1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004Cor.1:2009 TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÔN HOA SEN

241 187 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 241
Dung lượng 4,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT KHÓA LUẬN Đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty TNHH MTV Tôn Hoa Sen” nhằm giúp Công ty giải quyết các vấn đề môi trư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor.1:2009

TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÔN HOA SEN

Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ MINH TRANG Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Niên khóa: 2008 – 2012

Trang 2

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor.1:2009 TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÔN HOA SEN

Tác giả

TRẦN THỊ MINH TRANG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành

Quản lý môi trường

Giáo viên hướng dẫn:

Th.S HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG

Tháng 06/2012

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

************

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN

Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

Họ và tên SV: TRẦN THỊ MINH TRANG Mã số SV: 08149155

Khoá học: 2008-2012 Lớp: DH08QM

1 Tên đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO

14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty TNHH MTV Tôn Hoa Sen

2 Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

 Tìm hiểu tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và tình hình áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới

 Tổng quan và các vấn đề môi trường của Công ty TNHH MTV Tôn Hoa Sen

 Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho Công ty TNHH MTV Tôn Hoa Sen

 Kiến nghị thực hiện ISO 14001 tại đơn vị

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 01/2012 và kết thúc: tháng 06/2012

4 Họ và tên GVHD: Th.S HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG

Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày … tháng ……năm 2012 Ngày 05 tháng 01 năm 2012

Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn

Th.S HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn cô Th.S Hoàng Thị Mỹ Hương, người đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi hoàn thành bài Khóa luận.

Tôi xin cám ơn các bạn trong tập thể lớp DH08QM đã giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc và các anh chị trong “Công ty TNHH MTV Tôn Hoa Sen” đã nhiệt tình giúp đỡ trong thời gian thực tập tại Công ty Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sâu sắc đến gia đình và những người thân, đặc biệt là

ba mẹ, người đã dạy bảo, động viên, là chỗ dựa vững chắc cả về tinh thần lẫn vật chất trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Do kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nên không thể tránh được những thiếu sót Tôi kính mong được sự chỉ bảo của thầy cô và sự đóng góp ý kiến của mọi người

Bằng sự chân thành nhất, tôi xin cảm ơn tất cả mọi người!

TP.HCM, tháng 06 năm 2012 Sinh viên thực hiện

Trần Thị Minh Trang

Trang 5

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty TNHH MTV Tôn Hoa Sen” nhằm giúp Công ty giải quyết các vấn đề môi trường còn tồn tại và đáp ứng nhu cầu của xã hội về một môi trường xanh - sạch đẹp - an toàn Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Tôn Hoa Sen, thời gian từ tháng 2/2012 đến tháng 5/2012

Kết quả của luận văn là xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 dựa trên tình hình thực tế của Công ty

Luận văn được trình bày với các nội dung chính:

1 Tổng quan về bộ tiêu chuẩn 14000 và tiêu chuẩn 14001 bao gồm:

 Sự ra đời, nội dung, cấu trúc và mục đích của tiêu chuẩn

 Lợi ích thu được khi áp dụng tiêu chuẩn

 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới và tại Việt Nam

 Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam

2 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Tôn Hoa Sen bao gồm:

 Giới thiệu chung về Công ty: vị trí địa lý, lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, cơ sở hạ tầng, nhu cầu sử dụng nguyên – nhiên – vật liệu, năng lượng và thiết bị máy móc, quy trình sản xuất

 Hiện trạng môi trường tại Công ty: môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, chất thải nguy hại, sự cố cháy nổ và an toàn lao động

 Hiện trạng công tác quản lý các vấn đề môi trường tại Công ty: nguồn nhân lực về quản lý môi trường, cá hoạt động quản lý môi trường mà Công ty đã tiến hành, những vấn đề còn tồn đọng cần giải quyết

3 Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 áp dụng tại Công ty và đánh giá khả năng thực hiện việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn đó

4 Đưa ra những kiến nghị nhằm thực hiện tốt HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO

14001 tại Công ty

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN i

TÓM TẮT KHÓA LUẬN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC HÌNH xi

DANH MỤC BẢNG xii

Chương MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2

1.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI 2

1.4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 2

1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000 4

1.1.1 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 4

1.1.2 Mục đích của bộ Tiêu chuẩn ISO 14000 4

1.1.3 Cấu trúc và thành phần của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 5

1.2 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 6

1.2.1 Khái niệm về tiêu chuẩn ISO 14001:2004 6

1.2.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 7

1.2.3 Lợi ích khi áp dụng ISO 14001 8

1.2.4 Các yếu tố cần tuân thủ của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 9

1.2.5 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới và Việt Nam 11

1.2.5.1 Trên thế giới 11

1.2.5.2 Tại Việt Nam 11

1.2.6 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại Việt Nam 12

1.2.6.1 Thuận lợi 12

1.2.6.2 Khó khăn 13

1.3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV TÔN HOA SEN 13

1.3.1 Giới thiệu chung 13

Trang 7

1.3.2 Lịch sử hình thành và phát triển 14

1.3.3 Vị trí địa lý 14

1.3.4 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh 14

1.3.5 Cơ cấu tổ chức của Công ty 14

1.3.6 Cơ sở hạ tầng 15

1.3.7 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, hóa chất và thiết bị máy móc 16

1.3.8 Nhu cầu sử dụng năng lượng và nhiên liệu 17

1.3.9 Quy trình sản xuất 18

1.3.10 Hiện trạng môi trường tại Công ty 19

1.3.10.1 Môi trường không khí 19

1.3.10.2 Môi trường nước 21

1.3.10.3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại 22

1.3.10.4 Sự cố cháy nổ và an toàn lao động 23

1.3.11 Hiện trạng công tác quản lý các vấn đề môi trường tại Công ty 24

1.3.11.1 Nguồn nhân lực về quản lý môi trường tại Công ty 24

1.3.11.2 Các hoạt động quản lý môi trường đã tiến hành 24

1.3.11.3 Những vấn đề môi trường còn tồn đọng cần giải quyết 31

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY 32

2.1.1 Phương pháp khảo sát thực tế 32

2.1.1.1 Mục đích 32

2.1.1.2 Cách thực hiện 32

2.1.2 Phương pháp tham khảo tài liệu 33

2.1.2.1 Mục đích 33

2.1.2.2 Cách thực hiện 33

2.1.2.3 Kết quả 33

2.1.3 Phương pháp phỏng vấn 34

2.1.3.1 Mục đích 34

2.1.3.2 Cách thực hiện 34

2.1.3.3 Kết quả 35

Trang 8

2.1.4 Phương pháp phân tích và so sánh 35

2.1.4.1 Mục đích 35

2.1.4.2 Cách thực hiện 35

2.1.5 Phương pháp liệt kê 35

2.2 XÂY DỰNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 36

2.2.1 Phương pháp tham khảo tài liệu 36

2.2.1.1 Mục đích 36

2.2.1.2 Cách thực hiện 36

2.2.2 Phương pháp phân tích so sánh 36

2.2.2.1 Mục đích 36

2.2.2.2 Cách thực hiện 37

2.2.2.3 Kết quả 37

2.2.3 Phương pháp liệt kê 38

2.2.3.1 Mục đích 38

2.2.3.2 Cách thực hiện 38

2.2.3.3 Kết quả 38

2.2.4 Phương pháp cho điểm 39

2.2.4.1 Mục đích 39

2.2.4.2 Cách thực hiện 40

Chương 3: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 41

A XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÔN HOA SEN 41

3.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO 41

3.1.1 Xác định phạm vi của HTQLMT 41

3.1.2 Thành lập Ban ISO 41

3.2 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 42

3.2.1 Yêu cầu chung 42

3.2.2 Nội dung chính sách môi trường 42

3.2.3 Truyền đạt và phổ biến chính sách 44

3.2.4 Kiểm tra lại chính sách môi trường 44

3.3 LẬP KẾ HOẠCH 45

3.3.1 Nhận dạng khía cạnh môi trường 45

Trang 9

3.3.1.1 Yêu cầu chung 45

3.3.1.2 Quy trình nhận dạng KCMT và xác định KCMTĐK 45

3.3.1.3 Tài liệu – hồ sơ 71

3.3.2 Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác 71

3.3.2.1 Yêu cầu chung 71

3.3.2.2 Xác định các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác liên quan 71

3.3.2.3 Cập nhật các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu có liên quan 82

3.3.2.4 Tài liệu – hồ sơ 82

3.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình 82

3.3.3.1 Yêu cầu chung 82

3.3.3.2 Triển khai thực hiện 91

3.3.3.3 Tài liệu – hồ sơ 91

3.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH 91

3.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 91

3.4.1.1 Yêu cầu chung 91

3.4.1.2 Cách thức thực hiện: 91

3.4.1.3 Tài liệu – hồ sơ 92

3.4.2 Năng lực đào tạo và nhận thức 92

3.4.2.1 Yêu cầu chung 92

3.4.2.2 Cách thức thực hiện 92

3.4.2.3 Tài liệu – hồ sơ 94

3.4.3 Trao đổi thông tin 94

3.4.3.1 Yêu cầu chung 94

3.4.3.2 Phương pháp trao đổi thông tin 94

3.4.3.3 Tài liệu – hồ sơ 95

3.4.4 Tài liệu 95

3.4.5 Kiểm soát tài liệu 96

3.4.5.1 Yêu cầu chung 96

3.4.5.2 Kiểm soát đối với từng loại tài liệu 96

3.4.5.3 Tài liệu – hồ sơ 97

3.4.6 Kiểm soát điều hành 97

Trang 10

3.4.6.1 Yêu cầu chung 97

3.4.6.2 Xác định yêu cầu và đối tượng cần kiểm soát 97

3.4.6.3 Xây dựng chương trình kiểm soát điều hành 97

3.4.6.4 Tài liệu – hồ sơ 98

3.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp 98

3.4.7.1 Yêu cầu chung 98

3.4.7.2 Thủ tục chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng các tình huống khẩn cấp 99

3.4.7.3 Tài liệu – hồ sơ 99

3.5 KIỂM TRA 100

3.5.1 Giám sát và đo lường 100

3.5.1.1 Yêu cầu chung 100

3.5.1.2 Lập kế hoạch giám sát và đo lường 100

3.5.1.3.Tiến hành giám sát và đo 100

3.5.1.4 Kiểm tra việc giám sát, đo và thu thập, xử lý kết quả đo 101

3.5.1.5 Tài liệu – hồ sơ 101

3.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 101

3.5.2.1 Yêu cầu chung 101

3.5.2.2 Quy trình thực hiện 101

3.5.2.3 Tài liệu – hồ sơ 102

3.5.3 Sự không phù hợp, hành động khắc phục, phòng ngừa 102

3.5.3.1 Yêu cầu chung 102

3.5.3.2 Quy trình thực hiện 103

3.5.3.3 Tài liệu – hồ sơ 104

3.5.4 Kiểm soát hồ sơ 104

3.5.5 Đánh giá nội bộ 105

3.5.5.1 Yêu cầu chung 105

3.5.5.2 Lập kế hoạch đánh giá nội bộ 105

3.5.5.3 Tiến hành đánh giá nội bộ 106

3.5.5.4 Khắc phục và kiểm tra 106

3.5.5.5 Lưu hồ sơ 107

3.6 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 107

Trang 11

3.6.1 Yêu cầu chung 107

3.6.1.1 Tần xuất cuộc họp 107

3.6.1.2 Chương trình họp 107

3.6.2 Quy trình thực hiện 108

3.6.2.1 Chuẩn bị dữ liệu cho cuộc họp 108

4.6.2.2 Tiến hành cuộc họp, đề ra các HĐKPPN và cải tiến 108

3.6.2.3 Kết quả cuộc họp 109

3.6.2.4 Hành động thực hiện 109

3.6.2.5 Tài liệu – hồ sơ 109

B ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÔN HOA SEN 109

3.7 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÔN HOA SEN 109

3.8 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG HTQLMT THEO TIÊU CHẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÔN HOA SEN113 3.8.1 Thuận lợi 113

3.8.2 Khó khăn 113

Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114

4.1 KẾT LUẬN 114

4.2 KIẾN NGHỊ 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

PHỤ LỤC 117

Trang 12

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BOD (Biochemical Oxygen Demand) : Nhu cầu oxy sinh hóa

COD (Chemical Oxygen Demand) : Nhu cầu oxy hóa học

SS (Suspendid solids) : Chất rắn lơ lửng

MSDS (Material Safty Data Sheet) : Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất

ISO (International Organization for Standardization): Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế

Trang 13

KCN : Khu công nghiệp

Trang 14

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Cấu trúc và thành phần Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 6 

Hình 1.2: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 8 

Hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 15 

Hình 1.4: Sơ đồ quy trình sản xuất thép cán nguội 18 

Hình 1.5: Bể tự hoại 3 ngăn 25 

Hình 1.6: Hệ thống xử lý nước thải sản xuất của Công ty 26 

Hình 1.7: Sơ đồ công nghệ xử lý hơi acid HCl 27 

Hình 1.8: Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải lò hơi 28 

Trang 15

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Nhu cầu nguyên vật liệu sản xuất hàng năm 16

Bảng 1.2: Nhu cầu sử dụng nhiên liệu hàng năm 17

Bảng 1.3: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại khu vực sản xuất 21

Bảng 1.4: Nguồn phát sinh nước thải sản xuất 22

Bảng 1.5: Danh mục chất thải rắn tại Công ty 23

Bảng 1.6: Danh mục chất thải nguy hại 6 tháng cuối năm 2011 tại Công ty 23

Bảng 1.7: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau khi xử lý 26

Bảng 1.8: Kết quả phân tích chất lượng khí thải tháp xử lý khí acid 27

Bảng 1.9: Kết quả phân tích chất lượng khí thải lò hơi 29

Bảng 2.1: Quy trình thực hiện khảo sát thực tế 32

Bảng 2.2: Quy trình thực hiện phương pháp phỏng vấn 34

Bảng 2.3: Quy trình thực hiện phương pháp liệt kê 35

Bảng 2.4: Quy trình thực hiện phương pháp tham khảo tài liệu 36

Bảng 2.5: Quy trình thực hiện phương pháp cho điểm 40

Bảng 3.1: Danh mục các khía cạnh môi trường của Công ty 47

Bảng 3.2: Xác định các khía cạnh môi trường đáng kể 59

Bảng 3.3: Danh mục các KCMTĐK 69

Bảng 3.4: Danh mục các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác có liên quan 73

Bảng 3.5: Xác định các mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình QLMT cho Công ty 84

Bảng 3.6: Chương trình đào tạo tại Công ty 93

Bảng 3.7: Đánh giá khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty 110

Trang 16

Chương MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đồng hành với sự phát triển của kinh tế – xã hội, chất lượng cuộc sống của con người ngày càng được nâng cao nhưng cũng kéo theo sự ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng Bảo vệ môi trường đang là một nhiệm vụ cấp bách không của chỉ riêng cá nhân nào mà là của toàn nhân loại Việt Nam là một quốc gia đang phát triển nên việc bảo vệ môi trường càng khó khăn khi vừa phát triển kinh tế vừa phải quan tâm đến vấn đề môi trường

Hiện nay, khi đất nước đang bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đã và đang đặt ra cho các doanh nghiệp không ít cơ hội và thử thách để vươn ra thị trường quốc tế, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Để có được vị trí đó trên thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng cải thiện và nâng cao hình ảnh, tạo dựng môi trường làm việc tốt mà vẫn đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng hoạt động sản xuất của mình thì các doanh nghiệp Việt Nam đã ngày càng nhận thức được là phải xây dựng cho mình một Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009

Công ty TNHH MTV Tôn Hoa Sen là một trong những Công ty sản sản xuất thép cán nguội với quy mô tương đối lớn ở Việt Nam Công tác bảo vệ môi trường của Công ty đã được chú trọng nhưng còn nhiều tồn tại Bên cạnh đó Công ty chưa xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 Do đó, tôi quyết định

thực hiện đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO

14001:2004/Cor.1:2009 áp dụng tại Công ty TNHH MTV Tôn Hoa Sen” nhằm giúp

Công ty giải quyết các vấn đề môi trường còn tồn tại và đáp ứng nhu cầu của xã hội về một môi trường xanh - sạch đẹp - an toàn

Trang 17

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

 Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty TNHH MTV Tôn Hoa Sen, nhằm kiểm soát một cách có hệ thống các vấn đề môi trường tại Công ty

 Nâng cao hình ảnh của Công ty trên thị trường

1.4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

 Đề tài chỉ đưa ra các bước cần thực hiện, các thủ tục cơ bản, hướng dẫn trong quá trình xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009, vì thế đề tài không xây dựng toàn bộ hệ thống tài liệu cho Công ty

 Do thời gian thực hiện đề tài ngắn, nên việc xây dựng Hệ thống quản lý môi trường chỉ tập trung vào việc xây dựng mô hình hệ thống mà chưa có điều kiện

áp dụng thực tế vào quá trình hoạt động của Công ty cũng như chưa đánh giá được hiệu quả đạt được khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 cùng với các kế hoạch đã nêu trong đề tài

1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

 Ý nghĩa khoa học: Tạo sự cân bằng và hoàn thiện hệ thống quản lý trong phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường nhằm hướng đến một nền kinh tế bền vững trong tương lai

 Ý nghĩa thực tiễn: Thiết lập thành công hệ thống ISO 14001: 2004 tại Công ty

sẽ tiết kiệm được chi phí, tạo ra uy tín và lợi thế cạnh tranh cho Công ty trên

Trang 18

thương trường quốc tế Đồng thời, hệ thống quản lý môi trường giúp Công ty giải quyết các vấn đề môi trường tồn tại và đáp ứng nhu cầu của xã hội về một môi trường xanh – sạch đẹp – an toàn

Trang 19

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 TỔNG QUAN VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000

1.1.1 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000

Năm 1991, Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) cùng với hội đồng quốc tế về

kỹ thuật thiết lập nên nhóm tư vấn chiến lược về môi trường (SAGE) với sự tham gia

dự của 25 nước ISO đã cam kết thiết lập tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế tại hội

nghị thượng đỉnh ở Rio de taneiro năm 1992

Năm 1992, ISO thành lập ủy ban kỹ thuật 207 (TC 207) là cơ quan sẽ chịu trách

nhiệm xây dựng HTQLMT quốc tế và các công cụ cần thiết để thực hiện hệ thống này

Tại phiên họp đầu tiên của TC 207, 22 quốc gia với tổng số 50 đại biểu đã tham

dự vào việc xây dựng tiêu chuẩn TC 207 thiết lập 2 tiểu ban để xây dựng các tiêu chuẩn môi trường Tiểu ban SC1 viết ISO 14001 và ISO 14004, chủ yếu dựa trên TC

BS 7750 và các đóng góp quan trọng của 1 số quốc gia đặc biệt là Hoa Kì Tiểu ban 2

viết tiêu chuẩn ISO 14010, 14011 và 14012

Bộ tiêu chuẩn chính thức ban hành vào tháng 9/1996 và được điều chỉnh, cập nhật vào tháng 11/2004

1.1.2 Mục đích của bộ Tiêu chuẩn ISO 14000

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng trên cơ sở thỏa thuận quốc tế nhằm thiết lập nên HTQLMT có khả năng cải tiến liên tục tại tổ chức với mục đích:

- Mục đích tổng thể: Hỗ trợ trong việc bảo vệ môi trường và ngăn ngừa ô nhiễm

cân bằng với các nhu cầu kinh tế - xã hội

Trang 20

1.1.3 Cấu trúc và thành phần của bộ tiêu chuẩn ISO 14000

ISO là tên viết tắt của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (International organization for standardization)

ISO 14000 là một bộ các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường (QLMT) Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được chia thành 2 nhóm:

 Các tiêu chuẩn về tổ chức: tập trung vào các khâu tổ chức HTQLMT của doanh

nghiệp, vào sự cam kết của lãnh đạo và của các cấp quản lý đối với việc áp dụng và cải tiến chính sách môi trường, vào việc đo đạc các tính năng môi trường cũng như tiến hành thanh tra môi trường tại các cơ sở mình

 Các tiêu chuẩn về sản phẩm: tập trung vào việc thiết lập các nguyên lý và cách

tiếp cận thống nhất đối với việc đánh giá các khía cạnh của sản phẩm có liên quan đến môi trường Các tiêu chuẩn này đặt ra nhiệm vụ cho các công ty phải lưu ý đến thuộc tính môi trường của sản phẩm ngay từ khâu thiết kế, chọn nguyên vật liệu cho đến khâu loại bỏ sản phẩm ra môi trường

Cấu trúc và thành phần Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 tóm tắt theo sau đây:

Trang 21

Hình 1.1: Cấu trúc và thành phần Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 1.2 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004

1.2.1 Khái niệm về tiêu chuẩn ISO 14001:2004

Thuộc bộ ISO 14000, ngày 15/7/2009, tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đã được điều chỉnh số hiệu thành ISO 14001:2004/Cor.1:2009 ISO 14001:2004/Cor.1:2009 là một tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường do tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ban hành, đưa ra các yêu cầu về quản lý môi trường cần đáp ứng của tổ chức nhằm mục đích giúp các tổ chức sản xuất/dịch vụ bảo vệ môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục HTQLMT

Hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001:2004/Cor.1:2009 là hệ thống:

 Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm

 Việc thực hiện là tự nguyện

 Sự thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của mọi bộ phận, cá nhân liên quan

 Trợ giúp cho bảo vệ môi trường và phòng ngừa ô nhiễm

ISO 14000 - Bộ tiêu chuẩn về QLMT

Đánh giá tổ chức Đánh giá sản phẩm

Hệ thống quản lý môi trường (EMS)

Kiểm toán môi trường

Đánh giá kết quả hoạt động MT

Đánh giá chu trình sống của SP (LCA) Ghi nhãn môi trường (EL) Các KCMT trong các TC về SP (EAPS)

Trang 22

 Tiêu chuẩn áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn:

 Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến HTQLMT

 Luôn đảm bảo mọi hoạt động phù hợp với CSMT đã công bố

 Chứng minh sự phù hợp đó cho tổ chức khác

 HTQLMT của tổ chức được chứng nhận là phù hợp bởi tổ chức bên ngoài cấp

 Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này

1.2.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

Tiêu chuẩn này dựa trên phương pháp luận là Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Hành động khắc phục (Plan – Do – Check – Act), có thể được mô tả như sau:

 Lập kế hoạch - Plan (P): Thiết lập các mục tiêu và các quá trình cần thiết để đạt được các kết quả phù hợp với chính sách môi trường của tổ chức

 Thực hiện – DO (D): Thực hiện các quá trình

 Kiểm tra – Check (C): Giám sát và đo lường các quá trình dựa trên chính sách môi trường, mục tiêu, chỉ tiêu, các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác, và báo cáo kết quả

 Hành động – Act (A): Thực hiện các hành động để cải tiến liên tục hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường

Áp dụng cách tiếp cận này, mô hình HTQLMT tiêu chuẩn ISO 14001:2004 được

mở rộng thành 18 yếu tố được nhóm lại trong 5 cấu phần chính bao gồm chính sách môi trường; lập kế hoạch; thực hiện và điều hành; kiểm tra và hành động khắc phục và xem xét của lãnh đạo

Các yếu tố này tương tác với nhau tạo nên một khuôn khổ cho cách tiếp cận tổng hợp và có hệ thống trong việc quản lý môi trường Kết quả cuối cùng của sự tương tác giữa các yếu tố này chính là sự cải tiến liên tục của toàn bộ hệ thống

Trang 23

Hình 1.2: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

1.2.3 Lợi ích khi áp dụng ISO 14001

 Về mặt kinh tế

 Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng, tài nguyên và nguyên liệu đầu vào

 Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ

 Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên

 Tránh các khoảng tiền phạt do vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường

 Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường

 Giảm chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp

Xem xét của lãnh đạo Chính sách môi trường

- Khía cạnh môi trường

- Yêu cầu pháp luật và

yêu cầu khác

- Mục tiêu, chỉ tiêu và

chương trình MT

Thực hiện và điều hành

- Cơ cấu, trách nhiệm và quyền hạn

- Năng lực, đào tạo, nhận thức

- Thông tin liên lạc

- Hệ thống tài liệu

- Kiểm soát tài liệu

- Kiểm soát điều hành

- Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó tình

huống khẩn cấp

Bắt đầu

CẢI TIẾN LIÊN TỤC

Trang 24

 Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro hoặc tai nạn xảy ra

 Về mặt thị trường

 Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng

 Tăng sức cạnh tranh trên thị trường đặc biệt là vươn ra thị trường thế giới

 Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường

và cộng đồng xung quanh

 Về quản lý rủi ro

 Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra

 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giảm rủi ro

 Giúp ngăn ngừa ô nhiễm

 Về mặt luật pháp

 Tăng cường nhận thức về qui định pháp luật và quản lý môi trường

 Giảm bớt các thủ tục rườm rà và các rắc rối về pháp lý

 Dễ dàng có được giấy phép và ủy quyền

 Cải thiện được mối quan hệ giữa chính phủ và công nghiệp

1.2.4 Các yếu tố cần tuân thủ của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001

 Cam kết của lãnh đạo: Phải được thể hiện từ giai đoạn bắt đầu thực hiện và

trong suốt quá trình duy trì thực hiện HTQLMT Nếu thiếu sự cam kết của lãnh đạo trong việc thiết lập các mục tiêu của ISO 14001 cũng như sự tham gia tích cực các hoạt động môi trường liên quan, thì sẽ không có cơ hội để hoà hợp và thực hiện thành công HTQLMT

 Tuân thủ với chính sách môi trường: Chính sách môi trường do lãnh đạo lập

ra hoặc lập ra dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo Đây là tài liệu hướng dẫn để lập ra các đường lối chung, các khuynh hướng môi trường và các nguyên tắc hành động đối với tổ chức

 Lập kế hoạch môi trường: Để có HTQLMT hiệu quả, tổ chức phải xác định

của các hoạt động có thể có các tác động đến môi trường, đồng thời tổ chức

Trang 25

cũng phải xác định các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ Sau đó tổ chức phải lập kế hoạch để thực hiện các mục đó Trong kế hoạch phải đề cập đến việc thiết lập các mục tiêu chỉ tiêu môi trường và thiết lập chương trình để đảm bảo đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đặt ra

 Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm: Cơ cấu tổ chức liên quan đến các khía cạnh

môi trường, phân công vai trò trách nhiệm đối với từng cấp liên quan cần được

đề cập đến trong hệ thống quản lý môi trường và phải được tất cả mọi nhân viên đều hiểu được cơ cấu đó

 Đào tạo nhận thức và năng lực: Lãnh đạo có trách nhiệm đảm bảo cho tất cả

các nhân viên đều có kiến thức về các khía cạnh môi trường, chính sách môi trường của tổ chức và cam kết của lãnh đạo Đồng thời cũng phải đảm bảo tất

cả những người mà công việc của họ có liên quan đến môi trường đều phải được đào tạo và có đủ năng lực để thực hiện các công việc của mình Công việc này được thực hiện thông qua các khoá đào tạo và kết quả đánh giá được thiết lập trong HTQLMT

 Thông tin liên lạc nội bộ và bên ngoài: Tổ chức phải thiết lập các kênh thông

tin liên lạc nội bộ (với toàn bộ nhân viên của tổ chức) và bên ngoài (với các bên hữu quan) đúng lúc và có hiệu quả

 Kiểm soát các tài liệu và hoạt động môi trường liên quan: Kiểm soát các

hoạt động của HTQLMT được chứng minh qua các thủ tục dạng văn bản của các quá trình có thể có tác động đến môi trường và qua việc kiểm soát sự tuân thủ chặt chẽ các thủ tục Để có thể thực hiện được, tổ chức phải có hệ thống kiểm soát tài liệu nhằm đảm bảo: Các thủ tục được ban hành và áp dụng đúng

và các thay đổi đều phải tuân theo thủ tục đã được phê duyệt

 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp: HTQLMT phải

có thủ tục để xác định tình trạng khẩn cấp về môi trường Sự chuẩn bị sẵn sàng

và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp phải được thực hiện và được chứng minh qua các khoá đào tạo tập huấn và thực hành cụ thể trong HTQLMT của tổ chức

 Kiểm tra, đánh giá và hành động khắc phục phòng ngừa: HTQLMT phải

chuyển đổi các ý kiến phản hồi từ lần kiểm tra, giám sát và đo lường các kết

Trang 26

quả hoạt động môi trường thành các hành động khắc phục và phòng ngừa Đây

là bước rất quan trọng trong chu trình Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động (PDCA) của HTQLMT Bất cứ khi nào có các vấn đề nảy sinh, các nhà lãnh đạo phải tìm cách khắc phục và đưa ra biện pháp để ngăn ngừa sự tái diễn

 Lưu giữ hồ sơ: HTQLMT phải duy trì các hồ sơ môi trường quan trọng làm

bằng chứng cho các kết quả hoạt động của mình Hồ sơ có thể rất nhiều và đa dạng, hồ sơ rất hữu ích cho tổ chức, cho chuyên gia đánh giá, cho các cơ quan pháp luật và cho các bên hữu quan khác

 Xem xét của lãnh đạo: HTQLMT phải được lãnh đạo xem xét định kỳ về tính

phù hợp, đầy đủ, hiệu quả nhằm tạo cơ hội cải tiến liên tục

 Cải tiến liên tục: Cải tiến liên tục đạt được khi tổ chức luôn xem xét, kiểm soát

1.2.5.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001:1996 đã được cấp lần đầu tiên vào năm

1998 Thời gian đầu, các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14000 hầu hết là các công

ty nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài, đặc biệt là với Nhật Bản

Chứng chỉ tiêu chuẩn ISO 14001:2004 (TCVN ISO 14001:2005) cũng đã được cấp cho khá nhiều tổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong đó các ngành nghề như Chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giải khát…), Điện tử, Hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), Vật liệu xây dựng,

Trang 27

Du lịch-Khách sạn đang chiếm tỷ lệ lớn Hiện nay, số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 1400:2004 càng ngày càng tăng

1.2.6 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại Việt Nam

1.2.6.1 Thuận lợi

 Mang lại nhiều lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001: 2004

 Đáp ứng nhu cầu khách hàng trong nước và quốc tế trong văn hoá tiêu dùng sản phẩm sạch

 Tạo một hình ảnh đẹp về doanh nghiệp và nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế

 Quản lý có hiệu quả nguồn tài nguyên và giảm thiểu chất thải trong quá trình sản xuất, giảm thiểu rủi ro và loại bỏ sự ô nhiễm môi trường

 Tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

 Tạo mối quan hệ thân thiết với cộng đồng dân cư và các cơ quan hữu quan

 Bảo vệ sức khoẻ cho CB-CNV và cộng đồng dân cư xung quanh

 Phù hợp với yêu cầu luật pháp và các yêu cầu khác:

Khi thiết lập và áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 sẽ giúp cho tổ chức, doanh nghiệp theo dõi, cập nhật, áp dụng các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác chặt chẽ hơn, theo đúng thủ tục hướng dẫn

 Nhận thức bảo vệ môi trường của cộng đồng được nâng cao:

Trong quá trình xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ISO 1400:2004, Xí nghiệp phải

tổ chức nhiều buổi tập huấn cho công nhân nhận biết về vấn đề môi trường tại Xí nghiệp, giúp công nhân hiểu rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường

 Được sự hỗ trợ từ phía Chính phủ và các tổ chức Quốc tế:

Nhiều đơn vị trong cả nước đã và đang trực tiếp tham gia vào việc tư vấn cho các doanh nghiệp về cách thức áp dụng, chứng nhận và duy trì Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

Trang 28

1.2.6.2 Khó khăn

 Vấn đề nhận thức:

Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 còn rất hạn chế Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tư tuởng cho rằng HTQLMT chỉ áp dụng cho những nhà máy, công ty lớn, những công ty đa quốc gia chứ không áp dụng cho những cơ sở dịch vụ, những công ty vừa và nhỏ

 Chi phí cho sự tuân thủ các tiêu chuẩn:

Các tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 phải tốn chi phí cao.Do đó nó sẽ

là một rào cản lớn cho các doanh nghiệp muốn xây dựng tiêu chuẩn ISO 14001:2004

 Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện:

Nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 ở các doanh nghiệp Việt Nam còn rất hạn chế, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV TÔN HOA SEN

1.3.1 Giới thiệu chung

 Tên Công ty: Công ty TNHH MTV Tôn Hoa Sen

 Đại diện: Ông Nguyễn Tấn Hòa – Chức vụ: Giám đốc

 Giấy phép kinh doanh số : 3700763651 Do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Bình Dương cấp ngày: 05/11/2008

 Điện thoại : 06503.737 555 Fax: 06503.737 904

 Địa chỉ trụ sở chính: Số 9, Đại lộ Thống Nhất, KCN Sóng Thần II, Huyện Dĩ

An, Tỉnh Bình Dương

 Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất thép cán nguội dạng cuộn, dịch vụ cho thuê kho và vận tải hàng hóa

 Tổng đầu tư: 280.000.000.000 VNĐ

Trang 29

Công ty TNHH MTV Tôn Hoa Sen có vị trí tiếp giáp như sau:

 Phía Bắc giáp Đại lộ Thống Nhất

 Phía Nam giáp khu đất trống của KCN Sóng Thần II

 Phía Đông giáp nhà máy sản xuất tole mạ màu của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen

 Phía Tây giáp khu đất trống của KCN Sóng Thần II

1.3.4 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Sản phẩm của Công ty là các cuộn thép lá cán nguội có trọng lượng từ 03 – 22,5 tấn/cuộn, có bản rộng 762 – 1.250 mm và có độ dày từ 0,11mm – 1,35mm dùng cho các nhà máy mạ hợp kim nhôm kẽm, mạ kẽm nhúng nóng, mạ phủ sơn… Các sản phẩm này đáp ứng cho các ngành sản xuất xe máy, phụ tùng, đồ gia dụng (máy điều hòa không khí, máy giặt, tủ lạnh, tole lợp mái…) và nhiều ngành khác

Sản phẩm của Công ty chủ yếu được tiêu thụ nội bộ (50%) và tiêu thụ trên thị trường Việt Nam (50%)

1.3.5 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Công ty hoạt động ổn định với nhu cầu lao động là 200 người Với đội ngũ cán

bộ quản lý đã được đào tạo qua trường lớp chuyên môn nghiệp vụ và đội ngũ công nhân có trình độ kỹ thuật cao

Chế độ làm việc của Công ty: 3ca/ngày

Trang 30

Hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 1.3.6 Cơ sở hạ tầng

 Điện: Điện cung cấp cho Công ty là mạng điện quốc gia và từ máy phát điện dự phòng của Công ty

 Nước: Nguồn nước cung cấp cho Công ty là nguồn nước cấp trong KCN Sóng Thần II

 Hệ thống giao thông nội bộ: Đường nội bộ trong Công ty được bê tông hóa

phục vụ cho công tác vận chuyển nguyên – nhiên – vật liệu, sản phẩm, hoạt

động thu mua chất thải …Công ty có tường bao quanh cao 3m

 Hệ thống nhà xưởng: Công ty có tổng diện tích là 23.888 m2, với các hạng mục công trình sau:

Phòng Bảo trì

Phòng Bảo trì điện

Phòng KCS – Hóa nghiệm

Phòng

Kế hoạch Cung tiêu

Phòng

Kế toán Tài chính

Phòng BHLĐ - BVMT

Trang 31

 Hệ thống cấp thoát nước

 Hệ thống thoát nước mưa bao gồm cống thoát nước, hố gas thu nước được phân bố dọc theo đường nội bộ của Công ty Toàn bộ nước mưa chảy tràn được thu gom và đổ vào hệ thống thoát nước chung khu vực

 Nước thải sinh hoạt được đưa về hầm tự hoại rồi chảy vào hệ thống thoát nước chung của Công ty

 Nước thải sản xuất sau khi xử lý cũng chảy vào hệ thống thoát nước chung của Công ty Sau đó nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt được đấu nối với hệ thống cống thoát nước thải của KCN Sóng Thần II theo chế độ tự chảy

1.3.7 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, hóa chất và thiết bị máy móc

 Nhu cầu về nguyên vật liệu sản xuất hàng năm của Công ty được thể hiện trong bảng 1.1

Bảng 1.1: Nhu cầu nguyên vật liệu sản xuất hàng năm

STT Tên nguyên vật liệu Đơn vị tính Số lượng

Trang 32

 Hóa chất:

Công ty sử dụng hóa chất phục vụ trong quá trình sản xuất như: acid HCl, NaOH,

polymer… Nhu cầu sử dụng hóa chất hàng năm của Công ty (Xem Phụ lục 1)

 Thiết bị máy móc

Máy móc, thiết bị trong dây chuyền sản xuất của nhà máy là các máy mới hoàn toàn chủ yếu được nhập khẩu từ hãng Flat Products Equipment (I) Ltd của Ấn Độ

Danh mục các loại máy móc, thiết bị sử dụng tại Công ty (Xem Phụ lục 2)

1.3.8 Nhu cầu sử dụng năng lượng và nhiên liệu

 Năng lượng:

 Điện: Nguồn điện Công ty sử dụng được cung cấp từ mạng lưới điện Quốc gia Tổng lượng điện sử dụng cho năm sản xuất ổn định khoảng 36.000.000 KWh/năm

 Nước: Nguồn nước mà Công ty sử dụng là nước cấp trong KCN Sóng Thần

II Nhu cầu hàng năm khoảng 124.000 m3/năm

 Nhiên liệu:

Nhiên liệu Công ty sử dụng chủ yếu là: dầu cán, than, mỡ, nhớt…để phục vụ trong quá trình sản xuất

Bảng 1.2: Nhu cầu sử dụng nhiên liệu hàng năm

STT Tên nhiên liệu Đơn vị tính Lượng tiêu thụ/năm

Trang 33

-Dung dịch acid thải bỏ -Thép được tẩy sạch gỉ

-Nước làm mát

-Dầu cán

-Thép được cán phẳng -Dầu cán thải

-Nước thải, hơi nước -Nhiệt độ, tiếng ồn

-Thép được cắt biên -Thép phế thải -Tiếng ồn, bụi

-Khí thải

Trang 34

1.3.10 Hiện trạng môi trường tại Công ty

1.3.10.1 Môi trường không khí

 Khí thải chứa hơi acid từ quá trình xuất nhập HCL

 Nguồn phát sinh: Trong quá trình hoạt động sản xuất, Công ty sử dụng 2 bồn chứa acid, nồng độ 18% - 20% để sử dụng trong quá trình tẩy gỉ, kết cấu bồn bằng vật liệu chuyên dụng có dung lượng 15 m3 mỗi bồn Trong quá trình xuất nhập nguyên liệu, nếu không quản lý tốt thì sẽ phát sinh một lượng khí thải chứa hơi acid bay hơi

 Thành phần: Chứa hơi acid HCl

 Nhận xét: Nếu quá trình xuất nhập nguyên liệu không được quản lý chặt chẽ thì sẽ phát sinh một lượng khí thải chứa hơi acid, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

 Khí thải lò hơi

 Phát sinh từ quá trình đốt nhiên liệu (than bột) để vận hành lò hơi

 Thành phần khí thải lò hơi đốt than thường chứa CO2, CO, SO2, SO3, NOx do các thành phần có trong than kết hợp ôxi trong quá trình cháy tạo nên Ngoài

ra, bụi trong khói thải lò hơi đốt than là một tập hợp các hạt rắn có kích thước rất khác nhau, từ vài micromet đến vài trăm micromet

 Nhận xét: Vận hành lò hơi là hoạt động phát sinh khí thải rất lớn Nếu không

có biện pháp xử lý sẽ ảnh hưởng lớn đến môi trường Tuy nhiên, hiện tại Công ty đã xây dựng hệ thống xử lý khí thải lò hơi và hoạt động khá hiệu quả

Trang 35

 Khí thải từ các phương tiện vận chuyển:

 Phát sinh chủ yếu từ các phương tiện vận chuyển ra vào Công ty: các loại xe

ô tô, xe tải vận chuyển nguyên vật liệu sản xuất và sản phẩm, các phương tiện vận chuyển và xếp dỡ trong nội bộ Công ty

 Thành phần các chất ô nhiễm trong khí thải trên chủ yếu là SOx, NOx, COx, cacbuahydro, HCl và bụi

 Nhận xét: Nguồn gây ô nhiễm này phân bố rải rác và khó khống chế, tuy nhiên tải lượng ô nhiễm không nhiều do đó không đáng kể

b) Môi trường Vi khí hậu

 Nhiệt độ

 Nguồn phát sinh: Trong quá trình sản xuất, vận hành lò hơi, máy cắt, máy cán sẽ làm gia tăng nhiệt độ trong khu vực sản xuất Bên cạnh đó, với kết cấu nhà công nghiệp là kết cấu kèo bằng thép, mái lợp tôn cũng làm gia tăng nhiệt độ trong phân xưởng sản xuất do sự hấp thụ bức xạ mặt trời, đặc biệt là những ngày nắng nóng

 Nhận xét: Kết quả khảo sát, đo mẫu trong phân xưởng sản xuất thì nhiệt độ trong phân xưởng sản xuất trong khoảng: 31 – 330C Nhiệt độ môi trường lao động cao gây ảnh hưởng đến sửc khỏe công nhân

Trang 36

Bảng 1.3: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại khu vực sản xuất

STT Thông số Đơn vị tính Kết quả 3733/2002/

QĐ-BYT K1 K2

(Nguồn: Trung tâm môi trường và sinh thái ứng dụng – TP.Hồ Chí Minh, 2011)

Ghi chú: Kí hiệu vị trí lấy mẫu:

 K1: khu vực cán nguội + cắt biên

 K2: khu vực tẩy rỉ

Nhận xét: Kết quả chất lượng không khí tại các khu vực đã nêu cho thấy các chỉ

tiêu hầu hết đều đạt tiêu chuẩn cho phép

1.3.10.2 Môi trường nước

 Nước thải sinh hoạt:

 Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt của 200 công nhân viên trong Công ty, khoảng 7.2 m3/ngày

 Thành phần của nước thải sinh hoạt chứa chủ yếu là các chất hữu cơ (các loại carbohydrat, protein, lipid), các chất cặn bã, các chất lơ lửng, các hợp chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật…

 Nước mưa:

 Nguồn phát sinh: khi trời mưa, nước mưa chảy tràn qua các khu vực Công ty

sẽ cuốn theo đất đá, chất cặn bã… Nước mưa chảy tràn này theo hệ thống thu gom nước mưa và chảy vào hệ thống thoát nước chung khu vực

 Thành phần của nước mưa bao gồm đất đá, dầu mỡ, chất cặn bã…

Trang 37

 Nước thải sản xuất:

 Nước thải sản xuất phát sinh từ hoạt động sản xuất thép cán nguội

 Thành phần ô nhiễm chủ yếu của nước thải sản xuất là BOD5, COD, SS (rắn

lơ lửng), kim loại nặng (Cu, Zn, Fe), acid HCl và dầu mỡ

 Nước thải sản xuất được thu gom bằng hệ thống thoát nước riêng và dẫn về

trạm xử lý nước thải tập trung, với lưu lượng ước tính khoảng 10 m3/giờ

Bảng 1.4: Nguồn phát sinh nước thải sản xuất STT Loại nguồn Lưu lượng (l/h) Tổng (l/h)

1 Từ bể ngâm (spent acid discharge, HCl =

6 Từ hầm bơm axít( acid from sum pump)

1000 1000

7 Dầu (oil)

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Tôn Hoa Sen, 2011)

1.3.10.3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại

 Chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất bao gồm 4 loại sau đây:

 Rác thải sinh hoạt: sinh ra do các hoạt động sinh hoạt của công nhân trong Công ty bao gồm: thực phẩm, rau quả dư thừa, bọc nilon, giấy, lon, chai

 Phế liệu sắt, thép sinh ra từ các quá trình cắt

 Bùn thải phát sinh từ Hệ thống xử lý nước thải Bùn thải sau khi phân tích định kỳ thì không có thành phần nguy hại

 Xỉ than: phát sinh từ quá trình đốt than vận hành lò hơi

Trang 38

Bảng 1.5: Danh mục chất thải rắn tại Công ty

(Nguồn:Báo cáo quản lý CTR – Công ty TNHH MTV Tôn Hoa Sen, 2011)

 Chất thải nguy hại:

Acid HCl thải, dầu thải, thùng phuy dính dầu, can đựng DO, dầu cán… Khối lượng của các loại CTNH trên thải ra khoảng4 – 5 tấn/ngày Trong đó, acid HCl thải chiếm khối lượng nhiều nhất

Bảng 1.6: Danh mục chất thải nguy hại 6 tháng cuối năm 2011 tại Công ty

(Nguồn: Báo cáo quản lý CTNH - Công ty TNHH MTV Tôn Hoa Sen, 2011)

1.3.10.4 Sự cố cháy nổ và an toàn lao động

 Sự cố cháy nổ:

Trong quá trình sản xuất của Công ty, hỏa hoạn rất có thể xảy ra Các nguyên nhân dẫn đến cháy nổ có thể do:

 Lưu trữ nhiên liệu không đúng qui định

 Quá trình đốt than cung cấp nhiệt cho lò hơi sử dụng lượng nhiên liệu lớn nên khó kiểm soát

Trang 39

 Sự cố về các thiết bị điện: dây trần, dây điện, động cơ, quạt bị quá tải trong quá trình vận hành, phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy

 Việc sử dụng hóa chất, nhiên liệu để sản xuất, gas trong khu vực canteen, rò rỉ xăng dầu trong khu vực nhà xe cũng làm tăng nguy cơ cháy nổ trong Công ty

 Tai nạn lao động:

Trong quá trình sản xuất tại Công ty, công nhân có thể bị tai nạn lao động như: sự

cố về máy móc thiết bị, sự cố về điện, tiếng ồn, mùi, nhiệt độ, hơi hóa chất… các tai

nạn lao động sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của công nhân

1.3.11 Hiện trạng công tác quản lý các vấn đề môi trường tại Công ty

1.3.11.1 Nguồn nhân lực về quản lý môi trường tại Công ty

Hiện tại, Công ty chỉ có một cá nhân chịu trách nhiệm trực tiếp về việc quản lý các vấn đề môi trường và một cá nhân chịu trách nhiệm về an toàn lao động Như vậy, nguồn nhân lực về quản lý môi trường của Công ty còn quá ít Để có thể quản lý tốt hơn các vấn đề môi trường và an toàn lao động thì Công ty cần bổ sung thêm nguồn nhân lực về các lĩnh vực đó

1.3.11.2 Các hoạt động quản lý môi trường đã tiến hành

a) Nước thải

 Nước mưa:

Công ty có hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng cho khu vực theo chế độ

tự chảy sau đó đấu nối vào hệ thống thoát nước đã có của khu vực

 Nước thải sinh hoạt:

Nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh được thu gom vào các ống đứng thoát nước riêng chảy về bể tự hoại để xử lý sơ bộ Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc trước khi thoát vào hệ thống cống thoát nước thải

của khu công nghiệp, cấu tạo như sau:

Trang 40

Hình 1.5: Bể tự hoại 3 ngăn Thuyết minh nguyên lý hoạt động của bể tự hoại 3 ngăn:

Nước thải sinh hoạtđầu tiên đi qua ngăn lắng Tại đây phần lớn các cặn sẽ được lắng xuống Các chất hữu cơ trong nước thải và bùn cặn đã lắng, chủ yếu là các hydrocacbon, đạm, béo được phân hủy bởi các vi khuẩn kỵ khí và các loại nấm men

Do đó, cặn lên men bớt mùi hôi và giảm thể tích Chất không tan chuyển thành chất tan và chất khí (chủ yếu là CH4, CO2, H2S, NH3) Sau đó, nước thải tiếp tục đi qua ngăn lọc Ngăn lọc hoạt động theo nguyên lý lọc ngược từ dưới lên với chiều dày lớp vật liệu từ 0.5-0.6 m phân bố từ trên xuống Cấu tạo lớp vật liệu lọc gồm 3 lớp: than hoạt tính, đá dăm và sỏi Nước thải sau khi qua ngăn lọc được chuyển vào ngăn chứa nước và được thải vào hệ thống thoát nước chung của Công ty

 Nước thải sản xuất:

Nước thải phát sinh từ quá trình rửa và nước rửa tràn trên mặt nền xưởng được thu gom bằng hệ thống mương hở bố trí trên mặt bằng sản xuất Sau đó nước thải theo

hệ thống mương hở được thu gom về hầm chứa nước thải Tại hầm chứa, nước thải được bơm về hệ thống xử lý nước thải để xử lý

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất, công suất 1500 m3/ngày đêm của Công ty như

sơ đồ sau:

Ngày đăng: 30/05/2018, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm