt và những biến động khó lường hiện nay của tình hình quốc tế có ảnh hưởng rất lớn đối với chính sách phát triển du lịch bền vững của nước ta, điều đó đòi hỏi ngành du lịch cần phải thực sự đổi mới để đón nhận cơ hội và vượt qua thách thức

1.4.2 Các yếu tố bên trong

Sự ổn định chính trị quốc gia, chính sách ngoại giao rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa đã nhận được sự hợp tác, hỗ trợ tích cực của cộng đồng quốc tế, thu hút đầu tư vốn và công nghệ vào Việt Nam nói chung và đầu tư

du lịch nói riêng tạo điều kiện cho phát triển du lịch bền vững

Kinh tế trong nước phát triển, thu nhập và đời sống của đại bộ phận tầng lớp trung lưu trở lên ở nước ta ngày càng gia tăng tạo ra động lực kích cầu du lịch mạnh mẽ Số lượng khách du lịch nội địa đông đảo đã trở thành động lực tạo cơ hội cho ngành Du lịch mở rộng quy mô và thúc đẩy tăng trưởng các lĩnh vực dịch vụ về mọi phương diện và loại hình du lịch đa dạng

Chính sách, pháp luật của Nhà nước tạo nền tảng pháp lý đảm bảo cho

sự phát triển bền vững Tính đúng đắn, kịp thời, đồng bộ của các chính sách

có liên quan tạo nền tảng pháp lý đảm bảo cho sự phát triển bền vững của ngành du lịch

Năng lực thực thi chính sách, điều kiện cơ sở vật chất của cơ quan, đội ngũ cán bộ, công chức và hệ thống các giá trị văn hóa - xã hội là một trong

Trang 34

những yếu tố quyết định ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững

1.5 Kinh nghiệm về thực thi chính sách phát triển du lịch bền vững trên thế giới

1.5.1 Kinh nghiệm một số quốc gia

1.5.1.1 Phát triển du lịch bền vững tại Hàn Quốc

Nhận thấy vai trò và ý nghĩa của phát triển du lịch bền vững, Chính phủ Hàn Quốc đã sớm ban hành nhiều chính sách để thúc đẩy du lịch bền vững tại nước này Tháng 8 năm 2008, chiến lước “các-bon thấp, tăng trưởng xanh” đã được tung ra như một tầm nhìn mới cho sự phát triển dài hạn của Hàn Quốc Năm 2009, “Luật cơ bản về tăng trưởng xanh” có hiệu lực, cũng trong năm

“Kế hoạch 5 năm cho tăng trưởng xanh” được công bố để hướng tới một con đường cho tương lai của Hàn Quốc là “tăng trưởng xanh” Bên cạnh đó, còn

có thể kể đến rất nhiều chính sách phát triển bền vững khác như: Chiến lược Phát triển Công nghiệp năng lượng xanh (09/11/2008), Quy hoạch Tổng thể ứng phó với biến đổi khí hậu (ngày 19 tháng 9 năm 2008), Dự án Tăng trưởng Xanh Mới (ngày 16 tháng 1 năm 2009), Chiến lược Xúc tiến Tăng trưởng mới (13 tháng Một năm 2009), Các biện pháp toàn diện về Công nghệ xanh R & D (13 tháng 1 năm 2009)

Về kế hoạch 5 năm cho tăng trưởng xanh đã vạch ra tầm nhìn, 3 chiến lược và 10 chính sách trực tiếp với tầm nhìn: Mô hình một quốc gia xanh – thông qua việc tạo ra sự hài hòa đạo đức giữa môi trường và kinh tế Trong

đó, 3 chiến lược là: Các biện pháp đối phó với biến đổi khí hậu và độc lập về năng lượng; Tạo ra các động lực tăng trưởng mới; Cải thiện chất lượng cuộc sống và tình trạng đất nước Và 10 chính sách trực tiếp tác động đến du lịch sinh thái của Hàn Quốc: Chuyển đổi mô hình phát triển hướng tới một xã hội với lượng phát thải nhà kính thấp; Công nghệ xanh là động cơ tăng trưởng

