BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường BVMT : Bảo vệ môi trường CBCNV : Cán bộ công nhân viên COD : Nhu cầu oxy hóa học Chemical Oxygen Demand CTNH : Chất thải nguy hại HTQLMT : Hệ thống quả
Trang 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR 1:2009
TẠI CÔNG TY TNHH MÂY ĐIỀN
Sinh viên thực hiện: TRẦN QUANG VŨ Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Niên khóa: 2008 - 2012
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012
Trang 2THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009
TẠI CÔNG TY TNHH MÂY ĐIỀN
Tác giả:
TRẦN QUANG VŨ
Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư chuyên ngành Quản Lý Môi Trường
Giáo viên hướng dẫn:
ThS HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012
Trang 3*****
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
Họ và tên SV: TRẦN QUANG VŨ Mã số SV: 08149180
Khoá học: 2008-2012 Lớp: DH08QM
1 Tên đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty TNHH Mây Điền
2 Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
Tìm hiểu tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và tình hình áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới
Tổng quan và các vấn đề môi trường của Công ty TNHH Mây Điền
Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho Công ty TNHH Mây Điền
Kiến nghị thực hiện ISO 14001 tại đơn vị
3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 02/2012 và kết thúc: tháng 06/2012
4 Họ và tên GVHD 1: Th.S HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
5 Họ và tên GVHD 2:
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày … tháng ……năm 2012 Ngày….tháng … năm 2012
Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn
Th.S HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
Trang 4gia đình, thầy cô và bạn bè
– Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Khoa Môi Trường & Tài Nguyên,
trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện
cho tôi hoàn thành khóa học
– Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới cô Th.S Hoàng Thị Mỹ Hương đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này
– Tôi xin cám ơn các bạn trong tập thể lớp DH08QM đã giúp đỡ trong suốt quá
trình học tập và rèn luyện tại trường
– Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám đốc và các anh chị trong Công ty
TNHH Mây Điền đã nhiệt tình giúp đỡ trong thời gian thực tập tại Công ty
– Tôi xin cảm ơn sâu sắc đến gia đình và những người thân, đặc biệt là Ba Mẹ,
người đã dạy bảo, động viên, là chỗ dựa vững chắc cả về tinh thần lẫn vật
chất trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Do kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nên không thể tránh
được những thiếu sót Tôi kính mong được sự chỉ bảo của Thầy Cô và sự đóng góp ý kiến
của mọi người
Tôi xin chân thành cảm ơn
TP.HCM, tháng 06 năm 2012
Trần Quang Vũ
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài nghiên cứu: “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 tại Công ty TNHH Mây Điền” nhằm giúp Công ty giải quyết các vấn đề môi trường còn tồn tại và đáp ứng nhu cầu của xã hội về một môi trường xanh
- sạch đẹp - an toàn Đề tài được tiến hành tại Công ty TNHH Mây Điền, KCN Tân Thành, Xã Tân Thành, Thị xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước, thời gian nghiên cứu từ tháng 12/2011 đến tháng 01/2012
Khóa luận bao gồm nội dung chính sau:
Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 và tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009
- Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và tiêu chuẩn ISO 14001:2004
- Tình hình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn 14001:2004 trên thế giới và Việt Nam
- Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam
Tổng quan về Công ty TNHH Mây Điền
- Giới thiệu chung về Công ty và quy trình sản xuất
- Hiện trạng môi trường và quản lý các vấn đề môi trường tại Công ty
Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 tại Công ty TNHH Mây Điền
Đánh giá khả năng thực hiện việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
Đưa ra những kiến nghị nhằm thực hiện tốt HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiii
DANH MỤC BẢNG xiv
DANH MỤC HÌNH xv
Chương MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU, GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 2
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu đề tài 2
1.3.2 Giới hạn đề tài 2
1.4 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 TỔNG QUAN BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000 VÀ ISO 14001:2004/COR.1:2009 3
1.1.1 Giới thiệu về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14000 3
1.1.1.1 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 3
1.1.1.2 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 3
1.1.2 Giới thiệu về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 4
Trang 71.1.2.3 Các lợi ích khi áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 5
1.1.3 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới 6
