1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của một số nhân tố vĩ mô đến VNIndex

110 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung đề tài: Đo lường tác động của bốn nhân tố kinh tế vĩ mô bao gồm: chỉ số giá tiêu dùng (đo lường mức độ lạm phát), tỷ giá hối đoái (VNDUSD), cung tiền M2, giá vàng trong nước đến sự biến động của thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua biến chỉ số VNIndex. Nội dung đề tài: Đo lường tác động của bốn nhân tố kinh tế vĩ mô bao gồm: chỉ số giá tiêu dùng (đo lường mức độ lạm phát), tỷ giá hối đoái (VNDUSD), cung tiền M2, giá vàng trong nước đến sự biến động của thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua biến chỉ số VNIndex.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC H NG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC H NG

LÊ NGỌC THỌ

TÁC ĐỘNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ VĨ MÔ

ĐẾN VN-INDEX CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 60.34.02.01

LUẬN V N THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS LÊ THỊ LANH

Đ ng Nai, N m 2016

Trang 3

Tôi xin cam đoan đề tài “Tác động của một số nhân tố vĩ mô đến VN-Index” là

công trình nghiên cứu do tôi thực hiện Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Đồng Nai, ngày 07 tháng 11 năm 2016

Học viên

Lê Ngọc Thọ

Trang 4

Lời đầu tiên tác giả xin gửi lời biết ơn đến gia đình đã luôn động viên, khích lệ và

đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để hoàn thành tốt luận văn này

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy cô trường Đại Học Lạc Hồng

đã truyền cho tác giả những kiến thức, nhiệt huyết quý báu trong suốt quá trình học và

thực hiện luận văn này

Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS.Lê Thị Lanh, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt thời gian học tập tại trường cũng như

suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này

Cuối cùng, tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo trường Đại học

Lạc Hồng, Ban lãnh đạo Khoa sau đại học, Ban lãnh đạo Khoa Tài chính - Kế toán, đã

tạo mọi điều kiện, cũng như hỗ trợ tác giả thực hiện luận văn này Tác giả cũng xin gửi

lời cảm ơn đến các bạn học viên lớp 14CT911 đã hỗ trợ tác giả thực hiện luận văn này Lời cuối, tác giả xin gửi lời chúc đến Ban lãnh đạo nhà trường, Ban lãnh đạo khoa Sau đại học, Quý Thầy cô và các bạn học viên thật nhiều sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong công việc và sự nghiệp giáo dục

Trân trọng cảm ơn

Đồng Nai, ngày 07 tháng 11 năm 2016

Học viên

Lê Ngọc Thọ

Trang 5

TÓM T T LU N VĔN

Nghiên c u này nhằm đo l ng tác đ ng c a bốn nhân tố kinh t vĩ mô bao

gồm: chỉ số giá tiêu dùng (đo l ng m c đ l m phát), tỷ giá hối đoái (VND/USD), cung tiền M2, giá vàng trong n c đ n sự bi n đ ng c a thị tr ng ch ng khoán

Vi t Nam thông qua bi n chỉ số VN-Index

K t qu nghiên c u cho th y: trong dài h n, cung tiền M2 và giá vàng trong

n c tác đ ng cùng chiều v i chỉ số VN-Index, l m phát có tác đ ng ng ợc chiều

v i chỉ số VN-Index; trong khi đó tỷ giá hối đoái không có tác đ ng nào đ n chỉ số VN-Index Trong ngắn h n chỉ số VN-Index chịu tác đ ng b i chính b n thân nó, tác đ ng ng ợc chiều v i đ tr là m t tháng H n nữa VN-Index còn chịu tác đ ng

c a bốn bi n vĩ mô đó là tỷ giá, cung tiền, l m phát và giá vàng Trong ngắn h n chỉ

số VN-Index chịu tác đ ng b i bi n tỷ giá, bi n cung tiền, tác đ ng cùng chiều v i

đ tr là m t tháng, chịu tác đ ng b i bi n l m phát, tác đ ng ng ợc chiều v i đ

tr là m t tháng, tác đ ng cùng chiều v i đ tr là hai tháng và chịu tác đ ng b i

bi n giá vàng, tác đ ng ng ợc chiều v i đ tr là hai tháng và phần d ECT (đ tr t-1) Tốc đ điều chỉnh dự ki n chỉ ra rằng: thị tr ng ch ng khoán Vi t Nam h i tụ

đ n tr ng thái cân bằng trong dài h n là ch m: m t kho ng sáu tháng để đ t tr ng thái cân bằng

T ừ khóa: VN-Index, y u tố kinh t vĩ mô, VECM, Chỉ số giá ch ng khoán

Trang 6

M C L C

Trang

L i cám n

L i cam đoan

Tóm tắt lu n văn

Mục lục

Danh mục vi t tắt

Danh mục b ng biểu

Danh mục hình nh, s đồ

CH NG 1: GI I THI U 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Các nghiên c u có liên quan 1

1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên c u c a đề tài 2

1.4 Đối t ợng và ph m vi nghiên c u c a đề tài 3

1.5 Ph ng pháp nghiên c u 3

1.6 Đóng góp c a đề tài 4

1.7 H ng phát triển c a đề tài 4

1.8 K t c u c a đề tài 4

K T LU N CH NG 1 4

CH NG 2: KHUNG LÝ THUY T VÀ CÁC NGHIÊN C U TR C ĐÂY 5

2.1 Gi i thi u chung về Thị tr ng ch ng khoán 5

2.1.1 Khái ni m và b n ch t c a thị tr ng ch ng khoán 5

2.1.1.1 Khái ni m Thị tr ng ch ng khoán 5

2.1.1.2 B n ch t 5

2.1.2 Đặc điểm và vai trò c a Thị tr ng ch ng khoán 5

2.1.2.1 Đặc điểm 5

2.1.2.2 Vai trò 5

2.1.3 Phân lo i Thị tr ng ch ng khoán 7

2.1.3.1 Căn c vào sự luân chuyển c a các nguồn vốn 7

2.1.3.2 Căn c vào ph ng th c ho t đ ng c a thị tr ng 8

2.1.3.3 Căn c vào hàng hóa trên thị tr ng 8

Trang 7

2.2 Tác đ ng c a các bi n vĩ mô đ n thị tr ng ch ng khoán 8

2.2.1 Tỷ giá hối đoái và TTCK 9

2.2.2 L m phát và TTCK 10

2.2.3 Cung tiền và TTCK 11

2.2.4 Giá vàng và TTCK 12

2.3 K t qu các nghiên c u tr c 14

2.4 Nh n xét chung về k t qu các nghiên c u tr c 17

K T LU N CH NG 2 17

CH NG 3: PH NG PHÁP NGHIÊN C U 19

3.1 C s lựa chọn mô hình nghiên c u 19

3.2 Mô hình nghiên c u 22

3.3 Mô t đo l ng các bi n 23

3.3.1 LVNINDEX (Stock prices index): chỉ số giá ch ng khoán (logarit tự nhiên) 23

3.3.2 LM2: cung tiền M2 (logarit tự nhiên) 24

3.3.3 LLAMPHAT (Inflaiton): l m phát (logarit tự nhiên) 24

3.3.4 LTYGIA (Exchange rate of USD): tỷ giá dola Mỹ (logarit tự nhiên) 24

3.3.5 LGIAVANG: Giá vàng trong n c (logarit tự nhiên) 24

3.4 M u nghiên c u và dữ li u nghiên c u 25

3.5 C s c l ợng c l ợng mô hình nghiên c u – mô hình hi u chỉnh sai số ECM (Error Correction Model) 25

3.6 c l ợng mô hình nghiên c u theo ph ng pháp c l ợng mô hình hi u chỉnh sai số ECM (Error Correction Model) 27

3.6.1 Kiểm tra tính dừng và b c tích hợp (Unit Root Test) 27

3.6.1.1 Tính dừng (Stationary) 27

3.6.1.2 B c tích hợp (The order of integration) 28

3.6.1.3 Ph ng pháp kiểm tra tính dừng và b c tích hợp (Unit Root Test) 28

3.6.2 Kiểm tra đồng tích hợp (Testing for co-integration) 29

3.6.2.1 Đồng tích hợp (Co- integration) 29

3.6.2.2 Ph ng pháp kiểm tra đồng tích hợp (Testing for co-integration) 30

3.6.2.3 Kiểm tra đồng tích hợp 31

Trang 8

3.6.2.4 Ph ng pháp c l ợng mô hình hi u chỉnh sai số ECM (Error

Correction Model) 31

3.7 Ph ng pháp định l ợng 33

3.7.1 Thống kê mô t 33

3.7.2 Kiểm tra tính dừng và b c tích hợp c a các bi n 33

3.7.3 Lựa chọn đỗ tr tối u 34

3.7.4 Kiểm tra đồng tích hợp 35

3.7.5 Xác định mối quan h dài h n giữa các bi n nghiên c u 37

3.7.6 Ph ng pháp c l ợng mô hình hi u chỉnh sai số ECM (Error Correction Model) 38

3.7.7 Ph n ng xung 39

K T LU N CH NG 3 41

CH NG 4: K T QU NGHIÊN C U VÀ TH O LU N 42

4.1 Tổng quan về thị tr ng ch ng khoán giai đo n 2010-2015 42

Biểu đồ 4.1: Biểu đồ chỉ số VN-INDEX giai đo n 2010-2015 42

4.2 Nghiên c u tác đ ng c a các nhân tố kinh t vĩ mô lên thị tr ng ch ng khoán Vi t Nam 45

4.2.1 Thống kê mô t 45

4.2.2 K t qu tính dừng và b c tích hợp 47

4.2.3 Phân tích đồng tích hợp 50

4.2.4 Xác định mối quan h trong dài h n giữa các bi n nghiên c u (LONG- RUN RELATIONSHIP) 53

4.2.5 Các k t qu ph n ng xung 55

4.2.5.1 Ph n ng c a chỉ số giá ch ng khoán tr c cú sốc cung tiền M2 55

4.2.5.2 Ph n ng c a chỉ số giá ch ng khoán tr c cú sốc l m phát 56

4.2.5.3 Ph n ng c a chỉ số giá ch ng khoán tr c cú sốc giá vàng 57

4.3 Xác định mối quan h trong ngắn h n giữa các bi n nghiên c u (SHORT- RUN RELATIONSHIP) 58

4.4 K t qu nghiên c u 59

4.5 So sánh v i các k t qu tr c 63

K T LU N CH NG 4 67

Trang 9

CH NG 5: K T LU N VÀ HÀM Ý 68

5.1 K t lu n 68

5.2 H n ch c a nghiên c u và h ng nghiên c u ti p theo 68

5.2.1 H n ch c a nghiên c u 68

5.2.2 H ng nghiên c u ti p theo 69

5.3 Hàm ý 70

5.4 Khuy n nghị 72

5.4.1 Chính sách kinh t vĩ mô 72

5.4.2 Chính sách cung tiền 73

5.4.3 Chính sách tỷ giá 74

K T LU N CHUNG 75 TÀI LI U THAM KH O

Phụ lục 1: Tổng hợp dữ li u sau khi thu th p và xử lý

Phụ lục 2: Dữ li u đ ợc chuyển sang d ng logarit theo c số e

Phụ lục 3: K t qu kiểm định nghi m đ n vị c a các bi n trong mô hình nghiên c u (kiểm tra tính dừng và b c tích hợp)

Phụ lục 4: K t qu kiểm tra đ tr thích hợp dùng cho các bi n trong mô hình nghiên c u

Phụ lục 5: K t qu kiểm tra đồng tích hợp cho các bi n trong mô hình nghiên c u

Phụ lục 6: K t qu c l ợng mô hình VECM

Phụ lục 7: k t qu c l ợng mô hình trong ngắn h n (ECM)

Trang 10

DANH M C CÁC CH VI T T T

ADF (Augemented Dicky-Fuller): Kiểm định ADF (m r ng c a kiểm định DF) CPI (Consume price index): Chỉ số giá tiêu dùng

DF (Dicky-Fuller): Kiểm định Dicky-Fuller

ECM (Error correction model): Mô hình hi u chỉnh sai số

Eviews (Econometric Views): Phần mềm thống kê

EXC (Exchange rate of USD): Tỷ giá đola Mỹ

HOSE (HoChiMinh Stock Exchange): S giao dịch ch ng khoán thành phố Hồ Chí Minh

INFT (Inflation): L m phát

NHNN: Ngân hàng nhà n c

OLS (Ordinary Least Square): Ph ng pháp bình ph ng bé nh t

TTCK: Thị tr ng ch ng khoán

VAR (Vector autoregressions): Ph ng pháp vecto tự hồi quy

VECM (Vector error correction model): Mô hình vecto hi u chỉnh sai số

VN-Index (Vi t Nam Stock Index): Chỉ số giá ch ng khoán Vi t Nam

Trang 11

DANH M C B NG BI U

Trang

B ng 3.1: Kiểm tra tính dừng và b c tích hợp 34

B ng 3.2: Xác định đ tr tối u 35

B ng 3.3: Kiểm tra đồng tích hợp 36

B ng 3.4: Kiểm tra mối quan h dài h n giữa các bi n nghiên c u 37

B ng 3.5: Kiểm tra ph n ng xung 40

B ng 4.1: K t qu thống kê mô t cho các số li u trong nghiên c u 46

B ng 4.2: K t qu kiểm định nghi m đ n vị (Unit Root Test)-ADF cho các số li u trong nghiên c u 47

B ng 4.3: K t qu kiểm tra đ tr thích hợp 50

B ng 4.4: K t qu kiểm định đồng tích hợp 52

B ng 4.5: K t qu c l ợng mô hình trong ngắn h n 58

Trang 12

DANH M C BI U Đ , S Đ VÀ HÌNH NH

Trang

Biểu đồ 4.1: Biểu đồ chỉ số VN-Index giai đo n 2010-2015 42

Hình 3.1: TTCK Vi t Nam v i m t số n c trong khu vực 21

Hình 4.1: K t qu kiểm định nghịch đ o đ n vị gốc đa th c AR 51

Hình 4.2: Ph n ng c a VN-Index tr c cú sốc cung tiền M2 55

Hình 4.3: Ph n ng c a VN-Index tr c cú sốc l m phát 56

Hình 4.4: Ph n ng c a VN-Index tr c cú sốc giá vàng 57

Trang 13

CH NG 1: GI I THI U 1.1 Lý do ch ọn đ tài

Thị tr ng ch ng khoán Vi t Nam nhìn chung v n còn non trẻ v i h n 15 năm ho t đ ng Tuy v y nó đã có những b c phát triển nhanh chóng, góp phần vào

sự phát triển nền kinh t c a đ t n c, là kênh huy đ ng vốn hi u qu cao cho các doanh nghi p, giúp đánh giá giá trị doanh nghi p và tình hình kinh t , cung c p môi

tr ng đầu t cho công chúng, tr thành tâm điểm thu hút sự chú ý c a nhiều nhà đầu t Trong những năm gần đây những bi n đ ng c a môi tr ng kinh t vĩ mô đã tác đ ng r t l n đ n TTCK làm cho TTCK tr i qua nhiều c n bi n đ ng m nh và điều này nh h ng tiêu cực đ n sự phát triển c a nền kinh t

Bên c nh những thành tựu đ t đ ợc thì TTCK Vi t Nam cũng đang ph i đối mặt v i những khó khăn, thách th c do sự bi n đ ng b t th ng c a thị tr ng trong th i gian gần đây nh t là từ cuối năm 2008 Sự thăng trầm c a thị tr ng trong th i gian qua do tác đ ng b i nhiều nhân tố khác nhau trong đó không thể lo i trừ tác đ ng c a các nhân tố kinh t vĩ mô Chính vì th , để nh n th y rõ những tác

đ ng c a các nhân tố vĩ mô, tác gi đã chọn đề tài “Tác đ ng c a m t s nhân t

vĩ mô đ n VN-Index” Bài vi t này t p trung vào tìm hiểu tác đ ng c a m t số

nhân tố vĩ mô đ n TTCK Vi t Nam Ph ng pháp phân tích là áp dụng các lý thuy t kinh t và kiểm ch ng trong thực t di n bi n trên thị tr ng ch ng khoán Vi t Nam Th i kỳ xét từ 2010 đ n 2015, đặc bi t là giai đo n từ sau năm 2008 là giai

đo n chịu nh h ng c a kh ng ho ng kinh t toàn cầu

1.2 Các nghiên c u có liên quan

Thị tr ng ch ng khoán Vi t Nam là thị tr ng non trẻ so v i các thị tr ng khác trong nền kinh t Song sự đóng góp c a thị tr ng cho sự phát triển c a nền kinh t là không thể ph nh n Thị tr ng đã giúp cho nhà đầu t đ n gần h n v i doanh nghi p, qua đó doanh nghi p có c h i ti p c n v i nguồn vốn l n để thực

hi n các dự án Do thị tr ng còn non trẻ so v i các thị tr ng khác trong nền kinh

t nên thị tr ng còn nhiều v n đề cần gi i quy t nh : c s h tầng, c s pháp lý, tính minh b ch, cũng nh bi n đ ng c a thị tr ng… để có thể t o nên m t thị

tr ng ch ng khoán hi u qu và c nh tranh h n

Trang 14

M t trong những v n đề mà nhiều ng i quan tâm đó là các nhân tố kinh t

vĩ mô (tỷ giá, lãi su t cho vay, chỉ số giá tiêu dùng, cung tiền…) tác đ ng nh th nào đ n thị tr ng ch ng khoán Vi t Nam T i m t số quốc gia trên th gi i cũng

nh trong khu vực, v n đề này đã đ ợc nhiều công trình nghiên c u Vi t Nam đã

có không ít công trình nghiên c u liên quan đ n sự tác đ ng c a nhân tố vĩ mô đ n

thị tr ng ch ng khoán Vi t Nam:

Tác gi Nguy n Minh Kiều & Nguy n Văn Đi p (2013), T p chí phát triển khoa học và công ngh (Đ i Học M Thành Phố Hồ Chí Minh) t p 16, Q3-2013 nghiên c u về “Quan h giữa các y u tố kinh t vĩ mô và bi n đ ng thị tr ng

ch ng khoán: bằng ch ng nghiên c u từ thị tr ng Vi t Nam”