Trang 35

tương lai; Tăng cường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và hướng tới là một nước xuất khẩu mới về ngành công nghiệp xanh; Tạo việc làm xanh (công ăn việc làm từ công nghiệp xanh); Chuyển đổi sang mô hình vận tải xanh, xây dựng và kiến trúc xanh, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch đô thị sinh thái; Cuộc cách mạng sống xanh ở Hàn Quốc; Giáo dục và chính sách văn hóa xanh; Mô hình thuế xanh và hỗ trợ tài chính chủ động; Tăng trưởng kinh tế xanh; Đóng góp cho cộng đồng quốc tế

Như vậy, vấn đề môi trường sinh thái được chính phủ Hàn quốc coi là trọng tâm hướng tới ngành công nghiệp tăng trưởng xanh và đối phó với biến đổi khí hậu và cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Chiến lược Tăng trưởng xanh của Hàn Quốc là tầm nhìn quốc gia toàn diện, bao gồm cải cách năng lượng và cũng như tạo công ăn việc làm, hồi sinh môi trường, tăng cường năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và thay đổi trong phong cách sống của mỗi công dân Tăng trưởng xanh là tăng trưởng bền vững làm giảm khí nhà kính

và ô nhiễm không khí, là động cơ thúc đẩy kinh tế mới Chiến lược tăng trưởng xanh là một lựa chọn khôn ngoan cho tương lai toàn cầu của Hàn Quốc và các quốc gia khác Chiến lược tăng trưởng xanh đã thúc đẩy Hàn Quốc thực thi mạnh mẽ các chính sách phát triển du lịch bền vững

1.5.1.2 Trung Quốc và những chủ đề du lịch được sắp xếp theo từng năm

Chính phủ Trung Quốc xác định du lịch là một trong những trọng điểm đóng góp vào tăng trưởng kinh tế đất nước; là một ngành kinh tế trọng điểm, trụ cột cần ưu tiên đầu tư phát triển Để quản lý và phát triển tốt ngành du lịch, các chính sách về du lịch của Trung Quốc không ngừng được ban hành, điều chỉnh và hoàn thiện

Hằng năm, Trung Quốc đón hàng trăm triệu lượt khách du lịch quốc tế; thu nhập ngoại tệ đạt trên 20 tỷ USD Chỉ tính riêng năm 2004, Trung Quốc đón 109 triệu lượt khách du lịch quốc tế, tăng 18,96% so với năm 2003; thu

Trang 36

nhập ngoại tệ đạt trên 25,73 tỷ USD, tăng 47,9% so với năm 2003 Khách du lịch nội địa đạt trên 1,1 tỷ lượt người (bằng 84,8% dân số), doanh thu đạt trên

471 tỷ nhân dân tệ (khoảng 58 tỷ USD) Trung Quốc phấn đấu đến năm 2020

sẽ trở thành một cường quốc về du lịch trên thế giới

Trong quá trình phát triển ngành du lịch, Trung Quốc chủ yếu phát triển với hai nội dung chính: một là Nhà nước và các địa phương dựa vào bộ máy quản lý hành chính quản lý du lịch là chủ yếu để chỉ đạo phương hướng, chính sách phát triển của các doanh nghiệp du lịch, tổ chức và tuyên truyền xúc tiến, quản lý thị trường; hai là phát huy tính chủ động tích cực của chính quyền địa phương, đặc biệt là cấp tỉnh trong việc phối hợp các lực lượng, phát triển mạnh du lịch các địa phương Ở Trung Quốc, Ngành du lịch đã đưa ra những sản phẩm du lịch độc đáo, đa dạng nhằm thu hút du khách, mỗi năm có một chủ đề riêng: Năm 1993 là "Năm du lịch phong cảnh", năm 1994 là "Năm

du lịch văn vật - lịch sử", năm 1995 là "Năm du lịch phong tục tập quán các dân tộc", năm 1996 "Năm du lịch nghỉ mát", năm 1997 là "Năm du lịch đón Hồng Kông trở về với Trung Quốc" Kết quả năm 1996 số khách du lịch đến Trung Quốc lên 26 triệu lượt, tăng 11,5% so với năm 1995, được xếp hàng thứ 5 trên thế giới (năm 1990 xếp thứ 12), thu nhập ngoại tệ đạt 10,5 tỷ USD

