Điều này cho thấy việc xử dụng dung dịch GA3 xử lý hạt giống trước khi gieo chỉ có ý nghĩa về tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con.. Điều này c
Trang 1****************
TRẦN THỊ THÚY HẰNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HẠT
GIỐNG VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY THẦN KỲ
(Synsepalum dulcificum) TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM
Trang 2****************
TRẦN THỊ THÚY HẰNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HẠT
GIỐNG VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY THẦN KỲ
(Synsepalum dulcificum) TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
Trang 3****************
TRAN THI THUY HANG
THE EFFECTS OF SEED TREATMENT METHODS AND
MIRACLE FRUIT PLANT GROWTH (Synsepalum dulcificum)
DURING THE GARDEN NURSERY IN HO CHI MINH CITY
Major: Landscaping and Environmental Horticulture
GRADUATION THESIS
Ho Chi Minh city
Jun, 2012
Trang 4Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn:
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình tôi, đặc biệt là cha mẹ,
người đã sinh ra và nuôi dưỡng, chịu bao gian khổ cực nhọc để tôi có được thành quả
như ngày hôm nay
Quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là
các thầy cô Bộ môn Cảnh Quan và Kỹ Thuật Hoa Viên đã truyền đạt cho bao nhiêu là
kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Thầy Đinh Quang Diệp đã hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài
Cô Trương Thị Cẩm Nhung tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong
quá trình thực hiện đề tài
Tập thể lớp DH08CH đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học và
Trang 5Đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của các phương pháp xử lý hạt giống và sinh trưởng của cây Thần kỳ trong giai đoạn vườn ươm, tại Vườn ươm Bộ môn Cảnh Quan
Và Kỹ Thuật Hoa Viên” được thực hiện tại Vườn ươm Bộ môn Cảnh Quan Và Kỹ Thuật Hoa Viên, trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, thời gian từ tháng 02/2012 đến tháng 05/2012
Kết quả nghiên cứu:
1 Về xử lý hạt giống: Việc xử lý hạt giống trước khi gieo có ảnh hưởng đến tỉ lệ nảy mầm, thế nảy mầm của cây Thần kỳ Tỉ lệ nảy mầm, thế nảy mầm trung bình của nghiệm thức hạt được ngâm trong dung dịch GA3 trước khi gieo là cao nhất, nghiệm thức hạt được ngâm trong nước lạnh trước khi gieo là thấp nhất
2 Về sinh trưởng: Chiều cao, chiều rộng lá, đường kính cổ rễ trung bình cao nhất ở nghiệm thức hạt được ngâm trong nước ấm trước khi gieo, thấp nhất ở nghiệm thức hạt được ngâm trong nước lạnh trước khi gieo
Trang 6Research subjects: “ The effects of seed treatment methods and Miracle fruit plant
growth (Synsepalum dulcificum) during the garden nursery in Ho Chi Minh City” Was
conducted at the nursery of Landscaping and Flowers garden technology, Agriculture and Forestry University, Ho Chi Minh City, the period from 02/2012 to 05/2012 The results of studying:
1 Regarding seed treatment: The treatment of seeds before planting affect germination rate, germination of the plant world Miracle Germination rate, so the average germination of seed treatment were soaked in GA3 solution before sowing was highest seed treatmentsare soaked in cold water before sowing is the lowest
2 In growth: height, lear width, root collar diameter at the hightest average seed treatments are soaked in warm water before sowing, the lowest in seed treatment are soaked in cold water before sowing
Trang 7Nội dung Trang
Trang tựa……… i
Trang tựa tiếng anh……… ii
Lời cảm ơn……….iii
Tóm tắt……… iv
Summary……… v
Mục lục……… vi
Danh sách các chữ viết tắt……… ix
Danh sách các bảng……… x
Danh sách các hình ảnh……… xi
Danh sách các biểu đồ……… xii
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1
Chương 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……… 3
2.1 Giới thiệu về cây Thần kỳ………3
2.2 Tổng quan nghiên cứu về cây Thần kỳ……… 5
2.2.1 Thế giới……… 5
2.2.2 Trong nước……… 6
2.2.3 Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Thần kỳ……… 7
2.2.3.1 Kỹ thuật trồng……… 7
2.2.3.2 Kỹ thuật chăm sóc.……… 8
2.3 Nhận xét……… 8
Chương 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU… 9
3.1 Mục tiêu……… 9
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu……… 9
