1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÁC ĐỊNH NHÂN TỐ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA DANH THẮNG VÀ DU LỊCH NÚI BÀ ĐEN

83 262 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÁC ĐỊNH NHÂN TỐ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA - DANH THẮNG VÀ DU LỊCH NÚI BÀ ĐEN Tác giả TRẦN HẢI ĐĂNG Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư

Trang 1

   

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÁC ĐỊNH NHÂN TỐ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH TẠI KHU DI

TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA - DANH THẮNG

VÀ DU LỊCH NÚI BÀ ĐEN

Họ và tên sinh viên: TRẦN HẢI ĐĂNG Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DLST Niên khóa: 2008-2012

Trang 2

XÁC ĐỊNH NHÂN TỐ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA - DANH THẮNG VÀ DU LỊCH NÚI BÀ ĐEN

Tác giả

TRẦN HẢI ĐĂNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư

Ngành Quản lý môi trường và du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn:

KS.Võ Thị Bích Thùy

Tháng 06 năm 2012

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & DU LỊCH SINH THÁI

HỌ & TÊN SV: TRẦN HẢI ĐĂNG - 08157044

NIÊN KHOÁ: 2008-2012

1.Tên đề tài

“XÁC ĐỊNH NHÂN TỐ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ

VĂN HÓA - DANH THẮNG VÀ DU LỊCH NÚI BÀ ĐEN”

2.Nội dung khoá luận tốt nghiệp

- Khảo sát hiện trạng khai thác, quản lý tài nguyên thiên nhiên tại Khu DTLS

VH-DT&DL núi Bà Đen

- Khảo sát hiện trạng phát triển du lịch tại Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen:

lượng khách du lịch hàng năm, các loại hình du lịch, các tuyến du lịch, công tác quản lý

- Khảo sát tình hình dân cư, sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của cộng đồng

dân cư trong khu vực lân cận

- Điều tra phân tích và xác định các nhân tố thu hút khách DL

- Đề xuất giải pháp phát triển du lịch và định hướng phát triển DLST

3 Thời gian thực hiện: từ tháng 02 05/2012

4 Họ và tên GVHD : Ks.Võ Thị Bích Thùy

Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua khoa và bộ môn

Ngày tháng năm 2012 Ngày tháng năm 2012

Ks.Võ Thị Bích Thùy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin chân thành gửi tới Ks.Võ Thị Bích Thùy, cô đã tận tâm

hướng dẫn và góp ý để tôi hoàn thành khóa luận này

Xin chân thành cám ơn quý thầy cô Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí

Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt bốn năm học tập trên

giảng đường đại học

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban quản lý và các anh, chị công nhân viên Khu

DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình thực tập tốt

nghiệp của tôi

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh, động

viên và giúp đỡ tôi rất nhiều

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài “ Xác định nhân tố thu hút khách du lịch tại Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen”

được thực hiện tại Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen, thời gian từ tháng 02/2012 đến

tháng 05/2012 với các nội dung:

- Khảo sát hiện trạng khai thác, quản lý tài nguyên thiên nhiên tại Khu DTLS

VH-DT&DL núi Bà Đen

- Khảo sát hiện trạng phát triển du lịch tại Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen:

lượng khách du lịch hàng năm, các loại hình du lịch, các tuyến du lịch, công tác quản lý

- Khảo sát tình hình dân cư, sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của cộng đồng

dân cư trong khu vực lân cận

- Điều tra phân tích và xác định các nhân tố thu hút khách DL

- Đề xuất giải pháp phát triển du lịch và định hướng phát triển DLST

- Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng: điều tra xã hội học để nắm bắt những

thông tin cụ thể, thực tế nhất từ khách du lịch, khảo sát thực địa nhằm kiểm tra độ tin cậy

của những thông tin thu thập được, tổng hợp phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm

Excel, SPSS, sử dụng phương pháp pull and push factors xem xét tính chất và mức độ các

nhân tố kéo và đẩy để làm hài lòng khách du lịch

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix

DANH MỤC HÌNH ẢNH x

DANH MỤC BẢNG BIỂU xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3.Đối tượng nghiên cứu 2

1.4.Phạm vi nghiên cứu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1.Khái niệm du lịch 3

2.1.1.Định nghĩa du lịch 3

2.1.2.Tài nguyên du lịch 3

2.1.3.Khu du lịch 4

2.1.4.Khái niệm về du lịch sinh thái 4

2.1.5.Các nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái 5

2.1.6.Các yêu cầu cơ bản để phát triển du lịch sinh thái 5

2.1.7.Du lịch văn hóa 6

2.2.Tổng quan cơ sở lý luận nghiên cứu 7

2.2.1.Lý thuyết phân cấp nhu cầu Maslow 7

2.2.2.Nghiên cứu của Seong-Seop Kim (Sejong University, South Korea), Choong-Ki Lee ( Dongguk University, South Korea) 9

2.3.Tổng quan khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen 9

2.3.1.Lịch sử hình thành 10

2.3.2.Điều kiện tự nhiên 11

Trang 7

2.3.3.Điều kiện kinh tế xã hội 15

2.3.4.Đa dạng sinh học 15

2.3.5.Định hướng phát triển 16

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1.Nội dung nghiên cứu 20

3.2.Phương pháp nghiên cứu 20

3.2.1.Phương pháp nghiên cứu tài liệu 20

3.2.3.Phương pháp điều tra xã hội học 21

3.2.4.Phương pháp thống kê, phân tích số liệu 22

3.2.5.Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 23

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

4.1.Hiện trạng cơ sở vật chất – hạ tầng, tài nguyên du lịch và phát triển du lịch tại Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen 24

4.1.1.Cơ sở vật chất - hạ tầng 24

4.1.2.Tài nguyên và dịch vụ du lịch 26

4.1.3.Hiện trạng phát triển du lịch 33

4.2.Phân tích và xác định các nhân tố thu hút khách du lịch 38

4.2.1 Kết quả thống kê mô tả 38

4.2.2.Phân tích nhân tố 42

4.2.3.Phân tích nhân tố kiểm tra độ tin cậy từ bảng điều tra 43

4.2.4.Kiểm định hệ số Cronbach’s alpha để xác định mối quan hệ giữa các biến 44

4.3.Đề xuất định hướng và giải pháp cơ bản nhằm phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử danh thắng du lịch núi Bà Đen 46

4.3.1.Quy hoạch đầu tư - phát triển cơ sở vật chất hạ tầng 46

4.3.2.Tôn tạo, phát triển tài nguyên du lịch và kiểm soát ô nhiễm môi trường 47

4.3.3.Thúc đẩy công tác quảng bá, xúc tiến du lịch 48

4.3.4.Đào tạo nguồn nhân lực, tuyên truyền cộng đồng - nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm du lịch: 48

4.3.5.Đa dạng hóa sản phẩm – tăng cường liên kết vùng 49

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

Trang 8

5.2.Kiến nghị 52

5.2.1.Đối với UBND tỉnh Tây Ninh và các cơ quan quản lý liên quan 52

5.2.2.Đối với Ban quản lý Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 56

PHỤ LỤC 1: Phiếu khảo sát du khách 56

PHỤ LỤC 2: Tây Ninh – Tiềm năng và cơ hội đầu tư 60

PHỤ LỤC 3: Dự án phát triển Khu du lịch sinh thái Ma Thiên Lãnh 66

PHỤ LỤC 4: Hình ảnh minh họa 69

Trang 9

VHTTDL : Văn hóa thể thao du lịch

TP.HCM : thành phố Hồ Chí Minh

SPSS : Statistical Package for Social Sciences

WWF : Quỹ động vật hoang dã thế giới

( The World Wild Fund for Nature)

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: phân cấp nhu cầu của con người 08

Biểu đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 34

Biểu đồ 3: Khu vực sống của du khách 38

Biểu đồ 4: Nguồn thông tin tiếp cận của du khác 39

Biểu đồ 5: Hình thức tham quan của du khách 40

Biểu đồ 6: Phương tiện sử dụng của du khách 40

Biểu đồ 7: Loại dịch vụ du khách sử dụng 40

Biểu đồ 8: Thời gian lưu lại của du khách 41

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh 10

Hình 2: Hình núi Bà Đen chụp từ trên không 11

Hình 3: Ốc núi 28

Hình 4: Thằn lằn núi 29

Hình 5: Chùa Linh Sơn Tiên Thạch (hay chùa Bà) 30

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Cấp độ dốc (cấp địa thế) 12

Bảng 2: Về cấp độ đá nổi trên mặt 13

Bảng 3: Gabroid phức hệ Tây Ninh có thành phần hóa học đặc trưng (%) 14

Bảng 4: Đối tượng thực hiện phỏng vấn 21

Bảng 5: Thông số hệ thống Cáp treo 32

Bảng 6: Thông số hệ thống Máng trượt 33

Bảng 7: Hiện trạng khách du lịch Tây Ninh 36

Bảng 8: Phân tích mô tả nhân tố đẩy 41

Bảng 9: Phân tích mô tả nhân tố kéo 42

Bảng 10: Hệ số KMO nhân tố đẩy 43

Bảng 11: Hệ số KMO nhân tố kéo 44

Trang 13

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1.Đặt vấn đề

Ngày nay, trong xã hội công nghiệp con người ta phải đối mặt với rất nhiều vấn đề:

khói bụi, tiếng ồn, nhịp sống hối hả của đô thị, áp lực công việc… do đó xu hướng tìm

kiếm những cơ hội hòa mình, gần gũi với thiên nhiên, khám phá những vùng đất mới là

nhu cầu có thực Chính vì thế mà du lịch sinh thái ra đời và ngày càng được du khách

trong và ngoài nước chú ý đến Du lịch sinh thái (DLST) là loại hình không những hấp

dẫn đối với du khách mà còn là mô hình du lịch hàng đầu trong việc bảo đảm phát triển

du lịch bền vững

Khu du lịch Núi Bà nằm cách thị xã Tây Ninh 11km về hướng Đông Bắc và cách

thành phố Hồ Chí Minh 100km về hướng Tây, núi Bà Đen là một thắng cảnh nổi tiếng và

cao nhất vùng Đông Nam Bộ (986m) Núi Bà Đen có 03 đỉnh, quần thể Núi Bà Đen được

Bộ Văn hoá Thông tin công nhận là khu di tích lịch sử văn hoá cấp quốc gia năm 1989

Trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Tây Ninh đến năm 2010 đã được UBND tỉnh

phê duyệt trong đó ghi rõ “ Núi Bà Đen là một điểm du lịch lớn, hấp dẫn du khách có ý

nghĩa quan trọng trong phát triển du lịch của Tây Ninh” Năm 2005 Khu di tích lịch sử

văn hoá danh thắng và du lịch (DTLS VH-DT&DL) Núi Bà Đen chiếm 80% khách du

lịch toàn tỉnh Hiện nay, sức hấp dẫn lớn nhất của du lịch Tây Ninh chính là du lịch văn

hoá và lễ hội và với nhiều tiềm năng về phát triển DLST Tuy nhiên, trong thời gian qua

loại hình du lịch này chưa phát triển, chưa tương xứng với tiềm năng của nó Phấn đấu

đưa du lịch trở thành một ngành quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội là một trong

những mục tiêu được ưu tiên hàng đầu ở Tây Ninh Để hoàn thành mục tiêu này du lịch

Trang 14

Tây Ninh phải có sự liên kết một cách chặt chẽ giữa thế mạnh du lịch văn hoá, lễ hội

và tiềm năng DLST trong Tỉnh

Xuất phát từ tình hình trên, tôi nhận thức tiến hành nghiên cứu đề tài ‘‘Xác định

nhân tố thu hút khách du lịch sinh thái tại khu di tích lịch sử văn hóa danh thắng và du

lịch núi Bà Đen’’ là rất cần thiết nhằm xác định rõ cơ sở khoa học làm nền tảng cho việc

hoạch định chiến lược khai thác, bảo tồn và phát triển khu di tích nói riêng và góp phần

vào sự phát triển ngành du lịch tỉnh Tây Ninh nói chung

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng thể: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu các nhân tố thu

hút khách DLST tại Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen và đề xuất định hướng và giải

pháp để phát triển DLST

Mục tiêu cụ thể:

 Làm rõ một số đặc điểm về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Tây

Ninh và cộng đồng dân cư trong khu vực

 Khảo sát hiện trạng khai thác, quản lý tài nguyên thiên nhiên và tình hình

hoạt động du lịch tại Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen

 Phân tích, đánh giá các nhân tố thu hút du khách đến với Khu DTLS

VH-DT&DL núi Bà Đen từ đó đề xuất định hướng và giải pháp để phát triển DLST

1.3.Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố thu hút khách du lịch sinh thái tại

Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen

Trang 15

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1.Khái niệm du lịch

2.1.1.Định nghĩa du lịch

Theo liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành (International union of official travel

organnization: IUOTO) thì “Du lịch là hành động đi đến một nơi khác hơn là địa điểm cư

trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải làm ăn: tức không phải làm một

nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống ”(Trần Văn Thông, 2007)

Theo Tổ Chức Du Lịch Thế Giới (WTO): “ Du lịch bao gồm tất cả những hoạt

động của cá nhân đi, đến và lưu lại ngoài nơi ở thường xuyên trong thời gian không dài

(hơn một năm) với những mục đích khác nhau ngoại trừ mục đích kiếm tiền hàng ngày”

Theo Pháp lệnh du lịch Việt Nam: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi

cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng

trong một khoảng thời gian nhất định”

Tại Hiệp Hội Liên Hiệp Quốc về du lịch họp tại Roma – Italia (21/8 – 5/9/1963),

các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch là tổng hợp các mối liên hệ, hiện

tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân

hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ nhằm mục đích hòa

bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”

2.1.2.Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá

trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa

mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch và đô

Trang 16

thị du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch

Phân loại tài nguyên du lịch:

Tài nguyên du lịch tự nhiên: bao gồm các yếu tố tự nhiên và cảnh quan thiên nhiên

hấp dẫn du khách Là các đối tượng, hiện tượng trong tự nhiên xung quanh chúng ta được

lôi cuốn vào việc phục vụ mục đích du lịch

Tài nguyên du lịch nhân văn: là ngững yếu tố do con người tạo nên và những

nguồn tài nguyên nhân văn phi vật thể như tài nguyên văn hóa để hấp dẫn khách du lịch

do con người tạo ra trong suốt quá trình tồn tại và có giá trị phục vụ cho nhu cầu du lịch

2.1.3.Khu du lịch

KDL là nơi có tài nguyên du lịch với ưu thế nổi bật về cảnh quan thiên nhiên, được

quy hoạch, đầu tư, phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của du khách, đem lại hiệu

quả kinh tế - xã hội và môi trường

2.1.4.Khái niệm về du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái là một khái niệm rộng, được hiểu khác nhau từ những góc độ

khác nhau Đối với một số người, DLST là sự kết hợp ý nghĩa của hai từ ghép “du lịch”

và “sinh thái”

Là loại hình du lịch mà du khách muốn được thẩm nhận bề dày văn hóa của một

nước, một vùng thông qua các di tích lịch sử, văn hóa, những phong tục tập quán còn hiện

diện Được phát triển dựa vào những giá trị của thiên nhiên và văn hóa bản địa, được quản

lý bền vững về môi trường sinh thái, có giáo dục và diễn giải về môi trường và có đóng

góp cho những nỗ lực bảo tồn và phát triển cộng đồng

Năm 1999, Tổng cục du lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN đã đưa ra định

nghĩa hoàn chỉnh về DLST tại Việt Nam: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào

thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực

bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”

Trang 17

2.1.5.Các nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái

Theo PGS-TS Phạm Trung Lương (2002) - Du lịch sinh thái, những vấn đề lý

luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam - hoạt động DLST cần tuân theo một số nguyên

tắc sau đây:

Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường,

qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn Du khách khi rời khỏi nơi mình

đến tham quan sẽ phải có được hiểu biết cao hơn về giá trị của môi trường tự nhiên,

về những đặc điểm sinh thái khu vực và văn hóa bản địa

Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái Sự tồn tại của hoạt động DLST gắn liền

với môi trường tự nhiên và các hệ sinh thái điển hình Sự xuống cấp của môi trường, sự

suy thoái các hệ sinh thái đồng nghĩa với sự đi xuống của hoạt động DLST

Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng, bởi các giá trị văn hóa bản địa một

bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi trường của hệ sinh thái ở một khu vực

cụ thể

Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương DLST dành

một phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình để đóng góp nhằm cải thiện môi

trường sống của cộng đồng địa phương

2.1.6.Các yêu cầu cơ bản để phát triển du lịch sinh thái

Theo PGS-TS Phạm Trung Lương (2002) - Du lịch sinh thái, những vấn đề lý

luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam - những yêu cầu cơ bản để phát triển DLST:

Yêu cầu đầu tiên: Sự tồn tại của các hệ sinh thái tự nhiên điển hình với tính đa

dạng sinh thái cao

Yêu cầu thứ hai: Người hướng dẫn viên ngoài kiến thức ngoại ngữ tốt còn phải là

người am hiểu các đặc điểm sinh thái tự nhiên và văn hóa cộng đồng địa phương Đồng

thời, hoạt động DLST đòi hỏi phải có người điều hành có nguyên tắc, phải có được sự

Trang 18

Yêu cầu thứ ba: Tuân thủ chặt chẽ các quy định về “sức chứa” Khái niệm “sức

chứa” được hiểu từ bốn khía cạnh: vật lý, sinh học, tâm lý và xã hội

Yêu cầu thứ tư: Thỏa mãn nhu cầu nâng cao hiểu biết của khách du lịch

2.1.7.Du lịch văn hóa

2.1.7.1.Di tích lịch sử - văn hóa

Di tích lịch sử- văn hoá là những không gian vật chất cụ thể, khách quan, trong đó

chứa đựng các giá trị điển hình lịch sử, do tập thể hoặc cá nhân con người hoạt động sáng

tạo ra trong lịch sử

Di tích lịch sử -văn hóa chứa đựng nhiều nội dung lịch sử khác nhau Mỗi di tích

có nội dung , giá trị văn hóa, lượng thông tin riêng biệt khác nhau và được chia thành:

 Di tích văn hóa khảo cổ

 Di tích lịch sử

 Di tích văn hóa nghệ thuật

 Danh lam thắng cảnh

2.1.7.2.Lễ hội

Theo tạp chí người đưa tin UNESSCO, tháng 12/ 1989: Lễ hội đã tạo nên “tấm

thảm muôn màu” Mọi sự ở đó điều đan quyện vào nhau, thiêng liêng và trần trục, nghi lễ

và hồn hậu, truyền thống và phóng khoáng, của cải và khốn khổ,cô đơn và kết đoàn, trí

tuệ và bản năng”

Theo quan niệm,lễ hội là loại hình sinh hoạt văn hóa tổng hợp hết sức đa dạng và

phong phú, là một kiểu sinh hoạt tập thể của nhân dân sau thời gian lao động; dịp để con

người hướng về sự kiện lịch sử trọng đại: ngưỡng mộ tổ tiên, ôn lại truyền thống, hoặc

giải quyết những nổi lo âu, những khao khát, ước mơ mà cuộc sống thực tại chưa giải

quyết được

Lễ hội còn là ký ức được hun nóng của lịch sử và khởi mốc của những huyền thoại,

truyền thống về các vị anh hùng, người có công trong cộng đồng dân tộc

Trang 19

Nội dung lễ hội: Lễ hội gồm 2 phần là phần nghi lễ và phần hội

Phần nghi lễ: là hạt nhân của lễ hội; những nghi thức nghiêm túc, trọng thể mở

đầu ngày hội theo thời gian và không gian Mở đầu ngày hội mang tính tưởng niệm lịch

sử, hướng về một sự kiện lịch sử trọng đại, một vị anh hùng dân tộc lỗi lạc có ảnh hưởng

lớn đến sự phát triển xã hội

Phần nghi lễ có ý nghĩa quan trọng và thiêng liêng, chứa đựng những giá trị văn

hóa tinh thần, giá trị thẩm mỹ và triết học sâu sắc của cộng đồng Nó mang ý nghĩa lớn

trong việc hấp dẫn du khách

Phần hội: diễn ra những hoạt động biểu tượng điển hình của tâm lí cộng đồng, văn

hóa dân tộc, chứa đựng những quan điểm của dân tộc đó với thực tế lịch sử, xã hội và

thiên nhiên Trong hội, thường có những trò vui, những đêm thi nghề, thi hát tượng trưng

cho sự nhớ ơn và ghi công của người xưa Tất cả những gì tiêu biểu cho một vùng đất,

con người ở địa phương ấy được mang ra phô diễn, mang lại niềm vui cho mọi người

Các lễ hội thường được tổ chức tại những di tích lịch sử - văn hóa Di tích và lễ hội

là hai loại hình hoạt động văn hóa sóng đôi và đan xen ở nước ta; lễ hội gắn với di tích, lễ

hội không tách rời di tích Có thể nói di tích là dấu hiệu truyền thống được kết tinh lại ở

dạng cứng, còn lễ hội là cái hồn và nó chuyển tải truyền thống đền cuộc đời ở dạng mềm

2.2.Tổng quan cơ sở lý luận nghiên cứu

2.2.1.Lý thuyết phân cấp nhu cầu Maslow

Maslow cho rằng con người được thúc đẩy bởi nhiều nhu cầu khác nhau và những

nhu cầu này được phân cấp theo thứ bậc như mô hình dưới đây Maslow đã chia nhu

cầu thành 5 cấp bậc theo một trật tự xác định

Trang 20

Biểu đồ 1: phân cấp nhu cầu của con người

Theo học thuyết của Maslow thì những nhu cầu cơ bản nhất cần phải được

thoả mãn trước những nhu cầu ở bậc cao hơn, và khi mà một nhu cầu đã được

thoả mãn thì nó sẽ trở nên ít quan trọng hơn và người ta lại hướng đến nhu cầu ở

bậc cao hơn

Nhu cầu của con người tạo thành một chuỗi động cơ hành động nhằm thúc đẩy họ tự

hoàn thiện và thõa mãn cho chính nhu cầu bản thân mình

(Nguồn: Trần Văn Thông, 2002 Tổng quan du lịch)

Trang 21

2.2.2.Các nghiên cứu liên quan

Nghiên cứu của Seong-Seop Kim (Sejong University, South Korea), Choong-Ki Lee (

Dongguk University, South Korea)

Dựa trên nghiên cứu của Uysal và Jurowski (1994) về mối quan hệ của hai nhân tố

Push và Pull đến mức độ hài lòng của khách du lịch Dữ liệu được tiến hành thu thập từ

du khách đến tham quan 6 công viên quốc gia tại Hàn Quốc Thông qua việc thống kê và

phân tích, cho thấy được trong 12 biến quan sát của nhân tố Push có 4 biến quan sát có tác

động mạnh mẽ lên nhân tố push lần lượt là : thắt chặt mối quan hệ gia đình và học tập;

thích thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên và sức khỏe; thoát khỏi công việc hằng ngày; tạo

cảm giác mạo hiểm và xây dựng mối quan hệ bạn bè và trong 12 biến quan sát của nhân

tố Pull có 3 biến quan sát giữ vai trò chính xây dựng nên nhân tố này là: nguồn tài nguyên

thiên nhiên phong phú đa dạng; thuận lợi trong vấn đề thông tin và cơ sở hạ tầng; dễ dàng

trong việc tìm hiểu; tiếp cận công viên quốc gia qua đó đánh giá được mức độ hài lòng

của khách du lịch đối với công viên

2.3.Tổng quan khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen

Quần thể di tích Núi Bà trải rộng 24 km², là một thắng cảnh nổi tiếng của Tây

Ninh Nhìn xa núi như một chiếc nón úp trên đồng bằng nằm trên địa bàn thị xã Được

cấu tạo bởi đá Granit, Granodionit… nên đỉnh khá nhọn và nền tương đối dốc với 3 đỉnh

cao: Núi Bà 986 m, Núi Phụng (Núi Cậu) 372 m và Núi Heo Núi Đất) 335 m Có tiềm

năng thiết lập khu nghỉ dưỡng trên núi Bà Đen

Trong quần thể núi Bà Đen còn có khu vực Suối Vàng nằm ở phía tây Núi Phụng

với hồ Chằm, sân quần Ngựa và đền thờ Quan Lớn Trà Vong (Huỳnh Công Giản), cùng

với đường được mở rộng lên lưng chừng Núi Phụng

Hệ thống chùa Điện Bà và hang động được các tăng ni, phật tử sửa chữa làm nơi

thờ tự như động Thanh Long, động Ông Hổ, động Ba Cô, động Ba Tuần, động Thiên

Thai, động Ông Tà…từng là căn cứ địa vững chắc của quân dân Tây Ninh trong cuộc

Trang 22

kháng chiến giải phóng dân tộc; đang trở thành khu du lịch hấp dẫn; có hệ thống cáp treo,

máng trượt tạo sự tiện lợi và cảm giác mới lạ cho du khách

Khu kêu gọi những dự án đầu tư xây dựng các khu di tích, tôn tạo, trùng tu các

điện thờ, hàn động, chùa chiềncùng với viễ xây nhà nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí…

Quy hoạch chi tiết khu đã được UBND tỉnh phê duyệt tháng 6.1999

Hình 1: Bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh 2.3.1.Lịch sử hình thành

Năm 1983, tỉnh Tây Ninh thành lập Ban tổ chức Hội xuân Núi Bà hàng năm và

Ban quản lý di tích lịch sử- văn hóa Núi Bà Đen, thành lập theo quyết định số 194/CT,

ngày 09/08/1986 của Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng, (2.000 ha), (Bộ NN&PTNT 1997)

Năm 1997, phân viện điều tra quy hoạch rừng tỉnh đã xây dựng dự án đầu tư cho

khu văn hóa- lịch sử Núi Bà Đen Dự án này được Bộ nông nghiệp và phát triển nông

thôn phê duyệt theo công văn số 842/NN-PTLN/CV ngày 21/03/1997 UBND tỉnh phê

Trang 23

duyệt dưa án đầu tư và thành lập Ban quản lý theo quyết định 261D/QĐ-UB vào ngày

16/07/1997 Núi Bà Đen có diện tích 1.638 ha nằm trong địa bàn xã Ninh Sơn, thị xã Tây

Ninh Bộ VHTT công nhận là di tích lịch sử văn hóa tại Quyết định số: 100/VH-QĐ ngày

Ninh, xã Phan và Suối Đá thuộc huyện Dương Minh Châu Ranh giới được cụ thể như

sau:

- Phiá Đông : giáp Tỉnh lộ Suối Đá – Khe Dol

- Phía Tây : giáp Tỉnh lộ 784

- Phiá Nam : giáp Tỉnh lộ 790

- Phiá Bắc : giáp Tỉnh lộ 785

Trang 24

Hình 2: Hình núi Bà Đen chụp từ trên không

Địa hình địa mạo và thổ nhưỡng

Núi Bà Đen là một khối núi sót trên bề mặt đồng bằng lượn sóng nghiêng thoải

giữa Vàm Cỏ Đông với Rạch Sang tới thượng lưu sông Sài Gòn

Đường chân núi rất rõ ở độ cao 50m, đường này là các rãnh gập lõm đột ngột điển

hình cho núi sót

Núi Bà Đen có dạng hình chóp nón, nối các đỉnh là đèo Yên Ngựa

Sườn Tây Bắc dốc 30 - 40%; sườn Đông Nam dốc 60 - 90% (>40độ)

Núi Bà Đen và khu vực phụ cận có cấu trúc địa chất đơn giản, chế độ địa động lực

tương đối bình ổn, tài nguyên khoáng sản đến nay chưa phát hiện có quặng nào đáng kể

Nằm trên nền đá mẹ Granit, thuộc nhóm đá kết tinh chua hình thành nhóm đất chính là

đất vàng đỏ (Feralit vàng đỏ) phát triển trên đá mẹ Granit, ký hiệu (Fm) Nhóm đất Fm

được hình thành tại chỗ (đất tự hình), có thành phần cơ giới thịt nhẹ, tầng đất từ trung

Trang 25

Bảng 2: Về cấp độ đá nổi trên mặt

(Nguồn: Sở VHTTDL Tây Ninh, 2010)

Khối núi được phân biệt với đồng bằng bởi đường chân núi rất rõ ràng (ở độ cao

50m) đường chân núi này là các rãnh gập lõm đột ngột điển hình cho núi sót Bản thân

núi Bà Đen có dạng đẳng thước, dạng chóp nón, riêng ở phía Tây Bắc có tồn tại các đỉnh

núi dạng bậc thang trước núi với các đỉnh 300 – 400m như Núi Đất, (Núi Heo cao 355m,

Núi Phụng cao 372m) các đỉnh này nối với khối núi đá chính bởi đèo Yên Ngựa

Các thành tạo xâm nhập lộ ra có thành phần là gabroid, gabro-pyroxenit và

pyroxenit Đá có cấu tạo khối màu xám đến xám đen có kiến trúc hạt nhỏ chủ yếu xen ít

Tỷ lệ (%)

Trang 26

(Nguồn: Sở tài nguyên & môi trường Tây Ninh, 2009)

Khí hậu – thủy văn

Khí hậu, chế độ bức xạ, nắng… ảnh hưởng của nó đến sức khỏe đời sống con

người cũng như một số hoạt động tham quan du lịch ở núi

Nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa điển hình, chế độ bức xạ của vùng Núi Bà rất dồi

dào, trung bình hàng năm có tới hơn 2700 giờ nắng Số giờ nắng cao ở vùng Núi Bà Đen

- Tây Ninh cũng biểu hiện ở đây có nhiều ngày thời tiết đẹp, nhiều ngày nắng ráo và

quanh năm rất thuận lợi cho các hoạt động tham quan du lịch ngoài trời, nghiên cứu tự

nhiên, cắm trại, leo núi, tham quan phong cảnh truyền thống lịch sử của vùng Đối với cơ

thể người, ở mức độ vừa phải chế độ bức xạcó tác dụng tạo điều kiện thuận lợi cho quá

trình tuần hoàn chung của cơ thể, cho các quá trình điều tiết và chuyển hóa các loại dịch

và muối khoáng trong cơ thể

Chế độ thuỷ văn: chia làm 2 mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô Chất lượng nước

phục vụ khá ổn định, được phép sử dụng phục vụ sinh hoạt Mùa mưa tập trung vào tháng

10 gây nhiều khó khăn cho giao thông đi lại, còn mùa khô nước suối và bề mặt không còn

tác động bất lợi đến cảnh quan

Trang 27

2.3.3.Điều kiện kinh tế xã hội

Do địa bàn của núi bà Đen nằm trên địa bàn 5 xã gồm xã Ninh Sơn, Thạnh Tân và

Tân Bình thị xã Tây Ninh, xã Phan và Suối Đá thuộc huyện Dương Minh Châu Nhưng

hoạt đông du lịch chủ yếu diễn ra ở các xã thuộc địa phận thị xã

Tình hình sản xuất tương tối ổn định, diện tích cây công nghiệp và ăn quả có chiều

hướng tăng, nông dân đã chủ động chuyển đổi các loại cây trồng thích hợp;

Trong vùng có khoảng 15 hộ làm dịch vụ và 132 hộ dân lập vườn cây ăn trái

(chuối, mãng cầu, xoài, điều…) trên núi với diện tích 122 ha, do không chủ dộng được

nguồn nước nên năng suất thấp, thu nhập chỉ đủ bù trừ chi phí sản xuất và công sức lao

động đã bỏ ra ( bình quân từ 10 - 18 triệu đồng/ha/năm)

Thương mại dịch vụ phát triển ổn định, giá cả thị trường nhiều mặt hàng bị biến

động do cung- cầu thị trường Thực hiện các chính sách khuyến đầu tư kinh doanh phát

triển dịch vụ DL, hỗ trợ điều kiện xây dựng (khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, làng biệt thự

dưới chân núi) để phục vụ du khách với các dịch vụ đa dạng

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với quốc phòng an ninh, phòng chống tội

phạm

2.3.4.Đa dạng sinh học

Thảm thực vật ở Núi Bà Đen chủ yếu là rừng thứ sinh với thảm cây bụi chiếm ưu

thế, ngoài ra còn các loài dây leo và một số loài cây gỗ phân bố rải rác Số liệu về hệ động

thực vật rất ít, trừ số liệu về bò sát và lưỡng cư.Từ tháng 5/1998 đến tháng 9/1999, Phạm

Văn Hoá (2000) đã tiến hành nghiên cứu khu hệ bò sát ở Núi Bà Đen Kết quả nghiên

cứu đã ghi nhận được 59 loài bò sát và 12 loài lưỡng cư, trong đó có 14 loài được ghi

trong Sách đỏ Việt Nam Ngày nay người ta trồng rất nhiều cây ăn quả trên sườn núi như

chuối, xoài, me… nhằm phủ xanh núi Bà và đồng thời cũng phát triển kinh tế

Trang 28

Ngày nay, do tác động của con người cho các mục đích sử dụng khác nhau, thảm

thực vật cũng biến đổi nhanh chóng,hầu hết diện tích trong khu vực từ độ cao 300m

xuống đều thuộc thảm thực vật canh tác của con người

Theo tiêu chuẩn hình thái và sinh thái trên Núi Bà Đen chia làm hai quần hệ:

- Độ cao dưới 600m: quần thể rừng rậm nửa rụng lá nhiệt đới gió mùa

- Độ cao trên 600m: quần thể rừng rậm thường xanh nhiệt đới

2.3.5.Định hướng phát triển

Với HST rừng núi cùng những tảng đá Granit chất chồng lên nhau một cảnh tự

nhiên tạo ra những hang động tự nhiên và nhân tạo nằm giữa rừng cây hùng vĩ với hệ thực

vật và động vật phong phú kết hợp với những ngôi chùa giữa lưng chừng núi,với một

ngọn núi cao nhất vùng cùng với các lễ hội lớn và đặc biệt nơi đây từng là căn cứ địa

vững chắc cho các chiến sĩ ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ thì

nơi đây không chỉ du khách bởi loại hình du lịch văn hóa, lịch sử , lễ hội, tâm linh tín

ngưỡng và DLST mà còn có loại hình du lịch cuối tuần, sau một tuần làm việc mệt mỏi

du khách tìm đến đây như sống giữa không gian bao la hùng vĩ của núi rừng, hít thở

không khí trong lành

Đồng thời núi Bà Đen là đỉnh núi cao nhất Nam Bộ (980m) “núi ôm ấp mây, mây

ấp núi” du lịch thể thao khám phá núi rừng rèn luyện sức khỏe cũng đang phát triển

Ngoài ra, hiện nay ngành du lịch Tây Ninh đang kêu gọi đầu tư ở khu vực Ma Thiên Lãnh

và Núi Phụng và khai thác loại hình du lịch nghĩ dưỡng

2.3.5.1.Các phương án đã thực hiện từ năm 1997 – 2010

Phương án chọn phát triển khu tích thành Khu DLST rừng Được tổ chức ở khu

vực rừng phía Bắc và phía Tây núi Bà Đen, tận dụng hiện trạng rừng hiện có Dựa trên

quan điểm tập trung luôn luôn đặt sự thống nhất về quản lý sự tương quan giữa các khu

chức năng lên hàng đầu Phương án này coi toàn bộ núi Bà là một khu di tích thống nhất

với hướng vào chính là hướng tứ chùa Bà gọi là “ hướng vào văn hoá lễ hội” chủ yếu

hướng này khai thác chùa Bà với các tuyến cáp treo trên núi được đưa vào hoạt động

Trang 29

Không gian phát triển của khu văn hoá lễ hội chùa Bà hướng lên đỉnh núi Bà, từ đây bắt

đầu phát triển theo hướng khu DLST

Hướng thứ hai của khu du lịch hướng vào núi Phụng Trên cơ sở những tài nguyên

về rừng, cảnh vật và những lợi thế về địa hình phong phú thì cả ba chức năng chính còn

lại của khu du lịch đều nằm ở hướng này đó là: khu nghĩ dưỡng, khu sinh thái và khu vui

chơi giải trí, thể thao, cắm trại

2.3.5.2.Định hướng và mục tiêu phát triển du lịch Khu Di Tích đến 2025

Đời sống xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu tìm hiểu, khám phá và đi du lịch của

con người ngày càng cao, các đơn vị kinh doanh du lịch ngày nay cạnh tranh ngày càng

cao trên thị trường và chủ yếu là chất lượng Định hướng nâng cao chất lượng sản phẩm –

dịch vụ là một trong những định hướng quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động du

lịch đối với du khách

Khu DTLSVH DT- DL núi Bà Đen nằm trong cụm du lịch trọng điểm của tỉnh

(Núi Bà Đen – Tòa Thánh – Hồ Dầu Tiếng và vùng phụ cận) Đây sẽ là khu vực có tiềm

năng du lịch lớn của tỉnh; kết hợp khai thác du lịch tâm linh – lễ hội với DLST, nghĩ

dưỡng, du lịch thể thao cao cấp, du lịch cuối tuần… hoạt động DLST ở Hồ Dâu Tiếng sẽ

hỗ trợ cho các hoạt động tâm linh, lễ hội ở khu vực núi Bà Đen

Với tiềm năng và vị trí của mình khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen cần xác định

các loại hình du lịch là thế mạnh và có điều kiện thuận lợi của mình để ngày càng hoàn

thiện và đáp ứng tốt nhu cầu của du khách

Hiện nay đang có dự án phát triển khu du lịch Ma Thiên Lãnh nằm ở giữa ba ngọn

núi thành khu nghĩ dưỡng đang kêu gọi đầu tư Nằm ở vị trí rất đẹp, khí hậu thoáng mát,

có một nguồn nước chảy quanh năm với quy mô có thể xây dựng một công viên nước thì

Ma Thiên Lãnh có rất nhiều tiềm năng phát triển Trong một tương lai gần, Ma Thiên

Lãnh sẽ phát triển với quy mô 96ha với 80ha rừng và 16ha đất nông nghiệp vòng theo

chân núi Bà Đen Dự kiến vốn đầu tư 13,5 triệu USD Ma Thiên Lãnh sẽ trở thành điểm

Trang 30

du lịch lý tưởng với nhà nghỉ, nhà vọng cảnh trên núi Heo cùng các loại hình DLST, thể

thao nước, thể thao leo núi và du lịch khám phá

Dự án khu du lịch núi Bà với mục tiêu xây dựng và phát triển núi Bà thành khu du

lịch quan trọng của tỉnh và vùng, khai thác hiệu quả tiềm năng du lcịh cảnh quan và lễ hội

với vốn đầu tư dự kiến là 100 triệu USD Theo dự án, núi Bà sẽ được xây dựng và phát

triển bao gồm: Khu du lịch cộng đồng 0,3 ha; khu đón tiếp du khách, khu quản lý và khu

biệt thự nghĩ dưỡng 15ha; khu dịch vụ du lịch sinh thái, thể dục thể thao 33ha và khu vui

chơi giải trí nghĩ dưỡng 45 ha

Các sản phẩm chính của khu vực:

- Du lịch văn hóa: Du lịch lễ hội, tham quan núi Bà, liên kết Tòa Thánh Cao

Đài

- DLST: DLST rừng khu vực núi Bà Đen

- Du lịch nghỉ dưỡng: Du lịch nghỉ dưỡng ở khu vực Ma Thiên Lãnh

- Du lịch vui chơi giải trí: Du lịch mạo hiểm leo núi, khám phá hang động,

các hoạt động vui chơi giải trí ở khu di tích danh thắng lịch sử văn hóa núi

Bà Đen

- Du lịch cuối tuần: Du lịch nghỉ cuối tuần ở khu vực núi Bà Đen

- Đồng thời cần phải tăng cường nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch trên cả

ba mặt:

- Thái độ phục vụ

- Tiện nghi của hàng hóa dịch vụ

- Khả năng sẵn sàng phục vụ

Giá cả sản phẩm du lịch được xem là một yếu tố cạnh tranh và là yếu tố quyết định

mức độ của tính hấp dẫn Thái độ phục vụ, sự sẵn sàng và niềm nở trong phục vụ luôn

mang đến sự hài lòng cho du khách

Trang 31

Do đó nâng cao chất lượng chất lượng sản phẩm - dịch vụ du lịch cũng là một

hướng quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh kinh doanh du lịch cũng

như tăng tính hấp dẫn của sản phẩm du lịch đối với du khách

Trang 32

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.Nội dung nghiên cứu

Khảo sát hiện trạng khai thác, quản lý tài nguyên thiên nhiên tại Khu DTLS

VH-DT&DL núi Bà Đen

Khảo sát hiện trạng phát triển du lịch tại Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen:

lượng khách du lịch hàng năm, các loại hình du lịch, các tuyến du lịch, công tác quản lý

Khảo sát tình hình dân cư, sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của cộng đồng

dân cư trong khu vực lân cận

Điều tra phân tích và xác định các nhân tố thu hút khách DLST

Đề xuất định hướng và giải pháp để phát triển DLST

3.2.Phương pháp nghiên cứu

3.2.1.Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Được áp dụng đầu tiên trong quá trình làm đề tài, thu thập, chọn lọc thông tin theo

nội dung đề tài, yêu cầu cần tìm hiểu và sắp xếp theo từng đề mục, so sánh, đối chiếu và

xử lý

Tài liệu được thu thập từ các nguồn:

- Sách, giáo trình

- Công trình khoa học như báo cáo, luận văn…

- Các thông tin, bài báo trên internet

- Các tài liệu, báo cáo của BQL Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen

Trang 33

3.2.2.Phương pháp khảo sát thực địa

Khảo sát thực địa nhằm nắm rõ tình hình thực tế, có được những thông tin chính

xác và cụ thể, định hình được công việc cần thực hiện để có thể đề xuất ra những giải

pháp thích hợp và hiệu quả nhất

Khảo sát tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ sở hạ tầng lưu trú, ăn

uống, phục vụ tham quan giải trí của khu vực nghiên cứu…

Phương pháp này được thực hiện thông qua những chuyến khảo sát thực địa từ

tháng 01/2012 đến hết tháng 04/2012

3.2.3.Phương pháp điều tra xã hội học

Đây là phương pháp quan trọng trong quá trình thực hiện khóa luận Phương pháp

điều tra xã hội học được thực hiện thông qua 3 bước: xác định đối tượng điều tra, xây dựng

phiếu điều tra, tiến hành và điều tra thông qua phát phiếu câu hỏi kết hợp phỏng vấn- phân

tích kết quả điều tra

Đối tượng điều tra: Nhóm đối tượng nhắm tới là những du khách tham gia du lịch

Bảng 4: Đối tượng thực hiện phỏng vấn Đối tượng Mục đích Hình thức

Du khách tại

Khu Di tích

Biết được nhận xét và mong muốn của khách về khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen

Phỏng vấn & trao đổi trực tiếp từng đối tượng

Dựa trên mối quan hệ giữa các nhân tố push và pull từ đó xây dựng phương án

điều tra nhằm đánh giá mức độ hài lòng của du khách

Nhân tố đẩy (push): là các yếu tố tâm lý xuất phát từ người đi du lịch

Nhân tố kéo (pull): là các yếu tố hấp dẫn do bên cung cấp dịch vụ du lịch đưa ra

Trang 34

- Mục đích: nghiên cứu để xem xét tính chất và mức độ mối quan hệ giữa các nhân

tố kéo và đẩy để làm hài lòng khách du lịch

- Phương pháp pull and push factors được thực hiện như sau:

+ Bước 1: Liệt kê các nhân tố đẩy và kéo

+ Bước 2: Tiến hành khảo sát khách du lịch để sàng lọc các nhân tố Các nhân tố

đẩy và kéo được đánh giá, định lượng trên thang đo điểm 5, từ “rất không đồng ý” đến

“rất đồng ý”

+ Bước 3: Thống kê, phân tích và tính toán chọn ra các nhân tố đẩy và kéo với mức

độ tương quan và tin cậy thỏa mãn theo yêu cầu

+ Bước 4: Xếp hạng mức độ quan trọng của các nhân tố đẩy và kéo theo sự quan

tâm và mức độ hài lòng của du khách đến KBT

3.2.4.Phương pháp thống kê, phân tích số liệu

Dựa trên cơ sở tổng hợp các dữ liệu thu thập được từ quá trình khảo sát, tiến hành

thống kê phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm Excel, SPSS để nhận định đánh giá về

hiện trạng khai thác hoạt động du lịch, xác định các nhân tố thu hút khách du lịch, đồng

thời đề xuất những định hướng giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại Khu DTLS

VH-DT&DL núi Bà Đen

Sử dụng thang đo Linkert 5 mức độ để đo lường mức độ quan tâm của du khách

Likert 5 mức độ như sau:

Rất không đồng ý Không đồng ý Bình thường Đồng ý Rất đồng ý

Trang 35

Kiểm định độ tin cậy của phân tích các biến bằng cách kiểm định các chỉ số: KMO

(KMO > 0.5), Bartlett test (Sig < 0.05) Nếu không thỏa các điều kiện trên thì kết quả

điều tra không thể kết luận

Sử dụng hệ số alpha của Cronbach để kiểm định mức độ tương quan chặt chẽ giữa

các mục hỏi trong thang đo với nhau, các câu hỏi đặt ra có hợp lý không Nếu hệ số này <

0.6 thì các nhân tố đã quan sát không sử dụng được

3.2.5.Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

Thực hiện phương pháp phỏng vấn chuyên gia để thu thập những thông tin chính

xác và hữu hiệu, có được những lời nhận xét quý báu về phương pháp luận cũng như nội

dung thực hiện đề tài, để xác định rõ đề tài đi đúng hướng và có được những định hướng

mới trong quá trình nghiên cứu Phương pháp được thực hiện với các đối tượng:

Cán bộ các phòng BQL Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen: nhằm có được những

thông tin chính xác và hữu ích nhất làm số liệu nền cho quá trình thực hiện nghiên cứu,

cũng như giúp nhận diện rõ vấn đề và đối tượng nghiên cứu trước khi tiến hành khảo sát

Các thầy cô trong Khoa Tài nguyên – Môi trường của trường Đại học Nông Lâm

Thành phố Hồ Chí Minh: giúp cho đề tài thực hiện đúng yêu cầu của khoa, những lời góp

ý về cách tiến hành phương pháp nghiên cứu, những vấn đề cần sửa chữa trong nội dung

nghiên cứu theo đúng yêu cầu và tiến độ đặt ra

Trang 36

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1.Hiện trạng cơ sở vật chất – hạ tầng, tài nguyên du lịch và phát triển du lịch tại

Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen

4.1.1.Cơ sở vật chất - hạ tầng

4.1.1.1.Hệ thống giao thông

Các tuyến đường liên xã, ấp được thông suốt, đảm bảo cho người dân đi lại và vận

chuyển hàng hóa thuận tiện các tuyến đường thường xuyên được nâng cấp và sửa chữa

Đường bao quanh Núi dài khoảng 21 km Trong đó:

- Đường nhựa hướng từ Thạnh Tân đi đến cổng Du lịch Núi Bà (đoạn ĐT 784 +

đoạn đường Bời Lời), dài 6 km

- Đường đất đỏ ĐT 790 hướng từ khu qua đường Khe dol-Suối Đá, dài 5km

- Đường nhựa hướng từ Suối đá đi Khedol dài khoảng 4km

- Đường nhựa ĐT 785 hướng từ Thị xã đi Đồng pal, dài khoảng 6 km

- Được nối với QL 19 bằng đường trải nhựa khoảng 4 km Hệ thống giao thông

chính trong khu cũng được nhựa hoá ( hơn 3 km) Đường trong khu thì được lát đá tảng,

khá thuận lợi cho việc vận chuyển; đường lên chùa bàn ( từ bảo thàng khu di tích lên điện

bà) dươc lát đá tản tạo bậc lên, nên việc leo núi viếng bà cực kỳ thuân lợi

4.1.1.2.Hệ thống điện

Điện năng khu di tích chủ yếu là lưới điện quốc gia, nhìn chung đáp ứng đủ nhu

cầu hoạt động du lịch Ngoài ra, hệ thống cáp treo- máng trượt còn có máy phát điện dự

phòng

4.1.1.3.Thông tin liên lạc

Trang 37

Hệ thống thông tin liên lạc đã được hiện đại, được nối mạng Các dịch vụ điện

thoại di động, hệ thống mạng được sử dụng rộng rãi, đảm bảo các yêu cầu của khách

hàng

4.1.1.4.Cơ sở vật chất

 Lưu trú – ăn uống: Hệ thống nhà hàng – quán ăn chưa được phát triển mạnh mẽ

Toàn khu chỉ có 2 nhà hàng và 2 nhà nghĩ ( nhà hàng- nhà nghĩ Thuỳ Dương, nhà nghĩ

Thuỳ Dương 2 và nhà hàng Phương Linh (xây dựng năm 2010))

- Nhà hàng - nhà nghĩ Thuỳ Dương: được xây dựng khác lâu, do tư nhân đầu tư và

quản lý Với 6 gian nhà đươc đặt cạnh hồ rất thơ mộng, xây dựng theo lối kiến trúc nhà

tây nguyên vừa sang trọng vừa hài hoà với thiên nhiên Số lượng khách tối đa cho 1 gian

nhà là 5 người.Nhà hàng cũng phục phục các món đặc sản Tây Ninh như bánh canh Trảng

Bàng, báng tráng phơi sương…

- Nhà nghĩ Thuỳ Dương 2: trước khi thành lập BQL thì nhà nghĩ nằm trên lối vào

phụ của khu di tích nhưng hiện nay nằm trong khu vực khá hẻo lánh của khu do lối di này

không được phép đón du khách nửa

- Nhà hàng Phương Linh: tuy mới được xây dựng, nhưng rất lợi thê; lợi dụng phong

cảnh ao hồ, nhà hàng đã bắt 3 cầu của 2 nhánh ở hồ phía sau Động Kim Quang để làm lối

đi của nhà hàng

 Bến bãi: Khu di tích có 2 bãi giữ xe ( 1 bải ở cổng chính và 1 bãi ở cổng sau- gần

BQL khu Di tích) Các bãi giữ xe tuy khá quy mô nhưng mùa cao điểm không đáp ứng

nhu cầu cho du khách Mặt khác, quanh khu di tích vào mùa cao điểm các hộ gia đình tự

tổ chức giữ xe cho du khách

 Nhà vệ sinh: Hiện đã xây dựng hệ thống nhà vệ sinh khá thông thoáng và đáp ứng

nhu cầu cho du khách Ở những khu vực có mật độ di chuyển du khách đông thì được quy

hoạch xây dựng với mật độ cao hơn ở khu vực khác

 Trạm nghĩ / nhà nghĩ mát: đường từ cổng chính đến vòng xoay tượng đài khu Di

tích và quanh khu vực chân núi hầu nhưng du khách nghĩ chân ở bóng cây, ghế đá hay các

Trang 38

thức cho thuê võng Và đặc biệt nhất là các nhà dừng chân do khu Di tích xây dựng và

trùng tu, ngoài mục đích cho du khách dừng chân còn là nơi du khách có thể nhìn xuống

chân núi ở nhiều gốc độ khác nhau- tạo điểm nhấn để du khách có cái nhìn toàn diện về

núi Bà

 Phòng y tế: toàn khu có 2 phòng y tế (1 mới xây dựng khoảng 2 năm) Được bố trí

ở trung tâm khu để phụ vụ du khách khi cần thiết

4.1.2.Tài nguyên và dịch vụ du lịch

4.1.2.1.Cảnh quan thiên nhiên

Cảnh quan chân núi: đường vào khu Di tích là các mảnh vườn trồng cây mãng cầu

núi- đặc sản của vùng đất bà đen Cảnh quan trong khu đã được thay đổi phần nào từ

những cây rừng (cây tràm, bạch đàn ) thành những loài cây phù hợp với việc phát triển du

lịch; thay những khoảng trống thành nhưng tiểu cảnh, những gốc cây xanh vừa tạo bóng

mát vừa mang lại vẽ mỹ quan cho khu Manh nha việc thay đổi một phần rừng đặc dụng

núi bà thành cảnh quan khu Di tích

Hồ nước: khu Di tích có 2 hồ với tiềm năng rất lớn về du lịch nói chung, sự ra đời

của 2 hồ này là nhờ vào bàn tay càn lao của các cô chú gắn bó với khu khi thành lập khu

du lịch này Lúc đó, mục đích đào hồ này là nhằm giảm bớt khả năng mắc bệnh sốt rét

Và giờ đây nó đã trở thành tiềm năng không phải nhỏ cho việc phát triển du lịch, nhất là

DLST, nghĩ dưỡng…

Trong đó, một hồ nằm gần Động Kim Quang, có 3 nhánh, tiềm năng rất lớn cho

DLST, nhất là các mô hình phát triển DLST hồ; hồ còn lại nằm phái phải lối vào cổng

chính, hiện chưa được quan tâm, nhưng đầu năm 2011, BQL đã đồng ý cho công tác phất

triển trang trại ngựa quy mô nhỏ phụ vụ cho hoạt động du lịch trong khu

Cầu treo: được xây dựng từ lúc hình thành khu Di tích, vừa để tạo lối đi bắt ngang

các nhánh của hồ vừa mang lại cảm giác mới lạ cho du khách

Trang 39

4.1.2.2 Tài nguyên sinh vật

Thực vật: Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa điển hình có lượng mưa từ 1.600 –

2.000 mm, thảm thực vật tự nhiên trước kia của khu vực Dự án là rừng rậm thường xanh

nhiệt đới với sự phân hóa theo mùa rõ rệt với nhiều cây gỗ lớn, quý hiếm có giá trị kinh tế

cao như:

 Gõ đỏ : Afzelia xylocarpa

 Dáng hương : Pterocarpus pedatus

 Bằng lăng : Lagerstroemia sp

Thực vật nguyên sinh hiện còn tồn tại chủ yếu là các loài cây bụi và dây leo, còn

một số ít cây có giá trị như: sao, dầu, vên vên ở khu vực có độ cao từ 100- 300m Thực

vật do con người trồng gồm:

 Cây rừng để phục hồi canh quan sinh thái như: Tếch, dầu, tràm bông vàng

 Cây ăn quả và cây nông nghiệp gồm có: Chuối, mãng cầu Các loài cây

nông nghiệp trồng cách chân núi từ 300- 400 m như: mì, mía, lúa nước

Tác dụng phòng hộ: Đóng góp tích cực vào việc phòng hộ như điều tiết nguồn

nước, giảm cường độ hạn hán (khu vực Ma thiên Lãnh và khu vực đá lỡ - Núi Bà), bảo vệ

đất chống xói mòn, cải thiện điều kiện khí hậu để lập lại cân bằng sinh thái trong vùng,

nhằm tạo ra và duy trì sự phát triển bền vững

Về môi trường sinh thái: Bảo vệ được nguồn gen của nhiều loài động, thực vật tự

nhiên, hoang dã của địa phương, nâng cao độ che phủ của rừng từ 15 % năm 1999 lên 45

% năm 2010, góp phần giữ gìn, bảo vệ, tái tạo cảnh quan môi trường khu vực

Sự phục hồi của rừng sẽ dẫn đến sự định cư, phát triển của nhiều loài ĐVHD do

rừng tạo ra nơi cư trú, sinh sản và cung cấp nguồn thức ăn; độ ẩm, lượng nước ngầm và

nước suối gia tăng, cung cấp nước cho sản xuất cũng như sinh hoạt của người dân xung

quanh vùng.Nâng cao giá trị sinh thái của khu Di tích trong vùng

Trang 40

Về kinh tế: Việc thực hiện các hạng mục lâm sinh tạo công ăn việc làm cho hộ bảo

vệ rừng, tạo thu nhập từ rừng trồng đối với hộ nhận khoán thông qua giá trị đầu tư hàng

năm

Về xã hội: Bảo vệ, giữ gìn, tái tạo, phục hồi được Khu di tích Bảo vệ quốc phòng

(công trình quân sự TH01) nơi quan sát, truyền tin quan trọng, giữ gìn an ninh, chính trị,

trật tự an toàn xã hội Tôn tạo cảnh quan phục vụ DLST, học tập, giáo dục…

Động vật: Khu vực quần thể của núi hiện còn một số động vật hoang dã quý hiếm

như: Thằn lằn núi, ốc núi, khỉ, chồn, rắn, sóc và một số loài chim phần lớn sinh sống khu

vực núi Bà Đen.Ốc núi Bà Đen cùng với loài thằn lằn núi đã trờ tàhnh những món ăn đặc

sản vang danh của vùng đất Tây Ninh

Ốc núi: là loại động vật đặc hữu ở khu vực núi Bà Đen Loại ốc này thường sống

trong hang, mùa mưa bò ra sinh sản- là mùa săn ốc trong năm.Thức ăn như cây mã tiền, lá

vong núi, đặc biệt là loại thuốc quý là lá cây Nàng Hai (vị đắng) nên còn gọi là ốc Nàng

Hai Có hình dáng giống như ốc bươu nhưng mình dẹp và nhỏ hơn Theo người dân Tây

Ninh, do ăn lá cây Nàng Hai nên thịt của ốc rất ngon và có vị thuốc trị được bệnh nhức

mỏi, đau khớp, thống phong, cây vong núi giúp an thần

Hình 3: Ốc núi

Thằn lằn núi: Thằn lằn núi ăn không ngán, thịt nhiều đạm Khách nơi khác đến

Tây Ninh được thưởng thức một lần là nhớ mãi

Ngày đăng: 30/05/2018, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w