1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG TÁC QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG HIỆN NAY VÀ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM QUAN TRẮC MỚI

201 277 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 4,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với các thông số: Mực nước và nhiệt độ, Độ pH, vị, màu, mùi, CO2, SiO2, Độ cứng, Na+, K+, Nhằm nâng cao năng lực quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương, trên cơ sở hiện trạng mạ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

  

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CÔNG TÁC QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG HIỆN NAY VÀ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG BỔ SUNG

MỘT SỐ ĐIỂM QUAN TRẮC MỚI

Sinh viên : TRẦN MINH VƯƠNG Ngành : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Niên khóa : 2008 – 2012

Tháng 06/2012

Trang 2

CÔNG TÁC QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG HIỆN NAY

VÀ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM QUAN TRẮC MỚI

Tác giả

TRẦN MINH VƯƠNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư

Chuyên ngành Quản Lý Môi Trường

GVHD: Th.S HUỲNH NGỌC ANH TUẤN

Tháng 6 năm 2012

Trang 3

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Huỳnh Ngọc Anh Tuấn, người đã rất tận tình hướng dẫn và bổ sung những kiến thức còn thiếu trong quá trình thực hiện khóa luận

Xin cảm ơn các bạn lớp DH08QM đã giúp đỡ mình rất nhiều trên con đường học tập.Tình cảm đó đã giúp mình vượt qua những trở ngại, khó khăn trong học tập và cuộc sống sinh viên

Tất cả những tình cảm cao quý ấy sẽ là động lực lớn cho tôi luôn luôn phấn đấu trong cuộc đời mình

Xin trân trọng cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Trần Minh Vương

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu: “Công tác quan trắc môi trường tỉnh Bình Dương hiện nay

và đề xuất xây dựng bổ sung một số điểm quan trắc mới” được thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Bình Dương nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Nam Trong quá trình phát triển, môi trường Bình Dương đang ngày càng trở nên ô nhiễm đặc biệt là các khu chăn nuôi tập trung, khu công nghiệp Các sự cố môi trường ngày càng gia tăng, cho nên việc nghiên cứu xây dựng mạng lưới quan trắc tại Bình Dương là một việc làm cần thiết và cấp bách

Hiện nay, công tác quan trắc môi trường trên tỉnh Bình Dương cũng đã đạt được những kết quả nhất định:

 Nước mặt: Quan trắc tại 27 vị trí Tần suất: 2 tháng/lần Với các thông số: Nhiệt độ, độ pH, độ đục, độ dẫn điện, TDS, muối, DO, COD, SS, NH3¬-N,

NO3-N, NO2-N, tổng số Coliform, dầu tổng và dầu khoáng

 Nước ngầm: Quan trắc tại 36 giếng Tần suất: 2 lần/năm Với các thông số: Mực nước và nhiệt độ, Độ pH, vị, màu, mùi, CO2, SiO2, Độ cứng, Na+, K+,

Nhằm nâng cao năng lực quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương, trên cơ

sở hiện trạng mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bình Dương, định hướng phát triển

KT – XH của tỉnh đến năm 2020, cùng với lý thuyết xây dựng mạng lưới quan trắc từ

đó đề xuất xây dựng bổ sung một số điểm quan trắc mới

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

DANH MỤC HÌNH xii

DANH MỤC BẢNG xiii

Chương 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4.1 Phương pháp luận 3

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 3

1.4.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 3

1.4.2.2 Phương pháp khảo sát điều tra 4

1.4.2.3 Phương pháp tham khảo chuyên gia 4

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.6 Tính mới của đề tài 4

Chương 2 5

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG 5

2.1 Tổng quan về quan trắc môi trường 5

2.1.1 Một số khái niệm [4] 5

2.1.2 Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc và phân tích môi trường [4] 6

2.1.2.1 QA/QC trong xác định nhu cầu thông tin 6

Trang 6

2.1.2.3 QA/QC trong thiết kế mạng lưới 8

2.1.2.4 QA/QC trong hoạt động tại hiện trường 9

2.1.2.5 QA/QC trong hoạt động ở phòng thí nghiệm 9

2.1.2.6 QA/QC trong xử lý số liệu 9

2.1.2.7 QA/QC trong phân tích số liệu 10

2.1.2.8 QA/QC trong lập báo cáo 10

2.1.3 Quy hoạch mạng lưới quan trắc 11

2.1.3.1 Sự cần thiết phải quy hoạch mạng lưới quan trắc 11

2.1.3.2 Nội dung của quy hoạch quan trắc 11

2.1.4 Hệ thống quan trắc môi trường toàn cầu (GEMS – The Global Environment Monitoring System) [36] 12

2.2 Hoạt động quan trắc môi trường tại một số quốc gia trên Thế giới 12

2.2.1 Quan trắc môi trường tại Thụy Điển 12

2.2.2 Quan trắc môi trường tại Thái Lan 17

2.2.3 Quan trắc môi trường tại Inđônêxia 18

2.3 Hoạt động quan trắc môi trường tại Việt Nam [15] 19

2.4 Một số kinh nghiệm rút ra trong công tác quan trắc môi trường 22

Chương 3 24

KHÁI QUÁT VỀ TỈNH BÌNH DƯƠNG, CÔNG TÁC QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG, DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ DỰ BÁO NGUỒN THẢI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI BÌNH DƯƠNG 24

3.1 Khái quát về tỉnh Bình Dương 24

3.1.1 Điều kiện tự nhiên [1] 24

3.1.1.1 Vị trí địa lý 24

3.1.1.2 Đặc điểm khí hậu 25

3.1.1.3 Địa hình, thổ nhưỡng 25

3.1.1.4 Đất đai 26

3.1.1.5 Thủy văn sông ngòi 27

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội [1] 28

3.1.2.1 Dân số và lao động 28

3.1.2.2 Tăng trưởng kinh tế 30

Trang 7

3.1.2.3 Phát triển công nghiệp 30

3.1.2.4 Phát triển giao thông vận tải 31

3.1.2.5 Phát triển nông nghiệp và nông thôn 31

3.1.3.Định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương [1] 32

3.2 Công tác quan trắc môi trường tại Bình Dương 33

3.2.1 Công tác quan trắc chất lượng môi trường nước mặt [2] 33

3.2.1.1 Vị trí trạm quan trắc 33

3.2.1.2 Tần suất và thời gian lấy mẫu 34

3.1.2.3 Thông số quan trắc 34

3.2.2 Công tác quan trắc chất lượng môi trường nước ngầm [2] [3] 34

3.2.2.1 Vị trí trạm quan trắc 34

3.2.2.2 Tần suất và thời gian lấy mẫu 35

3.2.2.3 Thông số quan trắc 35

3.2.3 Công tác quan trắc chất lượng môi trường không khí [2] 36

3.2.3.1 Vị trí các trạm quan trắc 36

3.2.3.2 Tần suất và thời gian lấy mẫu 36

3.2.3.3 Thông số quan trắc 37

3.2.4 Quan trắc nước thải 37

3.2.5 Hệ thống quan trắc môi trường quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Dương 39

3.2.6 Cơ quan thực hiện quan trắc 39

3.2.7 Cở sở hạ tầng 39

3.2.8 Nhân lực thực hiện công tác quan trắc 40

3.2.9 Trang thiết bị 40

3.2.10 Phương tiện vận chuyển 40

3.2.11 Đánh giá công tác quan trắc môi trường 41

3.2.11.1 Kết quả đạt được 41

3.2.11.2 Điều chưa đạt được 41

3.3 Diễn biến chất lượng môi trường tỉnh Bình Dương [2] 43

3.3.1 Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt 43

3.3.1.1 Diễn biến chất lượng nước mặt sông Sài Gòn 43

Trang 8

3.3.1.3 Chất lượng nước mặt tại các kênh rạch đổ ra sông Sài Gòn, sông Đồng

Nai 47

3.3.1.4 Chất lượng nước mặt trên sông Thị Tính 51

3.3.1.5 Chất lượng nước mặt trên sông Bé 52

3.3.1.6 Chương trình quan trắc dầu 53

3.3.2 Diễn biến chất lượng môi trường nước ngầm 54

3.3.3 Diễn biến chất lượng môi trường không khí 58

3.3.3.1 Nồng độ bụi 59

3.3.3.2 Nồng độ NO2 60

3.3.3.3 Nồng độ SO2 61

3.3.3.4 Nồng độ CO 61

3.3.3.5 Tiếng ồn 62

3.3.3.6 HF 63

3.3.4 Diễn biến chất thải rắn và bùn thải công nghiệp 63

3.3.4.1 Đánh giá diễn biến môi trường do ô nhiễm chất thải rắn 63

3.3.4.2 Đánh giá diễn biến ô nhiễm môi trường do bùn thải công nghiệp 68

3.4 Nguồn phát sinh chất thải và ảnh hưởng của chúng đến chất lượng môi trường [1] 70

3.4.1 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước mặt 70

3.4.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước ngầm 71

3.4.3 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 72

3.4.3.1 Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp 72

3.4.3.2 Ô nhiễm do hoạt động giao thông vận tải 72

3.4.3.3 Ô nhiễm do hoạt động xây dựng 72

3.4.3.4 Các nguồn ô nhiễm khác 73

3.4.4 Nguồn phát sinh chất thải rắn và bùn thải công nghiệp 73

3.4.4.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn 73

3.4.4.2 Nguồn phát sinh bùn thải công nghiệp 75

3.5 Dự báo mức độ ảnh hưởng theo định hướng phát triển KT – XH tỉnh Bình Dương [1] 76

3.5.1 Dự báo mức độ ảnh hưởng đến môi trường nước 76

Trang 9

3.5.2 Dự báo mức độ ảnh hưởng đến môi trường không khí 78

3.5.2.1 Dự báo mức độ ô nhiễm không khí do giao thông 78

3.5.2.2 Dự báo mức độ ô nhiễm không khí do hoạt động công nghiệp 79

3.5.3 Dự báo mức độ ảnh hưởng môi trường do chất thải rắn và bùn thải công nghiệp 80

3.5.3.1 Dự báo mức ảnh hưởng môi trường do chất thải rắn 80

3.5.3.2 Dự báo mức ảnh hưởng môi trường do bùn thải công nghiệp 82

CHƯƠNG 4 84

XÂY DỰNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CHO TỈNH BÌNH DƯƠNG 84

4.1 Cơ sở khoa học của việc thiết lập hệ thống quan trắc chất lượng môi trường 84

4.1.1 Quan trắc chất lượng môi trường nước mặt 84

4.1.2 Quan trắc chất lượng môi trường nước ngầm 85

4.1.3 Quan trắc chất lượng môi trường không khí 85

4.1.4 Quan trắc chất thải rắn và bùn thải công nghiệp 85

4.1.4.1 Mục tiêu quan trắc 85

4.1.4.2 Vị trí quan trắc 86

4.1.4.3 Thành phần môi trường và các thông số quan trắc 86

4.1.4.4 Tần suất 86

4.1.4.5 Phương pháp quan trắc 86

4.2 Mục tiêu quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường cho tỉnh Bình Dương 89

4.2.1 Mục tiêu ngắn hạn từ nay đến năm 2015 89

4.2.2 Mục tiêu đến năm 2020 90

4.3 Quy hoạch mạng lưới môi trường nước mặt 90

4.3.1 Cơ sở lựa chọn vị trí quan trắc 91

4.3.2 Vị trí quan trắc 91

4.3.3 Thông số quan trắc 93

4.3.4 Tăng tần suất quan trắc 94

4.3.5 Tiêu chuẩn so sánh đánh giá 94

4.4 Quy hoạch mạng lưới quan trắc nước ngầm 94

Trang 10

4.4.2 Vị trí quan trắc 95

4.4.3 Thông số quan trắc 96

4.4.4 Tăng tần suất quan trắc 97

4.4.5 Thiết bị ghi mực nước tự động 97

4.4.6 Tiêu chuẩn so sánh đánh giá 98

4.5 Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường không khí 98

4.5.1 Mục tiêu giám sát 98

4.5.2 Cơ sở lựa chọn vị trí quan trắc 99

4.5.3 Quy hoạch mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường không khí 99

4.5.4 Tăng thông số quan trắc 102

4.5.5 Đề xuất thời điểm và tần suất quan trắc 103

4.5.6 Tiêu chuẩn so sánh đánh giá 103

4.6 Quy hoạch mạng lưới quan trắc chất thải rắn và bùn thải công nghiệp 103

4.6.1 Quy hoạch mạng lưới các điểm quan trắc môi trường về xử lý chất thải rắn 103

4.6.1.1 Cơ sở xây dựng 103

4.6.1.2 Vị trí các điểm quan trắc 105

4.6.1.3 Thành phần môi trường và các thông số quan trắc 107

4.6.1.4 Tần suất lấy mẫu 108

4.6.2 Quy hoạch mạng lưới quan trắc bùn thải công nghiệp 108

4.6.2.1 Mục tiêu quan trắc 108

4.6.2.2 Vị trí quan trắc 108

4.6.2.3 Thông số quan trắc 109

4.6.2.4 Tần suất quan trắc 110

CHƯƠNG 5 111

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 111

5.1 Kết luận 111

5.2 Kiến nghị 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

PHỤ LỤC 116

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AQMS: Hệ thống quan trắc chất lượng môi trường không khí (Air quality monitoring system)

BOD: Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)

Bộ KHCN & MT: Bộ Khoa họ công nghệ và môi trường

BQL: Ban quản lý

Bộ TNMT: Bộ Tài nguyên Môi trường

BVTV: bảo vệ thực vật

CCN: Cụm công nghiệp

COD: Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

CTCN: Chất thải công nghiệp

CTNH: Chất thải nguy hại

CTR: Chất thải rắn

CTRCN: Chất thải rắn công nghiệp

Cty TNHH: Công ty trách nhiệm hữ hạng

Cty TNHH TM DV: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ

Cục BVMT: Cục Bảo vệ Môi trường

DO: Nồng độ oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)

GEMS: Hệ thống quan trắc môi trường toàn cầu (The Global Environment Monitoring System)

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

HTX: Hợp tác xã

KCN: Khu công nghiệp

KCN – KCX: Khu công nghiệp – Khu chế xuất

Trang 12

PGS – TS: Phó giáo sư – tiến sỹ

Phòng TH – HC: Phòng tổng hơp – hành chính

PTN: Phòng thí nghiệm

QA: Bảo đảm chất lượng

QA/QC: Bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng

QC: Kiểm soát chất lượng

QTMT: Quan trắc môi trường

QTMT VN: Quan trắc môi trường Việt Nam

TDS: Tổng chất rắn hòa tan (Total dissolved solids)

THC: Tetrahydrocannabinol

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

TN&MT: Tài nguyên và Môi trường

TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

TTQTTN&MT: Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường

UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Mô hình quản lý chất lượng môi trường 3

Hình 2.2 Cơ cấu quản lý mạng lưới quan trắc môi trường Việt Nam 21

Hình 3.1 Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên tỉnh Bình Dương 2005 - 2010 29

Hình 3.2 Dân số tỉnh Bình Dương qua các năm 2005 - 2010 29

Hình 3.3 Cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Dương 30

Hình 3.5 Sơ đồ tổ chức của hệ thống quan trắc tỉnh Bình Dương 39

Hình 3.6 Diễn biến nồng độ DO trên sông Sài Gòn 44

Hình 3.7 Diễn biến nồng độ HF tại Cụm công nghiệp 63

Trang 14

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Diện tích và tỷ lệ các loại đất ở Bình Dương 27

Bảng 3.2 Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên tỉnh Bình Dương 2005-2010 29

Bảng 3.3 Thống kê dân số tỉnh Bình Dương giai đoạn 2005-2010 29

Bảng 3.4 Vị trí các trạm quan trắc môi trường không khí 36

Bảng 3.5 Nồng độ COD, NH3-N, Coliform trên sông Sài Gòn 44

Bảng 3.6 Nồng độ COD, NH3-N, Coliform trên sông Đồng Nai 46

Bảng 3.7 Kết quả quan trắc tại vị trí RTA1, RTA2 qua các năm 47

Bảng 3.8 Kết quả quan trắc tại vị trí RTA3 qua các năm 47

Bảng 3.9 Kết quả quan trắc trên RTX1 qua các năm so với QCVN 08: 2008/BTNMT B1 48

Bảng 3.10 Kết quả quan trắc trên RTX2 qua các năm 48

Bảng 3.11 Kết quả quan trắc tại các vị trí RTU qua các năm 49

Bảng 3.12 Kết quả quan trắc tại vị trí RDA1qua các năm 49

Bảng 3.13 Kết quả quan trắc tại vị trí RDA2 qua các năm 50

Bảng 3.14 Kết quả quan trắc trên đoạn STT1, STT2, STT3 năm 2009, 2010 51

Bảng 3.15 Kết quả quan trắc trên đoạn STT4 từ năm 2005 – 2010 52

Bảng 3.16 Kết quả quan trắc nước mặt trên sông Bé 53

Bảng 3.17 Kết quả đo đạc và phân tích nồng độ bụi trung bình từ năm 2006 đến năm 2010 59

Bảng 3.18 Kết quả đo đạc và phân tích nồng độ NO2 trung bình từ năm 2006 đến năm 2010 60

Bảng 3.19 Kết quả đo đạc và phân tích nồng độ SO2 trung bình từ năm 2006 đến năm 2010 61

Bảng 3.20 Kết quả đo đạc và phân tích nồng độ CO trung bình từ năm 2006 đến năm 2010 61

Bảng 3.21 Kết quả đo đạc tiếng ồn trung bình từ năm 2006 đến năm 2010 62

Bảng 3.22 Các đơn vị hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt các huyện 67

