Trong chương này trình bày khái quát về đề tài được chọn và các ảnh hưởng tiêu cực do ngành sản xuất của Nhà máy gây ra đối với môi trường.. Chương ba trình bày tổng quan về Nhà máy Vạn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO
TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR 1:2009 TẠI NHÀ MÁY VẠN THÀNH CỦ CHI_CÔNG TY
Trang 2XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR 1:2009
TẠI NHÀ MÁY VẠN THÀNH CỦ CHI
Tác giả:
VÕ THỊ HỒNG SƯƠNG
Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư chuyên ngành Quản Lý Môi Trường
Giáo viên hướng dẫn:
Ks BÙI THỊ CẨM NHI
Tháng 6/2012
Trang 3BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
*****
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
************
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Họ và tên SV: VÕ THỊ HỒNG SƯƠNG Mã số SV: 08149113
1 Tên đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Nhà máy Vạn Thành Củ Chi_Công ty TNHH Nệm Vạn Thành
2 Nội dung của KLTN: Sinh viên phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
Tìm hiểu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và tình hình áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới
Tổng quan và các vấn đề môi trường của Nhà máy Vạn Thành Củ Chi
Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Nhà máy Vạn Thành Củ Chi
Kiến nghị thực hiện ISO 14000 tại đơn vị
3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 02/2012 và Kết thúc: tháng 06/2012
4 Họ tên GVHD 1: Ks BÙI THỊ CẨM NHI
5 Họ tên GVHD 2:
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày … tháng … năm 2012 Ngày… tháng … năm 2012 Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn
Ks BÙI THỊ CẨM NHI
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, tôi đã
nhận được sự giảng dạy, giúp đỡ của trường, các thầy cô trong khoa và sự giúp đỡ của
bạn bè, nay tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Ban giám hiệu, quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã chỉ dạy tôi
trong suốt những năm học tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Môi Trường và Tài Nguyên, những
người đã tận tình truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành
khóa học làm hành trang giúp tôi vững bước vào đời
Tôi xin chân thành cảm ơn cô Ks Bùi Thị Cẩm Nhi, người đã tận tình giảng dạy,
hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi hoàn thành bài Khóa luận
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh Đạo Công ty TNHH Nệm Vạn Thành cùng
toàn thể anh chị em trong Nhà máy Vạn Thành Củ Chi, đã hết lòng quan tâm, giúp đỡ
tôi thực tập, tạo mọi điều kiện cho tôi thu thập dữ liệu và hoàn thành khóa luận
Cảm ơn những người bạn đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và
hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, đã tạo điều kiện cho tôi học tập
và luôn là chỗ dựa, nguồn động viên lớn giúp tôi vượt qua những khó khăn
Do kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nên không thể tránh
được những thiếu sót Tôi kính mong được sự chỉ bảo của thầy cô và sự đóng góp ý
kiến của mọi người
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài nghiên cứu: “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Nhà máy Vạn Thành Củ Chi_Công ty TNHH Nệm Vạn Thành” được tiến hành tại Nhà máy Vạn Thành Củ Chi – xã Tân Phú Trung – huyện
Củ Chi – TP HCM, thời gian nghiên cứu từ tháng 02/2012 đến tháng 06/2012
Trong chương đầu tiên của khóa luận, tác giả đã trình bày giới thiệu về tên đề tài,
lý do chọn đề tài cũng như nội dung, phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề tài Trong chương này trình bày khái quát về đề tài được chọn và các ảnh hưởng tiêu cực do ngành sản xuất của Nhà máy gây ra đối với môi trường Từ đó, tác giả muốn làm toát lên tính cấp thiết của đề tài là phải xây dựng HTQLMT tại Nhà máy theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 Nội dung chính của chương này là giới thiệu về các phương pháp đã được sử dụng để thu thập thông tin và dữ liệu cần thiết cho thực hiện khóa luận
Trong chương hai trình bày phương pháp luận thực hiện đề tài Nội dung chương này gồm giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000, cụ thể là tiêu chuẩn ISO 14001:2004 Nội dung chính của chương này là mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 Nó sẽ là nền tảng xây dựng HTQLMT cho Nhà máy Vạn Thành Củ Chi Chương ba trình bày tổng quan về Nhà máy Vạn Thành Củ Chi, hiện trạng sản xuất của Nhà máy và những vấn đề môi trường phát sinh, hiện trạng quản lý môi trường của Nhà máy Một trong những nội dung quan trọng của chương này là hiện trạng sản xất của Nhà máy đã phát sinh ra những vấn đề môi trường gì để xác định được KCMTĐK để từ đó xây dựng nên mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình môi trường cho Nhà máy Trong chương này chủ yếu là trình bày về các vấn đề:
- Nước thải Nhà máy chủ yếu phát sinh từ khu ly tâm của xưởng cao su có thành phần các chất độc hại cao dễ ảnh hưởng môi trường
- Khí thải từ khu vực lò hơi cũng là một vấn đề môi trường của Nhà máy
- Tiếng ồn phát sinh ở khu làm lò xo sản xuất nệm lò xo Ngoài ra, khu vực này còn nhiệt độ còn vượt tiêu chuẩn của BYT
- Hơi hóa chất phát sinh chủ yếu ở khu sản xuất nệm mousse và khí NH3 ở khu ly tâm của xưởng cao su
Trang 6- Chất thải rắn sản xuất phát sinh ở Nhà máy hàng tháng cũng khá nhiều nhưng chủ yếu là phế liệu nên có thể tận dung bán phế liệu
- Ngoài ra, công tác an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy ở Nhà máy cũng cần được quan tâm do Nhà máy có khá nhiều khu vực và nguồn dễ cháy
Trong chương bốn tình bày kết quả chính của Luận văn Dựa trên cơ sở lý luận
và thực tiễn trong chương ba, tác giả đã xây dựng HTQLMT của Nhà máy Kết quả chính của chương này nằm ở phần phụ lục là xây dựng chương trình môi trường với các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường và các thủ tục, hướng dẫn thực hiện công việc trong Nhà máy Cụ thể, khóa luận đã xác định được 107 KCMTĐK, xây dựng được 12 thủ tục, 47 biểu mẫu và 7 hướng dẫn công việc cho HTQLMT trong Nhà máy
Chương năm đưa ra các kết luận và kiến nghị về việc xây dựng HTQLMT ở Nhà máy
Việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 thật sự đem lại hiệu quả cho Nhà máy về phương diện môi trường và kinh tế Tôi hy vọng những kết quả
mà đề tài đạt được sẽ giúp ích cho việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại Nhà máy
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG xi
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4.1 Phương pháp khảo sát thực tế 2
1.4.2 Phương pháp liệt kê Error! Bookmark not defined 1.4.3 Phương pháp thống kê mô tả 3
1.4.4 Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu 3
1.4.5 Phương pháp phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên gia và tài liệu khác 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
1.6 Giới hạn của đề tài 4
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Tổng quan về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 5
2.1.1 Sơ lược về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 5
2.1.2 Cấu trúc và thành phần của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 5
2.2 Tổng quan về ISO 14000 6
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của tiêu chuẩn ISO 14001:2004 6
2.2.2 Sơ lược về HTQLMT – ISO 14001:2004 6
2.2.3 Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 7
2.2.4 Các lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 8
2.3 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới và Việt Nam 10
2.3.1 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới 10
2.3.2 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 ở Việt Nam 10
Trang 82.4 Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 14001:2004 ở Việt Nam 11
3.4.1 Thuận lợi 11
3.4.2 Khó khăn 11
Chương 3: TỔNG QUAN NHÀ MÁY VẠN THÀNH CỦ CHI_CÔNG TY TNHH NỆM VẠN THÀNH 13
3.1 Tổng quan Công ty TNHH Nệm Vạn Thành 13
3.1.1 Giới thiệu về Công ty 13
3.1.1.1 Tên giao dịch 13
3.1.1.2 Địa chỉ liên hệ 13
3.1.2 Ngành nghề kinh doanh 13
3.1.3 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 15
3.2 Tổng quan Nhà máy Vạn Thành Củ Chi 16
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy 16
3.2.2 Địa chỉ liên hệ 16
3.2.3 Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý 16
3.2.4 Hoạt động sản xuất, sản phẩm và thị trường tiêu thụ 16
3.2.4.1 Hoạt động sản xuất và sản phẩm 16
3.2.4.2 Thị trường tiêu thụ 17
3.3 Hiện trạng sản xuất của Nhà máy 17
3.3.1 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu sử dụng 17
3.3.1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, hóa chất 17
3.3.1.2 Nhu cầu điện, nước 17
3.3.1.3 Nhu cầu về nhiên liệu 18
3.3.2 Nhu cầu trang thiết bị sử dụng 18
3.3.3 Nhu cầu lao động 18
3.3.4 Quy trình công nghệ sản xuất 18
3.4 Hiện trạng môi trường và các biện pháp quản lý tại Nhà máy 18
3.4.1 Môi trường không khí 18
3.4.1.1 Bụi 18
3.4.1.2 Khí thải, hơi hóa chất, mùi 19
Trang 93.4.1.4 Nhiệt độ 21
3.4.2 Nước thải 21
3.4.2.1 Nước mưa chảy tràn 21
3.4.2.2 Nước thải sinh hoạt 22
3.4.2.3 Nước thải sản xuất 23
3.4.3 Chất thải rắn không nguy hại 23
3.4.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 23
3.4.3.2 Chất thải rắn sản xuất 24
3.4.4 Chất thải nguy hại 24
3.4.5 Phòng cháy chữa cháy 24
3.4.6 An toàn lao động 26
3.5 Một số vấn đề môi trường còn tồn đọng tại Nhà máy 26
3.5.1 Môi trường không khí 26
3.5.1.1 Khí thải, hơi hóa chất, mùi 26
3.5.1.2 Tiếng ồn 26
3.5.1.3 Nhiệt độ 27
3.5.2 Nước thải 27
3.5.3 Chất thải rắn không nguy hại 27
3.5.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 27
3.5.3.2 Chất thải rắn sản xuất 27
3.5.4 Chất thải nguy hại 27
3.5.5 Phòng cháy chữa cháy 27
3.5.6 An toàn lao động 28
Chương 4: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR 1:2009 TẠI NHÀ MÁY VẠN THÀNH CỦ CHI_CÔNG TY TNHH VẠN THÀNH 29
4.1 Xác định phạm vi của HTQLMT và thành lập ban ISO 29
4.1.1 Phạm vi HTQLMT của Nhà máy Vạn Thành Củ Chi 29
4.1.2 Xây dựng cơ cấu QLMT và thành lập ban ISO 29
4.2 Chính sách môi trường 30
Trang 104.2.2 Nội dung CSMT 31
4.2.3 Phổ biến CSMT 32
4.2.4.1 Đối với CB-CNV đang làm việc trong Nhà máy 32
4.2.4.2 Đối với nhà cung cấp và các bên hữu quan 33
4.2.4.3 Đối với nhân viên mới và sinh viên thực tập 33
4.2.4 Kiểm tra lại CSMT 34
4.3 Lập kế hoạch 34
4.3.1 Nhận diện KCMT 34
4.3.2 Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác 35
4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường 36
4.3.3.1 Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu môi trường 36
4.3.3.2 Xây dựng chương trình quản lý môi trường 37
4.3.3.3 Triển khai thực hiện 37
4.3.3.4 Triển khai kết quả thực hiện 38
4.3.3.5 Lưu hồ sơ 38
4.4 Thực hiện và điều hành 38
4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 38
4.4.1.1 Nội dung 38
4.4.1.2 Lưu hồ sơ 39
4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 39
4.4.3 Trao đổi thông tin 40
4.4.4 Tài liệu 41
4.4.5 Kiểm soát tài liệu 42
4.4.6 Kiểm soát điều hành 43
4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình huống khẩn cấp 43
4.5 Kiểm tra 44
4.5.1 Giám sát và đo lường 44
4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 45
4.5.3 Sự không phù hợp, hành động khắc phục và phòng ngừa 46
4.5.4 Kiểm soát hồ sơ 46
Trang 114.6 Xem xét lãnh đạo 48
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường
BVMT : Bảo vệ môi trường
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
KCMT : Khía cạnh môi trường
KCMTĐK : Khía cạnh môi trường đáng kể KCS : Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm
KPH : Không phù hợp
MSDS : Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
QCKTQG : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QĐ-BYT : Quyết định - Bộ Y Tế
QLCTNH : Quản lý chất thải nguy hại
QLMT : Quản lý môi trường
R & D : Nghiên cứu và phát triển
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVSLĐ : Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
Trang 14DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
Hình 2.1: Cấu trúc và thành phần bộ tiêu chuẩn ISO 14000 6
Hình 2.2: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 8
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bố trí nhân sự của Công ty TNHH Nệm Vạn Thành 15
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý khí thải lò hơi 20
Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt 22
Bảng 3.1: Danh mục các ngành nghề kinh doanh của Công ty 13
Bảng 3.3: Sản phẩm trung bình một tháng tại Nhà máy của các mặt hàng chính 17
Trang 15
Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Những năm gần đây, Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đưa nước ta đối mặt với thử thách mới đòi hỏi quá trình phát triển về mọi mặt Cùng với nó thì quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng đã làm cho môi trường ngày càng suy thoái Và những mối quan tâm đến môi trường, áp lực của xã hội và luật pháp đang làm thay đổi cách mọi người làm kinh doanh trên toàn thế giới Khách hàng, người tiêu thụ, nhà đầu tư ngày càng đòi hỏi những sản phẩm thân thiện với môi trường và những dịch vụ được cung cấp bởi những Công ty phải có trách nhiệm xã hội Đứng trước thực trạng đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những biện pháp, những chính sách phù hợp để vừa phát triển kinh tế vừa bảo vệ được môi trường và tiếp tục nâng cao vị thế cạnh tranh, đứng vững được trên thị trường quốc tế HTQLMT
theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 đã và đang là một trong số những lựa
chọn có hiệu quả trong cân bằng và phát triển kinh tế lẫn bảo vệ môi truờng của các doanh nghiệp, một tiêu chuẩn có giá trị quốc tế là cách lựa chọn tối ưu
ISO 14001:2004 là tiêu chuẩn về quản lý và bảo vệ môi trường Khi áp dụng tiêu chuẩn này, các doanh nghiệp không những cải thiện được các vấn đề môi trường, giải quyết áp lực về pháp lý mà còn đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu ra thị trường thế giới Như vậy, doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường kinh doanh ra nước ngoài, mang lại lợi nhuận đáng kể cho Công ty Chính vì lợi ích mà ISO 14001:2004 mang lại nên việc
áp dụng tiêu chuẩn này đã được triển khai tại nhiều nước trên thế giới Riêng ở Việt Nam việc áp dụng tiêu chuẩn vẫn đang được khuyến khích
Công ty TNHH Nệm Vạn Thành là một Công ty sản xuất ngành nệm lớn ở Việt Nam với ba nhà máy và hơn ba mươi chi nhánh trên toàn quốc Trong đó, tại Nhà máy Vạn Thành Củ Chi đã sản xuất theo quy trình nghiêm ngặc tuân theo Tiêu chuẩn Quản
Lý Chất Lượng Quốc Tế ISO 9001:2000 Sản phẩm tại Nhà máy đa dạng nên quá trình sản xuất gồm nhiều khâu khác nhau có thể nói đây là nơi tập hợp các ngành nghề từ cơ
Trang 16khí, may mặc, sản xuất mousse đến cao su Trong các ngành trên cao su là ngành cần chú ý hơn cả vì nó chứa nhiều yếu tố độc hại tác động đến môi trường và sức khỏe con người Chính vì thế công tác bảo vệ môi trường của Nhà máy phải được chú trọng nhằm phù hợp với sản xuất đáp ứng yêu cầu về cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ sức khỏe cho người lao động, thực hiện đúng yêu cầu của Nhà nước về bảo vệ môi trường Vì vậy, để nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường thì việc xây dựng hệ
thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Nhà máy là
rất cần thiết
Chính vì thế tôi đã quyết định thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Nhà máy Vạn Thành Củ Chi_ Công ty TNHH Nệm Vạn Thành”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá về hiện trạng, công tác quản lý môi trường và các biện pháp kiểm soát
mà Nhà máy đang áp dụng để xác định các KCMT tại Nhà máy Vạn Thành Củ Chi_Công ty TNHH Nệm Vạn Thành Từ đó, xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Nhà máy Vạn Thành Củ Chi
1.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, nội dung tập trung vào những vấn đề cụ thể sau:
Nghiên cứu tổng quan và tìm hiểu rõ hơn về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và cụ thể
là tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
Tổng quan về Nhà máy về: giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy; các quy trình sản xuất chính; những vấn đề môi trường phát sinh và các biện pháp kiểm soát đang áp dụng tại Nhà máy
Khảo sát thực tế và thu thập số liệu về hoạt động sản xuất để đánh giá hiện trạng môi trường tại Nhà máy từ đó xác định các KCMT và các KCMTĐK
Xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn vận hành HTQLMT đạt yêu cầu tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 dựa trên tình hình thực tế tại Nhà máy
Đưa ra những kết luận và kiến nghị nhằm thực hiện tốt HTQLMT tại Nhà máy
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp khảo sát thực tế
Trang 17Khảo sát thực tế tình hình sản xuất cũng như các quy trình sản xuất và hiện trạng môi trường tại Nhà máy Vạn Thành Củ Chi_Công ty TNHH Nệm Vạn Thành
Quan sát hoạt động quản lý môi trường của Nhà máy, nắm bắt được các giải pháp môi trường đã và đang thực hiện ở Nhà máy
Nhận biết được các vấn đề môi trường còn tồn tại, hoặc các biện pháp Nhà máy
đã thực hiện nhưng chưa hoàn thiện để xác định các KCMTĐK
1.4.2 Phương pháp thống kê mô tả
Dựa vào phương pháp này để thống kê và mô tả các thành phần của hệ thống quản lý môi trường, các KCMT, các loại máy móc, thiết bị sử dụng trong Nhà máy, các quá trình, biện pháp thực hành, các kỹ thuật, vật liệu hoặc sản phẩm và dịch vụ hoặc năng lượng
Đánh giá và cho điểm các KCMT để xác định các KCMTĐK Phương pháp đánh
giá KCMT theo trọng số thì trọng số được xác định dựa vào của một hoạt động hay
khía cạnh trong 3 trường hợp: tình trạng bình thường, bất thường và khẩn cấp
1.4.3 Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu
Dựa trên nguồn dữ liệu được cung cấp (Báo cáo giám sát môi trường, …) được tổng hợp, phân tích, đánh giá và nhận xét để lựa chọn thông tin chính xác cần thiết cho khóa luận và đưa ra các kết quả cần thiết cho việc giải quyết các vấn đề của Nhà máy
Sử dụng các yêu cầu pháp lý như: luật BVMT, các tiêu chuẩn môi trường, các chuẩn ngành để phân tích các KCMTĐK Từ đó xác định các nguồn gây ô nhiễm chính, đề xuất chính sách môi trường, mục tiêu, chỉ tiêu môi trường và tìm ra các giải
pháp giảm thiểu và ngăn ngừa các tác động
1.4.4 Phương pháp phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên gia và tài liệu khác
Phỏng vấn ban Lãnh đạo để biết đường lối cũng như định hướng của chính sách bảo vệ môi trường của Nhà máy
Phỏng vấn nhân viên và công nhân trong Nhà máy các thông tin thực tế về hoạt động sản xuất của các xưởng cũng như các KCMT phát sinh trong quá trình làm việc, các vấn đề về sức khỏe của công nhân làm việc
Tìm hiểu hiện trạng môi trường và khă năng áp dụng hệ thống môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của Nhà máy thông qua việc phỏng vấn và tham khảo ý
Trang 18Tham khảo ý kiến của ban Lãnh đạo và ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực ISO 14001:2004, hoạch định HTQLMT cho phù hợp với tình hình thực tế của Nhà máy
Ngoài ra khóa luận còn tham khảo tài liệu hiện có của Nhà máy về các vấn đề có liên quan, sách, báo, internet, tài liệu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và các tài liệu chuyên ngành khác
1.5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Địa điểm: Nhà máy Vạn Thành Củ Chi_Công ty TNHH Nệm Vạn Thành, Số 1, KCN Tân Phú Trung, Quốc lộ 22, Huyện Củ Chi, TP HCM
Thời gian nghiên cứu: Từ 12/12/2011 – 01/06/2012
Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động, quá trình, sản phẩm, dịch vụ, phân xưởng
và phòng ban của Nhà máy liên quan đến các vấn đề môi trường
1.6 Giới hạn của đề tài
Đề tài chỉ xây dựng HTQLMT cho Nhà máy trên lý thuyết, có tham khảo thực tế nên chưa tính toán chi phí thực hiện và chưa có điều kiện để áp dụng thực tế, thực thi nên khó đánh giá hiệu quả áp dụng của các kế hoạch được nêu ra trong đề tài Do đó, không tránh khỏi thiếu sót trong việc tìm ra các lỗi trong hệ thống
Trang 19Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về bộ tiêu chuẩn ISO 14000
2.1.1 Sơ lược về bộ tiêu chuẩn ISO 14000
ISO là một tổ chức phi chính phủ, có tên đầy đủ là: “The International Organnization For Standardization” Nhiệm vụ chính của tổ chức này là nghiên cứu xây dựng, công bố các tiêu chuẩn, không có giá trị pháp lý bắt buộc áp dụng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, ra đời và hoạt động từ ngày 23/2/1947 Các thành viên của ISO là các Tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của hơn một trăm nước trên thế giới Trụ sở chính của ISO đặt tại Generve (Thụy Sỹ) ISO có trên 120 thành viên, Việt Nam là thành viên chính thức từ năm 1977 và là thành viên thứ 72 của ISO Cơ quan đại diện
là Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management System) do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Standard Organization) xây dựng và ban hành nhằm đưa ra các chuẩn mực để xác định, kiểm soát và theo dõi những ảnh hưởng của tổ chức đến môi trường, đưa ra phương pháp quản lý và cải tiến HTQLMT cho bất kỳ tổ chức mong muốn áp dụng nó
2.1.2 Cấu trúc và thành phần của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được chia thành 2 nhóm: Các tiêu chuẩn về tổ chức và các tiêu chuẩn về sản phẩm
Các tiêu chuẩn về tổ chức: tập trung vào các khâu tổ chức HTQLMT của doanh nghiệp, vào sự cam kết của lãnh đạo và của các cấp quản lý đối với việc áp dụng và cải tiến chính sách môi trường, vào việc đo đạc các tính năng môi trường cũng như tiến hành thanh tra môi trường tại các cơ sở mình
Các tiêu chuẩn về sản phẩm: tập trung vào việc thiết lập các nguyên lý và cách tiếp cận thống nhất đối với việc đánh giá các khía cạnh của sản phẩm có liên quan đến môi trường Các tiêu chuẩn này đặt ra nhiệm vụ cho các Công ty phải lưu ý đến thuộc tính môi trường của sản phẩm ngay từ khâu thiết kế, chọn nguyên vật liệu cho đến khâu loại bỏ sản phẩm ra môi trường
Trang 20Hình 2.1: Cấu trúc và thành phần bộ tiêu chuẩn ISO 14000
2.2 Tổng quan về ISO 14000
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2004 “Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng” là một trong các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
về môi trường do Ủy ban kỹ thuật 207 (TC 207) của tổ chức ISO xây dựng và ban hành phiên bản đầu tiên vào năm 1996 ISO 14001:1996 (TCVN ISO 14001:1998) Ngày 15/11/2004, Ban kỹ thuật ISO/IEC 207 của tổ chức ISO sửa đổi, cập nhật
và ban hành phiên bản thứ 2 của tiêu chuẩn ISO 14001 mang số hiệu ISO 14001:2004 (TCVN ISO 14001:2005) thay thế cho ISO 14001:1996 với các điều khoản rõ ràng và chặt chẽ hơn, nhấn mạnh hơn về tính minh bạch trong các quá trình, sự cải tiến liên tục của kết quả hoạt động môi trường và đánh giá định kỳ sự tuân thủ pháp luật
Ngày 15/7/2009, tổ chức ISO đã ban hành phiên bản thứ 3 mang số hiệu ISO 14001:2004/Cor.1:2009 (tương đương TCVN ISO 14001:2010) thay thế cho ISO 14001:2004: tiêu chuẩn mới này không đưa ra bất cứ yêu cầu nào mới đối với tiêu chuẩn, nội dung của phần hướng dẫn sử dụng theo phụ lục A được giữ nguyên không thay đổi, Chỉ có phụ lục B và phần mục lục các tài liệu tham khảo đã được điều chỉnh lại để tương ứng và nhất quán với tiêu chuẩn ISO 9001:2008 (TCVN ISO 9001:2008)
Hệ thống quản lý môi trường_EMS
(ISO 14001, ISO 14004)
Đánh giá hoạt động môi trường_EPE
(ISO 14031)
Kiểm toán môi trường_EA
(ISO 14010, ISO 14011, ISO14012)
Tiêu chuẩn đánh giá tổ chức
Đánh giá vòng đời sản phẩm_LCA (ISO 14040, ISO 14041, ISO 14042,
ISO 14043)
Ghi nhãn môi trường_EL (ISO 14020, ISO 14021, ISO14022, ISO 14023, ISO 14024)
Tiêu chuẩn về khía cạnh môi trường
của sản phẩm_EAPS (ISO 14060)
Tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
Trang 21Nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000, ISO 14001:2004 “Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng” là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với HTQLMT của một tổ chức Cùng với tiêu chuẩn hướng dẫn kèm theo ISO 14004
“Hệ thống quản lý môi trường – Hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật
hỗ trợ”
ISO 14001 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với HTQLMT cho phép một tổ chức thiết lập, thực hiện chính sách và các mục tiêu về môi trường của mình, có xem xét đến các yêu cầu của pháp luật và yêu cầu khác mà tổ chức tuân thủ, cũng như có xét đến các KCMTĐK liên quan đến hoạt động, sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức đó có thể kiểm soát và có ảnh hưởng Tạo điều kiện cho tổ chức thiết lập và đánh giá hiệu quả, thủ tục xây dựng các chính sách và mục tiêu môi trường
Mục đích của bộ tiêu chuẩn là giúp tất cả các loại hình tổ chức bảo vệ môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm, và cải tiến liên tục HTQLMT
Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm, dịch vụ, có thể áp dụng cho mọi tổ chức không phân biệt quy mô, lĩnh vực, địa điểm hoạt động
Việc thực hiện là tự nguyện
Sự thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của mọi bộ phận, cá nhân liên quan
HTQLMT sẽ không tự đảm bảo cho kết quả môi trường tối ưu
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn để:
Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một hệ thống quản lý môi trường
Luôn đảm bảo mọi hoạt động phù hợp với CSMT đã công bố
Chứng minh sự phù hợp đó cho tổ chức khác
HTQLMT của tổ chức được chứng nhận là phù hợp bởi tổ chức bên ngoài cấp
Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này
Huy động sự tham gia của mọi nhân viên trong tổ chức/ doanh nghiệp từ thấp đến cao, xác định rõ vai trò, trách nhiệm trong tổ chức, Lãnh đạo cam kết cung cấp nguồn lực, thực hiện tốt chính sách môi trường và hỗ trợ động viên
2.2.3 Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Trang 22HTQLMT là một chu trình liên tục từ lập kế hoạch, thực hiện, xem xét lại đến cải tiến các quá trình và hành động của một tổ chức nhằm đạt được các nghĩa vụ môi trường của tổ chức đó (EPA, 2001) PDCA giúp cho công việc được hoạch định và triển khai một cách bài bản, hạn chế được những sai sót dẫn đến thiệt hại, mất mát Mô hình này đảm bảo các vấn đề môi trường luôn được xác định, kiểm soát và theo dõi một cách có hệ thống, tạo ra sự cải tiến liên tục của các kết quả hoạt động môi trường
Hình 2.2: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
2.2.4 Các lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Đối với lĩnh vực môi trường
- Tăng cường hiệu quả của công tác QLMT qua quá trình QLMT có hệ thống và cải tiến liên tục của các tổ chức/doanh nghiệp
Xem xét của lãnh đạo môi trường Chính sách
o Khía cạnh môi trường
o Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
o Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình QLMT
Thực hiện
o Cơ cấu, trách nhiệm và quyền hạn
o Năng lực, đào tạo, nhận thức
o Thông tin liên lạc
o Hệ thống tài liệu
o Kiểm soát tài liệu
o Kiểm soát điều hành
o Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó tình huống khẩn cấp
Bắt đầu
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
Trang 23- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong tổ chức
- Giảm thiểu các tác động môi trường, rủi ro, sự cố môi trường và hệ sinh thái
Về mặt kinh tế
- Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng, tài nguyên và nguyên liệu đầu vào
- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ
- Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chi phí xử lý
- Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ sức khoẻ được đảm bảo
- Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên
- Cải tiến việc kiểm soát các chi phí
Về mặt thị trường
- Cải thiện hình ảnh, tăng uy tín và tăng thị phần của doanh nghiệp
- Thõa mãn các tiêu chuẩn cơ bản của nhà đầu tư, khách hàng và các bên liên quan nâng cao cơ hội tiếp cận huy động vốn và giao dịch
- Gỡ bỏ rào cản thương mại, mở rộng thị trường ra quốc tế
- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường và cộng đồng xung quanh
Về quản lý rủi ro
- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra
- Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm
- Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường
Về mặt luật pháp
- Đáp ứng được các yêu cầu về pháp lý
- Nâng cao trình độ hiểu biết về các yêu cầu của luật pháp cho mọi nhân viên
- Mang đến uy tín cho tổ chức, giảm bớt áp lực từ các cơ quan chức năng
- Tăng cường nhận thức về quy định pháp luật và quản lý môi trường
- Quan hệ tốt với chính quyền và cộng đồng
- Dễ dàng có được giấy phép và ủy quyền
Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận
- Được sự đảm bảo của bên thứ ba
Trang 24- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại
- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
2.3 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới
Thấy được hiệu quả và lợi ích của ISO 14000 nên nó được áp dụng rộng rãi trên thế giới Số lượng các doanh nghiệp được chứng nhận tăng lên hàng năm và rộng rãi ở các khu vực Trong những năm vừa qua, số lượng các tổ chức áp dụng ISO 14001:2004 trên toàn thế giới không ngừng tăng lên
Điều này có thể thấy rõ kết quả khảo sát của ISO vào cuối năm 2008 Theo số liệu thống kê của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO), tính đến cuối tháng 12/2008
có ít nhất 188.815 chứng chỉ ISO 14001:2004 được cấp ở 155 quốc gia Như vậy năm
2008 tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tăng lên là 34.243 ở 155 quốc gia so với năm 2007
là 154.572 trong 148 quốc gia Sự tăng trưởng này là 34% chứng chỉ so với 29% trong năm 2007
2.3.2 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 ở Việt Nam
Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001:1996 đã được cấp lần đầu tiên vào năm
1998 đến nay, số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên qua các năm Chứng chỉ ISO 14001 :2004 được cấp cho nhiều doanh nghiệp thuộc nhiều loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ đa dạng như thủy sản, thực phẩm, may mặc, cơ khí và du lich – khách sạn
Thời gian đầu các Công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14000 hầu hết là Công ty liên doanh hoặc có vốn nước ngoài do các công ty này chịu áp lực từ Công ty mẹ nên phải có chứng chỉ ISO 14001:2004 Điều đó cũng góp phần làm cho tình hình áp dụng ISO 14000 tại Việt Nam ngày càng sôi nổi hơn Nhưng sau hơn 10 năm ISO 14000 được áp dụng, các doanh nghiệp trong nước cũng đã có những nhận thức đúng đắn về hiệu quả của việc áp dụng ISO 14000 và tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường nên đã có những chiến lược áp dụng ISO 14000 cho tổ chức của mình Mặc dù
có những chuyển biến tích cực, song một số doanh nghiệp trong nước vẫn gặp khó khăn như về tài chính, nhận thức, tư vấn nên số chứng chỉ ở nước ta vẫn còn thấp hơn nhiều so với các nước trên thế giới
Trang 252.4 Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 14001:2004 ở Việt Nam
3.4.1 Thuận lợi
Mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp cũng như môi trường
Luật pháp bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện hơn: Ngoài Luật Bảo vệ môi trường vào ngày 01/07/2006, nhà nước cũng đưa ra các quyết định
và nghị định có liên quan nhằm bắt buộc cá nhân, đơn vị phải quan tâm và chú trọng hơn nữa công tác bảo vệ môi trường
Sức ép từ các Công ty đa quốc gia yêu cầu các nhà cung cấp/nhà thầu của mình phải đảm bảo vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,
và chứng chỉ ISO 14001:2004 như sự đảm bảo cho các yếu tố đó
Sự quan tâm của nhà nước, cơ quan quản lý và cộng đồng đối với việc áp dụng ISO 14001:2004 cũng ngày càng gia tăng
Phù hợp với yêu cầu luật pháp và các yêu cầu khác: Khi thiết lập và áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 sẽ giúp cho tổ chức, doanh nghiệp theo dõi, cập nhật, áp dụng các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác chặt chẽ hơn, theo đúng thủ tục hướng dẫn
3.4.2 Khó khăn
Bên cạnh những lợi ích của việc áp dụng HTQLMT theo ISO 14001:2004, còn tồn tại những khó khăn gặp phải
Vấn đề nhận thức: Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm
và nhận thức về HTQLMT theo ISO 14001:2004 còn rất hạn chế, sự hiểu biết
về tầm quan trọng của HTQLMT chưa cao, nó còn mới đối với các doanh nghiệp
Về tài chính: Để áp dụng thành công tiêu chuẩn ISO 14001:2004, tổ chức phải
bỏ ra một khoản chi phí khá lớn và cả thời gian cho việc xây dựng và duy trì vận hành một HTQLMT
Thiếu sự hỗ trợ từ nhà nước: Mặc dù có sự quan tâm trong công tác bảo vệ môi trường nhưng cho tới nay, Nhà nước, cơ quan quản lý chưa có các văn bản luật bắt buộc các tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 hay chính sách để hỗ
Trang 26trợ các tổ chức/doanh nghiệp trong việc áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Chưa kết hợp CSMT trong chính sách phát triển chung của doanh nghiệp
Thiết lập mục tiêu môi trường chưa phù hợp
Hiệu quả công tác đánh giá nội bộ chưa cao: Một số nguyên nhân thường gặp:
sự quan tâm của lãnh đạo chưa thực sự đầy đủ và sâu sắc, năng lực của đánh giá viên nội bộ không đáp ứng…
Nguồn lực như: thông tin, vốn, công nghệ, nguồn nhân lực có trình độ cao, cơ
sở đào tạo các cố vấn có trình độ và các kiểm toán viên còn thiếu, nên chưa thể đáp ứng được các yêu cầu của các điều khoản ISO 14001:2004 khi cần thay đổi trong cơ cấu và trong tổ chức
Trang 27Chương 3 TỔNG QUAN NHÀ MÁY VẠN THÀNH CỦ CHI_CÔNG TY
TNHH NỆM VẠN THÀNH 3.1 Tổng quan Công ty TNHH Nệm Vạn Thành
3.1.1 Giới thiệu về Công ty
3.1.1.1 Tên giao dịch
- Tên Công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Nệm Vạn Thành
- Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Van Thanh mattress company limited
- Tên Công ty viết tắt: Van Thanh CO LTD
3.1.1.2 Địa chỉ liên hệ
Văn phòng:
- 90/4 Lũy Bán Bích, Phường Tân Thới Hòa, Quận Tân Phú, TP HCM
- Điện thoại: 9.612.841 – 9.612.265; Fax: 8.584.778 – 9.612.183
- Email: vanthanh@saigonnet.vn ; Website: www.vanthanh-matress.com.vn
Nhà xưởng sản xuất:
- Nhà máy tại phía Nam – Diện tích 50.000 m2
Địa chỉ: Số 1, KCN Tân Phú Trung, Quốc lộ 22, Ấp trạm bơm, Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chi, TP HCM
- Nhà máy tại phía Bắc – Diện tích 32.000 m2
Địa chỉ: Km 20, Quốc lộ 5, Xã Giai Phạm, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
- Nhà máy tại miền Trung – Diện tích 5.000 m2
Địa chỉ: 15 – 17 Nguyễn Văn Linh, TP Đà Nẵng
3.1.2 Ngành nghề kinh doanh
- Giấy phép đăng ký kinh doanh: Số 042560 do Sở Kế Hoạch và đầu tư TP HCM cấp ngày 08/02/1995
- Mã số thuế: 0301435068
- Chủ tịch Hội Đồng Thành Viên: Ông Trương Ty
- Giám đốc (người đại diện theo pháp luật): Ông Trương Ty
Bảng 3.1: Danh mục các ngành nghề kinh doanh của Công ty
Trang 28STT Tên ngành Mã ngành
1 Sản xuất sản phẩm khác từ cao su Chi tiết: sản xuất nệm mousse,
nệm cao su thông hơi, nệm lò xo, nệm giường bọc vải sản xuất
các mặt hàng cao su, mủ latex
2212 (Chính)
2 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sỡ hữu,
chủ sử dụng hoặc đi thuê Chi tiết: kinh doanh nhà, nhận quyền sử
dụng đất để xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, đầu tư cơ sở hạ
tầng theo quy hoạch xây dựng nhà ở để chuyển quyền sử dụng đất
6810
3 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết: buôn bán hàng phục vụ sản xuất
4669
4 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình Chi tiết: buôn bán hàng tiêu
dùng Bán buôn giường, tủ, bàn, ghế và đồ dùng nội thất tương tự
Bán buôn nệm cao su, lò xo, mousse
4649
5 Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên đệm Chi
tiết: may túi xách ( trừ tẩy nhuộm)
1512
6 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép Chi tiết: bán buôn thảm,
đệm, chăn, màn, rèm, ga trải giường, gối và hàng dệt khác
4641
7 Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn trong
các cửa hàng chuyên doanh
4753
8 Bán lẻ đồ gia dụng, giường tủ, bàn, ghế, và đồ nội thất tương tự,
đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào
đâu trong các cửa hàng chuyên doanh Chi tiết: bán lẻ giường, tủ,
bàn, ghế và đồ dùng nội thất tương tự
4759
(Nguồn: Phòng Hành chánh – Nhân sự cung cấp.)
Trang 29Phó Tổng GĐ Thường Trực 2
Phó Tổng GĐ Kinh Doanh
Phó Tổng GĐ Tài Chính
R &D
Phòng Tài Chính/
Kế Toán
Phòng Kinh Doanh Chi Nhánh Cửa Hàng
Phòng Hành chánh - Quản trị
Phòng Kho Vận
Phòng KCS
Phòng Bảo trì – Sữa chữa
Phòng Thí nghiệm
Nhà máy
lò xo
Nhà máy Dệt may
Nhà máy Cao
Su
Nhà máy mousse xốp
Phòng Vật
Tư
Trang 303.2 Tổng quan Nhà máy Vạn Thành Củ Chi
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy
Nhà máy Vạn Thành Củ Chi trực thuộc Công ty TNHH Nệm Vạn Thành, cách văn phòng Công ty khoảng 30 km Nhà máy được xây dựng tại số 1, KCN Tân Phú Trung, Quốc lộ 22, Ấp Trạm Bơm, Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chi, TP HCM Nhà máy được xây dựng năm 1999 với tổng diện tích khoảng 50.000 m2 Nhà máy hiện đang áp dụng quy trình sản xuất các loại nệm mousse, nệm lò xo, nệm gòn
và nệm cao su các loại với dây chuyền sản xuất tiên tiến
3.2.2 Địa chỉ liên hệ
Địa chỉ: Số 1, KCN Tân Phú Trung, Quốc lộ 22, Ấp trạm bơm, Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chi, TP HCM
Điện thoại: 083.8922.660 ; Fax: 083.7961.224
3.2.3 Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý
Nhà máy Vạn Thành Củ Chi nằm trên Quốc lộ 22, cách trung tâm thành phố 30
Km về phía Đông Xung quanh Nhà máy tiếp giáp với các khu vực sau:
- Phía Nam giáp quốc lộ 22
- Phía Đông giáp kênh Thầy Cai
- Phía Bắc giáp Công ty giấy, bao bì Tiến Phát
- Phía Tây giáp Công ty TNHH Nghĩa Thành
3.2.4 Hoạt động sản xuất, sản phẩm và thị trường tiêu thụ
- Nệm cao su thông hơi
- Nệm lò xo, giường lò xo
- Gối ngủ cao su
- Drap trải giường
Trang 31Bảng 3.3: Sản phẩm trung bình một tháng tại Nhà máy của các mặt hàng chính
STT Tên sản phẩm Đơn vị tính Số lượng
Phạm vi áp dụng tại xưởng sản xuất Củ Chi, Số 1, KCN Tân Phú Trung, Ấp Trạm Bơm, Quốc lộ 22, Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chi, TP HCM
3.2.4.2 Thị trường tiêu thụ
Toàn quốc: gồm 64 tỉnh thành
Ngoài ra Công ty còn cung cấp cho thị trường ngoài nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Hông Kông, Hàn Quốc, Singapo, Campuchia, Đức
3.3 Hiện trạng sản xuất của Nhà máy
3.3.1 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu sử dụng
3.3.1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, hóa chất
Tài liệu tham chiếu:
Phụ lục 1A: Danh mục nguyên liệu, hóa chất
3.3.1.2 Nhu cầu điện, nước
Nguồn cung cấp điện:
Điện sử dụng cho Nhà máy khoảng 70.000 KWh/tháng Nguồn điện được cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia thông qua đường dây hạ thế của KCN
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất được liên tục, Nhà máy còn sử dụng 2 máy phát điện dự phòng chạy bằng dầu DO để phục vụ khi lưới điện quốc gia có sự cố hay cúp điện
Nguồn cung cấp nước:
Trang 32Trong quá trình hoạt động của Nhà máy, nước được sử dụng cho mục đích sản xuất, dùng cho sinh hoạt của công nhân viên trong Nhà máy, dùng để tưới cây và chữa cháy Lượng nước được sử dụng tại Nhà máy khoảng 20 m3/ngày, tương đương 600
m3/tháng được bom từ giếng khoan
3.3.1.3 Nhu cầu về nhiên liệu
Trong quá trình sản xuất của mình, Nhà máy sử dụng nhiên liệu than đá để đốt cháy nhằm cung cấp nhiệt trong quá trình vận hành lò hơi Khối lượng than đá sử dụng
trung bình khoảng 3 tấn/tháng
3.3.2 Nhu cầu trang thiết bị sử dụng
Tài liệu tham chiếu:
Phụ lục 2A: Thống kê về hiện trạng máy móc thiết bị của Nhà máy
3.3.3 Nhu cầu lao động
Tổng số lao động của Nhà máy: 400 người, trong đó:
- Lao động trực tiếp: 300 người
- Lao động gián tiếp: 100 người
- Ngày làm việc: 01 ca/ ngày
- Giờ làm việc: 08 giờ/ ca
Trong quá trình sản xuất, tùy theo yêu cầu của thị trường có thể bố trí làm việc thêm ca theo đúng quy định của Luật lao động và thỏa thuận với người lao động
3.3.4 Quy trình công nghệ sản xuất
Nhà máy có 3 dây chuyền sản xuất chính:
- Dây chuyền sản xuất nệm mousse
- Dây chuyền sản xuất nệm lò xo
- Dây chuyền sản xuất nệm cao su
Tài liệu tham chiếu:
Phụ lục 3A: Quy trình sản xuất của Nhà máy
3.4 Hiện trạng môi trường và các biện pháp quản lý tại Nhà máy
3.4.1 Môi trường không khí
3.4.1.1 Bụi
Hiện trạng môi trường
Trang 33Bụi phát sinh trong Nhà máy tại các quy trình làm nệm lò xo, sản xuất nệm mousse tại khu vực cắt mousse, bụi bông tại khu vực may bọc nệm Ngoài ra, khu vực xưởng lò xo bụi còn phát sinh từ khói của quá trình đốt khung lò xo bằng dầu DO Ngoài ra, bụi còn phát sinh từ quá trình xuất nhập nguyên liệu và sản phẩm do các phương tiện vận chuyển gây ra, vệ sinh máy móc, nhà xưởng, hoạt động thu gom tro thải của lò hơi
Biện pháp quản lý
Tăng cường thông thoáng nhà xưởng bằng thông thoáng tự nhiên và thông thoáng cưỡng bức để góp phần phát tán bụi ra ngoài và làm giảm nồng độ bụi, mùi Công nhân làm việc tại khâu phát sinh bụi được trang bị khẩu trang
Thường xuyên vệ sinh nền nhà xưởng và thu gom rác thải từ quá trình sản xuất Đường nội bộ và sân bãi tập kết được tráng nhựa và thường xuyên phun nước để hạn chế bụi do các phương tiện vận chuyển gây ra
3.4.1.2 Khí thải, hơi hóa chất, mùi
Hiện trạng môi trường
Khí thải của Nhà máy chủ yếu phát sinh từ quá trình đốt than cho lò hơi, thành phần chất ô nhiễm bao gồm bụi, CO, SO2, NOx,…
Mùi hôi thối sinh ra trong quá trình xử lý nước, do quá trình phân hủy các chất hữu cơ, từ sự lên men chất hữu cơ có trong nước thải
Hơi hóa chất phát sinh từ quá trình sản xuất nệm mousse Hơi hóa chất bao gồm các hợp chất hữu cơ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của công nhân sản xuất Amoniac còn phát sinh ra ở khu ly tâm của xưởng cao su
Ngoài ra, nguồn phát sinh ô nhiễm không khí còn được phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu tới các xưởng sản xuất, phương tiện xếp dỡ và vận chuyển nội bộ trong khuôn viên Nhà máy, chạy máy phát điện dự phòng dùng dầu DO làm phát sinh các khí CO2, SO2, NOx, bụi và khói
Biên pháp quản lý
Một trong những biện pháp được Nhà máy áp dụng là lắp hệ thống quạt thông gió ở khắp Nhà máy và được bố trí nhiều nhất ở những phân xưởng có nhiệt độ cao Nhà máy còn lắp hệ thống quạt cục bộ đối với những nơi công nhân làm việc tại
Trang 34Đối với xưởng đổ mousse Nhà máy đặt 3 hệ thống hút hơi khí độc đặt tại máng của máy đổ mousse vi tính nhằm giảm các nồng độ hơi dung môi hóa chất Ngoài ra, tại khu vực này công nhân còn được trang bị găng tay và khẩu trang
Khí thải phát sinh trong quá trình vận hành lò hơi được xử lý bằng cyclon trước khi thoát ra ống khói cao khoảng 10 m
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý khí thải lò hơi
3.4.1.3 Tiếng ồn độ rung
Hiện trạng môi trường
Trong Nhà máy, xưởng lò xo là gây ra tiếng ồn nhiều nhất do sự va đập của thiết
bị dập dây lò xo, thiết bị cắt sắt, uốn lò xo, kết lò xo… Cường độ phát ra tùy thuộc vào tính năng công suất và tình trạng thiết bị, máy móc Chính vì thế một số mẫu đo ở đây vượt TCCP Ở xưởng may tiếng ồn xấp xỉ TCVS là do phát sinh từ các máy may công nghiệp chuyên dụng dùng để may drap, may viền nệm và áo nệm cao su
Các phương tiện vận chuyển và hoạt động của công nhân trong xưởng cũng gây nên tiếng ồn ảnh hưởng chủ yếu đến từng bộ phận sản xuất
Biên pháp quản lý
Các máy móc thiết bị được sử dụng trong quá tình sản xuất của Nhà máy tạo ra tiếng ồn tương đối không lớn Bên cạnh đó Nhà máy nằm trong khuôn viên của KCN Tân Phú Trung cách xa khu dân cư nên tiếng ồn chỉ ảnh hưởng trong phạm vi nội bộ, nhất là những công nhân trực tiếp sản xuất Để khống chế tiếng ồn Nhà máy đã thực hiện các biện pháp sau:
- Bố trí các máy móc trong dây chuyền một cách hợp lý, tránh để các máy gây ồn cùng hoạt động một lúc gây công hưởng tiếng ồn
Khí thải lò hơi
Cyclon
Ống khói
Thu bụi
Trang 35- Chân đế máy móc thiết bị hoạt động gây tiếng ồn, rung được gắn các miếng cao
su nhằm giảm độ rung
- Thường xuyên kiểm tra máy móc, độ mài mòn các chi tiết máy, luôn tra dầu mỡ bôi trơn các máy và thay thế các chi tiết bị mài mòn
- Công nhân làm việc tai khu vực có độ ồn lớn được trang bị nút chống ồn
Tài liệu tham chiếu:
Phụ lục 4A: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại Nhà máy
3.4.1.4 Nhiệt độ
Hiện trạng môi trường
Nguồn làm cho nhiệt độ không khí trong xưởng sản xuất cao là do:
- Do xưởng xây dựng từ những vật liệu gây nóng như sắt, thép tole nên lượng nhiệt bức xạ đối lưu qua mái, tường vào nhà xưởng lại lớn
- Đặc thù của ngành sản xuất nệm cao su, máy móc chủ yếu sử dụng nguồn nhiệt
từ lò hơi điều này thể hiện rõ là ở khu vực sấy ở xưởng cao su có nhiệt độ cao nhất, người lao động buộc phải tiếp xúc với miếng nệm khi vừa hấp, sấy chín nên lúc này nhiệt độ mà người lao động phải chịu là rất lớn
- Do bản thân các máy móc thiết bị khi hoạt động cũng sinh ra một lượng nhiệt lớn cộng với quá trình tồn tại của con người cũng sinh ra nhiệt
- Do hệ thống thông gió, quạt công nghiệp, làm mát hoạt động không hiệu quả
Biên pháp quản lý
Nhà máy đã trồng thêm nhiều cây xanh và lắp các thiết bị quạt gió công nghiệp, cũng như hệ thống thông gió tự nhiên để giảm nhiệt độ trong các phân xưởng
Tài liệu tham chiếu:
Phụ lục 5A: Bảng các thông số vi khí hậu tại Nhà máy
3.4.2 Nước thải
3.4.2.1 Nước mưa chảy tràn
Hiện trạng môi trường
Lượng nước mưa chảy tràn trên mặt bằng nhà xưởng được quy ước là nước sạch
Vì vậy, Nhà máy đã thiết kế hệ thống thoát nước mưa riêng trên mặt bằng Nhà máy và
xả vào hệ thống thoát nước mưa của KCN
Trang 36 Biên pháp quản lý
Hệ thống thoát nước của Nhà máy xây dựng riêng cho thoát nước thải và nước mưa
Nước thải sản xuất, sinh hoạt được xử lý trước khi thoát vào đường nước thải dẫn
về trạm xử lý nước thải tập trung
Hệ thống thu gom và thoát nước mưa được thiết kế kiểu hàm ếch, ống BTCT Nước mưa ở Nhà máy được thu gom riêng và thoát nước vào đường ống thoát nước mưa của KCN
3.4.2.2 Nước thải sinh hoạt
Hiện trạng môi trường
Nước thải sinh hoạt khoảng 8 m3/ngày (1) phát sinh chủ yếu do hoạt động sinh hoạt và vệ sinh của công nhân Với thành phần chủ yếu là các chất cặn bã (SS), chất dinh dưỡng (N,P), chất hữu cơ (BOD, COD), dầu mỡ động thực vật và vi khuẩn (Coliform) Đây là những chất phân hủy dễ gây ra mùi hôi thối, ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh, nước mặt và nước ngầm
Biên pháp quản lý
Nhà máy đã sử dụng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt như sau:
Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Thuyết minh quy trình:
Toàn bộ nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh của Nhà máy được xử lý cục bộ tại bể tự hoại 3 ngăn rồi sau đó thoát vào hệ thống thoát nước trong KCN Công nghệ
xử lý hoạt động theo nguyên tắc là lắng cặn xử lý cặn hữu cơ
Bể tự hoại thông thường có dạng hình chữ nhật Nước thải chuyển động vào
Nước thải sinh hoạt
Bể tự hoại 3 ngăn
Trạm xử lý nước thải tập trung
Trang 37lắng sẽ bị phân giải yếm khí tại ngăn yếm khí Sau đó, nước thải chảy qua ngăn lắng, ngăn lọc để loại bỏ hoàn toàn các chất lơ lửng và thoát ra ngoài cống thoát nước thải chung Trong mỗi bể tự hoại đều có ống thông hơi để giải phóng lượng khí sinh ra trong quá trình lên men kỵ khí Phần bùn lắng định kỳ được Công ty thuê các đơn vị rút hầm cầu đến hút
3.4.2.3 Nước thải sản xuất
Hiện trạng môi trường
Trong quá trình chế biến cao su cần một lượng lớn nước rửa để hòa tan tạp chất trong cao su, đồng thời làm sạch vật liệu, máy móc Vì vậy, nước thải ra có một lượng nhỏ cao su hòa tan, một lượng lớn protein, đường, lipit, carotenord, chất hữu cơ, chất
vô cơ, chúng đều bắt nguồn từ cao su tự nhiên Do tính đặc thù của vật liệu và công nghệ chế biến nên nước thải cao su thường có pH thấp, nito hữu cơ, amoni và hàm lượng chất hữu cơ cao Nước thải cao su còn chứa một lượng các hạt cao su chưa kịp đông tụ gây cản trở cho quá trình xử lý nước thải
Lượng nước thải sản xuất phát sinh tại Nhà máy vào khoảng 80 m3/ngày (1) Lượng nước này được dẫn về hệ thống xử lý nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn quy định của KCN sau đó thải ra hệ thống thoát nước thải và dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của KCN
Biên pháp quản lý
Tài liệu tham chiếu:
Phụ lục 6A: Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại hố gas sau hệ thống xử
lý nước thải
Phụ lục 7A: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của Nhà máy
3.4.3 Chất thải rắn không nguy hại
3.4.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Hiện trạng môi trường
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động công nhân viên, từ văn phòng và rác vệ sinh lối đi bao gồm: giấy, bọc nilon, lon nhựa, thực phẩm thừa…khoảng 300 kg/ tháng
Biên pháp quản lý
Trang 38Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và bàn giao cho Công ty Dịch vụ công ích huyện Củ Chi thu gom và vận chuyển tới bãi rác
3.4.3.2 Chất thải rắn sản xuất
Hiện trạng môi trường
Phát sinh trong quá trình hoạt động của Nhà máy chủ yếu là bao nylon, gỗ palet, vải dư thừa, mousse vụn, xơ dừa vụn, bao bì thải khoảng 500 kg/tháng Mousse vụn khoảng 2.000 kg/tháng, cao su phế liệu khoảng 500 kg/tháng Ngoài ra, còn có xỉ than của lò hơi
Biên pháp quản lý
Chất thải rắn sản xuất không nguy hại được Nhà máy thu gom và bàn giao cho đơn vị thu mua có chức năng thu mua tái chế Riêng mousse vụn và cao su vụn được Nhà máy tái chế lại
Phần rác thải có khả năng tái chế như: bao bì đóng gói, thùng carton, xỉ than lò hơi… Nhà máy đem bán phế liệu cho các cơ sở có nhu cầu thu mua
3.4.4 Chất thải nguy hại
Hiện trạng môi trường
Chất thải nguy hại phát sinh của Nhà máy bao gồm: dầu thải phát sinh trong quá trình thay dầu cho động cơ máy móc, dầu dùng để bôi trơn động cơ, giẻ lau nhiễm dầu phát sinh trong quá trình vệ sinh máy móc, bao bì đựng hóa chất, bóng đèn huỳnh quang thải phát sinh từ hệ thống chiếu sáng của nhà máy…
Tài liệu tham chiếu:
Phụ lục 8A: Danh mục các chất thải nguy hại của Nhà máy
Trang 39Một trong những nguồn có khả năng gây ra sự cố môi trường của Nhà máy là sự
cố hỏa hoạn vì trong quá trình hoạt động Nhà máy sử dụng nhiên liệu (than đá) và nguyên liệu dễ bắt lửa (vải, xơ dừa…) Các nguyên nhân có thể gây cháy tại Nhà máy:
- Rò rỉ tràn đổ hóa chất từ kho chứa nguyên liệu, sự tiếp xúc các hóa chất dễ cháy với các nguồn dễ bắt lửa như gỗ, bao bì giấy, thùng cacton…
- Máy móc tự động khi gặp sự cố kĩ thuật gây hiện tượng chập điện
- Nhà xưởng, kho hóa chất dễ gây cháy khi nhiệt độ môi trường tăng
- Vứt tàn thuốc hay những nguồn lửa khác vào khu vực chứa nguyên liệu
- Sự cố về các thiết bị điện: dây trần, dây điện, động cơ, quạt… bị quá tải trong quá trình vận hành, phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy
Các nguồn có thể gây cháy tại Nhà máy:
- Dãy hành chánh: Kho chứa nệm cao su, khu vực lò hơi, phòng sấy, khu vực hấp nệm, nơi để mủ latex, các máy móc thiết bị sử dụng điện
- Dãy đổ mouse: Khu vực để motuer hóa chất, nơi để mousse, máy đổ mousse
- Dãy kho vận, may, kho vật tư: Các thiết bị dệt vi tính, khu để hóa chất, khu chứa vải, kho chứa hàng
- Dãy lò xo: lò sấy, thiết bị điện, dầu, xơ dừa, kho lò xo
Biên pháp quản lý
Nhà máy đã hết sức chú trọng vấn đề phòng chống cháy nổ ngay từ đầu xây dựng nhà xưởng, bằng cách áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật, tổ chức huấn luyện, tuyên truyền giáo dục và pháp chế Các biện pháp chung đã được áp dụng tại Nhà máy:
- Thực hiện đầy đủ và nghiêm ngặt các quy định của cơ quan chức năng tại địa phương cũng như Nhà nước về công tác bảo đảm an toàn lao động và an toàn phòng chống cháy nổ;
- Trang bị đầy đủ các phương tiện cứu hỏa như bình CO2, thang, xẻng, ống nước… và phải đặt ở những vị trí thích hợp nhất để tiện trong việc sử dụng và phải thường xuyên tiến hành kiểm tra sự hoạt động tốt của các phương tiện;
- Đường nội bộ của Nhà máy phải đến được tất cả các phân xưởng sản xuất, đảm bảo tia nước phun từ vòi rồng của xe cứu hỏa có thể khống chế được bất ký các
Trang 40- Bể chứa nước cứu hỏa phải luôn đầy nước, đường ống dẫn nước cứu hỏa đến các họng lấy nước cứu hỏa phải luôn trong tình trạng sẵn sàng làm việc;
- Tuân thủ các quy phạm của nhà chế tạo về việc vận hành, bảo trì, sữa chữa các thiết bị sản xuất để đảm bảo sự hoạt động an toàn và hiệu quả của thiết bị;
- Thiết lập hệ thống báo cháy, đèn hiệu và phương tiện thông tin
3.4.6 An toàn lao động
Hiện trạng môi trường
Các tai nạn lao động có thể xảy ra do các nguyên nhân như:
Tai nạn xảy ra trong việc sử dụng điện: điện giật, chập điện, rò rỉ điện
Tai nạn do quá trình bốc dờ hàng hóa quá nhiều và quá nặng
Tai nạn trong vận hành, bảo trì, vệ sinh máy móc, nhà xưởng: làm sai thao tác, máy móc thiết bị bố trí không hợp lý, quá trình nạp liệu
Những tai nạn do ý thức chủ quan của người công nhân, do hoạt động tăng ca và thời gian làm việc trong ngày làm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của công nhân
Bệnh nghề nghiệp do tiếp xúc thường xuyên với bụi và mùi hôi của hóa chất
Biện pháp quản lý
Nhà máy cung cấp các dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân: quần áo, găng tay, khẩu trang và thường xuyên tổ chức huấn luyện cho công nhân về an toàn lao động
3.5 Một số vấn đề môi trường còn tồn đọng tại Nhà máy
3.5.1 Môi trường không khí
3.5.1.1 Khí thải, hơi hóa chất, mùi
Mùi hôi vẫn còn phát sinh từ khu vực xử lý nước thải do nồng độ chất hữu cơ trong nước thải quá cao vì vậy trong quá trình phân hủy đã gây ra mùi hôi thối
Tuy Nhà máy đã lắp hệ thống hút hơi hóa chất ở xưởng đổ mousse nhưng mùi hôi và hơi hóa chất vẫn còn khá nồng nặc làm ảnh hưởng sức khỏe và chất lượng làm việc của công nhân và chưa có hệ thống xử lý hơi hóa chất
Ở khu ly tâm, mùi NH3 vẫn còn khá nồng nặc, dễ gây ảnh hưởng hô hấp đối với công nhân làm việc trong khu vực này
3.5.1.2 Tiếng ồn