1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT ĐỒ GỖ GIA DỤNG MÂY ĐIỀN

85 326 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 5 SVTH: Trần Thị Thơm  Việc tiêu hủy và thải ra ngoài môi trường chỉ nên sử dụng như là phương pháp cuối cùng và được tiến hành an toàn đối với môi trư

Trang 1

i



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT ĐỒ GỖ GIA DỤNG MÂY ĐIỀN

Họ và tên sinh viên: TRẦN THỊ THƠM

Niên khóa: 2008 – 2012

Tháng 06/2012

Trang 2

Giáo viên hướng dẫn:

Thạc sĩ Nguyễn Trần Liên Hương

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06 năm 2012

Trang 3

iii

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

*****

************

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN

Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Họ và tên sinh viên: TRẦN THỊ THƠM MSSV: 08149132

1 Tên đề tài: Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công ty TNHH sản xuất đồ gỗ gia dụng Mây Điền

2 Nội dung KLTN:

SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

 Tổng quan sản xuất đồ gỗ gia dụng Mây Điền

 Hiện trạng môi trường sản xuất đồ gỗ gia dụng Mây Điền

 Các vấn đề môi trường còn tồn tại

 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại Công ty

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 01/2012 Kết thúc: tháng 06/2012

4 Họ tên GVHD: THS NGUYỄN TRẦN LIÊN HƯƠNG

Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày … tháng … năm 2012 Ngày 01 tháng 06 năm 2012 Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn

THS NGUYỄN TRẦN LIÊN HƯƠNG

Trang 4

iv

tôi có thể vượt qua những khó khăn và đạt được những kết quả như ngày hôm nay Con xin cảm ơn cha mẹ đã động viên, ủng hộ con về mọi mặt vật chất cũng như tinh thần để con có điều kiện được học tập tốt

Em xin cảm ơn các thầy cô khoa Môi trường và Tài nguyên trường Đại học Nông Lâm TPHCM đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Nguyễn Trần Liên Hương đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn để em hoàn thành tốt khóa luận

Cảm ơn tất cả các bạn lớp DH08QM đã giúp đỡ, góp ý để mình làm tốt khóa luận này

Con xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị công nhân viên trong phân xưởng đặc biệt là các anh chị trong văn phòng của Công ty TNHH Mây Điền đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt thời gian thực tập tại Công ty

Tuy đã cố gắng hết mình nhưng do thời gian thực tập và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự thông cảm

và đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Thơm

Trang 5

Bài báo cáo gồm các nội dung chính sau:

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Lý thuyết kiểm soát ô nhiễm

Chương 3: Tổng quan Công ty TNHH Mây Điền

Chương 4: Hiện trạng môi trường của Công ty và các biện pháp quản lý môi trường

đã áp dụng tại Công ty

Chương 5: Các vấn đề môi trường tồn tại và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường tại Công ty

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Tài Liệu Tham Khảo

Phụ Lục

Trang 6

vi

TÓM TẮT v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH xii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xiii

Chương 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Nội dung nghiên cứu của đề tài 2

1.6 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6.1 Nghiên cứu, tham khảo tài liệu 2

1.6.2 Phương pháp khảo sát thực tế 3

1.6.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 3

1.6.4 Phương pháp điều tra, phỏng vấn cán bộ, công nhân viên liên quan 3

1.6.5 Phương pháp chuyên gia 3

Chương 2 4

TỔNG QUAN LÝ THUYẾT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM 4

2.1 Khái niệm kiểm soát ô nhiễm 4

2.2 Mục tiêu của kiểm soát ô nhiễm 4

2.3 Nội dung kiểm soát ô nhiễm 4

2.4 Các công cụ để thực hiện kiểm soát ô nhiễm 5

2.4.1 Giải pháp hành chính – công cụ chỉ huy và kiểm soát 5

2.4.2 Công cụ kinh tế 5

2.4.3 Công cụ thông tin 6

2.5 Các bước thực hiện kiểm soát ô nhiễm 6

Trang 7

vii

2.7.1 Lợi ích về môi trường 8

2.7.2 Lợi ích về kinh tế 9

Chương 3 10

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 10

3.1 Giới thiệu về Công Ty TNHH Mây Điền 10

3.1.1 Giới thiệu chung 10

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 10

3.1.3 Vị trí địa lý, lợi ích kinh tế - xã hội 11

3.1.3.1 Vị trí địa lý 11

3.1.3.2 Lợi ích kinh tế xã hội 11

3.1.4 Cơ cấu tổ chức 12

3.1.5 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ 12

3.2 Tình hình sản xuất và kinh doanh của Công ty 13

3.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất 13

3.2.2 Sản phẩm của Công ty 16

3.3 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, điện và nước 17

3.4 Cơ sở hạ tầng 18

3.4.1 Các hạng mục công trình chính 18

3.4.2 Máy móc, thiết bị 18

Chương 4 20

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÃ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 20

4.1 Môi trường vi khí hậu 20

4.1.1 Hiện trạng môi trường tại Công ty 20

4.1.1.1 Ánh sáng 20

4.1.1.2 Nhiệt độ dư 20

4.1.2 Các biện pháp quản lý môi trường đã áp dụng tại Công ty 21

4.1.2.1 Ánh sáng 21

Trang 8

viii

4.2.1 Hiện trạng môi trường tại Công ty 22

4.2.1.1 Bụi gỗ 22

4.2.1.2 Bụi sơn và hơi dung môi 23

4.2.1.3 Khí thải lò hơi 23

4.2.1.4 Khí thải từ các nguồn khác 24

4.2.2 Các biện pháp quản lý môi trường đã áp dụng tại Công ty 24

4.2.2.1 Bụi gỗ 24

4.2.2.2 Bụi sơn và hơi dung môi 27

4.2.2.3 Khí thải lò hơi 28

4.2.2.4 Khí thải từ các nguồn khác 28

4.3 Môi trường nước 28

4.3.1 Nguồn phát sinh 28

4.3.1.1 Nước thải sinh hoạt 28

4.3.1.2 Nước thải sản xuất 29

4.3.1.3 Nước mưa chảy tràn 30

4.3.2 Các giải pháp quản lý môi trường đã áp dụng tại Công ty 30

4.3.2.1 Nước thải sinh hoạt 30

4.3.2.2 Nước thải sản xuất 31

4.3.2.3 Nước mưa chảy tràn 31

4.4 Chất thải rắn 32

4.4.1 Chất thải rắn sinh hoạt 32

4.4.1.1 Nguồn phát sinh 32

4.4.1.2 Các giải pháp quản lý môi trường đã áp dụng tại Công ty 32

4.4.2 Chất thải rắn sản xuất 32

4.4.2.1 Nguồn phát sinh 32

4.4.2.2 Các giải pháp quản lý môi trường đã áp dụng tại Công ty 32

4.5 Chất thải nguy hại 33

4.5.1 Nguồn phát sinh 33

Trang 9

ix

4.6.1 Nguồn phát sinh 34

4.6.2 Các giải pháp quản lý môi trường đã áp dụng tại Công ty 34

4.7 Vệ sinh an toàn lao động và phòng chống cháy nổ 35

4.7.1 Vệ sinh an toàn lao động 35

4.7.1.1 Những nguy cơ về an toàn lao động 35

4.7.1.2 Các giải pháp an toàn lao động đã thực hiện tại Công ty 35

4.7.2 Phòng chống cháy nổ 35

4.7.2.1 Khả năng dễ cháy 35

4.7.2.2 Các giải pháp phòng cháy chữa cháy đã thực hiện tại Công ty 36

Chương 5 37

CÁC VẤN ĐỀ TỒN TẠI, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY 37

5.1 Môi trường vi khí hậu 37

5.1.1 Những vấn đề tồn tại 37

5.1.2 Đề xuất giải pháp tổng hợp 37

5.2 Môi trường không khí 38

5.2.1 Bụi gỗ 38

5.2.1.1 Các vấn đề tồn tại 38

5.2.1.2 Đề xuất giải pháp tổng hợp 39

5.2.2 Bụi sơn, hơi dung môi 39

5.2.2.1 Các vấn đề tồn tại 39

5.2.2.2 Đề xuất giải pháp tổng hợp 40

5.2.3 Khí thải lò hơi 41

5.2.3.1 Các vấn đề tồn tại 41

5.2.3.2 Đề xuất giải pháp tổng hợp 41

5.3 Môi trường nước 43

5.3.1 Nước thải sản xuất 43

5.3.1.1 Các vấn đề tồn tại 43

Trang 10

x

5.3.2.1 Các vấn đề tồn tại 44

5.3.2.2 Đề xuất giải pháp tổng hợp 45

5.3.3 Nước mưa chảy tràn 45

5.3.3.1 Các vấn đề tồn tại 45

5.3.3.2 Đề xuất giải pháp tổng hợp 45

5.4 Chất thải rắn 46

5.4.1 Chất thải rắn sinh hoạt 46

5.4.1.1 Các vấn đề tồn tại 46

5.4.1.2 Đề xuất giải pháp tổng hợp 46

5.4.2 Chất thải rắn sản xuất 47

5.4.2.1 Các vấn đề tồn tại 47

5.4.2.2 Đề xuất giải pháp tổng hợp 47

5.5 Chất thải nguy hại 48

5.5.1 Những vấn đề tồn tại 48

5.5.2 Đề xuất giải pháp tổng hợp 48

5.6 Tiếng ồn, rung 49

5.6.1 Những vấn đề tồn tại 49

5.6.2 Đề xuất giải pháp tổng hợp 49

5.7 Vệ sinh an toàn lao động và phòng chống cháy nổ 50

5.7.1 Vệ sinh, an toàn lao động 50

5.7.1.1 Các vấn đề tồn tại 50

5.7.1.2 Đề xuất giải pháp tổng hợp 50

5.7.2 Phòng chống cháy nổ 51

5.7.2.1 Các vấn đề tồn tại 51

5.7.2.2 Đề xuất giải pháp tổng hợp 51

5.8 Chương trình giám sát môi trường 52

5.8.1 Môi trường không khí 52

5.8.2 Môi trường nước 52

Trang 11

xi

6.1 Kết luận 53

6.2 Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

PHỤ LỤC 56

Trang 12

xii

Hình 2.2: Chu trình ngăn ngừa ô nhiễm khép kín 7

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty 12

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình sản xuất của Công ty 14

Hình 4.1: Sơ đồ hệ thống cyclone của Công ty 25

Hình 4.2: Sơ đồ hệ thống hút bụi bằng túi vải của Công ty 26

Hình 5.1: Hệ thống xử lý hơi dung môi 40

Hình 5.2: Hệ thống xử lý khí thải lò hơi 42 

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Thống kê sản phẩm của Công ty 16

Bảng 3.2: Nhu cầu nguyên, nhiên liệu 17

Bảng 3.3: Danh mục các hạng mục công trình 18

Bảng 3.4: Danh mục máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất 18

Bảng 4.1: Các chỉ tiêu nhiệt độ, độ ẩm tại Công ty 21

Bảng 4.2: Kết quả giám sát chất lượng môi trường không khí 22

Bảng 4.3: Hàm lượng chất ô nhiễm khí thải lò hơi (mg/m3) 24

Bảng 4.4: Chất lượng nước thải sinh hoạt của Công ty 29

Bảng 4.5: Chỉ tiêu chất lượng nước thải thải sinh hoạt sau xử lý của Công ty 30

Bảng 4.6: Các thông số ô nhiễm của nước thải sản xuất 31

Bảng 4.7: Danh mục chất thải nguy hại của Công ty 33

Bảng 4.8: Bảng giám sát tiếng ồn của Công ty 34

Trang 13

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

KCN : Khu công nghiệp

Trang 15

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 1 SVTH: Trần Thị Thơm

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Việt Nam đang trong giai đoạn đổi mới, nền kinh tế chuyển mình phát triển mạnh mẽ Các ngành công nghiệp, các đơn vị sản xuất tranh đua phát triển, mở rộng sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về mọi mặt của con người Trong thời

kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, môi trường là vấn đề bất cập không chỉ riêng quốc gia nào mà là vấn đề của toàn cầu Phát triển kinh tế xã hội là nhu cầu của mỗi quốc gia nhưng cần phải có sự phát triển bền vững, việc sản xuất với quy mô công nghiệp rất có ý nghĩa đối với sự phát triển trong nước, nâng cao trình độ kỹ thuật trong công nghệ sản xuất, đồng thời tạo ra các sản phẩm có chất lượng và năng suất cao, đáp ứng yêu cầu của xã hội