Cho đến những năm gần đây, mỗi năm có đến hàng trăm triệu lượt khách đến du lịch ở Trung Quốc Chính vì vậy, Đảng và Chính phủ Trung Quốc đã không ngừng tập trung phát triển ngành kinh tế “công nghiệp không khói” mũi nhọn này Trung Quốc đã ban hành nhiều chính sách phát triển du lịch bền vững nhằm phát triển kinh tế đất nước, bảo vệ môi trường và bảo tồn các di sản văn hóa, tạo điều kiện cân bằng phát triển vùng miền, góp phần xóa đói giảm nghèo Đến nay, qua 40 năm cải cách, Trung Quốc đã xóa nghèo được 70 triệu người Điều đặc biệt là ngành du lịch Trung Quốc đã đóng góp phần không nhỏ vào thành công đó

Trang 37

1.5.2 Bài học rút ra cho thực thi chính sách phát triển du lịch bền vững tại Việt Nam

Từ kinh nghiệm ở các nước có thể rút ra một số bài học cho Việt Nam trong phát triển du lịch bền vững trong thời gian tới:

Một là, quy hoạch định hướng và tổ chức không gian du lịch vùng

trong phạm vi cả nước được xác định trong chiến lược du lịch bền vững

Hai là, có kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch chất

lượng cao, tiếp cận trình độ thế giới để đảm đương công tác quản lý phát triển kinh tế du lịch

Ba là, tăng cường đầu tư hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất nhằm phát

triển kinh tế du lịch, đặc biệt vào du lịch truyền thống lịch sử; du lịch sinh thái tâm linh; du lịch thăm quan các làng nghề…

Bốn là, giải quyết tốt mâu thuẫn giữa phát triển công nghiệp với du

lịch, giữa phát triển du lịch với bảo vệ môi trường sinh thái; tăng cường bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa, các lễ hội truyền thống; phát triển các sản phẩm du lịch mới gắn du lịch với sự phát triển về kinh tế, văn hóa và môi trường

Năm là, xây dựng chính sách để tạo ra chuỗi sản phẩm du lịch độc đáo

của các địa phương, tạo sự đa dạng, hấp dẫn, lôi cuốn du khách

Sáu là, tạo điều kiện để xã hội hóa du lịch nhưng vẫn phải có sự kiểm

soát quá trình hoạt động của nhà nước và cư dân địa phương nơi thực hiện chính sách

Bảy là, có kế hoạch quảng bá địa danh du lịch phù hợp đối với từng

khu vực, từng đối tượng khách du lịch trong và ngoài nước

Tiểu kết Chương 1

Chương 1, tác giả đã đi sâu nghiên cứu, làm rõ hệ thống lý thuyết liên quan đến thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững Đó là các khái

Trang 38

niệm có liên quan (chính sách, chính sách công, du lịch, du lịch bền vững, phát triển du lịch bền vững, chính sách phát triển du lịch bền vững và thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững) Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra

hệ thống các bước trong chu trình thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững; Các chủ thể tham gia vào chính sách (cả nhà nước và các đơn vị ngoài nhà nước); Các nhân tố tác động đến thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững (nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài ) Những kinh nghiệm về việc thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững mang tính bài bản và chuyên nghiệp tại 02 quốc gia có hoạt động du lịch bền vững tiêu biểu của Châu Á là: Hàn Quốc và Trung Quốc; từ đó đã rút ra những bài học kinh nghiệm có thể vận dụng cho Việt Nam khi tiến hành thực hiện chính sách

phát triển du lịch bền vững

Trang 39

Chương 2

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN

DU LỊCH BỀN VỮNG CỦA HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG

2.1 Bối cảnh chung thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Yên Thế là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Giang, có diện tích trên 303 km2; phía Đông Bắc giáp huyện Hữu Lũng – tỉnh Lạng Sơn; phía Đông Nam giáp huyện Lạng Giang; phía Tây Bắc giáp huyện Phú Bình, Đồng Hỷ và Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên; phía Nam giáp huyện Tân Yên

Toàn huyện có 21 xã, thị trấn với 3 trung tâm kinh tế xã hội là thị trấn Cầu Gồ, thị trấn Bố Hạ và trung tâm cụm xã vùng cao Mỏ Trạng; có khoảng

10 vạn dân với 14 dân tộc cùng nhau chung sống gồm: Kinh, Tày, Nùng, Mường, Dao, Cao lan, Hoa, Sán Dìu… Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Cầu

Gồ cách thành phố Bắc Giang 27 km và cách thủ đô Hà Nội 75 km Trên địa bàn huyện có các trục đường chính gồm: Tuyến Quốc lộ 17 (từ Nhã Nam – Yên Thế - đi Xuân Lương- Tam Kha); tuyến đường tỉnh lộ 242 (từ thị trấn Bố

Hạ - Đèo Cà đi Hữu Lũng – Lạng sơn); tuyến đường tỉnh lộ 292 (từ thị trấn Cầu Gồ đi Bố Hạ - Kép); tuyến đường tỉnh lộ 294 (từ ngã ba Tân Sỏi – Yên Thế đi Nhã Nam huyện Tân Yên – Cầu Ca huyện Phú Bình); tuyến đường

268 Mỏ Trạng – Bố Hạ đi Thiện Kỵ - Lạng Sơn Các tuyến đường tỉnh lộ nối liền hệ thống đường trục xã tạo thành mạng lưới đường bộ phân bố hợp lý thuận lợi cho giao thông trong và ngoài huyện (xem phụ lục 1)

Yên Thế là huyện thuộc vùng núi thấp, nhiều sông suối, độ chia cắt địa hình đa dạng Địa hình dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Có thể phân ra

3 dạng địa hình chính như sau: địa hình vùng núi với diện tích 9200,16 ha

Trang 40

(chiếm 30,56% diện tích tự nhiên của huyện), phân bố chủ yếu ở phía Bắc huyện, thường bị chia cắt bởi độ dốc khá lớn (cấp III và cấp IV), hướng dốc chính từ Bắc xuống Nam Độ cao trung bình so với mực nước biển từ 200-300m Dạng địa hình này đất đai có độ phì khá, thích hợp với các loại cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc, gia cầm Địa hình đồi thấp với diện tích 8.255 ha (27,42% tổng diện tích tự nhiên), phân bố rải rác ở các xã trong huyện, có độ chia cắt trung bình, địa hình lượn sóng, độ dốc bình quân 8-150 (cấp II,III) Độ phì đất trung bình, chủ yếu là đất sét pha sỏi, độ che phủ rừng trung bình Loại địa hình này có khả năng phát triển cây lâu năm (vải thiều, hồng ), cây công nghiệp Địa hình đồng bằng toàn vùng

có diện tích 10.633 ha (35,32% tổng diện tích tự nhiên) Ven các sông suối và các dải ruộng nhỏ xen kẹp giữa các dãy đồi Độ dốc bình quân 0-80, có khả năng phát triển cây lương thực và rau màu

- Thủy văn:

Yên Thế có 2 con sông lớn (sông Thương chảy qua ranh giới phía Đông huyện dài 24 km từ Đông Sơn đến Bố Hạ; sông Sỏi chạy dọc huyện từ Xuân Lương đến Bố Hạ hợp lưu với Sông Thương, dài 38 km) tổng lưu lượng nước khá lớn Ngoài ra, huyện còn có hệ thống các hồ chứa, ao và các suối nhỏ thuộc hệ thống sông Sỏi và sông Thương Nguồn nước mặt được đánh giá

là dồi dào, phân bố khá đều trên địa bàn, tạo thuận lợi cơ bản cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt

- Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê đất đai đến 01/01/2015 đất lâm nghiệp có rừng toàn huyện là 13.285,11 ha, chiếm gần 43,36% tổng diện tích tự nhiên Các cây trồng chủ yếu là các loại cây keo lai, bạch đàn hàng năm cho khai thác 40.000- 50.000 m3 gỗ các loại

Ngày đăng: 31/05/2018, 11:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Thị Khánh An (2017), Thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững từ thực tiễn thị xã Của Lò, tỉnh Nghệ An, Luận văn thạc sỹ Chính sách công, Học viện Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững từ thực tiễn thị xã Của Lò, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Lê Thị Khánh An
Năm: 2017
[8] Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2012), Chỉ thị 18/CT-BVHTTDL ngày 6/2/2012 về tổ chức triển khai thực hiện “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 18/CT-BVHTTDL ngày 6/2/2012 về tổ chức triển khai thực hiện “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Năm: 2012
[13] NCS.ThS.Nguyễn Anh Dũng (2017), Bàn về nguyên tắc phát triển bền vững của ngành Du lịch Việt Nam, Tạp chí Tài chính kỳ 2, số tháng 2/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về nguyên tắc phát triển bền vững của ngành Du lịch Việt Nam
Tác giả: NCS.ThS.Nguyễn Anh Dũng
Năm: 2017
[16] Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hoà (chủ biên) (2009), Giáo trình Kinh tế du lịch, NXB. Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình Kinh tế du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hoà (chủ biên)
Nhà XB: NXB. Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2009
[17] Lưu Đức Hải (2009), Phát triển các ngành du lịch trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, Tạp chí số 8 về Tổng quan kinh tế xã hội Việt Nam số 4-2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển các ngành du lịch trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Lưu Đức Hải
Năm: 2009
[18] Đỗ Phú Hải (2016), Những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực xây dựng và thực hiện chính sách công, Tạp chí Tổ Chức nhà nước – Bộ Nội vụ, 7/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực xây dựng và thực hiện chính sách công
Tác giả: Đỗ Phú Hải
Năm: 2016
[19] Đỗ Phú Hải (2014), Khái niệm Chính sách công, Tạp chí Lý luận chính trị, số 02 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm Chính sách công
Tác giả: Đỗ Phú Hải
Năm: 2014
[20] Vương Minh Hoài (2011), “Phát triển du lịch theo hướng bền vững ở Quảng Ninh”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế - đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch theo hướng bền vững ở Quảng Ninh”
Tác giả: Vương Minh Hoài
Năm: 2011
[21] Nguyễn Đình Hòe – Vũ Văn Hiếu (2001), Du lịch bền vững, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch bền vững
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe – Vũ Văn Hiếu
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
[22] Hoàng Thị Thu Hương (2013), Phát triển du lịch Quảng Nam theo hướng bền vững, Luận văn thạc sĩ, Viện khoa học xã hội Vùng Trung Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch Quảng Nam theo hướng bền vững
Tác giả: Hoàng Thị Thu Hương
Năm: 2013
[23] Đinh Trung Kiên, (2004), Một số vấn đề về du lịch Việt Nam; Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về du lịch Việt Nam
Tác giả: Đinh Trung Kiên
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
[24] TS.Nguyễn Bá Lâm (2007), Giáo trình tổng quan về du lịch và phát triển du lịch bền vững, Lưu hành nội bộ trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tổng quan về du lịch và phát triển du lịch bền vững
Tác giả: TS.Nguyễn Bá Lâm
Năm: 2007
[25] Phạm Trung Lương (2007), Phát triển du lịch bền vững từ góc độ môi trường, Tạp chí Du lịch số 7/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch bền vững từ góc độ môi trường
Tác giả: Phạm Trung Lương
Năm: 2007
[26] Khương Thị Hồng Nhung (2016), Thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững từ thực tiễn tỉnh Hòa Bình, Luận văn thạc sỹ Chính sách công, Học viện Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững từ thực tiễn tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Khương Thị Hồng Nhung
Năm: 2016
[35] Thủ tướng Chính phủ (2015), Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 02/03/2015 phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 02/03/2015 phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2015
[36] Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 2473/QĐ – TTg ngày 30/12/2011 về “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2473/QĐ – TTg ngày 30/12/2011 về “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2011
[53] Machado A. (2003). Tourism and Sustainable Development, Capacity Building for Tourism Development in VietNam, VNAT and FUDESO, VietNam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tourism and Sustainable Development
Tác giả: Machado A
Năm: 2003
[2] Ban Chỉ đạo phát triển du lịch tỉnh Bắc Giang (2017), Báo cáo số 336/BC- BCĐ ngày 28/12/2017 về kết quả công tác phát triển du lịch năm 2017, Nhiệm vụ trọng tâm năm 2018 Khác
[3] Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Giang, Nghị Quyết số 44-NQ/TU ngày 30/03/2016 về phát triển du lịch tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2016 -2020 Khác
[4] Ban Thường vụ huyện ủy huyện Yên Thế (2016), Nghị quyết số 101- NQ/HU ngày 15/11/2016 về Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt những địa điểm khởi nghĩa Yên Thế gắn với pháy triển du lịch huyện Yên Thế giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm