1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ THI MẪU

8 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 76,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền sở hữu đối với tài sản mua bán được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm tài sản được chuyển giao, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.. Khi các

Trang 1

ĐỀ THI MÔN DÂN SƯ 3 – PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG Khoa : Luật Dân Sự – Đại học Luật TP.HCM

Thời gian: 90 phút Được sử dụng tài liệu

Câu 1: (4.5 điểm) Trả lời đúng hoặc sai, giải thích ngắn gọn và nêu cơ sở pháp lý những nhận định

sau:

a) Hợp đồng tặng cho xe ô tô có hiệu lực từ khi hợp đồng được chứng nhận , chứng thực.

Sai, căn cứ điều 466 Bộ luật dân sự 2005

Điều 466 Tặng cho động sản

Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên được tặng cho nhận tài sản; đối với động sản mà pháp luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký

Vậy, với nhận định trên hợp đồng tặng cho xe ô tô có hiệu lực từ thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu

b) Trong hợp đồng vay tài sản có sự chuyển giao tài sản và quyền sử dụng tài sản từ người cho vay sang người vay.

Đúng, căn cứ điều 472 Bộ luật dân sự 2005

Điều 472 Sử dụng tài sản vay

Các bên có thể thoả thuận về việc tài sản vay phải được sử dụng đúng mục đích vay; bên cho vay

có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản và có quyền đòi lại tài sản vay trước thời hạn, nếu đã nhắc nhở mà bên vay vẫn sử dụng tài sản trái mục đích

c) Đối tượng của hợp đồng thuê tài sản là vật không tiêu hao.

Đúng, căn cứ điều 178 Bộ luật dân sự 2005

Điều 178 Vật tiêu hao và vật không tiêu hao

1 Vật tiêu hao là vật khi đã qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu

Vật tiêu hao không thể là đối tượng của hợp đồng cho thuê hoặc hợp đồng cho mượn

2 Vật không tiêu hao là vật khi đã qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu

d) Hợp đồng ưng thuận đều có hiệu lực từ thời điểm các bên có thỏa thuận xong các nội dung chủ yếu của hợp đồng.

Sai, căn cứ điều 439 Bộ luật dân sự 2005.

Điều 439 Thời điểm chuyển quyền sở hữu

1 Quyền sở hữu đối với tài sản mua bán được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm tài sản được chuyển giao, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

2 Đối với tài sản mua bán mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì quyền sở hữu được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản đó

3 Trong trường hợp tài sản mua bán chưa được chuyển giao mà phát sinh hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức thuộc về bên bán

Trang 2

Như vây, với nhận định trên trường hợp BĐS hoặc ĐS phải đăng ký quyền sở hữu thì có hiệu lực

từ lúc đăng ký chuyển quyền sở hữu

THAM KHẢO

Hợp đồng ưng thuận: là hợp đồng có hiệu lực khi các bên thỏa thuận xong những nội dung của hợp đồng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

e) Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối thì vô hiệu toàn bộ

Đúng Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối là những Hợp đồng bị xem là đương nhiên vô hiệu do

việc xác lập Hợp đồng là trái pháp luật, xâm phạm tới lợi ích của nhà nước hoặc lợi ích công cộng Hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau thì bị coi là vô hiệu tuyệt đối:

- Hợp đồng vô hiệu do giả tạo

- Hợp đồng có nội dung, mục đích vi phạm điều cấm của pháp luật

- Hợp đồng có nội dung, mục đích trái đạo đức xã hội

- Hợp đồng không đúng hình thức do pháp luật quy định và đã được Tòa án cho các bên thời

hạn để thực hiện đúng quy định về hình thức này nhưng hết thời hạn đó mà các bên vẫn chưa thực hiện; hoặc trường hợp pháp luật có quy định về Hợp đồng vi phạm hình thức nhưng các bên chưa thực hiện Hợp đồng và các bên có tranh chấp thì Hợp đồng bị xem là vô hiệu

- Một Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối thì không giải quyết theo yêu cầu của các bên Mọi trường

hợp đều giải quyết theo quy định của pháp luật và không được hòa giải, không có quyền công nhận giá trị pháp lý của Hợp đồng trong quá trình thụ lý và giải quyết tranh chấp về Hợp đồng hoặc các nội dung pháp lý có liên quan

f) Thời hạn, địa điểm thực hiện hợp đồng là điều khoản không thể thiếu trong mọi hợp đồng

Sai, căn cứ điều 432, 433 Bộ luật dân sự 2005.

Điều 432 Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán

1 Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thoả thuận Bên bán phải giao tài sản cho bên mua đúng thời hạn đã thoả thuận; bên bán chỉ được giao tài sản trước hoặc sau thời hạn nếu được bên mua đồng ý

2 Khi các bên không thoả thuận thời hạn giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho nhau một thời gian hợp lý

3 Khi các bên không có thoả thuận về thời hạn thanh toán thì bên mua phải thanh toán ngay khi nhận tài sản

Điều 433 Địa điểm giao tài sản

Địa điểm giao tài sản do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 284 của Bộ luật này

Trang 3

Câu 2: ( 1.5 điểm)

A thuê xe ô tô của B để chở hàng trong thời hạn một tháng Trong thời gian hợp đồng đang còn hiệu lực, A để xe của B trong nhà kho, Nhà kho của A bị sét đánh cháy , làm cháy cả xe cùa B Hỏi: A có phải bồi thường thiệt hại cho B không? Vì sao?

GIẢI:

 Đây là HĐ thuê bình thường (không phải thuê khoán)

 Sự kiện nhà kho của A bị sét đánh cháy là rủi ro, sự kiện bất khả kháng

 Căn cứ điều 490 Bộ luật dân sự 2005 và khoản 2 điều 302

Điều 302 Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự

2 Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được nghĩa vụ dân sự do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật

có quy định khác

Điều 490 Trả lại tài sản thuê

1 Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thoả thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên

2 Trong trường hợp tài sản thuê là động sản thì địa điểm trả lại tài sản thuê là nơi cư trú hoặc trụ

sở của bên cho thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác

3 Trong trường hợp tài sản thuê là gia súc, bên thuê phải trả lại gia súc đã thuê và cả gia súc được sinh ra trong thời gian thuê, nếu không có thoả thuận khác Bên cho thuê phải thanh toán chi phí chăm sóc gia súc được sinh ra cho bên thuê

4 Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê và trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại; bên thuê phải trả tiền phạt

vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thoả thuận

5 Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả

Vậy nên trong tình huống này rủi ro B chịu => A không phải BTTH (K5-Đ490)

Câu 3: (4 điểm)

Tháng 01/2006 Ông Thành đến gặp nghệ nhân Nguyễn An để đặt Ông An tạc 300 bức tượng bằng gỗ mít xuất sang thị trường Nhât Hiện tại, Ông An chỉ còn 100 tượng, không thể đáp ứng yêu cầu của Ông Thành, nên Ông Thành đã đề nghị nhận luôn 100 tượng đó, số còn lại Ông Thành sẽ đến nhận sau một tháng Đồng thời Ông Thành cũng đồng ý trả cho Ông An đủ số tiền

100 tượng trên và đưa trước cho Ông An 1/2 số tiền của 200 tượng còn lại 10 ngày sau Ông Thành bị thiệt mạng do bị tai nạn, con Ông Thành là anh Lập đã bán cho Anh Long toàn bộ

số hàng trên bao gồm 100 tượng đã nhận và biên lai của 200 tượng còn lai Lập còn bảo Long

đến hẹn thì cứ tới cửa hàng Ông An để nhận tượng Đúng hẹn, Long đến nhận hàng thì Ông An nói

là chưa tạc xong do trong mấy tháng qua nguồn gỗ mít khan hiếm nên không có nguyên liệu để làm Long đòi Ông An bồi thường thiệt hại và thanh toán các chi phí cho anh vì anh đã ký hợp đồng vận chuyển lô hàng này ra nước ngoài Ông An không chịu bồi thường vì cho rằng ông ký hợp đồng với ông Thành chứ không phải với Lọng và cũng không được Ông Thành báo trước là đã chuyển nhượng số hàng này cho người khác

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Anh Chị hãy cho biết :

Trang 4

a) Hợp đồng giữa Ông Thành và Ông An là hợp đồng gì ?

b) Lập luận của Ông An và Ông Long ai đúng, ai sai?

c) Tranh chấp trên giải quyết như thế nào? Vì sao lại giải quyết như vậy?

GIẢI:

a) Căn cứ điều 428 Bộ luật dân sự 2005 hợp đồng giữa ông Thành và ông An là hợp đồng mua

bán hàng hóa + Hình thức đặc cọc (điều 358 Bộ luật dân sự 2005) Vì mua sản phẩm chứ không phải đặt giao nguyên vật liệu và thiết kế cho ông gì đó gia công

Điều 428 Hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán

b) Lập luận của Ông An:

Ông An không chịu bồi thường vì cho rằng ông ký hợp đồng với ông Thành chứ không phải với Long và cũng không được Ông Thành báo trước là đã chuyển nhượng số hàng này cho người khác

Lập luận của Ông Long:

Long đòi Ông An bồi thường thiệt hại và thanh toán các chi phí cho anh vì anh đã ký hợp đồng vận chuyển lô hàng này ra nước ngoài

 Sự thỏa thuận của hợp đồng mua bán trên của ông Thành (Bên mua) và ông An (Bên bán)

 Căn cứ chuyển giao quyền được quy định tại điều 309 – 314 tại mục 4 Chương XVII Phần thứ ba Bộ luật Dân sự 2005

- Chuyển giao quyền yêu cầu là sự thỏa thuận giữa bên có quyền với bên thứ ba (bên thế

quyền) nhằm chuyển giao quyền yêu cầu cho bên thứ ba đó Bên thế quyền là chủ thể mới, có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ của họ đối với mình

- Điều 314 Quyền từ chối của bên có nghĩa vụ

1 Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không được thông báo về việc chuyển giao quyền yêu cầu hoặc người thế quyền không chứng minh về tính xác thực của việc chuyển giao quyền yêu cầu thì bên có nghĩa vụ có quyền từ chối việc thực hiện nghĩa vụ đối với người thế quyền

2 Trong trường hợp bên có nghĩa vụ do không được thông báo về việc chuyển giao quyền yêu cầu mà đã thực hiện nghĩa vụ đối với người chuyển giao quyền yêu cầu thì người thế quyền không được yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình

 Lập luận của ông An là có căn cứ, phù hợp với tình huống

 Việc anh Long đòi ông An bồi thường vì anh đã ký hợp đồng vận chuyển lô hàng này ra nước ngoài là không phù hợp Bởi lẽ:

- Trong hợp đồng mua bán không đề cập hay xuất hiện người thứ 3 là anh Long và cũng không

có điều khoản chuyển giao quyền cho bên thứ 3

- Khi anh Long mua hàng và nhận biên lai không có nghĩa là anh thay thế “thân phận” của ông Thành trong hợp đồng

- Khi anh ký hợp đồng vận chuyển ra nước ngoài bản thân anh phải lường trước những vấn đề

sẽ xảy ra => Sự chủ quan

Kết luận: Lập luận của Ông An đúng.

c)

Anh Lập là con của của ông Thành và sẽ được chia thừa kế Lúc này anh Lập có quyền và nghĩa vụ đối với các hợp đồng này Lúc này việc xem xét vi phạm và bồi thường hợp đồng do anh Lập và ông Long giải quyết

Trang 5

- Việc ông Long và ông Thành (trước khi mất) đã có sự thỏa thuận của 2 bên => Ông Long có nghĩa vụ và trách nhiệm với hợp đồng đã ký kết

- Lý do ông Long đưa ra để giải thích việc chậm trễ hàng là do gỗ mít hiện nay khan hiếm Tình tiết này không thể coi là sự kiện bất khả kháng được, vậy nên ông Long đã vi phạm hợp đồng khoản 1 điều 432 Bộ luật dân sự 2005

Điều 432 Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán

1 Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thoả thuận Bên bán phải giao tài sản cho bên mua đúng thời hạn đã thoả thuận; bên bán chỉ được giao tài sản trước hoặc sau thời hạn nếu được bên mua đồng ý

2 Khi các bên không thoả thuận thời hạn giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho nhau một thời gian hợp lý

3 Khi các bên không có thoả thuận về thời hạn thanh toán thì bên mua phải thanh toán ngay khi nhận tài sản

- Căn cứ điều 37 Luật thương mại 2005

Điều 37 Thời hạn giao hàng

1 Bên bán phải giao hàng vào đúng thời điểm giao hàng đã thoả thuận trong hợp đồng

2 Trường hợp chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hàng mà không xác định thời điểm giao hàng cụ thể thì bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn đó và phải thông báo trước cho bên mua

3 Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn giao hàng thì bên bán phải giao hàng trong một thời hạn hợp lý sau khi giao kết hợp đồng

 Nếu trường hợp không có thỏa thuận phạt vi phạm trong hợp đồng thì anh Lập và ông An thỏa thuận gia hạn thời gian giao hàng

 Nếu trường hợp có thỏa thuận phạt vi phạm trong hợp đồng thì căn cứ điều 301 Luật thương mại 2005

+ Mức phạt không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng vi phạm

+ Bồi thường thiệt hại nếu chứng minh tổn thất ( Điều 302-305 Luật thương mại 2005)

 Đối với ông Long chỉ xác lập quyền và nghĩa vụ khi các bên có thỏa thuận

Trang 6

ĐỀ THI MÔN DÂN SỰ 3 – PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG

LỚP 5C (LẦN 2) Khoa : Luật Dân Sự – Đại học Luật TP.HCM

Thời gian: 90 phút Được sử dụng tài liệu

Câu 1: (4.5 điểm) Trả lời đúng hoặc sai, giải thích ngắn gọn và nêu cơ sở pháp lý những nhận định sau:

1 Đối tượng của các biện pháp bảo đảm thực hiện NVDS là tài sản.

Đúng Căn cứ điều 320 Bộ luật dân sự 2005.

Điều 320 Vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

1 Vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm và được phép giao dịch.

2 Vật dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là vật hiện có hoặc được hình thành trong tương lai Vật hình thành trong tương lai là động sản, bất động sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết.

- Vật là đối tường của các biện pháp bảo đảm: là vật hiện có hoặc được hình thành trong tương lai Vật có thể tồn tại dưới dạng động sản hay bất động sản

- Tiền, giấy tờ có giá là đối tượng của biện pháp bảo đảm Giấy tờ có giá bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, séc, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật, trị giá được bằng tiền và được phép giao dịch

2 Một bên vi phạm Hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại khi bên bị vi phạm có yêu cầu bồi thường.

Sai Căn cứ theo các quy định tại khoản 2, 3 Điều 302, khoản 6 Điều 402 Bộ luật dân sự

2005 thì có 03 trường hợp được miễn trừ trách nhiệm dân sự trong hợp đồng bao gồm: Sự kiện bất khả kháng, thiệt hại xảy ra là hoàn toàn do lỗi của bên bị vi phạm và thỏa thuận của các bên chủ thể trong hợp đồng

3 Hợp đồng có đền bù là hợp đồng mà trong đó nếu một bên gây thiệt hại cho bên kia thì phải đền bù thiệt hại.

Sai Ví dụ như hợp đồng vay tài sản Đối với hợp đồng vay tài sản, điều 471 BLHS 2005 quy

định : “hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay tài sản đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng và chấtlượng phải trả lãi theo thỏa thuận của pháp luật có quy định” Tính chất đền bù trong

hợp đồng vay thể hiện ở việc trả lãi

4 Rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ khi tài sản được giao cho bên mua.

Sai Căn cứ khoản 2 điều 441 Bộ luật dân sự 2005

Điều 440 Thời điểm chịu rủi ro

1 Bên bán chịu rủi ro đối với tài sản mua bán cho đến khi tài sản được giao cho bên mua, còn bên mua chịu rủi ro đối với tài sản mua bán kể từ khi nhận tài sản, nếu không có thoả thuận khác

2 Đối với hợp đồng mua bán tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu thì bên bán chịu rủi ro cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký, bên mua chịu rủi ro kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký, kể cả khi bên mua chưa nhận tài sản, nếu không có thoả thuận khác

Trang 7

5 Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng có đền bù.

Sai Đối với hợp đồng vay tài sản, điều 471 BLHS 2005 quy định : “hợp đồng vay tài sản là

sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay tài sản đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng và chấtlượng phải trả lãi theo thỏa thuận của pháp luật có quy định” Tính chất đền bù trong hợp đồng vay thể hiện ở việc

trả lãi Theo tinh thần điều 471 BLDS năm 2005 thì hợp đồng về tài sản sẽ không đền bù nếu như các bên không có thỏa thuận gì về việc trả lãi Việc trả lãi được coi là ngoại lệ và chỉ dược áp dụng nếu như trong hợp đồng có thể hiện hoặc pháp luật có quy định Trong trường hợp các bên chỉ thỏa thuận về việc cho vay lãi nhưng chưa xác định rõ lãi suất hoặc nếu có tranh chấp về lãi suất thì áp dụng lãi trong bản báo Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả

nợ theo ( Khoản 2 Điều 476 BLDS năm 2005)

6 Nhà ở chỉ được thế chấp mà không được cầm cố.

Đúng Căn cứ điều 326 Bộ luật dân sự 2005

“Điều 326 Cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.”

Như vậy, việc cầm cố tài sản là hành vi bên cầm cố chuyển giao quyền chiếm hữu tài sản của mình cho bên nhận cầm cố, tức là bên cầm cố sẽ giao cho bên nhận cầm cố nắm giữ, bảo quản tài sản cầm cố

Do đó đối tượng của giao dịch này chỉ có thể là tài sản là động sản hoặc quyền tài sản được phép giao dịch thuộc sở hữu của bên cầm cố

Điều 163, Bộ Luật này quy định:

“Điều 163 Tài sản

Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản.”

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

Câu 2: (1.5 đ)

Ông A cho doanh nghiệp B thuê 10 chiếc xe Toyota loại 15 chỗ để sử dụng vào việc kinh doanh vận chuyển hành khách Thời hạn là 5 năm Được 2 năm thì có 3 chiếc bị hư hỏng Doanh nghiệp B yêu cầu ông A sửa chữa nhưng ông A phản đối với lý do là bên B sử dụng thì bên B phải tự sửa Bên B chứng minh việc xe bị hỏng không phải do lỗi của bên B, nếu ông A không sửa thì bên B sẽ hủy HĐ Hãy cho biết ai có nghĩa vụ phải sửa chữa những chiếc xe bị hư hỏng nói trên và giải thích ngắn gọn tại sao?

GIẢI:

 Căn cứ điều 501-503 Bộ luật dân sự 2005

Điều 501 Hợp đồng thuê khoán tài sản

Hợp đồng thuê khoán tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản đó và có nghĩa

vụ trả tiền thuê

Trang 8

Điều 502 Đối tượng của hợp đồng thuê khoán

Đối tượng của hợp đồng thuê khoán có thể là đất đai, rừng, mặt nước chưa khai thác, súc vật, cơ

sở sản xuất, kinh doanh, tư liệu sản xuất khác cùng trang thiết bị cần thiết để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Điều 503 Thời hạn thuê khoán

Thời hạn thuê khoán do các bên thoả thuận theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh phù hợp với tính chất của đối tượng thuê khoán

 Đây là hợp đồng thuê khoán tài sản

 Căn cứ điều 508 Bộ luật dân sự 2005

Điều 508 Bảo quản, bảo dưỡng, định đoạt tài sản thuê khoán

1 Trong thời hạn khai thác tài sản thuê khoán, bên thuê khoán phải bảo quản, bảo dưỡng tài sản thuê khoán và trang thiết bị kèm theo bằng chi phí của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác; nếu bên thuê khoán làm mất mát, hư hỏng hoặc làm mất giá trị, giảm sút giá trị tài sản thuê khoán thì phải bồi thường thiệt hại Bên thuê khoán không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê khoán

2 Bên thuê khoán có thể tự mình thay thế, cải tạo tài sản thuê khoán, nếu có thoả thuận và phải bảo toàn giá trị tài sản thuê khoán

Bên cho thuê khoán phải thanh toán cho bên thuê khoán chi phí hợp lý để thay thế, cải tạo tài sản thuê khoán theo thoả thuận

3 Bên thuê khoán không được cho thuê khoán lại, trừ trường hợp được bên cho thuê khoán đồng ý

 Bên Doanh nghiệp B phải chịu trách nhiệm sửa chữa 3 chiếc xe này

Câu 3: (4 đ)

A mang xe đến cửa hàng của B sửa B hẹn A 1 tuần sau quay lại lấy Đúng hẹn A quay lại nhưng

B nói nhiều việc quá nên sửa chưa xong A không nói gì ra về Tối đó, 1 cơn bão làm sập nhà của B

và 1 số nhà khác, tài sản của B và xe của A bị hư hỏng A yêu cầu B bồi thường vì cho rằng B chậm sửa xe nên vi phạm HĐ Vì vậy, B phải chịu trách nhiệm B cho rằng A là chủ sở hữu nên A phải chịu rủi ro Theo anh chị tranh chấp này giải quyết như thế nào? Tại sao?

GIẢI:

 Sự kiện cơn bão làm sập nhà B và 1 số nhà khác là sự kiện bất khả kháng

 Bên B có VPHĐ

 HVVPHĐ là trái PL vì nguyên do không phải do sự kiện BKK hay do lỗi của bên có quyền

 Không BTTH (không thỏa dk nhân quả trong các dk BTTH, các điều kiện còn lại thỏa)

 Rủi ro A chịu, do đối tượng HĐDV là cv, A vẫn là CSH xe do đó mất mát ko phải do lỗi nguyên nhân từ B (đã phân tích ở 4) do đó A chịu rủi ro

Ngày đăng: 30/05/2018, 21:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w