XÁC ĐỊNH NHÂN TỐ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA - DANH THẮNG VÀ DU LỊCH NÚI BÀ ĐEN Tác giả TRẦN HẢI ĐĂNG Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÁC ĐỊNH NHÂN TỐ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH TẠI KHU DI
TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA - DANH THẮNG
VÀ DU LỊCH NÚI BÀ ĐEN
Họ và tên sinh viên: TRẦN HẢI ĐĂNG Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DLST Niên khóa: 2008-2012
Trang 2XÁC ĐỊNH NHÂN TỐ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA - DANH THẮNG VÀ DU LỊCH NÚI BÀ ĐEN
Tác giả
TRẦN HẢI ĐĂNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
Ngành Quản lý môi trường và du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn:
KS.Võ Thị Bích Thùy
Tháng 06 năm 2012
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & DU LỊCH SINH THÁI
HỌ & TÊN SV: TRẦN HẢI ĐĂNG - 08157044
NIÊN KHOÁ: 2008-2012
1.Tên đề tài
“XÁC ĐỊNH NHÂN TỐ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ
VĂN HÓA - DANH THẮNG VÀ DU LỊCH NÚI BÀ ĐEN”
2.Nội dung khoá luận tốt nghiệp
- Khảo sát hiện trạng khai thác, quản lý tài nguyên thiên nhiên tại Khu DTLS
VH-DT&DL núi Bà Đen
- Khảo sát hiện trạng phát triển du lịch tại Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen:
lượng khách du lịch hàng năm, các loại hình du lịch, các tuyến du lịch, công tác quản lý
- Khảo sát tình hình dân cư, sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của cộng đồng
dân cư trong khu vực lân cận
- Điều tra phân tích và xác định các nhân tố thu hút khách DL
- Đề xuất giải pháp phát triển du lịch và định hướng phát triển DLST
3 Thời gian thực hiện: từ tháng 02 05/2012
4 Họ và tên GVHD : Ks.Võ Thị Bích Thùy
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua khoa và bộ môn
Ngày tháng năm 2012 Ngày tháng năm 2012
Ks.Võ Thị Bích Thùy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin chân thành gửi tới Ks.Võ Thị Bích Thùy, cô đã tận tâm
hướng dẫn và góp ý để tôi hoàn thành khóa luận này
Xin chân thành cám ơn quý thầy cô Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí
Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt bốn năm học tập trên
giảng đường đại học
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban quản lý và các anh, chị công nhân viên Khu
DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình thực tập tốt
nghiệp của tôi
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh, động
viên và giúp đỡ tôi rất nhiều
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “ Xác định nhân tố thu hút khách du lịch tại Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen”
được thực hiện tại Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen, thời gian từ tháng 02/2012 đến
tháng 05/2012 với các nội dung:
- Khảo sát hiện trạng khai thác, quản lý tài nguyên thiên nhiên tại Khu DTLS
VH-DT&DL núi Bà Đen
- Khảo sát hiện trạng phát triển du lịch tại Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen:
lượng khách du lịch hàng năm, các loại hình du lịch, các tuyến du lịch, công tác quản lý
- Khảo sát tình hình dân cư, sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của cộng đồng
dân cư trong khu vực lân cận
- Điều tra phân tích và xác định các nhân tố thu hút khách DL
- Đề xuất giải pháp phát triển du lịch và định hướng phát triển DLST
- Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng: điều tra xã hội học để nắm bắt những
thông tin cụ thể, thực tế nhất từ khách du lịch, khảo sát thực địa nhằm kiểm tra độ tin cậy
của những thông tin thu thập được, tổng hợp phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm
Excel, SPSS, sử dụng phương pháp pull and push factors xem xét tính chất và mức độ các
nhân tố kéo và đẩy để làm hài lòng khách du lịch
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH x
DANH MỤC BẢNG BIỂU xi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3.Đối tượng nghiên cứu 2
1.4.Phạm vi nghiên cứu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1.Khái niệm du lịch 3
2.1.1.Định nghĩa du lịch 3
2.1.2.Tài nguyên du lịch 3
2.1.3.Khu du lịch 4
2.1.4.Khái niệm về du lịch sinh thái 4
2.1.5.Các nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái 5
2.1.6.Các yêu cầu cơ bản để phát triển du lịch sinh thái 5
2.1.7.Du lịch văn hóa 6
2.2.Tổng quan cơ sở lý luận nghiên cứu 7
2.2.1.Lý thuyết phân cấp nhu cầu Maslow 7
2.2.2.Nghiên cứu của Seong-Seop Kim (Sejong University, South Korea), Choong-Ki Lee ( Dongguk University, South Korea) 9
2.3.Tổng quan khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen 9
2.3.1.Lịch sử hình thành 10
2.3.2.Điều kiện tự nhiên 11
Trang 72.3.3.Điều kiện kinh tế xã hội 15
2.3.4.Đa dạng sinh học 15
2.3.5.Định hướng phát triển 16
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1.Nội dung nghiên cứu 20
3.2.Phương pháp nghiên cứu 20
3.2.1.Phương pháp nghiên cứu tài liệu 20
3.2.3.Phương pháp điều tra xã hội học 21
3.2.4.Phương pháp thống kê, phân tích số liệu 22
3.2.5.Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 23
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
4.1.Hiện trạng cơ sở vật chất – hạ tầng, tài nguyên du lịch và phát triển du lịch tại Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen 24
4.1.1.Cơ sở vật chất - hạ tầng 24
4.1.2.Tài nguyên và dịch vụ du lịch 26
4.1.3.Hiện trạng phát triển du lịch 33
4.2.Phân tích và xác định các nhân tố thu hút khách du lịch 38
4.2.1 Kết quả thống kê mô tả 38
4.2.2.Phân tích nhân tố 42
4.2.3.Phân tích nhân tố kiểm tra độ tin cậy từ bảng điều tra 43
4.2.4.Kiểm định hệ số Cronbach’s alpha để xác định mối quan hệ giữa các biến 44
4.3.Đề xuất định hướng và giải pháp cơ bản nhằm phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử danh thắng du lịch núi Bà Đen 46
4.3.1.Quy hoạch đầu tư - phát triển cơ sở vật chất hạ tầng 46
4.3.2.Tôn tạo, phát triển tài nguyên du lịch và kiểm soát ô nhiễm môi trường 47
4.3.3.Thúc đẩy công tác quảng bá, xúc tiến du lịch 48
4.3.4.Đào tạo nguồn nhân lực, tuyên truyền cộng đồng - nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm du lịch: 48
4.3.5.Đa dạng hóa sản phẩm – tăng cường liên kết vùng 49
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
Trang 85.2.Kiến nghị 52
5.2.1.Đối với UBND tỉnh Tây Ninh và các cơ quan quản lý liên quan 52
5.2.2.Đối với Ban quản lý Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 56
PHỤ LỤC 1: Phiếu khảo sát du khách 56
PHỤ LỤC 2: Tây Ninh – Tiềm năng và cơ hội đầu tư 60
PHỤ LỤC 3: Dự án phát triển Khu du lịch sinh thái Ma Thiên Lãnh 66
PHỤ LỤC 4: Hình ảnh minh họa 69
Trang 9VHTTDL : Văn hóa thể thao du lịch
TP.HCM : thành phố Hồ Chí Minh
SPSS : Statistical Package for Social Sciences
WWF : Quỹ động vật hoang dã thế giới
( The World Wild Fund for Nature)
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: phân cấp nhu cầu của con người 08
Biểu đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 34
Biểu đồ 3: Khu vực sống của du khách 38
Biểu đồ 4: Nguồn thông tin tiếp cận của du khác 39
Biểu đồ 5: Hình thức tham quan của du khách 40
Biểu đồ 6: Phương tiện sử dụng của du khách 40
Biểu đồ 7: Loại dịch vụ du khách sử dụng 40
Biểu đồ 8: Thời gian lưu lại của du khách 41
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh 10
Hình 2: Hình núi Bà Đen chụp từ trên không 11
Hình 3: Ốc núi 28
Hình 4: Thằn lằn núi 29
Hình 5: Chùa Linh Sơn Tiên Thạch (hay chùa Bà) 30
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cấp độ dốc (cấp địa thế) 12
Bảng 2: Về cấp độ đá nổi trên mặt 13
Bảng 3: Gabroid phức hệ Tây Ninh có thành phần hóa học đặc trưng (%) 14
Bảng 4: Đối tượng thực hiện phỏng vấn 21
Bảng 5: Thông số hệ thống Cáp treo 32
Bảng 6: Thông số hệ thống Máng trượt 33
Bảng 7: Hiện trạng khách du lịch Tây Ninh 36
Bảng 8: Phân tích mô tả nhân tố đẩy 41
Bảng 9: Phân tích mô tả nhân tố kéo 42
Bảng 10: Hệ số KMO nhân tố đẩy 43
Bảng 11: Hệ số KMO nhân tố kéo 44
Trang 13Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1.Đặt vấn đề
Ngày nay, trong xã hội công nghiệp con người ta phải đối mặt với rất nhiều vấn đề:
khói bụi, tiếng ồn, nhịp sống hối hả của đô thị, áp lực công việc… do đó xu hướng tìm
kiếm những cơ hội hòa mình, gần gũi với thiên nhiên, khám phá những vùng đất mới là
nhu cầu có thực Chính vì thế mà du lịch sinh thái ra đời và ngày càng được du khách
trong và ngoài nước chú ý đến Du lịch sinh thái (DLST) là loại hình không những hấp
dẫn đối với du khách mà còn là mô hình du lịch hàng đầu trong việc bảo đảm phát triển
du lịch bền vững
Khu du lịch Núi Bà nằm cách thị xã Tây Ninh 11km về hướng Đông Bắc và cách
thành phố Hồ Chí Minh 100km về hướng Tây, núi Bà Đen là một thắng cảnh nổi tiếng và
cao nhất vùng Đông Nam Bộ (986m) Núi Bà Đen có 03 đỉnh, quần thể Núi Bà Đen được
Bộ Văn hoá Thông tin công nhận là khu di tích lịch sử văn hoá cấp quốc gia năm 1989
Trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Tây Ninh đến năm 2010 đã được UBND tỉnh
phê duyệt trong đó ghi rõ “ Núi Bà Đen là một điểm du lịch lớn, hấp dẫn du khách có ý
nghĩa quan trọng trong phát triển du lịch của Tây Ninh” Năm 2005 Khu di tích lịch sử
văn hoá danh thắng và du lịch (DTLS VH-DT&DL) Núi Bà Đen chiếm 80% khách du
lịch toàn tỉnh Hiện nay, sức hấp dẫn lớn nhất của du lịch Tây Ninh chính là du lịch văn
hoá và lễ hội và với nhiều tiềm năng về phát triển DLST Tuy nhiên, trong thời gian qua
loại hình du lịch này chưa phát triển, chưa tương xứng với tiềm năng của nó Phấn đấu
đưa du lịch trở thành một ngành quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội là một trong
những mục tiêu được ưu tiên hàng đầu ở Tây Ninh Để hoàn thành mục tiêu này du lịch
Trang 14Tây Ninh phải có sự liên kết một cách chặt chẽ giữa thế mạnh du lịch văn hoá, lễ hội
và tiềm năng DLST trong Tỉnh
Xuất phát từ tình hình trên, tôi nhận thức tiến hành nghiên cứu đề tài ‘‘Xác định
nhân tố thu hút khách du lịch sinh thái tại khu di tích lịch sử văn hóa danh thắng và du
lịch núi Bà Đen’’ là rất cần thiết nhằm xác định rõ cơ sở khoa học làm nền tảng cho việc
hoạch định chiến lược khai thác, bảo tồn và phát triển khu di tích nói riêng và góp phần
vào sự phát triển ngành du lịch tỉnh Tây Ninh nói chung
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng thể: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu các nhân tố thu
hút khách DLST tại Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen và đề xuất định hướng và giải
pháp để phát triển DLST
Mục tiêu cụ thể:
Làm rõ một số đặc điểm về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Tây
Ninh và cộng đồng dân cư trong khu vực
Khảo sát hiện trạng khai thác, quản lý tài nguyên thiên nhiên và tình hình
hoạt động du lịch tại Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen
Phân tích, đánh giá các nhân tố thu hút du khách đến với Khu DTLS
VH-DT&DL núi Bà Đen từ đó đề xuất định hướng và giải pháp để phát triển DLST
1.3.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố thu hút khách du lịch sinh thái tại
Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen
Trang 15Chương 2
TỔNG QUAN
2.1.Khái niệm du lịch
2.1.1.Định nghĩa du lịch
Theo liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành (International union of official travel
organnization: IUOTO) thì “Du lịch là hành động đi đến một nơi khác hơn là địa điểm cư
trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải làm ăn: tức không phải làm một
nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống ”(Trần Văn Thông, 2007)
Theo Tổ Chức Du Lịch Thế Giới (WTO): “ Du lịch bao gồm tất cả những hoạt
động của cá nhân đi, đến và lưu lại ngoài nơi ở thường xuyên trong thời gian không dài
