1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HẠT GIỐNG VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY THẦN KỲ (Synsepalum dulcificum) TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

102 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này cho thấy việc xử dụng dung dịch GA3 xử lý hạt giống trước khi gieo chỉ có ý nghĩa về tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con.. Điều này c

Trang 1

****************

TRẦN THỊ THÚY HẰNG

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HẠT

GIỐNG VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY THẦN KỲ

(Synsepalum dulcificum) TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM

Trang 2

****************

TRẦN THỊ THÚY HẰNG

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HẠT

GIỐNG VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY THẦN KỲ

(Synsepalum dulcificum) TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM

Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 6/2012

Trang 3

****************

TRAN THI THUY HANG

THE EFFECTS OF SEED TREATMENT METHODS AND

MIRACLE FRUIT PLANT GROWTH (Synsepalum dulcificum)

DURING THE GARDEN NURSERY IN HO CHI MINH CITY

Major: Landscaping and Environmental Horticulture

GRADUATION THESIS

Ho Chi Minh city

Jun, 2012

Trang 4

Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn:

Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình tôi, đặc biệt là cha mẹ,

người đã sinh ra và nuôi dưỡng, chịu bao gian khổ cực nhọc để tôi có được thành quả

như ngày hôm nay

Quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là

các thầy cô Bộ môn Cảnh Quan và Kỹ Thuật Hoa Viên đã truyền đạt cho bao nhiêu là

kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Thầy Đinh Quang Diệp đã hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá

trình thực hiện đề tài

Cô Trương Thị Cẩm Nhung tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong

quá trình thực hiện đề tài

Tập thể lớp DH08CH đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học và

Trang 5

Đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của các phương pháp xử lý hạt giống và sinh trưởng của cây Thần kỳ trong giai đoạn vườn ươm, tại Vườn ươm Bộ môn Cảnh Quan

Và Kỹ Thuật Hoa Viên” được thực hiện tại Vườn ươm Bộ môn Cảnh Quan Và Kỹ Thuật Hoa Viên, trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, thời gian từ tháng 02/2012 đến tháng 05/2012

Kết quả nghiên cứu:

1 Về xử lý hạt giống: Việc xử lý hạt giống trước khi gieo có ảnh hưởng đến tỉ lệ nảy mầm, thế nảy mầm của cây Thần kỳ Tỉ lệ nảy mầm, thế nảy mầm trung bình của nghiệm thức hạt được ngâm trong dung dịch GA3 trước khi gieo là cao nhất, nghiệm thức hạt được ngâm trong nước lạnh trước khi gieo là thấp nhất

2 Về sinh trưởng: Chiều cao, chiều rộng lá, đường kính cổ rễ trung bình cao nhất ở nghiệm thức hạt được ngâm trong nước ấm trước khi gieo, thấp nhất ở nghiệm thức hạt được ngâm trong nước lạnh trước khi gieo

Trang 6

Research subjects: “ The effects of seed treatment methods and Miracle fruit plant

growth (Synsepalum dulcificum) during the garden nursery in Ho Chi Minh City” Was

conducted at the nursery of Landscaping and Flowers garden technology, Agriculture and Forestry University, Ho Chi Minh City, the period from 02/2012 to 05/2012 The results of studying:

1 Regarding seed treatment: The treatment of seeds before planting affect germination rate, germination of the plant world Miracle Germination rate, so the average germination of seed treatment were soaked in GA3 solution before sowing was highest seed treatmentsare soaked in cold water before sowing is the lowest

2 In growth: height, lear width, root collar diameter at the hightest average seed treatments are soaked in warm water before sowing, the lowest in seed treatment are soaked in cold water before sowing

Trang 7

Nội dung Trang

Trang tựa……… i

Trang tựa tiếng anh……… ii

Lời cảm ơn……….iii

Tóm tắt……… iv

Summary……… v

Mục lục……… vi

Danh sách các chữ viết tắt……… ix

Danh sách các bảng……… x

Danh sách các hình ảnh……… xi

Danh sách các biểu đồ……… xii

Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1

Chương 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……… 3

2.1 Giới thiệu về cây Thần kỳ………3

2.2 Tổng quan nghiên cứu về cây Thần kỳ……… 5

2.2.1 Thế giới……… 5

2.2.2 Trong nước……… 6

2.2.3 Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Thần kỳ……… 7

2.2.3.1 Kỹ thuật trồng……… 7

2.2.3.2 Kỹ thuật chăm sóc.……… 8

2.3 Nhận xét……… 8

Chương 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU… 9

3.1 Mục tiêu……… 9

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu……… 9

3.3 Điều kiện thí nghiệm……… 9

3.4 Nội dung nghiên cứu……… 10

Trang 8

3.5.3 Các chỉ tiêu theo dõi……… 13

3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu……… 14

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN………14

4.1 Kết quả xử lý hạt giống trước khi gieo ……… 14

4.1.1 Tỉ lệ nảy mầm, thế nảy mầm……… 14

4.1.1.1 Tỉ lệ nảy mầm……… 15

4.1.1.2 Thế nảy mầm……… 16

4.1.2 Tỉ lệ sống sau khi kết thúc thí nghiệm………17

4.2 Kết quả sinh trưởng của cây Thần kỳ trong giai đoạn vườn ươm……… 18

4.2.1 Số lá trung bình……… 18

4.2.1.1 Số lá trung bình sau 20 ngày gieo………21

4.2.1.2 Số lá trung bình sau 35 ngày gieo………21

4.2.1.3 Số lá trung bình sau 50 ngày gieo………21

4.2.1.4 Số lá trung bình sau 65 ngày gieo………22

4.2.1.5 Số lá trung bình sau 80 ngày gieo………22

4.2.1.6 Số lá trung bình sau 95 ngày gieo………22

4.2.2 Chiều dài lá trung bình……… 23

4.2.2.1 Chiều dài lá trung bình sau 35 ngày gieo……… 24

4.2.2.2 Chiều dài lá trung bình sau 50 ngày gieo……… 25

4.2.2.3 Chiều dài lá trung bình sau 65 ngày gieo……… 25

4.2.2.4 Chiều dài lá trung bình sau 80 ngày gieo……… 25

4.2.2.5 Chiều dài lá trung bình sau 95 ngày gieo……… 26

4.2.3 Chiều rộng lá trung bình……… 26

4.2.3.1 Chiều rộng lá trung bình sau 35 ngày gieo……… 28

4.2.3.2 Chiều rộng lá trung bình sau 50 ngày gieo……… 29

4.2.3.3 Chiều rộng lá trung bình sau 65 ngày gieo……… 29

4.2.3.4 Chiều rộng lá trung bình sau 80 ngày gieo……… 30

Trang 9

4.2.4.1 Chiều cao trung bình sau 35 ngày gieo………32

4.2.4.2 Chiều cao trung bình sau 50 ngày gieo………33

4.2.4.3 Chiều cao trung bình sau 65 ngày gieo………33

4.2.4.4 Chiều cao trung bình sau 80 ngày gieo………33

4.2.4.5 Chiều cao trung bình sau 95 ngày gieo………34

4.2.5 Đường kính cổ rễ trung bình……… 34

4.2.5.1 Đường kính cổ rễ trung bình sau 50 ngày gieo………36

4.2.5.2 Đường kính cổ rễ trung bình sau 65 ngày gieo………36

4.2.5.3 Đường kính cổ rễ trung bình sau 80 ngày gieo……… 36

4.2.5.4 Đường kính cổ rễ trung bình sau 95 ngày gieo……… 37

4.3 Một số nhận xét về kết quả thảo luận……… 37

4.3.1 Hạn chế trong quá trình thực hiện đề tài……… 37

4.3.2 Sự khác biệt giữa tỉ lệ sống và tỉ lệ nảy mầm……… 38

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 39

5.1 Kết luận……… 39

5.1.1 Về xử lý hạt giống……… 39

5.1.2 Về sinh trưởng……… 39

5.2 Kiến nghị……… 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….41

Trang 10

ANOVA (Analysis of variance): Phân tích phương sai

A1, A2, A3: Tên của các lần lặp của nghiệm thức 1

B1, B2, B3: Tên của các lần lặp của nghiệm thức 2

C1, C2, C3: Tên của các lần lặp của nghiệm thức 3

D1, D2, D3: Tên của các lần lặp của nghiệm thức 4

NSU: Ngày sau ươm

CV%: Hệ số biến động (Coefficient of Variation)

Trang 11

BẢNG TRANG

Bảng 4.1: Tỉ lệ nảy mầm, thế nảy mầm và tốc độ nảy mầm 14

Bảng 4.2: Bảng phân tích ANOVA về tỉ lệ nảy mầm 15

Bảng 4.3: Bảng phân tích ANOVA về thế nảy mầm 16

Bảng 4.4: Tỉ lệ sống 17 Bảng 4.5: Bảng phân tích ANOVA về tỉ lệ sống sau khi kết thúc thí nghiệm 18

Bảng 4.7: Bảng phân tích ANOVA về số lá trung bình 20

Bảng 4.9: Bảng phân tích ANOVA về chiều dài lá trung bình 24

Bảng 4.11: Bảng phân tích ANOVA về chiều rộng lá trung bình 28

Bảng 4.13: Bảng phân tích ANOVA về chiều cao trung bình 32

Bảng 4.15: Bảng phân tích ANOVA về đường kính cổ rễ trung bình 35

Trang 12

HÌNH TRANG Hình 2.1: Cây Thần kỳ 3

Hình 4.1: Hạt có phôi, hạt không phôi, hạt có chất nhờn bao quanh 38

Hình 4.2: Cây con bị héo ngọn 38

Trang 13

BIỂU ĐỒ TRANG Biểu đồ 4.1: Tỉ lệ nảy mầm 15

Biểu đồ 4.2: Thế nảy mầm 16

Biểu đồ 4.3: Tỉ lệ sống sau khi kết thúc thí nghiệm 17

Biểu đồ 4.8: Đường kính cổ rễ trung bình 35

Trang 14

Chương 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, khi đời sống con người ngày càng được nâng cao, nhu cầu sống của con người đòi hỏi cũng cao hơn Sau mỗi giờ học tập, làm việc căng thẳng và mệt mỏi thì con người càng muốn có những giây phút nghỉ ngơi, thư giãn Hiện nay có rất nhiều cách giúp con người thư giãn, nhưng hình thức thư giãn được nhiều người ưa thích hiện nay là hòa mình vào với thiên nhiên, tự mình chăm sóc những cây cảnh mà mình yêu thích Trong khi đó thị trường cây cảnh, hoa kiểng hiện nay rất đa dạng và phong phú về chủng loại Nhu cầu về một cây cảnh đẹp và giá trị của con người cũng thay đổi, từ việc chơi cây cảnh về dáng đẹp, thì ngày nay ngoài cây có dáng đẹp thì phải có hoa hay quả Một trong những cây cảnh vừa cho dáng đẹp vừa cho trái được

ưa chuộng hiện nay là cây Thần kỳ

loài cây được du nhập vào Việt Nam vào những năm gần đây Cây được trồng khoảng 3- 4 năm sẽ cho ra quả Quả có tác dụng kích thích các gai vị giác trên lưỡi và khiến cho thức ăn, thức uống có vị chua thành ngọt Cây Thần kỳ hiện nay vẫn chưa nằm trong danh mục cây trồng Việt Nam, vì vậy cây Thần kỳ hiện chỉ được xem như là một loài cây cảnh có công dụng lạ

Trên thị trường, loài cây Thần kỳ này đang được rất nhiều người dân tìm mua Mục đích chính của người dân khi mua cây Thần kỳ là quả của nó có khả năng biến đổi vị giác Sau khi ăn quả một thời gian ngắn, tất cả những loại thức ăn có vị chua sẽ chuyển sang vị ngọt, uống cafe không đường sẽ không bị đắng

Chính vì giá cả và tác dụng kỳ lạ, vừa trồng làm cây kiểng vừa ăn được trái và giúp thay đổi vị giác Vậy nên được nhiều khách hàng ở khắp nơi đều ưa thích muốn tìm mua loài cây này về trồng Từ nhu cầu thực tế, đến nay có một số nhà vườn trên

Trang 15

địa bàn Tp.HCM cũng đang triển khai ươm thêm cây giống Thần kỳ này để bán Tuy nhiên, đây là một loài cây du nhập mới đây nên cách nhân giống cũng còn gặp nhiều vấn đề, điều thường gặp nhất là việc gieo hạt rất ít thành công, cho nên rất ít nhà vườn gieo ươm cây Thần kỳ Trong khi đó nhu cầu của khách hàng ngày càng tăng, nên không đủ số lượng cây để phục vụ cho nhu cầu của khách hàng

Nắm bắt được nhu cầu của thị trường và vấn đề gieo ươm còn nhiều hạn chế, nên việc nghiên cứu tìm ra phương pháp nhân giống hiệu quả hơn cho cây Thần kỳ là mục đích tôi chọn và thực hiện đề tài “ Ảnh hưởng của các phương pháp xử lý hạt giống và sinh trưởng của cây Thần kỳ trong giai đoạn vườn ươm, tại vườn ươm bộ môn Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên, trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh”

Trang 16

Chương 2

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Giới thiệu về cây Thần kỳ

1852)

Tên tiếng anh: Miracle fruit

Họ: Sapotaceae

Nguồn gốc xuất xứ: Nguồn gốc ở các xứ nhiệt

đới Tây châu Phi

 Đặc điểm hình thái

rất chậm và có thể cao từ 1,2 – 1,5 m nếu trồng

trong chậu, cao 3,0 – 4,5 m nếu trồng ngoài tự nhiên

Khoảng 10 năm cây mới có thể cao được 1,2 – 1,5 m Tán cây tạo thành hình chóp

Có một thân chính, 4-5 nhánh phụ Lá hình xoan ngược, mép nguyên, dày, dài, bóng, mọc so le hay tạo thành chùm ở đầu các ngọn nhánh phụ, lá non màu xanh nhạt và đậm dần khi già Lá xanh quanh năm, quanh năm không rụng lá và chỉ thường lá già mới rụng

thơm, có lông tơ ở mặt ngoài, đường kính khi nở khoảng 0,3 – 0,5 mm Cuống nhỏ dài 0,2 – 0,3 mm Đầu tiên ở nách lá xuất hiện mầm hoa, dần dần lớn lên thành nụ, trên một cành thường có 15 – 20 nụ ở nách lá, sau này nở thành hoa Hoa mọc tập trung hay đơn độc từ nách lá ở gần ngọn nhánh Hoa có cánh dính liền ở đáy Cánh hoa chia làm 5 thuỳ, dính nhau ở đáy tạo thành hình ống Hoa có 5 tiểu nhị thấp hơn rất nhiều với nướm nhụy cái, tiểu nhị dính chính diện với cánh hoa, bộ nhụy cái gồm

Hình 2.1 Cây Thần kỳ

Trang 17

bầu noãn, có một chỉ nhụy và một nướm mọc dài ra khỏi bao hoa, sau khi thụ tinh chỉ

nhụy không bị tiêu biến đi mà tồn tại song song với sự phát triển của quả

- Quả: Chiều dài trung bình của quả khoảng từ 2 – 3,5 cm Đường kính quả

khoảng từ 1 – 1,8 cm Trọng lượng quả khoảng từ 1 – 2 gam Vỏ quả mỏng, có một

lớp phấn trắng trên bề mặt Khi quả còn non có màu xanh đậm nhưng khi chín quả có

màu đỏ, mọng nước Thịt quả khi chín có màu trắng, hơi nhớt, khi ăn lại có vị thanh

chua

- Hạt: Mỗi quả chỉ có một hạt, hạt có dạng hình elip, kích thước từ 1,0 – 1,5 cm

Vỏ hạt cứng và gồm có 2 mặt, mặt trên trơn, mặt dưới nhám có đường xẻ dọc Bên

trong vỏ, hạt gồm hai tử diệp có màu xanh và áp sáp, dính nhau ở cán phôi (Trần

Danh Thế và cộng tác viên – 2010)

Hình 2.2 (a) Quả Thần kỳ; (b) Hoa Thần kỳ; (c) Hạt Thần kỳ

 Đặc điểm sinh lý, sinh thái

- Cây tiểu mộc, phát triển chậm

- Cây có thể phát triển được ở vùng có mùa đông 120C trở lên, đất có pH từ 4,5 –

5,8, ẩm và hơi rợp một phần (trồng dưới tán thưa) (Miracle fruit)

Thích hợp trồng với khí hậu ở miền Nam Việt Nam, hiện được trồng nhiều nhất ở

huyện Hóc Môn với khoảng 15.000 cây, Xã An Bình (thị xã Vĩnh Long), Củ Chi và

Trang 18

2.2 Tổng quan nghiên cứu cây Thần kỳ

2.2.1 Thế giới

Năm 1725, nhà thám hiểm người Pháp là Reynaud dés Marchais phát hiện ra cây này khi ông ghé lại một ngôi làng ở Ghana và thấy rằng thức ăn của các thổ dân nơi đây đều rất chua và không hề có đường, nhưng sau khi nhai một loại trái cây màu

đỏ thì các vị chua này trở nên ngọt, người địa phương cũng sử dụng loại trái cây này

để làm rượu palm chua (sour palm wine) ngọt hơn, và để dậy men bánh mì ngô (maize bread)

Năm 1852, Tiến sĩ W.F Daniel đã nghiên cứu tỉ mỉ về đặc tính cây và phát hiện ra rằng thành phần chính của cây là miraculin, và được ông định danh

là Synsepalum dulcificum, họ hồng xiêm (Sapotaceae) và ông đặt tên là Miracle fruit

“cây kỳ diệu” (Trần Danh Thế và cộng tác viên – 2010)

Năm 1919, David Fairchild đã biết đến “ cây kỳ diệu” khi đến thăm một trạm thí nghiệm nông nghiệp ở Cameroon Và ông đã bốn lần đưa cây này về Mỹ trồng tính đến năm 1939, nhưng không cây nào trong số những cây này sống được lâu

Bill Whitman là người đầu tiên trồng thành công loài cây kỳ diệu này ở Mỹ Các cây giống trước đây có lẽ đã chết do được trồng trên đá vôi kiềm, theo Tiến sĩ Robert J Knight, Jr nhà nghiên cứu trồng vườn tại Chapman Field Hạt giống của Whitman đã nảy mầm trong môi trường rêu và than bùn có tính axit và sau đó đem ra trồng trong đất vườn đen với độ pH là 6,4 Các cây trong môi trường chua này phát triển rất tốt

Tại Đại học bang Florida ở Tallahassee, một giáo sư sinh học vật lý là Tiến sĩ Lloyd Beidler đã bắt đầu nghiên cứu trái cây kỳ diệu vào cuối những năm 1950 Cùng với Tiến sĩ Kenzo Kurihara ông đã cô lập thành công nguyên tắc hoạt động, và công

bố kết quả của họ trong tạp chí "Khoa học", quyển số 161, ngày 20 Tháng 9, 1968 Một nghiên cứu thực hiện độc lập ở Hà Lan dưới sự bảo trợ của Công ty Unilever cũng đạt đỉnh mốc trong cùng một năm Thông qua các thí nghiệm kỹ càng, họ phát hiện ra hoạt động biến đổi vị đã bị phá hủy bởi nhiệt, hoặc khi tiếp xúc với dung môi hữu cơ, và giảm đáng kể khi tiếp xúc với pH trên 12.0 hoặc dưới 2,5 ở nhiệt độ

Trang 19

phòng Ở tình huống độ pH 3,7 và nhiệt độ 4 ° C sẽ làm hoạt động của nó được duy trì

ổn định trong một tháng Người ta cũng kết luận là chất protein là cơ bản, nó không

có chứa các protein khác trong thành phần hoạt động Chất này liên kết với hai phân

tử đường, nên nguyên tắc hoạt động này chứa một lượng đường nhỏ là 6,7%, được xác định không phải là một tạp chất Đây là những gì làm ra nguyên tắc hoạt động

của glycoprotein của cây Synsepalum dulcificum Glycoprotein được biết đến là hoàn

toàn không chứa bất kỳ độc tính nào và có thể dễ dàng chuyển hóa bởi cơ thể

Các nghiên cứu khác của tiến sĩ Linda Bartoshuk thay mặt cho quân đội Mỹ được bắt đầu vào năm 1966 tại phòng thí nghiệm của họ ở Natick, Massachusetts Sau nhiều năm nghiên cứu toàn diện, bà đã trình bày bản báo cáo vào năm 1970 trong một hội nghị nghiên của quân đội ở West Point Những phân tích kỹ lưỡng kết luận rằng không có kim loại nặng độc hại hiện diện trong trái này Một lượng cô lập trái cây thần kỳ mạnh gấp 3.000 lần lượng dùng bình thường của con người đã chứng minh nó hoàn toàn không gây ra tác động xấu Thực phẩm như rau, thịt và những loại thực phẩm khác bình thường không chua thì không bị ảnh hưởng, mặc dù trong một số trường hợp hương vị của rau được cải thiện Người ta tin rằng một số loại thực phẩm

có hương vị trước đó ở dạng ẩn, và trái thần kỳ có thể làm nó thể hiện ra Hiệu ứng này sẽ kéo dài ít nhất một giờ, có sự thay đổi phụ thuộc vào thời gian ta giữ chất đó trong miệng bao lâu trước khi ăn thực phẩm khác Cho đến khi nào nước bọt thủy phân hết các chất glycoprotein, các loại thực phẩm có tính axit sẽ tiếp tục đổi thành vị ngọt ngào cho đến khi nào các vị giác còn tiếp tục được "kích" bởi chất chua đó

(http://sevuon.com)

2.2.2 Trong nước

Điều tra và nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, đặc điểm thích nghi của cây thần kỳ với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu ở Việt Nam để chọn ra vùng đất thích hợp và cho năng xuất cao, định hướng cho việc sản xuất trên qui mô lớn Khảo sát một số thành phần hóa sinh trong thịt trái và đề xuất phương pháp tách chiết miraculin của Trần Danh Thế và cộng tác viên – 2010, đã cho kết quả như sau:

Trang 20

- Về đặc điểm sinh học cây Synsepalum dulcificum có thân tiểu mộc, phát triển

chậm, có nhiều nhánh phụ có thể uốn để tạo bonsai, thích hợp để làm kiểng Lá xanh

hàng niên, lá ít khi rụng Phân tích hoa cho thấy hoa Synsepalum dulcificum mang

những đặc điểm của những loài thuộc họ Sapotaceae Quả chín màu đỏ, mọng nước

Hệ rễ khá phát triển nếu trồng ngoài tự nhiên Thích hợp trồng với khí hậu ở miền Nam Việt Nam

- Về diện tích và số lượng cây thì ở thành phố Hồ Chí Minh có khoảng 20.000 cây trong đó ở Hóc Môn là nhiều nhất với 15.000 cây

- Phân tích sơ bộ thành phần hóa học trong thịt quả cho thấy có chứa tinh dầu, carotenoid, phytosterol, acid béo, flavonoid, polyphenol, acid hữu cơ, saponin steroid, đường khử, hợp chất uronic Thành phần sinh hóa có trong thịt quả gồm: nước 68,900%, đường tổng số hoà tan 2,385%, đường khử 0,404%, protein 0,104%, nitơ tổng số 1,918%, khoáng tổng số 0,998%

- Miraculin có thể tách chiết và tinh sạch theo cách đơn giản, sau khi tinh chế được ghi nhận là có khả năng làm cho acid citric trở nên ngọt tương đương dung dịch saccharose 0,4M

2.2.3 Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây Thần kỳ

2.2.3.1 Kỹ thuật trồng

Theo trang web (http://muabancaycanh.wordpress.com), hiện nay cây Thần kỳ

có 2 cách nhân giống: gieo hạt và giâm hom

- Gieo hạt: Có thể dùng nguyên trái chín hoặc hạt sau đã bóc bỏ phần thịt quả để gieo

- Giâm hom: Chọn những cành chồi vượt cắt thành từng đoạn dài từ 10 – 15 cm, đường kính gốc 2 – 3 cm, sau khi cắt thành từng đoạn, đem đoạn hom ngâm trong dung dịch thuốc diệt nấm Rovral hoặc một số thuốc diệt nấm khác, pha thuốc kích thích ra rễ AIA hoặc IBA có nồng độ từ 2.000 ppm đến 2.500ppm, lấy hom giâm nhúng vào dung dịch thuốc kích thích vừa pha sau đó cắm hom giâm vào bầu đất Hỗn hợp giá thể trong bầu thường 50% cát – 50% tro trấu Thường xuyên tưới giữ ẩm với ẩm độ 100% trong tuần đầu, sau đó giảm xuống 80% đến khi hom giâm ra rễ

Trang 21

2.2.3.2 Kỹ thuật chăm sóc

Thích hợp và phát triển mạnh trong môi trường acid, đất chua có pH 4,5 – 5,8, giá thể tốt nhất là sử dụng than bùn rêu và xơ dừa Và thường xuyên cung cấp các chất dinh dưỡng vi lượng

Việc sử dụng đất và thoát nước tốt là điều kiện tốt cho cây phát triển

Cây được chăm sóc trong điều kiện thích hợp sẽ cho hoa và cho trái ít nhất 2 lần trong năm, và có thể thường xuyên hơn Cây ít bị sâu bệnh Thay chậu vào mùa xuân

Không nên dùng tia nước mạnh để tưới vào giá thể, hoa và quả cây

2.3 Nhận xét

Hiện nay trong và ngoài nước có rất nhiều nghiên cứu về cây Thần kỳ, nhưng chưa có một nghiên cứu nào về xử lý hạt giống cây Thần kỳ trước khi gieo, những nghiên cứu trước đây chỉ nhằm tìm hiểu chất miraculin có trong quả Thần kỳ để phục

vụ cho y học, quân sự cũng như cho đời sống ẩm thực của con người Những nghiên cứu nhằm làm tăng khả năng nảy mầm cũng như tăng tỉ lệ sống cho cây chưa được thực hiện Đó là lý do tôi thực hiện nghiên cứu “Ảnh hưởng của các phương pháp xử

lý hạt giống và sinh trưởng của cây Thần kỳ trong giai đoạn vườn ươm”, tại Vườn ươm Bộ môn Cảnh Quan Và Kỹ Thuật Hoa Viên, trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Nhằm tìm hiểu và xác định phương pháp xử lý hạt giống cây Thần

kỳ trước khi gieo để đạt tỉ lệ nảy mầm và tỉ lệ sống có hiệu quả tối ưu trong điều kiện khí hậu miền Nam Việt Nam

Trang 22

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ ngày 14 tháng 02 đến 22 tháng 05 năm 2012

Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

3.3 Điều kiện thí nghiệm

Vườn ươm Bộ môn Cảnh Quan Và Kỹ Thuật Hoa Viên, trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, chịu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên:

- Nhiệt độ: Chế độ nhiệt rất cao, ít bị thay đổi trong năm, nhiệt độ trung bình từ

26o – 28oC, chênh lệch tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 4o – 6oC

- Lượng mưa: có sự phân hóa sâu sắc về mùa theo chế độ ẩm Ở đây một năm có hai mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm là 1949mm

- Chế độ gió: trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió Tây Bắc – Đông Nam

- Thủy văn: trong khu vực vườn ươm có Hồ Đất 1 với nguồn nước dồi dào quanh năm, là nguồn cung cấp nước tưới cho vườn ươm, đây cũng là nguồn nước tưới chính cho thí nghiệm

Trang 23

3.4 Nội dung nghiên cứu

của hạt cây Thần kỳ

- Theo dõi sinh trưởng của cây Thần kỳ trong vòng 14 tuần kể từ khi gieo ươm

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Vật liệu nghiên cứu

- Hạt giống cây Thần kỳ được thu hái tại Vườn Xương Rồng Ngọc Long, ở huyện Hóc Môn Hạt giống được tách bỏ phần thịt

- Giá thể gieo ươm: xơ dừa + tro trấu + trấu sống, với tỉ lệ 2:2:1

- Bầu nilon kích thước 10 x 25 cm

Trang 24

3.5.2 Bố trí thí nghiệm

Design - CRD) một nhân tố

C1 B2 A3 D1 C2 D2 D3 A1 B3 A2 B1 C3

Hình 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm sử dụng phương pháp xử lý hạt

Hình 3.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên thực tế

A: Đối chứng ( Hạt giống được ngâm trong nước lạnh trong thời gian 3 giờ) B: Nước ấm (Hạt giống được ngâm trong nước ấm 2 xôi-3 lạnh trong thời gian 3 giờ)

C: AIA ( Hạt giống được ngâm trong dung dịch AIA đã được pha loãng 100ppm trong thời gian 3 giờ)

D: GA3 ( Hạt giống được ngâm trong dung dịch GA3 đã được pha loãng 100ppm trong thời gian 3 giờ)

Trong đó:

Trang 25

Thời gian theo dõi 14 tuần từ 14/02/2011 đến 22/5/2011

3.5.3 Các chỉ tiêu theo dõi

- Thí nghiệm được theo dõi, lấy số liệu mỗi 2 ngày một lần về tỉ lệ nảy mầm

- Thí nghiệm được theo dõi, lấy số liệu mỗi 15 ngày một lần về số lá trung bình,

chiều cao chồi, chiều dài trung bình của lá, chiều rộng trung bình của lá, đường kính

Trang 26

(a) (b)

Hình 3.4 Cách đo các chỉ tiêu: (a) Cách đo chiều dài lá; (b) Cách đo chiều rộng lá;

(c) Cách đo chiều cao cây

3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu

Kết quả thí nghiệm được xử lý thống kê bằng phần mềm EXCEL và phần mềm SAS 9.1 để tính ANOVA

(c)

Trang 27

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả xử lý hạt giống trước khi gieo

C: AIA ( Hạt giống được ngâm trong dung dịch AIA đã được pha loãng

100ppm)

D: GA3 ( Hạt giống được ngâm trong dung dịch GA3 đã được pha loãng

100ppm)

Trang 28

4.1.1.1 Tỉ lệ nảy mầm

Biểu đồ 4.1: Tỉ lệ nảy mầm Bảng 4.2: Bảng phân tích ANOVA về tỉ lệ nảy mầm

Ghi chú: Các trung bình cùng ký tự không khác biệt có nghĩa ở mức xác suất p < 0,01

Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.1) cho thấy tỉ lệ nảy mầm giữa 4 nghiệm thức

sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,3364 > 0,01) Tỉ lệ nảy mầm cao nhất là nghiệm thức D (86,66%) Nghiệm thức có tỉ lệ nảy mầm thấp nhất là nghiệm thức A (81,11%)

nhiều, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Nhưng thí nghiệm cho thấy giữa nghiệm thức có tỉ lệ nảy mầm cao nhất và nghiệm thức có tỉ lệ nảy mầm thấp nhất

Trang 29

cách biệt nhau 5,5% Vì thế việc sử dụng dung dịch GA3 để xử lý hạt giống trước khi gieo sẽ mang lại hiệu quả tỉ lệ nảy mầm cao hơn

4.1.1.2 Thế nảy mầm

Biểu đồ 4.2: Thế nảy mầm Bảng 4.3: Bảng phân tích ANOVA về thế nảy mầm

Ghi chú: Các trung bình cùng ký tự không khác biệt có nghĩa ở mức xác suất p < 0,01

Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.2) cho thấy thế nảy mầm giữa 4 nghiệm thức

sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,65 > 0,01) Thế nảy mầm trung bình ở nghiệm thức D là cao nhất D (40,00%), thế nảy mầm thấp nhất ở nghiệm thức A (33,33%)

Trang 30

Vì thế nảy mầm giữa các nghiệm thức gần bằng nhau, sự chênh lệch không nhiều, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Nhưng thí nghiệm cho thấy giữa nghiệm thức có thế nảy mầm cao nhất và nghiệm thức có thế nảy mầm thấp nhất cách biệt nhau 6,67% Vì thế việc sử dụng dung dịch GA3 có hiệu quả cao hơn Trong đó, sau 7 ngày gieo ươm thì hạt giống sẽ bắt đầu nảy mầm, và sau 10 ngày gieo ươm thì hạt giống tập trung nảy mầm nhiều nhất

4.1.2 Tỉ lệ sống sau khi kết thúc thí nghiệm

Bảng 4.4: Tỉ lệ sống của mỗi nghiệm thức sau khi kết thúc thí nghiệm

Trang 31

Bảng 4.5: Bảng phân tích ANOVA về tỉ lệ sống sau khi kết thúc thí nghiệm

Ghi chú: Các trung bình cùng ký tự không khác biệt có nghĩa ở mức xác suất p < 0,01

Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.3) cho thấy tỉ lệ sống giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,88 > 0,01) Tỉ lệ sống trung bình

ở nghiệm thức B là cao nhất B (86%), tỉ lệ sống thấp nhất ở nghiệm thức D (82%)

4.2 Kết quả sinh trưởng của cây Thần kỳ trong giai đoạn vườn ươm

Trang 32

Biểu đồ 4.4: Số lá trung bình trên một cây

Trang 33

Bảng 4.7: Bảng phân tích ANOVA về số lá trung bình

LSD 0,01 = 1 CV% = 18,63

LSD 0,01 = 0,30 CV% = 5,13

LSD 0,01 = 0,49 CV% = 6,599

LSD 0,01 = 0,48 CV% = 5,79

LSD 0,01 = 0,39 CV% = 4,16

LSD 0,01 = 0,35 CV% = 3,58

Ghi chú: Các trung bình cùng ký tự không khác biệt có nghĩa ở mức xác suất p < 0,01

Trang 34

4.2.1.1 Số lá trung bình sau 20 ngày gieo

Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.4.1) cho thấy số lá trung bình sau 20 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,92 > 0,01) Trong 4 nghiệm thức thì nghiệm thức A có số lá trung bình thấp nhất (1,83), các nghiệm thức B, C, D có số lá trung bình bằng nhau (2,00) Nhưng sự khác biệt giữa nghiệm thức có số lá trung bình thấp nhất với các nghiệm thức còn lại không không đáng kể, điều này cho thấy tại thời điểm này khả năng sinh trưởng của 4 nghiệm thức là như nhau

Vì số lá giữa các nghiệm thức gần bằng nhau, sự chênh lệch không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều này cho thấy việc xử dụng dung dịch GA3 xử lý hạt giống trước khi gieo chỉ có ý nghĩa về tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con

4.2.1.2 Số lá trung bình sau 35 ngày gieo

Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.4.2) cho thấy số lá trung bình sau 35 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,84 > 0,01) Nghiệm thức C có số lá trung bình cao nhất (2,18), nghiệm thức A có số lá trung bình thấp nhất (2,1) Nhưng sự khác biệt giữa nghiệm thức có số lá trung bình cao nhất với nghiệm thức có số lá trung bình thấp nhất không đáng kể, điều này cho thấy tại thời điểm này khả năng sinh trưởng của 4 nghiệm thức là như nhau

Vì số lá giữa các nghiệm thức gần bằng nhau, sự chênh lệch không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều này cho thấy việc xử lý hạt giống trước khi gieo chỉ có ý nghĩa về tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con

4.2.1.3 Số lá trung bình sau 50 ngày gieo

Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.4.3) cho thấy số lá trung bình sau 50 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,45 > 0,01) Nghiệm thức D có số lá trung bình cao nhất (2,82), nghiệm thức B có số lá trung bình thấp nhất (2,7)

Trang 35

Vì số lá giữa các nghiệm thức gần bằng nhau, sự chênh lệch không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều này cho thấy việc xử dụng dung dịch GA3 xử lý hạt giống trước khi gieo chỉ có ý nghĩa về tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con

4.2.1.4 Số lá trung bình sau 65 ngày gieo

Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.4.4) cho thấy số lá trung bình sau 65 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,55 > 0,01) Nghiệm thức D có số lá trung bình cao nhất (3,16), nghiệm thức C có số lá trung bình thấp nhất (2,95)

Vì số lá giữa các nghiệm thức gần bằng nhau, sự chênh lệch không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều này cho thấy việc xử dụng dung dịch GA3 xử lý hạt giống trước khi gieo chỉ có ý nghĩa về tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con

4.2.1.5 Số lá trung bình sau 80 ngày gieo

Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.4.5) cho thấy số lá trung bình sau 80 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,36 > 0,01) Nghiệm thức D có số lá trung bình cao nhất (3,57), nghiệm thức C có số lá trung bình thấp nhất (3,35)

Vì số lá giữa các nghiệm thức gần bằng nhau, sự chênh lệch không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều này cho thấy việc xử dụng dung dịch GA3 xử lý hạt giống trước khi gieo chỉ có ý nghĩa về tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con

4.2.1.6 Số lá trung bình sau 95 ngày gieo

Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.4.6) cho thấy số lá trung bình sau 95 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,42 > 0,01) Nghiệm thức D có số lá trung bình cao nhất (3,66), nghiệm thức C có số lá trung bình thấp nhất (3,51) Nhưng sự khác biệt giữa nghiệm thức có số lá trung bình cao nhất với nghiệm thức có số lá trung bình thấp nhất không đáng kể, điều này cho

Trang 36

Vì số lá giữa các nghiệm thức gần bằng nhau, sự chênh lệch không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều này cho thấy việc xử dụng dung dịch GA3 xử lý hạt giống trước khi gieo chỉ có ý nghĩa về tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con

4.2.2 Chiều dài lá trung bình

Bảng 4.8: Chiều dài lá trung bình của mỗi nghiệm thức

Trang 37

Bảng 4.9: Bảng phân tích ANOVA về chiều dài lá trung bình

LSD 0,01 = 0,45 CV% = 8,14

LSD 0,01 = 0,27 CV% = 3,00

LSD 0,01 = 0,25 CV% = 2,73

LSD 0,01 = 0,47 CV% = 4,63

LSD 0,01 = 0,32 CV% = 2,87

Ghi chú: Các trung bình cùng ký tự không khác biệt có nghĩa ở mức xác suất p < 0,01

4.2.2.1 Chiều dài lá trung bình sau 35 ngày gieo

Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.5.1) cho thấy chiều dài lá trung bình sau 35 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,86 > 0,01) Nghiệm thức D có chiều dài lá trung bình trung bình lớn nhất (2,1)

Trang 38

Sự khác biệt giữa nghiệm thức có chiều dài lá cao nhất và nghiệm thức có chiều dài lá thấp nhất không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều

đó cho thấy tại thời điểm này khả năng sinh trưởng của 4 nghiệm thức là như nhau, và việc xử lý hạt giống bằng dung dịch GA3 trước khi gieo có ảnh hưởng đến tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con

4.2.2.2 Chiều dài lá trung bình sau 50 ngày gieo

Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.5.2) cho thấy chiều dài lá trung bình sau 50 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,27 > 0,01) Nghiệm thức D có chiều dài lá trung bình trung bình lớn nhất (3,32) Nghiệm thức A có chiều dài lá trung bình thấp (3,24)

Sự khác biệt giữa nghiệm thức có chiều dài lá cao nhất và nghiệm thức có chiều dài lá thấp nhất không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều

đó cho thấy tại thời điểm này khả năng sinh trưởng của 4 nghiệm thức là như nhau, và việc xử lý hạt giống bằng dung dịch GA3 trước khi gieo có ảnh hưởng đến tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con

4.2.2.3 Chiều dài lá trung bình sau 65 ngày gieo

Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.5.3) cho thấy chiều dài lá trung bình sau 65 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,25 > 0,01) Nghiệm thức B và D có chiều dài lá trung bình trung bình lớn nhất (3,36) Nghiệm thức A có chiều dài lá trung bình thấp (3,33)

Sự khác biệt giữa nghiệm thức có chiều dài lá cao nhất và nghiệm thức có chiều dài lá thấp nhất không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều

đó cho thấy tại thời điểm này khả năng sinh trưởng của 4 nghiệm thức là như nhau, và việc xử lý hạt giống bằng dung dịch GA3 và nước ấm trước khi gieo có ảnh hưởng đến tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con

4.2.2.4 Chiều dài lá trung bình sau 80 ngày gieo

Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.5.4) cho thấy chiều dài lá trung bình sau 80 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P =

Trang 39

0,47 > 0,01) Nghiệm thức D có chiều dài lá trung bình trung bình lớn nhất (3,75) Nghiệm thức A có chiều dài lá trung bình thấp (3,64)

Sự khác biệt giữa nghiệm thức có chiều dài lá cao nhất và nghiệm thức có chiều dài lá thấp nhất không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều

đó cho thấy tại thời điểm này khả năng sinh trưởng của 4 nghiệm thức là như nhau, và việc xử lý hạt giống bằng dung dịch GA3 trước khi gieo có ảnh hưởng đến tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con

4.2.2.5 Chiều dài lá trung bình sau 95 ngày gieo

Số liệu xử lý ANOVA (phụ lục 2.5.5) cho thấy chiều dài lá trung bình sau 95 ngày gieo giữa 4 nghiệm thức sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (xác suất P = 0,32> 0,01) Nghiệm thức D có chiều dài lá trung bình trung bình lớn nhất (4,07) Nghiệm thức A và C có chiều dài lá trung bình thấp (4,04)

Sự khác biệt giữa nghiệm thức có chiều dài lá cao nhất và nghiệm thức có chiều dài lá thấp nhất không đáng kể, nên về mặt thống kê là không có ý nghĩa Điều

đó cho thấy tại thời điểm này khả năng sinh trưởng của 4 nghiệm thức là như nhau, và việc xử lý hạt giống bằng dung dịch GA3 và nước ấm trước khi gieo có ảnh hưởng đến tỉ lệ nảy mầm, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con

Trang 40

Biểu đồ 4.6: Chiều rộng lá trung bình của mỗi nghiệm thức

cm

Ngày đăng: 30/05/2018, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w