1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO DỰ ÁNTRẠI CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP, QUY MÔ 10.000 CON TẠI XÃ THẮNG HẢI, HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN

120 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp xử lý hóa lý Nước thải chăn nuôi còn chứa nhiều chất hữu cơ, chất vô cơ dạng hạt có kích thước nhỏ, khó lắng, khó có thể tách ra bằng các phương pháp cơ học thông thường vì

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

“THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO DỰ ÁNTRẠI CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP, QUY MÔ 10.000 CON TẠI XÃ THẮNG HẢI, HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN”

Họ và tên: VÕ THỊ HUYỀN TRANG Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Niên khóa: 2008-2012

-6/2012-

Trang 2

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO DỰ ÁN TRẠI CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP, QUY MÔ 10.000 CON TẠI XÃ THẮNG

HẢI, HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN

Trang 3

-PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN

KHOA: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

HỌ VÀ TÊN SV: VÕ THỊ HUYỀN TRANG MSSV: 08127148

 Tìm hiểu tính chất nước thải đầu vào của nước thải chăn nuôi

 Xem xét hiện trạng mặt bằng của hệ thống xử lý nước thải

 Thu thập số liệu nước thải đầu vào của một số trại chăn nuôi, so sánh để đưa ra tính chất nước thải cần xử lý

 Đề xuất công nghệ, tính toán thiết kế và dự toán kinh tế cho các công nghệ

 Hoàn thiện công nghệ xử lý, triển khai bản vẽ công nghệ

3 Thời gian thực hiện: Từ 01/2012 đến 06/2012

4 Họ tên GVHD: Ths PHẠM TRUNG KIÊN

Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày … tháng … năm 2012 Ngày… tháng … năm 2012

Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn

Bộ Giáo Dục & Đào Tạo

ĐH NÔNG LÂM TP HCM

KHOA MÔI TRƯỜNG

& TÀI NGUYÊN

**************

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

===oOo===

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

 

Sau bốn năm học tập và rèn luyện tại khoa Môi Trường và Tài Nguyên Truờng Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, em đã được trang bị nhiều kiến thức và kinh nghiệm sống quí báu làm hành trang tuơng lai cho mình Đặc biệt, luận văn tốt nghiệp là một cột mốc quan trọng trong quá trình học tập và rèn luyện của sinh viên, là điểm kết thúc của một quá trình học tập và phấn đấu nhưng cũng là điểm khởi đầu cho bước đường tương lai sau này của sinh viên chúng em

Để hoàn thành khóa luận tốt ngiệp này, trước tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô Khoa Môi Trường và Tài Nguyên đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong 4 năm học vừa qua

Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy Phạm Trung Kiên, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm thực tế giúp em hoàn thành tốt KLTN

Con xin gửi lời biết ơn sâu sắc và lòng kính yêu vô hạn tới ba mẹ và những người thân trong gia đình đã luôn bên cạnh động viên, an ủi là chổ dựa vững chắc cho con

Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị trại chăn nuôi Thế Lợi giúp tôi hoàn thành tốt thời gian thực tập tốt nghiệp

Cảm ơn tất cả các thành viên của lớp DH08MT đã luôn bên cạnh và cùng tôi vượt qua khó khăn trong suốt quá trình học tập

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô và bạn bè

Xin chân thành cảm ơn!

Tp.HCM, ngày 25 tháng 05 năm 2012

SVTH: Võ Thị Huyền Trang

Trang 5

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

 

Nền kinh tế đất nước ta ngày càng phát triển theo đó ngành chăn nuôi cũng phát triển để đáp ứng cho nhu cầu của xã hội Vì thế, ngành chăn nuôi đang có xu hướng ngày càng được nuôi nhiều Theo đó nước thải của ngành chăn nuôi tăng lên làm ô nhiễm môi trường

Nước thải chăn nuôi khi phân tích mẫu nước thải trong phòng thí nghiệm thì các chỉ tiêu BOD, COD, SS, N, P … cao Do đó, vấn đề trước mắt phải đầu tư hệ thống xử lý nước thải để giảm thiểu tác động cho môi trường

đề tài “Thiết kế HTXLNT trại chăn nuôi heo công nghiệp xã Thắng Hải,

huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận công suất 230 m 3 /ngđ” nhằm giải quyết những vấn

đề trên

Hệ thống xử lý nước thải đầu ra đạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột B

Kết hợp những yêu cầu về mặt công nghệ và yêu cầu từ phía chủ đầu tư, Khóa luận tốt nghiệp đã đề ra 2 phương án xử lý cho nước thải của ngành chăn nuôi sau khi tham khảo các quy trình công nghệ xử lý đang áp dụng hiện nay

 Từ đó, tác giả đề xuất 2 phương án xử lý nước thải cho trại chăn nuôi như sau:

Sau quá trình tính toán chi tiết, rút ra kết quả:

 Giá thành xử lý cho 1m3 nước thải của phương án 1 là: 10000 VNĐ

 Giá thành xử lý cho 1m3 nước thải của phương án 2 là: 14000 VNĐ

Sau khi phân tích kỹ về nhiều mặt như: tính kinh tế, tính kỹ thuật, thi công và vận hành thì ta chọn Phương án 1 là phương án thực hiện đầu tư và xây dựng trong thực tế

Thiết kế được trình bày chi tiết trong bản vẽ

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN I TÓM TẮT KHÓA LUẬN II DANH MỤC PHỤ LỤC VII DANH MỤC BẢNG VIII

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.3.MỤC TIÊU KHÓA LUẬN 2

1.4.NỘI DUNG THỰC HIỆN 2

1.5.PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2

1.6.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI 2

1.7.Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN TRẠI CHĂN NUÔI HEO 4

2.1.GIỚITHIỆUTỔNGQUANVỀTRANGTRẠI 4

2.2.ÝNGHĨAKINHTẾXÃHỘI 6

2.3. ĐIỀUKIỆNTỰNHIÊN 7

2.3.1 Vị trí địa lý 7

2.3.2 Địa hình, địa mạo 8

2.3.3 Địa chất công trình 8

2.3.4 Đặc điểm khí tượng, thủy văn 8

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI 10

3.1.CÁCPHƯƠNGPHÁPXỬLÝNƯỚCTHẢICHĂNNUÔI 10

3.1.1.Phương pháp xử lý cơ học 10

3.1.2.Phương pháp xử lý hóa lý 10

3.1.3.Phương pháp xử lý sinh học 11

3.2 NGUỒN GỐC PHÁT SINH NƯỚC THẢI 15

3.3 CHỈ TIÊU NƯỚC THẢI TẠI CÁC TRẠI CHĂN NUÔI 16

Trang 7

3.4 THÔNG SỐ THIẾT KẾ CHO TRẠI 17

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT VÀ TÍNH TOÁN CÁC PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG HTXL CHO TRẠI CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP 18

4.1.CƠSỞLỰACHỌNCÔNGNGHỆ 18

4.2.ĐỀXUẤTPHƯƠNGÁNXỬLÝ 19

4.2.1 Phương án 1 19

4.2.2 Phương án 2 21

4.2.3 Hiệu suất từng phương án 22

4.3.TÍNHTOÁNTHIẾTKẾHỆTHỐNGXLNT 25

4.3.1 Phương án 1 26

4.3.1.1 Rổ chắn rác 26

4.3.1.2 Hầm bơm 26

4.3.1.3 Bể điều hòa 27

4.3.1.4 Bể lắng 1 28

4.3.1.5 Bể USBF 29

4.3.1.6 Hồ sinh học 1 30

4.3.1.7 Hồ sinh học 2 31

4.3.1.8 Bể khử trùng 31

4.3.1.9 Bể chứa bùn sinh học 32

4.3.2 Phương án 2 33

4.3.2.1 Bể UASB 33

4.3.2.2 Bể trung gian 34

4.3.2.3 Bể SBR 35

4.3.2.4 Bể chứa bùn 36

4.4.TÍNHTOÁNHÓACHẤT 37

CHƯƠNG 5: DỰ TOÁN KINH TẾ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 38

5.1.DỰTOÁNKINHTẾCHOPHƯƠNGÁN1 38

5.1.1 Chi phí đầu tư cơ bản 38

5.1.2 Chi phí quản lý vận hành 38

5.1.3 Khấu hao tài sản và lãi suất 38

5.1.4 Giá thành xử lý cho 1m3 nước thải đã xử lý 39

Trang 8

5.2.DỰTOÁNKINHTẾCHOPHƯƠNGÁN2 39

5.2.1 Chi phí đầu tư cơ bản 39

5.2.2 Chi phí quản lý vận hành 39

5.2.3 Khấu hao tài sản và lãi suất 39

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41

6.1.KẾTLUẬN 41

6.2.KIẾNNGHỊ 41

TÀI LIỆU KHAM KHẢO 43

PHỤ LỤC 44

PHỤ LỤC 1 – TÍNH TOÁN CHI TIẾT CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 45

PHỤ LỤC 2 – DỰ TOÁN KINH TẾ 93

PHỤ LỤC 3 – BẢN VẼ THIẾT KẾ KỸ THUẬT 109

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa 5 (Biochemical Oxygen Demand)

COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

DO : Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)

F/M : Tỷ số thức ăn/ vi sinh vật (Food and microorganism ratio)

MLSS : Chất rắn lơ lửng trong hỗn dịch (Mixed Liquor Suspended Solids)

SS : Cặn lơ lửng (Suspended Solids)

SBR : Bể lọc sinh học từng mẻ (Squencing Biological Reactor)

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

UASB: Bể lên men kỵ khí (Upflow anaerobic sludge blanket)

USBF: Công nghệ lắng kết hợp lọc ngược dòng (Upflow Sludge Blanket Filtration) HTXLNT: Hệ thống xử lý nước thải

SCR : Song chắn rác

Trang 10

DANH MỤC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 – TÍNH TOÁN CHI TIẾT CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 45

PHỤ LỤC - 1 45

P1.1.PHƯƠNGÁN1 45

P1.1.1 Song chắn rác + Hầm bơm – T01 45

P1.1.2 Bể điều hòa - T02 46

P1.1.3 Bể lắng 1 ( lắng đứng) - T03 52

P1.1.4 Bể USBF – T04 56

P1.1.5 Hồ sinh học bậc 1 – T05 65

P1.1.6 Hồ sinh học bậc 2 – T06 66

P1.1.7 Bể khử trùng – T07 67

P1.1.8 Bể chứa bùn – T08 69

P1.1.9 Dung dịch Polymer Cation 73

P1.2.PHƯƠNGÁN2 73

P1.2.1 Bể UASB 73

P1.2.2 Bể trung gian 81

P1.2.3 Bể SBR 83

P1.2.4 Bể chứa bùn 90

P1.2.5 Dung dịch Polymer Cation 92

PHỤ LỤC 2 – DỰ TOÁN KINH TẾ 93

PHỤ LỤC - 2 93

P2.1.DỰTOÁNKINHTẾPHƯƠNGÁN1 93

P2.1.1- Chi phí đầu tư cơ bản 93

P2.1.2 Chi phí vận hành 98

P2.1.3 Khấu hao tài sản và lãi suất 99

P2.1.4 Giá thành cho 1m3 nước thải đã xử lý 100

P2.2.DỰTOÁNKINHTẾPHƯƠNGÁN2 101

P2.2.1 Chi phí đầu tư cơ bản 101

P2.2.2 Chi phí vận hành 106

P2.2.3 Khấu hao tài sản và lãi suất 107

P2.2.4 Giá thành cho 1m3 nước thải đã xử lý 108

PHỤ LỤC 3 – BẢN VẼ THIẾT KẾ KỸ THUẬT 109

PHỤ LỤC - 3 109  

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Các hạng mục công trình chính 4

Bảng 3.1: Cơ sở lựa chọn phương pháp xử lý nước thải bằng sinh học 12

Bảng 3.2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 15

Bảng 3.3: Chỉ tiêu nươc thải các trại chăn nuôi 16

Bảng 3.4: Chỉ tiêu thiết kế HTXLNT chăn nuôi xã Thắng Hải 17

Bảng 4.1: Các thông số thiết kế và kích thước rổ chắn rác 26

Bảng 4.2: Các thông số thiết kế và kích thước hầm bơm 27

Bảng 4.3: Thông số thiết kế bể điều hòa 27

Bảng 4.4: Các thông số thiết kế và kích thước bể lắng 1 29

Bảng 4.5: Các thông số thiết kế và kích thước USBF 30

Bảng 4.6: Các thông số thiết kế và kích thước hồ sinh học 1 31

Bảng 4.7: Các thông số thiết kế và kích thước hồ sinh học 2 31

Bảng 4.8: Các thông số thiết kế và kích thước khử trùng 32

Bảng 4.9: Thông số thiết kế bể chứa bùn sinh học 33

Bảng 4.10: Các thông số thiết kế bể UASB 34

Bảng 4.11: Các thông số thiết kế bể trung gian 35

Bảng 4.12: Các thông số thiết kế bể SBR 36

Bảng 4.13: Các thông số thiết kế bể chứa bùn 37

Trang 12

Chương1: MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ xưa cuộc sống của người nông dân Việt Nam gắn liền với cây lúa và chăn nuôi gia súc Chăn nuôi heo không chỉ cung cấp phần lớn thịt tiêu thụ hằng ngày, là nguồn cung cấp phân hữu cơ cho cây trồng, mà chăn nuôi heo còn tận dụng thức ăn và thu hút lao động dư thừa trong nông nghiệp Với những đặc tính riêng của nó như tăng trọng nhanh, vòng đời ngắn chăn nuôi heo luôn được quan tâm và nó trở thành con vật không thể thiếu được của cuộc sống hằng ngày trong hầu hết các gia đình nông dân Trong những năm gần đây đời sống của nhân dân ta không ngừng được cải thiện và nâng cao, nhu cầu tiêu thụ thịt trong đó chủ yếu là thịt heo ngày một tăng cả về số lượng và chất lượng đã thúc đẩy ngành chăn nuôi heo bước sang bước phát triển mới

Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích về kinh tế chăn nuôi heo còn gây một tác động khá lớn đến môi trường sống Nước thải từ quá trình chăn nuôi gây ô nhiễm nguồn nước, các vi rút, vi trùng xâm nhập ra môi trường gây bệnh cho người và gây dich bệnh hàng loạt cho động vật

Hiện nay các cơ sở chăn nuôi kể cả lớn nhỏ đều chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn Nguyên nhân là doý thức của nhà đầu tư chưa coi việc xử lý chất thải là thật cần thiết Mặc khác ngành chăn nuôi là một ngành sản xuấtchưa có lợi nhuận cao, chưa ổn định về cơ sở trang trại, chưa tìm được công nghệ đầu tư thích hợp

1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Dự án trại chăn nuôi heo tại xã Thắng Hải, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận với quy mô 10.000 con sẽ thải một lượng lớn nước thải ra môi trường, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và ô nhiễm môi trường Vì thế, việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải trước khi dự án đi vào hoạt động là cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng môi trường và không ảnh hưởng đến người dân

Trang 13

1.3 MỤC TIÊU KHÓA LUẬN

Đề xuất phương án thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho dự án chăn nuôi heo công nghiệp quy mô 10.000 con tại xã Thắng Hải, Huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận, nước thải sau xử lý sẽ được xả ra suối (QCVN 24:2009/BTNMT, cột B)

Triển khai bản vẽ công nghệ

1.4 NỘI DUNG THỰC HIỆN

 Tìm hiểu tổng quan về nước thải ngành chăn nuôi

 Tìm hiểu quy mô dự án, quan sát mặt bằng tại trại

 Tìm hiểu tính chất nước thải của một số trại chăn nuôi khác để từ đó có số liệu thiết kế cho trại

 Đề xuất phương án tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho trại chăn nuôi

 Tìm hiểu cách thức thể hiện bản vẽ

 Lựa chọn phương án thiết kế phù hợp với điều kiện thực tế

 Hoàn thiện bản vẽ thiết kế

1.6 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI

 Đối tượng: Nước thải chăn nuôi

 Giới hạn: Là một luận văn tốt nghiệp nên đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước

thải cho dự án trại chăn nuôi heo công nghiệp quy mô 10000 con tại xã Thắng Hải, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận” chỉ tiến hành nghiên cứu trong phạm vi sau:

 Không gian: xã Thắng Hải, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận

Trang 14

 Không xét đến chất thải rắn, khí thải

 Công suất thiết kế: quy mô 10.000 con

 Niên hạn thiết kế hệ thống xử lý nước thải là 20 năm

1.7 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

- Thiết kế hệ thống xử lý nước thải đúng công suất và tiêu chuẩn qui định giúp cho trại chăn nuôi tránh những rắc rối về môi trường

- Tránh gây ảnh hưởng đến người dân quanh khu vực

- Giảm lây lan dịch bệnh

Trang 15

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN TRẠI CHĂN NUÔI HEO

CÔNG NGHIỆP

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRANG TRẠI

2.1.1 Tên dự án

DỰ ÁN TRẠI CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP, QUY MÔ 10.000 CON TẠI XÃ

THẮNG HẢI, HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN

Địa điểm thực hiện: xã Thắng Hải, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận

2.1.2 Chủ đầu tư

- Chủ đầu tư: Nguyễn Đức Ưng

- Địa chỉ liên hệ: 114 Trần Quốc Toản , phường 7, quận 3, TP Hồ Chí Minh

- Điện thoại: 0973 856 001

2.1.3 Nội dung chủ yếu của dự án

Dự án đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi heo công nghiệp nằm trên khu đất

có diện tích 16 ha Trong đó, tổng diện tích xây dựng 0,8 ha bao gồm: chuồng trại 6.000m2, nhà kho 400m2, nhà ở công nhân 100m2 và các công trình phụ khác Diện tích đất còn lại là 15 ha chủ yếu là đất trồng cây tràm, keo đã được 1,5 năm tuổi Xung quanh khu vực chủ yếu trồng cây nông nghiệp ngắn ngày

Các hạng mục công trình và thiết bị máy móc

Bảng 2.1: Các hạng mục công trình chính

Trang 16

Công suất và sản phẩm của dự án

Sản phẩm của trại sẽ là heo thịt với số lượng: 10.000 con

Heo giống nhập trại, từ 20-21 ngày tuổi, trọng lượng trên 4kg Thời gian mỗi lứa nuôi khoảng 4 tháng, trọng lượng xuất chuồng từ 100-120 kg, trung bình 110kg; thời gian nghỉ giữa 02 kỳ nuôi từ 10-20 ngày, trung bình mỗi năm nuôi 2,5 lứa, tỷ lệ hao hụt cho phép 2% Như vậy đàn heo hậu bị 2000 con, mỗi năm trang trại sản xuất bán ra thị trường:

10.000 con x 2,5 lứa x 98% = 49.000 con Tổng trọng lượng thịt hơi tăng đạt được/năm 49.000 con x ( 110kg – 05kg ) = 5145.000kg Phương án kỹ thuật và quy trình công nghệ

Trong quá trình chăn nuôi lượng nước thải từ việc rửa chuồng cùng với phân heo đã được khử mùi bằng chế phẩm EM, toàn bộ lượng nước thải và chất thải này sẽ được xử lý không gây ô nhiễm môi trường

Trang 17

Hình 2.1: Quy trình chăn nuôi heo

2.1.4 Nhu cầu lao động

Số lượng lao động của trại chăn nuôi 10 người gồm:

- 01 cán bộ kỹ thuật

- 09 công nhân

Thời gian làm việc được quy định đối với công nhân trại chăn nuôi là 8 giờ/ngày Chủ dự án sẽ sắp xếp chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí, khám sức khỏe định kì để đảm bảo sức khỏe cho công nhân trại chăn nuôi

2.2 Ý NGHĨA KINH TẾ XÃ HỘI

Dự án “Đầu tư xây dựng trại chăn nuôi heo thịt quy mô 10.000 con tại xã Thắng Hải, huyện Hàm Tân – tỉnh Bình Thuận”sẽ mang lại lợi ích lớn về kinh tế xã hội cho

xã Thắng Hải nói riêng và huyện Hàm Tân nói chung, góp phần đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp cho khu vực Trại đi vào hoạt động sẽ:

 Cung cấp một lượng lớn heo thịt cho khu vực và cả các vùng lân cận như Phan Thiết, Biên Hoà, Tp Hồ Chí Minh

 Cải thiện và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nông dân, nhất là lao động nông nghiệp nhàn rỗi trong vùng

Chuẩn bị chuồng nuôi

Trang 18

 Tạo việc làm cho lực lượng lao động tại địa phương

 Là bước đi tích cực thúc đẩy cho sự phát triển năng động của kinh tế nông nghiệp huyện Hàm Tân

 Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo trong khu vực theo đúng chủ trương xóa đói giảm nghèo của Nhà nước nói chung và tỉnh Bình Thuận nói riêng

Ngoài những lợi ích chung cho cộng đồng, hoạt động của dự án sẽ mang lại lợi ích kinh tế khá lớn cho chủ đầu tư

2.3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.3.1 Vị trí địa lý

Dự án nằm cách quốc lộ 55 khoảng 1,5km và cách xa khu vực dân cư 1km về hướng Nam Có tiếp giáp như sau:

+ Đông giáp : Đất sản xuất của dân

+ Tây giáp : Đất sản xuất của dân

+ Nam giáp : Đất sản xuất của dân

+ Bắc giáp : Rừng xà cừ của dân

Có tọa độ khu vực dự án như sau:

Tọa độ Điểm

Trang 19

2.3.2 Địa hình, địa mạo

Khu đất dự án có địa hình tương đối bằng phẳng Địa hình hơi nghiêng thoải về phía Tây Nam, rất thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống thoát nước nội bộ và hệ thống thoát nước ra môi trường ngoài Cây trồng chủ yếu xung quanh khu vực là: keo, điều, xoài và cây ngắn ngày

2.3.3 Địa chất công trình

Đây là vùng đất tương đối bằng phẳng với thành phần chủ yếu là sét pha cát, càng xuống sâu lớp sét xuất hiện càng nhiều, trạng thái nửa cứng có khả năng chịu lực trung bình

Nhìn chung tình hình địa vật ở đây tương đối đơn giản, đất nền có khả năng chịu lực trung bình khá, việc xây dựng công trình tương đối thuận lợi không cần phải dùng những biện pháp xử lý phức tạp

2.3.4 Đặc điểm khí tượng, thủy văn

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 05 đến tháng 10

- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận 2008)

a Nhiệt độ không khí:

Trang 20

- Nhiệt độ không khí trung bình: 29,450C

- Nhiệt độ không khí cao nhất: 32,10C

- Nhiệt độ không khí thấp nhất: 25,00C

b Giờ nắng trung bình: 2.429 giờ/năm, nằm trong vùng dồi dào nắng

- Số giờ nắng nhiều nhất trong ngày: 9 giờ đến 10 giờ vào mùa khô

- Số giờ nắng ít nhất trong ngày: 7 giờ đến 8 giờ vào mùa mưa

c Chế độ gió:

- Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau

- Gió mùa Tây Nam từ tháng 05 đến tháng 10

- Tốc độ gió trung bình: 2,5 – 5,6m/s

d Độ ẩm không khí:

- Độ ẩm tương đối trung bình: 83%

- Lượng bốc hơi trung bình: 97mm/năm

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận 2008)

Trang 21

Chương 3: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ TÍNH

CHẤT NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI

3.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI

3.1.1 Phương pháp xử lý cơ học

Mục đích là tách chất rắn, cặn, phân ra khỏi hỗn hợp nước thải bằng cách thu gom phân riêng Có thể dùng song chắn rác, bể lắng sơ bộ để loại bỏ cặn thô, dễ lắng tạo điều kiện thuận lợi và giảm khối tích của các công trình xử lý tiếp theo Ngoài ra

có thể dùng phương pháp ly tâm hoặc lọc Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải chăn nuôi khá lớn (khoảng vài ngàn mg/l) và dễ lắng nên có thể lắng sơ bộ trước rồi đưa sang các công trình xử lý phía sau

Sau khi tách, nước thải được đưa sang các công trình phía sau, còn phần chất rắn được đem đi ủ để làm phân bón

3.1.2 Phương pháp xử lý hóa lý

Nước thải chăn nuôi còn chứa nhiều chất hữu cơ, chất vô cơ dạng hạt có kích thước nhỏ, khó lắng, khó có thể tách ra bằng các phương pháp cơ học thông thường vì tốn nhiều thời gian và hiệu quả không cao Ta có thể áp dụng phương pháp keo tụ để loại bỏ chúng Các chất keo tụ thường sử dụng là phèn nhôm, phèn sắt,… kết hợp với polymer trợ keo tụ để tăng quá trình keo tụ

Nguyên tắc của phương pháp này là: cho vào trong nước thải các hạt keo mang điện tích trái dấu với các hạt lơ lửng có trong nước thải (các hạt có nguồn gốc silic và chất hữu cơ có trong nước thải mang điện tích âm, còn các hạt nhôm hidroxid và sắt hidroxid được đưa vào mang điện tích dương) Khi thế điện động của nước bị phá vỡ, các hạt mang điện trái dấu này sẽ liên kết lại thành các bông cặn có kích thước lớn hơn

và dễ lắng hơn

Theo nghiên cứu của Trương Thanh Cảnh (2001) tại trại chăn nuôi heo 2/9: phương pháp keo tụ có thể tách được 80-90% hàm lượng chất lơ lửng có trong nước thải chăn nuôi heo

Trang 22

Ngoài ra keo tụ còn loại bỏ được P tồn tại ở dạng PO43- do tạo thành kết tủa AlPO4 và FePO4

Phương pháp này loại bỏ được hầu hết các chất bẩn có trong nước thải chăn nuôi.Tuy nhiên chi phí xử lý cao.Áp dụng phương pháp này để xử lý nước thải chăn nuôi là không hiệu quả về mặt kinh tế

Ngoài ra, tuyển nổi cũng là một phương pháp để tách các hạt có khả năng lắng kém nhưng có thể kết dính vào các bọt khí nổi lên.Tuy nhiên chi phí đầu tư, vận hành cho phương pháp này cao, cũng không hiệu quả về mặt kinh tế đối với các trại chăn nuôi

3.1.3 Phương pháp xử lý sinh học

Phương pháp này dựa trên sự hoạt động của các vi sinh vật có khả năng phân hủy các chất hữu cơ Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng Tùy theo nhóm vi khuẩn sử dụng là hiếu khí hay kỵ khí mà người ta thiết kế các công trình khác nhau Và tùy theo khả năng về tài chính, diện tích đất mà người ta có thể dùng hồ sinh học hoặc xây dựng các bể nhân tạo để xử lý

Phương pháp xử lý hiếu khí

Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện có oxy Quá trình

xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí gồm 3 giai đoạn :

+ Oxy hóa các chất hữu cơ :

Trang 23

Sử dụng vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện yếm khí không hoặc có lượng O2 hòa tan trong môi trường rất thấp, để phân hủy các chất hữu cơ

Bốn giai đoạn xảy ra đồng thời trong quá trình phân hủy kỵ khí :

 Thủy phân

Trong giai đoạn này, dưới tác dụng của enzyme do vi khuẩn tiết ra, các phức chất

và các chất không tan (như polysaccharide, protein, lipid) chuyển hóa thành các phức chất đơn giản hơn hoặc chất hòa tan (như đường, các acid amin, acid béo)

 Acid hóa

Trong giai đoạn này, vi khuẩn lên men chuyển hóa các chất hòa tan thành chất đơn giản như acid béo dễ bay hơi, rượu, acid lactic, methanol, CO2, H2, NH3, H2S và sinh khối mới

 Acetic hóa

Vi khuẩn acetic chuyển hóa các sản phẩm của giai đoạn acid hóa thành acetat, H2,

CO2 và sinh khối mới

tiếp xúc với màng vi sinh vật là hợp lí

Bảng 3.1: Cơ sở lựa chọn phương pháp xử lý nước thải bằng sinh học

Hàm lượng BOD 5 của

nước thải

Chất hữu cơ không hoà tan

Chất hữu cơ dạngkeo

Chất hữu cơ hoà tan

Cao ( 500 mg/l) Xử lí sinh học kị khí

Trung bình (300-500mg/l) Xử lí sinh học bằng bùn hoạt tính

Thấp (< 300mg/l) Xử lí sinh học bằng bùn hoạt tính Xử lí sinh học bằng màng sinh vật

Trang 24

Các hệ thống xử lý tự nhiên bằng phương pháp sinh học:

 Ao hồ sinh học:

Trong các hồ, hoạt động của vi sinh vật hiếu khí, kỵ khí, quá trình cộng sinh của vi khuẩn và tảo là các quá trình sinh học chủ đạo Các quá trình lý học, hóa học bao gồm các hiện tượng pha loãng, lắng, hấp phụ, kết tủa, các phản ứng hóa học … cũng diễn ra tại đây Việc sử dụng ao hồ để xử lý nước thải có ưu điểm là ít tốn vốn đầu tư cho quá trình xây dựng, đơn giản trong vận hành và bảo trì Tuy nhiên, do các cơ chế xử lý diễn ra với tốc độ tự nhiên (chậm) do đó đòi hỏi diện tích đất rất lớn Hồ sinh học chỉ thích hợp với nước thải có mức độ ô nhiễm thấp Hiệu quả xử lý phụ thuộc sự phát triển của vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí, tùy nghi, cộng với sự phát triển của các loại vi nấm, rêu, tảo và một số loài động vật khác nhau

Hệ hồ sinh học có thể phân loại như sau:

- Hồ hiếu khí (Aerobic Pond);

- Hồ tùy nghi (Facultative Pond);

Ở cánh đồng tưới không được trồng rau xanh và cây thực phẩm vì vi khuẩn, virus gây bệnh trong nước thải chưa được loại bỏ có thể gây tác hại cho sức khỏe của con người sử dụng các loại rau và thực phẩm này

Các hệ thống xử lý nhân tạo bằng phương pháp sinh học:

 Các phương pháp xử lý hiếu khí

Trang 25

Quá trình xử lý hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng (bùn hoạt tính) Quá trình này sử dụng bùn hoạt tính dạng lơ lửng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan hoặc các chất hữu cơ dạng lơ lửng Sau một thời gian thích nghi, các tế bào vi khuẩn bắt đầu tăng trưởng và phát triển Các hạt lơ lửng trong nước thải được các tế bào vi sinh vật bám lên và phát triển thành các bông cặn có hoạt tính phân hủy các chất hữu cơ Các hạt bông cặn dần dần lớn lên do được cung cấp oxy và hấp thụ các chất hữu cơ làm chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển Một số công trình hiếu khí phổ biến xây dựng trên cơ sở xử lý sinh học bằng bùn hoạt tính :

 Bể aeroten thông thường

 Bể aeroten xáo trộn hoàn toàn

 Bể aeroten mở rộng

 Mương oxy hóa

 Bể hoạt động gián đoạn (SBR)

Quá trình xử lý hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám điển hình là

bể lọc sinh học: Khi dòng nước thải đi qua những lớp vật liệu rắn làm giá đỡ, các vi sinh vật sẽ bám dính lên bề mặt Trong số các vi sinh vật này có loài sinh ra các polysaccaride có tính chất như là một polymer sinh học có khả năng kết dính tạo thành màng Màng này cứ dày thêm với sinh khối của vi sinh vật dính bám hay cố định trên màng Màng được tạo thành từ hàng triệu đến hàng tỉ tế bào vi khuẩn, với mật độ vi sinh vật rất cao Màng có khả năng oxy hóa các hợp chất hữu cơ, trong do ít tiếp xúc với cơ chất và ít nhận được O2 sẽ chuyển sang phân hủy kỵ khí, sản phẩm của biến đổi

kỵ khí là các acid hữu cơ, các alcol,…Các chất này chưa kịp khuếch tán ra ngoài đã bị các vi sinh vật khác sử dụng Kết quả là lớp sinh khối ngoài phát triển liên tục nhưng lớp bên trong lại bị phân hủy hấp thụ các chất bẩn lơ lửng có trong nước khi chảy qua hoặc tiếp xúc với màng

 Các phương pháp xử lý kị khí

 Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng:

 XLNT bằng hầm ủ khí sinh vật (biogas)

Trang 26

 Bể phân hủy kị khí tiếp xúc

 Bể xử lý bằng lớp bùn kỵ khí với dòng nước đi từ dưới lên (UASB)

 Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám:

Bể lọc kị khí: Bể lọc kị khí là một bể chứa vật liệu tiếp xúc để xử lý chất hữu cơ chứa nhiều cacbon trong nước thải Nước thải được dẫn vào bể từ dưới lên hoặc từ trên

xuống, tiếp xúc với lớp vật liệu có các vi sinh vật kị khí sinh trưởng và phát triển

3.2 NGUỒN GỐC PHÁT SINH NƯỚC THẢI

 Nước thải sinh hoạt:

10 người  120 lít/người.ngày = 12000 lít/ngày = 12 m3/ngày

Tổng số công nhân và nhân viên kỹ thuật làm việc khi trại đi vào hoạt động ổn định

là 10 người Định mức cấp nước sinh hoạt là 120 lít/người/ngày.đêm và định mức phát sinh nước thải khoảng 80% nước cấp Như vậy, tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt trung bình phát sinh là khoảng 9,6 m3/ngày.đêm

Bảng 3.2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

STT Chất ô nhiễm

Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l) Không qua

Xử lý

Xử lý bằng

bể tự hoại

TCVN 5945:2005 (cột A; K f =1,1;

Nguồn: Khoa Môi trường và Tài nguyên ĐHNL Tp HCM tổng hợp, tháng 09/2009

 Nước thải chăn nuôi heo

 Nước thải chăn nuôi có nguồn gốc từ nước tiểu gia súc, nước rửa chuồng trại và nước uống rơi vãi của gia súc Những nước thải này luôn luôn trộn lẫn với chất thải

Trang 27

rắn vô cơ như phân, thức ăn thừa, lông, của gia súc, các vi sinh vật cùng với các vật thể rắn vô cơ như đất, cát, mẩu bao bì Đặc trưng của nước thải chăn nuôi heo là ô nhiễm hữu cơ, N, P cao và chứa nhiều vi sinh gây bệnh

 Nước dùng cho chăn nuôi (cho heo uống, vệ sinh chuồng trại):

+ Nước cho heo uống (tính bình quân) : 1 lít/con.ngày x 10.000 con heo ≈ 10m3/ngày + Nước sử dụng cho vệ sinh trại chăn nuôi gia súc: 10.000 x 25 l/ngày = 250 m3/ngày + Vệ sinh chuồng: 6.000 m2 x 3lít/m2.ngày = 18 m3/ngày

Tổng lượng nước sử dụng cho trại chăn nuôi: 278m3/ngày

Lưu lượng nước thải: 80% x 278 = 222,4 m3/ngày

 Nước mưa chảy tràn

 Nước mưa chảy tràn trên mặt bằng của trại cuốn theo những chất ô nhiễm vương vãi trên mặt đất Thành phần chủ yếu của nước mưa chảy tràn là đất cát, cặn, rác thải,

 Nước mưa chảy tràn có đường ống dẫn tách riêng biệt ra khỏi nước thải và cho thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận là suối Đá cách trang trại khoảng 200m

 Nguồn tiếp nhận nước thải: suối Đá cách trang trại khoảng 200m

3.3 CHỈ TIÊU NƯỚC THẢI TẠI CÁC TRẠI CHĂN NUÔI

Bảng 3.3: Chỉ tiêu nước thải các trại chăn nuôi

STT Tên trại chăn nuôi

Chỉ tiêu ô nhiễm

pH SS mg/L

COD mg/L

4 Tính chất đặc trưng 6,3 540 2580 1760 - 243 4,6x104

Trang 28

3.4 THÔNG SỐ THIẾT KẾ CHO TRẠI

Từ tính chất nước thải của một số trại chăn nuôi và tính chất đăc trưng của nước thải chăn nuôi Ta dự toán tính chất nước thải để thiết kế cho HTXLNT trại chăn nuôi

xã Thắng Hải, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận là:

QCVN 24:2009/BTNMT Cột B

Trang 29

Chương 4: ĐỀ XUẤT VÀ TÍNH TOÁN CÁC PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG HTXL CHO TRẠI CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP

4.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ

 Đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải vào nguồn thải QCVN 24:2009, cột B

 Đơn giản , dễ vận hành, có tính ổn định cao, vốn đầu tư kinh phí tối ưu

 Lưu lương nước thải

- Lượng nước cần phải xử lý hàng ngày từ chuồng trại chăn nuôi Q = 227

m3/ngày Lưu lượng này được xác định dựa trên tiêu chuẩn chăn nuôi

- Lưu lượng thiết kế cho hệ thống xử lý, Q = 230 m3/ngày

 Nguồn tiếp nhận nước thải

 Thành phần, tính chất nước thải

Lượng nước thải chăn nuôi chủ yếu là từ công đoạn tắm cho heo và rửa chuồng,

vì vậy mà thành phần của nước thải chủ yếu là của phân và nước tiểu Đó là lý do mà hàm lượng BOD, Nitơ tổng và Photpho tổng trong nước thải cao Công việc loại bỏ Nitơ và photpho trong nước là rất khó, thường được xử lý bằng phương pháp sinh học

QCVN 24:2009/BTNMT Cột B

Trang 30

4.2 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ

4.2.1 Phương án 1

Thuyết minh công nghệ xử lý:

Chất thải bao gồm phân đặc và nước vệ sinh chuồng, trong đó phân đặc đã được thu dọn trong chuồng làm phân bón, phần nước thải vệ sinh chuồng dẫn theo đường ống tập trung về hầm bơm có song chắn rác Tại đâynước thải chảy qua song chắn rác,

Dung dịch NaOCl

Máy ép bùn

Trang 31

song chắn rác có nhiệm vụ tách các vật thô như giẻ, rác, vỏ đồ hộp, lá cây giúp tránh các hiện tượng tắc nghẽn đường ống và gây tắc nghẽn bơm Từ đây nước thải được bơm đi phân phối cho các công trình xử lý tiếp theo

Nước thải được bơm vào bể điều hòa,bể điều hòa nhằm điều chỉnh lưu lượng và chất lượng nước thải cho các bể xử lý sau Trong bể điều hòa không khí được cung cấp vào nhằm khuấy trộn nước thải và tạo điều kiện hiếu khí tránh hiện tượng phân hủy kỵ khí gây mùi hôi thối Tiếp đến nước thải chảy qua bể lắng đợt 1, tại đây các chất dễ lắng sẽ lắng xuống dưới giảm hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải

Nước thải chảy vào bể lắng qua ống trung tâm Trong bể lắng nước di chuyển trong ống trung tâm xuống đáy bể sau đó di chuyển ngược từ dưới lên trên chảy vào máng thu nước, để chảy sang bể USBF.Đáy bể cấu tạo hình chóp để thu gom các cặn lắng Cặn lắng phải được xả ra mỗi ngày bằng ống thu bùn, thời gian xả bùn tùy theo lượng bùn nhiều hay ít, thông thường thời gian xả bùn khoảng 5 - 10 phút Bùn thu được tại đây là dạng bùn tươi, được bơm về bể chứa bùn Nước thải sau đó chảy đến

bể USBF

Tại bể USBF sẽ thực hiện quá trình xử lý sinh học kết hợp lắng Không khí sẽ được cấp vào vùng hiếu khí.Vi sinh trong bể USBF sẽ được bổ sung định kỳ từ bùn tuần hoàn ở ngăn lắng đồng thời dưỡng chất cũng được cung cấp vào để vi sinh vật sinh trưởng Các vi sinh vật này sẽ phân hủy các chất hữu cơ thành sản phẩm cuối cùng là CO2, H2O, CH4 và làm giảm nồng độ bẩn trong nước thải

Cặn lắng ở ngăn lắng của bể USBF được xả ra mỗi ngày vào bể chứa bùn và một phần cặn ở ngăn lắng trong bể USBF được bơm tuần hoàn lại bể USBF nhằm ổn định sinh

khối cho quá trình xử lý sinh học

Nước thải tiếp theo được đưa đến hai hồ sinh học, dạng hồ sinh học hiếu khí nhờ vào sự hoạt động của các chủng loại vi sinh trong hồ mà các chất ô nhiễm được loại bỏ ra khỏi dòng nước Cuối cùng nước thải được đưa qua bể khử trùng với chất khử trùng là nước NaOCl Quá trình oxy hóa vi sinh gây bệnh xảy ra, Javel là chất oxy hóa mạnh sẽ oxy hoá màng tế bào vi sinh gây bệnh và giết chết chúng Nước đạt tiêu chuẩn QCVN 24:2009, cột B trước khi thải ra suối

Trang 32

Còn toàn bộ lượng bùn sinh ra trong quá trình xử lý được đưa về bể chứa bùn để chuẩn

bị đưa lên máy ép bùn làm ráo nước và làm phân bón

Bể SBR

Bể lắng 1

Dung dịch NaOCl

Máy ép bùn

Phân bón

Ghi chú

Đường nước Đường bùn Đường cấp khí Đường cấp hóa chất

Hồ sinh học 1

Nguồn tiếp nhận

Bể trung gian

Trang 33

Thuyết minh công nghệ xử lý:

Nước thải vào đến công trình bể lắng I tương tự như phương án 1 Sau đó được dẫn vào bể UASB, bể UASB luôn hoạt động ở điều kiện sinh học kỵ khí, có khả năng

xử lý và chịu được nước thải ở mức độ ô nhiễm cao hơn so với các công trình hiếu khí Tại đây, nước được phân phối từ dưới lên trên, nhờ các vi sinh vật kỵ khí, chất hữu cơ

sẽ bị phân huỷ thành chất vô cơ dạng đơn giản và khí CO2, CH4, H2S… Khí biogas sinh ra sẽ được thu hồi để phát điện Nước sau khi qua bộ phận tách ba pha (khí - lỏng

- rắn) theo máng thu chảy vào đường ống phân phối sang bể SBR Bùn kỵ khí được bơm định kỳ đến bể chứa bùn

Qua công trình xử lý sinh học bể SBR, SBR là bể lọc sinh học từng mẻ, xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính lơ lửng SBR có khả năng xử lý N, P với hiệu suất cao

mà không cần qua lắng Trước bể SBR có bể trung gian, bể này có tác dụng lưu nước

từ bể UASB qua SBR trong điều kiện SBR làm việc quá tải

Bùn thải từ bể lắng I, UASB, SBR được đưa về bể chứa bùn, sau khi ép bùn sẽ được làm phân bón

4.2.3 Hiệu suất từng phương án

Phương án 1:

Đặc tính Đầu vào

mg/l Công trình Đầu ra mg/l

Hiệu suất (%)

BOD5 1800

SCR+Hầm bơm

Trang 35

Phương án 2:

Đặc tính Đầu vào mg/l Công trình Đầu ra mg/l Hiệu suất (%)

SCR+Hầm bơm

Trang 36

Xác định các lưu lượng tính toán:

– Lưu lượng thải trung bình ngày đêm : Q = 230 m3/ng.đ

– Lưu lượng trung bình giờ : Qh tb= 230/24 = 9,6 m3/h

Xác định lưu lượng nước thải giờ lớn nhất :

+ Nước sử dụng cho vệ sinh trại chăn nuôi gia súc: 250 m3/ngày

+ Vệ sinh chuồng:18 m3/ngày

Lưu lượng nước thải: 0,8*(250 + 18) = 214 m3/ngày Đây là lượng nước thải chủ yếu phát sinh trong3 lần từ 8h - 10h, 15h - 17h và 20h – 22h

- Vậy lưu lượng nước thải giờ lớn nhất là : Qmax = 214/6 = 35,7 m3/h

Mức độ cần thiết để xử lý

 Mức độ cần thiết xử lí nước thải theo chất lơ lửng SS :

Trang 37

D= 100 93,75%

1600

1001600

Trong đó:

C - Hàm lượng chất lơ lửng (SS) trong nước thải, C = 1600 mg/l

m - Hàm lượng SS của nước thải sau xử lí cho phép xả vào nguồn, m = 100 mg/l

 Mức độ cần thiết xử lí nước thải theo BOD5:

% 2 , 97

% 100 1800

50 1800

Trong đó:

L - Hàm lượng BOD5 trong nước thải, L = 1800 mg/l

Lt - Hàm lượng BOD5 trong nước thải cho phép xả vào nguồn, Lt = 50 mg/l

4.3.1 Phương án 1

4.3.1.1 Rổ chắn rác

Bảng 4.1: Các thông số thiết kế và kích thước rổ chắn rác

Trang 38

Bảng 4.2: Các thông số thiết kế và kích thước hầm bơm

8 Số lượng máy bơm bộ 2

4.3.1.3 Bể điều hòa

Cơ sở tính toán:Qtb.ngđ : lưu lương trung bình 230 (m3/h)

Qmax.h: lưu lương trung bình lớn nhất 35,7 (m3/h)

Qtb.h : lưu lượng nước thải trung bình: Qtbh = 9,6(m3/h)

Xem chi tiết tính toán tại phụ lục 1 (trang 56)

Kết quá tính toán

Bảng 4.3: Thông số thiết kế Bể điều hòa

Số liệu tính toán đầu vào

Trang 39

m V

Q f

5 , 0

6 , 9 3600

Trang 40

Xem chi tiết tính toán tại phụ lục 1(trang 61)

Bảng 4.4: Các thông số thiết kế và kích thước bể lắng 1

4 Số lượng bể 1

4.3.1.5 Bể USBF

Cơ sở tính toán:

Từ mô hình nghiên cứu bể USBF của đề tài “Nghiên cứu xử lý nước thải đô thị

bằng công nghệ sinh học kết hợp lọc dòng ngược USBF (The Upflow Sludge Blanket

Filter)” của Trương Thanh Cảnh, Trần Công Tấn, Nguyễn Quỳnh Nga, Nguyễn Khoa

Việt Trường.Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM, suy ra được:

Thể tích ngăn thiếu khí : Vtk = 19%

Thể tích ngăn hiếu khí : Vhk = 60%

Thể tích ngăn USBF : VUSBF = 21%

Tỷ lệ đáy của ngăn hiếu khí: đáy của ngăn thiếu khí = 7 : 3

Chọn thời gian lưu nước thiết kế trong ngăn hiếu khí là: t = 10h

Thể tích ngăn hiếu khí:

V hkQ tbt9,61096(m3)

Suy ra, thể tích của toàn bể USBF:

)(16060

1009660

Ngày đăng: 30/05/2018, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w