1.1.4 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 tại Việt Nam 6
1.1.5 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại Việt Nam 6
1.1.5.1.Thuận lợi 6
1.1.5.2 Khó khăn 7
1.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MÂY ĐIỀN 8
1.2.1 Giới thiệu chung 8
1.2.2 Lịch sử hình thành 8
1.2.3 Sản phẩm - thị trường tiêu thụ 9
1.2.4 Cơ cấu tổ chức nhân sự 9
1.2.5 Cơ sở hạ tầng 11
1.2.6 Nhu cầu điện nước 11
1.2.7 Nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng 12
1.2.8 Quy trình sản xuất 12
1.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 15
1.3.1 Môi trường nước 15
1.3.1.1 Nước thải sinh hoạt 15
1.3.1.2 Nước thải sản xuất 15
1.3.1.3 Nước mưa chảy tràn 16
Trang 81.3.2.2 Bụi 17
1.3.2.3 Khí thải 18
1.3.2.4 Hơi dung môi và bụi sơn 19
1.3.2.5 Mùi 19
1.3.2.6 Tiếng ồn, độ rung 19
1.3.3 Chất thải rắn – chất thải nguy hại 20
1.3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 20
1.3.3.2 Chất thải rắn công nghiệp 20
1.3.3.3 Chất thải nguy hại 20
1.3.4 An toàn lao động 21
1.3.5 Sự cố môi trường 21
1.4 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QLMT CỦA CÔNG TY 22
1.4.1 Đối với môi trường nước 22
1.4.1.1 Đối với nước thải sinh hoạt 22
1.4.1.2 Đối với nước thải sản xuất 22
1.4.1.3 Đối với nước mưa chảy tràn 23
1.4.2 Đối với môi trường không khí 23
1.4.2.1 Bụi 23
1.4.2.2 Khí thải 24
Trang 91.4.2.5 Tiếng ồn, độ rung 25
1.4.3 Đối với chất thải rắn – chất thải nguy hại 25
1.4.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 25
1.4.3.2 Chất thải rắn công nghiệp 25
1.4.3.3 Chất thải nguy hại 26
1.4.4 Đối với an toàn lao động 26
1.4.5 Đối với sự cố môi trường 26
1.5 NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CÒN TỒN ĐỌNG CẦN GIẢI QUYẾT 27 Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC QLMT CỦA CÔNG TY 28
2.1.1 Phương pháp khảo sát thực địa 28
2.1.1.1 Mục đích 28
2.1.1.2 Cách thực hiện 28
2.1.1.3 Kết quả sơ bộ 29
2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu 29
2.1.2.1 Mục đích 29
2.1.2.2 Cách thực hiện 30
2.1.2.3 Kết quả sơ bộ 30
Trang 102.2.1 Phương pháp tham khảo tài liệu 31
2.2.1.1 Mục đích 31
2.2.1.2 Cách thực hiện 31
2.2.1.3 Kết quả sơ bộ 31
2.2.2 Phương pháp phân tích Hoạt động – Khía cạnh – Tác động môi trường 32
2.2.2.1 Mục đích 32
2.2.2.2 Cách thực hiện 32
2.2.2.3 Kết quả sơ bộ 32
2.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 34
2.2.3.1 Mục đích 34
2.2.3.2 Cách thực hiện 34
2.2.3.3 Kết quả sơ bộ 35
2.2.4 Phương pháp liệt kê 35
2.2.4.1 Mục đích 35
2.2.4.2 Cách thức thực hiện 35
2.2.4.3 Kết quả sơ bộ 36
2.2.5 Phương pháp thống kê cho điểm 36
2.2.5.1 Mục đích 36
2.2.5.2 Cách thức thực hiện 36
Trang 11THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1.2009 TẠI CÔNG TY 37
2.3.1 Phương pháp tham khảo tài liệu 37
2.3.1.1 Mục đích 37
2.3.1.2 Cách thực hiện 37
2.3.1.3 Kết quả sơ bộ 37
2.3.2 Phương pháp phỏng vấn và tham khảo ý kiến chuyên gia 38
2.3.2.1 Mục đích 38
2.3.2.2 Cách thực hiện 38
2.3.2.3 Kết quả sơ bộ 38
Chương 3 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 39
A XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor 1:2009 TẠI CÔNG TY TNHH MÂY ĐIỀN 39
3.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO 39
3.1.1 Phạm vi của HTQLMT tại Công ty TNHH Mây Điền 39
3.1.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý môi trường và thành lập Ban ISO 39
3.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 40
3.2.1 Thiết lập chính sách môi trường 40
3.2.2 Nội dung của chính sách môi trường 41
3.2.3 Phổ biến chính sách môi trường 42
3.2.4 Kiểm tra chính sách môi trường 42
3.3 LẬP KẾ HOẠCH 43
Trang 123.3.1.2 Phương pháp nhận dạng và đánh giá KCMT và KCMTĐK 43
3.3.1.3 Lưu hồ sơ 59
3.3.2 Yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác 59
3.3.2.1 Yêu cầu chung 59
3.3.2.2 Cách triển khai 59
3.3.2.3 Lưu hồ sơ 67
3.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình QLMT 67
3.3.3.1 Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu môi trường 67
3.3.3.2 Xây dựng chương trình quản lý môi trường 68
3.3.3.3 Triển khai thực hiện 68
3.3.3.4 Kiểm tra kết quả thực hiện 69
3.3.3.5 Lưu hồ sơ 73
3.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH 73
3.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 73
3.4.1.1 Yêu cầu chung 73
3.4.1.2 Quy trình thực hiện 73
3.4.1.3 Lưu hồ sơ 74
3.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 74
3.4.2.1 Yêu cầu chung 74
Trang 133.4.3 Trao đổi thông tin 76
3.4.3.1 Yêu cầu chung 76
3.4.3.2 Quy trình hướng dẫn trao đổi thông tin 77
3.4.3.3 Lưu hồ sơ 79
3.4.4 Tài liệu HTQLMT 79
3.4.5 Kiểm soát tài liệu 79
3.4.5.1 Yêu cầu chung 79
3.4.5.2 Quy trình thực hiện kiểm soát tài liệu 80
3.4.5.3 Lưu hồ sơ 81
3.4.6 Kiểm soát điều hành 82
3.4.6.1 Yêu cầu chung 82
3.4.6.2 Quy trình thực hiện 82
3.4.6.3 Lưu hồ sơ 83
3.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình huống khẩn cấp 83
3.4.7.1 Yêu cầu chung 83
3.4.7.2 Quy trình thực hiện 84
3.4.7.3 Lưu hồ sơ 84
3.5 KIỂM TRA VÀ HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC 84
3.5.1 Giám sát và đo lường 84
Trang 143.5.1.3 Quy trình hướng dẫn công việc quan sát và đo 85
3.5.1.4 Lưu hồ sơ 86
3.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 86
3.5.2.1 Yêu cầu chung 86
3.5.2.2 Quy trình đánh giá sự tuân thủ 86
3.5.2.3 Lưu hồ sơ 87
3.5.3 Sự không phù hợp, hành động khắc phục phòng ngừa 87
3.5.3.1 Yêu cầu chung 87
3.5.3.2 Quy trình xác định sự KPH và hành động KPPN 87
3.5.3.3 Lưu hồ sơ 89
3.5.4 Kiểm soát hồ sơ 89
3.5.4.1 Quy định khi kiểm soát hồ sơ 89
3.5.4.2 Lưu hồ sơ 90
3.5.5 Đánh giá nội bộ 90
3.5.5.1 Yêu cầu chung 90
3.5.5.2 Quy trình đánh giá nội bộ 91
3.5.5.3 Lưu hồ sơ 92
3.6 XEM XÉT LÃNH ĐẠO 92
3.6.1 Yêu cầu chung 92
Trang 153.6.2 Quy trình thực hiện 93
3.6.2.1 Chuẩn bị dữ liệu cho cuộc họp 93
3.6.2.2 Tiến hành cuộc họp 94
3.6.2.3 Kết quả cuộc họp 94
3.6.2.4 Hành động thực hiện 94
3.6.3 Lưu hồ sơ 95
B ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN VIỆC XÂY DỰNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
KẾT LUẬN 99
KIẾN NGHỊ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 16BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường
BVMT : Bảo vệ môi trường
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
CTNH : Chất thải nguy hại
HTQLMT : Hệ thống quản lý môi trường
KCMT : Khía cạnh môi trường
KCMTĐK : Khía cạnh môi trường đáng kể
KPH : Không phù hợp
MSDS : Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (Material Safety Data Sheet)
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
QĐ-BYT : Quyết định - Bộ Y Tế
QCKTQG : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QLMT : Quản lý môi trường
SS : Chất rắn lơ lửng (Suspendid solids)
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVS : Tiêu chuẩn vệ sinh
Trang 17Bảng 1.2: Danh mục các hạng mục công trình 11
Bảng 1.3: Nhu cầu sử dụng điện, nước 12
Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng nguyên liệu 12
Bảng 1.5: Các thông số ô nhiễm của nước thải sản xuất thải ra ngoài môi trường 16
Bảng 1.6: Chất lượng môi trường không khí tại khu vực Công ty 17
Bảng 1.7: Bảng kết quả giám sát môi trường không khí tại Công ty 18
Bảng 1.8: Kết quả giám sát tiếng ồn 20
Bảng 1.9: Danh mục chất thải nguy hại của Công ty TNHH Mây Điền 21
Bảng 2.1: Danh mục các Hoạt động – KCMT tại Công ty 32
Bảng 2.2: Danh mục Khía cạnh – Tác động môi trường 34
Bảng 3.1: Đánh giá theo trọng số 44
Bảng 3.2: Đánh giá theo yếu tố 44
Bảng 3.3: Bảng xác định các KCMT tại Công ty TNHH Mây Điền 45
Bảng 3.4: Bảng xác định các KCMTDK tại Công ty TNHH Mây Điền 52
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp các KCMTĐK của Công ty TNHH Mây Điền 57
Bảng 3.6: Danh mục văn bản pháp luật và yêu cầu khác áp dụng tại Công ty 61
Bảng 3.7: Bảng xác đinh các mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình QLMT 70
Bảng 3.8: Quy trình xác định trách nhiệm và quyền hạn 73
Bảng 3.9: Chương trình đào tạo về HTQLMT cho nhân viên trong Công ty 75
Bảng 3.10: Bảng đánh giá khả năng thực hiện việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 95
Trang 18DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Cấu trúc tiêu chuẩn ISO 14000 3
Hình 1.2: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 4
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức nhân sự của Công ty 10
Hình 1.4: Sơ đồ quy trình sản xuất của Công ty 13
Hình 1.5: Quy trình hút bụi của Công ty 23
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Ban ISO của Công ty TNHH Mây Điền 40
Trang 19Chương MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Môi trường là nền tảng của sự tồn tại và phát triển bền vững của xã hội Ngày nay, nền công nghiệp phát triển đã kéo theo không ít vấn đề làm suy thoái môi trường gây ảnh hưởng trực tiếp đe dọa đến đời sống con người Chính vì vậy, một trong những vấn
đề mang tính toàn cầu là làm sao để phát triển mà không làm tổn hại đến môi trường
Phát triển bền vững đi đôi với bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là nguyên tắc trong quá trình phát triển của hầu hết các quốc gia trên thế giới Ở nước ta vấn đề này
đã được Đảng và Nhà nước rất quan tâm đồng thời đã triển khai nhiều hoạt động bảo vệ môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm, giảm bớt thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra Dù vậy công tác thực hiện vẫn còn nhiều khó khăn và hạn chế
Hiện nay, khi đất nước đang bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đã và đang đặt ra cho các doanh nghiệp không ít cơ hội và thử thách để vươn ra thị trường quốc
tế, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Để có được vị trí trên thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng cải thiện, nâng cao hình ảnh và tạo dựng môi trường làm việc tốt, đồng thời vẫn đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng hoạt động sản xuất của mình
Tại công ty TNHH Mây Điền, công tác bảo vệ môi trường của Công ty đã được
triển khai nhưng còn nhiều bất cập chưa vào nề nếp Do đó, tôi quyết định “Nghiên cứu
xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 áp dụng tại Công ty TNHH Mây Điền” nhằm giúp Công ty giải quyết các vấn đề môi
trường còn tồn tại và đáp ứng nhu cầu của xã hội về một môi trường xanh - sạch đẹp - an toàn
Trang 201.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU, GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu đề tài
ě Địa điểm: công ty TNHH Mây Điền
ě Thời gian thực hiện: từ ngày 19/12/2011 đến ngày 20/1/2012
ě Đối tượng: các hoạt động, quá trình sản xuất và sản phẩm, các phòng ban, phân xưởng sản xuất ở công ty
1.3.2 Giới hạn đề tài
- Đề tài chỉ đưa ra các hướng dẫn thực hiện ban đầu khi thiết lập HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001với các thủ tục quan trọng chứ không thiết lập toàn bộ hệ thống tài liệu cho tất cả các hoạt động của Công ty
- Đề tài chỉ thiết lập HTQLMT cho Công ty trên lý thuyết, có tham khảo thực tế nên chưa tính toán được chi phí thực hiện cũng như chưa đánh giá được hiệu quả áp dụng của các kế hoạch được nêu ra trong đề tài
Trang 21Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000 VÀ ISO 14001:2004/COR.1:2009 1.1.1 Giới thiệu về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14000
1.1.1.1 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management System) do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Standard Organization) xây dựng và ban hành nhằm đưa ra các chuẩn mực để xác định, kiểm soát
và theo dõi những ảnh hưởng của tổ chức đến môi trường, đưa ra phương pháp quản lý và cải tiến HTQLMT cho bất kỳ tổ chức mong muốn áp dụng nó
1.1.1.2 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được chia thành 2 nhóm: Các tiêu chuẩn về tổ chức và các tiêu chuẩn về sản phẩm
Hình 1.1: Cấu trúc tiêu chuẩn ISO 14000 Tiêu chuẩn đánh giá tổ chức Tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
Hệ thống quản lý môi trường
(ISO 14001, ISO 14004)
Đánh giá vòng đời sản phẩm (ISO 14040, ISO 14041, ISO
Tiêu chuẩn về khía cạnh môi trường của sản phẩm (ISO 14060)
Trang 221.1.2 Giới thiệu về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
1.1.2.1 Khái niệm về ISO 14001:2004
Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 là một tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường do tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ban hành, đưa ra các yêu cầu về quản lý môi trường cần đáp ứng của tổ chức Mục đích của bộ tiêu chuẩn là giúp tất cả các loại hình tổ chức bảo vệ môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm, và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường
1.1.2.2 Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Hình 1.2: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Xem xét của lãnh đạo
Chính sách môi trường
- Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn
- Năng lực, đào tạo và nhận thức
- Trao đổi thông tin
- Tài liệu
- Kiểm soát tài liệu
- Kiểm soát điều hành
- Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp
CẢI TIẾN LIÊN
Trang 231.1.2.3 Các lợi ích khi áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Về mặt kinh tế:
- Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng, tài nguyên và nguyên liệu đầu vào
- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ
- Tái sử dụng các nguồn lực và tài nguyên
- Tránh các khoảng tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường
- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường
- Giảm chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp
- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro hoặc tai nạn xảy ra
Về mặt thị trường:
- Nâng cao uy tín của doanh nghiệp với khách hàng
- Tăng sức cạnh tranh trên thị trường đặc biệt là vươn ra thị trường thế giới
- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường
và cộng đồng xung quanh
Về quản lý rủi ro:
- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giảm rủi ro
- Giúp ngăn ngừa ô nhiễm
Về mặt luật pháp:
- Nâng cao trình độ hiểu biết về các yêu cầu của luật pháp cho mọi nhân viên
- Mang đến uy tín cho tổ chức, giảm bớt áp lực từ các cơ quan chức năng
- Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận
- Được sự đảm bảo của bên thứ ba
- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
Trang 241.1.3 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới
Trong những năm vừa qua, số lượng các tổ chức áp dụng ISO 14001 trên toàn thế giới không ngừng tăng lên
Điều này có thể thấy rõ kết quả khảo sát của ISO vào cuối năm 2008 Tính đến cuối tháng 12/2008 có ít nhất 188.815 chứng chỉ ISO 14001:2004 được cấp ở 155 quốc gia Như vậy, năm 2008 tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tăng lên là 34.243 ở 155 quốc gia so với năm 2007 là 154.572 trong 148 quốc gia Sự tăng trưởng này là 34% chứng chỉ so với 29% trong năm 2007
1.1.4 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 tại Việt Nam
Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001:1996 đã được cấp lần đầu tiên vào năm 1998 Thời gian đầu, các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14000 hầu hết là các công ty nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài, đặc biệt là với Nhật Bản.
Chứng chỉ tiêu chuẩn ISO 14001:2004 (TCVN ISO 14001:2005) cũng đã được cấp cho khá nhiều tổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong
đó các ngành nghề như Chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giải khát…) Điện tử, Hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), Vật liệu xây dựng, Du lịch-Khách sạn đang chiếm tỷ lệ lớn Hiện nay số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 1400:2004 càng ngày càng tăng
1.1.5 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại Việt Nam
1.1.5.1.Thuận lợi
Luật pháp về môi trường ngày càng chặt chẽ hơn
Trong thời gian qua, những văn bản liên quan đến bảo vệ môi trường cho thấy vấn
đề bảo vệ môi trường đã từng bước được hoàn chỉnh và khẳng định là một vấn đề hệ trọng
và ngày càng được quan tâm, được thể chế hoá vào hầu hết các ngành luật
Sức ép từ các công ty đa quốc gia
Hiện có những tập đoàn đa quốc gia yêu cầu các nhà cung cấp/nhà thầu của mình phải đảm bảo vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 25 Sự quan tâm của cộng đồng
Thời gian vừa qua, một loạt hoạt động gây ô nhiễm môi trường của các tổ chức, doanh nghiệp đã bị người dân, báo chí và các cơ quan chức năng phát hiện, thậm chí có doanh nghiệp đã phải tạm thời đóng cửa Điều này cũng đã thể hiện một mức độ quan tâm đặc biệt lớn từ phía cộng đồng
14001 nhiều khi còn mang tính hình thức và đối phó
Thiếu chính sách hỗ trợ từ nhà nước
Mặc dù có sự quan tâm trong công tác bảo vệ môi trường nhưng cho tới nay, Nhà nước, cơ quan quản lý chưa có chính sách cụ thể để hỗ trợ các tổ chức/doanh nghiệp trong việc áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 Việc áp dụng ISO 14001 cho tới nay vẫn chịu áp lực chính là từ phía khách hàng
Chi phí cho sự tuân thủ các tiêu chuẩn
Các tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 phải tốn chi phí cao.Do đó nó sẽ là một rào cản lớn cho các doanh nghiệp muốn xây dựng tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện
Trang 26Nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 ở các doanh nghiệp Việt Nam còn rất hạn chế, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MÂY ĐIỀN
1.2.1 Giới thiệu chung
Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH MÂY ĐIỀN
Tên giao dịch: TENG TIAN FURNITURE.,Ltd
Địa chỉ: KCN Tân Thành, Xã Tân Thành, Thị xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước
Địa điểm khảo sát: KCN Tân Thành, Xã Tân Thành, Thị xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước
Điện thoại: 0651.3814941
Loại hình doanh nghiệp: 100% vốn đầu tư nước ngoài
Người đại diện: Ông LIU MING CHINH
Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám Đốc
Quốc tịch: Đài Loan
Nghành nghề kinh doanh: sản xuất các mặt hàng đồ gỗ gia dụng và cho thuê nhà xưởng
đó với sự năng động của nhiều Doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực đã đầu tư thêm nhiều nhà máy sản xuất với công nghệ hiện đại nhằm tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường
Ngành sản xuất các mặt hàng gia dụng như kệ gỗ, kệ sắt, bàn ghế xuất khẩu là ngành đang phát triển nhanh chóng, bởi vì tỉnh Bình Phước là một tỉnh có tốc độ phát
Trang 27triển ngành chế biến nông lâm sản rất cao, do đặc thù các nguyên liệu chế biến các mặt hàng này có sẵn và có lượng nhân công dồi dào, có tay nghề cao và cùng với nhu cầu tiêu thụ mặt hàng gia dụng trên thế giới lớn
Xuất phát từ yêu cầu đó Công ty TNHH Mây Điền quyết định đầu tư xây dựng dự
án nhà máy sản xuất các mặt hàng gia dụng và dịch vụ cho thuê nhà xưởng tại KCN Tân Thành, Xã Tân Thành, Thị xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước theo quy trình tiên tiến, hiện đại Dự án sẽ đầu tư những công nghệ kỹ thuật cao từ những nước tiên tiến trên thế giới, cho ra những sản phẩm đạt chất lượng cao
Việc đầu tư nhà máy nhằm các mục đích:
ě Nâng cao giá trị hàng hóa, sản phẩm từ gỗ của Việt Nam
ě Tận dụng được nguồn lao động nhàn rỗi tại địa phương, tạo thu nhập ổn định cho người lao động và góp phần nâng cao tay nghề cho lực lượng sản xuất tại khu vực
ě Đáp ứng nhu cầu các mặt hàng gia dụng trên thế giới như: kệ gỗ, kệ sắt, kệ tre
ě Thúc đẩy nền kinh tế địa phương thông qua các loại thuế do Công ty sẽ nộp
ě Ngoài ra, việc đầu tư nhà máy thể hiện được chủ trương khuyến khích đầu tư thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương
ě Hiện tại Công ty đang thu hút khách hàng từ các nước như Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản
1.2.3 Sản phẩm - thị trường tiêu thụ
Sản phẩm của công ty TNHH Mây Điền chủ yếu là các mặt hàng gia dụng từ gỗ, tre, sắt như : kệ gỗ, kệ sắt, tủ tre Ngoài ra công ty còn mua bán nguyên vật liệu , gia công bán thành phẩm (nguyên liệu hàng thủ công mỹ nghệ từ nhựa PVC, mây, cõi) và công ty còn kinh doanh dịch vụ cho thuê nhà xưởng
Thị trường tiêu thị chủ yếu của công ty là các nước Châu Á trong đó khách hàng chính là Đài Loan, Hàn Quốc và Nhật Bản
1.2.4 Cơ cấu tổ chức nhân sự
Trang 28Cơ cấn tổ chức nhân sự của công ty thể hiện ở hình 1.3:
Hiện tại, công ty có khoảng hơn 102 nhân viên và được phân bổ như sau:
Bảng 1.1: Nhu cầu lao động của công ty
STT LOẠI LAO ĐỘNG NGƯỜI VIỆT NAM NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TỔNG CỘNG
Nguồn: Công ty TNHH Mây Điền, 2010
Nhân viên văn phòng làm việc theo giờ hành chính từ 7h30 – 16h30 Công nhân
trong công ty hoạt động theo ca hành chính :
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức nhân sự của Công ty
P.Kế toán P Kỹ
thuật
P.Kinh doanh
P.Hành chính
Bảo vệ Nhà ăn Trợ lý giám
đốc
P Giám đốc Giám đốc Tổng Giám đốc
Trang 29Nguồn: Công ty TNHH Mây Điền, 2010
Hệ thống giao thông nội bộ
Hệ thống đường bộ trong Công ty đã được bê tông hóa nối liền giữa các phân
xưởng, văn phòng, nhà ăn,… thuận tiện cho công tác đi lại, vận chuyển nguyên vật liệu,
hàng hóa
Hệ thống cấp thoát nước
Xây dựng hệ thống cấp thoát nước gồm hệ thống thoát nước mưa, hệ thống nước
thải trong hệ thống thu gom bụi sơn, hệ thống nước sinh hoạt, văn phòng, nhà bếp…
Máy móc, thiết bị sử dụng tại Công ty (Phụ lục 1)
1.2.6 Nhu cầu điện nước
Trang 30Nhu cầu sử dụng điện, nước của Công ty được thống kê theo bảng 1.3
Bảng 1.3: Nhu cầu sử dụng điện, nước
Nguồn: Công ty TNHH Mây Điền, 2010
Điện: Nguồn điện Công ty sử dụng là nguồn điện lưới Quốc Gia phục vụ cho sản
xuất và sinh hoạt
Nước: Hiện tại nguồn nước của công ty được khai thác từ nước ngầm với công
suất 5 m3 /ngày đêm.
1.2.7 Nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng
Nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng của Công ty được thống kê theo bảng 1.4:
Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng nguyên liệu
01 Gỗ thông nhập khẩu từ Đức, Canada, New Zealand m3/tháng 20
02 Keo sữa VNP LD 217A( thành phần gồm 80% nước, 10% toluen, PVA) Kg/tháng 120
Nguồn: Công ty TNHH Mây Điền, 2010
1.2.8 Quy trình sản xuất
Trang 31Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy thể hiện như sau:
Hình 1.4: Sơ đồ quy trình sản xuất của Công ty
Kiểm tra, sửa lỗi
Ráp chung 1,2
Chà nhám
Cắt quy cách, tiện
Ép Bào
Khoan Chà nhám thùng
Bụi, keo dán, mùn cưa, tiếng ồn
Bụi, mùn cưa, gỗ thừa, tiếng ồn
Bụi, mùn cưa, tiếng ồn
Bụi, giấy chà nhám đã sử dụng,
hư hỏng
Ốc vít thừa, hư hỏng, keo thừa, gym hỏng
Thùng carton, bao nilong, nhãn…
bị hư, băng keo bị hư
Thùng carton, bao, dây nilong,
nhãn, giấy, băng keo
Ốc, vít, keo dán, máy gym
Keo, que chét, bột gỗ
Dàn ép, khung ép, keo dán
Gỗ ép, máy chà nhám thùng
Máy gym, ốc vít, keo dán, que
chét keo, búa cao su
Chi tiết sản phẩm, máy cắt, tiện
Giấy chà nhám, máy chà nhám
Gỗ, máy cưa, xẻ
Phôi, máy bào
Chi tiết sản phẩm, máy khoan
Hóa chất :sơn PU, xăng, nước
Giấy chà nhám
Bụi, can đựng hóa chất đã sử dụng, que chét bị hư
Trang 32Đối với các loại nguyên liệu khác như tre, mây thì sẽ có thêm các giai đoạn khác như: luộc và nhuộm tre
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Đầu tiên nguyên vật liệu được tuyển chọn kĩ lưỡng từ khu vực chứa vật liệu trong nhà máy và tiến hành các công đoạn như sau:
Cắt: gỗ sau khi được chọn lựa đạt yêu cầu về kích thước, chất lượng thì sẽ được đưa tới máy cắt theo các kích thước tùy thuộc theo từng mặt hàng bằng máy cắt loại lớn
Xẻ: gỗ sau khi được cắt theo các kích thước khác nhau, để đáp ứng với từng loại mặt hàng sẽ tiến hành xẻ gỗ bằng máy xẻ đến khi đạt kích thước phù hợp
Bào: những tấm gỗ sau khi xẻ thì tiến hành bào để làm tăng độ mịn và bằng
Ép: những tấm gỗ sau khi bào phẳng được ghép với nhau thành những khối lớn hơn theo đúng kích thước bằng keo và tiến hành ép bằng máy
Chà nhám thùng: những miếng gỗ sau khi được ép ra thành những tấm lớn hơn thì được tiến hành chà nhám thùng để bằng phẳng và láng mịn hơn
Cắt quy cách: tiến hành cắt theo những khuôn, kiểu dáng đặc thù của từng loại
Để tiến hành công việc này phải dùng đến phương pháp tiện
Khoan lỗ: sau khi có khuôn của sản phẩm sẽ tiến hành khoan các lỗ để dễ dàng lắp ráp bằng các loại máy khoan đặc thù như: máy khoan một trục, máy khoan
đa trục
Ráp chung 1: các chi tiết đã được định hình sơ qua sẽ được lắp ráp thành từng khối với nhau, được gián bằng keo sữa Trong giai đoạn này các chi tiết mới chỉ ghép với nhau để hình thành sườn của sản phẩm
Ráp chung 2: các khối ghép ở khâu ráp chung 1 sẽ được đóng chặt lại với nhau bằng búa cao su
Chà nhám: sau khi có các khối như là hộc tủ, mặt bàn, khung tủ vừa mới được lắp ráp sẽ tiến hành chà nhám Công việc này sẽ có thể tiến hành bằng máy hoặc bằng tay tùy theo yêu cầu của từng sản phẩm
Trang 33 Phun sơn: các chi tiết để lắp ráp thành sản phẩm sau khi được chà nhám mịn sẽ được tiến hành sơn theo từng màu mà khách hàng yêu cầu Công đoạn này vừa đáp ứng nhu cầu về mặt thẩm mỹ mà lại vừa bảo vệ sản phẩm sau này dưới nhiều tác động của môi trường
Chà nhám sơn: sau khi các chi tiết sản phẩm được sơn đúng yêu cầu sẽ tiến hành chà nhám lần 2, chà các lớp bụi sơn và đánh bóng sản phẩm lên Ở công đoạn này cũng dùng để loại bỏ các sản phẩm không đạt yêu cầu do có thể nhận diện qua lớp sơn
Lắp ráp: các chi tiết đạt yêu cầu sẽ được tiến hành lắp thành sản phẩm theo từng mẫu
Đóng gói: các sản phẩm sẽ được đóng gói theo từng đơn hàng và vận chuyển tới kho
1.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
1.3.1 Môi trường nước
1.3.1.1 Nước thải sinh hoạt
Lượng nước thải sinh hoạt khoảng 3 m3/ngày đêm (Nguồn: Công ty TNHH Mây
1.3.1.2 Nước thải sản xuất
- Nguồn phát sinh nước thải sản xuất từ các công đoạn sau:
o Công đoạn luộc tre: lượng nước thải ra ít nhưng độc hại do có chứa các hoá chất chống mối mọt
o Hệ thống xử lý hơi dung môi, bụi sơn sử dụng màng nước để hấp thụ bụi sơn
Trang 34o Nước trong quá trình phun sơn được tuần hoàn trong khoảng thời gian 2 tuần mới tiến hành thay nước một lần gây hiện tượng có mùi khó chịu
- Thành phần của nước thải sản xuất: Nước thải sản xuất có chứa các chất như boric, borat, nitrat, nitric, cặn lơ lửng, dầu từ gỗ, sơn…
Bảng 1.5: Các thông số ô nhiễm của nước thải sản xuất thải ra ngoài môi trường
STT Chỉ tiêu Kết quả Đơn vị tính 40:2011/BTNMT (cột B) QCVN
so với quy định
1.3.1.3 Nước mưa chảy tràn
- Nguồn phát sinh: khi trời mưa, nước mưa chảy tràn qua các khu vực nhà máy sẽ cuốn theo đất đá, chất cặn bã… Nước mưa chảy tràn này theo hệ thống thu gom nước mưa và thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực
- Thành phần của nước mưa gồm đất đá, chất cặn bã, rác , dầu mỡ…
Trang 351.3.2 Môi trường không khí
1.3.2.1 Môi trường vi khí hậu
Chất lượng không khí trong khu vực Công ty được thể hiện qua bảng dưới đây thông qua đợt khảo sát đo đạc giám sát môi trường tại nhà máy của Trung tâm Tư vấn - Chuyển giao Công nghệ nước sạch và Môi trường Chi Nhánh phía Nam thực hiện vào tháng 10/2008
Bảng 1.6 Chất lượng môi trường không khí tại khu vực Công ty
Tiếng
ồn (dbA)
Phenol (mg/m 3 )
Khu vực
Công ty 0,02 1,64 0,17 0,01 30,8 62 60,1 62,3 – 0,07 TCVN-1995
1.3.2.2 Bụi
Bụi là một trong những nguồn gây ô nhiễm không khí quan trọng đối với công ty sản xuất đồ gỗ gia dụng nói riêng hay là một công ty chế biến gỗ nói chung Hầu hết các công đoạn đều phát sinh bụi nhưng chủ yếu là bốc xếp, cưa xẻ gỗ, chà nhám thùng, chà nhám, làm nhẵn sản phẩm
Bụi từ công đoạn cưa xẻ gỗ có kích thước và trọng lượng lớn nên không có khả năng bay xa, thường rớt xuống phía dưới máy nên dễ dàng thu gom và xử lý
Bụi từ quá trình chà nhám, làm nhẵn sản phẩm là bụi mịn, có khả năng phát tán rộng và rất khó để thu gom xử lý, gây ảnh hưởng sức khỏe của công nhân viên do hít phải loại bụi mịn này
Trang 36Bảng 1.7: Bảng kết quả giám sát môi trường không khí tại Công ty
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính
05:2009/BT NMT
TCVS 3733 - 2002/QĐ-BYT KV1 KV2 KV3
Trang 37Nhận xét:
o Các hoạt động bốc xếp, vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm, hoạt động của các loại phương tiện vận chuyển cũng phát sinh một lượng bụi với mức độ phát sinh thấp và chủ yếu phát tán cục bộ
o Ngoài ra, khí thải phát sinh do các phương tiện giao thông vận tải Đây là nguồn ô nhiễm thấp, không tập trung và phát sinh không thường xuyên Nồng độ các khí thải thường không quá cao, do vậy tác động của chúng không đáng kể
1.3.2.4 Hơi dung môi và bụi sơn
- Nguồn phát sinh hơi dung môi và bụi sơn từ các công đoạn phun sơn, ép gỗ (sử dụng keo sữa để dán gỗ), công đoạn nhuộm tre
- Thành phần hơi dung môi và bụi sơn gồm chất kết dính, chất đóng rắn, màu
Nhận xét: Tải lượng hơi dung môi, bụi sơn phát sinh trong công đoạn phun sơn khá
lớn, gây tác hại đến môi trường và sức khoẻ của công nhân làm việc ở nhà máy
Phát sinh từ quá trình vận chuyển hàng hoá ra vào, công đoạn bốc dỡ hàng hoá, vận chuyển giữa các công đoạn Tiếng ồn phát sinh không thường xuyên và không liên tục nên không ảnh hưởng lớn đến môi trường
Trang 38Bảng 1.8: Kết quả giám sát tiếng ồn
Nguồn : Trung tâm Môi trường và Sinh thái ứng dụng Bình Phước, 2011
1.3.3 Chất thải rắn – chất thải nguy hại
1.3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải sinh hoạt phát sinh từ văn phòng, căn tin của Công ty Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt là giấy, vỏ trái cây, thức ăn dư thừa, vỏ đồ hộp… Khối lượng rác
trung bình khoảng 300 kg/tháng (Nguồn: Công ty TNHH Mây Điền, 2010)
1.3.3.2 Chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất bao gồm: giấy carton hư hỏng, chất thải rắn phát sinh từ quá trình cắt gỗ, bào nhẵn mặt gỗ, và chất thải rắn phát sinh từ hệ
thống xử lý bụi gỗ Khối lượng khoảng 3.000kg/tháng (Nguồn: Công ty TNHH Mây
Điền, 2010)
1.3.3.3 Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu từ các quá trình nhuộm tre, sơn, lau dầu hoạt động bảo trì máy móc…
Thành phần chất thải nguy hại bao gồm: lon, hộp thiếc, thùng thiếc, can nhựa chứa sơn, keo, dung môi hữu cơ, bao bì dính hoá chất, dầu nhớt thải, giẻ lau dính hóa chất, dầu mỡ; bóng đèn huỳnh quang bị hư,…
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Kết quả độ ồn
QCVN 05:2009/BTNMT và TCSV 3733/BYT
KV1 KV2 KV3
3 Tiếng ồn dBA 76,1 79,7 53,7 Không vượt quá 80dBA
Trang 39Bảng 1.9: Danh mục chất thải nguy hại của Công ty TNHH Mây Điền
tồn tại
Số lượng (Kg)
Mã CTNH
3 (1m3 ≈ 1000kg) 08 01 04
Nguồn: Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH Công ty TNHH Mây Điền,2009
1.3.4 An toàn lao động
Việc gặp phải những tai nạn lao động trong quá trình làm việc của nhân viên là không
thế tránh khỏi Trong quá trình sản xuất tại Công ty, công nhân viên có thể bị tai nạn lao
động do:
Sử dụng hóa chất không đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, không mang dụng
cụ bảo hộ lao động khi tiếp xúc với hóa chất, khi phun sơn, ép gỗ…
Không cẩn thận khi tiếp xúc với máy cưa, máy tiện, máy khoan, xe nâng gây tai
nạn lao động
Việc lượng công nhân chấp hành đúng quy định an toàn lao động còn ít Vẫn còn
nhiều công nhân chưa ý thức được tầm quan trọng của sức khỏe khi hàng ngày tiếp xúc
với các hóa chất
1.3.5 Sự cố môi trường
Do đặc điểm của sản phẩm cũng như nguyên vật liệu, các sự cố môi trường rất có
thể xảy ra như:
- Khả năng gây cháy nổ cũng có thể xảy ra do khi sử dụng máy nổ, chập điện, bất
cẩn trong quá trình sản xuất vì gỗ ở đây là gỗ thông nên dễ bắt cháy Sự cố cũng có thể do
Trang 40kho chứa nguyên nhiên liệu bị bắt lửa hoặc phương tiên giao thông vận tải đi vào nhà máy
mà không đảm bảo các quy định về an toàn phòng chống cháy nổ thì cũng có thể gây cháy nổ
- Việc sử dụng hóa chất,sơn, keo dán, dung môi để sản xuất, gas trong khu vực căn tin, rò rỉ xăng dầu trong khu vực nhà xe cũng làm tăng nguy cơ cháy nổ trong Công ty
- Sự cố về các thiết bị điện: dây trần, dây điện, động cơ, quạt bị quá tải trong quá
trình vận hành, phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy
1.4 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QLMT CỦA CÔNG TY
1.4.1 Đối với môi trường nước
1.4.1.1 Đối với nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt được nhà máy thu gom và xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn. Bể tự hoại là công trình đồng thời làm hai chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng Hiệu quả xử lý 60-65%, sau đó cho vào hồ tự thấm Bể có 3 ngăn, nước thải trước tiên đi qua ngăn thứ nhất, phần lớn các cặn sẽ được lắng xuống và phân huỷ kỵ khí, sau đó nước thải qua ngăn lắng thứ 2, tại đây các cặn lơ lửng tiếp tục phân huỷ kỵ khí Dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân hủy, một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan
Khi KCN Tân Thành có hệ thống thoát nước thải và nhà máy xử lí nước thải tập trung thì Công ty sẽ đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý ước thải tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn khi xả ra ngoài môi trường
1.4.1.2 Đối với nước thải sản xuất
- Do đặc thù sản xuất của Công ty, nước thải sản xuất phát sinh không nhiều nên đã
được Công ty thu gom triệt để chứa vào các bể chứa nước thải và Công ty đã hợp đồng với Công ty Cổ phần Công nghệ Môi Trường Bình Phước để thu gom và xử lý đúng tiêu chuẩn trước khi xả ra bên ngoài