Cùng với sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp, ngành sản xuất đồ gỗ gia dụng cũng chiếm vai trò quan trọng trong việc góp phần làm thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt và thẩm mỹ của con người Ngày nay ngành gỗ đã góp phần đáng kể trong việc tăng tỷ lệ ngoại tệ của Viêt Nam khi liên tục tăng lượng xuất khẩu ra các nước trên thế giới, đặc biệt là Châu Âu với những yêu cầu cao về chất lượng và thẩm mĩ Nhưng cùng với nó là sự ô nhiễm môi trường mà nó gây ra, điển hình là môi trường không khí Bụi gỗ sinh ra hầu như ở tất cả các khâu sản xuất làm ô nhiễm rất nghiêm trọng Ngoài ra còn có bụi sơn cũng vô cùng ô nhiễm Công ty TNHH Mây Điền là một trong những Công ty sản xuất gỗ gia dụng ở Việt Nam với quy mô khá lớn cũng đã góp phần

gây ô nhiễm môi trường hiện nay Vì vậy tôi quyết định chọn đề tài “Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công ty TNHH sản xuất đồ gỗ gia dụng Mây Điền”.

Trang 16

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 2 SVTH: Trần Thị Thơm

Đánh giá hiện trạng môi trường, nhận diện các vấn đề tồn tại Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại Công ty TNHH Mây Điền

1.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

 Góp phần bảo vệ môi trường Công ty TNHH Mây Điền thông qua việc giảm thiểu ô nhiễm phát sinh từ hoạt động sản xuất và nâng cao hình ảnh của Công ty

1.5 Nội dung nghiên cứu của đề tài

 Nghiên cứu tổng quan về KCN Tân Thành (lĩnh vực hoạt động kinh doanh, hệ thống thu gom nước thải, hệ thống xử lý nước thải của KCN…)

 Nghiên cứu cơ sở lý thuyết để thực hiện đề tài

 Nhận diện các nguồn gây ô nhiễm và đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại Công ty TNHH Mây Điền

 Xác định các vấn đề môi trường còn tồn tại trong Công ty

 Đề xuất giải pháp để khắc phục các tồn tại về vấn đề môi trường tại Công ty

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Nghiên cứu, tham khảo tài liệu

Nghiên cứu các tài liệu về kiểm soát ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí trên sách, báo, trên mạng, báo cáo nghiên cứu khoa học, luận văn khóa trước, các tài liệu riêng của nhà máy như báo cáo giám sát, báo cáo đánh giá tác động môi trường tại nhà máy Từ đó đưa ra các nhận xét, biện pháp khắc phục phù hợp hơn nhằm giảm thiểu ô nhiễm và xử lý các vấn đề môi trường phát sinh

Trang 17

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 3 SVTH: Trần Thị Thơm

thừa kết quả của những công trình nghiên cứu trước đây Ngoài ra còn có các tài liệu được cung cấp từ Giáo viên hướng dẫn và một số Thầy Cô trong khoa cùng với bạn bè Tất cả được tổng hợp, đánh giá và lựa chọn những thông tin và dữ liệu cần thiết cho đề tài

1.6.2 Phương pháp khảo sát thực tế

Quan sát dây chuyền, quy trình sản xuất trong Công ty, tìm hiểu về công nghệ, máy móc thiết bị đang sử dụng Từ đó biết thêm được đặc trưng của từng nghành nghề cũng như cách thức hoạt động riêng biệt đối với một số công đoạn nhằm có các biện pháp cụ thể hơn

Phỏng vấn cán bộ, công nhân viên làm việc tại Công ty

1.6.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Từ những nguồn dữ liệu được cung cấp, xem xét, phân tích, tổng hợp và lựa chọn những thông tin chính xác và cần thiết để thực hiện khóa luận Gồm phương pháp như:

 Phương pháp thống kê và mô tả các khía cạnh môi trường, máy móc, nguyên liệu, hóa chất sử dụng

1.6.4 Phương pháp điều tra, phỏng vấn cán bộ, công nhân viên liên quan

Tham gia thực tập tại Công ty và đặt ra các câu hỏi cho cán bộ công nhân và nhân viên của Công ty về các vấn đề bản thân chưa nắm bắt được, đồng thời nắm được các ý kiến đóng góp của cán bộ và công nhân để hoàn thành tốt hơn bài báo cáo của mình

1.6.5 Phương pháp chuyên gia

Tiến hành hỏi ý kiến các chuyên gia, thầy cô về các lĩnh vực mình đang thực hiện Tham khảo ý kiến của chuyên gia về bài làm của mình

Trang 18

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 4 SVTH: Trần Thị Thơm

Chương 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM

2.1 Khái niệm kiểm soát ô nhiễm

Kiểm soát ô nhiễm môi trường là tổng hợp các hoạt động, biện pháp và công cụ nhằm phòng ngừa, khống chế không cho ô nhiễm xảy ra hoặc khi có ô nhiễm xảy ra thì chủ động xử lý làm giảm thiểu hoặc loại trừ ô nhiễm

Mục tiêu của kiểm soát ô nhiễm là khống chế và ngăn ngừa được ô nhiễm

2.2 Mục tiêu của kiểm soát ô nhiễm

Mục tiêu của kiểm soát ô nhiễm môi trường bao gồm ngăn ngừa ô nhiễm, làm giảm hoặc loại bỏ chất thải từ nguồn hay còn gọi là kiểm soát ô nhiễm đầu vào và làm sạch ô nhiễm, thu gom, tái sử dụng, xử lý chất thải để phục hồi môi trường

Hiện nay ở nhiều nước trên thế giới, cách tiếp cận cuối đường ống cũng như tái sinh đang được thay thế dần bằng cách tiếp cận chủ động bậc cao và được ưa chuộng hơn,

đó là ngăn ngừa ô nhiễm

2.3 Nội dung kiểm soát ô nhiễm

Công tác kiểm soát ô nhiễm gồm các nội dung và tuân theo cấp bậc ưu tiên như Hình 2.1:

 Phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm ngay tại nguồn được ưu tiên hàng đầu

 Khi không thể phòng ngừa ô nhiễm thì nên tái chế, tái sử dụng một cách an toàn đối với môi trường

 Khi không thể phòng ngừa và tái chế, tái sử dụng thì nên xử lý theo cách an toàn đối với môi trường

Trang 19

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 5 SVTH: Trần Thị Thơm

 Việc tiêu hủy và thải ra ngoài môi trường chỉ nên sử dụng như là phương pháp cuối cùng và được tiến hành an toàn đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng

Hình 2.1: Nội dung và cấp bậc ưu tiên công tác Kiểm soát ô nhiễm môi trường

(Nguồn: Theo Kế hoạch hành động Kiểm soát ô nhiễm cấp địa phương, Hà Nội, 2007)

2.4 Các công cụ để thực hiện kiểm soát ô nhiễm

2.4.1 Giải pháp hành chính – công cụ chỉ huy và kiểm soát

Giải pháp hành chính là biện pháp đưa ra các đạo luật, TC, các quy định về:

 Giới hạn xả thải

 Giới hạn hoạt động trong một thời gian hay khu vực nhất định

 Nghiêm cấm việc xả thải một số chất thải…

 Nhằm tác động tới hành vi của người gây ô nhiễm và cưỡng chế việc thi hành các quy định về môi trường

2.4.2 Công cụ kinh tế

Là những biện pháp đánh vào lợi ích của nhà sản xuất, của người gây ô nhiễm Nhằm khuyến khích các hành vi tích cực đối với môi trường

Một số công cụ kinh tế đang được áp dụng:

 Thu phí/ thuế cho việc sử dụng môi trường

Phòng ngừa và giảm thiểu Tái chế và tái sử dụng

Xử lý Tiêu hủy

Trang 20

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 6 SVTH: Trần Thị Thơm

 Sử dụng Cota ô nhiễm

 Đánh thuế ô nhiễm

 Thực hiện dán nhãn sinh thái cho sản phẩm

2.4.3 Công cụ thông tin

Là việc sử dụng các công cụ truyền thông như: báo, đài, ti vi, mạng internet… để phục vụ cho việc tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức về môi trường, nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của mỗi người dân, của những người khai thác và sử dụng môi trường

2.5 Các bước thực hiện kiểm soát ô nhiễm

Một chương trình ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp đòi hỏi thực hiện một cách liên tục theo chu trình khép kín và bao gồm 8 bước sau:

1 Giành được sự đồng tình và ủng hộ của ban lãnh đạo công ty

2 Khởi động chương trình bằng cách thành lập nhóm ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp

3 Xem xét lại và mô tả một cách chi tiết các quá trình sản xuất cùng với máy móc thiết bị để xác định các nguồn phát sinh chất thải, đánh giá trở ngại tiềm ẩn về mặt tổ chức đối với việc thực hiện chương trình ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp cho một số dòng thải và thực hiện đánh giá chi tiết tính khả thi về mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường

4 Xác định tất cả các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm có thể được

5 Ưu tiên trước môi trường đối với các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm đã được tập hợp

6 Tập hợp các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm tốt nhất đối với công ty và thực thi những khả năng lựa chọn đó

Trang 21

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 7 SVTH: Trần Thị Thơm

7 Đánh giá những tiến bộ của chương trình ngăn ngừa ô nhiễm trên cơ sở một công

ty điển hình để đánh giá các dự án ngăn ngừa ô nhiễm cụ thể

8 Duy trì ngăn ngừa ô nhiễm cho sự phát triển liên tục và lợi ích liên tục của công ty

Hình 2.2: Chu trình ngăn ngừa ô nhiễm khép kín 2.6 Mối quan hệ giữa kiểm soát ô nhiễm với các lĩnh vực khác

Kiểm soát ô nhiễm được thực hiện trên cơ sở:

 Pháp luật – chính sách môi trường: tạo ra các quy định, tiêu chuẩn môi trường làm nền dựa vào đó thiết lập mục tiêu và các hành động cụ thể cho công tác kiểm soát ô nhiễm

Xác định cơ hội ngăn ngừa ô nhiễm

Đánh giá tính khả thi

Giành sự ủng hộ của lãnh đạo cấp cao

Thành lập nhóm ngăn ngừa ô nhiễm

Xác định nguồn phát sinh

chất thải

Trang 22

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 8 SVTH: Trần Thị Thơm

 Quan trắc môi trường: tham gia vào quá trình theo dõi, dự báo, xác nhận hiệu quả của công tác kiểm soát ô nhiễm từ đó đưa ra những thay đổi và những hành động tiếp theo cho phù hợp

 Khoa học – công nghệ: hỗ trợ mạnh mẽ tiến trình kiểm soát ô nhiễm trong thực tế bằng những công cụ khách quan

 Kinh tế môi trường: tạo cơ sở khoa học cho kiểm soát ô nhiễm bằng các biện pháp kinh tế

 Kỹ thuật môi trường: nghiên cứu, thực hiện các biện pháp kỹ thuật dựa trên khoa học – công nghệ nhằm xử lý chất thải, sử dụng năng lượng trong chuẩn mực của tiêu chuẩn môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm, đề phòng, xử lý các sự cố môi trường Ngoài ra, còn nhiều chương trình môi trường có liên quan và hỗ trợ cho công tác kiểm soát ô nhiễm như sản xuất sạch hơn, kiểm toán môi trường, xây dưng hệ thống quản

lý môi trường theo ISO 14000,…

2.7 Lợi ích của kiểm soát ô nhiễm

2.7.1 Lợi ích về môi trường

 Sử dụng năng lượng, nước, nguyên liệu có hiệu quả hơn

 Giảm mức sử dụng các nguồn tài nguyên

 Giảm thiểu chất thải thông qua kỹ thuật tái sinh, tái chế, tái sử dụng và phục hồi

 Giảm thiểu lượng nguyên vật liệu độc hại đưa vào sử dụng Giảm thiểu các rủi ro

và nguy hiểm đối với công nhân, cộng đồng xung quanh, những người tiêu thụ sản phẩm và các thế hệ mai sau

 Cải thiện được môi trường lao động bên trong Công ty

 Cải thiện các mối quan hệ với cộng đồng xung quanh cũng như các cơ quan quản

lý môi trường

Trang 23

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 9 SVTH: Trần Thị Thơm

 Giảm bớt các chi phí cho việc xử lý chất thải cuối đường ống (do lưu lượng chất thải được giảm thiểu, dòng chất thải được tách riêng tại nguồn…)

 Chất lượng sản phẩm được cải thiện

 Có khả năng thu hồi vốn đầu tư với thời gian hoàn vốn ngắn, ngay cả khi vốn đầu

tư ban đầu cao Tích lũy liên tục và dài hạn các khoản tiết kiệm tích lũy được, từ

đó có khả năng mở rộng sản xuất, kinh doanh

 Tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường, hình ảnh của công ty ngày càng tốt hơn

Trang 24

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 10 SVTH: Trần Thị Thơm

Chương 3

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

3.1 Giới thiệu về Công Ty TNHH Mây Điền

3.1.1 Giới thiệu chung

Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH MÂY ĐIỀN

Tên giao dịch: TENG TIAN FURNITURE.,Ltd

Địa chỉ: KCN Tân Thành, xã Tân Thành, thị xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước Địa điểm khảo sát: KCN Tân Thành, xã Tân Thành, thị xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước

Điện thoại: 0651.3814941

Loại hình doanh nghiệp: 100% vốn đầu tư nước ngoài

Người đại diện: Ông LIU MING CHINH

Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám Đốc

Quốc tịch: Đài Loan

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất các mặt hàng gia dụng và cho thuê nhà xưởng

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngành sản xuất các mặt hàng gia dụng như kệ gỗ, kệ sắt và bàn ghế xuất khẩu là ngành đang phát triển nhanh chóng Bình Phước là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển ngành chế biến nông lâm sản rất cao, do đặc thù các nguyên liệu để chế biến các mặt hàng này có sẵn và có lượng công nhân dồi dào, có tay nghề cao

Trang 25

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 11 SVTH: Trần Thị Thơm

Xuất phát từ yêu cầu đó, Công ty TNHH Mây Điền quyết định đầu tư xây dựng dự

án nhà máy sản xuất các mặt hàng gia dụng và dịch vụ cho thuê nhà xưởng tại KCN Tân Thành, xã Tân Thành, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước theo quy trình tiên tiến hiện đại

Giấy phép đầu tư số 442023000037 tại giấy phép đầu tư số 09/GP – BP chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 22/10/2007 do ban quản lý các khu công nghiệp cấp Thời gian hoạt động: tháng 04 năm 2006

3.1.3 Vị trí địa lý, lợi ích kinh tế - xã hội

3.1.3.1 Vị trí địa lý

Nhà máy sản xuất các mặt hàng gia dụng và dịch vụ cho thuê nhà xưởng – Công

Ty TNHH Mây Điền tại khu Công Nghiệp Tân Thành, xã Tân Thành, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Phía Bắc: giáp với khu dân cư và quốc lộ 14

Phía Tây: giáp với khu dân cư và đất trồng cao su

Phía Nam: giáp với đất trồng cao su dọc suối Dinh

Phía Đông: giáp với cao su tư nhân

Cách thành phố Hồ Chí Minh 110Km và cách thị xã Đồng Xoài khoảng 06Km

3.1.3.2 Lợi ích kinh tế xã hội

 Việc đầu tư của nhà máy góp phần nâng cao giá trị hàng hóa, sản phẩm gỗ từ Việt Nam

 Tận dụng được nguồn lao động nhàn rỗi ở địa phương, tạo thu nhập ổn định cho người lao động và góp phần nâng cao tay nghề cho lực lượng sản xuất tai khu vực

 Đáp ứng nhu cầu các mặt hàng gia dụng trên thế giới như: kệ gỗ, kệ sắt, kệ tre…

 Thúc đẩy nền kinh tế địa phương thông qua thuế mà Công ty sẽ nộp

Trang 26

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 12 SVTH: Trần Thị Thơm

Ngoài ra việc đầu tư của nhà máy còn thể hiện được chủ trương khuyến khích đầu

tư, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương

3.1.4 Cơ cấu tổ chức

Công ty có khoảng hơn 100 nhân viên và được phân bổ như sau:

 Nhân viên văn phòng: 7 người

 Nấu ăn, tạp vụ: 3 người

 Bảo vệ: 2 người

 Công nhân nhà máy: 90 người

Công nhân trong Công ty hoạt động theo ca hành chính:

 Ca 1 từ: 7h30 tới 17h

 Tăng ca: 18h tới 21h

Nhân viên văn phòng làm việc theo giờ hành chính từ 7h30 – 16h30

KỸ THUẬT

THỦ KHO

CÔNG NHÂN

Trang 27

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 13 SVTH: Trần Thị Thơm

bán thành phẩm (nguyên liệu hàng thủ công mỹ nghệ từ nhựa PVC, mây, cói) và Công ty còn kinh doanh dịch vụ cho thuê nhà xưởng

Thị trường tiêu thụ chủ yếu của Công ty là các nước Châu Âu và Châu Á như Nhật, Mỹ

3.2 Tình hình sản xuất và kinh doanh của Công ty

3.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình công nghệ sơ lược sản phẩm của nhà máy

Trang 28

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 14 SVTH: Trần Thị Thơm

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình sản xuất của Công ty

Kiểm tra, sửa lỗi

Ráp chung 1,2 Chà nhám

Cắt quy cách, tiện

Ép Bào

Khoan Chà nhám thùng

Bụi, mùn cưa, gỗ thừa, tiếng ồn

Bụi, mùn cưa, tiếng ồn

Bụi, giấy chà nhám đã sử dụng,

hư hỏng

Ốc vít thừa, hư hỏng, keo thừa, gym hỏng

Thùng carton, bao nilong, nhãn…

bị hư, băng keo bị hư

Thùng carton, bao, dây nilong,

nhãn, giấy, băng keo

Ốc, vít, keo dán, máy gym

Keo, que chét, bột gỗ

Dàn ép, khung ép, keo dán

Gỗ ép, máy chà nhám thùng

Máy gym, ốc vít, keo dán, que

chét keo, búa cao su

Chi tiết sản phẩm, máy cắt, tiện

Giấy chà nhám, máy chà nhám

Gỗ, máy cưa, xẻ Phôi, máy bào

Chi tiết sản phẩm, máy khoan

Hóa chất :sơn PU, xăng, nước

Giấy chà nhám

Bụi, can đựng hóa chất đã sử dụng, que chét bị hư

Trang 29

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 15 SVTH: Trần Thị Thơm

Ngoài ra đối với các loại nguyên liệu khác như tre, mây thì sẽ có thêm một số giai đoạn khác như: luộc tre và nhuộm tre

Đầu tiên nguyên vật liệu được tuyển chọn kĩ lưỡng từ khu vực chứa vật liệu trong nhà máy và tiến hành các công đoạn như sau:

 Cắt: gỗ sau khi được chọn lựa đạt yêu cầu về kích thước, chất lượng thì sẽ được đưa tới máy cắt theo các kích thước tùy thuộc theo từng mặt hàng bằng máy cắt loại lớn

 Xẻ: gỗ sau khi được cắt theo các kích thước khác nhau, để đáp ứng với từng loại mặt hàng sẽ tiến hành xẻ gỗ bằng máy xẻ đến khi đạt kích thước phù hợp

 Bào: những tấm gỗ sau khi xẻ thì tiến hành bào để làm tăng độ mịn và bằng

 Ép: những tấm gỗ sau khi bào phẳng được ghép với nhau thành những khối lớn hơn theo đúng kích thước bằng keo và tiến hành ép bằng máy

 Chà nhám thùng: những miếng gỗ sau khi được ép ra thành những tấm lớn hơn thì được tiến hành chà nhám thùng để bằng phẳng và láng mịn hơn

 Cắt quy cách: tiến hành cắt theo những khuôn, kiểu dáng đặc thù của từng loại Để tiến hành công việc này phải dùng đến phương pháp tiện

 Khoan lỗ: sau khi có khuôn của sản phẩm sẽ tiến hành khoan các lỗ để dễ dàng lắp ráp bằng các loại máy khoan đặc thù như: máy khoan một trục, máy khoan đa trục

 Ráp chung 1: các chi tiết đã được định hình sơ qua sẽ được lắp ráp thành từng khối với nhau, được gián bằng keo sữa Trong giai đoạn này các chi tiết mới chỉ ghép với nhau để hình thành sườn của sản phẩm

 Ráp chung 2: các khối ghép ở khâu Ráp chung 1 sẽ được đóng chặt lại với nhau bằng búa cao su

 Chà nhám: sau khi có các khối như là hộc tủ, mặt bàn, khung tủ vừa mới được lắp ráp sẽ tiến hành chà nhám Công việc này sẽ có thể tiến hành bằng máy hoặc bằng tay tùy theo yêu cầu của từng sản phẩm

Trang 30

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 16 SVTH: Trần Thị Thơm

 Phun sơn: các chi tiết để lắp ráp thành sản phẩm sau khi được chà nhám mịn sẽ được tiến hành sơn theo từng màu mà khách hàng yêu cầu Công đoạn này vừa đáp ứng nhu cầu về mặt thẩm mỹ mà lại vừa bảo vệ sản phẩm sau này dưới nhiều tác động của môi trường

 Chà nhám sơn: sau khi các chi tiết sản phẩm được sơn đúng yêu cầu sẽ tiến hành chà nhám lần 2, chà các lớp bụi sơn và đánh bóng sản phẩm lên Ở công đoạn này cũng dùng để loại bỏ các sản phẩm không đạt yêu cầu do có thể nhận diện qua lớp sơn

 Lắp ráp: các chi tiết đạt yêu cầu sẽ được tiến hành lắp thành sản phẩm theo từng mẫu

 Đóng gói: các sản phẩm sẽ được đóng gói theo từng đơn hàng và vận chuyển tới kho

3.2.2 Sản phẩm của Công ty

Sản phẩm của Công ty chủ yếu là các mặt hàng gia dụng như bàn, ghế, tủ, kệ trang trí…Sản phẩm khá đa dạng và được thống kê theo hàng năm như sau:

Bảng 3.1: Thống kê sản phẩm của Công ty

Nguồn: Công ty TNHH Mây Điền, 2011

Trang 31

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 17 SVTH: Trần Thị Thơm

3.3 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, điện và nước

Nguyên liệu chính của Công ty được thống kê theo bảng sau:

Bảng 3.2: Nhu cầu nguyên, nhiên liệu

Nguồn: Công ty TNHH Mây Điền, 2011

 Thành phần của keo sữa:

 Nước : 80%

 Toluen: 10%

 PVA (Polyvinyl Acetate)

 Sơn nước có các thành phần là chất kết dính (nhựa polyme), bột màu, dung

môi, chất độn, chất làm khô và phụ gia

 Điện: nguồn điện Công ty sử dụng là nguồn điện lưới quốc gia phục vụ cho

sản xuất và sinh hoạt

 Nước: hiện tại, nguồn nước của Công ty được khai thác từ nước ngầm với

công suất 10m3/ngày đêm Trong đó, nhu cầu sử dụng nước cung cấp phục vụ

cho sinh hoạt của khoảng 102 người ước tính là 7m3 Lượng nước còn lại

cung cấp cho hoạt động sản xuất, tưới cây xanh và phòng cháy chữa cháy.

Trang 32

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 18 SVTH: Trần Thị Thơm

Bảng 3.4: Danh mục máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất

Trang 33

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 19 SVTH: Trần Thị Thơm

Nguồn: Công ty TNHH Mây Điền, 2011

Trang 34

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 20 SVTH: Trần Thị Thơm

Chương 4

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

MÔI TRƯỜNG ĐÃ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

4.1 Môi trường vi khí hậu

4.1.1 Hiện trạng môi trường tại Công ty

4.1.1.1 Ánh sáng

Nhà xưởng được xây dựng khá cao nên rất thoáng mát và tận dụng được ánh sáng Được thiết kế theo không gian từng khung liên kết với nhau với nhiều cửa chính lớn theo

4 hướng nên tận dụng được lượng ánh sáng rất nhiều Đối với các công việc trong xưởng

gỗ nói chung yêu cầu về ánh sáng là không nhiều nên việc tận dụng nguồn ánh sáng tự nhiên là việc tiết kiệm nguyên, nhiên liệu rất tốt Tuy nhiên vào những ngày sản xuất cao điểm phải tăng ca vào ban đêm Công ty đã đặt thêm bóng đèn huỳnh quang trên trần nhà cung cấp nguồn ánh sáng đầy đủ

4.1.1.2 Nhiệt độ dư

Trong Công ty, nguồn ô nhiễm nhiệt đáng quan tâm nhất là lượng nhiệt bức xạ từ mái tôn của nhà máy Trong khu vực sản xuất của Công ty, tùy thuộc vào vị trí mà nền nhiệt có sự khác nhau Tuy nhiên đối với nền nhiệt trung bình ở Công ty Mây Điền không quá cao, khoảng 34oC phát ra do các hoạt động của một số máy móc có công suất lớn như máy cưa, máy chà…

Trang 35

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 21 SVTH: Trần Thị Thơm

Bảng 4.1: Các chỉ tiêu nhiệt độ, độ ẩm tại Công ty

Nguồn : Trung tâm môi trường và sinh thái ứng dụng tỉnh Bình Phước, 2011 Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên có thể thấy rằng nền nhiệt của Công ty Mây

Điền đạt tiêu chuẩn cho phép

4.1.2 Các biện pháp quản lý môi trường đã áp dụng tại Công ty

4.1.2.1 Ánh sáng

Trong thời gian tăng ca của Công ty từ 18h tới 21h, nguồn ánh sáng cung cấp cho hoạt động sản xuất là hệ thống bóng đèn huỳnh quang gồm hơn 30 bóng trong một xưởng với công suất 40W mỗi bóng

Nói chung nguồn ánh sáng của Công ty được đảm bảo và tận dụng hợp lí cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt

4.1.2.2 Nhiệt độ dư

Để giảm lượng nhiệt dư do bức xạ mặt trời Công ty áp dụng biện pháp chống nóng

và giải quyết lượng nhiệt thừa trong nhà xưởng như sau:

 Tiến hành bố trí các quạt thổi mát ở những nơi phát sinh nhiều nhiệt và công nhân làm việc tập trung như khu vực chà nhám, khu vực dán keo, khu vực tập trung nhiều máy công suất lớn như máy bào, cưa, đục công suất lớn

 Thiết kế nhà máy cao và thoáng

Trang 36

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 22 SVTH: Trần Thị Thơm

4.2 Môi trường không khí

4.2.1 Hiện trạng môi trường tại Công ty

4.2.1.1 Bụi gỗ

Bụi là một trong những nguồn gây ô nhiễm không khí quan trọng đối với Công ty chế biến sản xuất đồ gỗ gia dụng nói riêng hay là một Công ty chế biến gỗ nói chung Hầu hết các công đoạn đều phát sinh bụi nhưng chủ yếu là bốc xếp, cưa xẻ gỗ, chà nhám thùng, chà nhám, làm nhẵn sản phẩm

 Bụi từ công đoạn cưa xẻ gỗ có kích thước và trọng lượng lớn nên không có khả năng bay xa, thường rớt xuống phía dưới máy làm ảnh hưởng tới môi trường nhà máy

 Bụi từ quá trình chà nhám, làm nhẵn sản phẩm là bụi mịn, nhỏ có khả năng phát tán rộng và rất khó để thu gom xử lý

 Các công đoạn bốc xếp và vận chuyển cũng phát sinh cả bụi lớn, bụi nhỏ và có khả năng phát tán rộng

 Hiện tại nhà máy có khoảng 50 máy hoạt động liên tục trong nhà máy gây ra lượng bụi nhiều Gồm: 10 máy tiện, 5 máy cưa công suất lớn, 15 máy bào nhiều loại, 15 máy chà nhám công suất lớn, 2 máy tạo hoa văn, 1 máy chà nhám chổi và nhiều máy gây bụi nhưng lượng bụi tạo ta không nhiều như: máy đục, máy khoan trục…

Bảng 4.2: Kết quả giám sát chất lượng môi trường không khí

Trang 37

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 23 SVTH: Trần Thị Thơm

Chú ý:

 KV1: khu vực 1( xưởng 1)

 KV2: khu vực 2( xưởng 2)

 KV3: khu vực 3( xưởng 3)

Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên ta có thể thấy hàm lượng bụi vượt quá quy

chuẩn cho phép gần 3 lần đối với khu vực 1, vượt quá gần 7 lần đối với khu vực 2

4.2.1.2 Bụi sơn và hơi dung môi

 Các chất ô nhiễm không khí xuất phát từ việc sử dụng dung môi trong lĩnh vực sơn Nồng độ hơi dung môi phát sinh trong công đoạn phun sơn khá lớn, gây tác hại đến môi trường và sức khỏe của công nhân làm việc ở nhà máy

 Hiện tại nhà máy sử dụng một hệ thống phun sơn màng nước với 4 buồng phun

 Tùy vào lượng hàng hóa mà khách hàng yêu cầu thì kèm theo đó là công suất hoạt động của hệ thống phun sơn sẽ nhiều hay ít Khoảng 2 tuần thì công nhân sẽ tiến hành thu gom cặn sơn và tiến hành thay nước 1lần

4.2.1.3 Khí thải lò hơi

 Ngoài nguyên liệu là gỗ đã qua chế biến, nhà máy còn sử dụng nguyên liệu đó là mây, tre Để chống mọt cho sản phẩm, Công ty đã tiến hành luộc và sấy tre, mây nhằm đảm bảo chất lượng cho sản phẩm Hiện tại nhà máy sử dụng lò hơi trong công đoạn sấy tre với công suất 150kg hơi/giờ Nhiên liệu lò hơi sử dụng là dầu

FO Việc sử dụng lò hơi không thường xuyên nên nhà máy chưa thực sự chú ý tới khí thải lò hơi

 Hiện tại hàm lượng khí thải lò hơi của công ty có các thành phần các khí như sau:

Trang 38

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 24 SVTH: Trần Thị Thơm

Bảng 4.3: Hàm lượng chất ô nhiễm khí thải lò hơi (mg/m3)

4.2.1.4 Khí thải từ các nguồn khác

Khí thải phát sinh chủ yếu từ các phương tiện giao thông như xe ô tô, xe vận chuyển nguyên vật liệu sản xuất, sản phẩm…và việc đốt nhiên liệu cung cấp cho nhu cầu đun nước uống cho công nhân Thành phần chủ yếu của loại khí thải này là bụi, CO, Pb, Hydrocacbon cháy không hoàn toàn từ loại nguyên liệu xăng

4.2.2 Các biện pháp quản lý môi trường đã áp dụng tại Công ty

4.2.2.1 Bụi gỗ

 Bụi có kích thước lớn phát sinh trong quá trình cưa, xe gỗ…được lắp đặt hệ thống lọc bụi bằng cyclone như sau:

Trang 39

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 25 SVTH: Trần Thị Thơm

 Thuyết minh quy trình

Dưới các thiết bị phát sinh bụi nhiều như cưa, xẻ, bào…tạo ra loại bụi có kích thước lớn được gắn các chụp hút thu bụi phát ra theo các đường dẫn nhờ các quạt hút gắn

ở ngay thiết bi hoạt động Không khí có bụi lẫn đi qua ống 1 theo phương tiếp tuyến với ống trụ và chuyển động xoáy tròn đi xuống dưới phía dưới, khi gặp phễu dòng không khí

bị đẩy ngược lên chuyển động xoáy trong ống và thoát ra ngoài Trong quá trình chuyển động xoáy ốc lên và xuống trong các ống các hạt bụi dưới tác dụng của lực ly tâm va vào thành, mất quán tính và rơi xuống dưới Ở đáy Cyclone được lắp thêm van xả để tự động

xả bụi vào thùng chứa

Các hạt bụi với các kích thước khác nhau được hút vào các túi vải Thiết bị này sẽ giữ bụi và lọc không khí sạch bụi Sau khi lọc bụi ở túi vải không khí được thải ra môi trường theo đường ống khói thải của Công ty

Bụi phát sinh

Chất thải rắn

Ống khói thải Cyclone Quạt hút

Chụp hút

Hình 4.1: Sơ đồ hệ thống cyclone của Công ty

Trang 40

GVHD: Th.S Nguyễn Trần Liên Hương 26 SVTH: Trần Thị Thơm

 Đối với các công đoạn tạo ra lượng bụi mịn, nhỏ được Công ty lắp đặt hệ thống lọc bụi bằng túi vải với quy trình như sau:

 Thuyết minh quy trình

Các hạt bụi với các kích thước khác nhau được hút vào các túi vải nhờ chụp hút và quạt hút được đặt ở vị trí các máy sinh ra bụi mịn như máy chà nhám, máy chà nhám thùng… Không khí có lẫn bụi bên ngoài đi vào bên trong túi vải, bụi được giữ lại bên trong túi và rơi xuống ngăn lắng và trữ bụi, không khí thoát ra bên ngoài túi vải và ra ống dẫn Để giũ bụi khỏi bề mặt bên trong túi vải, thiết bị có bố trí hệ thống giũ bụi Khi cần giũ bụi người ta tháo dây giũ bụi khỏi móc, túi vải sẽ chùng xuống dưới tác dụng của trọng lực bản than, khi kéo dây giũ bụi thông qua cần kéo thanh giũ bụi được đẩy lên và túi vải được kéo căng ra Thanh giũ bụi được luồn vào lỗ của thanh sắt đỡ và luôn di chuyển thẳng đứng Như vậy, bằng cách kéo và thả liên tục dây giũ túi vải sẽ được kéo căng và thả chùng liên tục và nhờ vậy bụi được giũ khỏi bề mặt túi vải rơi xuống bên dưới

Hình 4.2: Sơ đồ hệ thống hút bụi bằng túi vải của Công ty

Bụi phát sinh

Chất thải rắn

Khí sạchTúi vải Quạt hút

Chụp hút

Ngày đăng: 30/05/2018, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm