Phân loạiPhá thai nội khoa phá thai bằng thuốc medical abortion Phá thai ngoại khoa + Nong và hút thai dilation and suction.. - Đang đặt dụng cụ tử cung có thể lấy DCTC trước pháthai nội
Trang 1CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÌNH CHỈ THAI NGHÉN
ThS Nguyễn Quốc Tuấn
BM Sản Trường ĐHYD Cần Thơ
Email: nqtuan@ctump.edu.vn
Trang 2Phân loại
Phá thai nội khoa (phá thai bằng thuốc) (medical abortion)
Phá thai ngoại khoa
+ Nong và hút thai (dilation and suction).
+ Nong và nạo thai (dilation and curettage).
+ Nong và gắp thai (dilation and evacuation).Mifepriston 200 mg (1980): kháng progesterone
Misoprostol 200 µg (1970): tử cung co bóp Đường dùng:uống – ngậm dưới lưỡi – đặt âm đạo
Trang 3Những việc cần làm khi thực hiện thủ thuật
- Xác định vị trí và tuổi thai
- Khám loại trừ những chống chỉ định
- Tư vấn: phương pháp, biến chứng
- Ký giấy cam đoan
- Hướng dẫn theo dõi sau thủ thuật
Trang 4Phá thai nội khoa
Trang 5Phá thai nội khoa
- Dễ thực hiện ở những trường hợp béo phì BMI > 30
- Ít đau Thuận tiện
2 Khuyết điểm
- Hiệu quả thấp hơn phá thai ngoại khoa
- Thời gian kéo dài
Trang 6Phá thai nội khoa
Phân tuyến thực hiện thủ thuật
- Tuyến trung ương: phá thai đến 9 tuần (63 ngày)
- Tuyến tỉnh: phá thai đến 8 tuần (56 ngày)
- Tuyến huyện: phá thai đến 7 tuần (49 ngày)
(Hướng dẫn quốc gia (2009))
**** Lưu ý:
- Chỉ thực hiện khi xác định túi thai thật trong lòng tử cung
- Tuổi thai < 7 tuần (49 ngày)
- Phải thành thạo kỹ thuật hút thai chân không
Trang 7Phá thai nội khoa
Chống chỉ định tuyệt đối
- Bệnh lý tuyến thượng thận
- Điều trị corticoid toàn thân lâu ngày
- Tăng huyết áp, hẹp van 2 lá, tắc mạch hoặc có tiền sử tắcmạch
- Rối loạn đông máu, sử dụng thuốc chống đông
- Thiếu máu nặng
- Dị ứng mifepriston hay misoprostol
Trang 8Phá thai nội khoa
Chống chỉ định tương đối
- Đang cho con bú
- Đang đặt dụng cụ tử cung (có thể lấy DCTC trước pháthai nội khoa)
- Đang viêm nhiễm đường sinh dục cấp tính (cần đượcđiều trị)
Trang 9Phá thai nội khoa
5 Phác đồ:
B1 Xác định vị trí của túi thai và tuổi thai
B2 Mifepriston 1v (u)
B3 Misoprostol (48 giờ sau)
B4 Hẹn SA kiểm tra lại sau 2 tuần
+ Sạch: tư vấn cho “khách hàng”
+ Ứ máu:
+ Còn sót nhau: misoprostol hoặc hút chân không+ Thai vẫn phát triển: hút chân không
- Thai < 7 tuần: 2v (u) – có thể uống tại nhà
- Thai > 7 tuần: 4v (u) – uống tại cơ sở y tế
Trang 10Phá thai nội khoa
6 Biến chứng
- Đau bụng: thuốc giảm đau
- Tiêu chảy: tư vấn
- Ra huyết âm đạo nhiều: nhập viện, gắp mô nhau, hútchân không
- Sót nhau: thuốc hoặc hút chân không
- Nhiễm trùng: kháng sinh, hút chân không
- Rong huyết kéo dài: sót nhau? Thuốc nội tiết
Trang 11Y học cao thượng ở chỗ trách nhiệm Không có trách nhiệm thì cuộc đời này sẽ dẫy đầy tội lỗi mà không bị trừng phạt Can đảm nhận tội, người ta sẽ ít phạm tội hơn và người kết án cũng bớt nghiêm khắc hơn Đã trót sinh ra và vào vai thầy thuốc thì ta hãy tiếp tục con đường của mình cho đến hết đời, và đến một ngày phán xét nào đó ít ra ta
có đủ can đảm nói rằng: tôi đã cố hết sức mình… (st) ng
Trang 12Các phương pháp khác
Trang 13Nong cổ tử cung
Trang 14Hút chân không
Trang 15Nạo lòng tử cung
Trang 16Gắp thai
Trang 17Chống chỉ định
Tuyệt đối
- Bệnh lý tuyến thượng thận
- Điều trị corticoid toàn thân lâu ngày
- Tiểu đường, tăng huyết áp, hẹp van 2 lá, tắc mạch và tiền
sử tắc mạch
- Rối loạn đông máu, sử dụng thuốc chống đông
- Thiếu máu (nặng và trung bình)
- Dị ứng mifepriston hay misoprostol
- Có sẹo mổ ở thân tử cung
Trang 18Chống chỉ định
Tương đối
- Đang viêm nhiễm đường sinh dục cấp tính (cần đượcđiều trị)
- Dị dạng sinh dục (chỉ được làm tại tuyến trung ương)
- Có sẹo mổ lấy thai ở đoạn dưới tử cung: cần cân nhắc rấtthận trọng đồng thời phải giảm liều misoprostol và tăng
khoảng cách thời gian giữa các lần dùng thuốc (chỉ đượclàm tại bệnh viện chuyên khoa phụ sản tuyến tỉnh và trungương)
Trang 20Phân loại
Thai < 9 tuần
Phá thai nội khoa
Nong và hút thai chân không
Nong và nạo thai
Nong và gắp thai
Thai 9 – 12 tuần
Phá thai nội khoa
Nong và hút thai chân không.Nong và nạo thai
Nong và gắp thai
Thai > 12 tuần
Phá thai nội khoa
Nong và nạo thai
Nong và gắp thai
Trang 21HSG
Trang 23Nong và nạo buồng tử cung (sản khoa)
1 Ưu điểm
- Tỷ lệ thành công cao (96% - 100%)
- Thời gian nhanh chóng
2 Khuyết điểm: có biến chứng
Trang 24Nong và nạo buồng tử cung (sản khoa)
2.2 Biến chứng muộn
-Nhiễm trùng
-Sót mô
-Dính lòng tử cung
-Nhạy cảm với yếu tố Rh
-Nhau tiền đạo, nhau cài răng lược
Trang 25Nong và nạo buồng tử cung
Trang 26Thủng tử cung
- Tỷ lệ: 0.63%
1 Yếu tố nguy cơ:
- Bác sĩ thiếu kinh nghiệm
- Thai to
- Đang nhiễm trùng
- Hẹp cổ tử cung
- Chưa sanh con lần nào
2 Nguy cơ khi thủng tử cung:
- Xuất huyết
- Tổn thương vùng bụng
Trang 27Thủng tử cung
3 Khi thủng tử cung cần phải đánh giá:
-Vị trí thủng: đường giữa hoặc đường bên
-Dụng cụ làm thủng: thước đo buồng tử cung, dụng cụ hút
Trang 28- Bệnh nhân bị nong và nạo buồng tử cung sau khi mang thai sẽ dễ bị hội chứng Asherman hơn bệnh nhân không
có mang thai (B)
- Bệnh suất sau thủng tử cung phụ thuộc vào vị trí thủng
và dụng cụ làm thủng (C)
Trang 29CHÂN THÀNH CÁM ƠN
Trang 30- 2 – 3 tuần sau dùng thuốc.
3 Sau khi PTNK bao lâu bệnh nhân có kinh lại
- 5 – 6 tuần sau dùng thuốc
4 Sau khi PTNK bao lâu bệnh nhân có thể quan hệ lại
- 1 tuần
Trang 316 Nếu PTNK thất bại thì có nên lập lại lần 2 không?
- Chưa có nghiên cứu nào đánh giá
7 Kiểm tra sau khi dùng thuốc
- Nếu không có biến chứng thì không cần SA lại
- Có thể thử test sau 3 – 4 tuần (tùy tuổi thai)
- Nếu cần có thể SA sau 10 ngày
- Có thể vẫn còn ít mô và máu sau khi test thai (-)
Trang 328 Có cần hút lại nếu còn sót khi test thai (-)
Nếu không có biến chứng: ra huyết nhiều, đau bụng, sốt,
ra dịch âm đạo hôi thì không cần hút
- Sau 1 tuần 77% PTNK sẽ vẫn còn máu cục và mô trong lòng tử cung
- Chỉ 3% PTNK là có biến chứng