HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor.1:2009 TẠI NHÀ MÁY TINH CHẾ ĐỒ GỖ XUẤT KHẨU SATIMEX Tác giả TRƯƠNG TƯỜNG TÂN Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấ
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN
HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO
TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor.1:2009 TẠI NHÀ MÁY TINH CHẾ ĐỒ GỖ
XUẤT KHẨU SATIMEX
Niên khóa: 2008-2012
Tháng 6/2012
Trang 2HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor.1:2009 TẠI NHÀ MÁY TINH CHẾ ĐỒ GỖ
XUẤT KHẨU SATIMEX
Tác giả
TRƯƠNG TƯỜNG TÂN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn:
KS.NGUYỄN HUY VŨ
Tháng 06 năm 2012
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Với lòng trân trọng và biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Môi Trường và Tài Nguyên, trường đại học Nông Lâm TP.HCM, những người đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi, làm hành trang giúp tôi vững bước vào đời
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Huy Vũ, người đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và chỉ bảo cho em hoàn thành bài khóa luận này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Nhà máy tinh chế đồ gỗ xuất khẩu
Satimex cùng toàn thể anh chị em trong Nhà máy, đã hết lòng quan tâm, giúp đỡ tôi
trong thời gian thực tập Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Chú Nguyễn Văn Hảo, người đã nhiệt tình chỉ dẫn, tạo điều kiện cho tôi thu thập dữ liệu và hoàn thành khóa luận này
Cảm ơn những người bạn đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình sống và học tập Chúc các bạn sẽ gặt hái được nhiều thành công như mong muốn
Cuối cùng, con xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, đã tạo điều kiện học tập và luôn
là chỗ dựa, nguồn động viên lớn giúp con vượt qua những khó khăn, thử thách Bằng sự chân thành nhất, tôi xin cảm ơn tất cả mọi người !
Trương Tường Tân
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Cùng với sự gia tăng mối quan tâm đối với công tác bảo vệ môi trường, ngày càng có nhiều tổ chức xây dựng và duy trì hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn
ISO 14001:2004/Cor.1:2009 Tuy nhiên, giữa quy định của tiêu chuẩn và thực thi hệ
thống trong thực tế luôn có nhiều khác biệt Thấy được vấn đề trên, tôi đã thực hiện đề
tài “Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Nhà máy tinh chế đồ gỗ xuất khẩu Satimex” ở Nhà máy tinh chế đồ gỗ xuất khẩu Satimex - Quận 12 - TP Hồ Chí Minh
trong thời gian thực tập từ tháng 12/2011 đến 05/2012
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã tìm hiểu về hệ thống tài liệu ISO
14001:2004/Cor.1:2009 của Nhà máy gồm chính sách, mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình môi trường, các thủ tục theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 và
các hướng dẫn thực hiện công việc như: Kiểm soát chất thải, ứng cứu sự cố PCCC, kiểm soát hóa chất, hướng dẫn phòng ngừa tai nạn, Bên cạnh đó, tôi còn xem xét hiện trạng áp dụng và cách thức thực hiện các tài liệu này trong thực tế tại Nhà máy
Qua xem xét hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004/Cor.1:2009 của Nhà
máy tôi đã khẳng định những điểm phù hợp so với yêu cầu của tiêu chuẩn như: Thiết lập và phổ biến chính sách môi trường đến công nhân viên và nhà thầu; ban hành tương đối đầy đủ các tài liệu của hệ thống quản lý môi trường ISO
14001:2004/Cor.1:2009; thực hiện tốt trao đổi thông tin nội bộ và bên ngoài, Bên
cạnh đó, tôi cũng phát hiện một số điểm không phù hợp so với yêu cầu của tiêu chuẩn như: Đánh giá xác định khía cạnh môi trường đáng kể không tuân theo thủ tục hướng dẫn đã ban hành; sử dụng các văn bản pháp luật đã hết hiệu luật hoặc đã được thay thế; thiếu tài liệu phân công vai trò, trách nhiệm và quyền hạn; Trên cơ sở phát hiện những điểm không phù hợp đó, tôi đã đề xuất một số biện pháp cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa như: Đánh giá, xác định lại khía cạnh môi trường đáng kể; quy định lại cách thức cập nhật các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác, bổ sung bảng phân công vai trò, trách nhiệm và quyền hạn,
Với các biện pháp cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa nêu ra, tôi hi vọng sẽ
giúp hệ thống quản lý môi trường 14001:2004/Cor.1:2009 của Nhà máy tinh chế đồ gỗ
xuất khẩu Satimex hoàn thiện hơn, qua đó đóng góp vào công cuộc bảo vệ môi trường
Trang 5MỤC LỤC
Trang LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined.i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iiii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined DANH MỤC BẢNG Error! Bookmark not defined DANH MỤC HÌNH Error! Bookmark not defined Chương 1MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu từ 2
1.4.2 Phương pháp phỏng vấn 2
1.4.3 Phương pháp nghiên cứu thực địa 2
1.4.4 Phương pháp so sánh 2
1.4.5 Phương pháp liệt kê – mô tả 2
1.4.6 Phương pháp tiếp cận theo quá trình 3
1.4.7 Ngoài ra, đề tài còn tham khảo một số tài liệu từ 3
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.6 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
1.7 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 3
Chương 2KHÁI QUÁT TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 4
2.1 TỔNG QUAN TIÊU CHUẨN ISO 14001 4
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 4
2.1.2 Giới thiệu tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 4
2.1.3 Mô hình hệ thống quản lý môi trường tiêu chuẩn ISO 14001:2004 5
2.2 CÁC THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA 6
2.3 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 8
2.3.1 Về mặt kinh tế 8
2.3.2 Về mặt thị trường 8
2.3.3 Về mặt môi trường 8
2.3.4 Về mặt pháp luật 8
2.3.5 Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận 8
2.4 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001:2004 HIỆN NAY 9
2.4.1 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới 9
2.4.2 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 ở Việt Nam 9
2.4.2.1 Thuận lợi 9
2.4.2.2 Khó khăn 9
Trang 6Chương 3 KHÁI QUÁT NHÀ MÁY TCĐGXK SATIMEX 10
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY TINH CHẾ ĐỒ GỖ XUẤT KHẨU SATIMEX 10 3.1.1 Giới thiệu chung 10
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 10
3.1.3 Diện tích và vị trí địa lý 11
3.1.4 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ 11
3.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy 11
3.1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà máy 11
3.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY TCĐGXK SATIMEX 11
3.2.1 Thiết bị máy móc dùng trong các phân xưởng 11
3.2.2 Nhu cầu nguyên liệu 12
3.2.3 Nhu cầu nhiên liệu 12
3.2.4 Nhu cầu sử dụng điện 12
3.2.5 Nhu cầu sử dụng nước 12
3.2.6 Nhu cầu lao động 13
3.2.7 Quy trình sản xuất 13
3.3 HIỆN TRẠNG VÀ BPQL MT TẠI NHÀ MÁY TCĐGXK SATIMEX 14
3.3.1 Môi trường không khí 14
3.3.1.1 Khí thải lò hơi 14
3.3.1.2 Bụi từ các công đoạn gia công gỗ 15
3.3.1.3 Bụi sơn và hơi dung môi 15
3.3.1.4 Bụi, khí thải từ phương tiện giao thông 16
3.3.1.5 Khí thải từ máy phát điện dự phòng 16
3.3.1.6 Tiếng ồn và độ rung 16
3.3.2 Nước thải 17
3.3.2.1 Nước thải sinh hoạt 17
3.3.2.2 Nước thải sản xuất 17
3.3.2.3 Nước mưa chảy tràn 17
3.3.3 Chất thải rắn 18
3.3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 18
3.3.3.2 Chất thải rắn sản xuất không nguy hại 18
3.3.3.3 Chất thải nguy hại 19
3.3.4 An toàn lao động, an toàn hóa chất và phòng chống cháy nổ 19
3.3.4.1 An toàn lao động 19
3.3.4.2 An toàn hóa chất 20
3.3.4.3 Phòng chống cháy nổ 20
3.4 CÁC VĐMT CÒN TỒN TẠI Ở NHÀ MÁY TCĐGXK SATIMEX 20
3.5 HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2004 CỦA NHÀ MÁY 20
3.5.1 Sự ra đời hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 của Nhà máy 21
3.5.2 Thuận lợi, khó khăn khi áp dụng ISO 14001 :2004 tại Nhà máy 21
3.5.2.1 Những mặt thuận lợi 21
3.5.2.2 Những mặt khó khăn 21
3.5.3 Kết quả đạt được khi áp dụng HTQLMT ISO 14001:2004 tại Nhà máy 22
Trang 7Chương 4 ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HTQLMT THEO
TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor.1:2009 23
4.1 PHẠM VI ÁP DỤNG HTQLMT ISO 14001:2004 23
4.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY 23
4.2.1 Hiện trạng áp dụng 23
4.2.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 24
4.2.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 24
4.3 LẬP KẾ HOẠCH 25
4.3.1 Khía cạnh môi trường 25
4.3.1.1 Tình hình áp dụng tại Nhà máy 25
4.3.1.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 26
4.3.1.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa 26
4.3.2 Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác 27
4.3.2.1 Tình hình áp dụng tại Nhà máy 27
4.3.2.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 28
4.3.2.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 28
4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình 28
4.3.3.1 Tình hình áp dụng tại Nhà máy 29
4.3.3.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 29
4.3.3.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 29
4.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH 29
4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 30
4.4.1.1 Tình hình áp dụng tại Nhà máy 30
4.4.1.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 30
4.4.1.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 31
4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 31
4.4.2.1 Tình hình áp dụng tại Nhà máy 31
4.4.2.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 31
4.4.2.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 32
4.4.3 Trao đổi thông tin 33
4.4.3.1 Tình hình áp dụng tại Nhà máy 33
4.4.3.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 34
4.4.3.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 34
4.4.4 Tài liệu 34
4.4.4.1 Tình hình áp dụng tại Nhà máy 35
4.4.4.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 35
4.4.4.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 35
4.4.5 Kiểm soát tài liệu 36
4.4.5.1 Tình hình áp dụng tại Nhà máy 36
4.4.5.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 38
4.4.5.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 38
Trang 84.4.6 Kiểm soát điều hành 39
4.4.6.1 Tình hình áp dụng tại Nhà máy 39
4.4.6.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 40
4.4.6.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 40
4.4.7 Chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng các tình huống khẩn cấp 41
4.4.7.1 Tình hình áp dụng tại Nhà máy 41
4.4.7.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 42
4.4.7.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 44
4.5 KIỂM TRA 44
4.5.1 Giám sát và đo lường 45
4.5.1.1 Tình hình áp dụng tại Nhà máy 45
4.5.1.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 45
4.5.1.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 46
4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 46
4.5.2.1 Tình hình áp dụng tại Nhà máy 46
4.5.2.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 47
4.5.2.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 47
4.5.3 Sự không phù hợp, hành động khắc phục, phòng ngừa và điều tra sự cố 47
4.5.3.1 Tình hình áp dụng tại Nhà máy 47
4.5.3.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 47
4.5.3.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 48
4.5.4 Kiểm soát hồ sơ 49
4.5.4.1 Tình hình áp dụng tại Nhà máy 49
4.5.4.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 49
4.5.4.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 49
4.5.5 Đánh giá nội bộ 50
4.5.5.1 Tình hình áp dụng tại Nhà máy 50
4.5.5.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 51
4.5.5.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 51
4.6 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 51
4.6.1 Tình hình áp dụng tại Nhà máy 52
4.6.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 52
4.6.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 52
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1 KẾT LUẬN 53
5.2 KIẾN NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ : An toàn lao động
BLĐTB&XH : Bộ lao động thương binh và xã hội
YCPL&YCK : Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm vừa qua, ngành chế biến và xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam luôn mang lại một nguồn thu ngoại tệ lớn, đóng góp vào sự phát triển kinh tế của đất nước Đồ gỗ Việt Nam đã có mặt tại nhiều thị trường lớn trên thế giới như EU,
Mỹ, Nhật Bản,…Để vào được các thị trường có yêu cầu cao này, các tổ chức đối tác nước ngoài đã đòi hỏi các nhà sản xuất, chế biến đồ gỗ của Việt Nam phải thực hiện đúng các tiêu chuẩn như: FSC-Coc, ISO 9001:2007, ISO 14001:2004, SA 8000,…
Do đó, để đáp ứng những yêu cầu của thị trường, Nhà máy tinh chế đồ gỗ xuất khẩu Satimex thuộc công ty cổ phần Savimex đã sớm xây dựng và vận hành hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 (sau đây xin viết tắt là ISO 14001:2004)
Như đã biết, việc áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 là một quá trình cải tiến liên tục nhằm khắc phục những hạn chế của hệ thống để đạt được những mục tiêu môi trường ngày càng cao hơn Chính vì vậy, nhằm khẳng định hiệu lực và hiệu quả của việc thực thi hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của Nhà máy tinh chế đồ gỗ xuất khẩu
Satimex nên tôi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “ Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Nhà máy tinh chế đồ gỗ xuất khẩu Satimex” Với kết
quả nghiên cứu khóa luận này, tôi hi vọng sẽ góp phần cải tiến HTQLMT của Nhà
máy ngày một tốt hơn, từ đó đóng góp vào công cuộc bảo vệ môi trường
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xem xét tình hình thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiểu chuẩn ISO 14001:2004 tại Nhà máy tinh chế đồ gỗ xuất khẩu Satimex Từ đó, đánh giá hiệu lực thực thi, hiệu quả của thệ thống và đề xuất một số biện pháp cải tiến (nếu có) nhằm giúp hệ thống quản lý môi trường của Nhà máy hoàn thiện hơn
Trang 121.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tổng quan về Nhà máy tinh chế đồ gỗ xuất khẩu Satimex
- Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải của Nhà máy TCĐGXK Satimex
- Khảo sát và đánh giá hiệu lực thực thi của hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Nhà máy tinh chế đồ gỗ xuất khẩu Satimex
- Đề xuất các biện pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của Nhà máy Satimex
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu từ
- Sổ tay môi trường: Giới thiệu về Nhà máy tinh chế đồ gỗ xuất khẩu Satimex; chính sách, mục tiêu, chỉ tiêu môi trường; cam kết của lãnh đạo;
- Tài liệu ISO: Các thủ tục, hướng dẫn công việc, biểu mẫu, hồ sơ môi trường,
- Số liệu đầu vào, đầu ra của Nhà máy,
- Sử dụng kết quả giám sát và đo môi trường định kỳ năm 2011
1.4.2 Phương pháp phỏng vấn
- Phỏng vấn trực tiếp những người có liên quan đến hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 của Nhà máy gồm thường trực ISO, thường trực môi trường, một số công nhân tại xưởng sản xuất,
1.4.3 Phương pháp nghiên cứu thực địa
- Xem xét quy trình sản xuất tại các xưởng
- Quan sát trực tiếp hiện trạng môi trường không khí, nước
- Xem xét các biện pháp xử lý chất thải và quản lý môi trường của Nhà máy gồm: Hệ thống xử lý bụi; hệ thống xử lý nước thải; thu gom, lưu trữ chất thải,
1.4.4 Phương pháp so sánh
- So sánh các thông số nguồn thải như nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt, khí thải lò hơi, bụi gỗ, tiếng ồn, độ rung, với các quy chuẩn, quy định về môi trường của Việt Nam: QCVN 14:2008/BTNMT, QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 19:2009/BTNMT, quyết định 3733/2002/QĐ-BYT,
- So sánh sự phù hợp của hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 đang áp dụng tại Nhà máy với các yêu cầu của tiêu chuẩn này
- So sánh giữa tài liệu, thủ tục mà Nhà máy đã ban hành và thực tế áp dụng
Trang 131.4.5 Phương pháp liệt kê - mô tả
- Thống kê và mô tả các loại máy móc, thiết bị sử dụng; các hoạt động sản xuất; các khía cạnh môi trường; các biện pháp xử lý chất thải; tài liệu của hệ thống quản lý môi trường; của Nhà máy
- Các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác liên quan đến các KCMT của Nhà máy
1.4.6 Phương pháp tiếp cận theo quá trình
- Tiến hành xem xét đầu vào, trong quá trình, đầu ra của từng hoạt động, công đoạn sản xuất để xem xét các khía cạnh môi trường
1.4.7 Ngoài ra, đề tài còn tham khảo một số tài liệu từ
- Tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2010; TCVN ISO 9001:2008,
- Sách: ISO 14001 Environmental Certification Step by Step (A J Edwards),
Kiểm toán hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 cho tổ chức (Lê Thị Hồng Trân), Khoa học kỹ thuật về bảo hộ lao động và một số vấn đề về môi trường (Nguyễn Thế Đạt),
- Internet: Sự ra đời và pháp triển của tiêu chuẩn môi trường ISO 14001 ở thế
giới và Việt Nam, tổng quan về Nhà máy tinh chế đồ gỗ xuất khẩu Satimex,
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Địa điểm: Nhà máy tinh chế đồ gỗ xuất khẩu Satimex ở 162 đường HT17 - P.Hiệp Thành - Q.12 - TP.HCM
- Thời gian nghiên cứu từ 12-11-2011 đến 30-3-2012
1.6 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Các hoạt động quản lý và sản xuất tại Nhà máy
- Hệ thống tài liệu quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004
- Tình hình thực thi hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: 2004
1.7 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
- Đề tài chỉ thực hiện tại trụ sở chính của công ty Satimex ở P.Hiệp Thành - Q.12 không nghiên cứu tại chi nhánh Saviwoodtech ở Q.Thủ Đức
- Do thời gian thực hiện đề tài ngắn, nên chưa thể đánh giá hết được hiệu quả của các giải pháp cải tiến đề ra
Trang 14Chương 2
KHÁI QUÁT TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009
2.1 TỔNG QUAN TIÊU CHUẨN ISO 14001
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 - HTQLMT - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
là một trong 21 tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 về môi trường do Ủy ban
kỹ thuật 207 (TC 207) của tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO), xây dựng và ban hành phiên bản đầu tiên vào năm 1996 ISO 14001:1996 (TCVN ISO 14001:1998) Ngày 15/11/2004, tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành phiên bản thứ 2 mang số hiệu ISO 14001:2004 (TCVN ISO 14001:2005) thay thế cho ISO 14001:1996 (TCVN ISO 14001:1998)
Ngày 15/7/2009, tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành phiên bản thứ 3 mang số hiệu ISO 14001:2004/Cor.1:2009 (TCVN ISO 14001:2010) thay thế cho ISO 14001:2004 Sự thay đổi này không đưa ra bất cứ yêu cầu nào mới đối với tiêu chuẩn mà chỉ đổi mới phần phụ lục B và mục lục các tài liệu tham khảo để phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:2007 (TCVN ISO 9001:2008)
2.1.2 Giới thiệu tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 (gọi tắt là ISO 14001:2004)
- Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 là hệ thống tiêu chuẩn:
Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm, dịch vụ
Việc thực hiện là tự nguyện
Sự thành công phụ thuộc vào cam kết của mọi bộ phận, cá nhân liên quan
HTQLMT sẽ không tự đảm bảo cho kết quả môi trường tối ưu
Trợ giúp cho việc bảo vệ môi trường và phòng ngừa ô nhiễm
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn để:
Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một hệ thống quản lý môi trường
Tự đảm bảo với chính sách môi trường đã công bố
Huy động sự tham gia và xác định rõ vai trò, trách nhiệm của mọi thành viên trong tổ chức Lãnh đạo tổ chức cam kết cung cấp đủ nguồn lực
Trang 152.1.3 Mô hình hệ thống quản lý môi trường tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Tiêu chuẩn này tiếp cận dựa trên phương pháp luận là Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Hành động khắc phục (Plan - Do - Check - Act)
Áp dụng cách tiếp cận này, mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 được nhóm lại trong 5 cấu phần chính, thể hiện qua hình 2.1.3
Hình 2.1.3: Sơ đồ quy trình tiếp cận hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004
Các yếu tố trong 5 cấu phần này tương tác với nhau tạo nên một khuôn khổ cho cách tiếp cận tổng hợp và có hệ thống trong việc quản lý môi trường Kết quả cuối cùng của sự tương tác giữa các yếu tố này chính là sự cải tiến liên tục của toàn bộ
hệ thống Ngoài ra, sự thành công của hệ thống phụ thuộc rất lớn vào sự quan tâm của ban lãnh đạo
Quan tâm của Ban lãnh đạo
Cải tiến liên tục XEM XÉT CỦA
LÃNH ĐẠO
CSMT
LẬP KẾ HOẠCH
- Khía cạnh môi trường
- Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
- Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình QLMT
THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH
- Cơ cấu, trách nhiêm và quyền hạn
- Năng lực, đào tạo và nhận thức
- Thông tin liên lạc
- Hệ thống tài liệu
- Kiểm soát tài liệu
- Kiểm soát điều hành
- Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp
Trang 162.2 CÁC THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA (THEO TCVN ISO 14001:2010 VÀ TCVN ISO 9001:2008)
- Tổ chức: Nhóm người và phương tiện có sự sắp xếp bố trí trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ
- Hệ thống quản lý: là một tập hợp các yếu tố liên quan với nhau được sử dụng để thiết lập chính sách, mục tiêu và để đạt được các mục tiêu đó
- Thủ tục: Cách thức được quy định để tiến hành một hoạt động hoặc một quá trình
- Quá trình: Tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương tác để biến đổi đầu vào thành đầu ra
- Năng lực: Phẩm chất và khả năng đánh giá cá nhân đã được chứng minh về ứng dụng kiến thức và kỹ năng
- Hiệu lực: Mức độ thực hiện các hoạt động đã hoạch định và đạt được các kết quả đã hoạch định
- Lãnh đạo cao nhất: Cá nhân hay nhóm người định hướng và kiểm soát một tổ chức ở cấp cao nhất
- Tài liệu: Thông tin và phương tiện hỗ trợ thông tin
- Hồ sơ: Tài liệu công bố các kết quả đạt được hay cung cấp bằng chứng về các hoạt động được thực hiện
- Đánh giá: Quá trình có hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản để nhận được bằng chứng đánh giá và xem xét đánh giá chúng một cách khách quan để xác định mức độ thực hiện các chuẩn mực đánh giá
- Chuyên gia đánh giá: Người có khả năng phẩm chất và năng lực và cá nhân để tiến hành một cuộc đánh giá
- Bên hữu quan: Cá nhân hoặc nhóm liên quan đến hoặc bị ảnh hưởng từ kết quả hoạt động môi trường của một tổ chức
- Đánh giá nội bộ: Một quá trình có hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản nhằm thu thập các bằng chứng đánh giá và đánh giá chúng một cách khách quan
để xác định mức độ thực hiện các chuẩn mực đánh giá hệ thống quản lý môi trường do tổ chức thiết lập
Trang 17- Cải tiến liên tục: Quá trình lặp lại để nâng cao hệ thống quản lý môi trường nhằm đạt được những cải tiến trong kết quả hoạt động môi trường tổng thể và nhất quán với chính sách môi trường của tổ chức
- Môi trường: Những thứ bao quanh nơi hoạt động của một tổ chức, kể cả không khí, nước, đất, nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thực vật, hệ động vật, con người
và các mối quan hệ qua lại của chúng
- Hệ thống quản lý môi trường: Một phần trong hệ thống quản lý của một tổ chức được sử dụng để triển khai và áp dụng chính sách môi trường, quản lý các khía cạnh môi trường của tổ chức
- Chính sách môi trường: Tuyên bố một cách chính thức của lãnh đạo cấp cao nhất vè ý đồ và định hướng chung đối với kết quả hoạt động môi trường của một
và cần phải đề ra, phải đạt được để vươn tới các mục tiêu đó
- Thiết bị đo: Phương tiện đo, phần mềm, chuẩn đo lường, mẫu chuẩn hay các thiết bị phụ hay tổ hợp các yếu tố trên cần thiết để thực hiện một quá trình đo
- Kết quả hoạt động môi trường: Các kết quả có thể đo được về sự quản lý các khía cạnh môi trường của một tổ chức
- Sự không phù hợp: Sự không đáp ứng/thỏa mãn một yêu cầu
- Hành động phòng ngừa: Hành động để loại bỏ nguyên nhân gây ra sự không phù hợp tiềm ẩn
- Hành động khắc phục: Hành động loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp
đã được phát hiện
Trang 182.3 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 2.3.1 Về mặt kinh tế
- Giảm thiểu mức hao phí tài nguyên, năng lượng và nguyên liệu
- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ
- Giảm thiểu lượng chất thải tạo ra từ đó giảm chi phí xử lý
- Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên
- Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường
- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường
- Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ sức khoẻ được đảm bảo trong môi trường làm việc an toàn
- Giảm thiểu các chi phí phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp
- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro và hoặc tai nạn xảy ra, từ đó có thể giảm chi phí đóng bảo hiểm
2.3.2 Về mặt thị trường
- Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng
- Tăng sức cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt là vươn ra thị trường thế giới
- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của đối tác, của cơ quan quản lý môi trường và cộng đồng xung quanh
2.3.3 Về mặt môi trường
- Giảm thiểu các tác động môi trường do tổ chức gây ra
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho các thành viên trong tổ chức
- Đảm bảo với khách hàng về các cam kết bảo vệ môi trường
2.3.4 Về mặt pháp luật
- Nâng cao trình độ hiểu biết về các yêu cầu của luật pháp cho mọi nhân viên
- Mang đến uy tín cho tổ chức, giảm bớt áp lực từ các cơ quan nhà nước
2.3.5 Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận
- Được sự đảm bảo của bên thứ ba
- Vượt qua rào cản thương mại
- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
Trang 192.4 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001:2004 HIỆN NAY
2.4.1 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới
Từ khi ISO 14001 ra đời, các tổ chức trên thế giới ngày càng quan tâm và áp dụng Bằng chứng là số chứng chỉ ISO 14001 được cấp ngày một tăng lên Nếu tính đến năm 1999 số chứng chỉ ISO 14001 được cấp là 13.994, năm 2005 là 111.163 thì tính đến năm 2010 con số này đã lên 250.972 chứng chỉ được cấp ở 155 quốc gia và các nền kinh tế, tăng 27.823 chứng chỉ so với năm 2009 (theo “The ISO Survey”)
2.4.2 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 ở Việt Nam
2.4.2.1 Thuận lợi
Theo số liệu thống kê, chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp lần đầu tiên ở Việt Nam vào năm 1998, tính đến tháng 12/2008, đã có 325 đơn vị được cấp chứng chỉ ISO
14001 và đến nay, con số ấy vẫn tiếp tục tăng rất nhanh (theo i-tsc.vn) Sự gia tăng
số lượng tổ chức được chứng nhận ISO 14001 là do có được những điều kiện thuận lợi như:
- Luật môi trường ngày càng chặt chẽ tạo điều kiện cho việc áp dụng ISO 14001
- Yêu cầu của các công ty đa quốc gia đối với các nhà cung cấp/nhà thầu của
mình phải đảm bảo vấn đề môi trường trong các hoạt động sản xuất kinh doanh
- Việc áp dụng ISO 14001 được cơ quan quản lý và cộng đồng quan tâm hơn
- Nguồn nhân lực trong việc xây dựng, vận hành và đánh giá HTQLMT theo tiêu
chuẩn ISO 14001:2004 ngày càng gia tăng cả về số lượng lẫn chất lượng
- Thời gian gần đây, lãi suất ngân hàng tăng cao, nên nhiều đơn vị gặp khó khăn
về chi phí để xây dựng và vận hành hệ thống ISO 14001
- Việc triển khai đánh giá nội bộ gặp khó khăn do đánh giá viên chưa có đủ năng lực, trình độ hoặc nhiều khi vẫn mang tính hình thức, bởi vậy các phát hiện đánh giá đôi khi chưa mang lại giá trị thực sự cho việc cải tiến môi trường cho tổ chức.
Trang 20Chương 3
KHÁI QUÁT NHÀ MÁY TCĐGXK SATIMEX
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY TINH CHẾ ĐỒ GỖ XUẤT KHẨU SATIMEX 3.1.1 Giới thiệu chung
- Tên đầy đủ hiện nay: NHÀ MÁY TINH CHẾ ĐỒ GỖ XUẤT KHẨU
- Tên viết tắt: SATIMEX
- Tên giao dịch quốc tế: SATIMEX ENTERPRISE
- Địa chỉ: 162 đường HT 17, khu phố II - phường Hiệp Thành - Q.12-TP.HCM
- Điện thoại: 08.7170322 – 08.7175676 – 08.7175677 – Fax: 7175533
Năm 1992, Nhà nước ra chính sách “đóng cửa rừng” Chính vì thế, Satimex linh hoạt chuyển hướng hoạt động từ sản xuất gỗ xẻ sang sản xuất gỗ ghép và hàng mộc cao cấp, đồng thời nguồn nguyên liệu cũng chuyển đổi từ khai thác tự nhiên sang nhập khẩu từ nước ngoài và các loại gỗ cao su quá tuổi, gỗ tạp khác Để hoạt động hiệu quả hơn, Satimex đã hợp tác với Nhà máy Shin Nippon Mokko (Nhật Bản) thành lập phân xưởng KOTATSU và Nhà máy M.K.Seiko (Nhật Bản) thành lập phân xưởng Mộc sản xuất đồ gỗ tinh chế
Ngày 26/12/1994, Xí nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu Sài Gòn chính thức đổi tên thành Nhà máy tinh chế đồ gỗ xuất khẩu (Satimex) theo quyết định số 132/SAV/TCHC/QĐ
Tháng 09/2009, sát nhập Nhà máy Kỷ nghệ gỗ Savi (Saviwoodtech) vào Nhà máy tinh chế đồ gỗ xuất khẩu (Satimex) và trở thành chi nhánh của Satimex
Trang 213.1.3 Diện tích và vị trí địa lý
- Diện tích mặt bằng: 63.000 m2 Bao gồm văn phòng, nhà xưởng sản xuất, nhà kho, diện tích cây xanh và các công trình khác
- Vị trí địa lý:
Phía Đông giáp với đường ĐT1
Phía Tây giáp với UBND Phường Hiệp Thành
Phía Nam giáp với Vườn ươm cây xanh (Nhà máy cây xanh)
Phía Bắc giáp với khu dân cư (gần nhà trẻ) và bến xe buýt Hiệp Thành
3.1.4 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ
Nhà máy sản xuất các mặt hàng đồ gỗ gia dụng như bàn, ghế, tủ, giường, phục
vụ cho xuất khẩu Trong đó, hai thị trường chủ yếu là Nhật Bản và Hoa Kỳ
3.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy
Hiện nay, Nhà máy có cơ cấu gồm 5 phòng ban và 7 phân xưởng sản xuất Tại các phòng ban và các xưởng có trưởng phòng hoặc xưởng trưởng quản lý công việc thuộc thẩm quyền rồi báo cáo hoạt động của đơn vị mình cho giám đốc Nhà máy
Phụ Lục 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
3.1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà máy
Tính từ năm 2000 đến năm 2008, kim ngạch xuất khẩu của Nhà máy đã tăng hơn gấp đôi, đạt gần 19,5 triệu USD Nhưng từ năm 2008 đến năm 2010 do khủng hoảng kinh tế thế giới cộng với sự cạnh tranh nhiều hơn từ các Nhà máy trong khu vực nên đã làm số đơn hàng của Nhà máy giảm, đạt doanh thu 12,5 triệu USD Năm
2011, nhờ đầu tư thêm máy móc, thiết bị và công tác quản lý chất lượng chặt chẽ cộng với sự phục hồi của kinh tế thế giới nên Nhà máy dần đã có được nhiều đơn đặt hàng hơn Doanh thu 10 tháng đầu năm 2011 đạt hơn 18,5 triệu USD
3.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY TCĐGXK SATIMEX
3.2.1 Thiết bị máy móc dùng trong các phân xưởng
Nhà máy sử dụng các thiết bị, máy móc được nhập từ Nhật Bản, Đài Loan và một số nước Châu Âu Trong đó có những máy móc, thiết bị có thời gian sử dụng cũng đã khá lâu như: Máy cưa lọng RH-25, máy khoan, máy router CH660 DI, máy chà nhám Nhật,
Phụ lục 2: Danh mục các loại máy móc, thiết bị tại Nhà máy
Trang 223.2.2 Nhu cầu nguyên liệu
Lượng nguyên liệu sử dụng phụ thuộc vào số lượng đơn hàng mà Nhà máy nhận được Tùy theo yêu cầu sản phẩm của khách hàng mà loại nguyên liệu dùng cho sản xuất cũng khác nhau như: Gỗ thông, gỗ cao su, ván MDF, ván P/B, trong đó nguyên liệu chính là ván gỗ lạng (trung bình 10.770 m2/tháng) và ván MDF (khoảng 4.758 m3/tháng) Phần lớn nguyên liệu Nhà máy sử dụng được nhập từ nước ngoài, nguyên liệu trong nước chỉ chiếm một phần nhỏ
Phụ lục 3: Lượng nguyên liệu sử dụng 11 tháng đầu năm 2011
3.2.3 Nhu cầu nhiên liệu
- Nhà máy sử dụng dầu DO để chạy xe nâng và máy phát điện, với lượng sử dụng trung bình khoảng 171 lít/tháng
- Ngoài ra, Nhà máy còn tận dụng nguồn gỗ vụn tại chỗ để đốt nồi hơi phục vụ cho quá trình dán ép Vaneer Lượng gỗ vụn này dùng khoảng 33 m3/tháng
Phụ lục 4: Lượng nhiên liệu sử dụng 11 tháng đầu năm 2011
3.2.4 Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn điện sử dụng tại Nhà máy phục vụ cho nhu cầu vận hành máy móc, thắp sáng, bơm nước, các hoạt động văn phòng,… Nguồn điện này được cấp từ lưới điện của công ty điện lực Tp.HCM Nhu cầu sử dụng điện trung bình của Nhà máy khoảng 335.916 kWh/tháng Ngoài ra, Nhà máy còn trang bị một máy phát điện dự phòng trong trường hợp xảy ra sự cố mất điện, công suất 125 KVA
3.2.5 Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn nước cấp cho hoạt động của Nhà máy là nguồn nước bơm tại giếng khoan của Nhà máy, đã được cấp giấy phép khai thác nước dưới đất do Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM cấp ngày 05/07/2010 với công suất khai thác 140m3/ngày Nước cấp cho Nhà máy chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và vệ sinh của công nhân Ngoài ra, còn dùng cho xử lý bụi sơn, nước cho lò hơi, nước tưới cây,… Nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy là 115 m3/ngày, gồm:
Nước cấp sinh hoạt 96 m3/ngày
Nước cho hệ thống thu hồi bụi sơn 10 m3/ngày đêm
Nước cho nồi hơi 1 m3/ngày
Nước tưới cây 8 m3/ngày
Trang 233.2.6 Nhu cầu lao động
Tổng số lượng cơng nhân viên trong Nhà máy là 1.818 người Trong đĩ, khối văn phịng cĩ 178 người chiếm 9,79%, cịn lại là cơng nhân với 1.640 người Số lượng cơng nhân trong Nhà máy thường dao động theo theo số lượng đơn đặt hàng
Phụ lục 5: Bảng tổng hợp số lượng lao động các phịng, xưởng tháng 6 năm 2011
3.2.7 Quy trình sản xuất
Hiện nay, Nhà máy Satimex cĩ 7 xưởng sản xuất:
Xưởng 1: Ghép thanh; bào, chà; ghép tấm; chà nhám; ép nĩng và tạo phơi
Xưởng 2: Định hình và tạo dáng
Xưởng 3: Chà nhám; bã bột; sơn sealer; top coat và in vân
Xưởng 4: Lắp ráp hồn chỉnh; đĩng thùng
Xưởng 5: Tạo dáng; chà nhám; sơn
Xưởng 6: Tạo dáng; Veneer; laminate
Xưởng 7: Tạo phơi; tạo dáng; chà nhám; sơn; lắp ráp; đĩng kiện Xưởng này được chuyên biệt để sản xuất các mặt hàng xuất đi thị trường Mỹ
Dây chuyền cơng nghệ:
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình sản xuất tại Nhà máy Satimex
(Nguồn: Sổ tay chất lượng)
Ghi chú: Cơng đoạn (*) cĩ thể được bỏ qua khi sản phẩm khơng yêu cầu
Trang trí
bề mặt
Bã bột Sơn Sealer àChà Sealer
In vân Topcoat
Lắp ráp, đĩng thùng
Lắp ráp hoàn chỉnh Đóng thùng
Trang 24Thuyết minh quy trình sản xuất:
- Nguyên liệu đầu vào để sản xuất chủ yếu là các loại ván MDF, ván gỗ lạng hoặc đôi khi là gỗ cao su, gỗ thông tùy theo yêu cầu của khách hàng
- Nguyên liệu gỗ sau khi mua về sẽ được lựa chọn và phân theo kích cỡ và màu sắc Sau đó, chuyển qua mặt cắt chọn phân loại chất lượng ghép thanh theo kế hoạch rồi nối rộng ghép thành tấm và được chà tinh hai mặt Đối với một số sản phẩm yêu cầu ép Veneer thì sẽ được đưa qua khu ép nóng để ép Vaneer
- Sau khi hoàn thành công đoạn sơ chế, vật liệu được chuyển sang khâu định hình Tại đây, phôi ghép được lắp ghép tạo phôi, định hình và tạo dáng cho các mặt hàng khác nhau như: giường, kệ, bàn,
- Sau đó, tuỳ theo yêu cầu của khách hàng mà sản phẩm sẽ được in hoặc sơn Đối với sơn, bề mặt sản phẩm sẽ được tiến hành bả bột sơn lót, sơn phụ lớp cuối (Topcoat) và lớp sơn phủ kín được thực hiện trong buồng sơn tĩnh điện
- Cuối cùng, các bán thánh phẩm được lắp ráp hoàn thiện sản phẩm và đóng thùng
- Ở từng bộ phận như: ghép thanh, ghép tấm, định hình và sơn đều có nhóm KCS
để kiểm tra chất lượng sản phẩm ở mỗi công đoạn Trước khi bán thành phẩm
được đưa vào kho còn phải qua bộ phận KCS để kiểm tra tổng hợp lần cuối 3.3 HIỆN TRẠNG VÀ BPQL MT TẠI NHÀ MÁY TCĐGXK SATIMEX
3.3.1 Môi trường không khí
3.3.1.1 Khí thải lò hơi
Hiện trạng phát sinh
- Hiện tại Nhà máy đang sử dụng lò hơi được đốt bằng gỗ vụn tận dụng lại từ Nhà máy với lượng gỗ sử dụng trung bình khoảng 0,1875 m3/h
Phụ lục 6: Kết quả đo khí thải tại ống khói lò hơi của Nhà máy
Biện pháp kỹ thuật và quản lý
- Phần khói thải lò hơi được dẫn qua bể nước để hấp thụ bụi trước khi thải ra ngoài, nước thải này được Nhà máy thải ra cống thoát nước chung
- Người công nhân đốt lò đã được đào tạo về kĩ thuật vận hành nồi hơi và đã được cấp chứng chỉ đào tạo
- Nhà máy định kỳ bảo dưỡng lò hơi
Trang 253.3.1.2 Bụi từ các công đoạn gia công gỗ
Biện pháp kỹ thuật và quản lý
- Nhà máy đã lắp đặt hệ thống thu gom và xử lý bụi gỗ bằng cyclon và túi vải Các công đoạn phát sinh bụi gỗ được lắp đặt chụp hút để thu gom bụi và dẫn vào
hệ thống cyclon phân bổ dọc theo các phân xưởng Ngoài ra, xưởng 6 cònlắp đặt thêm hệ thống lọc bụi túi vải
- Nhà máy áp dụng và duy trì 5S, hằng ngày quét dọn bụi lắng trong nhà xưởng
- Công nhân được cấp phát khẩu trang để chống bụi
3.3.1.3 Bụi sơn và hơi dung môi
Hiện trạng phát sinh
- Nhà máy có hai dạng sơn là sơn tĩnh điện và sơn phun bằng tay:
Đối với sơn tĩnh điện, do được thực hiện trong phòng kín nên lượng bụi không phát tán ra bên ngoài
Đối với sơn phun bằng súng sơn, một lượng sơn không bám vào gỗ nên phát tán ra không khí dưới dạng bụi sơn
- Hơi dung môi phát sinh ở công đoạn pha sơn và sơn sản phẩm Thành phần chính trong hơi dung môi này là Toluen và Aceton có thể gây nên các bệnh về đường hô hấp, gây nghiện, ung thư,
Biện pháp kỹ thuật và quản lý
- Nhà máy lắp đặt các buồng sơn màng nước để thu bụi sơn từ hoạt động sơn tay bằng súng sơn Nước thải từ hệ thống sơn màng nước này được dẫn vào hệ thống
xử lý nước thải sản xuất để xử lý
- Công nhân làm việc trong khu vực sơn được trang bị bảo hộ lao động như: Bao tay, khẩu trang và mặt nạ (dành cho công nhân pha sơn) nhằm hạn chế ảnh hưởng của bụi sơn
Trang 263.3.1.4 Bụi, khí thải từ phương tiện giao thông
Hiện trạng phát sinh
- Phương tiện giao thông trong Nhà máy bao gồm xe máy của công nhân viên, xe vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm, xe nâng Các loại phương tiện này sử dụng nhiên liệu là xăng, dầu DO gây phát sinh các chất ô nhiễm là bụi, SO2,
NO2, CO,…
Biện pháp kỹ thuật và quản lý
- Các tuyến đường nội bộ đều được tráng nhựa hoặc đổ bêtông
- Các phương tiện vận tải của công ty được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ
- Phương tiện cá nhân phải tắt máy dẫn bộ khi vào cổng Nhà máy
- Nhà máy quy định tất cả các phương tiện phải tắt máy khi giao nhận hàng
- Nhà máy trồng cây xanh dọc khu nhà xưởng góp phần giảm bụi và tiếng ồn
3.3.1.5 Khí thải từ máy phát điện dự phòng
Biện pháp kỹ thuật và quản lý
- Máy phát điện được đặt trong nhà riêng để giảm âm
3.3.1.6 Tiếng ồn và độ rung
Hiện trạng phát sinh
- Tiếng ồn phát sinh từ máy cưa, máy cắt, máy bào,… đặc biệt tại một số khu vực như máy rong, máy CNC, máy router, máy cưa lộng, máy khoan, máy chà nhám,… có độ ồn vượt tiêu chuẩn cho phép QĐ/3733-2002/BYT của bộ Y tế
Phụ lục 7: Kết quả đo kiểm tiếng ồn tháng 6 năm 2011
- Độ rung phát từ máy lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm ở xưởng 4, máy bào và chà nhám, máy tạo phôi
Biện pháp kỹ thuật và quản lý
- Nhà máy định kỳ bảo dưỡng máy móc và bôi dầu mỡ các máy phát sinh ồn
- Trang bị nút tai chống ồn cho công nhân làm việc tại các khu vực có độ ồn cao
Trang 27Phụ lục 8: Các thông số nước thải sinh hoạt tại Nhà máy Satimex
Biện pháp kỹ thuật và quản lý
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các bồn rửa chân tay được dẫn qua song chắn rác rồi thải ra hệ thống cống thoát nước chung của khu vực
- Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn Phần cặn lắng bao gồm các chất hữu cơ đã bị phân hủy được xử lý định kỳ như chất thải rắn
3.3.2.2 Nước thải sản xuất
Phụ lục 9: Các thông số nước thải sản xuất tại Nhà máy Satimex
- Ngoài ra, còn có nước thải từ nước xả đáy và nước ngưng lò hơi
Biện pháp kỹ thuật và quản lý
- Nước xả nồi hơi được thải ra cống thoát nước của Nhà máy từ đó thải ra cống thoát nước chung của khu vực
- Nước từ các buồng sơn màng nước hằng ngàyđược thu gom và đưa về hệ thống
xử lý nước thải công suất thiết kế 20 m3/ngày đêm
Phụ lục 10: Hệ thống xử lý nước thải hấp thu bụi sơn tại Nhà máy Satimex
3.3.2.3 Nước mưa chảy tràn
Hiện trạng phát sinh
- Do diện tích mặt bằng của Nhà máy lớn nên lượng nước mưa chảy tràn là đáng
kể Nước mưa này kéo theo bụi gỗ bám trên mặt đất, tường nhà, cây xanh… nên
có TSS lớn
Trang 28 Biện pháp kỹ thuật và quản lý
- Hệ thống thu gom và thoát nước mưa được xây dựng tách riêng với hệ thống thu gom nước thải và có miệng cống thoát nước đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa chung của khu vực
- Dọc theo tuyến mương cống thu gom nước mưa có các hố ga, định kỳ Nhà máy
sẽ nạo vét, khai thông làm sạch đường cống
- Thành phần chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: Giấy, báo, bao bì, vỏ lon, hộp xốp,
ly nhựa, thức ăn thừa,…
Biện pháp kỹ thuật và quản lý
- Rác thải được lưu trữ trong trong các thùng chứa tận dụng từ các thùng sơn và được đặt tại nhiều vị trí trong khuôn viên Nhà máy Hằng ngày, sẽ có bộ phận vệ sinh thu gom về bãi chứa rác tập trung của Nhà máy
- Nhà máy tận dụng mặt còn trắng của giấy in một mặt để nháp
- Nhà máy đã ký hợp đồng với công ty TNHH DV-VT Hưng Toàn vận chuyển và
đặt hàng
Biện pháp quản lý
- Tại các xưởng có đặt các thùng rác tận dụng từ các thùng sơn Trong ngày, sẽ
có bộ phận thu gom, đưa rác ra khu chứa rác tập trung của Nhà máy Cuối ngày, công ty TNHH DV-VT Hưng Toàn sẽ đến lấy và vận chuyển rác đi xử lý
- Gỗ vụn sẽ được sử dụng để đốt cho lò hơi và một phần bán cho Saviback
Trang 293.3.3.3 Chất thải nguy hại
Hiện trạng phát sinh
- Chất thải nguy hại của Nhà máy bao gồm dầu nhớt từ hoạt động bảo trì máy, cặn sơn, giẻ lau, bùn từ hệ thống xử lý nước thải, bóng đèn, mực in,… Với tổng khối lượng phát sinh khoảng 684 kg/tháng
Phụ lục 11: Thành phần chất thải nguy hại của Nhà máy
Biện pháp quản lý
- Chất thải nguy hại được chứa trong các thùng sơn, sau đó được thu gom và lưu trữ tại khu vực lưu trữ chất thải nguy hại có mái che và tường rào bao quanh Định kỳ công ty TNHH Xi Măng Holcim Việt Nam sẽ đến thu gom và vận chuyển đi xử lý
- Nhà máy đã được cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại có mã số QLCTNH 79.00037 ngày 06/07/2007
3.3.4 An toàn lao động, an toàn hóa chất và phòng chống cháy nổ
3.3.4.1 An toàn lao động
Hiện trạng phát sinh
- Theo số liệu thống kê thì 11 tháng đầu năm 2011 có 9 vụ tai nạn lao động Mức
độ tai nạn tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng cũng tương đối nghiêm trọng như gãy tay, đứt tay,… Các ca chấn thương được sơ cứu, băng bó rồi sau
đó chuyển viện
- Các nguyên nhân gây ra tai nạn như: Chạm tay vào lưỡi cưa, trượt tay vào máy Router, gió cuốn tóc vào máy khoan,…
Biện pháp kỹ thuật và quản lý
- Hiện tại, Nhà máy đang tiến hành đào tạo nhận thức về an toàn lao động cho công nhân theo tiêu chuẩn SA 8000 với các kiến thức từ thực tế khi thao tác trên các máy
- Nhà máy có trang bị cho người công nhân các dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết như: Găng tay, khẩu trang, mặt nạ phòng độc (khâu pha sơn)…
-Nhà máy có định kỳ thực hiện quan trắc môi trường lao động 2 năm/lần Qua
đó, Nhà máy phát hiện các yếu tố bất lợi và tiến hành kiểm soát các hoạt động gây ra yếu tố bất lợi này
Trang 303.3.4.2 An toàn hóa chất
Hiện trạng phát sinh
- Các hoạt động có nguy cơ làm tràn đổ hóa chất: lưu trữ, pha sơn, vận chuyển,
Biện pháp kỹ thuật và quản lý
- Nhà máy có nhà kho để hóa chất riêng, cách xa các khu khác Ngoài ra, Nhà máy đã ban hành các quy định về việc vận chuyển hóa chất, lưu kho, bảo quản hóa chất và dữ liệu an toàn về hóa chất để đảm bảo công tác an toàn hóa chất
- Nhà máy sẵn sàng thùng chứa giẻ lau để thấm hóa chất khi rò rỉ, tràn đổ
- Định kỳ, Nhà máy tổ chức diễn tập ứng phó sự cố tràn đổ hóa chất
3.3.4.3 Phòng chống cháy nổ
Hiện trạng phát sinh
- Các nguyên nhân gây cháy có thể là chập điện, hút thuốc, ma sát sinh nhiệt,…
- Trong lịch sử đã từng có nhiều vụ chập điện dẫn đến cháy, tuy nhiên đều đã được kịp thời dập tắt nên mức độ thiệt hại không quan trọng
Biện pháp quản lý
- Nhà máy có lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy với hệ thống chuông báo động, bảng hướng dẫn chữa cháy, hệ thống bình chữa cháy, các họng nước cứu hỏa và bể nước dự phòng cứu hỏa, hệ thống thu lôi
- Nhà máy có khu hút thuốc riêng và cấm hút thuốc trong nhà xưởng, nhà kho
Hằng năm, Nhà máy phối hợp với đội phòng cháy chữa cháy của quận 12 Tp.HCM tổ chức diễn tập phòng cháy chữa cháy
-3.4 CÁC VĐMT CÒN TỒN TẠI Ở NHÀ MÁY TCĐGXK SATIMEX
- - Nhiệt độ ở một số nhà xưởng cao hơn quy định (3733/2002/QĐ-BYT )
- Một số máy có độ ồn cao hơn quy định của bộ y tế (3733/2002/QĐ-BYT)
- Khí thải lò hơi có CO vượt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT cho phép (lúc mới nhóm lò)
- Hệ thống xử lý bụi gỗ ở một số vị trí thao tác bị ngừng hoạt động do tắt ống
- Công nhân bỏ rác sinh hoạt lẫn lộn vào rác sản xuất không nguy hại
- Nước thải rửa tay chân của công nhân và nước xả đáy lò hơi thải ra cống thoát
- Mặt dù có nhiều cố gắng trong công tác đảm bảo an toàn lao động nhưng số vụ tai nạn lao động xảy ra vẫn cao (9 vụ trong 11 tháng đầu năm 2011)
Trang 313.5 HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2004 CỦA NHÀ MÁY 3.5.1 Sự ra đời hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 của Nhà máy
- Năm 2001 Nhà máy bắt đầu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu
- Sau khi tiêu chuẩn ISO 14001:2004 được ban hành thay cho tiêu chuẩn ISO 14001:1996, Nhà máy đã tiến hành cải tiến để hệ thống quản lý môi trường của mình phù hợp với tiêu chuẩn mới
- Đến năm 2009, hệ thống quản lý môi trường của Nhà máy đã được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 14001:2004
3.5.2 Thuận lợi, khó khăn khi áp dụng và vận hành HTQLMT ISO 14001:2004 tại Nhà máy
3.5.2.1 Những mặt thuận lợi
- Sự thành công khi xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001
đã tạo tiền đề cho việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
- Nhận được sự quan tâm, giúp đỡ từ Phòng tài nguyên và môi trường quận 12, trung tâm y tế dự phòng, phòng cảnh sát phòng cháy và chữa cháy,…
- Nhà máy nằm trên địa bàn TP.HCM nên có nhiều đơn vị tư vấn xây dựng và chứng nhận HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
- Việc trở thành đối tác của các khách hàng có yêu cầu cao ở Châu Âu, Nhật Bản
đã tạo động lực cho Nhà máy xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
Trang 323.5.3 Kết quả đạt được khi áp dụng HTQLMT ISO 14001:2004 tại Nhà máy
- Việc áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Nhà máy đã giúp cải thiện các KCMT tại Nhà máy, tạo ra môi trường làm việc tốt hơn cho người lao động
- Góp phần nâng cao Nhận thức về vấn đề môi trường của công nhân viên, từ đó góp phần bảo vệ môi trường
- Sau khi áp dụng và cải tiến liên tục HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004, Nhà máy đã kiểm soát tốt hơn các KCMT, đảm bảo tuân thủ hơn các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
- Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của Nhà máy đã được chứng nhận, đây là cơ hội để quảng cáo, quảng bá hình ảnh Nhà máy đến cộng đồng, khách hàng
- Việc xây dựng và chứng nhận thành công HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đã tạo được cảm tình tốt đối với các khách hàng, đặc biệt là các khách hàng từ Nhật Bản, tạo điều kiện tăng số lượng đơn hàng, mở rộng thị trường
Trang 33Chương 4
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN
HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor.1:2009 4.1 PHẠM VI ÁP DỤNG HTQLMT ISO 14001:2004
- Nhà máy đã xác định phạm vi áp dụng của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 Cụ thể, trong sổ tay chất lượng và môi trường, Nhà máy đã xác định HTQLMT ISO 14001:2004 có phạm vi áp dụng cho toàn bộ các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ trong phạm vi địa lý của Nhà máy Do đó, toàn bộ các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ trong phạm vi địa lý của Nhà máy có liên quan đến môi trường đều sẽ được kiểm soát bởi HTQLMT ISO 14001:2004
4.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY
- Dán CSMT trên tường gần cổng ra vào của Nhà máy
- Đối với các nhà thầu làm việc trên hai tuần tại Nhà máy, P.QTNS chịu trách nhiệm phổ biến CSMT cho các nhà thầu
Trang 344.2.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện
CSMT của Nhà máy đã thể hiện:
- Cam kết cải tiến liên tục và ngăn ngừa ô nhiễm
- Có cam kết tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
- Được lập thành văn bản, được áp dụng và duy trì
- Được thông báo cho nhân viên và nhà thầu làm việc cho Nhà máy
Công tác phổ biến CSMT được thực hiện tương đối tốt, tuy nhiên vẫn còn có thể cải tiến tốt hơn:
- CSMT được viết lên tường gần cổng ra vào nhưng lại bị hàng cây xanh che khuất
- CSMT chưa được đưa lên website và không được thể hiện trong các hợp đồng của công ty bao gồm hợp đồng với đối tác, với nhà thầu và hợp đồng tuyển dụng
Công tác kiểm tra lại CSMT:
- Nhà máy chưa thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá lại CSMT
4.2.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa
Công tác phổ biến CSMT:
- Dán lại CSMT ở nơi dễ gây chú ý hơn Tăng cường nhiều hơn vị trí dán CSMT như: Bảng chấm công, ở nơi đặt máy phôtô, ở nơi đặt bình nước uống, Đồng thời các vị trí dán cũng như những nơi được gởi CSMT đến phải được lưu hồ sơ
để dễ dàng cho việc thu hồi và cập nhập sau này
- Đưa CSMT lên website của công ty
- Thể hiện CSMT trong các hợp đồng với đối tác, nhà thầu và tuyển dụng nhân
sự mới
Công tác kiểm tra lại CSMT:
- Định kỳ 1năm/1lần hoặc khi có sự thay đổi về sản xuất, Nhà máy nên kiểm tra, đánh giá lại CSMT của mình Việc kiểm tra đánh giá có thể bao gồm:
Nội dung CSMT có còn phù hợp hay không để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp
Nơi dán CSMT có bị mờ, viết thêm hay tẩy xóa không để, viết dán lại
- Lưu hồ sơ sau khi kiểm tra và chỉnh sửa Phải ghi rõ thời gian sửa đổi, nội dung sửa đổi bổ sung, hiệu lực của chính sách mới và thông báo đến toàn Nhà máy cũng như các bộ phận có liên quan bên ngoài
Trang 35để bổ sung, sửa đổi và đánh giá để xác định các KCMT đáng kể rồi trình cho BLĐ để xét duyệt
- Nhà máy đã quy định phương pháp đánh giá KCMT và xác định KCMT đáng
kể dựa vào 5 yếu tố: YCPL, sự quan tâm bằng văn bản của bên hữu quan, phạm
vi tác động, mức độ tác động, tần suất Trong đó, KCMT được xem là KCMT đáng kể nếu:
KCMT có liên quan đến YCPL và yêu cầu khác
KCMT có sự quan tâm của bên hữu quan như công đoàn, nhà thầu,
Thực tế áp dụng:
- Dựa vào hướng dẫn nhận diện các KCMT, Nhà máy đã nhận diện các KCMT trong các hoạt động của dịch vụ văn phòng, dịch vụ sữa chữa cơ điện, dịch vụ cung ứng, công đoạn sơ chế, tạo dáng, sơn, lắp ráp
- Một số KCMT được Nhà máy xác định là có liên quan đến các YCPL nhưng Nhà máy không đánh giá nó là KCMT đáng kể như phương pháp mà Nhà máy đã đưa ra như: Thải thùng sơn dính hóa chất, nước thải sinh hoạt,
- Ban CTMT có xem xét, cập nhật các KCMT như TT/06 đã ban hành
Trang 364.3.1.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện
- Nhà máy đã thiết lập một thủ tục nhận biết các KCMT, xác định các KCMT đáng kể và duy trì thực hiện theo thủ tục này Tuy nhiên, trong thủ tục nhận diện các KCMT (TT/06) của Nhà máy còn một số điểm có thể cải tiến tốt hơn:
Mặt dù Nhà máy có lưu hồ sơ các KCMT nhưng TT/06 không ghi bước này
Một số từ ngữ dùng trong TT/06 không giống trong TCVN ISO 14001:2010 nhưng không được định nghĩa như: “Khía cạnh môi trường quan trọng”, “vấn
đề môi trường” gây khó khăn cho người tiếp cận thủ tục của Nhà máy
- Việc nhận diện các KCMT của Nhà máy không được chia ra từng khu vực cụ thể mà được gom chung vào trong một dịch vụ nên dẫn đến thiếu sót như chưa nhận diện các KCMT của các hoạt động xử lý nước thải, lò hơi, xử lý bụi,
Phụ lục 1.2A: Bảng nhận diện các KCMT của Nhà máy
- Bảng xác định KCMT đáng kể không thực hiện đúng như phương pháp xác định KCMT đáng kể mà Nhà máy đã đưa ra dẫn đến bỏ sót KCMT đáng kể
Phụ lục 1.3A: Bảng đánh giá KCMT và xác định KCMT đáng kể của Nhà máy
- Nhà máy dùng cùng một biểu mẫu (BM.06.01) để nhận diện các KCMT ở các đơn vị và tổng hợp các KCMT chung cho toàn Nhà máy nên có thể gây nhầm lẫn
4.3.1.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục - phòng ngừa
- Bổ sung thêm bước lưu hồ sơ trong thủ tục nhận diện các KCMT (TT/06)
- Để dễ dàng cho việc thực hiện HTQLMT đúng như tiêu chuẩn, các thuật ngữ cần được sửa lại như trong TCVN ISO 14001:2010 Cụ thể, “vấn đề môi trường” sửa lại thành “KCMT”, “KCMT quan trọng” sửa lại thành “KCMT đáng kể”
Phụ lục 1.1B: TT/06 (Thủ tục nhận diện các KCMT)
- Trước khi nhận diện các KCMT, Nhà máy nên xác định từng khu vực trong Nhà máy và nhận diện các KCMT cho từng khu vực này để rõ ràng, không phải
bỏ sót KCMT và để dễ dàng trong việc xác định biện pháp kiểm soát
- Để không bị nhầm, Nhà máy nên dùng riêng hai biểu mẫu nhận diện KCMT ở các đơn vị (BM.06.01) và biểu mẫu tổng hợp các KCMT của toàn Nhà máy (BM.06.02)
Phụ lục 1.2B: Bảng nhận diện tổng hợp các KCMT tại Nhà máy Satimex
Trang 37- Cần đánh giá lại các KCMT và xác định KCMT đáng kể theo đúng phương pháp mà Nhà máy đã đưa ra trong TT/06 (mục 6.2)
Phụ lục 1.3B: Bảng đánh giá KCMT và xác định KCMT đáng kể
- Nhà máy nên bổ sung biểu mẫu BM.06.04 (Bảng tổng hợp các KCMT đáng kể) Trong đó, tổng hợp các KCMT đáng kể cùng với các hoạt động và các khu vực phát sinh ra các KCMT đáng kể này để dễ dàng cho quá trình kiểm soát các KCMT đáng kể
Thực tế áp dụng:
- Theo thủ tục hướng dẫn trên, Nhà máy đã xác định và lập danh mục văn bản YCPL về môi trường hiện hành
Phụ lục 2.2A: Danh mục văn bản pháp luật môi trường hiện hành của Nhà máy
- Nhà máy tiếp cận và cập nhật các văn bản YCPL thông qua cách liên hệ với cán
bộ quản lý phòng TN&MT quận 12 và vào Website của bộ ngành liên quan
- Định kỳ 1năm/1lần, P.QTNS có xem xét, cập nhật lại các YCPL&YCK
- Nhà máy xác định yêu cầu khác từ bên hữu quan mà Nhà máy cần tuân thủ là: Giảm lượng bụi gỗ từ yêu cầu của công đoàn công nhân Nhà máy
- Nhà máy có thực hiện lưu hồ sơ bảng danh mục các YCPL&YCK cần sưu tập, danh mục các YCPL&YCK hiện hành
Trang 384.3.2.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện
- Nhà máy đã xây dựng và ban hành thủ tục hướng dẫn nhận diện và tiếp cận các YCPL&YCK Tuy nhiên, trong thủ tục này vẫn còn một số điểm còn thiếu sót:
Nhà máy chưa định nghĩa YCPL, YCK
Nhà máy có lưu hồ sơ các VBPL nhưng trong thủ tục không ghi bước này
- Nhà máy tiếp cận các văn bản YCPL bằng cách liên hệ với cán bộ nhà nước hoặc lấy từ các website của phòng ban liên quan chứ không mua như trong thủ tục nêu Điều này phù hợp với tiêu chuẩn nhưng không giống như trong thủ tục (TT/07) đã nêu ra Do đó, cần thực hiện đúng với thủ tục đã quy định
- Bảng danh mục các YCPL&YCK hiện hành của Nhà máy vẫn chưa đầy đủ như thiếu Nghị định 117/2009 NĐ-CP; Thông tư 39/2008/TT-BTC, và một số đã được được thay thế như QCVN 24:2009/BTNMT (QCVN 40:2011/BTNMT),
4.3.2.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa
- Để dễ dàng hơn cho quá trình thực hiện, trong thủ tục nhận diện và tiếp cận các YCPL&YCK, Nhà máy nên định nghĩa YCPL, YCK Đồng thời bổ sung thêm bước lưu hồ sơ trong thủ tục nhận diện và tiếp cận các yêu cầu pháp luật (TT/07)
Phụ lục 2.1B: TT/07 (Thủ tục nhận diện và tiếp cận các yêu cầu của pháp luật)
- Bên cạnh lấy VBPL từ cán bộ phòng tài nguyên và môi trường hoặc từ các website phòng ban liên quan, Nhà máy nên đăng ký dịch vụ cung cấp VBPL Đồng thời, Nhà máy cần xác nhận tính chính xác của các VBPL được lấy trên website trước khi sử dụng bằng cách liên lạc với cán bộ phòng ban liên quan
- Cập nhật và bổ sung các YCPL&YCK về môi trường cùng với cột KCMT tương ứng trong bảng Danh mục YCPL&YCK môi trường hiện hành Thời gian cập nhật các YCPL&YCK nên thường xuyên hơn không nên là 1năm/1lần vì có thể tìm ẩn nguy cơ vi phạm pháp luật Tốt nhất, Nhà máy nên xem xét cập nhật lại các YCPL&YCK về môi trường 15 ngày/lần và khi Nhà máy có thay đổi các hoạt động, bằng cách lọc lại các VBPL từ dịch vụ cung cấp VBPL và chọn các VBPL liên quan Bên cạnh đó, khi các YCPL&YCK có thay đổi, nên chú ý xem xét, cập nhật lại các tài liệu khác có liên quan đến YCPL&YCK như bảng mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình; bảng phương án đánh giá sự tuân thủ,
Phụ lục 2.2B: Danh mục văn bản pháp luật môi trường hiện hành
Trang 394.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình
4.3.3.1 Tình hình áp dụng tại Nhà máy
- Từ kết quả đánh giá nội bộ hằng năm, vào quý 1, BLĐ Nhà máy sẽ xem xét lãnh đạo và đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường chung cho toàn Nhà máy Mục tiêu này được văn bản hóa
- Nhà máy có đề ra chương trình môi trường, trong đó có sự phân công người thực hiện và thời gian hoàn thành cụ thể
Phụ lục 3A: Bảng mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường của Nhà máy
4.3.3.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện
- Mục tiêu, chỉ tiêu môi trường đã thể hiện sự nhất quán với CSMT của Nhà máy, thể hiện sự tuân thủ YCPL&YCK
- Nhà máy đã thiết lập, thực hiện và duy trì một mục tiêu và chỉ tiêu môi trường Tuy nhiên, việc lập thành văn bản các mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình về môi trường chỉ thực hiện ở cấp độ chung cho toàn Nhà máy chứ chưa được thực hiện
ở các phòng ban, phân xưởng Điều này gây khó khăn cho việc thực hiện và không đánh giá được nguyên nhân vì sao không đạt được mục tiêu đã đề ra để đưa ra hướng cải tiến
- Nhà máy đề ra một mục tiêu “số lần khiếu nại bằng văn bản của dân cư xung quanh bằng 0” Mục tiêu này là phù hợp với tiêu chuẩn Tuy nhiên, mục tiêu này không cụ thể cho các KCMT đáng kể được gây ra từ các hoạt động của nhà máy
4.3.3.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa
- Để dễ dàng trong việc đạt được mục tiêu “số lần khiếu nại bằng văn bản của dân cư xung quanh bằng 0”, Nhà máy nên căn cứ vào các KCMT đáng kể, đặt ra các mục tiêu cụ thể hơn như giảm hàm lượng CO trong khí thải lò hơi, giảm hàm lượng bụi gỗ, giảm số vụ tai nạn lao động,
- Căn cứ vào đó, các phòng ban, phân xưởng có liên quan đến mục tiêu trên tự đề
ra các chỉ tiêu và các chương trình môi trường cụ thể cho phòng ban, phân xưởng mình Sau đó, lập thành văn bản và trình cho đại diện lãnh đạo để xem xét, phê duyệt rồi phổ biến cho công nhân viên và lưu hồ sơ làm cơ sở cho việc đánh giá mức độ đạt được mục tiêu, chỉ tiêu từ đó thực hiện cải tiến liên tục
Phụ lục 3B: Bảng mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường
Trang 40- Bên cạnh đó, Nhà máy cũng sẵn sàng các trang thiết bị để ứng phó với sự cố khẩn cấp như: Trang thiết bị báo và chữa cháy, dụng cụ ứng cứu sự cố tràn đổ hóa chất,
Nguồn nhân lực
- Nguồn nhân lực tham gia chính vào Ban CTMT của Nhà máy như sau:
Hình 4.4.1.1: Cơ cấu nhân sự tham gia chính vào HTQLMT của Nhà máy
4.4.1.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện
- Về cơ bản, nguồn nhân lực và vật lực của Nhà máy đã đảm bảo các nguồn lực cần thiết để thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến HTQLMT Tuy nhiên, do một
số máy móc của Nhà máy đã quá cũ nên gây ra tiếng ồn làm phát sinh KCMT
- Nhà máy đã có sự phân công vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong HTQLMT Tuy nhiên, điều này chưa thể hiện thành văn bản và chưa được thông báo đến công nhân viên Đây là một điểm không phù hợp so với tiêu chuẩn
- Nhà máy đã bổ nhiệm một vị đại diện lãnh đạo môi trường, là trưởng P QTNS
Giám đốc
Đại diện lãnh đạo môi trường
Thường trực môi trường
Tổ sửa chữa