Trang 15

Bảng 3.23 Hệ số phát sinh bùn thải nguy hại từ hệ thống xử lý nước thải trong các

ngành nghề 69

Bảng 3.24 Tổng khối lượng CTRCN và CTNH phát sinh hiện tại trên địa bàn tỉnh Bình Dương 74

Bảng 3.25 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải đô thị 76

Bảng 3.26 Hệ số phát thải ô nhiễm từ các phương tiện giao thông 78

Bảng 3.27 Tải lượng ô nhiễm do giao thông vào năm 2020 79

Bảng 3.28 Dự báo tải lượng khí thải phát sinh do hoạt động công nghiệp tỉnh Bình Dương vào năm 2020 79

Bảng 3.29 Dự báo khối lượng chất thải rắn đô thị tại Bình Dương đến năm 2020 80

Bảng 3.30 Ước tính lượng CTR phát sinh từ các KCN, CCN vào năm 2020 81

Bảng 4.1 Thành phần môi trường và các thông số quan trắc tại trạm trung chuyển 107

Bảng 4.2 Thành phần môi trường và các thông số quan trắc tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn 108 Bảng 4.3 Các thông số quan trắc chất lượng bùn thải công nghiệp Tỉnh Bình Dương110

Trang 16

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Tỉnh Bình Dương thuộc miền Đông Nam Bộ Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía

Nam giáp Thành phố Hồ Chí Minh, phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh

Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh Là tỉnh nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía

Nam với đầy đủ các điều kiện tự nhiên, xã hội thuận lợi cho phát triển công nghiệp,

tiểu thủ công nghiệp, các khu đô thị…Trong những năm qua tỉnh Bình Dương có

nhiều đề án đầu tư nhằm phát triển kinh tế xã hội; nhiều nhà máy, KCN, khu đô thị,

khu chăn nuôi tập trung, khu du lịch…mới được hình thành góp phần thúc đẩy quá

trình phát triển Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh tế sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề

về ô nhiễm môi trường Hiện nay, môi trường nước, đất và không khí tại các đô thị,

khu công nghiệp, khu chăn nuôi tập trung và các khu đông dân cư đang bị suy thoái, ô

nhiễm; tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học đang bị cạn kiệt; sự cố môi trường có

chiều hướng gia tăng

Phát triển để thoả mãn các nhu cầu của hôm nay mà không tổn hại đến sự phát

triển của tương lai là đòi hỏi lớn lao đối với nhân loại, muốn đạt được điều này phải có

các quyết sách nhằm đạt được cả ba mục tiêu Kinh tế - Xã hội – Môi trường Đó là

phát triển bền vững, là mục tiêu cần đạt tới của tất cả các nước trên thế giới ngày nay

Nhiều luật và nghị định của Chính Phủ được ban hành bắt buộc các tổ chức phải xem

xét, tính đến các tác động môi trường trong các quyết định của họ Sự quan tâm ngày

càng tăng đối với các ảnh hưởng môi trường do các hoạt động của con người buộc

phải có những nghiên cứu, khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng môi trường ở tất

cả các vùng, các quốc gia trên thế giới và trong mọi lĩnh vực

Để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững tỉnh Bình Dương, cơ quan quản lý

nhà nước cần được tăng cường và nâng cao hơn nữa năng lực quản lý môi trường

Muốn làm tốt công tác quản lý môi trường, cần thiết phải có những thông tin và số liệu

về hiện trạng môi trường cũng như xu thế diễn biến môi trường tự nhiên của tỉnh dựa

trên hoạt động quan trắc chất lượng môi trường

Trang 17

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động quan trắc môi trường và trên cơ sở

hiện trạng công tác quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương còn nhiều hạn

chế, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế hiện nay, đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy

hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Tỉnh Bình Dương” được đề xuất nhằm đáp

ứng nhu cầu cho công tác quản lý môi trường đến 2020, đồng thời tạo ra một hệ thống

cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh bao gồm tất cả các thông số liên quan đến môi trường nước,

không khí, chất thải rắn và bùn thải công nghiệp; dữ liệu thu được từ hoạt động quan

trắc sẽ phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và quản lý môi trường cho toàn tỉnh

Bình Dương

1.2 Mục tiêu đề tài

Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu những cơ sở khoa học và thực tiễn cho

việc xây dựng quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường bao gồm môi trường nước

mặt, nước ngầm, không khí, chất thải rắn và bùn thải công nghiệp cho tỉnh Bình

Dương

1.3 Nội dung nghiên cứu

 Tổng quan về hoạt động quan trắc và phân tích môi trường, tổng quan hoạt

động quan trắc môi trường trong và ngoài nước;

 Tổng quan về tỉnh Bình Dương: điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng

công tác quan trắc môi trường, diễn biến môi trường, nguồn phát sinh chất thải

và dự báo ảnh hưởng theo hướng phát triển KT- XH của tỉnh

 Nghiên cứu các phương pháp luận xây dựng hệ thống quan trắc và phân tích

môi trường

 Đề xuất xây dựng bổ sung một số điểm quan trắc môi trường nước mặt, nước

ngầm, không khí, chất thải rắn và bùn thải công nghiệp mới cho tỉnh Bình

Dương

Trang 18

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp luận

Hình 1.1 Mô hình quản lý chất lượng môi trường

Hiện nay, thống kê nguồn thải, quan trắc môi trường và mô hình hóa là những

yếu tố quan trọng để quản lý môi trường một cách hiệu quả Trong đó, quan trắc môi

trường là một mắt xích quan trọng nhằm mục đích theo dõi diễn biến chất lượng các

thành phần môi trường tự nhiên, kịp thời cảnh báo, dự báo các xu thế diễn biến bất lợi

về môi trường để từ đó có được các giải pháp hữu hiệu về quy hoạch, bảo vệ môi

trường Tại các Điều 37 và 38 của Luật Bảo vệ môi trường đã quy định rằng, Bộ Khoa

học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Tài nguyên Môi trường) chịu trách nhiệm

trước Chính phủ về hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và một trong

những nội dung cơ bản của công tác này là: "Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống

quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường."

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.4.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Thu thập số liệu về quan trắc môi trường, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và

định hướng phát triển của tỉnh Bình Dương; các tư liệu thống kê của tỉnh, của các cơ

quan chuyên ngành liên quan

Trang 19

1.4.2.2 Phương pháp khảo sát điều tra

Khảo sát địa hình, môi trường nước, không khí, chất thải rắn, bùn thải công

nghiệp, vị trí đặt trạm quan trắc

1.4.2.3 Phương pháp tham khảo chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực quan trắc

môi trường (Giáo viên giảng dạy môn học, anh chị trong đơn vị thực tập,…)

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hợp phần môi trường: nước mặt, nước

ngầm, không khí, chất thải rắn và bùn thải công nghiệp với phạm vi nghiên cứu là tỉnh

Bình Dương

1.6 Tính mới của đề tài

Đây là lần đầu tiên, việc nghiên cứu xây dựng quy hoạch mạng lưới quan trắc môi

trường một cách toàn diện bao gồm: môi trường nước mặt, nước ngầm, không khí,

chất thải rắn và bùn thải công nghiệp cho tỉnh Bình Dương được thực hiện

Trang 20

Chương 2

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

2.1 Tổng quan về quan trắc môi trường

2.1.1 Một số khái niệm [4]

Quan trắc môi trường (QTMT) là một quá trình đo đạc thường xuyên một

hoặc nhiều chỉ tiêu về tính chất vật lý, hoá học và sinh học của các thành phần

môi trường, theo một kế hoạch lập sẵn về thời gian, không gian, phương pháp và

quy trình đo lường, để cung cấp các thông tin cơ bản có độ tin cậy, độ chính xác

cao và có thể đánh giá được diễn biến chất lượng môi trường

Bảo đảm chất lượng (QA: Quality Assurance) trong quan trắc môi trường là

một hệ thống tích hợp các hoạt động quản lý và kỹ thuật trong một tổ chức nhằm

bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt được các tiêu chuẩn chất lượng

đã quy định

Kiểm soát chất lượng (QC: Quality Control) trong quan trắc môi trường là

việc thực hiện các biện pháp để đánh giá, theo dõi và kịp thời điều chỉnh để đạt

được độ chính xác và độ tập trung của các phép đo theo yêu cầu của các tiêu

chuẩn chất lượng nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt các tiêu

chuẩn chất lượng này

Kế hoạch quan trắc môi trường là một chương trình quan trắc được lập ra

nhằm đáp ứng một số mục tiêu nhất định, trong đó bao gồm những yêu cầu về

thông tin, các thông số, các địa điểm, tần suất và thời gian quan trắc, các yêu cầu

về trang thiết bị, phương pháp phân tích, đo, thử; yêu cầu về nhân lực và kinh phí

thực hiện

Các hoạt động QA/QC gắn bó với nhau, bổ sung cho nhau và một số nội

dung giống nhau, cùng diễn ra trong khuôn khổ hệ thống quản lý chất lượng của

tổ chức, với định nghĩa hệ thống quản lý chất lượng là cơ cấu tổ chức, trách

nhiệm, các thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất

lượng

Trang 21

Hình 2.1 Các bước chủ yếu trong quan trắc môi trường

2.1.2 Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc và phân tích

môi trường [4]

2.1.2.1 QA/QC trong xác định nhu cầu thông tin

Đảm bảo chất lượng chỉ có thể thực hiện tốt khi các yêu cầu về sản phẩm được

xác định rõ ràng, cụ thể Các yêu cầu về quan trắc và đánh giá là nhu cầu có tính chất

thông tin (nhu cầu thông tin) Nhu cầu thông tin là điểm khởi đầu trong chu trình quan

trắc và phân tích môi trường

Nhu cầu thông tin chung chung là không có ý nghĩa Nhưng có những yếu tố

Quản lý môi trường

Lấy mẫu và quan trắc tại

Trang 22

quan trắc và đánh giá môi trường Ví dụ: thiếu các thuật ngữ, định nghĩa cần thiết; sự

gò bó do chuyên ngành của các chuyên gia; những thoả thuận phải đạt được

Nhu cầu thông tin phải phản ánh chính sách hiện hành về quản lý môi trường và

phải bao hàm được những cân nhắc, xem xét có tính chất lâu dài Cơ sở đầu tiên để

xác định nhu cầu thông tin là các luật và các văn bản thoả thuận ở tầm quốc gia và

quốc tế Ngoài ra, những yêu cầu phục vụ việc soát xét các quy định, việc xây dựng

một chính sách mới, quan điểm của các nhà quản lý hiện hành, cũng là những cơ sở để

xác định nhu cầu thông tin

2.1.2.2 QA/QC trong xác định chương trình quan trắc

Từ nhu cầu thông tin, phải xác định mục tiêu và nhu cầu quan trắc cụ thể, tức là

phải xác định một chiến lược cho việc quan trắc

Chiến lược quan trắc phải quyết định rõ loại quan trắc cần thiết: vật lý, sinh

học, hoá học, thuỷ văn, chất thải hoặc cảnh báo sớm Phải qui định các thông số cần

quan trắc, độ chính xác và tin cậy cần thiết v.v Còn việc thiết kế mạng lưới sẽ xác

định nó phải được quan trắc như thế nào Chiến lược quan trắc cũng phải bao gồm cả

việc phân tích số liệu và báo cáo, vì những công việc này có thể có ảnh hưởng tới các

yêu cầu của việc thiết kế mạng lưới quan trắc Chiến lược quan trắc phải được làm

thành tài liệu và cần được những người hay cơ quan có thẩm quyền ra quyết định phê

duyệt

Các thành phần của một báo cáo chiến lược quan trắc là:

1 Các nhu cầu thông tin bao gồm trong chiến lược quan trắc và phần nhu cầu

thông tin sẽ không bao gồm trong chiến lược quan trắc

2 Khái niệm về hệ thống quan trắc và đối tượng quan trắc (vật lý, hoá học, sinh

học, thuỷ văn, chất thải ), các thông số cần quan trắc và các điều kiện ban đầu để lựa

chọn địa điểm và tần suất lấy mẫu đối với từng biến số (như khoảng cách lớn nhất/ bé

nhất tính từ đường biên; độ tin cậy )

3 Khái niệm về hệ thống đánh giá, ví dụ như các phương pháp tính toán được

sử dụng (để tính toán mức độ đe doạ hoặc khuynh hướng); các tiêu chuẩn quốc tế phù

Trang 23

hợp nhất; việc sử dụng đồ thị, công cụ thống kê và các công cụ khác để trình bày số

liệu

4 Các khía cạnh về mặt tổ chức: tổ chức nào sẽ chịu trách nhiệm về mặt nào

của hệ thống quan trắc; những thay đổi cần thiết trong tổ chức, những khó khăn cho

việc thực hiện hệ thống quan trắc v.v sự hợp tác giữa các bộ phận, cơ quan thực hiện

5 Kế hoạch để thiết kế và thực hiện mạng lưới quan trắc; những điều kiện ban

đầu là gì, kế hoạch của những bước tiếp theo và kế hoạch tài chính

6 Sự phân tích về các rủi ro; những vấn đề có thể dẫn tới các thất bại của hệ

thống quan trắc và nêu lên biện pháp khắc phục

2.1.2.3 QA/QC trong thiết kế mạng lưới

Thiết kế mạng lưới phải được một nhóm chuyên gia có kiến thức đa ngành thực

hiện Thiết kế mạng lưới cần xác định thông số nào phải quan trắc, quan trắc ở địa

điểm nào và với tần suất bao nhiêu Trong thiết kế mạng lưới cũng cần đề cập tới việc

sử dụng các phương pháp lấy mẫu, các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

và các phương pháp xử lý số liệu

Cần đặc biệt quan tâm đến việc ứng dụng thống kê trong thiết kế mạng lưới

Việc sử dụng thống kê học có thể làm giảm đến mức tối thiểu các địa điểm thông qua

mối tương quan giữa các trạm Thống kê học cũng là cơ sở để chọn lựa giữa hai

phương án: nhiều địa điểm với tần suất thấp hoặc ít địa điểm với tần suất cao

Một vấn đề quan trọng trong thiết kế mạng lưới là xác định tính hiệu quả của

thông tin nhận được từ mạng lưới Cần có sự hiểu biết chi tiết về chi phí và hiệu quả

của mạng lưới đã thiết kế

Thiết kế mạng lưới phải được tài liệu hoá bằng một văn bản Văn bản này phải

chuyển tới những người phụ trách và quản lý chiến lược quan trắc quốc gia Từ văn

bản này họ sẽ rút ra kết luận là mạng lưới quan trắc có nằm trong chiến lược và mục

tiêu quan trắc chung hay không

Trang 24

Báo cáo thiết kế mạng lưới gồm các phần sau:

1 Giải thích phần chiến lược quan trắc được đề cập đến trong thiết kế mạng

lưới và phần của thiết kế mạng lưới không có trong chiến lược quan trắc

2 Mô tả mạng lưới quan trắc: các biến số cần đo; các địa điểm lấy mẫu và tần

suất; việc sử dụng các tiêu chuẩn, ví dụ TCVN; ISO

3 Cách thức trình bày và thể hiện các kết quả

4 Các khía cạnh về mặt tổ chức Ví dụ như nhiệm vụ của các tổ chức tham gia

đối với từng bước khác nhau trong chương trình quan trắc: thu thập, xử lý và vận

chuyển mẫu, phân tích trong phòng thí nghiệm; xử lý số liệu; phân tích số liệu; báo

cáo

5 Kế hoạch thực hiện của mạng lưới quan trắc

6 Các kết quả phân tích chi phí- hiệu quả; mô tả các tranh luận để ra quyết

định

7 Phân tích các rủi ro Cái gì sẽ xẩy ra nếu có sai sót và các biện pháp nào có

thể thực hiện để tránh hoặc giảm thiểu các thiệt hại

2.1.2.4 QA/QC trong hoạt động tại hiện trường

Hoạt động tại hiện trường bao gồm lấy mẫu và quan trắc hiện trường Tuỳ thuộc

vào thành phần môi trường mà có các phương pháp tiến hành khác nhau

2.1.2.5 QA/QC trong hoạt động ở phòng thí nghiệm

QA/QC phòng thí nghiệm chính là việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý

chất lượng trong đó có sự đan xen, kết hợp các hoạt động QC, theo yêu cầu của

ISO/IEC Guide 25 – TCVN 5958: 1995, Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử

nghiệm/hiệu chuẩn hiện nay đã được chuyển thành một tiêu chuẩn quốc tế mang tên

ISO/IEC 17025: 1999, tương ứng với TCVN ISO/IEC 17025: 2001

2.1.2.6 QA/QC trong xử lý số liệu

Trong một chương trình quan trắc, số liệu thu được để sử dụng thường là rất

lớn Để thuận lợi cho sử dụng, hầu hết các số liệu ngày nay đều được lưu giữ trong các

file số liệu của máy tính Có hai loại số liệu được lưu giữ Một loại đã được lưu giữ

Trang 25

sẵn trong máy tính và một loại là những số liệu đo được của chương trình quan trắc

hiện hành Phải đảm bảo cho các loại số liệu này được phân biệt rõ ràng, không nhầm

lẫn với nhau và an toàn

Khi sử dụng phần mềm của máy tính, cần phải đặc biệt quan tâm đến việc kiểm

tra, phát triển và duy trì hệ thống máy tính Phần mềm của máy tính cũng có thể thực

hiện các chức năng kiểm soát khác nhau, như các phép phân tích tương quan và việc

sử dụng các cặp giới hạn

2.1.2.7 QA/QC trong phân tích số liệu

Phân tích số liệu là giai đoạn chuyển số liệu thô thành thông tin sử dụng được

Để những thông tin nhận được từ số liệu thô có thể so sánh và truy nguyên nguồn gốc,

phải triển khai các biên bản phân tích số liệu

Phải có phương pháp tư liệu hoá chuẩn mực nhằm biến các số liệu đã có thành

cơ sở dữ liệu đễ truy cập và xử dụng khi cần thiết

2.1.2.8 QA/QC trong lập báo cáo

Mục tiêu cuối cùng của một chương trình quan trắc là chuyển thông tin đã thu

thập được tới người sử dụng thông tin Có thể thực hiện công việc này bằng nhiều cách

khác nhau: truyền toàn bộ các phép phân tích số liệu hoặc chỉ là những kết luận ngắn

gọn bằng văn bản, lời nói hoặc bảng số Một số kỹ thuật trình bày số liệu được sử

dụng rộng rãi là:

1 Các bảng số liệu đo

Cách liệt kê số liệu đo vào trong các bảng tạo điều kiện để không làm mất số

liệu Tuy nhiên, từ các số liệu trong bảng, người đọc số liệu phải tự tạo thành các

thông tin cần thiết cho mình

2 Số liệu đo được xử lý thống kê

Xử lý thống kê sẽ chuyển đổi số liệu rời rạc thành các giá trị hệ thống thay đổi

theo thời gian và không gian Chúng tạo ra thông tin có thể sử dụng ngay cho người

đọc

Trang 26

3 Đồ thị

Đồ thị giúp cho người đọc nhanh chóng rút ra được những nhận định tổng quát

Bằng việc nêu ra các tiêu chuẩn hoặc các tài liệu tham khảo trên đồ thị, tình hình môi

trường được phản ánh đúng thực trạng của nó Các đồ thị có thể là dạng đường, dạng

cột hoặc biểu đồ phần trăm (% )

4 Thông tin được trình bày có tính chất địa lý

Cách trình bày này giúp hiểu biết tốt hơn tình hình chất lượng của môi trường

qua phân bố không gian của các thông số liên quan

5 Thông tin tổng hợp

Việc tổng hợp lại các số liệu là rất cần thiết để xử lý nhanh một lượng lớn số

liệu Sử dụng các phụ lục là phương pháp hay được dùng để đáp ứng yêu cầu này

2.1.3 Quy hoạch mạng lưới quan trắc

2.1.3.1 Sự cần thiết phải quy hoạch mạng lưới quan trắc

Các mạng lưới đã thành lập có các mô hình tổ chức, điều hành khác nhau Theo

đánh giá tổng thể, bên cạnh những kết quả đạt được, các mạng cũng còn những mặt

hạn chế: số trạm còn ít; tần suất còn hạn chế, số lượng chỉ tiêu phân tích chưa cao;

nhân sự, trang thiết bị còn thiếu; chưa có trạm quan trắc tự động; cơ sở vật chất cho

lưu trữ, phân tích, báo cáo chưa tương xứng; chưa có sự hợp tác, trao đổi dữ liệu

2.1.3.2 Nội dung của quy hoạch quan trắc

Bao gồm quan điểm, mục tiêu, phạm vi, các thành phần cơ bản, các giải pháp

chính nhằm triển khai một cách hiệu quả mạng lưới quan trắc

Mạng lưới quan trắc môi trường gồm “quan trắc môi trường nền và quan trắc

môi trường tác động được xây dựng trên cơ sở duy trì, nâng cấp các trạm, điểm quan

trắc môi trường hiện có và xây dựng bổ sung các trạm, điểm quan trắc mới”, với các

nội dung và yêu cầu cụ thể sau:

 Mạng lưới quan trắc môi trường nền quan trắc những thông số môi trường

cơ bản tại các điểm tương đối cố định lâu dài, ít bị ảnh hưởng bởi các hoạt động kinh

tế - xã hội

Trang 27

 Mạng lưới quan trắc môi trường tác động quan trắc môi trường ở những nơi

đã bị tác động trực tiếp bởi các nguồn thải, dẫn đến biến động của chất lượng môi

trường Do đó, vị trí quan trắc tác động sẽ luôn biến động theo thời gian và không gian

tùy theo diễn biến của môi trường Quan trắc môi trường tác động sẽ giúp đánh giá

chất lượng môi trường đồng thời phát hiện kịp thời các nguồn thải

2.1.4 Hệ thống quan trắc môi trường toàn cầu (GEMS – The Global Environment

Monitoring System) [36]

Từ năm 1977, trong chương trình môi trường của Liên hợp quốc, tổ chức khí

tượng thế giới, tổ chức sức khỏe thế giới, đã phối hợp thành lập hệ thống quan trắc

môi trường toàn cầu (GEMS: global environmental management system), nhằm

khuyến khích và phối hợp quốc tế để kiểm soát ô nhiễm môi trường toàn cầu Theo dõi

giám sát môi trường là mục đích cơ bản trong các hoạt động của GEMS, ngoài ra

GEMS còn quan tâm đánh giá biến đổi môi trường

Mạng lưới của GEMS theo dõi những biến đổi trong thành phần khí quyển và hệ

thống khí hậu, ô nhiễm nước ngọt, nước biển và đại dương, ô nhiễm không khí, thực

phẩm, phá hủy rừng, suy giảm tầng ôzôn, mưa acid, sự hình thành chất khí nhà kính…

Hiện nay đã có 142 nước tham gia các hoạt động của GEMS, GEMS có 123 trạm

quan trắc ô nhiễm không khí nền (trong đó có 12 trạm nền cơ bản), 344 trạm quan trắc

chất lượng nước bao gồm 240 trạm quan trắc nước sông, 43 trạm ở hồ chứa nước và

61 trạm nước dưới đất Về quan trắc môi trường biển GEMS thực hiện thông qua 10

chương trình về môi trường biển khu vực với sự tham gia của 130 nước có biển Số

liệu của các mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia và của GEMS đều được xử lý,

lưu trữ và phục vụ một cách tự động thông qua hệ thống thông tin máy tính điện tử

2.2 Hoạt động quan trắc môi trường tại một số quốc gia trên Thế giới

2.2.1 Quan trắc môi trường tại Thụy Điển

Thụy Điển là nước có một hệ thống quan trắc môi trường tổng hợp nhất và đã

chứng tỏ được sự bền vững qua thời gian

Trang 28

 Đánh giá các mối đe dọa từ môi trường

 Cung cấp cơ sở cho việc phân tích các tác động môi trường ở cấp quốc gia và

quốc tế của các nguồn ô nhiễm khác nhau

 Cung cấp cơ sở để đưa ra các biện pháp cần thiết

 Theo dõi tiếp diễn biến sau khi thực hiện các biện pháp đề ra

b Tính chất của hệ thống:

Tính chất dài hạn: quan trắc môi trường là một hoạt động mang tính dài hạn và hệ

thống cũng phải được thiết kế phù hợp để có được dãy số liệu theo thời gian Chỉ có

dãy số liệu qua thời gian dài với chất lượng cao mới có thể cung cấp một cơ sở tin cậy

để phân tích xu hướng của tình trạng môi trường và các tác động của chúng

Khả năng tăng cường và mở rộng: các yếu tố môi trường không chỉ thay đổi theo

thời gian mà còn phụ thuộc vào không gian Việc thực hiện quan trắc trên diện rộng

giúp cung cấp cơ sở thông tin đầy đủ cho việc phân tích sâu hơn các nguyên nhân Tuy

nhiên, hoạt động quan trắc rất tốn kém, nên một chương trình quan trắc mở rộng rất

khó được thông qua Vì vậy, cần kết hợp giữa các chương trình quan trắc mở rộng và

tăng cường, trong đó một số trạm đại diện được chọn để quan trắc với tần suất cao

hơn

c Quản lý quan trắc môi trường:

Quản lí môi trường, có quan trắc, phân biệt 3 cấp: cấp TW – Cục Bảo vệ Môi

trường Thụy Điển SEPA; cấp vùng, tỉnh - Ủy ban hành chính tỉnh; cấp thành phố,

huyện - Ủy ban hành chính thành phố, huyện

d Cơ quan thực hiện quan trắc:

Các chương trình quan trắc quốc gia do SEPA điều hành được thực hiện thông qua

các hợp đồng với các viện của các trường đại học hay các cơ quan tư vấn được trang bị

tốt và có uy tín Các hợp đồng thường có thời hạn 1 năm Các chương trình quan trắc

phải được thực hiện theo đúng các hướng dẫn do SEPA ban hành, đồng thời các hướng

dẫn này cũng là bắt buộc đối với các hoạt động quan trắc ở tất cả các cấp

Trang 29

e Các thành phần và kỹ thuật quan trắc:

Chương trình quan trắc không khí: quan trắc lắng đọng và nồng độ SO2, NOx, một

số chất hữu cơ Chọn số ít các điểm đo đại diện, sau đó tính trên mô hình thống kê cho

toàn quốc Nồng độ đo hàng ngày, lắng đọng đo 1 tuần 1 lần Một số thông số khí

tượng, ozon và bức xạ UV do Viện Khí tượng của trường đại học Stockholm quan

trắc Ngoài ra, 5 năm/lần còn quan trắc và đưa bản đồ nồng độ kim loại trong rêu

Tham gia mạng lưới quan trắc không khí của Châu Âu (EMEP) – có 8/100 trạm của

EMEP Mạng lưới đo lắng đọng acid đo các ion sunfua, nitơ và một số ion khác trong

lắng đọng và nước mưa tại khoảng 30 điểm trong cả nước

Chương trình quan trắc biển: quan trắc số lượng các loài sinh vật biển phù hợp

nhằm đánh giá tác động của phú dưỡng hóa, tù đọng oxi dưới đáy biển, tác động của

các chất nguy hại đến sinh vật biển; tần suất đo 1 lần/năm Quan trắc cột nước với tần

suất cao (25 lần/năm) nhằm theo dõi sự thay đổi nồng độ muối dinh dưỡng, trầm tích

và rong tảo trong nước biển Theo dõi đàn cá về số con, sức khỏe và tích lũy các chất

nguy hại Quan trắc hàm lượng các chất kim loại và hữu cơ nguy hại trong các sinh vật

biển như cá, trai, sò…

Chương trình quan trắc nước ngọt: thực hiện quan trắc các thông số vật lí và hóa

học cơ bản cho 80/95.000 hồ và 50 sông, tần suất 4-6 lần/năm, trong đó 15 sông được

quan trắc 1lần/tháng Trong một số sông, có quan trắc thêm các thông số sinh học và

phân tích hàm lượng các kim loại và PCB trong cá Tại 20 cửa sông có quan trắc nồng

độ kim loại trong nước Có 24 trạm đo nước ngầm, quan trắc 2lần/năm; đo tại 2 độ sâu

và tính toán trên mô hình cho 2.000 địa điểm nhằm theo dõi tác động của mưa acid và

thay đổi khí hậu đến nước ngầm Thực hiện tổng điều tra cho khoảng 4.000 hồ trong

khoảng thời gian 5năm/lần

Chương trình quan trắc vùng núi: đo hàm lượng các chất hữu cơ nguy hại và kim

loại trong tuần lộc ở vùng Abisko Hàm lượng kim loại đo 1 lần/năm, các thông số

PCB, dioxin, DDT và một số chất hữu cơ khác 5 năm/lần

Chương trình quan trắc rừng: trong khuôn khổ điều tra quốc gia về rừng, đất và

Trang 30

Tại 6 địa điểm khác nhau có quan trắc hàm lượng kim loại trong nai, quan trắc

1lần/năm vào mùa săn bắn nai

Chương trình quan trắc nông nghiệp: quan trắc hàm lượng kim loại và chất hữu cơ

nguy hại trong chim sáo đá được thực hiện cho một số vùng Chất lượng đất, cây

trồng, chất lượng nước ngầm và nước mặt được đo đạc và quan trắc tại 16 vùng nông

nghiệp nhỏ Quan trắc đất nông nghiệp được thực hiện cho 4 địa điểm, đại diện cho 28

loại đất khác nhau với mục tiêu theo dõi sự thay đổi nồng độ cũng như sự di chuyển

của các chất dinh dưỡng và thuốc trừ sâu hại trong nước mặt và nước ngầm ở các lưu

vực sông có nhiều hoạt động nông nghiệp

Chương trình quan trắc sức khỏe con người và môi trường đô thị: mục tiêu của

chương trình này là đo đạc và ước lượng sự phơi nhiễm của con người đối với các chất

nguy hại cho sức khỏe; có thể đo nồng độ kim loại trong máu người hoặc đo chất

lượng môi trường như không khí, các vật liệu sinh học, thực phẩm… Số liệu do

chương trình trực tiếp thực hiện hay thu thập số liệu từ các chương trình khác

Chương trình quan trắc cảnh quan: bao gồm các chương trình kiểm kê chìm biển,

quan trắc chim, đếm các đoàn chim di cư, phân tích tổng hợp từ xa bằng vệ tinh… Các

chương trình nêu trên một phần do SEPA trực tiếp quản lí, phần khác SEPA thu thập

từ kết quả của các chương trình cấp vùng, địa phương hoặc cơ sở quan trắc được thực

hiện bởi các cơ sở nghiên cứu có tiếng tăm thông qua các hợp đồng với SEPA, ví dụ:

Viện Nghiên cứu Môi trường Thụy Điển (IVL), Viện Nghiên cứu Ứng dụng về Môi

trường (ITM), Viện Khí tượng của trường Đại học Stockholm, các Viện nghiên cứu

Biển, Đại học nông nghiệp Thụy Điển, Bảo tàng lịch sử tự nhiên Thụy Điển, Ủy ban

Quốc gia về nghề cá,…

f Vấn đề bảo đảm và kiểm soát chất lượng:

Ngoài việc bảo đảm chất lượng lấy mẫu và phân tích theo đúng các qui trình tiêu

chuẩn, công tác quan trắc còn phải đảm bảo các tính chất sau:

 Tính thích hợp: nội dung quan trắc phải phù hợp và kinh tế đối với các câu hỏi cần

giải đáp

 Độ tin cậy: chương trình cần phải được thiết kế dài hạn, có nghĩa là chuỗi dữ liệu

Trang 31

phải có độ phủ không gian đủ lớn và trong thời gian đủ dài

 Khả năng truy cập: các kết quả phải được văn bản hóa tốt và đưa tới người dùng

tin theo đúng kế hoạch đề ra từ trước Các kết quả phải có tính tương hợp, so sánh

được với kết quả của các chương trình khác

g Xử lí và lưu trữ số liệu:

Các dữ liệu bao gồm 2 loại: loại có được do kết quả đo và quan sát trực tiếp, loại

thứ hai được ước tính trên mô hình, loại thứ hai ngày càng phổ biến hơn Các kết quả

đo đạc hoặc dự đoán trên mô hình sẽ cho các dữ liệu thô Sau quá trình thẩm tra về

chất lượng và xử lí theo các phương pháp qui định, dữ liệu thô sẽ trở thành dữ liệu cơ

bản Công chúng được phép truy cập loại dữ liệu cơ bản này Vì mỗi cơ quan sản xuất

ra số liệu không có đủ điều kiện để duy trì một cơ sở dữ liệu tự động hóa một cách

hiệu quả và hợp lí nên trong hệ thống quan trắc đã lập ra các chủ dữ liệu Chiến lược

được áp dụng là: dữ liệu được lưu trữ tại gần nơi phát sinh dữ liệu nhất Thụy Điển có

21 tỉnh thì hiện nay có khoảng 10 chủ dữ liệu Mỗi chủ dữ liệu thu nhận và lưu trữ dữ

liệu trong một lĩnh vực đặc thù bằng các phương tiện xử lí dữ liệu tự động

Đối tượng được cung cấp dữ liệu cơ bản là chính phủ và quốc hội, SEPA, các

UBHC tỉnh, các bộ/ngành, các UBHC thành phố/ thị trấn, các cơ quan nghiên cứu,

truyền thông đại chúng, các tổ chức môi trường, các trường học và tất cả các cá nhân

quan tâm đến môi trường Vì vậy các dữ liệu phải được trình bày một cách dễ hiểu và

dễ truy cập đối với tất cả mọi người

h Kinh phí

Năm 1998, số kinh phí ngân sách dành cho các chương trình quan trắc do SEPA

điều hành là khoảng 66 triệu cuaron Thụy Điển (khoảng gần 9 triệu USD) Đối với các

chương trình cấp tỉnh, ví dụ năm 1998, tỉnh Stockhom được SEPA hỗ trợ 1 triệu

cuaron Thụy Điển cho quan trắc, còn lại tỉnh phải tự đảm bảo nguồn

i Về thiết bị và phương pháp đo

Theo quy định trong “Sổ tay quan trắc môi trường” do STPA ban hành, SEPA có

các hợp đồng khoán cho các viện nghiên cứu thực hiện các chương trình quan trắc

Trang 32

thành phố, huyện để thực hiện việc lấy mẫu, còn phân tích thì thực hiện tại các labo

của các viện này

2.2.2 Quan trắc môi trường tại Thái Lan

Mục tiêu là đánh giá tình hình ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và tình hình ô

nhiễm do chất thải nguy hại ở Thái Lan Cơ quan chịu trách nhiệm về quan trắc chất

lượng môi trường là Cục Kiểm soát Ô nhiễm, Bộ KHCN & MT Thái Lan

a Quan trắc chất lượng nước

 Nước nội địa: quan trắc nước nội địa được tiến hành tại các sông, kênh, hồ và

các loại thủy vực khác, kể cả nước ngầm Về quan trắc nước sông, có khoảng 300

trạm, lấy mẫu nước trên 50 con sông trong cả nước Các thông số quan trắc bao gồm:

nhiệt độ, pH, DO, BOD, COD, dầu mỡ, màu, kim loại nặng, xianua, phenol, clorua,

sunfat, hợp chất nitơ, photpho, thuốc BVTV, coliform và feacal coliform

 Nước ven biển: có 200 trạm lấy mẫu nước ven biển, bao gồm các trạm ven bờ

và ngoài khơi Các thông số quan trắc được chọn theo mục đích sử dụng của khu vực,

ví dụ khuẩn coli được quan trắc cho nước phục vụ bơi lội, các thông số kim loại nặng

và thuốc BVTV cho nước nuôi trồng thủy sản… Quan trắc chất lượng nước được thực

hiện ít nhất 2 lần/năm vào mùa khô và mùa mưa

b Quan trắc chất lượng không khí

Trong giai đoạn 1992 – 1996, Cục Kiểm soát Ô nhiễm, Bộ KHCN & MT Thái Lan

đã xây dựng được hệ thống mạng lưới các trạm quan trắc không khí xung quanh trên

toàn lãnh thổ, bao gồm 54 trạm không khí xung quanh và 6 trạm khí tượng tại 5 vùng

lãnh thổ Mạng lưới này hoạt động liên tục và trực tuyến, các thông số quan trắc bao

gồm: TSP, CO, NOx, SO2, O3, THC và các thông số khí tượng như tốc độ và hướng

gió, nhiệt độ, độ ẩm và áp suất khí quyển, lượng mưa và bức xạ Tất cả các số liệu

quan trắc được truyền về các cơ sở dữ liệu vùng và sau đó truyền về Trung tâm chính

tại Băng Cốc để xử lí tiếp

c Quan trắc chất thải nguy hại

Chỉ được tiến hành khi có kiện cáo hoặc khi xảy ra các vấn đề ô nhiễm nan giải

Trang 33

2.2.3 Quan trắc môi trường tại Inđônêxia

Tại Inđônêxia, quan trắc môi trường đã được thực hiện nhiều năm qua nhưng trên

cơ sở mà các ngành không được liên kết vào một hệ thống quốc gia Chính phủ

Inđônêxia đã thúc đẩy việc thực hiện một số chương trình quan trắc môi trường như:

chương trình thành phố sạch – 1998, chương trình dòng sông xanh – 1995, chương

trình đánh giá hoạt động của các doanh nghiệp – 1995, chương trình bầu trời xanh –

1996 và đã thành lập 59 phòng thí nghiệm môi trường cấp vùng

a Quan trắc môi trường nước

Hệ thống quan trắc chất lượng nước có từ 1952 Đến năm 2000, có 103 con sông,

11 hồ chứa và 8 bể nước ngầm được kiểm soát với tổng số trạm là 203 Nước nhiễm

bẩn thành phố và khu công nghiệp được kiểm soát tại 74 trạm trên 26 con sông, 1 hồ

chứa và 8 bể nước ngầm

b Quan trắc môi trường không khí

Về quan trắc môi trường không khí, Inđônêxia đã thiết lập hệ thống quan trắc tổng

hợp chất lượng không khí (AQMS) Mục tiêu của hệ thống là thiết lập hàng ngày chỉ

số chất lượng môi trường tại 10 thành phố lớn của Inđônêxia và thông báo cho công

chúng về giá trị của các chỉ số này Để có được chỉ số đó, mỗi chỉ số có một mạng lưới

các trạm quan trắc chất lượng không khí hoạt động liên tục và tổng hợp Các thông số

quan trắc bao gồm: bụi PM10, CO, SO3, NO2, O3 Kết quả quan trắc từ các trạm được

tự động chuyển về Trung tâm vùng và từ đó tiếp tục chuyển về Trung tâm quốc gia

Ngoài ra còn có các trạm di động tổ chức đo ở các vùng hẻo lánh

c Cơ quan quản lý và tổ chức thực hiện

Các cơ quan và tổ chức chịu trách nhiệm quản lí hoặc thực hiện các chương trình

quan trắc môi trường bao gồm: các tổ chức chính quyền cấp vùng, Trung tâm quản lí

môi trường, 59 phòng thí nghiệm môi trường vùng, Cục Khí tượng và vật lí Inđônêxia

và các trung tâm nghiên cứu môi trường tại các trường đại học

Trang 34

d Thiết bị

 Có 33 trạm đo không khí tự động từ hệ thống quan trắc tổng hợp chất lượng

không khí ở Inđônêxia (AQMS) tại 10 thành phố lớn, trong đó có 27 trạm đo không

khí tự động từ 2 dự án lớn

 Có các thiết bị phân tích nước, không khí và đất trong 59 phòng thí nghiệm

 Có các trạm quan trắc mưa acid trong một số tỉnh (phối hợp với cơ quan khí

tượng)

Điểm yếu của công tác quan trắc môi trường tại Inđônêxia là thiếu kinh phí để

hoạt động quan trắc và vận hành, bảo trì, kiểm chuẩn các thiết bị và trạm quan trắc,

các hướng dẫn chưa được chuẩn hóa, các chính sách về quan trắc do nhiều ngành xây

dựng và thực hiện nên chưa có sự thống nhất

2.3 Hoạt động quan trắc môi trường tại Việt Nam [15]

Ở Việt Nam, nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác giám sát môi trường nên

từ năm 1995, mạng lưới quan trắc môi trường Quốc gia được xây dựng và phát triển

trên quan điểm hợp tác tối đa 8 bộ/ngành/địa phương liên quan để tận dụng năng lực

quan trắc và phân tích môi trường hiện có tại các Viện nghiên cứu, trung tâm môi

trường thuộc các Bộ, Ngành, địa phương Ngày 29/01/2007 Thủ tướng chính phủ đã

ban hành Quyết định 16/2007/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng

lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020” , kế hoạch xây dựng

mạng lưới quan trắc từ nay đến năm 2020 với từng giai đoạn cụ thể như sau:

a) Giai đoạn 2007 – 2010

Xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và điều hành; đào

tạo bổ sung đội ngũ quan trắc viên, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của mạng lưới quan

trắc tài nguyên và môi trường quốc gia;

Bổ sung, sửa đổi các quy định, quy trình, quy phạm, thông số quan trắc một

cách đồng bộ, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ quan trắc của từng lĩnh vực tài nguyên

và môi trường cụ thể;

Trang 35

Củng cố và từng bước hiện đại hoá các trạm quan trắc tài nguyên và môi

trường hiện có; xây dựng và đưa vào vận hành ít nhất 1/3 số trạm dự kiến xây mới,

trọng tâm là những khu vực, những yếu tố quan trắc có nhu cầu cấp bách phục vụ

phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường;

Xây dựng, củng cố, nâng cấp các trung tâm thông tin, tư liệu môi trường, tài

nguyên nước, khí tượng thủy văn; tăng cường năng lực và bảo đảm truyền tin thông

suốt giữa các trạm quan trắc, các trung tâm thông tin, tư liệu tài nguyên và môi trường;

tạo lập, quản lý và khai thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi

trường

b) Giai đoạn 2011 - 2015

Tiếp tục củng cố và hiện đại hoá các trạm quan trắc tài nguyên và môi trường

đã có; xây dựng và đưa vào vận hành ít nhất 1/2 số trạm còn lại;

Nâng cấp cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, bảo đảm thông tin thông

suốt, đồng bộ, có hệ thống và độ tin cậy cao;

Tiếp tục đào tạo bổ sung đội ngũ quan trắc viên, đáp ứng đủ nhu cầu cán bộ

của mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia

c) Giai đoạn 2016 - 2020

Hoàn thành việc xây dựng và đưa vào hoạt động có hiệu quả các trạm quan

trắc trong Quy hoạch, bảo đảm tính hợp lý, thống nhất, đồng bộ, hiện đại của mạng

lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia;

Nâng cao năng lực đội ngũ quan trắc viên, kỹ thuật viên và cán bộ quản lý,

đáp ứng tốt yêu cầu hoạt động của mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc

gia

Đến giữa năm 2010, mạng lưới QTMT VN đã có 25 trạm, gần 800 điểm, phân bố

trên 45 địa phương, hoạt động trên cơ chế phối thuộc nhằm đáp ứng yêu cầu giám sát

cấp Nhà nước Với cơ cấu tổ chức:

Trang 36

Hình 2.2 Cơ cấu quản lý mạng lưới quan trắc môi trường Việt Nam

Quan trắc môi trường ở Thành phố Hồ Chí Minh

Quan trắc ô nhiễm không khí giao thông: 8 trạm (2003: 3 trạm; từ 2005: 6 trạm;

từ 2008: 8 trạm)

Thông số đo đạc: NO2, CO, Pb, bụi tổng và tiếng ồn Năm 2005 bổ sung thêm

thông số benzen, toluen và xylen ở 6 trạm

Trạm quan trắc không khí tự động: 9 trạm Tần suất: đo liên tục 24/24 Thông số

đo đạc: PM10, SO2, NOx, CO, O3

Trạm quan trắc thủy văn: 15 trạm Thông số đo đạc: mặt cắt ngang, mực nước

từng giờ (24/24), tốc độ dòng chảy ở 2 tầng nước, tính lưu lượng, dẫn mốc cao độ

Quốc gia về các điểm đo mực nước và mặt cắt ngang

Trạm quan trắc nước mặt: 20 trạm Thông số đo đạc: pH, EC, DO, độ đục, TSS,

BOD5, độ kiềm, tổng N, tổng P, Pb, Hg, Cd, Cu, thuốc trừ sâu, dầu mỡ, E Coli và

Coliform

Trạm quan trắc nước kênh rạch: 10 trạm Thông số đo đạc: pH, EC, DO, độ đục,

TSS, BOD5, COD, độ kiềm, tổng N, tổng P, Pb, Cr, Cd, Cu, H2S, E Coli và Coliform

Bộ Tài nguyên và Môi

Các trạm chuyên đề

Các trạm địa phương

Các trạm vùng biển Các trạm

vùng đất liền

Trang 37

Trạm quan trắc nước ngầm: 16 trạm Thông số đo đạc: pH, TOC, EC, Cl-, độ

cứng, NO3-, NH4-, kim loại nặng (Pb, Cu, Zn, Ni, Cr, Cd, Hg, Al, Fe, As), CN-, P,

PO42-, SO42-, tổng Coliform, Fecal Coliform

Quan trắc nước biển ven bờ: 3 trạm với 9 vị trí thu mẫu Thông số đo đạc: đối với

nước biển ven bờ (nhiệt độ, pH, độ mặn, độ trong, độ kiềm, kim loại nặng …), trầm

tích đáy (kim loại nặng, vi sinh vật, dầu khoáng), đa dạng sinh học (tảo, sinh vật nổi,

sinh vật đáy)

2.4 Một số kinh nghiệm rút ra trong công tác quan trắc môi trường

Theo một số ý kiến của chuyên gia nước ngoài về tổ chức và hiện đại hóa công tác

quan trắc môi trường tại các nước đang phát triển, những khó khăn chủ yếu trong quan

trắc môi trường tại các nước đang phát triển là:

 Nhiều chương trình quan trắc mang nặng tính mô tả, dữ liệu được đưa ra

nhưng lại không gắn bó với quá trình đưa ra quyết định

 Thiếu các kỹ thuật viên lành nghề do tính đặc thù của quan trắc môi trường

so với phân tích hoá học đơn thuần và do kỹ thuật cũng như các thiết bị đo đổi mới rất

nhanh Quá trình đào tạo rất mất thời gian và tốn kém

 Nhiều nước thiếu rất nhiều tiêu chuẩn quốc gia về môi trường Các chương

trình quan trắc thiếu các chương trình bảo đảm và kiểm soát chất lượng kèm theo

 Nhiều chương trình quan trắc nước chưa sử dụng hết các phương pháp sinh

học là những phương pháp bổ sung rất tốt cho các phương pháp hóa

 Việc đo đạc xử lý, lưu trữ số liệu chưa được tự động hóa

Các chương trình quan trắc cũng cần phải có độ mềm dẻo và linh hoạt, hướng tới

nhu cầu của người sử dụng Các thông số phải được rà soát và thay đổi theo yêu cầu

Một hệ thống quan trắc linh hoạt cần phải có các hợp phần:

 Mạng lưới các điểm đo cơ bản, cố định

 Mạng lưới các điểm đo không cố định nhằm giám sát các dòng thải

Trang 38

 Các trạm di động đáp ứng các vấn đề cấp bách

Kết luận

 Rất nhiều nước thực hiện quan trắc môi trường, tuy nhiên, không có một cấu

trúc chung nào cho tất cả các nước mà mỗi nước thực hiện trên cơ sở các hoạt động

quan trắc truyền thống, nhu cầu về quản lý môi trường trong từng giai đoạn và khả

năng kinh phí của mình

 Quản lý môi trường đòi hỏi thông tin tổng hợp về nhiều thành phần, nhiều

lĩnh vực liên quan đến môi trường nhưng dường như chỉ có số ít nước có hệ thống

quan trắc môi trường tổng hợp mà thường chỉ có mạng lưới quan trắc nước và không

khí riêng rẽ

 Vì hoạt động quan trắc rất tốn kém nên vấn đề chi phí cho quan trắc là vấn đề

nan giải không chỉ với các nước đang phát triển

 Các cơ quan quản lý cấp trung ương nên tập trung vào việc xây dựng các tiêu

chuẩn, hướng dẫn về phương pháp và nghiên cứu việc áp dụng các công nghệ mới vào

tất cả các công đoạn của hoạt động quan trắc Đối với việc thực hiện các hoạt động

quan trắc cụ thể, nên hợp đồng với các cơ quan khoa học có năng lực và uy tín thực

hiện

 Hoạt động quan trắc cần được phân cấp mạnh: đối với các hoạt động quan

trắc của địa phương hoặc chuyên ngành thì nên để họ chủ động, cơ quan cấp trung

ương chỉ cần quy định và hướng dẫn thống nhất về phương pháp

Trang 39

Chương 3

KHÁI QUÁT VỀ TỈNH BÌNH DƯƠNG, CÔNG TÁC QUAN

TRẮC MÔI TRƯỜNG, DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI

TRƯỜNG VÀ DỰ BÁO NGUỒN THẢI THEO ĐỊNH HƯỚNG

PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI BÌNH DƯƠNG

3.1 Khái quát về tỉnh Bình Dương

3.1.1 Điều kiện tự nhiên [1]

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, nằm về phía Bắc của Thành

phố Hồ Chí Minh, là một trong 7 tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Đây là

một trong những khu vực kinh tế năng động nhất cả nước, nơi thu hút các nhà đầu tư

nước ngoài với số lượng lớn và cũng là nơi tập trung sản xuất hàng hoá lớn với công

nghệ hiện đại Bình Dương có vị trí chiến lược quan trọng cả về kinh tế và chính trị, có

diện tích tự nhiên là 269.442,84ha (chiếm 0.83% diện tích cả nước và xếp thứ 42/61 về

diện tích tự nhiên) Bình Dương được bao bọc bởi hai con sông lớn là sông Sài Gòn ở

phía Tây và sông Đồng Nai ở phía Đông, có tọa độ địa lý 10051'46" – 11030' vĩ độ Bắc

và 106020' – 106058' kinh độ Đông và có ranh giới hành chính như sau:

 Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai

 Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh

 Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh

 Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước

Bình Dương có 01 thị xã, 06 huyện (với 91 xã/phường/thị trấn) Tỉnh lỵ là thị

xã Thủ Dầu Một – trung tâm hành chính – kinh tế – văn hóa của tỉnh Bình Dương

Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Bình Dương được trình bày trong phụ lục 1

Trang 40

3.1.1.2 Đặc điểm khí hậu

Bình Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, phân bố

thành 2 mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa từ tháng 5 – 10 và mùa khô từ khoảng

tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau Theo tài liệu đo đạc của trạm khí tượng

thủy văn Sở Sao – thị xã Thủ Dầu Một cho các đặc trưng về khí hậu như sau:

Lượng mưa tương đối lớn, trung bình hàng năm khoảng từ 1.734,2 – 2.286,8

mm Mùa mưa từ tháng 5 – 11 chiếm 90% tổng lượng nước mưa cả năm

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,5°C, tháng cao nhất 29°C (tháng 4),

tháng thấp nhất 24°C (tháng 1)

Độ ẩm không khí trung bình 80 – 90% và biến đổi theo mùa trong năm, mùa

mưa độ ẩm cao, mùa khô độ ẩm thấp

Lượng bốc hơi trên địa bàn tỉnh Bình Dương khá cao từ 858,6 mm/năm đến

1.349,7 mm/năm

Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp

thấp nhiệt đới Tốc độ gió bình quân khoảng 0,7 m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc

được là 12 m/s thường là Tây, Tây – Nam

Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nên nhiệt độ cao quanh

năm, ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông

nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày Khí hậu Bình Dương

tương đối hiền hòa, ít thiên tai như bão, lụt…

3.1.1.3 Địa hình, thổ nhưỡng

Bình Dương nằm trong vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Nam Trung Bộ

với đồng bằng sông Cửu Long nên địa hình chủ yếu là những đồi thấp, thế đất bằng

phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối

tiếp nhau với độ cao trung bình 20 – 25 m so với mặt biển, độ dốc không quá 3 –

150 Đặc biệt có một vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi

Châu Thới (Dĩ An) cao 82 m và ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao

284,6 m, núi La Tha cao 198 m, núi Cậu cao 155 m

Ngày đăng: 30/05/2018, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w