3.3 Điều kiện thí nghiệm……… 9
3.4 Nội dung nghiên cứu……… 10
Trang 83.5.3 Các chỉ tiêu theo dõi……… 13
3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu……… 14
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN………14
4.1 Kết quả xử lý hạt giống trước khi gieo ……… 14
4.1.1 Tỉ lệ nảy mầm, thế nảy mầm……… 14
4.1.1.1 Tỉ lệ nảy mầm……… 15
4.1.1.2 Thế nảy mầm……… 16
4.1.2 Tỉ lệ sống sau khi kết thúc thí nghiệm………17
4.2 Kết quả sinh trưởng của cây Thần kỳ trong giai đoạn vườn ươm……… 18
4.2.1 Số lá trung bình……… 18
4.2.1.1 Số lá trung bình sau 20 ngày gieo………21
4.2.1.2 Số lá trung bình sau 35 ngày gieo………21
4.2.1.3 Số lá trung bình sau 50 ngày gieo………21
4.2.1.4 Số lá trung bình sau 65 ngày gieo………22
4.2.1.5 Số lá trung bình sau 80 ngày gieo………22
4.2.1.6 Số lá trung bình sau 95 ngày gieo………22
4.2.2 Chiều dài lá trung bình……… 23
4.2.2.1 Chiều dài lá trung bình sau 35 ngày gieo……… 24
4.2.2.2 Chiều dài lá trung bình sau 50 ngày gieo……… 25
4.2.2.3 Chiều dài lá trung bình sau 65 ngày gieo……… 25
4.2.2.4 Chiều dài lá trung bình sau 80 ngày gieo……… 25
4.2.2.5 Chiều dài lá trung bình sau 95 ngày gieo……… 26
4.2.3 Chiều rộng lá trung bình……… 26
4.2.3.1 Chiều rộng lá trung bình sau 35 ngày gieo……… 28
4.2.3.2 Chiều rộng lá trung bình sau 50 ngày gieo……… 29
4.2.3.3 Chiều rộng lá trung bình sau 65 ngày gieo……… 29
4.2.3.4 Chiều rộng lá trung bình sau 80 ngày gieo……… 30
Trang 94.2.4.1 Chiều cao trung bình sau 35 ngày gieo………32
4.2.4.2 Chiều cao trung bình sau 50 ngày gieo………33
4.2.4.3 Chiều cao trung bình sau 65 ngày gieo………33
4.2.4.4 Chiều cao trung bình sau 80 ngày gieo………33
4.2.4.5 Chiều cao trung bình sau 95 ngày gieo………34
4.2.5 Đường kính cổ rễ trung bình……… 34
4.2.5.1 Đường kính cổ rễ trung bình sau 50 ngày gieo………36
4.2.5.2 Đường kính cổ rễ trung bình sau 65 ngày gieo………36
4.2.5.3 Đường kính cổ rễ trung bình sau 80 ngày gieo……… 36
4.2.5.4 Đường kính cổ rễ trung bình sau 95 ngày gieo……… 37
4.3 Một số nhận xét về kết quả thảo luận……… 37
4.3.1 Hạn chế trong quá trình thực hiện đề tài……… 37
4.3.2 Sự khác biệt giữa tỉ lệ sống và tỉ lệ nảy mầm……… 38
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 39
5.1 Kết luận……… 39
5.1.1 Về xử lý hạt giống……… 39
5.1.2 Về sinh trưởng……… 39
5.2 Kiến nghị……… 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….41
Trang 10ANOVA (Analysis of variance): Phân tích phương sai
A1, A2, A3: Tên của các lần lặp của nghiệm thức 1
B1, B2, B3: Tên của các lần lặp của nghiệm thức 2
C1, C2, C3: Tên của các lần lặp của nghiệm thức 3
D1, D2, D3: Tên của các lần lặp của nghiệm thức 4
NSU: Ngày sau ươm
CV%: Hệ số biến động (Coefficient of Variation)
Trang 11BẢNG TRANG
Bảng 4.1: Tỉ lệ nảy mầm, thế nảy mầm và tốc độ nảy mầm 14
Bảng 4.2: Bảng phân tích ANOVA về tỉ lệ nảy mầm 15
Bảng 4.3: Bảng phân tích ANOVA về thế nảy mầm 16
Bảng 4.4: Tỉ lệ sống 17 Bảng 4.5: Bảng phân tích ANOVA về tỉ lệ sống sau khi kết thúc thí nghiệm 18
Bảng 4.7: Bảng phân tích ANOVA về số lá trung bình 20
Bảng 4.9: Bảng phân tích ANOVA về chiều dài lá trung bình 24
Bảng 4.11: Bảng phân tích ANOVA về chiều rộng lá trung bình 28
Bảng 4.13: Bảng phân tích ANOVA về chiều cao trung bình 32
Bảng 4.15: Bảng phân tích ANOVA về đường kính cổ rễ trung bình 35
Trang 12HÌNH TRANG Hình 2.1: Cây Thần kỳ 3
Hình 4.1: Hạt có phôi, hạt không phôi, hạt có chất nhờn bao quanh 38
Hình 4.2: Cây con bị héo ngọn 38
Trang 13BIỂU ĐỒ TRANG Biểu đồ 4.1: Tỉ lệ nảy mầm 15
Biểu đồ 4.2: Thế nảy mầm 16
Biểu đồ 4.3: Tỉ lệ sống sau khi kết thúc thí nghiệm 17
Biểu đồ 4.8: Đường kính cổ rễ trung bình 35
Trang 14Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, khi đời sống con người ngày càng được nâng cao, nhu cầu sống của con người đòi hỏi cũng cao hơn Sau mỗi giờ học tập, làm việc căng thẳng và mệt mỏi thì con người càng muốn có những giây phút nghỉ ngơi, thư giãn Hiện nay có rất nhiều cách giúp con người thư giãn, nhưng hình thức thư giãn được nhiều người ưa thích hiện nay là hòa mình vào với thiên nhiên, tự mình chăm sóc những cây cảnh mà mình yêu thích Trong khi đó thị trường cây cảnh, hoa kiểng hiện nay rất đa dạng và phong phú về chủng loại Nhu cầu về một cây cảnh đẹp và giá trị của con người cũng thay đổi, từ việc chơi cây cảnh về dáng đẹp, thì ngày nay ngoài cây có dáng đẹp thì phải có hoa hay quả Một trong những cây cảnh vừa cho dáng đẹp vừa cho trái được
ưa chuộng hiện nay là cây Thần kỳ
loài cây được du nhập vào Việt Nam vào những năm gần đây Cây được trồng khoảng 3- 4 năm sẽ cho ra quả Quả có tác dụng kích thích các gai vị giác trên lưỡi và khiến cho thức ăn, thức uống có vị chua thành ngọt Cây Thần kỳ hiện nay vẫn chưa nằm trong danh mục cây trồng Việt Nam, vì vậy cây Thần kỳ hiện chỉ được xem như là một loài cây cảnh có công dụng lạ
Trên thị trường, loài cây Thần kỳ này đang được rất nhiều người dân tìm mua Mục đích chính của người dân khi mua cây Thần kỳ là quả của nó có khả năng biến đổi vị giác Sau khi ăn quả một thời gian ngắn, tất cả những loại thức ăn có vị chua sẽ chuyển sang vị ngọt, uống cafe không đường sẽ không bị đắng
Chính vì giá cả và tác dụng kỳ lạ, vừa trồng làm cây kiểng vừa ăn được trái và giúp thay đổi vị giác Vậy nên được nhiều khách hàng ở khắp nơi đều ưa thích muốn tìm mua loài cây này về trồng Từ nhu cầu thực tế, đến nay có một số nhà vườn trên
Trang 15địa bàn Tp.HCM cũng đang triển khai ươm thêm cây giống Thần kỳ này để bán Tuy nhiên, đây là một loài cây du nhập mới đây nên cách nhân giống cũng còn gặp nhiều vấn đề, điều thường gặp nhất là việc gieo hạt rất ít thành công, cho nên rất ít nhà vườn gieo ươm cây Thần kỳ Trong khi đó nhu cầu của khách hàng ngày càng tăng, nên không đủ số lượng cây để phục vụ cho nhu cầu của khách hàng
Nắm bắt được nhu cầu của thị trường và vấn đề gieo ươm còn nhiều hạn chế, nên việc nghiên cứu tìm ra phương pháp nhân giống hiệu quả hơn cho cây Thần kỳ là mục đích tôi chọn và thực hiện đề tài “ Ảnh hưởng của các phương pháp xử lý hạt giống và sinh trưởng của cây Thần kỳ trong giai đoạn vườn ươm, tại vườn ươm bộ môn Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên, trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh”
Trang 16Chương 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu về cây Thần kỳ
1852)
Tên tiếng anh: Miracle fruit
Họ: Sapotaceae
Nguồn gốc xuất xứ: Nguồn gốc ở các xứ nhiệt
đới Tây châu Phi
Đặc điểm hình thái
rất chậm và có thể cao từ 1,2 – 1,5 m nếu trồng
trong chậu, cao 3,0 – 4,5 m nếu trồng ngoài tự nhiên
Khoảng 10 năm cây mới có thể cao được 1,2 – 1,5 m Tán cây tạo thành hình chóp
Có một thân chính, 4-5 nhánh phụ Lá hình xoan ngược, mép nguyên, dày, dài, bóng, mọc so le hay tạo thành chùm ở đầu các ngọn nhánh phụ, lá non màu xanh nhạt và đậm dần khi già Lá xanh quanh năm, quanh năm không rụng lá và chỉ thường lá già mới rụng
thơm, có lông tơ ở mặt ngoài, đường kính khi nở khoảng 0,3 – 0,5 mm Cuống nhỏ dài 0,2 – 0,3 mm Đầu tiên ở nách lá xuất hiện mầm hoa, dần dần lớn lên thành nụ, trên một cành thường có 15 – 20 nụ ở nách lá, sau này nở thành hoa Hoa mọc tập trung hay đơn độc từ nách lá ở gần ngọn nhánh Hoa có cánh dính liền ở đáy Cánh hoa chia làm 5 thuỳ, dính nhau ở đáy tạo thành hình ống Hoa có 5 tiểu nhị thấp hơn rất nhiều với nướm nhụy cái, tiểu nhị dính chính diện với cánh hoa, bộ nhụy cái gồm
Hình 2.1 Cây Thần kỳ
Trang 17bầu noãn, có một chỉ nhụy và một nướm mọc dài ra khỏi bao hoa, sau khi thụ tinh chỉ
nhụy không bị tiêu biến đi mà tồn tại song song với sự phát triển của quả
- Quả: Chiều dài trung bình của quả khoảng từ 2 – 3,5 cm Đường kính quả
khoảng từ 1 – 1,8 cm Trọng lượng quả khoảng từ 1 – 2 gam Vỏ quả mỏng, có một
lớp phấn trắng trên bề mặt Khi quả còn non có màu xanh đậm nhưng khi chín quả có
màu đỏ, mọng nước Thịt quả khi chín có màu trắng, hơi nhớt, khi ăn lại có vị thanh
chua
- Hạt: Mỗi quả chỉ có một hạt, hạt có dạng hình elip, kích thước từ 1,0 – 1,5 cm
Vỏ hạt cứng và gồm có 2 mặt, mặt trên trơn, mặt dưới nhám có đường xẻ dọc Bên
trong vỏ, hạt gồm hai tử diệp có màu xanh và áp sáp, dính nhau ở cán phôi (Trần
Danh Thế và cộng tác viên – 2010)
Hình 2.2 (a) Quả Thần kỳ; (b) Hoa Thần kỳ; (c) Hạt Thần kỳ
Đặc điểm sinh lý, sinh thái
- Cây tiểu mộc, phát triển chậm
- Cây có thể phát triển được ở vùng có mùa đông 120C trở lên, đất có pH từ 4,5 –
5,8, ẩm và hơi rợp một phần (trồng dưới tán thưa) (Miracle fruit)
Thích hợp trồng với khí hậu ở miền Nam Việt Nam, hiện được trồng nhiều nhất ở
huyện Hóc Môn với khoảng 15.000 cây, Xã An Bình (thị xã Vĩnh Long), Củ Chi và
Trang 182.2 Tổng quan nghiên cứu cây Thần kỳ
2.2.1 Thế giới
Năm 1725, nhà thám hiểm người Pháp là Reynaud dés Marchais phát hiện ra cây này khi ông ghé lại một ngôi làng ở Ghana và thấy rằng thức ăn của các thổ dân nơi đây đều rất chua và không hề có đường, nhưng sau khi nhai một loại trái cây màu
đỏ thì các vị chua này trở nên ngọt, người địa phương cũng sử dụng loại trái cây này
để làm rượu palm chua (sour palm wine) ngọt hơn, và để dậy men bánh mì ngô (maize bread)
Năm 1852, Tiến sĩ W.F Daniel đã nghiên cứu tỉ mỉ về đặc tính cây và phát hiện ra rằng thành phần chính của cây là miraculin, và được ông định danh
là Synsepalum dulcificum, họ hồng xiêm (Sapotaceae) và ông đặt tên là Miracle fruit
“cây kỳ diệu” (Trần Danh Thế và cộng tác viên – 2010)
Năm 1919, David Fairchild đã biết đến “ cây kỳ diệu” khi đến thăm một trạm thí nghiệm nông nghiệp ở Cameroon Và ông đã bốn lần đưa cây này về Mỹ trồng tính đến năm 1939, nhưng không cây nào trong số những cây này sống được lâu
Bill Whitman là người đầu tiên trồng thành công loài cây kỳ diệu này ở Mỹ Các cây giống trước đây có lẽ đã chết do được trồng trên đá vôi kiềm, theo Tiến sĩ Robert J Knight, Jr nhà nghiên cứu trồng vườn tại Chapman Field Hạt giống của Whitman đã nảy mầm trong môi trường rêu và than bùn có tính axit và sau đó đem ra trồng trong đất vườn đen với độ pH là 6,4 Các cây trong môi trường chua này phát triển rất tốt
Tại Đại học bang Florida ở Tallahassee, một giáo sư sinh học vật lý là Tiến sĩ Lloyd Beidler đã bắt đầu nghiên cứu trái cây kỳ diệu vào cuối những năm 1950 Cùng với Tiến sĩ Kenzo Kurihara ông đã cô lập thành công nguyên tắc hoạt động, và công
bố kết quả của họ trong tạp chí "Khoa học", quyển số 161, ngày 20 Tháng 9, 1968 Một nghiên cứu thực hiện độc lập ở Hà Lan dưới sự bảo trợ của Công ty Unilever cũng đạt đỉnh mốc trong cùng một năm Thông qua các thí nghiệm kỹ càng, họ phát hiện ra hoạt động biến đổi vị đã bị phá hủy bởi nhiệt, hoặc khi tiếp xúc với dung môi hữu cơ, và giảm đáng kể khi tiếp xúc với pH trên 12.0 hoặc dưới 2,5 ở nhiệt độ
Trang 19phòng Ở tình huống độ pH 3,7 và nhiệt độ 4 ° C sẽ làm hoạt động của nó được duy trì
ổn định trong một tháng Người ta cũng kết luận là chất protein là cơ bản, nó không
có chứa các protein khác trong thành phần hoạt động Chất này liên kết với hai phân
tử đường, nên nguyên tắc hoạt động này chứa một lượng đường nhỏ là 6,7%, được xác định không phải là một tạp chất Đây là những gì làm ra nguyên tắc hoạt động
của glycoprotein của cây Synsepalum dulcificum Glycoprotein được biết đến là hoàn
toàn không chứa bất kỳ độc tính nào và có thể dễ dàng chuyển hóa bởi cơ thể
Các nghiên cứu khác của tiến sĩ Linda Bartoshuk thay mặt cho quân đội Mỹ được bắt đầu vào năm 1966 tại phòng thí nghiệm của họ ở Natick, Massachusetts Sau nhiều năm nghiên cứu toàn diện, bà đã trình bày bản báo cáo vào năm 1970 trong một hội nghị nghiên của quân đội ở West Point Những phân tích kỹ lưỡng kết luận rằng không có kim loại nặng độc hại hiện diện trong trái này Một lượng cô lập trái cây thần kỳ mạnh gấp 3.000 lần lượng dùng bình thường của con người đã chứng minh nó hoàn toàn không gây ra tác động xấu Thực phẩm như rau, thịt và những loại thực phẩm khác bình thường không chua thì không bị ảnh hưởng, mặc dù trong một số trường hợp hương vị của rau được cải thiện Người ta tin rằng một số loại thực phẩm
có hương vị trước đó ở dạng ẩn, và trái thần kỳ có thể làm nó thể hiện ra Hiệu ứng này sẽ kéo dài ít nhất một giờ, có sự thay đổi phụ thuộc vào thời gian ta giữ chất đó trong miệng bao lâu trước khi ăn thực phẩm khác Cho đến khi nào nước bọt thủy phân hết các chất glycoprotein, các loại thực phẩm có tính axit sẽ tiếp tục đổi thành vị ngọt ngào cho đến khi nào các vị giác còn tiếp tục được "kích" bởi chất chua đó
(http://sevuon.com)
2.2.2 Trong nước
Điều tra và nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, đặc điểm thích nghi của cây thần kỳ với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu ở Việt Nam để chọn ra vùng đất thích hợp và cho năng xuất cao, định hướng cho việc sản xuất trên qui mô lớn Khảo sát một số thành phần hóa sinh trong thịt trái và đề xuất phương pháp tách chiết miraculin của Trần Danh Thế và cộng tác viên – 2010, đã cho kết quả như sau:
Trang 20- Về đặc điểm sinh học cây Synsepalum dulcificum có thân tiểu mộc, phát triển
chậm, có nhiều nhánh phụ có thể uốn để tạo bonsai, thích hợp để làm kiểng Lá xanh
hàng niên, lá ít khi rụng Phân tích hoa cho thấy hoa Synsepalum dulcificum mang
những đặc điểm của những loài thuộc họ Sapotaceae Quả chín màu đỏ, mọng nước
Hệ rễ khá phát triển nếu trồng ngoài tự nhiên Thích hợp trồng với khí hậu ở miền Nam Việt Nam
- Về diện tích và số lượng cây thì ở thành phố Hồ Chí Minh có khoảng 20.000 cây trong đó ở Hóc Môn là nhiều nhất với 15.000 cây
- Phân tích sơ bộ thành phần hóa học trong thịt quả cho thấy có chứa tinh dầu, carotenoid, phytosterol, acid béo, flavonoid, polyphenol, acid hữu cơ, saponin steroid, đường khử, hợp chất uronic Thành phần sinh hóa có trong thịt quả gồm: nước 68,900%, đường tổng số hoà tan 2,385%, đường khử 0,404%, protein 0,104%, nitơ tổng số 1,918%, khoáng tổng số 0,998%
- Miraculin có thể tách chiết và tinh sạch theo cách đơn giản, sau khi tinh chế được ghi nhận là có khả năng làm cho acid citric trở nên ngọt tương đương dung dịch saccharose 0,4M
2.2.3 Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây Thần kỳ
2.2.3.1 Kỹ thuật trồng
Theo trang web (http://muabancaycanh.wordpress.com), hiện nay cây Thần kỳ
có 2 cách nhân giống: gieo hạt và giâm hom
- Gieo hạt: Có thể dùng nguyên trái chín hoặc hạt sau đã bóc bỏ phần thịt quả để gieo
- Giâm hom: Chọn những cành chồi vượt cắt thành từng đoạn dài từ 10 – 15 cm, đường kính gốc 2 – 3 cm, sau khi cắt thành từng đoạn, đem đoạn hom ngâm trong dung dịch thuốc diệt nấm Rovral hoặc một số thuốc diệt nấm khác, pha thuốc kích thích ra rễ AIA hoặc IBA có nồng độ từ 2.000 ppm đến 2.500ppm, lấy hom giâm nhúng vào dung dịch thuốc kích thích vừa pha sau đó cắm hom giâm vào bầu đất Hỗn hợp giá thể trong bầu thường 50% cát – 50% tro trấu Thường xuyên tưới giữ ẩm với ẩm độ 100% trong tuần đầu, sau đó giảm xuống 80% đến khi hom giâm ra rễ
Trang 212.2.3.2 Kỹ thuật chăm sóc
Thích hợp và phát triển mạnh trong môi trường acid, đất chua có pH 4,5 – 5,8, giá thể tốt nhất là sử dụng than bùn rêu và xơ dừa Và thường xuyên cung cấp các chất dinh dưỡng vi lượng
Việc sử dụng đất và thoát nước tốt là điều kiện tốt cho cây phát triển
Cây được chăm sóc trong điều kiện thích hợp sẽ cho hoa và cho trái ít nhất 2 lần trong năm, và có thể thường xuyên hơn Cây ít bị sâu bệnh Thay chậu vào mùa xuân
Không nên dùng tia nước mạnh để tưới vào giá thể, hoa và quả cây
2.3 Nhận xét
Hiện nay trong và ngoài nước có rất nhiều nghiên cứu về cây Thần kỳ, nhưng chưa có một nghiên cứu nào về xử lý hạt giống cây Thần kỳ trước khi gieo, những nghiên cứu trước đây chỉ nhằm tìm hiểu chất miraculin có trong quả Thần kỳ để phục
vụ cho y học, quân sự cũng như cho đời sống ẩm thực của con người Những nghiên cứu nhằm làm tăng khả năng nảy mầm cũng như tăng tỉ lệ sống cho cây chưa được thực hiện Đó là lý do tôi thực hiện nghiên cứu “Ảnh hưởng của các phương pháp xử
lý hạt giống và sinh trưởng của cây Thần kỳ trong giai đoạn vườn ươm”, tại Vườn ươm Bộ môn Cảnh Quan Và Kỹ Thuật Hoa Viên, trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Nhằm tìm hiểu và xác định phương pháp xử lý hạt giống cây Thần
kỳ trước khi gieo để đạt tỉ lệ nảy mầm và tỉ lệ sống có hiệu quả tối ưu trong điều kiện khí hậu miền Nam Việt Nam
Trang 223.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Từ ngày 14 tháng 02 đến 22 tháng 05 năm 2012
Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
3.3 Điều kiện thí nghiệm
Vườn ươm Bộ môn Cảnh Quan Và Kỹ Thuật Hoa Viên, trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, chịu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên:
- Nhiệt độ: Chế độ nhiệt rất cao, ít bị thay đổi trong năm, nhiệt độ trung bình từ
26o – 28oC, chênh lệch tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 4o – 6oC
- Lượng mưa: có sự phân hóa sâu sắc về mùa theo chế độ ẩm Ở đây một năm có hai mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm là 1949mm
- Chế độ gió: trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió Tây Bắc – Đông Nam
- Thủy văn: trong khu vực vườn ươm có Hồ Đất 1 với nguồn nước dồi dào quanh năm, là nguồn cung cấp nước tưới cho vườn ươm, đây cũng là nguồn nước tưới chính cho thí nghiệm
Trang 233.4 Nội dung nghiên cứu
của hạt cây Thần kỳ
- Theo dõi sinh trưởng của cây Thần kỳ trong vòng 14 tuần kể từ khi gieo ươm
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Vật liệu nghiên cứu
- Hạt giống cây Thần kỳ được thu hái tại Vườn Xương Rồng Ngọc Long, ở huyện Hóc Môn Hạt giống được tách bỏ phần thịt
- Giá thể gieo ươm: xơ dừa + tro trấu + trấu sống, với tỉ lệ 2:2:1
- Bầu nilon kích thước 10 x 25 cm
Trang 243.5.2 Bố trí thí nghiệm
Design - CRD) một nhân tố
C1 B2 A3 D1 C2 D2 D3 A1 B3 A2 B1 C3
Hình 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm sử dụng phương pháp xử lý hạt
Hình 3.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên thực tế
A: Đối chứng ( Hạt giống được ngâm trong nước lạnh trong thời gian 3 giờ) B: Nước ấm (Hạt giống được ngâm trong nước ấm 2 xôi-3 lạnh trong thời gian 3 giờ)
C: AIA ( Hạt giống được ngâm trong dung dịch AIA đã được pha loãng 100ppm trong thời gian 3 giờ)
D: GA3 ( Hạt giống được ngâm trong dung dịch GA3 đã được pha loãng 100ppm trong thời gian 3 giờ)
Trong đó:
Trang 25Thời gian theo dõi 14 tuần từ 14/02/2011 đến 22/5/2011
3.5.3 Các chỉ tiêu theo dõi
- Thí nghiệm được theo dõi, lấy số liệu mỗi 2 ngày một lần về tỉ lệ nảy mầm
- Thí nghiệm được theo dõi, lấy số liệu mỗi 15 ngày một lần về số lá trung bình,
chiều cao chồi, chiều dài trung bình của lá, chiều rộng trung bình của lá, đường kính
Trang 26(a) (b)
Hình 3.4 Cách đo các chỉ tiêu: (a) Cách đo chiều dài lá; (b) Cách đo chiều rộng lá;
(c) Cách đo chiều cao cây
3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu
Kết quả thí nghiệm được xử lý thống kê bằng phần mềm EXCEL và phần mềm SAS 9.1 để tính ANOVA
(c)
Trang 27Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả xử lý hạt giống trước khi gieo
C: AIA ( Hạt giống được ngâm trong dung dịch AIA đã được pha loãng
100ppm)
D: GA3 ( Hạt giống được ngâm trong dung dịch GA3 đã được pha loãng
100ppm)
Trang 284.1.1.1 Tỉ lệ nảy mầm
Biểu đồ 4.1: Tỉ lệ nảy mầm Bảng 4.2: Bảng phân tích ANOVA về tỉ lệ nảy mầm
Ghi chú: Các trung bình cùng ký tự không khác biệt có nghĩa ở mức xác suất p < 0,01
Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.1) cho thấy tỉ lệ nảy mầm giữa 4 nghiệm thức
sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,3364 > 0,01) Tỉ lệ nảy mầm cao nhất là nghiệm thức D (86,66%) Nghiệm thức có tỉ lệ nảy mầm thấp nhất là nghiệm thức A (81,11%)
nhiều, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Nhưng thí nghiệm cho thấy giữa nghiệm thức có tỉ lệ nảy mầm cao nhất và nghiệm thức có tỉ lệ nảy mầm thấp nhất
Trang 29cách biệt nhau 5,5% Vì thế việc sử dụng dung dịch GA3 để xử lý hạt giống trước khi gieo sẽ mang lại hiệu quả tỉ lệ nảy mầm cao hơn
4.1.1.2 Thế nảy mầm
Biểu đồ 4.2: Thế nảy mầm Bảng 4.3: Bảng phân tích ANOVA về thế nảy mầm
Ghi chú: Các trung bình cùng ký tự không khác biệt có nghĩa ở mức xác suất p < 0,01
Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.2) cho thấy thế nảy mầm giữa 4 nghiệm thức
sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,65 > 0,01) Thế nảy mầm trung bình ở nghiệm thức D là cao nhất D (40,00%), thế nảy mầm thấp nhất ở nghiệm thức A (33,33%)
Trang 30Vì thế nảy mầm giữa các nghiệm thức gần bằng nhau, sự chênh lệch không nhiều, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Nhưng thí nghiệm cho thấy giữa nghiệm thức có thế nảy mầm cao nhất và nghiệm thức có thế nảy mầm thấp nhất cách biệt nhau 6,67% Vì thế việc sử dụng dung dịch GA3 có hiệu quả cao hơn Trong đó, sau 7 ngày gieo ươm thì hạt giống sẽ bắt đầu nảy mầm, và sau 10 ngày gieo ươm thì hạt giống tập trung nảy mầm nhiều nhất
4.1.2 Tỉ lệ sống sau khi kết thúc thí nghiệm
Bảng 4.4: Tỉ lệ sống của mỗi nghiệm thức sau khi kết thúc thí nghiệm
Trang 31Bảng 4.5: Bảng phân tích ANOVA về tỉ lệ sống sau khi kết thúc thí nghiệm
Ghi chú: Các trung bình cùng ký tự không khác biệt có nghĩa ở mức xác suất p < 0,01
Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.3) cho thấy tỉ lệ sống giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,88 > 0,01) Tỉ lệ sống trung bình
ở nghiệm thức B là cao nhất B (86%), tỉ lệ sống thấp nhất ở nghiệm thức D (82%)
4.2 Kết quả sinh trưởng của cây Thần kỳ trong giai đoạn vườn ươm
Trang 32Biểu đồ 4.4: Số lá trung bình trên một cây
Lá
Trang 33Bảng 4.7: Bảng phân tích ANOVA về số lá trung bình
LSD 0,01 = 1 CV% = 18,63
LSD 0,01 = 0,30 CV% = 5,13
LSD 0,01 = 0,49 CV% = 6,599
LSD 0,01 = 0,48 CV% = 5,79
LSD 0,01 = 0,39 CV% = 4,16
LSD 0,01 = 0,35 CV% = 3,58
Ghi chú: Các trung bình cùng ký tự không khác biệt có nghĩa ở mức xác suất p < 0,01
Trang 344.2.1.1 Số lá trung bình sau 20 ngày gieo
Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.4.1) cho thấy số lá trung bình sau 20 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,92 > 0,01) Trong 4 nghiệm thức thì nghiệm thức A có số lá trung bình thấp nhất (1,83), các nghiệm thức B, C, D có số lá trung bình bằng nhau (2,00) Nhưng sự khác biệt giữa nghiệm thức có số lá trung bình thấp nhất với các nghiệm thức còn lại không không đáng kể, điều này cho thấy tại thời điểm này khả năng sinh trưởng của 4 nghiệm thức là như nhau
Vì số lá giữa các nghiệm thức gần bằng nhau, sự chênh lệch không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều này cho thấy việc xử dụng dung dịch GA3 xử lý hạt giống trước khi gieo chỉ có ý nghĩa về tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con
4.2.1.2 Số lá trung bình sau 35 ngày gieo
Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.4.2) cho thấy số lá trung bình sau 35 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,84 > 0,01) Nghiệm thức C có số lá trung bình cao nhất (2,18), nghiệm thức A có số lá trung bình thấp nhất (2,1) Nhưng sự khác biệt giữa nghiệm thức có số lá trung bình cao nhất với nghiệm thức có số lá trung bình thấp nhất không đáng kể, điều này cho thấy tại thời điểm này khả năng sinh trưởng của 4 nghiệm thức là như nhau
Vì số lá giữa các nghiệm thức gần bằng nhau, sự chênh lệch không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều này cho thấy việc xử lý hạt giống trước khi gieo chỉ có ý nghĩa về tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con
4.2.1.3 Số lá trung bình sau 50 ngày gieo
Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.4.3) cho thấy số lá trung bình sau 50 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,45 > 0,01) Nghiệm thức D có số lá trung bình cao nhất (2,82), nghiệm thức B có số lá trung bình thấp nhất (2,7)
Trang 35Vì số lá giữa các nghiệm thức gần bằng nhau, sự chênh lệch không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều này cho thấy việc xử dụng dung dịch GA3 xử lý hạt giống trước khi gieo chỉ có ý nghĩa về tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con
4.2.1.4 Số lá trung bình sau 65 ngày gieo
Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.4.4) cho thấy số lá trung bình sau 65 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,55 > 0,01) Nghiệm thức D có số lá trung bình cao nhất (3,16), nghiệm thức C có số lá trung bình thấp nhất (2,95)
Vì số lá giữa các nghiệm thức gần bằng nhau, sự chênh lệch không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều này cho thấy việc xử dụng dung dịch GA3 xử lý hạt giống trước khi gieo chỉ có ý nghĩa về tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con
4.2.1.5 Số lá trung bình sau 80 ngày gieo
Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.4.5) cho thấy số lá trung bình sau 80 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,36 > 0,01) Nghiệm thức D có số lá trung bình cao nhất (3,57), nghiệm thức C có số lá trung bình thấp nhất (3,35)
Vì số lá giữa các nghiệm thức gần bằng nhau, sự chênh lệch không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều này cho thấy việc xử dụng dung dịch GA3 xử lý hạt giống trước khi gieo chỉ có ý nghĩa về tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con
4.2.1.6 Số lá trung bình sau 95 ngày gieo
Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.4.6) cho thấy số lá trung bình sau 95 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,42 > 0,01) Nghiệm thức D có số lá trung bình cao nhất (3,66), nghiệm thức C có số lá trung bình thấp nhất (3,51) Nhưng sự khác biệt giữa nghiệm thức có số lá trung bình cao nhất với nghiệm thức có số lá trung bình thấp nhất không đáng kể, điều này cho
Trang 36Vì số lá giữa các nghiệm thức gần bằng nhau, sự chênh lệch không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều này cho thấy việc xử dụng dung dịch GA3 xử lý hạt giống trước khi gieo chỉ có ý nghĩa về tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con
4.2.2 Chiều dài lá trung bình
Bảng 4.8: Chiều dài lá trung bình của mỗi nghiệm thức
Trang 37Bảng 4.9: Bảng phân tích ANOVA về chiều dài lá trung bình
LSD 0,01 = 0,45 CV% = 8,14
LSD 0,01 = 0,27 CV% = 3,00
LSD 0,01 = 0,25 CV% = 2,73
LSD 0,01 = 0,47 CV% = 4,63
LSD 0,01 = 0,32 CV% = 2,87
Ghi chú: Các trung bình cùng ký tự không khác biệt có nghĩa ở mức xác suất p < 0,01
4.2.2.1 Chiều dài lá trung bình sau 35 ngày gieo
Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.5.1) cho thấy chiều dài lá trung bình sau 35 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,86 > 0,01) Nghiệm thức D có chiều dài lá trung bình trung bình lớn nhất (2,1)
Trang 38Sự khác biệt giữa nghiệm thức có chiều dài lá cao nhất và nghiệm thức có chiều dài lá thấp nhất không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều
đó cho thấy tại thời điểm này khả năng sinh trưởng của 4 nghiệm thức là như nhau, và việc xử lý hạt giống bằng dung dịch GA3 trước khi gieo có ảnh hưởng đến tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con
4.2.2.2 Chiều dài lá trung bình sau 50 ngày gieo
Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.5.2) cho thấy chiều dài lá trung bình sau 50 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,27 > 0,01) Nghiệm thức D có chiều dài lá trung bình trung bình lớn nhất (3,32) Nghiệm thức A có chiều dài lá trung bình thấp (3,24)
Sự khác biệt giữa nghiệm thức có chiều dài lá cao nhất và nghiệm thức có chiều dài lá thấp nhất không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều
đó cho thấy tại thời điểm này khả năng sinh trưởng của 4 nghiệm thức là như nhau, và việc xử lý hạt giống bằng dung dịch GA3 trước khi gieo có ảnh hưởng đến tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con
4.2.2.3 Chiều dài lá trung bình sau 65 ngày gieo
Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.5.3) cho thấy chiều dài lá trung bình sau 65 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,25 > 0,01) Nghiệm thức B và D có chiều dài lá trung bình trung bình lớn nhất (3,36) Nghiệm thức A có chiều dài lá trung bình thấp (3,33)
Sự khác biệt giữa nghiệm thức có chiều dài lá cao nhất và nghiệm thức có chiều dài lá thấp nhất không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều
đó cho thấy tại thời điểm này khả năng sinh trưởng của 4 nghiệm thức là như nhau, và việc xử lý hạt giống bằng dung dịch GA3 và nước ấm trước khi gieo có ảnh hưởng đến tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con
4.2.2.4 Chiều dài lá trung bình sau 80 ngày gieo
Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.5.4) cho thấy chiều dài lá trung bình sau 80 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P =
Trang 390,47 > 0,01) Nghiệm thức D có chiều dài lá trung bình trung bình lớn nhất (3,75) Nghiệm thức A có chiều dài lá trung bình thấp (3,64)
Sự khác biệt giữa nghiệm thức có chiều dài lá cao nhất và nghiệm thức có chiều dài lá thấp nhất không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều
đó cho thấy tại thời điểm này khả năng sinh trưởng của 4 nghiệm thức là như nhau, và việc xử lý hạt giống bằng dung dịch GA3 trước khi gieo có ảnh hưởng đến tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con
4.2.2.5 Chiều dài lá trung bình sau 95 ngày gieo
Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.5.5) cho thấy chiều dài lá trung bình sau 95 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,32> 0,01) Nghiệm thức D có chiều dài lá trung bình trung bình lớn nhất (4,07) Nghiệm thức A và C có chiều dài lá trung bình thấp (4,04)
Sự khác biệt giữa nghiệm thức có chiều dài lá cao nhất và nghiệm thức có chiều dài lá thấp nhất không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều
đó cho thấy tại thời điểm này khả năng sinh trưởng của 4 nghiệm thức là như nhau, và việc xử lý hạt giống bằng dung dịch GA3 và nước ấm trước khi gieo có ảnh hưởng đến tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con
Trang 40Biểu đồ 4.6: Chiều rộng lá trung bình của mỗi nghiệm thức
cm