- Áp dụng tổng hợp những kiến thức đã học tại giảng đường đại học,cùng với kiến thức tự tìm hiểu được trên sách vở, báo đài,…vào thực tiễncuộc sống.Quick.Silver là nơi người dùng có thể:
Trang 1Đề tài : Ứng dụng điện thoại : mua hàng xách tay
QuickSilver Môn học : Kinh Tế Đầu Tư.
GV : Cao Thị Hồng Vinh.
Thành viên nhóm :
Tống Xuân Giang – MSSV : 1511110207 (Nhóm trưởng)
Lê Thị Trà Giang – MSSV : 1511110202
Nguyễn Thị Hương Giang – MSSV : 1514420233
Dương Hương Giang – MSSV : 1511110195
Nguyễn Thị Hương Giang – MSSV : 1514410034
Bùi Như Hoàng Hà – MSSV : 1414410068
Trang 2CHƯƠNG I : Ý TƯỞNG KINH DOANH
1 Ý tưởng kinh doanh
Khi cuộc sống ngày càng được nâng cao cũng là lúc nhu cầu của conngười ngày càng lớn Sở thích mua sắm cũng vậy Không dừng lại ở việcmua bán hàng hóa trong nước, thú vui mua hàng nước ngoài càng trở nên
rộng rãi hơn cả Có lẽ chưa bao giờ, khái niệm “hàng xách tay” lại phổ
biến như ở thời điểm hiện tại Từ mạng ảo đến đời thực, bất cứ nơi nào, người ta cũng có thể dễ dàng tìm mua được những vật phẩm trong vỏ
bọc kiêu hãnh “hàng xách tay” kèm lời quảng cáo có cánh.
Những sản phẩm ở những đất nước bên nửa kia trái đất như Úc, Pháp,Mỹ,…hay các quốc gia ngay ở địa phận châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc,…luôn được người tiêu dùng Việt Nam hướng đến Tuy nhiên, việc vậnchuyển hàng hóa xuyên quốc gia không phải là điều dễ dàng Các trang webđặt hàng thế giới như Amazon, Ebay,…không phải lúc nào cũng sẵn sànggiao hàng sang Việt Nam đối với tất cả các mặt hàng Do đó, phương thứcngười tiêu dùng tiếp cận đến hàng xách tay chủ yếu là qua cá nhân, qua cáccửa hàng chuyên bán hàng xách tay với chi phí cao rất nhiều
Theo khảo sát, trong hơn 1600 người, có khoảng:
50% người có nhu cầu mua hàng nước ngoài không có tại bản địa.
65% băn khoăn về chất lượng hàng xách tay trong nước.
Đó chính là lý do để Quick.Silver ra đời Quick.Silver là ứng dụngđiện thoại được sinh ra với sứ mệnh gây dựng cộng đồng, kết nối nhữngngười có nhu cầu mua hàng xách tay với những người di chuyển xuyênbiên giới sẵn sàng mang hộ hàng hóa
2 Mục đích và động cơ kinh doanh
2.1.1 Mục đích:
- Xuất phát từ mong muốn đem lại một giải pháp mua sắm dễ dàng hơn
cho mọi người
- Xuất phát từ lợi ích kinh tế của bản thân, và để thỏa mãn niềm đam
mê kinh doanh và làm giàu
- Xuất phát từ mong muốn trải nghiệm những điều mới mẻ, bổ ích.
2.1.2 Động cơ:
- Xuất phát từ việc muốn tìm ra phương pháp giải quyết vấn đề cá nhân,
cụ thể là mua hàng từ nước ngoài
- Giải quyết nhu cầu của cộng đồng những người có cùng sở thích muasắm từ nước ngoài nhưng lại gặp khó khăn trong vấn đề vận chuyển
Trang 3- Áp dụng tổng hợp những kiến thức đã học tại giảng đường đại học,cùng với kiến thức tự tìm hiểu được trên sách vở, báo đài,…vào thực tiễncuộc sống.
Quick.Silver là nơi người dùng có thể:
Chọn mua sản phẩm từ các trang thương mại điện tử trên thế giớivới thao tác đơn giản, chi phí thấp, nhận hàng nhanh chóng
Nhận vận chuyển các đơn hàng phù hợp với lịch trình bay, khốilượng hành lý để kiếm thêm thu nhập, tiết kiệm chi phí
b) Shopper: Tạo đơn hàng tìm carrier
Người dùng có thể tạ đơn đặt mua hàng kèm thông tin chi tiết sau đó
hệ thống tự động tìm kiếm những carrier phù hợp và kết nối với shopper tiếptục giao dịch Trong quá trình tìm Carrier, shopper có thể chỉnh sửa hoặcxóa đơn hàng
c) Carrier: Cập nhật chuyến bay, nhận đơn hàng phù hợp
Người dùng có nhu cầu xách hộ đồ kiếm thêm thu nhập có thể đăng
kí trở thành carrier và cập nhật thông tin chuyến bay (Thời gian, số kg hànhlý,…) Hệ thống tự động tìm kiếm những đơn hàng phù hợp với chuyến bay
Trang 4và kết nối tới carrier để họ lựa chọn những đơn hàng mình mong muốn xách
hộ, sau đó tiếp tục giao dịch Qua mục Flight, carrier có thể quản lý thôngtin chuyến bay và các đơn hàng đã nhận
d) Quản lý giao dịch
Shopper sau khi tìm được Carrier bắt đầu giao dịch có thể quản lýquá trình vận chuyển hàng của Carrier qua 5 trạng thái của giao dịch đượchiển thị trong app: Matched (Đã kết nối Carrier), Carrier’s Place (Hàng đãđến chỗ Carrier), On board (Đang trên máy bay), Customs Station (Hàng đã
hạ cánh) và Delivered (Hàng đã đến tay shopper) Sau khi nhận hàngShopper đồng ý trả tiền và QuickSilver sẽ chuyển tiền vào tài khoản củaCarrier
e) Phản hồi và hỗ trợ trực tuyến
Người dùng có thể hỏi đáp hay phản hồi về dịch vụ 24/24 từ admintại mục Message Ngoài ra, Shopper có thể đánh giá, review về Carrier saumỗi lần giao dịch tại mục Profile của Carrier
4 Mô hình kinh doanh
- Tên ứng dụng: Quick.silver
- Loại hình doanh nghiệp:
Hộ kinh doanh cá thể
Cơ sở để dự án lựa chọn mô hình kinh doanh này là:
- Phù hợp với nguồn lực hiện có về con người và tài chính
- Công tác quản lý điều hành cũng dễ dàng hơn
- Thủ tục đăng kí kinh doanh đơn giản
- Được pháp luật khuyến khích
5 Thời gian hoạt động:
- Đã đi vào hoạt động từ tháng 3 năm 2017 và đang phát triển.
Trang 5CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam từ năm 2015 đến nay
Trong phần này, nhóm ưu tiên phân tích những điểm nổi bật của tìnhhình kinh tế xã hội có tác động trực tiếp đến sản phẩm kinh doanh và tínhkhả thi của dự án
1.1 Tổng quan:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý I/2017 ước tính tăng 5,10% sovới cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng2,03%, đóng góp 0,24 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung; khu vựccông nghiệp và xây dựng tăng 4,17%, đóng góp 1,46 điểm phần trăm; khuvực dịch vụ tăng 6,52%, đóng góp 2,65 điểm phần trăm Tăng trưởng quý Inăm nay cao hơn mức tăng của quý I các năm 2012-2014[1], nhưng thấphơn so với mức tăng 6,12% của cùng kỳ năm 2015 và 5,48% của cùng kỳnăm 2016
Trong khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành có tỷ trọng lớn vàomức tăng trưởng chung như sau: Bán buôn và bán lẻ tăng 7,38% so với cùng
kỳ năm trước, đóng góp 0,77 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung;dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 6,03%, đóng góp 0,25 điểm phần trăm; hoạtđộng tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 7,76%, đóng góp 0,31 điểmphần trăm; hoạt động kinh doanh bất động sản tiếp tục được cải thiện, đạtmức tăng 3,72%, đóng góp 0,23 điểm phần trăm
Bảng 1 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước quý I các năm 2015,
2016 và 2017
Tốc độ tăng so với quý I năm trước (%) Đóng góp của các khu
vực vào quý I năm
2017 (Điểm phầm
trăm)
Quý I năm2015
Quý I năm2016
Quý I năm2017Tổng số 6,12 5,48 5,10 5,01
Nông, lâm nghiệp
Trang 6Chỉ số giá tiêu dùng bình quân quý I năm nay tăng 4,96% so với bìnhquân cùng kỳ năm 2016, cao hơn so với mức của cùng kỳ 3 năm gần đây.CPI quý I năm nay tăng do một số nguyên nhân chủ yếu sau: Các địaphương thực hiện điều chỉnh giá dịch vụ y tế và thực hiện lộ trình tăng họcphí; Hai tháng đầu năm nay trùng với Tết Nguyên đán nên nhu cầu vềlương thực, thực phẩm tăng lên; Giá nhiên liệu trên thị trường thế giớitrong 3 tháng đầu năm 2017 tăng mạnh, làm cho giá xăng dầu bình quânquý I tăng 34,92% so với cùng kỳ, đóng góp 1,45% vào mức tăng CPIchung.
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 3/2017 tăng 0,90% so với tháng 12/2016 vàtăng 4,65% so với cùng kỳ năm trước
1.2 Xu hướng tiêu dùng tại Việt Nam hiện nay
Năng lực mua sắm của Việt Nam đang tăng lên mỗi ngày Vì những tiệních về cơ sở hạ tầng cũng như kết nối xã hội thuận tiện khiến hành vi tiêudùng thay đổi Theo đó, có 4 xu hướng được cho là xu hướng tiêu dùngchính tại Việt Nam những năm gần đây:
Người tiêu dùng hiện nay có đủ khả năng tự chủ trong việc mua sắm vì
sự bùng nổ của tầng lớp trung lưu đang diễn ra mạnh mẽ ở khu vực Châu
Á nói chung, và ở Việt Nam nói riêng Vào năm 2020, tầng lớp trung lưu
ở Việt Nam sẽ gấp ba lần hiện tại, đạt đến con số 44 triệu người
Do gia đình tại Việt Nam không còn nhiều mô thức tập trung nhiều thế hệ
mà các thế hệ trẻ hiện nay tự lập sớm hơn, nên sẽ dẫn đến việc mua sắmcho bản thân nhiều hơn là mua sắm cho đại gia đình như những năm vềtrước Mặc dù ưu tiên hàng đầu của người tiêu dùng Việt Nam vẫn là việc
để dành tiền vào tiết kiệm, thế nhưng chi tiêu cho những sản phẩm phục
vụ cho cuộc sống chất lượng hơn như là các sản phẩm công nghệ, xe ô tô,sản phẩm gia dụng như tủ lạnh, tivi và các chuyến du lịch được tăng lên
rõ rệt trong những năm gần đây
Người tiêu dùng trở nên “luôn vận động” vì thế họ ưa thích những sảnphẩm hoặc dịch vụ tiện lợi phục vụ tốt nhất cho cuộc sống bận rộn củahọ
Người tiêu dùng Việt Nam luôn có nhu cầu cao để được kết nối vàoInternet mọi lúc, mọi nơi
(Theo nghiên cứu của Nielsen Việt Nam)
1.3 Tiềm năng ngành thương mại điện tử và các lĩnh vực có liên quan tại Việt Nam
Trang 7Dân số Việt Nam là hơn 90 triệu người thì có đến 39,8 triệu người sửdụng internet (chiếm 44%), 28 triệu người sở hữu tài khoản mạng xã hội(khoảng 31%), 128,3 triệu người có kể nối mạng di động (tương đương141%) và số người sử dụng tài khoản xã hội trên điện thoại là 24 triệu(chiếm 26%) Rõ ràng, mobile đang là mảnh đất màu mỡ mà bất kỳ doanhnghiệp nào cũng không nên bỏ qua.
Trong thương mại điện tử, 27% dân số sử dụng máy tính bàn để tìmkiếm sản phẩm cần mua và 18% sủ dụng di động cho mục đích này 24%dân số mua hàng trực tuyến thông qua máy tính bàn và 15% thông qua điệnthoại Những con số này khá ý nghĩa để doanh nghiệp có chiến lược pháttriển đúng đắn, phù hợp với nhu cầu và hành vi của khách hàng
Xoay quanh chủ đề về xu hướng sử dụng smartphone của người dùng,theo báo cáo này thì Việt Nam hiện có khoảng 22 triệu người sử dụngsmartphone Trong số 22 triệu người dùng đó thì có đến hơn 200 triệu lượttải ứng dụng từ cả hai hệ điều hành IOS và Android
Kết luận: Qua những phân tích tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội
của Việt Nam trong ba năm trở lại đây, bao gồm tốc độ tăng trưởng, các xuhướng mua hàng cũng như khả năng tiếp cận và tiếp nhận công nghệ củangười dân hiện nay, nhóm nhận thấy Việt Nam là một thị trường màu mỡ vàtriển vọng để phát triển dự án này
2 Phân tích cầu thị trường
Sử dụng hàng trong nước được người dùng cho rằng tiện nhưngkhông lợi vì niềm tin vào chất lượng hàng hóa không cao Theo một khảo sátcủa Hội Doanh nghiệp Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao, có đến 92% sốlượng người tiêu dùng sử dụng sản phẩm trong nước, tuy nhiên mức độ hàilòng chỉ dừng ở con số 78%1 Chính vì vậy, không có gì lạ khi những sảnphẩm ngoại dần len lỏi vào thị trường, tạo nên những dòng chảy mới trong
xu hướng tiêu dùng
1
http://dantri.com.vn/doi-song/nguoi-viet-truoc-suc-hut-mua-hang-truc-tuyen-xuyen-bien-gioi-20171005082033552.htm
Trang 8Giá trị TMĐT xuyên biên giới trên toàn thế giới tăng trưởng mạnh mẽ - nguồn Accenture
Theo 1 khảo sát trên trang web https://vinaresearch.net :
Bên cạnh các sản phẩm được sản xuất trong nước và sản phẩm nhậpkhẩu 100% từ nước ngoài, hàng xách tay từ lâu cũng là một lựa chọn kháccho người tiêu dùng trong nước bên cạnh các sản phẩm trên Đối với hàngxách tay được sử dụng trong nước, nguồn gốc xuất xứ khá đa dạng và đốivới mỗi quốc gia khác nhau, người tiêu dùng lại chọn lựa các mặt hàng tiêudùng khác nhau
Công ty TNHH W&S đã tiến hành thực hiện một nghiên cứu nhanh
về “NHU CẦU SỬ DỤNG HÀNG XÁCH TAY CỦA NGƯỜI DÂN
VIỆT NAM”, nhằm mục đích tìm hiểu về mức độ phổ biến hàng xách tay ở
các tỉnh thành, cũng như quốc gia xuất xứ và các mặt hàng xách tay phổ biếnnhất đối với người tiêu dùng trong nước Khảo sát được thực hiện từ ngày
Trang 925.02 – 27.02.2015, với sự tham gia của 693 thành viên website khảo sát thịtrường trực tuyến Vinaresearch.net.
2.1 Nguồn gốc xuất xứ hàng hoá
Có 693 người tiêu dùng (38.7%) có sử dụng hàng xách tay từ
nước ngoài.
Sản phẩm được sản xuất trong nước chiếm lần lượt thị trường tiêudùng, chiếm 76.0% với các sản phẩm sử dụng nguyên liệu trong nước và69.8% với các sản phẩm sử dụng nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ nướcngoài Các mặt hàng nhập khẩu 100% từ nước ngoài và hàng xách tay có tỷ
lệ tiêu dùng thấp hơn so với hàng trong nước, lần lượt đạt xấp xỉ 40% trongtổng số những người tham gia khảo sát
khảo sát
Trang 10 Xuất xứ của các mặt hàng xách tay được sử dụng trong nước khá
đa dạng.
Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan và Trung Quốc là 5 quốc gia đứng đầu trong danh sách xuất xứ các sản phẩm xách tay từ nước ngoài Hàng Mỹ và Nhật Bản được nhiều người sử dụng nhất theo kết quả khảo sát,lần lượt chiếm 50.8% và 40.3%
Đối với mỗi tỉnh thành, tỷ lệ sử dụng hàng xách tay từ các quốc gia khác nhau khá khác biệt
Ở khu vực Hà Nội, hàng xách tay từ Nhật Bản và Hàn Quốc chiếm tỷ
lệ sử dụng cao hơn các quốc gia khác, lần lượt với 51.5% và 46.5% Tạithành phố Hồ Chí Minh, hàng xách tay từ Mỹ được sử dụng nhiều nhất, với
tỷ lệ lên đến 75%, cách biệt so với sản phẩm từ các quốc gia còn lại Trong
Trang 11khi đó, tại các tỉnh thành khác thì tỷ lệ sử dụng hàng xách tay xuất xứ từ Mỹ,Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc không quá khác biệt.
2.2 Lựa chọn các sản phẩm xách tay
Đối với từng quốc gia, người tiêu dùng lựa chọn các mặt hàng xách tay khác nhau, chủ yếu là mặt hàng những quốc gia này có lợi thế sản xuất hay nổi tiếng về chất lượng tốt.
Đối với Mỹ và Nhật Bản, Đồ điện tử / công nghệ là các mặt hàng xáchtay được ưa chuộng nhất, đứng đầu với tỷ lệ lần lượt là 25.0% và55.3% Trong khi với Hàn Quốc, người tiêu dùng rất yêu thích các loại Mỹphẩm / Nước hoa /Làm đẹp (40.9%) và với Thái Lan là các loại Giày dép /Túi xách (29.6%) Đối với các hàng xách tay từ Trung Quốc, Quần áo thờitrang trung bình là mặt hàng phổ biến nhất (45.4%)
Trang 12 Hơn một nửa người tiêu dùng chọn mua hàng xách tay vì Chất lượng tốt hơn so với hàng cùng loại và thương hiệu bán ở Việt Nam
Bên cạnh đó, một số mặt hàng có Giá rẻ hơn so với hàng cùng loại vàthương hiệu phân phối trong nước (42.4%) và Sản phẩm muốn mua khôngđược phân phối tại Việt Nam (40.5%) là các lý do người tiêu dùng quyếtđịnh sử dụng hàng xách tay
Trang 13 Mặc dù hàng xách tay được đánh giá khá tốt về chất lượng, nhưng hàng xách tay vẫn còn khá nhiều điểm chưa làm hài lòng người sử dụng.
Khuyết điểm lớn nhất của hàng xách tay là về chế độ bảo hành Trungbình, 6 trên 10 người được hỏi cho biết các sản phẩm hàng xách tay có thể bị
hư hỏng nhưng lại không có chế độ bảo hành 54.1% người tiêu dùng cũng
có cùng quan điểm rằng họ gặp khó khăn vì các sản phẩm Không có hướngdẫn sử dụng bằng Tiếng Việt (54.1%) và hơi lo lắng vì Không được dùngthử sản phẩm trước khi mua
Đa số những người sử dụng hàng xách tay trong nước thường Nhờ người thân / bạn bè mua đem về hay mua gửi về.
Hàng xách tay thường đến tay người tiêu dùng trong nước thông quahai kênh chính là Nhờ người thân / bạn bè mua đem về (58.9%) hay Nhờngười thân / bạn bè mua gửi về (52.4%) Ngoài ra, những người được hỏicòn cho biết họ thường các sản phẩm này tại Các cửa hàng xách tay trongnước, chiếm 30.4%
Người mua sẽ là những người từ 20-35 tuổi với mức thu nhập trung bình trên 2 triệu/tháng với tần suất mua 3,7 lần/năm Còn những người vận chuyển sẽ là du học sinh, tiếp viên hàng không và dân du lịch với tần suất di chuyển từ 1,8 - 45 lần/năm đem lại 6,5 triệu kg hành lý trống
Trang 14"Người tiêu dùng Việt Nam đang thay đổi lối sống rất nhanh và họ ngày càng sẵn sàng chi tiêu cho những khoản mục lớn nhằm mục đích nâng cấp đời sống", bà Nguyễn Hương Quỳnh - Giám đốc điều hành Nielsen Việt Nam
3 Phân tích cung thị trường
Kết quả khảo sát cho thấy rằng không có quá nhiều khác biệt giữa các kênh mua hàng xách tay tại các tỉnh thành.2
Nhờ người thân, bạn bè mua đem về hay mua gửi về và Các cửa hàngxách tay vẫn là 3 kênh mua hàng xách tay chính của người tiêu dùng đượchỏi ở các tỉnh thành Ngoài ba kênh trên, các Diễn đàn có trao đổi, mua bánhàng xách tay còn là một kênh mua hàng phổ biến khác của người tiêu dùng
ở khu vực Hà Nội
Ngoài ra, theo phân tích của chúng tôi : 30% thị trường là nhữngwebsite đặc thù có thương hiệu lớn nhưng giá thành dịch vụ lại cao 20%khúc cuối thị trường là những đối thủ giá rất cạnh tranh nhưng lại khó truyềnthông bởi vì cách thức họ nhập hàng về là trái pháp luật Quick.Silver thuộc50% phân khúc giữa thị trường với các đối thủ trực tiếp như Grabr, AirMe, chúng tôi sẽ cạnh tranh để chiếm lấy 30% phân khúc này
Đối thủ trực tiếp : Grabr, AirMe, Fado, Đối thủ trực tiếp ít dẫn đến
khả năng chiếm được thị phần trên thị trường cao
2 https://vinaresearch.net
Trang 15o Grabr : Phát triển trước 2 năm (2015), đã kêu gọi được
20 triệu $ tiền vốn, xây dựng được cộng đồng ổn định.Thị trường tập trung chủ yếu ở Nam Mỹ
https://grabr.io/en/
o AirMe : Phát triển năm 2016, xây dựng được 1 côngđồng ổn định tại Việt Nam (nhưng vẫn còn rất nhỏ,khoảng 10.000 người trên Facebook)
https://www.facebook.com/airme2016/
o Fado : Phát triển từ năm 2015, Thị trường tập trung vàomua hàng xác tay từ Amazon Mỹ, Đức, Nhật Có lượngkhách hàng tương đối ổn định và có lẽ là đối thủ mạnhnhất của Quick.Silver
https://fado.vn
Điểm mạnh:
Ra đời sớm hơn, có lượng khách hàng tương đối ổn định
Uy tín và chất lượng được đảm bảo
Điểm yếu :
Chưa phổ biến ở Việt Nam
Đối thủ gián tiếp :
o Các của hàng xác tay hộ như : Hàng xách tay NguyễnSơn (huyện Gia Lâm), Cửa hàng điện thoại xách tay 24hStore,…
o Website order hộ hàng xách tay…
Điểm mạnh:
Sản phẩm tương đối đa dạng
Thời gian mua hàng và nhận hàng tương đối nhanh
Điểm yếu :
Chất lượng hàng hóa không đảm bảo
Chi phí hoa hồng cao, giá thường bị độn lên
Khâu dịch vụ, chăm sóc khách hàng chưa cao
4 PHÂN TÍCH SWOT CHO DỰ ÁN
Điểm mạnh (Strengths)
Trang 16 Chi phí vận hành thấp hơn so với các hình thức mua hàng xách taykhác
Thị trường mục tiêu có tiềm năng lớn, định vị đối thủ trong longngười dùng thấp
Sản phẩm có lợi thế về công nghệ
Mô hình hoạt động có thể thay đổi linh hoạt và có thể mở rộng
Lựa chọn vận chuyển theo nhu cầu
Điểm yếu (Weaknesses)
Sản phẩm thiếu tương tác với người vận chuyển
Thanh toán điện tử tại Việt Nam còn hạn chế đối với đối tượng mụctiêu
Hiểu biết về vấn đề đặt hàng tại các trang thương mại điện tử cònhạn chế đối với khách hàng mục tiêu tại Việt Nam
Cơ hội (Opportunities)
Các nước phát triển có nguồn đầu tư khá ổn định vào các nước đangphát triển, trong đó có Việt Nam => Cơ hội tiếp cận và gọi vốn đầu
Các quy định từ phía chính phủ và rào cản pháp lí
Nguồn lực về công nghệ còn hạn chế, nhân lực chất lượng cao chưanhiều
Thủ tục rườm rà trong việc tiếp cận nguồn vốn lãi suất thấp, thiếutài sản thế chấp, lãi suất ngân hàng cao đối với các dự án khởinghiệp
Trang 17CHƯƠNG III: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Đánh giá hàng xách tay cao hơn hàng hoá trong nước
Chưa hài lòng và tin tưởng với hàng xách tay bán qua các kênh hiện tại
- Nhu cầu:
Tìm kiếm được các sản phẩm hiếm hoặc không sẵn trên thị trường nộiđịa, các sản phẩm được giảm giá theo đợt của hãng
- Thói quen mua hàng:
Mua chủ yếu qua kênh online với các mặt hàng được quan tâm nhiều baogồm đồ điện tử, quần áo và mỹ phẩm
- Vị trí địa lý: Shopper chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn tại ViệtNam như Hà Nội, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh Carrier sẽ là du học sinh,người đi công tác, nhân viên hàng không và khách du lịch ở Mỹ, Đức,Anh, Nhật,…
1.2 Thị trường tiềm năng
Gồm 7 triệu khách hàng trong độ tuổi thuộc phân khúc với 50% người
sử dụng hàng xách tay Trong đó có 40% người mua qua đường thương mạiđiện tử với tỉ lệ 3.7 lượt mua một năm, mang lại 1.400 triệu người dùng và3.744 triệu lượt mua
Trang 18Với $75 mỗi giao dịch, trung bình một năm người dùng sẵn lòng chitrả $275 Tương ứng lợi nhuận $389 triệu Với thị trường trị giá 389 triệu $,trong đó 8% chi cho người vận chuyển và 2% cho Quick Silver Chúng tađang đứng trước kì vọng về doanh thu của cả thị trường là 7,8 triệu $ mỗinăm, tương ứng với 650 nghìn $ mỗi tháng nếu chiếm lĩnh toàn bộ thịtrường.
Với mục tiêu khai thác 10% thị trường trong ngắn hạn, Quick Silver
kì vọng doanh thu 65 nghìn $ mỗi tháng Bên cạnh đó, bằng việc thay đổithói quen khách hàng từ mua lại ở các kênh phân phối lại như shop bán đồonline, bạn bè cũng như các kênh mua hàng nhập khẩu thương mại điện tửkhác Quick Silver kì vọng mở rộng thì trường lên mức trị giá $1 tỉ (chiếmthêm 50% thị phần từ các đối thủ trên)
2 Chiến lược kinh doanh
Dựa vào đặc điểm sản phẩm, thị trường mục tiêu và phân khúc kháchhàng, chúng tôi lựa chọn áp dụng chiến lược chi phí thấp và chiến lượckhác biệt hóa cho dự án này
2.1 Sứ mệnh:
Kết nối những người tiêu dùng tại Việt Nam và những người sẵn sàng
mang hộ hàng xách tay với chi phí hợp lý
Trang 19- Khả năng mở rộng thịtrường cao
Hoạt động trên nềntảng công nghệ, có thểthay đổi linh hoạt và
- Bắt đầu có lợi nhuận vào năm 3
- Xây dựng thói quen sử dụng appđặt hàng
- Giữ khách hàng cũ thông qua hệthống
chăm sóc khách hàng
- Năm 2: Giành được 20% khách
hàng của đối thủ cạnh tranh
- Năm 3: Trở thành thương hiệu số
một trên thị trường
- Làm cho thương hiệu đổng nghĩa
với yếu tố lý trí về dễ tiếp cận và an
toàn khi nghĩ đến hàng xách tay
- Loại bỏ mối quan ngại của người
Trang 20CHƯƠNG IV : KẾ HOẠCH KINH DOANH
1 Kế hoạch Marketing và Sales
2016, Quicksilver là chất xúc tác cho việc sử dụng công nghệ để thay đổingành vận chuyển hàng hoá xuyên quốc gia
b) Sản phẩm: Ứng dụng điện thoại thân thiện người dùng
Tăng hiệu quả đặt hàng và giảm thiểu lo lắng và vướng mắc khiđặt hàng trực tuyến Thông qua ứng dụng, Quicksilver có thể liên tụccung cấp dịch vụ và hỗ trợ theo dõi đơn hàng
c) Chiến lược giá: Giá tùy biến
- Phí dịch vụ: 1-3% giá trị đơn hàng (khách hàng trả) + 3% hoa hồng (đại
lý trả)
- Định giá dựa trên: Vị trí đơn hàng, thời gian giao hàng, thoả thuận trựctiếp giữa người mua và người bán
- Cập nhật giá chính xác trước khi người dùng chấp nhận đặt hàng
d) Phân phối, điểm chạm: Giảm quãng đường
- Quicksilver sẽ tập trung ở các thành phố lớn trước
- Tăng số lượng người vận chuyển là ưu tiên hàng đầu để đảm bảo cácgiao dịch thành công và tối ưu trải nghiệm người dùng
- Phát triển các điểm chạm đặt hàng khác thông qua website và trựctiếp trên kênh xã hội
e) Chiến lược Marketing thuyền thông
Mạng xã hội, PR, công cụ tìm kiếm, khuyến mãi, truyền miệng chiếm phần lớn trong kế hoạch truyền thông tiếp thị của Quick- silver
Trang 21Quảng cáo sẽ được đăng trên các kênh Social, qua Adword, Youtube,
Email marketing, TripAdvisor, Flickr
Mạng xã hội Thông qua Facebook, Insta- gram, Twitter, Quicksilver sẽ
tiếp cận các đối tượng am hiểu công nghệ và có nhu cầu thời trang bằng các kĩ thuật quảng cáo
Quan hệ công chúng Dùng các trang tin trong nước đăng bài để tăng nhận diện về
ứng dụng và tìm đơn hàng Viết bài review seeding TripAdvisor, Couchsurfing,
Quảng cáo ứng dụng Bằng banner quảng cáo trên Appstore và Google Play để
Theo dõi thông qua các phản hồi và download trực tiếp
từ các kênh download app (CPI) Đo lường sức khoẻthương hiệu phản hồi trực tuyến
Theo dõi quá trình mua hàng và nhận feedback trực tiếp
Khách hàng muốn khi đặt mua, sản phẩm
đó phải có mặt sớm nhất có thể
và đảm bảo chất lượng vì họ muốn cập nhật
xu hướng hiện tại
Trải nghiệm khi nhậnhàng là cảm giác tuyệt vờikhi tôi có thể kiểm tra hàng hoá trước khi thanh toán và được tư vấn bởi chính người giao hàng
Trang 22Nhiệm vụ
Đưa bản đồ trực quanvào sản phẩm và hồ
sơ người vận chuyển cho người dùng lựa chọn
Thông báo cho người dùng về các chặng giao hàng Hiển thị thời gian di chuyển của người vận chuyển
Chọn người vận chuyển dựa trên sản phẩm và thanh toán kết thúc sau khi người mua kiểm tra hàng hoá
Chiêu thị
Xây dựng lòng tin của người dùng thông qua PR và endorsement từ người dùng khác
Hiển thị người vận chuyển đangsẵn sàng chuyển hàng và thời gian di chuyển
dự kiến
Khuyến mãi cho các đơn hàng share ảnh và kết quả vận chuyển
Kênh
Xây dựng lòng tin của người dùng thông qua PR và endorsement từ người dùng khác
App, website, PR Social, kênh quảng cáo du
lịch
Hỗ trợ
PR và website Cuộc thi khởi nghiệp và dùng thử sản phẩm
Email marketing theo tuần, Bài viết tư vấn trên web
Bài viết trên blog và video promote
Kiểm soát và đánh giá:
- Follow up các hoạt động của người dùng sau khi tải ứng dụng
- Giám sát hoạt động của người vận chuyển qua phản hồi của khách hàng
- Phương thức đo lường: Báo cáo sales, Số lượng tải ứng dụng, báo cáo
Social
Trang 23ii Marcom plan
Mục tiêu doanh số: 30 triệu/tháng – 50 đơn hàng
Marketing quốc gia
Banner quảng cáo
Mua hàng xách tay trực tuyếnDán link để đặt hàng trong 5 phút
CPI trackingLượt truy cập app
Marketing địa phương
Báo điện tử
Tại điểm giao hàng
Tại địa điểm nhận hàng
Giúp bạn di chuyển xuyên quốc giaỨng dụng kiếm tiền cho du học sinh
Vô tư kiếm thêm thu nhập Mua sắm toàn cầu tại nhà
Lượt đăng kí Feedback trên appBáo cáo kinh doanh
Nền tảng hỗ trở vận chuyển hàng hoá
Lượt tải appLượt đăng kí
Tỉ lệ chuyển đổiRate trên mạng XH
SE Analytic