(hơn một năm) với những mục đích khác nhau ngoại trừ mục đích kiếm tiền hàng ngày”
Theo Pháp lệnh du lịch Việt Nam: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi
cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng
trong một khoảng thời gian nhất định”
Tại Hiệp Hội Liên Hiệp Quốc về du lịch họp tại Roma – Italia (21/8 – 5/9/1963),
các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch là tổng hợp các mối liên hệ, hiện
tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân
hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ nhằm mục đích hòa
bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”
2.1.2.Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá
trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa
mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch và đô
Trang 16thị du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch
Phân loại tài nguyên du lịch:
Tài nguyên du lịch tự nhiên: bao gồm các yếu tố tự nhiên và cảnh quan thiên nhiên
hấp dẫn du khách Là các đối tượng, hiện tượng trong tự nhiên xung quanh chúng ta được
lôi cuốn vào việc phục vụ mục đích du lịch
Tài nguyên du lịch nhân văn: là ngững yếu tố do con người tạo nên và những
nguồn tài nguyên nhân văn phi vật thể như tài nguyên văn hóa để hấp dẫn khách du lịch
do con người tạo ra trong suốt quá trình tồn tại và có giá trị phục vụ cho nhu cầu du lịch
2.1.3.Khu du lịch
KDL là nơi có tài nguyên du lịch với ưu thế nổi bật về cảnh quan thiên nhiên, được
quy hoạch, đầu tư, phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của du khách, đem lại hiệu
quả kinh tế - xã hội và môi trường
2.1.4.Khái niệm về du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái là một khái niệm rộng, được hiểu khác nhau từ những góc độ
khác nhau Đối với một số người, DLST là sự kết hợp ý nghĩa của hai từ ghép “du lịch”
và “sinh thái”
Là loại hình du lịch mà du khách muốn được thẩm nhận bề dày văn hóa của một
nước, một vùng thông qua các di tích lịch sử, văn hóa, những phong tục tập quán còn hiện
diện Được phát triển dựa vào những giá trị của thiên nhiên và văn hóa bản địa, được quản
lý bền vững về môi trường sinh thái, có giáo dục và diễn giải về môi trường và có đóng
góp cho những nỗ lực bảo tồn và phát triển cộng đồng
Năm 1999, Tổng cục du lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN đã đưa ra định
nghĩa hoàn chỉnh về DLST tại Việt Nam: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào
thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực
bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”
Trang 172.1.5.Các nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái
Theo PGS-TS Phạm Trung Lương (2002) - Du lịch sinh thái, những vấn đề lý
luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam - hoạt động DLST cần tuân theo một số nguyên
tắc sau đây:
Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường,
qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn Du khách khi rời khỏi nơi mình
đến tham quan sẽ phải có được hiểu biết cao hơn về giá trị của môi trường tự nhiên,
về những đặc điểm sinh thái khu vực và văn hóa bản địa
Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái Sự tồn tại của hoạt động DLST gắn liền
với môi trường tự nhiên và các hệ sinh thái điển hình Sự xuống cấp của môi trường, sự
suy thoái các hệ sinh thái đồng nghĩa với sự đi xuống của hoạt động DLST
Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng, bởi các giá trị văn hóa bản địa một
bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi trường của hệ sinh thái ở một khu vực
cụ thể
Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương DLST dành
một phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình để đóng góp nhằm cải thiện môi
trường sống của cộng đồng địa phương
2.1.6.Các yêu cầu cơ bản để phát triển du lịch sinh thái
Theo PGS-TS Phạm Trung Lương (2002) - Du lịch sinh thái, những vấn đề lý
luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam - những yêu cầu cơ bản để phát triển DLST:
Yêu cầu đầu tiên: Sự tồn tại của các hệ sinh thái tự nhiên điển hình với tính đa
dạng sinh thái cao
Yêu cầu thứ hai: Người hướng dẫn viên ngoài kiến thức ngoại ngữ tốt còn phải là
người am hiểu các đặc điểm sinh thái tự nhiên và văn hóa cộng đồng địa phương Đồng
thời, hoạt động DLST đòi hỏi phải có người điều hành có nguyên tắc, phải có được sự
Trang 18Yêu cầu thứ ba: Tuân thủ chặt chẽ các quy định về “sức chứa” Khái niệm “sức
chứa” được hiểu từ bốn khía cạnh: vật lý, sinh học, tâm lý và xã hội
Yêu cầu thứ tư: Thỏa mãn nhu cầu nâng cao hiểu biết của khách du lịch
2.1.7.Du lịch văn hóa
2.1.7.1.Di tích lịch sử - văn hóa
Di tích lịch sử- văn hoá là những không gian vật chất cụ thể, khách quan, trong đó
chứa đựng các giá trị điển hình lịch sử, do tập thể hoặc cá nhân con người hoạt động sáng
tạo ra trong lịch sử
Di tích lịch sử -văn hóa chứa đựng nhiều nội dung lịch sử khác nhau Mỗi di tích
có nội dung , giá trị văn hóa, lượng thông tin riêng biệt khác nhau và được chia thành:
Di tích văn hóa khảo cổ
Di tích lịch sử
Di tích văn hóa nghệ thuật
Danh lam thắng cảnh
2.1.7.2.Lễ hội
Theo tạp chí người đưa tin UNESSCO, tháng 12/ 1989: Lễ hội đã tạo nên “tấm
thảm muôn màu” Mọi sự ở đó điều đan quyện vào nhau, thiêng liêng và trần trục, nghi lễ
và hồn hậu, truyền thống và phóng khoáng, của cải và khốn khổ,cô đơn và kết đoàn, trí
tuệ và bản năng”
Theo quan niệm,lễ hội là loại hình sinh hoạt văn hóa tổng hợp hết sức đa dạng và
phong phú, là một kiểu sinh hoạt tập thể của nhân dân sau thời gian lao động; dịp để con
người hướng về sự kiện lịch sử trọng đại: ngưỡng mộ tổ tiên, ôn lại truyền thống, hoặc
giải quyết những nổi lo âu, những khao khát, ước mơ mà cuộc sống thực tại chưa giải
quyết được
Lễ hội còn là ký ức được hun nóng của lịch sử và khởi mốc của những huyền thoại,
truyền thống về các vị anh hùng, người có công trong cộng đồng dân tộc
Trang 19Nội dung lễ hội: Lễ hội gồm 2 phần là phần nghi lễ và phần hội
Phần nghi lễ: là hạt nhân của lễ hội; những nghi thức nghiêm túc, trọng thể mở
đầu ngày hội theo thời gian và không gian Mở đầu ngày hội mang tính tưởng niệm lịch
sử, hướng về một sự kiện lịch sử trọng đại, một vị anh hùng dân tộc lỗi lạc có ảnh hưởng
lớn đến sự phát triển xã hội
Phần nghi lễ có ý nghĩa quan trọng và thiêng liêng, chứa đựng những giá trị văn
hóa tinh thần, giá trị thẩm mỹ và triết học sâu sắc của cộng đồng Nó mang ý nghĩa lớn
trong việc hấp dẫn du khách
Phần hội: diễn ra những hoạt động biểu tượng điển hình của tâm lí cộng đồng, văn
hóa dân tộc, chứa đựng những quan điểm của dân tộc đó với thực tế lịch sử, xã hội và
thiên nhiên Trong hội, thường có những trò vui, những đêm thi nghề, thi hát tượng trưng
cho sự nhớ ơn và ghi công của người xưa Tất cả những gì tiêu biểu cho một vùng đất,
con người ở địa phương ấy được mang ra phô diễn, mang lại niềm vui cho mọi người
Các lễ hội thường được tổ chức tại những di tích lịch sử - văn hóa Di tích và lễ hội
là hai loại hình hoạt động văn hóa sóng đôi và đan xen ở nước ta; lễ hội gắn với di tích, lễ
hội không tách rời di tích Có thể nói di tích là dấu hiệu truyền thống được kết tinh lại ở
dạng cứng, còn lễ hội là cái hồn và nó chuyển tải truyền thống đền cuộc đời ở dạng mềm
2.2.Tổng quan cơ sở lý luận nghiên cứu
2.2.1.Lý thuyết phân cấp nhu cầu Maslow
Maslow cho rằng con người được thúc đẩy bởi nhiều nhu cầu khác nhau và những
nhu cầu này được phân cấp theo thứ bậc như mô hình dưới đây Maslow đã chia nhu
cầu thành 5 cấp bậc theo một trật tự xác định
Trang 20Biểu đồ 1: phân cấp nhu cầu của con người
Theo học thuyết của Maslow thì những nhu cầu cơ bản nhất cần phải được
thoả mãn trước những nhu cầu ở bậc cao hơn, và khi mà một nhu cầu đã được
thoả mãn thì nó sẽ trở nên ít quan trọng hơn và người ta lại hướng đến nhu cầu ở
bậc cao hơn
Nhu cầu của con người tạo thành một chuỗi động cơ hành động nhằm thúc đẩy họ tự
hoàn thiện và thõa mãn cho chính nhu cầu bản thân mình
(Nguồn: Trần Văn Thông, 2002 Tổng quan du lịch)
Trang 212.2.2.Các nghiên cứu liên quan
Nghiên cứu của Seong-Seop Kim (Sejong University, South Korea), Choong-Ki Lee (
Dongguk University, South Korea)
Dựa trên nghiên cứu của Uysal và Jurowski (1994) về mối quan hệ của hai nhân tố
Push và Pull đến mức độ hài lòng của khách du lịch Dữ liệu được tiến hành thu thập từ
du khách đến tham quan 6 công viên quốc gia tại Hàn Quốc Thông qua việc thống kê và
phân tích, cho thấy được trong 12 biến quan sát của nhân tố Push có 4 biến quan sát có tác
động mạnh mẽ lên nhân tố push lần lượt là : thắt chặt mối quan hệ gia đình và học tập;
thích thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên và sức khỏe; thoát khỏi công việc hằng ngày; tạo
cảm giác mạo hiểm và xây dựng mối quan hệ bạn bè và trong 12 biến quan sát của nhân
tố Pull có 3 biến quan sát giữ vai trò chính xây dựng nên nhân tố này là: nguồn tài nguyên
thiên nhiên phong phú đa dạng; thuận lợi trong vấn đề thông tin và cơ sở hạ tầng; dễ dàng
trong việc tìm hiểu; tiếp cận công viên quốc gia qua đó đánh giá được mức độ hài lòng
của khách du lịch đối với công viên
2.3.Tổng quan khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen
Quần thể di tích Núi Bà trải rộng 24 km², là một thắng cảnh nổi tiếng của Tây
Ninh Nhìn xa núi như một chiếc nón úp trên đồng bằng nằm trên địa bàn thị xã Được
cấu tạo bởi đá Granit, Granodionit… nên đỉnh khá nhọn và nền tương đối dốc với 3 đỉnh
cao: Núi Bà 986 m, Núi Phụng (Núi Cậu) 372 m và Núi Heo Núi Đất) 335 m Có tiềm
năng thiết lập khu nghỉ dưỡng trên núi Bà Đen
Trong quần thể núi Bà Đen còn có khu vực Suối Vàng nằm ở phía tây Núi Phụng
với hồ Chằm, sân quần Ngựa và đền thờ Quan Lớn Trà Vong (Huỳnh Công Giản), cùng
với đường được mở rộng lên lưng chừng Núi Phụng
Hệ thống chùa Điện Bà và hang động được các tăng ni, phật tử sửa chữa làm nơi
thờ tự như động Thanh Long, động Ông Hổ, động Ba Cô, động Ba Tuần, động Thiên
Thai, động Ông Tà…từng là căn cứ địa vững chắc của quân dân Tây Ninh trong cuộc
Trang 22kháng chiến giải phóng dân tộc; đang trở thành khu du lịch hấp dẫn; có hệ thống cáp treo,
máng trượt tạo sự tiện lợi và cảm giác mới lạ cho du khách
Khu kêu gọi những dự án đầu tư xây dựng các khu di tích, tôn tạo, trùng tu các
điện thờ, hàn động, chùa chiềncùng với viễ xây nhà nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí…
Quy hoạch chi tiết khu đã được UBND tỉnh phê duyệt tháng 6.1999
Hình 1: Bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh 2.3.1.Lịch sử hình thành
Năm 1983, tỉnh Tây Ninh thành lập Ban tổ chức Hội xuân Núi Bà hàng năm và
Ban quản lý di tích lịch sử- văn hóa Núi Bà Đen, thành lập theo quyết định số 194/CT,
ngày 09/08/1986 của Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng, (2.000 ha), (Bộ NN&PTNT 1997)
Năm 1997, phân viện điều tra quy hoạch rừng tỉnh đã xây dựng dự án đầu tư cho
khu văn hóa- lịch sử Núi Bà Đen Dự án này được Bộ nông nghiệp và phát triển nông
thôn phê duyệt theo công văn số 842/NN-PTLN/CV ngày 21/03/1997 UBND tỉnh phê
Trang 23duyệt dưa án đầu tư và thành lập Ban quản lý theo quyết định 261D/QĐ-UB vào ngày
16/07/1997 Núi Bà Đen có diện tích 1.638 ha nằm trong địa bàn xã Ninh Sơn, thị xã Tây
Ninh Bộ VHTT công nhận là di tích lịch sử văn hóa tại Quyết định số: 100/VH-QĐ ngày
Ninh, xã Phan và Suối Đá thuộc huyện Dương Minh Châu Ranh giới được cụ thể như
sau:
- Phiá Đông : giáp Tỉnh lộ Suối Đá – Khe Dol
- Phía Tây : giáp Tỉnh lộ 784
- Phiá Nam : giáp Tỉnh lộ 790
- Phiá Bắc : giáp Tỉnh lộ 785
Trang 24Hình 2: Hình núi Bà Đen chụp từ trên không
Địa hình địa mạo và thổ nhưỡng
Núi Bà Đen là một khối núi sót trên bề mặt đồng bằng lượn sóng nghiêng thoải
giữa Vàm Cỏ Đông với Rạch Sang tới thượng lưu sông Sài Gòn
Đường chân núi rất rõ ở độ cao 50m, đường này là các rãnh gập lõm đột ngột điển
hình cho núi sót
Núi Bà Đen có dạng hình chóp nón, nối các đỉnh là đèo Yên Ngựa
Sườn Tây Bắc dốc 30 - 40%; sườn Đông Nam dốc 60 - 90% (>40độ)
Núi Bà Đen và khu vực phụ cận có cấu trúc địa chất đơn giản, chế độ địa động lực
tương đối bình ổn, tài nguyên khoáng sản đến nay chưa phát hiện có quặng nào đáng kể
Nằm trên nền đá mẹ Granit, thuộc nhóm đá kết tinh chua hình thành nhóm đất chính là
đất vàng đỏ (Feralit vàng đỏ) phát triển trên đá mẹ Granit, ký hiệu (Fm) Nhóm đất Fm
được hình thành tại chỗ (đất tự hình), có thành phần cơ giới thịt nhẹ, tầng đất từ trung
Trang 25Bảng 2: Về cấp độ đá nổi trên mặt
(Nguồn: Sở VHTTDL Tây Ninh, 2010)
Khối núi được phân biệt với đồng bằng bởi đường chân núi rất rõ ràng (ở độ cao
50m) đường chân núi này là các rãnh gập lõm đột ngột điển hình cho núi sót Bản thân
núi Bà Đen có dạng đẳng thước, dạng chóp nón, riêng ở phía Tây Bắc có tồn tại các đỉnh
núi dạng bậc thang trước núi với các đỉnh 300 – 400m như Núi Đất, (Núi Heo cao 355m,
Núi Phụng cao 372m) các đỉnh này nối với khối núi đá chính bởi đèo Yên Ngựa
Các thành tạo xâm nhập lộ ra có thành phần là gabroid, gabro-pyroxenit và
pyroxenit Đá có cấu tạo khối màu xám đến xám đen có kiến trúc hạt nhỏ chủ yếu xen ít
Tỷ lệ (%)
Trang 26(Nguồn: Sở tài nguyên & môi trường Tây Ninh, 2009)
Khí hậu – thủy văn
Khí hậu, chế độ bức xạ, nắng… ảnh hưởng của nó đến sức khỏe đời sống con
người cũng như một số hoạt động tham quan du lịch ở núi
Nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa điển hình, chế độ bức xạ của vùng Núi Bà rất dồi
dào, trung bình hàng năm có tới hơn 2700 giờ nắng Số giờ nắng cao ở vùng Núi Bà Đen
- Tây Ninh cũng biểu hiện ở đây có nhiều ngày thời tiết đẹp, nhiều ngày nắng ráo và
quanh năm rất thuận lợi cho các hoạt động tham quan du lịch ngoài trời, nghiên cứu tự
nhiên, cắm trại, leo núi, tham quan phong cảnh truyền thống lịch sử của vùng Đối với cơ
thể người, ở mức độ vừa phải chế độ bức xạcó tác dụng tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình tuần hoàn chung của cơ thể, cho các quá trình điều tiết và chuyển hóa các loại dịch
và muối khoáng trong cơ thể
Chế độ thuỷ văn: chia làm 2 mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô Chất lượng nước
phục vụ khá ổn định, được phép sử dụng phục vụ sinh hoạt Mùa mưa tập trung vào tháng
10 gây nhiều khó khăn cho giao thông đi lại, còn mùa khô nước suối và bề mặt không còn
tác động bất lợi đến cảnh quan
Trang 272.3.3.Điều kiện kinh tế xã hội
Do địa bàn của núi bà Đen nằm trên địa bàn 5 xã gồm xã Ninh Sơn, Thạnh Tân và
Tân Bình thị xã Tây Ninh, xã Phan và Suối Đá thuộc huyện Dương Minh Châu Nhưng
hoạt đông du lịch chủ yếu diễn ra ở các xã thuộc địa phận thị xã
Tình hình sản xuất tương tối ổn định, diện tích cây công nghiệp và ăn quả có chiều
hướng tăng, nông dân đã chủ động chuyển đổi các loại cây trồng thích hợp;
Trong vùng có khoảng 15 hộ làm dịch vụ và 132 hộ dân lập vườn cây ăn trái
(chuối, mãng cầu, xoài, điều…) trên núi với diện tích 122 ha, do không chủ dộng được
nguồn nước nên năng suất thấp, thu nhập chỉ đủ bù trừ chi phí sản xuất và công sức lao
động đã bỏ ra ( bình quân từ 10 - 18 triệu đồng/ha/năm)
Thương mại dịch vụ phát triển ổn định, giá cả thị trường nhiều mặt hàng bị biến
động do cung- cầu thị trường Thực hiện các chính sách khuyến đầu tư kinh doanh phát
triển dịch vụ DL, hỗ trợ điều kiện xây dựng (khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, làng biệt thự
dưới chân núi) để phục vụ du khách với các dịch vụ đa dạng
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với quốc phòng an ninh, phòng chống tội
phạm
2.3.4.Đa dạng sinh học
Thảm thực vật ở Núi Bà Đen chủ yếu là rừng thứ sinh với thảm cây bụi chiếm ưu
thế, ngoài ra còn các loài dây leo và một số loài cây gỗ phân bố rải rác Số liệu về hệ động
thực vật rất ít, trừ số liệu về bò sát và lưỡng cư.Từ tháng 5/1998 đến tháng 9/1999, Phạm
Văn Hoá (2000) đã tiến hành nghiên cứu khu hệ bò sát ở Núi Bà Đen Kết quả nghiên
cứu đã ghi nhận được 59 loài bò sát và 12 loài lưỡng cư, trong đó có 14 loài được ghi
trong Sách đỏ Việt Nam Ngày nay người ta trồng rất nhiều cây ăn quả trên sườn núi như
chuối, xoài, me… nhằm phủ xanh núi Bà và đồng thời cũng phát triển kinh tế
Trang 28Ngày nay, do tác động của con người cho các mục đích sử dụng khác nhau, thảm
thực vật cũng biến đổi nhanh chóng,hầu hết diện tích trong khu vực từ độ cao 300m
xuống đều thuộc thảm thực vật canh tác của con người
Theo tiêu chuẩn hình thái và sinh thái trên Núi Bà Đen chia làm hai quần hệ:
- Độ cao dưới 600m: quần thể rừng rậm nửa rụng lá nhiệt đới gió mùa
- Độ cao trên 600m: quần thể rừng rậm thường xanh nhiệt đới
2.3.5.Định hướng phát triển
Với HST rừng núi cùng những tảng đá Granit chất chồng lên nhau một cảnh tự
nhiên tạo ra những hang động tự nhiên và nhân tạo nằm giữa rừng cây hùng vĩ với hệ thực
vật và động vật phong phú kết hợp với những ngôi chùa giữa lưng chừng núi,với một
ngọn núi cao nhất vùng cùng với các lễ hội lớn và đặc biệt nơi đây từng là căn cứ địa
vững chắc cho các chiến sĩ ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ thì
nơi đây không chỉ du khách bởi loại hình du lịch văn hóa, lịch sử , lễ hội, tâm linh tín
ngưỡng và DLST mà còn có loại hình du lịch cuối tuần, sau một tuần làm việc mệt mỏi
du khách tìm đến đây như sống giữa không gian bao la hùng vĩ của núi rừng, hít thở
không khí trong lành
Đồng thời núi Bà Đen là đỉnh núi cao nhất Nam Bộ (980m) “núi ôm ấp mây, mây
ấp núi” du lịch thể thao khám phá núi rừng rèn luyện sức khỏe cũng đang phát triển
Ngoài ra, hiện nay ngành du lịch Tây Ninh đang kêu gọi đầu tư ở khu vực Ma Thiên Lãnh
và Núi Phụng và khai thác loại hình du lịch nghĩ dưỡng
2.3.5.1.Các phương án đã thực hiện từ năm 1997 – 2010
Phương án chọn phát triển khu tích thành Khu DLST rừng Được tổ chức ở khu
vực rừng phía Bắc và phía Tây núi Bà Đen, tận dụng hiện trạng rừng hiện có Dựa trên
quan điểm tập trung luôn luôn đặt sự thống nhất về quản lý sự tương quan giữa các khu
chức năng lên hàng đầu Phương án này coi toàn bộ núi Bà là một khu di tích thống nhất
với hướng vào chính là hướng tứ chùa Bà gọi là “ hướng vào văn hoá lễ hội” chủ yếu
hướng này khai thác chùa Bà với các tuyến cáp treo trên núi được đưa vào hoạt động
Trang 29Không gian phát triển của khu văn hoá lễ hội chùa Bà hướng lên đỉnh núi Bà, từ đây bắt
đầu phát triển theo hướng khu DLST
Hướng thứ hai của khu du lịch hướng vào núi Phụng Trên cơ sở những tài nguyên
về rừng, cảnh vật và những lợi thế về địa hình phong phú thì cả ba chức năng chính còn
lại của khu du lịch đều nằm ở hướng này đó là: khu nghĩ dưỡng, khu sinh thái và khu vui
chơi giải trí, thể thao, cắm trại
2.3.5.2.Định hướng và mục tiêu phát triển du lịch Khu Di Tích đến 2025
Đời sống xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu tìm hiểu, khám phá và đi du lịch của
con người ngày càng cao, các đơn vị kinh doanh du lịch ngày nay cạnh tranh ngày càng
cao trên thị trường và chủ yếu là chất lượng Định hướng nâng cao chất lượng sản phẩm –
dịch vụ là một trong những định hướng quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động du
lịch đối với du khách
Khu DTLSVH DT- DL núi Bà Đen nằm trong cụm du lịch trọng điểm của tỉnh
(Núi Bà Đen – Tòa Thánh – Hồ Dầu Tiếng và vùng phụ cận) Đây sẽ là khu vực có tiềm
năng du lịch lớn của tỉnh; kết hợp khai thác du lịch tâm linh – lễ hội với DLST, nghĩ
dưỡng, du lịch thể thao cao cấp, du lịch cuối tuần… hoạt động DLST ở Hồ Dâu Tiếng sẽ
hỗ trợ cho các hoạt động tâm linh, lễ hội ở khu vực núi Bà Đen
Với tiềm năng và vị trí của mình khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen cần xác định
các loại hình du lịch là thế mạnh và có điều kiện thuận lợi của mình để ngày càng hoàn
thiện và đáp ứng tốt nhu cầu của du khách
Hiện nay đang có dự án phát triển khu du lịch Ma Thiên Lãnh nằm ở giữa ba ngọn
núi thành khu nghĩ dưỡng đang kêu gọi đầu tư Nằm ở vị trí rất đẹp, khí hậu thoáng mát,
có một nguồn nước chảy quanh năm với quy mô có thể xây dựng một công viên nước thì
Ma Thiên Lãnh có rất nhiều tiềm năng phát triển Trong một tương lai gần, Ma Thiên
Lãnh sẽ phát triển với quy mô 96ha với 80ha rừng và 16ha đất nông nghiệp vòng theo
chân núi Bà Đen Dự kiến vốn đầu tư 13,5 triệu USD Ma Thiên Lãnh sẽ trở thành điểm
Trang 30du lịch lý tưởng với nhà nghỉ, nhà vọng cảnh trên núi Heo cùng các loại hình DLST, thể
thao nước, thể thao leo núi và du lịch khám phá
Dự án khu du lịch núi Bà với mục tiêu xây dựng và phát triển núi Bà thành khu du
lịch quan trọng của tỉnh và vùng, khai thác hiệu quả tiềm năng du lcịh cảnh quan và lễ hội
với vốn đầu tư dự kiến là 100 triệu USD Theo dự án, núi Bà sẽ được xây dựng và phát
triển bao gồm: Khu du lịch cộng đồng 0,3 ha; khu đón tiếp du khách, khu quản lý và khu
biệt thự nghĩ dưỡng 15ha; khu dịch vụ du lịch sinh thái, thể dục thể thao 33ha và khu vui
chơi giải trí nghĩ dưỡng 45 ha
Các sản phẩm chính của khu vực:
- Du lịch văn hóa: Du lịch lễ hội, tham quan núi Bà, liên kết Tòa Thánh Cao
Đài
- DLST: DLST rừng khu vực núi Bà Đen
- Du lịch nghỉ dưỡng: Du lịch nghỉ dưỡng ở khu vực Ma Thiên Lãnh
- Du lịch vui chơi giải trí: Du lịch mạo hiểm leo núi, khám phá hang động,
các hoạt động vui chơi giải trí ở khu di tích danh thắng lịch sử văn hóa núi
Bà Đen
- Du lịch cuối tuần: Du lịch nghỉ cuối tuần ở khu vực núi Bà Đen
- Đồng thời cần phải tăng cường nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch trên cả
ba mặt:
- Thái độ phục vụ
- Tiện nghi của hàng hóa dịch vụ
- Khả năng sẵn sàng phục vụ
Giá cả sản phẩm du lịch được xem là một yếu tố cạnh tranh và là yếu tố quyết định
mức độ của tính hấp dẫn Thái độ phục vụ, sự sẵn sàng và niềm nở trong phục vụ luôn
mang đến sự hài lòng cho du khách
Trang 31Do đó nâng cao chất lượng chất lượng sản phẩm - dịch vụ du lịch cũng là một
hướng quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh kinh doanh du lịch cũng
như tăng tính hấp dẫn của sản phẩm du lịch đối với du khách
Trang 32Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Nội dung nghiên cứu
Khảo sát hiện trạng khai thác, quản lý tài nguyên thiên nhiên tại Khu DTLS
VH-DT&DL núi Bà Đen
Khảo sát hiện trạng phát triển du lịch tại Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen:
lượng khách du lịch hàng năm, các loại hình du lịch, các tuyến du lịch, công tác quản lý
Khảo sát tình hình dân cư, sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của cộng đồng
dân cư trong khu vực lân cận
Điều tra phân tích và xác định các nhân tố thu hút khách DLST
Đề xuất định hướng và giải pháp để phát triển DLST
3.2.Phương pháp nghiên cứu
3.2.1.Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Được áp dụng đầu tiên trong quá trình làm đề tài, thu thập, chọn lọc thông tin theo
nội dung đề tài, yêu cầu cần tìm hiểu và sắp xếp theo từng đề mục, so sánh, đối chiếu và
xử lý
Tài liệu được thu thập từ các nguồn:
- Sách, giáo trình
- Công trình khoa học như báo cáo, luận văn…
- Các thông tin, bài báo trên internet
- Các tài liệu, báo cáo của BQL Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen
Trang 333.2.2.Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa nhằm nắm rõ tình hình thực tế, có được những thông tin chính
xác và cụ thể, định hình được công việc cần thực hiện để có thể đề xuất ra những giải
pháp thích hợp và hiệu quả nhất
Khảo sát tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ sở hạ tầng lưu trú, ăn
uống, phục vụ tham quan giải trí của khu vực nghiên cứu…
Phương pháp này được thực hiện thông qua những chuyến khảo sát thực địa từ
tháng 01/2012 đến hết tháng 04/2012
3.2.3.Phương pháp điều tra xã hội học
Đây là phương pháp quan trọng trong quá trình thực hiện khóa luận Phương pháp
điều tra xã hội học được thực hiện thông qua 3 bước: xác định đối tượng điều tra, xây dựng
phiếu điều tra, tiến hành và điều tra thông qua phát phiếu câu hỏi kết hợp phỏng vấn- phân
tích kết quả điều tra
Đối tượng điều tra: Nhóm đối tượng nhắm tới là những du khách tham gia du lịch
Bảng 4: Đối tượng thực hiện phỏng vấn Đối tượng Mục đích Hình thức
Du khách tại
Khu Di tích
Biết được nhận xét và mong muốn của khách về khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen
Phỏng vấn & trao đổi trực tiếp từng đối tượng
Dựa trên mối quan hệ giữa các nhân tố push và pull từ đó xây dựng phương án
điều tra nhằm đánh giá mức độ hài lòng của du khách
Nhân tố đẩy (push): là các yếu tố tâm lý xuất phát từ người đi du lịch
Nhân tố kéo (pull): là các yếu tố hấp dẫn do bên cung cấp dịch vụ du lịch đưa ra
Trang 34- Mục đích: nghiên cứu để xem xét tính chất và mức độ mối quan hệ giữa các nhân
tố kéo và đẩy để làm hài lòng khách du lịch
- Phương pháp pull and push factors được thực hiện như sau:
+ Bước 1: Liệt kê các nhân tố đẩy và kéo
+ Bước 2: Tiến hành khảo sát khách du lịch để sàng lọc các nhân tố Các nhân tố
đẩy và kéo được đánh giá, định lượng trên thang đo điểm 5, từ “rất không đồng ý” đến
“rất đồng ý”
+ Bước 3: Thống kê, phân tích và tính toán chọn ra các nhân tố đẩy và kéo với mức
độ tương quan và tin cậy thỏa mãn theo yêu cầu
+ Bước 4: Xếp hạng mức độ quan trọng của các nhân tố đẩy và kéo theo sự quan
tâm và mức độ hài lòng của du khách đến KBT
3.2.4.Phương pháp thống kê, phân tích số liệu
Dựa trên cơ sở tổng hợp các dữ liệu thu thập được từ quá trình khảo sát, tiến hành
thống kê phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm Excel, SPSS để nhận định đánh giá về
hiện trạng khai thác hoạt động du lịch, xác định các nhân tố thu hút khách du lịch, đồng
thời đề xuất những định hướng giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại Khu DTLS
VH-DT&DL núi Bà Đen
Sử dụng thang đo Linkert 5 mức độ để đo lường mức độ quan tâm của du khách
Likert 5 mức độ như sau:
Rất không đồng ý Không đồng ý Bình thường Đồng ý Rất đồng ý
Trang 35Kiểm định độ tin cậy của phân tích các biến bằng cách kiểm định các chỉ số: KMO
(KMO > 0.5), Bartlett test (Sig < 0.05) Nếu không thỏa các điều kiện trên thì kết quả
điều tra không thể kết luận
Sử dụng hệ số alpha của Cronbach để kiểm định mức độ tương quan chặt chẽ giữa
các mục hỏi trong thang đo với nhau, các câu hỏi đặt ra có hợp lý không Nếu hệ số này <
0.6 thì các nhân tố đã quan sát không sử dụng được
3.2.5.Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Thực hiện phương pháp phỏng vấn chuyên gia để thu thập những thông tin chính
xác và hữu hiệu, có được những lời nhận xét quý báu về phương pháp luận cũng như nội
dung thực hiện đề tài, để xác định rõ đề tài đi đúng hướng và có được những định hướng
mới trong quá trình nghiên cứu Phương pháp được thực hiện với các đối tượng:
Cán bộ các phòng BQL Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen: nhằm có được những
thông tin chính xác và hữu ích nhất làm số liệu nền cho quá trình thực hiện nghiên cứu,
cũng như giúp nhận diện rõ vấn đề và đối tượng nghiên cứu trước khi tiến hành khảo sát
Các thầy cô trong Khoa Tài nguyên – Môi trường của trường Đại học Nông Lâm
Thành phố Hồ Chí Minh: giúp cho đề tài thực hiện đúng yêu cầu của khoa, những lời góp
ý về cách tiến hành phương pháp nghiên cứu, những vấn đề cần sửa chữa trong nội dung
nghiên cứu theo đúng yêu cầu và tiến độ đặt ra
Trang 36Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1.Hiện trạng cơ sở vật chất – hạ tầng, tài nguyên du lịch và phát triển du lịch tại
Khu DTLS VH-DT&DL núi Bà Đen
4.1.1.Cơ sở vật chất - hạ tầng
4.1.1.1.Hệ thống giao thông
Các tuyến đường liên xã, ấp được thông suốt, đảm bảo cho người dân đi lại và vận
chuyển hàng hóa thuận tiện các tuyến đường thường xuyên được nâng cấp và sửa chữa
Đường bao quanh Núi dài khoảng 21 km Trong đó:
- Đường nhựa hướng từ Thạnh Tân đi đến cổng Du lịch Núi Bà (đoạn ĐT 784 +
đoạn đường Bời Lời), dài 6 km
- Đường đất đỏ ĐT 790 hướng từ khu qua đường Khe dol-Suối Đá, dài 5km
- Đường nhựa hướng từ Suối đá đi Khedol dài khoảng 4km
- Đường nhựa ĐT 785 hướng từ Thị xã đi Đồng pal, dài khoảng 6 km
- Được nối với QL 19 bằng đường trải nhựa khoảng 4 km Hệ thống giao thông
chính trong khu cũng được nhựa hoá ( hơn 3 km) Đường trong khu thì được lát đá tảng,
khá thuận lợi cho việc vận chuyển; đường lên chùa bàn ( từ bảo thàng khu di tích lên điện
bà) dươc lát đá tản tạo bậc lên, nên việc leo núi viếng bà cực kỳ thuân lợi
4.1.1.2.Hệ thống điện
Điện năng khu di tích chủ yếu là lưới điện quốc gia, nhìn chung đáp ứng đủ nhu
cầu hoạt động du lịch Ngoài ra, hệ thống cáp treo- máng trượt còn có máy phát điện dự
phòng
4.1.1.3.Thông tin liên lạc
Trang 37Hệ thống thông tin liên lạc đã được hiện đại, được nối mạng Các dịch vụ điện
thoại di động, hệ thống mạng được sử dụng rộng rãi, đảm bảo các yêu cầu của khách
hàng
4.1.1.4.Cơ sở vật chất
Lưu trú – ăn uống: Hệ thống nhà hàng – quán ăn chưa được phát triển mạnh mẽ
Toàn khu chỉ có 2 nhà hàng và 2 nhà nghĩ ( nhà hàng- nhà nghĩ Thuỳ Dương, nhà nghĩ
Thuỳ Dương 2 và nhà hàng Phương Linh (xây dựng năm 2010))
- Nhà hàng - nhà nghĩ Thuỳ Dương: được xây dựng khác lâu, do tư nhân đầu tư và
quản lý Với 6 gian nhà đươc đặt cạnh hồ rất thơ mộng, xây dựng theo lối kiến trúc nhà
tây nguyên vừa sang trọng vừa hài hoà với thiên nhiên Số lượng khách tối đa cho 1 gian
nhà là 5 người.Nhà hàng cũng phục phục các món đặc sản Tây Ninh như bánh canh Trảng
Bàng, báng tráng phơi sương…
- Nhà nghĩ Thuỳ Dương 2: trước khi thành lập BQL thì nhà nghĩ nằm trên lối vào
phụ của khu di tích nhưng hiện nay nằm trong khu vực khá hẻo lánh của khu do lối di này
không được phép đón du khách nửa
- Nhà hàng Phương Linh: tuy mới được xây dựng, nhưng rất lợi thê; lợi dụng phong
cảnh ao hồ, nhà hàng đã bắt 3 cầu của 2 nhánh ở hồ phía sau Động Kim Quang để làm lối
đi của nhà hàng
Bến bãi: Khu di tích có 2 bãi giữ xe ( 1 bải ở cổng chính và 1 bãi ở cổng sau- gần
BQL khu Di tích) Các bãi giữ xe tuy khá quy mô nhưng mùa cao điểm không đáp ứng
nhu cầu cho du khách Mặt khác, quanh khu di tích vào mùa cao điểm các hộ gia đình tự
tổ chức giữ xe cho du khách
Nhà vệ sinh: Hiện đã xây dựng hệ thống nhà vệ sinh khá thông thoáng và đáp ứng
nhu cầu cho du khách Ở những khu vực có mật độ di chuyển du khách đông thì được quy
hoạch xây dựng với mật độ cao hơn ở khu vực khác
Trạm nghĩ / nhà nghĩ mát: đường từ cổng chính đến vòng xoay tượng đài khu Di
tích và quanh khu vực chân núi hầu nhưng du khách nghĩ chân ở bóng cây, ghế đá hay các
Trang 38thức cho thuê võng Và đặc biệt nhất là các nhà dừng chân do khu Di tích xây dựng và
trùng tu, ngoài mục đích cho du khách dừng chân còn là nơi du khách có thể nhìn xuống
chân núi ở nhiều gốc độ khác nhau- tạo điểm nhấn để du khách có cái nhìn toàn diện về
núi Bà
Phòng y tế: toàn khu có 2 phòng y tế (1 mới xây dựng khoảng 2 năm) Được bố trí
ở trung tâm khu để phụ vụ du khách khi cần thiết
4.1.2.Tài nguyên và dịch vụ du lịch
4.1.2.1.Cảnh quan thiên nhiên
Cảnh quan chân núi: đường vào khu Di tích là các mảnh vườn trồng cây mãng cầu
núi- đặc sản của vùng đất bà đen Cảnh quan trong khu đã được thay đổi phần nào từ
những cây rừng (cây tràm, bạch đàn ) thành những loài cây phù hợp với việc phát triển du
lịch; thay những khoảng trống thành nhưng tiểu cảnh, những gốc cây xanh vừa tạo bóng
mát vừa mang lại vẽ mỹ quan cho khu Manh nha việc thay đổi một phần rừng đặc dụng
núi bà thành cảnh quan khu Di tích
Hồ nước: khu Di tích có 2 hồ với tiềm năng rất lớn về du lịch nói chung, sự ra đời
của 2 hồ này là nhờ vào bàn tay càn lao của các cô chú gắn bó với khu khi thành lập khu
du lịch này Lúc đó, mục đích đào hồ này là nhằm giảm bớt khả năng mắc bệnh sốt rét
Và giờ đây nó đã trở thành tiềm năng không phải nhỏ cho việc phát triển du lịch, nhất là
DLST, nghĩ dưỡng…
Trong đó, một hồ nằm gần Động Kim Quang, có 3 nhánh, tiềm năng rất lớn cho
DLST, nhất là các mô hình phát triển DLST hồ; hồ còn lại nằm phái phải lối vào cổng
chính, hiện chưa được quan tâm, nhưng đầu năm 2011, BQL đã đồng ý cho công tác phất
triển trang trại ngựa quy mô nhỏ phụ vụ cho hoạt động du lịch trong khu
Cầu treo: được xây dựng từ lúc hình thành khu Di tích, vừa để tạo lối đi bắt ngang
các nhánh của hồ vừa mang lại cảm giác mới lạ cho du khách
Trang 394.1.2.2 Tài nguyên sinh vật
Thực vật: Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa điển hình có lượng mưa từ 1.600 –
2.000 mm, thảm thực vật tự nhiên trước kia của khu vực Dự án là rừng rậm thường xanh
nhiệt đới với sự phân hóa theo mùa rõ rệt với nhiều cây gỗ lớn, quý hiếm có giá trị kinh tế
cao như:
Gõ đỏ : Afzelia xylocarpa
Dáng hương : Pterocarpus pedatus
Bằng lăng : Lagerstroemia sp
Thực vật nguyên sinh hiện còn tồn tại chủ yếu là các loài cây bụi và dây leo, còn
một số ít cây có giá trị như: sao, dầu, vên vên ở khu vực có độ cao từ 100- 300m Thực
vật do con người trồng gồm:
Cây rừng để phục hồi canh quan sinh thái như: Tếch, dầu, tràm bông vàng
Cây ăn quả và cây nông nghiệp gồm có: Chuối, mãng cầu Các loài cây
nông nghiệp trồng cách chân núi từ 300- 400 m như: mì, mía, lúa nước
Tác dụng phòng hộ: Đóng góp tích cực vào việc phòng hộ như điều tiết nguồn
nước, giảm cường độ hạn hán (khu vực Ma thiên Lãnh và khu vực đá lỡ - Núi Bà), bảo vệ
đất chống xói mòn, cải thiện điều kiện khí hậu để lập lại cân bằng sinh thái trong vùng,
nhằm tạo ra và duy trì sự phát triển bền vững
Về môi trường sinh thái: Bảo vệ được nguồn gen của nhiều loài động, thực vật tự
nhiên, hoang dã của địa phương, nâng cao độ che phủ của rừng từ 15 % năm 1999 lên 45
% năm 2010, góp phần giữ gìn, bảo vệ, tái tạo cảnh quan môi trường khu vực
Sự phục hồi của rừng sẽ dẫn đến sự định cư, phát triển của nhiều loài ĐVHD do
rừng tạo ra nơi cư trú, sinh sản và cung cấp nguồn thức ăn; độ ẩm, lượng nước ngầm và
nước suối gia tăng, cung cấp nước cho sản xuất cũng như sinh hoạt của người dân xung
quanh vùng.Nâng cao giá trị sinh thái của khu Di tích trong vùng
Trang 40Về kinh tế: Việc thực hiện các hạng mục lâm sinh tạo công ăn việc làm cho hộ bảo
vệ rừng, tạo thu nhập từ rừng trồng đối với hộ nhận khoán thông qua giá trị đầu tư hàng
năm
Về xã hội: Bảo vệ, giữ gìn, tái tạo, phục hồi được Khu di tích Bảo vệ quốc phòng
(công trình quân sự TH01) nơi quan sát, truyền tin quan trọng, giữ gìn an ninh, chính trị,
trật tự an toàn xã hội Tôn tạo cảnh quan phục vụ DLST, học tập, giáo dục…
Động vật: Khu vực quần thể của núi hiện còn một số động vật hoang dã quý hiếm
như: Thằn lằn núi, ốc núi, khỉ, chồn, rắn, sóc và một số loài chim phần lớn sinh sống khu
vực núi Bà Đen.Ốc núi Bà Đen cùng với loài thằn lằn núi đã trờ tàhnh những món ăn đặc
sản vang danh của vùng đất Tây Ninh
Ốc núi: là loại động vật đặc hữu ở khu vực núi Bà Đen Loại ốc này thường sống
trong hang, mùa mưa bò ra sinh sản- là mùa săn ốc trong năm.Thức ăn như cây mã tiền, lá
vong núi, đặc biệt là loại thuốc quý là lá cây Nàng Hai (vị đắng) nên còn gọi là ốc Nàng
Hai Có hình dáng giống như ốc bươu nhưng mình dẹp và nhỏ hơn Theo người dân Tây
Ninh, do ăn lá cây Nàng Hai nên thịt của ốc rất ngon và có vị thuốc trị được bệnh nhức
mỏi, đau khớp, thống phong, cây vong núi giúp an thần
Hình 3: Ốc núi
Thằn lằn núi: Thằn lằn núi ăn không ngán, thịt nhiều đạm Khách nơi khác đến
Tây Ninh được thưởng thức một lần là nhớ mãi