Tác gi Phan Thị Bích Nguy t & Ph m D ng Ph ng Th o (2012), T p chí

phát triển và h i nh p (Đ i Học Kinh T Tài Chính) số 8 (18) - Tháng 01-02/2013 nghiên c u về “Phân tích tác đ ng c a các nhân tố kinh t vĩ mô đ n thị tr ng

ch ng khoán Vi t Nam”

Tác gi Bùi Kim Y n & Nguy n Thái S n (2014), T p chí phát triển và h i

nh p (Đ i Học Kinh T Tài Chính) số 16 (26) - Tháng 05-06/2014 nghiên c u về

“Sự phát triển c a thị tr ng ch ng khoán Vi t Nam d i nh h ng c a các nhân

tố kinh t vĩ mô”

Đ ng tr c tình hình nh v y, v n đề nghiên c u c a đề tài “Tác đ ng c a

m t s nhân t vĩ mô đ n VN-Index” trên c s nghiên c u lặp l i các nghiên c u

khác trên th gi i, đặc bi t là dựa trên công trình nghiên c u trong n c c a tác gi (Nguy n Minh Kiều & Nguy n Văn Đi p) nh ng trong bài nghiên c u, bi n giá vàng đ ợc l y theo giá vàng trong n c nhằm cho ra k t qu xác v i thực t h n

B i trong thực t giá vàng c a Vi t Nam có sự chênh l ch h n so v i giá vàng th

gi i

1.3 M c tiêu và câu h ỏi nghiên c u c a đ tài

M c tiêu nghiên c u c a đ tài

Mục tiêu c a nghiên c u này là phân tích tác đ ng c a các nhân tố kinh t vĩ

mô bao gồm tỷ giá hối đoái, chỉ số giá tiêu dùng, cung tiền (M2), giá vàng trong

n c đ n thị tr ng ch ng khoán Vi t Nam thông qua bi n chỉ số VN-Index trong giai đo n 01/2010 đ n 12/2015 Cụ thể, đề tài s h ng đ n các mục tiêu cụ thể sau:

Trang 15

- Nghiên c u xác định tác đ ng c a các nhân tố kinh t vĩ mô đ n thị tr ng

ch ng khoán Vi t Nam

- Trên c s đó đ a ra các hàm ý đ n các công ty ch ng khoán, các nhà đầu t

và những ng i quan tâm đ n đề tài nghiên c u

Câu h ỏi nghiên c u c a đ tài:

Để gi i quy t đ ợc v n đề nghiên c u nêu trên, đề tài t p trung tr l i những câu hỏi nghiên c u sau đây:

M t là, các bi n vĩ mô (l m phát, tỷ giá bình quân liên ngân hàng USD/VNĐ, cung tiền và giá vàng trong n c) tác đ ng nh th nào đ n chỉ số VN-Index?

Hai là, m c đ tác đ ng c a các bi n vĩ mô (l m phát, tỷ giá bình quân liên ngân hàng USD/VNĐ, cung tiền, giá vàng trong n c) đ n chỉ số VN-Index?

Ba là, K t qu và hàm ý có giúp ích công ty ch ng khoán và nhà đầu t ?

 Không gian nghiên c u: Thị tr ng ch ng khoán Vi t Nam - S giao

dịch ch ng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)

kê, ngân hàng nhà n c, số li u đ ợc công bố trên thị tr ng ch ng khoán Sau khi

có dữ li u, tác gi s ti n hành phân tích bằng phần mềm Eviews cho thống kê mô

t , kiểm tra mối t ng quan và phân tích hồi quy cho th y mối liên h c a các bi n trong nghiên c u Sau đó, những phát hi n và k t qu s đ ợc th o lu n, từ đó k t

lu n và hàm ý có thể đ ợc rút ra

Trang 16

1.6 Đóng góp c a đ tài

Đề tài nghiên c u làm rõ những tác đ ng c a bốn nhân tố vĩ mô đ n thị tr ng

ch ng khoán Vi t Nam trong ngắn h n và dài h n Thông qua đó, đ a ra những hàm

ý cho các công ty ch ng khoán và các nhà đầu t , đ a ra m t số khuy n nghị v i chính sách vĩ mô Gi i thích đ ợc tốt h n những bi n đ ng c a thị tr ng ch ng khoán trong kho ng th i gian gần đây

1.7 H ng phát tri n c a đ tài

Tuy tác gi ch y mô hình các nhân tố vĩ mô tác đ ng đ n thị tr ng ch ng khoán Vi t Nam nh ng mô hình này còn tồn t i nhiều thi u sót Những thi u sót này cũng đ ợc làm rõ trong bài nghiên c u và n u đ ợc khắc phục trong những bài nghiên c u sau thì vi c dự đoán sự thay đổi c a thị tr ng ch ng khoán s tr nên chính xác h n

Đã có r t nhiều đề tài trên th gi i nghiên c u về tác đ ng c a các nhân tố vĩ

mô đ n thị tr ng ch ng khoán Vi t Nam cũng không ít công trình nghiên c u

về v n đề này Vì v y trong ch ng 1 tác gi đã đ a ra lý do chọn đề tài, v n đề nghiên c u “Tác đ ng c a m t s nhân t vĩ mô đ n VN-Index” Bên c nh đó,

ch ng 1 đã chỉ rõ những câu hỏi và mục tiêu nghiên c u cụ thể nh (nghiên c u

t p trung bốn y u tố: l m phát, tỷ giá USD/VND, cung tiền và giá vàng trong n c

đ n chỉ số VN-Index) trong th i gian từ 01/01/2010 đ n 31/12/2015 Trong ch ng

2, tác gi xin đề c p t i khung lý thuy t và các nghiên c u tr c đây

Trang 17

CH NG 2: KHUNG LÝ THUY T VÀ CÁC NGHIÊN C U TR C ĐÂY 2.1 Gi i thi u chung v Th ị tr ng ch ng khoán

2.1.1 Khái ni m và b n ch ất c a thị tr ng ch ng khoán

2.1.1.1 Khái ni m Thị tr ng ch ng khoán

Thị tr ng ch ng khoán là m t b ph n c a thị tr ng vốn dài h n, thực hi n

c ch chuyển vốn trực ti p từ nhà đầu t sang nhà phát hành, qua đó thực hi n

ch c năng c a thị tr ng tài chính là cung ng nguồn vốn trung và dài h n cho nền kinh t

Thị tr ng ch ng khoán là thu t ngữ để chỉ c ch c a ho t đ ng giao dịch mua bán ch ng khoán dài h n nh các lo i trái phi u, cổ phi u và các công cụ tài chính khác nh ch ng chỉ quỹ đầu t , công cụ phái sinh – hợp đồng t ng lai, quyền chọn, quyền mua cổ phi u, ch ng quyền

2.1.1.2 B n chất

Thị tr ng ch ng khoán là n i t p trung và phân phối các nguồn vốn ti t ki m

T p trung các nguồn ti t ki m để phân phối l i cho những ai muốn sử dụng các nguồn ti t ki m đó theo giá mà ng i sử dụng sẵn sàng tr và theo phán đoán c a

thị tr ng về kh năng sinh l i từ các dự án c a ng i sử dụng

Thị tr ng ch ng khoán là định ch tài chính trực ti p: c ch thể cung và cầu

vốn đều tham gia vào thị tr ng m t cách trực ti p, ng ợc v i các tài trợ gián ti p

đ ợc thực hi n thông qua các trung gian tài chính, những ng i có vốn khi có đ điều ki n về môi tr ng tài chính, pháp lý… S trực ti p đầu t vào s n xu t, kinh doanh không cần qua các trung gian tài chính mà chuyển vốn thông qua TTCK, m t

thị tr ng d n vốn trực ti p từ ng i có vốn sang ng i cần vốn theo nguyên tắc đầu t

2.1.2 Đặc đi m và vai trò c a Thị tr ng ch ng khoán

2.1.2.1 Đặc đi m

Thị tr ng ch ng khoán là m t b ph n c a thị tr ng tài chính, đ ợc chuyên môn hóa về mua bán các ch ng khoán trung và dài h n TTCK ra đ i là m t

t t y u khách quan

2.1.2.2 Vai trò

- Huy đ ng v n đầu t cho n n kinh t

Trang 18

Khi các nhà đầu t mua ch ng khoán do công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi

c a họ đ ợc đ a vào ho t đ ng s n xu t kinh doanh và qua đó góp phần m r ng

s n xu t xã h i Bằng cách hỗ trợ các ho t đ ng đầu t c a công ty, TTCK đã có những tác đ ng quan trọng đối v i sự phát triển c a nền kinh t quốc dân Thông qua TTCK, chính ph và chính quyền các địa ph ng cũng huy đ ng đ ợc các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và đầu t phát triển h tầng kinh t , phục vụ các nhu cầu chung c a xã h i

Thị tr ng ch ng khoán không những thu hút các nguồn vốn trong n i địa

mà còn giúp chính ph và doanh nghi p có thể phát hành cổ phi u hoặc trái phi u công ty ra thị tr ng vốn quốc t để thu hút thêm ngo i t Vi c thu hút vốn đầu t

n c ngoài qua kênh ch ng khoán là an toàn và hi u qu vì các ch thể phát hành

đ ợc toàn quyền sử dụng vốn huy đ ng cho mục đích riêng mà không bị ràng bu c

b i b t kỳ điều ki n nào c a các nhà đầu t n c ngoài

- Cung c ấp môi tr ng đầu t cho công chúng

Thị tr ng ch ng khoán cung c p cho công chúng m t môi tr ng đầu t lành m nh v i các c h i lựa chọn phong phú Các lo i ch ng khoán trên thị tr ng

r t khác nhau về th i h n, tính ch t và đ r i ro, cho phép các nhà đầu t có thể lựa chọn cho m t lo i hàng hóa phù hợp v i kh năng, mục tiêu và s thích c a mình Chính vì v y, TTCK góp phần đáng kể làm tăng ti t ki m quốc gia

- T o môi tr ng giúp chính ph thực hi n các ch c nĕng kinh t vĩ mô

Các chỉ báo c a TTCK ph n ánh đ ng thái c a nền kinh t m t cách nh y bén và chính xác Giá các ch ng khoán tăng lên cho th y đầu t đang m r ng, nền kinh t tăng tr ng và ng ợc l i giá ch ng khoán gi m s cho th y các d u hi u tiêu cực c a nền kinh t Vì v y, TTCK đ ợc gọi là phong vũ biểu c a nền kinh t và là công cụ quan trọng giúp chính ph thực hi n các chính sách vĩ mô Thông qua TTCK chính ph có thể mua và bán trái phi u chính ph để t o ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và kiềm ch l m phát Ngoài ra chính ph có thể sự dụng m t số chính sách, bi n pháp tác đ ng vào TTCK nhằm định h ng đầu t đ m b o cho sự phát triển cân đối c a nền kinh t

- T o tính thanh kho n cho ch ng khoán

Trang 19

Nh có TTCK các nhà đầu t có thể chuyển đổi các ch ng khoán họ s hữu thành tiền mặt hoặc các lo i ch ng khoán khác khi họ muốn

Kh năng thanh kho n là m t trong những đặc tính h p d n c a ch ng khoán đối v i nhà đầu t Đây là y u tố cho th y tính linh ho t, an toàn c a vốn đầu t

Thị tr ng ch ng khoán ho t đ ng càng năng đ ng và có hi u qu thì càng có kh năng nâng cao tính thanh kho n c a các ch ng khoán giao dịch trên thị tr ng

- Đánh giá ho t đ ng c a các doanh nghi p

Thông qua giá ch ng khoán, ho t đ ng c a các doanh nghi p đ ợc ph n ánh

m t cách tổng hợp và chính xác, giúp cho vi c đánh giá và so sánh ho t đ ng c a các doanh nghi p đ ợc nhanh chóng và thu n ti n Từ đó cũng t o ra m t môi

tr ng c nh tranh lành m nh nhằm nâng cao hi u qu sử dụng vốn, kích thích áp dụng công ngh m i, c i ti n s n phẩm

Sự bi n đ ng không ngừng c a giá ch ng khoán đặc bi t là giá c a cổ phi u, nhà đầu t có thể đánh giá doanh nghi p m t cách khách quan và khoa học t i b t

vi c nhà đầu t mua các ch ng khoán m i phát hành

Trang 20

Thị tr ng th c p là n i giao dịch các ch ng khoán đã phát hành trên thị

tr ng s c p, là thị tr ng chuyển nh ợng quyền s hữu ch ng khoán Thị tr ng

th c p đ m b o tính thanh kho n cho các ch ng khoán đã phát hành

2.1.3.2 Cĕn c vào ph ng th c ho t đ ng c a thị tr ng

Thị tr ng ch ng khoán bao gồm S giao dịch ch ng khoán (SGDCK) (thị

tr ng t p trung) và thị tr ng OTC (thị tr ng phi t p trung)

S giao dịch ch ng khoán: t i SGDCK, các giao dịch t p trung l i m t địa điểm, các l nh đ ợc chuyển t i sàn giao dịch và tham gia vào quá trình kh p l nh

để hình thành nên phiên giao dịch Chỉ có các lo i ch ng khoán đ tiêu chuẩn niêm

y t m i đ ợc giao dịch t i đây

Thị tr ng OTC: thị tr ng OTC là thị tr ng phi t p trung, cùng v i thị

tr ng t p trung (trung tâm giao dịch ch ng khoán – SGDCK) t o nên m t TTCK hoàn chỉnh, thị tr ng OTC là m t thị tr ng có tổ ch c dành cho những ch ng khoán không niêm y t trên trung tâm giao dịch ch ng khoán

Thị tr ng OTC không có địa điểm giao dịch chính th c, thay vào đó các nhà môi gi i (Công ty ch ng khoán) k t nối các giao dịch qua m ng máy tính di n

r ng giữa các công ty ch ng khoán và trung tâm qu n lý h thống

2.1.3.3 Cĕn c vào hàng hóa trên thị tr ng

Thị tr ng ch ng khoán đ ợc phân chia thành các thị tr ng: thị tr ng cổ phi u, thị tr ng trái phi u, thị tr ng các công cụ ch ng khoán phái sinh

Thị tr ng cổ phi u: thị tr ng giao dịch và mua bán các lo i cổ phi u bao

gồm cổ phi u th ng và cổ phi u u đãi

Thị tr ng trái phi u: thị tr ng giao dịch và mua bán các lo i trái phi u đã

đ ợc phát hành, các trái phi u này bao gồm các trái phi u công ty, trái phi u đô thị

và trái phi u chính ph

Thị tr ng các công cụ ch ng khoán phái sinh: thị tr ng phát hành và mua

đi bán l i các ch ng từ tài chính khác nh quyền mua cổ phi u, ch ng quyền hoặc

hợp đồng quyền chọn

2.2 Tác đ ng c a các bi n vĩ mô đ n thị tr ng ch ng khoán

Trong công trình nghiên c u c a Gordon, Myron J (1962) đã chỉ ra mối liên

h giữa tăng tr ng cổ t c và giá trị c a lợi nhu n cổ phi u

Trang 21

Lý thuy t về định giá cổ t c c a Gordon v n th ng bị gi i nghiên c u cho

rằng chúng quá đ n gi n, tuy nhiên chúng v n th ng đ ợc sử dụng trong nhiều

tr ng hợp Lý thuy t này đã đ ợc gi i thích b i Hurley and Johnson (1994) v i sự trình bày đ n gi n nh t, cho rằng hi n giá c a m t cổ phi u thì đ ợc xác định theo công th c :

0 il

i

i i

D V

g là tốc đ tăng tr ng cổ t c trong t ng lai

Từ công th c (2.1) chỉ ra rằng giá cổ phi u bị tác đ ng trực ti p b i ba bi n trong ph ng trình trong đó bi n cổ t c và tốc đ tăng tr ng trong t ng lai có quan h tỷ l thu n v i giá cổ phi u đồng th i bi n tỷ su t lợi nhu n yêu cầu c a nhà đầu t có quan h tỷ l nghịch v i giá cổ phi u Nh v y những bi n số kinh t

vĩ mô nào làm thay đổi giá trị c a các bi n trong ph ng trình s làm thay đổi giá

cổ phi u nghĩa là s làm thay chỉ số VN-Index

Trang 22

ch ng khoán trong n c Ng ợc l i, khi s âm T c là, đồng ngo i t s

gi m giá khi lãi su t n c ngoài cao h n lãi su t trong n c Sự gi m giá này s làm gi m tỷ su t sinh lợi từ ch ng khoán n c ngoài d i góc nhìn c a các các nhà đầu t trong n c, làm cho tỷ su t sinh lợi từ ch ng khoán n c ngoài không cao

h n tỷ su t sinh lợi từ ch ng khoán trong n c

Mặt khác, Khi tỷ giá tăng (FX), doanh nghi p xu t khẩu s thu đ ợc n i t nhiều h n khi chuyển đổi cùng m t l ợng ngo i t có đ ợc từ xu t khẩu Ng ợc l i, doanh nghi p nh p khẩu s tốn nhiều chi phí h n bằng đồng n i t để nh p khẩu hàng hóa v i cùng m t l ợng ngo i t không đổi Điều này cho th y tỷ giá tác đ ng khác nhau: tỷ giá tăng s t o thu n lợi cho doanh nghi p xu t khẩu nh ng gây ra b t lợi cho doanh nghi p nh p khẩu Nh v y, tỷ giá tác đ ng khác nhau đ n k t qu kinh doanh khi doanh nghi p có phát sinh dòng tiền bằng ngo i t

Tóm l i, khi các y u tố khác không thay đổi nh ng chỉ có y u tố tỷ giá hối đoái thay đổi thì l ợng cung cầu c a thị tr ng ch ng khoán trong n c không thay đổi nghĩa là tỷ giá hối đoái không tác đ ng đ n giá ch ng khoán hay nói cách khác

tỷ giá hối đoái giữa USD và VND không tác đ ng trực ti p đ n chỉ số VN-Index

Tác đ ng c a tỷ giá đ n giá ch ng khoán đã đ ợc r t nhiều công trình nghiên c u khác nhau, tuy nhiên v n không có sự thống nh t về chiều c a sự tác

đ ng M t vài công trình nghiên c u cho rằng tỷ giá có quan h cùng chiều v i giá

cổ phi u nh nghiên c u c a Aggarwal (1981), nghiên c u c a Maheen1 jamil &

Mr Naeem Ullah (2013) M t số nghiên c u khác l i ch ng minh rằng tỷ giá có quan h ng ợc chiều v i giá ch ng khoán nh nghiên c u c a Ajayi and Mougoue (1996) Trong khi đó nghiên c u c a Jing Chi, David Tripe, Martin Young (2010)

l i cho th y không có mối quan h nào giữa tỷ giá và giá cổ phi u Tóm l i mối quan h giữa tỷ giá và giá cổ phi u ch a th t sự rõ ràng

Trang 23

tr ng kém bền vững, trong khi thị tr ng ch ng khoán nh chi c nhi t k đo s c

ki m do lãi su t đã đ ợc tăng để đ m b o lãi su t thực d ng trên h thống ngân hàng, hoặc so v i đầu t vào vàng do lúc này vàng v i vai trò là “n i trú ẩn” an toàn trong môi tr ng b t ổn kinh t Những điều này càng t o đà cho TTCK đi

xuống L m phát tác đ ng gián ti p đ n TTCK thông qua k t qu s n xu t kinh doanh c a doanh nghi p L m phát làm tăng chi phí đầu vào nên doanh nghi p ph i tăng giá bán s n phẩm để đ m b o k ho ch lợi nhu n N u tăng giá quá cao thì

ng i tiêu dùng s chuyển sang dùng s n phẩm thay th khác d n đ n s n l ợng tiêu thụ gi m, làm cho lợi nhu n c a doanh nghi p không đ t đ ợc k ho ch, d n

đ n gi m lợi nhu n kỳ vọng trong t ng lai c a doanh nghi p, và điều này đ n l ợt

nó s gây ra bi n đ ng giá cổ phi u niêm y t và giá trị giao dịch trên thị tr ng

Khi l m phát tăng cao, tiền m t giá, ng i dân không muốn giữ tiền mặt

hoặc gửi tiền trong ngân hàng mà chuyển sang nắm giữ vàng, b t đ ng s n, ngo i t

m nh… khi n m t l ợng vốn nhàn rỗi đáng kể c a xã h i nằm im d i d ng tài s n

ch t Thi u vốn đầu t , không tích lũy để m r ng s n xu t, sự tăng tr ng c a doanh nghi p nói riêng và c nền kinh t nói chung s ch m l i L m phát tăng cao còn nh h ng tr c ti p t i các doanh nghi p: dù ho t đ ng kinh doanh v n có lãi, chia cổ t c m c cao nh ng tỷ l cổ t c khó gọi là h p d n khi l m phát cao Điều này khi n đầu t ch ng khoán không còn là kênh sinh lợi

Tóm l i khi l m phát tăng thì chỉ số VN-Index gi m và ng ợc l i khi l m phát gi m thì chỉ số VN-Index tăng

Trang 24

nghiên c u tr c đây: Theo nghiên c u c a Humpe & Macmillan (2007), các tác

gi thực hi n mô hình véc-t hi u chỉnh sai số VECM để so sánh nh h ng c a các

bi n vĩ mô là chỉ số s n xu t công nghi p IP, chỉ số giá tiêu dùng CPI, cung tiền M1, lãi su t trái phi u Chính ph Mỹ 10 năm TB (đối v i TTCK Mỹ) và lãi su t chi t kh u Disco (đối v i TTCK Nh t B n) đ n giá cổ phi u TTCK Mỹ và Nh t

B n trong dài h n B dữ li u là l y lôgarit tự nhiên theo tháng c a các bi n này trong kho ng th i gian từ tháng 1/1965 đ n tháng 6/2005 K t qu nghiên c u cho

th y đối v i chỉ số S&P 500 c a TTCK Mỹ tồn t i m t véc-t đồng liên k t v i giá

ch ng khoán t ng quan cùng chiều v i s n xu t công nghi p, t ng quan ng ợc chiều v i c chỉ số giá tiêu dùng và lãi su t dài h n, t ng quan cùng chiều nh ng không đáng kể v i cung tiền Đối v i chỉ số Nikkei 225 c a TTCK Nh t B n các tác gi phát hi n tồn t i hai véct đồng liên k t: véc-t đồng liên k t th nh t cho

th y giá ch ng khoán t ng quan cùng chiều v i s n xu t công nghi p, t ng quan

ng ợc chiều v i cung tiền và véct đồng liên k t th hai cho th y mối t ng quan

ng ợc chiều c a chỉ số s n xu t công nghi p đối v i c chỉ số giá tiêu dùng và lãi

su t dài h n

Hay nghiên c u c a Martin Sirucek (2012), Bài vi t gi i chỉ ra tác đ ng

c a cung tiền làm thay đổi chỉ số ch ng khoán Mỹ Dow Jones Tác gi đã kiểm định Durbin-Wattson thực hi n tự t ng quan c a các giá trị Kiểm tra tính dừng, kiểm định đồng liên k t để xác định mối quan h trong dài h n giữa bi n cung tiền M2 và chỉ số DJIA B dữ li u nghiên c u là cung tiền M2 và MZM l y từ 1967-

2011 K t lu n nghiên c u cho th y cung tiền M2 tác đ ng cùng chiều t i chỉ số Dow Jones và MZM tác đ ng r t y u t i chỉ số DJIA

Từ những nghiên c u nêu trên có thể cho rằng cung tiền là m t trong những nhân tố vĩ mô tác đ ng đ n TTCK Qua đó có thể nh n định rằng cung tiền có tác

đ ng cùng chiều v i chỉ số VN-Index, khi n i lỏng cung tiền để kích thích tăng

tr ng kinh t thì TTCK tăng tr ng, và ng ợc l i khi thắt chặt cung tiền để h nhi t tăng tr ng kinh t thì TTCK s sụt gi m

2.2.4 Giá vàng và TTCK

Sự tác đ ng c a giá vàng nh h ng đ n sự bi n đ ng c a mọi thị tr ng hàng hóa hàng hóa trong nền kinh t trong đó có thị tr ng ch ng khoán Trong

Trang 25

những năm gần đây vàng đ ợc xem là công cụ đầu t tài chính an toàn Không

d ng hóa trong danh mục đầu t c a học các hàng hóa có c đầu t vàng hoặc dầu

vì hai kho n đầu t này th ng có mối quan h nghịch đ o v i xu h ng c a thị

tr ng ch ng khoán Nỗi sợ hãi c a ng i Mỹ đ ợc đo bằng chỉ số bi n đ ng c a

thị tr ng (VIX – Volatility Index) Vàng và chỉ số bi n đ ng c a thị tr ng có mối quan h nhân qu theo chiều giá vàng tăng thì đ hỗn lo n c a nền kinh t tăng (vàng tăng  VIX tăng) Khi giá vàng bi n đ ng tăng điều này có nghĩa là thị

tr ng đang ho ng lo n và từ đó làm gi m đi niềm tin c a nhà đầu t Các nhà đầu

t th ng đầu t vàng, c trực ti p và gián ti p để phòng ngừa r i ro

Có thể th y rằng giá vàng trong lịch sử th ng đ ợc xem là “n i tránh bão” giúp tránh thi t h i x y ra trong th i kỳ l m phát, b t ổn xã h i và chi n tranh – các

th i kỳ mà giá cổ phi u luôn luôn sụt gi m Trong các cu c kh ng ho ng nh th này, giá vàng tăng m nh khi giá ch ng khoán sụt gi m, mặc dù m c đ tác đ ng

m nh y u có thể khác nhau đối v i từng nền kinh t

Cũng nh các bi n vĩ mô khác đã có r t nhiều công trình nghiên c u tác

đ ng c a giá vàng đ n giá ch ng khoán:

Levin and Wright (2006), cho rằng sự gia tăng giá vàng s kéo theo sự gia tăng tỷ l l m phát và b t ổn về niềm tin, điều này s làm cho giá ch ng khoán sụt

gi m

Mishra và c ng sự (2010), đã chỉ ra mối quan h nhân qu giữa giá vàng và

chỉ số ch ng khoán BSE 100 c a n Đ Đồng th i tìm th y mối quan h cân bằng dài h n giữa hai nhân tố trên, thông qua phân tích đồng tích hợp (Johansen) và kiểm định nhân qu (Granger) trong mô hình vector hi u chỉnh sai số VECM

Từ những nghiên c u nêu trên có thể cho rằng vàng là m t trong những kênh đầu t h p d n đồng th i cũng là n i trú ẩn an toàn trong tình hình kinh t b t ổn

Trang 26

Qua đó có thể nh n định rằng bi n đ ng c a giá vàng có tác đ ng ng ợc chiều v i

chỉ số VN-Index Đây cũng là m t gi thi t cho bài nghiên c u

2.3 K t qu các nghiên c u tr c

Để c s lý thuy t c a đề tài mang tính thực ti n và có ý nghĩa khoa học, tác

gi xin trích d n m t vài k t qu c a các công trình nghiên c u có tr c nhằm cũng

cố thêm tính chắc chắn và khoa học c a đề tài nghiên c u

Aggarwal (1981), “Exchange rates and stock prices: A study of the United states capital markets under floading exchange rates ”, đã khám phá ra

mối quan h (m t khi tỷ giá đồng đola thay đổi thì kéo theo sự thay đổi trong chỉ số giá ch ng khoán) Trong công trình nghiên c u, tác gi đã sử dụng chỉ số giá ch ng khoán hàng tháng c a n c Mỹ và nh h ng c a sự thay đổi tỷ giá trong th i kỳ 1974-1978 Dựa vào k t qu phân tích hồi quy đ n, tác gi đã phát hi n ra mối quan

h cùng chiều giữa giá ch ng khoán và giá trị đồng dola và mối quan h này m nh trong ngắn h n và y u trong dài h n

Solnik (1987), “Using financial prices to test exchange rate models”, đã

kiểm tra sự tác đ ng c a m t vài bi n (tỷ giá, lãi su t và l m phát) đ n giá ch ng khoán Trong công trình nghiên c u này Solnik sử dụng dữ li u hàng tháng từ m t

số thị tr ng (Mỹ, Đ c, Anh, Pháp, Hà Lan, Canada, Thụy Sĩ, Bỉ…) Ông đã tìm

th y có m t khẳng định gi m nh ng không có d u hi u nh h ng lên thị tr ng

ch ng khoán so v i sự thay đổi c a l m phát và tỷ giá

Al-Qenae et al (2002), “The information content of earnings on stock prices: The Kuwait stock exchange ”, đã ch ng minh nh h ng c a thu nh p và

những y u tố vĩ mô nh (tổng s n phẩm trong n c, lãi su t, l m phát) đ n giá cổ phi u t i thị tr ng Kuwait trong giai đo n 1981 đ n 1997 Trong đó chỉ rõ l m phát và lãi su t đều có ý nghĩa thống kê và ph định trong t t c các tr ng hợp c a giá cổ phi u

Humpe and Macmillan (2007), “Can Macroeconomic variables Explain Long Term Stock Market Movements?, A comparison of the US and Japan ”,

nghiên c u nh h ng c a m t số bi n kinh t vĩ mô lên giá cổ phi u n c Mỹ và

Nh t K t qu nghiên c u cho th y giá cổ phi u có quan h cùng chiều v i chỉ số công nghi p và ng ợc chiều v i chỉ số giá tiêu dùng, lãi su t trong dài h n Họ cũng

Trang 27

k t lu n m t quan h không quan trọng (mặc dù là cùng chiều) giữa giá cổ phi u

Mỹ và l ợng cung tiền (Money supply)

Mohammad Bayezid Ali (2011), T-Y Granger Causality Between Stock Prices and Macroeconomic Variables: Evidence From Dhaka Stock Exchange (DSE), ch ng minh mối quan h giữa giá cổ phi u Dhaka v i năm bi n kinh t vĩ

mô khi sử dụng mô hình vecto hi u chỉnh sai số - VECM (Vecto error correction model) Nghiên c u bao gồm 270 quan sát hàng tháng cho mỗi bi n trong giai đo n

từ tháng 1 năm 1987 đ n tháng 12 năm 2010 K t qu nghiên c u k t lu n rằng quan h giữa giá cổ phi u thị tr ng Dhaka và tỷ giá hối đoái, l ợng cung tiền, s n phẩm công nghi p thì tích cực Tuy nhiên quan h giữa giá cổ phi u v i l m phát và lãi su t thì hỗn hợp

Pramod Kumar NAIK *, Puja PADHI **(2012) ,The Impact of Macroeconomic Fundamentals on Stock Prices Revisited: Evidence from Indian Data, ch ng minh mối quan h giữa chỉ số (BSE Sensex) c a thị tr ng

ch ng khoán n Đ v i năm bi n kinh t vĩ mô, cụ thể là, chỉ số s n xu t công nghi p, chỉ số giá bán buôn, cung tiền, lãi su t tín phi u kho b c và tỷ giá hối đoái trong giai đo n 04/1994- 06/2011 Các tác gi đã kiểm định đồng tích hợp và VECM để tìm ra các mối quan h cân bằng dài h n giữa chỉ số BSE v i các bi n kinh t vĩ mô Các phân tích cho th y rằng các bi n kinh t vĩ mô và chỉ số BSE có đồng tích hợp và, do đó, m t mối quan h cân bằng dài h n tồn t i giữa chúng K t

qu cho th y chỉ số BSE tác đ ng cùng chiều v i cung tiền, chỉ số công nghi p

nh ng tác đ ng ng ợc chiều v i l m phát Trong ngắn h n, sự tác đ ng c a tỷ giá

và lãi su t là y u , không đáng kể

Ph m D ng Ph ng Th o (2012) “Phân tích tác đ ng c a các nhân t kinh t vĩ mô đ n thị tr ng ch ng khoán Vi t Nam” Nghiên c u thực hi n

trong giai đo n 7/2000 đ n tháng 9/2011 Bài nghiên c u áp dụng kiểm định đồng tích hợp theo ph ng pháp kiểm định nghi m đ n vị phần d Engle Granger để xác định li u các bi n số kinh t vĩ mô đ ợc lựa chọn có mối t ng quan v i thị tr ng

ch ng khoán t i VN hay không Ngoài ra, để tránh hi n t ợng hồi quy gi , kiểm định nghi m đ n vị cũng đ ợc sử dụng để xem xét tính dừng c a các bi n số Sau khi kiểm định, bài nghiên c u dùng ph ng trình c l ợng hồi quy b i để ph n

Trang 28

ánh mối t ng quan giữa các bi n, và cũng thực hi n h u kiểm định nhằm nâng cao

m c xác thực c a ph ng trình hồi quy nh kiểm định Wald (kiểm định ràng bu c tuy n tính), kiểm định Durbin-Watson (kiểm định hi n t ợng tự t ng quan) Nghiên c u cho th y trong dài h n y u tố cung tiền, s n l ợng công nghi p, l m phát và giá dầu th gi i tác đ ng cùng chiều v i chỉ số VN-Index và y u tố tỷ giá và lãi su t tác đ ng ng ợc chiều v i chỉ số VN-Index

Nguy n Vĕn Đi p (2013), nghiên c u v “Quan h gi a các y u t kinh

t vĩ mô và bi n đ ng thị tr ng ch ng khoán: bằng ch ng nghiên c u từ thị

tr ng Vi t Nam” Nghiên c u thực hi n trong giai đo n 1/2004 đ n 12/2011 K t

qu nghiên c u trong dài h n, giữa chỉ số giá ch ng khoán VN-Index v i cung tiền M2 và giá vàng trong n c có mối quan h tích cực, v i l m phát có mối quan h tiêu cực; trong khi đó tỷ giá hối đoái và chỉ số giá ch ng khoán không có mối liên

h nào Trong ngắn h n, chỉ số giá ch ng khoán hi n t i có mối quan h cùng chiều

v i chỉ số giá ch ng khoán tháng tr c và quan h ng ợc chiều v i tỷ giá hối đoái Tốc đ điều chỉnh dự ki n chỉ ra rằng: thị tr ng ch ng khoán Vi t Nam h i tụ đ n

tr ng thái cân bằng trong dài h n là ch m: m t kho ng 8 tháng (điều chỉnh kho ng 13,04% mỗi tháng) để đ t đ n tr ng thái cân bằng dài h n

Nguy n Thái S n (2014), nghiên c u v “Sự phát tri n c a thị tr ng

ch ng khoán Vi t Nam d i nh h ng c a các nhân t kinh t vĩ mô” Nghiên

c u thực hi n trong giai đo n 2007-2012 K t qu nghiên c u này cho th y trong

ph ng trình cân bằng dài h n c a mô hình nghiên c u, hai bi n LFX, LM2 mang

d u d ng và hai bi n LCPI, LInterest mang d u âm cho th y chỉ số ch ng khoán VNIndex bi n đ ng cùng chiều v i tỷ giá, cung tiền nh ng bi n đ ng ng ợc chiều

v i chỉ số giá tiêu dùng, lãi su t Quan h giữa LVNIndex và ba bi n LCPI,

LInterest, LFX trong mô hình là đáng tin c y về mặt thống kê v i m c ý nghĩa 5%

và điều này càng đ ợc khẳng định h n khi tồn t i quan h nhân qu giữa bi n LVNIndex và các bi n LCPI, LInterest, LFX trong kiểm định Granger

Có thể nói các y u tố nh h ng đ n giá trị tài s n nói chung và giá cổ phi u nói riêng thì r t phong phú và đa d ng Những y u tố này có thể phân ra nh sau:

Y u tố công ty, y u tố ngành, y u tố quốc gia và quốc t hoặc những y u tố thu c

về thị tr ng và không thu c thị tr ng, những y u tố thu c về kinh t và không

Trang 29

thu c về kinh t T t c những y u tố đó đ ợc x p thành hai nhóm (y u tố vi mô và

y u tố vĩ mô), những y u tố trong mỗi nhóm thì r t đa d ng, tuy nhiên t t c đều có

nh h ng đ n quy t định c a nhà đầu t và giá c a ch ng khoán

2.4 Nh n xét chung v k t qu các nghiên c u tr c

Nhiều nhóm tác gi đã chọn cho công trình nghiên c u c a mình về các tác

đ ng nh h ng đ n giá ch ng khoán, mục tiêu nghiên c u r t xác thực và có ý nghĩa Trong số những mục tiêu y, phần l n t p trung vào vi c tìm ra sự tác đ ng

c a các bi n kinh t vĩ mô đ n giá ch ng khoán Có tác gi nghiên c u tác đ ng c a

l m phát, lãi su t, tỷ giá… đ n giá ch ng khoán Cũng có tác gi nghiên c u tác

đ ng c a lãi su t, chỉ số công nghi p, giá dầu, l ợng cung tiền… đ n giá ch ng khoán

M t điều d nh n th y là có r t nhiều nghiên c u sử dụng ph ng pháp kiểm tra đồng liên k t và vecto mô hình hi u chỉnh sai số (VECM) để thi t l p quan h cân bằng trong dài h n giữa các bi n chọn nghiên c u đồng th i cũng cho th y đ ợc

sự nh h ng c a những bi n này trong ngắn h n Điều này cho th y mô hình hi u

chỉnh sai số ECM (Error Correction Model) là mô hình có u vi t h n c trong vi c

ch ng khoán Vi t Nam nói riêng

Trang 30

phát và giá vàng tác đ ng nghịch chiều v i VN-Index Còn tỷ giá không có tác đ ng

hoặc tác đ ng r t y u đ n chỉ số VN-Index

Dựa trên các nghiên c u có tr c m t lần nữa khẳng định sự đúng đắn c a

gi thuy t trong đề tài nghiên c u Từ đó làm nền t ng vững chắc mang tính khoa

học cho những ch ng ti p theo c a đề tài nghiên c u

Trang 31

CH NG 3: PH NG PHÁP NGHIÊN C U 3.1 C s lựa chọn mô hình nghiên c u

Trang 33

Nguồn: Theo NDH

Hình 3.1: TTCK Vi t Nam v i m t s n c trong khu vực

Dựa trên c s lý thuy t và đặc bi t là xem xét các nghiên c u có tr c, có thể nói chỉ số giá cổ phi u là m t hàm nh h ng b i nhiều bi n vĩ mô (bi n đ c

l p) nh giá vàng trong n c, l m phát (INFT, đo l ng b i CPI), cung tiền (M2)

và tỷ giá hối đoái… M t số l ợng l n các nghiên c u cho th y sự nh h ng có ý nghĩa giữa các bi n vĩ mô đ n giá ch ng khoán nh công trình nghiên c u c a Fama (1977), Al-Qenae et al (2002), Humpe and Macmillan (2007), Mohammad Bayezid Ali (2011), Pramod Kumar NAIK *, Puja PADHI **(2012) v.v… các công trình nghiên c u này nghiên c u nhiều y u tố tác đ ng đ n giá ch ng khoán chẳng

h n nh giá hàng hóa, l ợng cung tiền, tỷ giá hối đoái, lãi su t, r i ro, chính trị, giá dầu, tỷ l th t nghi p, l m phát, tiền l ng thực đ n giá ch ng khoán

Trang 34

Ph m D ng Ph ng Th o (2012) “Phân tích tác đ ng c a các nhân tố kinh

t vĩ mô đ n thị tr ng ch ng khoán Vi t Nam” Nghiên c u thực hi n trong giai

đo n 7/2000 đ n tháng 9/2011

Nguy n Thái S n (2014), nghiên c u về “Sự phát triển c a thị tr ng ch ng khoán Vi t Nam d i nh h ng c a các nhân tố kinh t vĩ mô” Nghiên c u thực

hi n trong giai đo n 2007-2012

Nguy n Văn Đi p (2013), nghiên c u về “Quan h giữa các y u tố kinh t vĩ

mô và bi n đ ng thị tr ng ch ng khoán: bằng ch ng nghiên c u từ thị tr ng Vi t Nam” Nghiên c u thực hi n trong giai đo n 1/2004 đ n 12/2011

T t c những dữ li u nghiên c u trong lu n văn đều đ ợc thu th p dữ li u theo tháng (Monthly) Thực t cho th y có nhiều nghiên c u đã tìm th y có m t đ

tr (th i gian - tháng) nh h ng giữa các bi n kinh t vĩ mô và giá ch ng khoán

nh nghiên c u c a Al-Qenae et al (2002), Humpe and Macmillan (2007), Mohammad Bayezid Ali (2011), Pramod Kumar NAIK *, Puja PADHI

**(2012).v.v… vì v y lu n văn s đ a bi n tr vào mô hình

Nghiên c u s ti p c n ph ng pháp c a Engle and Granger (1987) và Johansen and Juselius (1990) v i vi c kiểm tra đồng tích hợp và c l ợng mô hình

hi u chỉnh sai số ECM (Error Correction Model) cho vi c kiểm tra sự tác đ ng c a các bi n kinh t vĩ mô đ n chỉ số ch ng khoán Vi t Nam trong ngắn và dài h n

3.2 Mô hình nghiên c u

Để kiểm tra tác đ ng c a các nhân tố kinh t vĩ mô đ n chỉ số giá ch ng khoán Vi t Nam, lu n văn v n dụng c s lý thuy t và đề xu t d ng mô hình toán nghiên c u nh sau:

LVNINDEX C+ + 2 + 3 + 4 Trong đó :

LVNINDEX (Stock prices index): chỉ số giá ch ng khoán t i Vi t Nam (l y logarit tự nhiên)

LM2: cung tiền M2 đ ợc công bố trên trang ch ngân hàng nhà n c Vi t Nam (l y logarit tự nhiên)

LTYGIA (Exchange rate of USD): tỷ giá bình quân liên ngân hàng Dollar

Mỹ t i ngân hàng nhà n c (l y logarit tự nhiên)

Trang 35

LLAMPHAT (Inflation): l m phát, đ ợc đo bằng chỉ số tiêu dùng c a c

n c CPI (l y logarit tự nhiên)

LGIAVANG: giá vàng trong n c là giá vàng (bán) đ ợc giao dịch trên thị

tr ng Vi t Nam (l y logarit tự nhiên)

D u trừ ghi trong ngoặc (-) (+) là sự kỳ vọng về chiều nh h ng c a bốn

bi n đ c l p (cung tiền, tỷ giá, l m phát, giá vàng) đ n bi n phụ thu c (chỉ số giá

ch ng khoán)

Để c l ợng mô hình trên, lu n văn sử dụng ph ng pháp c l ợng theo

mô hình hi u chỉnh sai số ECM (Error Correction Model)

Lu n văn sử dụng dữ li u th i gian trong quá kh và phần mềm thống kê Eviews 6.1 hỗ trợ để phân tích và c l ợng mô hình

3.3 Mô t đo l ng các bi n

Các bi n tham gia phân tích trong mô hình (cung tiền, l m phát, tỷ giá USD/VND, giá vàng trong n c và chỉ số VN-Index) đ ợc sử dụng thang đo tỷ l (Scale) Bên c nh đó nghiên c u cũng chú trọng tham kh o k t qu c a những nghiên c u tr c để làm nền t ng trong quá trình xây dựng làm c s để ti p c n

m t cách khoa học nh t đối v i dữ li u nghiên c u

3.3.1 LVNINDEX (Stock prices index): ch ỉ s giá ch ng khoán (logarit tự nhiên)

Trong lu n văn, chỉ số giá cổ phi u đ ợc thể hi n bằng chỉ số giá ch ng khoán Vi t Nam (VN-Index) dữ li u tháng Do đề tài nghiên c u t p trung và đo

l ng các bi n theo tháng (monthly) nên t t c các bi n trong đề tài s đ ợc chuyển sang dữ li u tháng Trong suốt giai đo n nghiên c u (tháng 1 năm 2010 đ n tháng

12 năm 2015), đề tài sử dụng chỉ số VN-Index vào cuối mỗi ngày làm dữ li u cho

m t ngày và chỉ số VN-Index hàng tháng đ ợc tính nh sau:

VN-Index(hàng tháng) 1

, ày( 3)

n i VNINDEX ng dot

n



Trong đó: n là số ngày có giao dịch trong tháng và i  1 n

Trang 36

3.3.2 LM2: cung ti n M2 (logarit t ự nhiên)

Nghiên c u sử dụng dữ li u thống kê về cung tiền M2 theo tháng c n c t i trang Web ngân hàng nhà n c Vi t Nam trong th i gian t ng ng từ tháng 1 năm

2010 đ n tháng 12 năm 2015

3.3.3 LLAMPHAT (Inflaiton): l m phát (logarit t ự nhiên)

Nghiên c u sử dụng dữ li u thống kê về chỉ số giá tiêu dùng (CPI) theo tháng c n c t i trang Web c a tổng cục thống kê Vi t Nam trong th i gian t ng

ng từ tháng 1 năm 2010 đ n tháng 12 năm 2015

3.3.4 LTYGIA (Exchange rate of USD): t ỷ giá dola Mỹ (logarit tự nhiên)

Tỷ giá đ ợc thể hi n bẳng tỷ giá bình quân liên ngân hàng dola Mỹ Tỷ giá này đã đ ợc niêm y t t i trang ch ngân hàng nhà n c Vi t Nam Tác gi l y theo ngày và tỷ giá hàng tháng đ ợc tính nh sau:

Trong đó: n là số ngày ngân hàng nhà n c niêm y t tỷ giá và i  1 n

3.3.5 LGIAVANG : Giá vàng trong n c (logarit tự nhiên)

Giá vàng đ ợc thể hi n bằng VND t i thị tr ng trong n c (đồng/l ợng)

và l y giá vàng bán Tác gi l y theo ngày và giá vàng hàng tháng đ ợc tính nh sau:

Trong đó: n là số ngày công ty Doji niêm y t trên b ng giá vàng và i  1 n

Theo mô hình nghiên c u đề xu t, t t c năm bi n vĩ mô trong nghiên c u

đ ợc chuyển sang dữ li u d ng logarit tự nhiên (logarit theo c số e 2.71828) v i

Trang 37

3.4 M u nghiên c u và d li u nghiên c u

M u nghiên c u c a lu n văn đ ợc bắt đầu từ tháng 1 năm 2010 đ n tháng

12 năm 2015 Do nghiên c u sử dụng dữ li u theo tháng (monthly) nên có t t c n=72 tháng quan sát trong m u

Nghiên c u sử dụng sử dụng dữ li u th c p hàng tháng và đ ợc thu th p t i

những địa chỉ (website) sau :

Tổng cục thống kê Vi t Nam Từ địa chỉ này chỉ số giá tiêu dùng hàng tháng

c a c n c đ ợc thu th p

Ngân hàng nhà n c Vi t Nam Từ địa này cung tiền M2 và tỷ giá bình quân liên ngân hàng đ ợc thu th p

Giá vàng Doji Từ địa chỉ này giá vàng trong n c đ ợc thu th p

S giao dịch ch ng khoán thành phố Hồ Chí Minh Chỉ số giá cổ phi u Index) t i thành phố Hồ Chí Minh vào đợt 3 mỗi ngày đ ợc thu th p

(VN-Trong mô hình nghiên c u, bi n cung tiền, l m phát, giá vàng và tỷ giá là

bi n đ c l p còn bi n VN-Index là bi n phụ thu c T t c các bi n nghiên c u đều thu c d ng dữ li u chuỗi th i gian (Time series data)

3.5 C s c l ng c l ng mô hình nghiên c u – mô hình hi u chỉnh sai s ECM (Error Correction Model)

Mô hình hi u chỉnh sai số ECM là m t gi i pháp năng đ ng đã đ ợc phổ

bi n trong những mô hình nghiên c u kinh t vĩ mô c a Ganger and Newbold (1977) Mô hình đ ợc hiểu theo nghĩa thông th ng là sự k t hợp những thông tin trong dài h n vào ph ng trình mà bao gồm những thành phần dừng (Stationary)

hợp thành

Mô hình có lợi th là có thể đ ợc sử dụng để c l ợng sự phù hợp khi sử

dụng ph ng pháp bình ph ng th p nh t (OLS) và thực hi n theo lối thực nghi m (Engle and Granger, 1987) M t điều quan trọng là mô hình thể hi n mối quan h trong ngắn h n và dài h n giữa những chuỗi dữ li u th i gian tích hợp từ khi chúng

ch a đựng những bi n trong nhiều b c cùng c p đ trong sai phân

Cách ti p c n truyền thống đã t o dựng l i mô hình cân bằng trong những điều ki n sai bi t h n là trong những c p b c không sai bi t nhằm tránh hi n t ợng

hồi quy gi (spurious regression) Nh đề nghị c a Grange and Newbold (1977),

Trang 38

Nelson and Kang (1984) đã nh n nhiều nh n xét khắt khe từ những nhà toán học kinh t vì quan ng i rằng có thể tồn t i mối quan h dài h n giữa những bi n không

đ ợc chặt ch

Mô hình hi u chỉnh sai số thi t l p mối quan h ngắn và dài h n giữa các

bi n đang đ ợc phát triển Sự t ng ng khái ni m mô hình hi u chỉnh sai số c a quan h dài h n đ n khái ni m đồng tích hợp trong thống kê đã đ ợc khám phá b i Engle and Granger (1987) Đồng tích hợp chỉ cung c p quan h trong dài h n hoặc

là những tính ch t c a sự cân bằng đ ợc gi i thích b i lý thuy t kinh t B n thân

những lý thuy t kinh t cũng ít đề c p đ n quy trình v n đ ng c a những bi n dịch chuyển đ n sự cân bằng

Engle and Granger (1987), Lloyd and Rayner (1990) đã k t lu n n u hai hoặc nhiều h n hai chuỗi dữ li u th i gian t t c đều tích hợp b c 1 hay I(1), và đồng tích hợp thì tồn t i m t c ch điều chỉnh sai số h ng đ n c l ợng phần

c a mỗi sai số cân bằng trong th i kỳ cho các bi n ngắn h n và dài h n Để đ n

gi n, m t d ng c a c ch điều chỉnh lỗi bao gồm hai bi n tích hợp b c 1 I (1), y và

ph ng sai bằng 0 và ph ng sai không đổi

Thông số  đo l ng ngắn h n lên y khi x thay đổi, y1 đo l ng mối quan

h cân bằng trong dài h n giữa x và y

0 1

yyy xu v i u tNID0,2 (3.2 )

y t1 y0 y x1 t1 trong ph ng trình là sai số gi i h n t ng ng v i kiểu đ

tr c a ph ng trình, những cái này biểu thị cho sự phân kỳ từ tr ng thái cân bằng trong dài h n

Thông số đo l ng quy mô hi u chỉnh c a lỗi b i sự điều chỉnh trong y,

d u hi u ph định c a nó cho bi t sự điều chỉnh đ ợc t o ra theo h ng phục hồi l i

sự cân bằng trong dài h n Sự điều chỉnh trong ngắn h n vì v y cũng đ ợc d n dắt

và đ t đ ợc sự phù hợp b i quan h cân bằng trong dài h n

Trang 39

3.6 c l ng mô hình nghiên c u theo ph ng pháp c l ng mô hình hi u

ch ỉnh sai s ECM (Error Correction Model)

3.6.1 Ki m tra tính d ừng và b c tích h p (Unit Root Test)

3.6.1.1 Tính dừng (Stationary)

Khi các nghiên c u sử dụng dữ li u d i d ng chuỗi dữ li u th i gian (Time series), vi c đầu tiên cần nên làm là kiểm tra xem những bi n mà nghiên c u sử dụng trong mô hình nghiên c u là dừng (Stationary) hay không dừng (Non-Stationary) M t chuỗi dữ li u th i gian đ ợc xem là dừng n u nh trung bình và

ph ng sai c a ph ng trình không thay đổi theo th i gian và giá trị c a đồng

ph ng sai giữa hai đo n chỉ phụ thu c vào kho ng cách hay đ tr về th i gian

giữa hai th i đo n này ch không phụ thu c vào th i điểm thực t mà đồng ph ng sai đ ợc tính (Ramanathan, 2002) Cụ thể:

Tính dừng c a chuỗi dữ li u th i gian là m t khái ni m vô cùng quan trọng,

vì thực t hầu h t t t c những mô hình thống kê đều đ ợc thực hi n d i gi định

là chuỗi dữ li u th i gian ph i dừng Do v y m t khi c l ợng các tham số hoặc

kiểm định gi thuy t c a các mô hình, n u không kiểm định thu c tính dừng c a dữ

li u thì các kỹ thu t phân tích thông th ng (kỹ thu t phân tích bình ph ng bé

nh t) s không chính xác và hợp lý Những k t qu xu t phát từ những phân tích kinh t khi sữ dụng dữ li u không dừng đều là gi (Granger and Newbold, 1977) Vì

v y tính dừng (xác định b c tích hợp) cho chuỗi dữ li u th i gian c a mô hình nên

đ ợc kiểm tra tr c tiên

Để kiểm tra tính dừng và xác định b c tích hợp c a chuỗi dữ li u th i gian,

lu n văn sử dụng kiểm định Dickey Fuller Các đ tr th i gian (lags) dùng trong

mô hình s đ ợc lu n văn tham kh o trong các nghiên c u khác có kích cỡ m u và đặc tính dữ li u mang tính t ng đồng, thông qua vi c áp dụng tiêu chuẩn AIC (Akaike Information Criteria) về xác định đ tr

Trang 40

3.6.1.2 B c tích h p (The order of integration)

Tr c khi đi vào c l ợng mô hình hi u chỉnh sai số, cần ph i xác định b c tích hợp c a các bi n đ ợc xem xét đ a vào mô hình Chỉ có những bi n có cùng

b c tích hợp m i có thể có đồng tích hợp và khi có sự tồn t i c a đồng tích hợp m i hàm ý rằng có c s vững chắc cho vi c v n dụng mô hình hi u chỉnh sai số

M t chuỗi dữ li u Y t đ ợc gọi là tích hợp b c dn u chuỗi dữ li u Y ttr nên

dừng sau d phân sai, biểu thị là Y tI d  Chẳng h n nh , n u chuỗi dữ li u Y ttr nên dừng sau m t lần sai phân, đó là Y tY t1 hoặc Y t là dừng, điều này đ ợc biểu thị nh Y tI 1 và  Y t I 0

3.6.1.3 Ph ng pháp ki m tra tính dừng và b c tích h p (Unit Root Test)

Có thể nói công trình đầu tiên trong vi c kiểm định nghi m đ n vị trong chuỗi dữ li u th i gian đ ợc thực hi n b i Dickey and Fuler Tr c tiên gi sử rằng:

su t  (  giá trị  c l ợng / sai số c a h số  ) Kiểm định thống kê  còn

gọi kiểm định Dickey – Fuler ( DF )

Ngày đăng: 31/05/2018, 01:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w