1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MẢNG XANH KHU DÂN CƯ AN BÌNH, PHƯỜNG AN BÌNH, THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

65 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 641,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH *********** PHAN THỊ NGỌC ANH KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MẢNG XANH KHU DÂN CƯ AN BÌNH, PHƯỜNG AN BÌNH, THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI LUẬN VĂN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

***********

PHAN THỊ NGỌC ANH

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MẢNG XANH KHU DÂN CƯ AN BÌNH, PHƯỜNG

AN BÌNH, THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CẢNH QUAN VÀ KỸ THUẬT HOA VIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

***********

PHAN THỊ NGỌC ANH

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MẢNG XANH KHU DÂN CƯ AN BÌNH, PHƯỜNG

AN BÌNH, THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Chuyên ngành: Cảnh Quan và Kỹ Thuật Hoa Viên

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS TRẦN VIẾT MỸ

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 06/2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Con xin bày tỏ lòng biết ơn đối với cha mẹ, người đã nuôi dưỡng con có được ngày hôm nay

Xin chân thành cảm tạ và biết ơn:

- Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông lâm TP Hồ Chí Minh

- Chủ nhiệm bộ môn cảnh quan và kỹ thuật hoa viên trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

- Quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn:

- Tiến sĩ Trần Viết Mỹ giám đốc Trung Tâm Khuyến Nông Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cho nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này

- Văn phòng Ủy Ban Nhân Dân phường An Bình đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thu thập số liệu cần thiết tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng xin cám ơn tất cả mọi người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và thực hiện luận văn

TP Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 05 năm 2012 Sinh viên Phan Thị Ngọc Anh

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển mảng xanh khu dân cư An Bình, phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai” được tiến hành tại khu dân cư An Bình, từ tháng 1/2012 đến tháng 5/2012

Kết quả thu được:

Hiện trạng mảng xanh khu dân cư An Bình về số lượng, chủng loại

Đáng giá hiện trạng về mảng xanh đường phố, mảng xanh khuôn viên công viên, mảng xanh trong các hộ dân

Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển mảng xanh của khu dân cư An Bình

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH SÁCH CÁC BẢNG vi

DANH SÁCH CÁC HÌNH vii

Chương 1GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 2

Chương 2TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ MẢNG XANH ĐÔ THỊ 3

2.2 CẤU TRÚC MẢNG XANH ĐÔ THỊ 4

2.3 CHỨC NĂNG MẢNG XANH ĐÔ THỊ 6

2.3.1 Cải thiện điều kiện khí hậu, vệ sinh đô thị: 6

2.3.1.1 Điều hòa nhiệt độ: 6

2.3.1.2 Ngăn chặn gió và sự di chuyển của không khí: 6

2.3.1.3 Tăng độ ẩm, tác động tích cực vào chu kỳ tuần hoàn nước: 7

2.3.1.4 Cung cấp oxy, giảm tích lũy khí carbonic: 8

2.3.2 Giải quyết vấn đề kỹ thuật học môi sinh: 8

2.3.2.1 Hạn chế tiếng ồn: 8

2.3.2.2 Hạn chế ô nhiễm không khí: 9

2.3.2.3 Kiểm soát rửa trôi và xói mòn đất: 10

2.3.2.4 Giảm sự chiếu sáng và phản chiếu: 10

2.3.2.5 Kiểm soát giao thông: 11

2.3.3 Thành phần cảnh quan, một bộ phận kiến trúc đô thị: 11

2.3.4 Kinh tế - xã hội: 12

Trang 6

2.4 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ KHU DÂN CƯ AN BÌNH: 12

2.4.1 Đặc điểm tự nhiên: 12

2.4.1.1 Vị trí địa lý: 12

2.4.1.2 Đặc điểm khí hậu: 12

2.4.2 Hiện trạng chung của khu vực: 13

2.4.2.1 Về diện tích và dân cư: 13

2.4.2.2 Về mảng xanh: 13

2.4.2.3 Về tiện nghi công cộng: 13

Chương 3MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Mục tiêu: 15

3.2 Nội dung nghiên cứu: 15

3.3 Phương pháp nghiên cứu: 15

Chương 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 Kết quả điều tra khảo sát hiện trạng sử dụng đất khu dân cư An Bình: 17

4.1.1 Cơ cấu sử dụng đất khu dân cư An Bình: 17

4.1.2 Kết quả khảo sát hiện trạng, quy hoạch khu dân cư An Bình: 18

4.2 Kết quả điều tra khảo sát hiện trạng thực vật hiện có của khu dân cư An Bình: 21

4.2.1 Cây xanh đường phố: 21

4.2.2 Cây xanh công viên, khuôn viên: 26

4.2.3 Cây xanh trong hộ dân: 29

4.3 Nhận xét, đánh giá hiện trạng mảng xanh: 33

4.3.1 Ưu điểm: 33

4.3.2 Hạn chế: 34

4.4 Định hướng, phát triển mảng xanh khu dân cư An Bình đến năm 2020: 35

4.5 Đề xuất giải pháp phát triển mảng xanh: 36

4.5.1 Giải pháp về cấu trúc: 36

4.5.1.1 Cây xanh đường phố: 36

4.5.1.2 Mảng xanh khuôn viên, công viên: 37

4.5.1.3 Mảng xanh trong hộ dân: 37

Trang 7

4.5.2 Giải pháp kỹ thuật: 37

4.5.2.1 Giải pháp chọn loài cây trồng: 37

4.5.2.2 Giải pháp phát triển mảng xanh đường phố: 38

4.5.2.3 Giải pháp phát triển mảng xanh khuôn viên, công viên: 39

4.5.2.4 Giải pháp phát triển mảng xanh trong các hộ dân: 40

Chương 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41

5.1 Kết luận: 41

5.2 Kiến nghị: 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

PHỤ LỤC 44

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Hệ thống cây xanh, mảng xanh đô thị 5

Bảng 4.1 : Cơ cấu sử dụng đất đã duyệt 17

Bảng 4.2: Cơ cấu sử dụng đất được điều chỉnh 17

Bảng 4.3: Thành phần chủng loại cây trồng trên 14 tuyến đường thuộc khu dân cư An Bình 22

Bảng 4.4: Số lượng cây mỗi loài trên 14 tuyến đường khảo sát 23

Bảng 4.5: Chất lượng cây xanh đường phố trên 14 tuyến đường 24

Bảng 4.6: Thống kê Dt, Hvn, Hdc, D1.3 của các loài cây trên các tuyến đường 25

Bảng 4.7: Thành phần chủng loại cây thân gỗ được trồng trong côngviên khu dân cư 26

Bảng 4.8: Số lượng mỗi chủng loại cây thân gỗ được trồng trong công viên 27

Bảng 4.9:Thành phần chủng loại cây bụi thấp, cây trang trí được trồng trong công viên khu dân cư 28

Bảng 4.10: Số lượng mỗi chủng loại cây bụi thấp, cây trang trí được trồng trong công viên 28

Bảng 4.11:Thành phần chủng loại cây có trong các hộ dân 29

Bảng 4.12: Số lượng mỗi chủng loại cây được trồng trong các hộ dân 31

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1: Bản đồ khu dân cư được chụp từ vệ tinh 14 Hình 4.1: Bản đồ hiện trạng khu dân cư An Bình 19 Hình 4.2: Bản đồ quy hoạch khu dân cư An Bình 20

Trang 10

và cây xanh, công viên được coi là phần phụ không quan trọng Ngày nay, khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển,cuộc sống ngày càng tiện nghi, cùng với sự hoạt động không ngừng của các khu công nghiệp, sự nóng dần lên của trái đất, theo đó là khói bụi là ô nhiễm, ảnh hưởng rất lớn đến đời sống cũng như sức khỏe của con người

Vì những lý do nêu trên mà cây xanh được xem như một nhân tố để tạo nên diện mạo mới cho đời sông đô thị Mặc dù có thể thấy được lợi ích của cây xanh là rất lớn, nhưng việc đầu tư để xây dựng và phát triển mảng xanh một cách đúng mức

và bền vững ở phần nhiều các khu đô thị vẫn không được chú trọng Đặc biệt, ở các khu dân cư, khu căn hộ, khu chung cư, với diện tích đất tương đối nhỏ và chật hẹp thì không gian dành để bố trí mảng xanh lại càng khó khăn

Do vậy, việc quy hoạch không gian xanh cho các khu dân cư, khu căn hộ, khu chung cư trong các thành phố lớn như thế nào để đạt được hiệu quả cao, góp phần vào việc xây dựng mảng xanh cho thành phố, mang lại nhựng lợi ích tốt đẹp nhất cho cuộc sống là việc hết sức quan trọng và cần thiết

Đó cũng là lý do chúng tôithực hiện đề tài “Khảo sát hiện trạng và đề xuất

giải pháp phát triển mảng xanh khu dân cư An Bình, phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai”

Trang 11

1.2 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Đề tài được thực hiện tại khu dân cư An Bình, phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Trang 12

Chương 2

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ MẢNG XANH ĐÔ THỊ

 Cảnh quan đô thị: bao gồm cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan nhân tạo

 Cảnh quan thiên nhiên, là cảnh quan được tạo thành trong tiến trình phát triển của tự nhiên của môi trường thiên nhiên và không có dấu vết can thiệp mạnh của con người Cảnh quan thiên nhiên gồm 5 tổ phần yếu tố hợp thành, đó là: địa hình, nước, thực vật, động vật và không khí Và, cũng như mặt nước, thực vật (cây xanh) là tổ phần yếu tố thiên nhiên quan trọng trong cảnh quan đô thị

 Cảnh quan nhân tạo, thì trái lại với cảnh quan thiên nhiên, do hoạt động sản xuất của con người đã tác động làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên, hình thành cảnh quan mới: cảnh quan nhân tạo

 Mảng xanh đô thị: là tập hợp tất cả các thảm thực vật thân gỗ trong phạm vi những nơi có cư dân đô thị sinh sống, từ thôn làng bé nhỏ đến vùng dân cư rộng lớn sầm uất nhất (Jorgensen, 1965) Điều đó có nghĩa, mảng xanh đô thị ngoài tập hợp cây trồng nội đô (công viên, cây đường phố, khuôn viên…) còn bao gồm hệ thống rừng ngoại vi, các vườn thực vật, các khu nghỉ ngơi giải trí, các công viên, vườn cây

ăn trái, cây công nghiệp dài ngày, cây phân tán các loại trải dài từ nội

đô ra ngoại thành

 Chỉ số xanh: là tiêu chí để chỉ về diện tích xanh cần có cho một đối tượng

Trang 13

 Tỉ lệ che phủ (%), là diện tích xanh phân bố trên tổng diện tích mặt bằng của một vùng hoặc một địa bàn cụ thể

 Diện tích xanh bình quân đầu người (m2/người), là lượng mảng xanh tính bằng m2 cho mỗi người, là chỉ số đặc trưng về quan

hệ giữa diện tích xanh và mật độ dân cư

 Số cây bình quân đầu người ở tuổi cây định hình (cây thân gỗ - cây/người), là chỉ số mà thế giới ưa dùng do bởi về mặt khoa học nó có tác dụng trực tiếp hơn, rõ nét hơn – cây gắn liền với người

 Số lượng tối thiểu công, lâm viên, vườn bách thảo có diện tích

> 10ha

 GDP xanh

( Nguồn: Trần Viết Mỹ, 2009)

2.2 CẤU TRÚC MẢNG XANH ĐÔ THỊ

Có nhiều cách phân chia mảng xanh đô thị như dựa vào nguồn gốc, phân loại thực vật hoặc mục đích sử dụng Tuy nhiên, để bao quát và dễ hình dung hơn có thể phân chia mảng xanh đô thị theo chủ thể quản lý kết hợp mục đích sử dụng

Trang 14

HỆ THỐNG CÂY XANH, MẢNG XANH ĐÔ THỊ

Cây

đường

phố

Mảng xanh công viên khu

du lịch

Mảng xanh khuôn viên

Rừng tập trung

Cây trồng phân tán

Vườn cây

ăn trái

đa niên

Vườn cây công nghiệp dài ngày

Trường học

Công

sở

Khu văn hóa

Khách sạn

Bảng 2.1: Hệ thống cây xanh, mảng xanh đô thị

(Nguồn: Trần Viết Mỹ, 2009)

 Cây đường phố, gồm toàn bộ cây xanh được trồng dọc theo các lề đường nội thành Mục đích không phải để lấy gỗ mà để phục vụ các mặt khác của đô thị như cải tạo môi trường, điều hòa khí hậu, che bóng, tạo cảnh quan hài hòa với các công trình kiến trúc khác Cây đường phố còn gồm cả cây trồng trên các tiểu đảo, vòng xoay, băng két

 Mảng xanh công viên, khu du lịch sinh thái, là toàn bộ diện tích xanh

có trong đó bao gồm cả hoa kiểng, thảm cỏ nhằm phục vụ các lợi ích công cộng của đời sống đô thị như du lịch, nghĩ ngơi, giải trí, thể dục, phục vụ thiếu nhi, tưởng niệm lịch sử

Trang 15

 Mảng xanh khuôn viên, gồm toàn bộ diện tích xanh được tạo nên bởi cây thân gỗ, thảm cỏ, hoa kiểng trồng tập trung hoặc phân tán trong các công sở, doanh trại, KCN, KCX, nhà vườn, chung cư,trường học, bệnh viện…

 Rừng tập trung, là các diện tích rừng trồng tập trung phòng hộ, đặc dụng, sản xuất,và vườn thực vật, trong đó không có các công trình kiến trúc, xây dựng như ở các khu công viên, khu du lịch sinh thái

 Vườn cây ăn trái (CAT) đa niên, là diện tích trồng cây với mục đích lấy quả Do tính chất đa niên, bền vững nên các loại cây này cũng được xem là một bộ phận cấu thành của mảng xanh đôthị

 Cây trồng phân tán, là những cây được trồng ven các trục lộ giao thông ngoại thành, nơi chưa có vỉa hè và ven kênh mương thủy lợi, kênh rạch…

( Nguồn: Trần Viết Mỹ, 2009)

2.3 CHỨC NĂNG MẢNG XANH ĐÔ THỊ

2.3.1 Cải thiện điều kiện khí hậu, vệ sinh đô thị:

2.3.1.1 Điều hòa nhiệt độ:

Mảng xanh điều hòa nhiệt độ môi trường đô thị thông qua tác động chi phối bức xạ mặt trời.Lá cây ngăn chặn, phản chiếu, hấp thụ và truyền dẫn bức xạ mặt trời.Hiệu quả chi phối phụ thuộc vào mật độ lá, kiểu dáng cành, cấu trúc tán.Mảng xanh vì vậy được gọi là nhà máy điều hòa không khí tự nhiên

Ban đêm, tán cây xanh mất nhiệt chậm hơn tạo ra một tấm màn chắn giữa nhiệt độ đêm lạnh và bề mặt trái đất ẩm Vì vậy, nhiệt độ dưới tán cây cao hơn bên ngoài chỗ trống.Sự khác biệt này có thể đạt 5-80C (Federer, 1970)

2.3.1.2 Ngăn chặn gió và sự di chuyển của không khí:

Sự di chuyển của không khí hay của gió cũng làm ảnh hưởng đến tiện nghi cuộc sống con người Tác động này có thể là tích cực hay tiêu cực phụ thuộc rất lớn vào sự hiện hữu của cây xanh Cây xanh làm giảm tốc độ gió và tạo nên các vùng yên tĩnh trước và sau gió Do đó, ở nhiều nơi trên thế giới, cây xanh được sử dụng

Trang 16

như là phương tiện kiểm soát gió hiệu quả Cây to cũng như cây bụi kiểm soát gió bởi sự cản trở, làm lệch hướng và lọc Hiệu quả và mức độ kiểm soát thay đổi tùy theo kích thước loài, hình dáng, độ dày tán lá, sự lưu giữ của lá, vị trí cụ thể của cây xanh Cây xanh tự nhiên hay kết hợp với kiến trúc khác có thể tạo nên sự thay đổi hướng gió xung quanh nhà ở Chặn thẳng góc hướng gió có thể làm giảm gió từ 2-5 lần chiều cao cây cao nhất ở phía trước hàng cây, và 30-40 lần phía sau hàng cây… Tốc độ gió giảm tối đa đến 50% trong khoảng cách 10-20 lần chiều cao cây cao nhất sau hàng cây.Mức độ bảo vệ, chắn gió phụ thuộc vào chiều cao, chiều rộng, khả năng xuyên qua, sự sắp xếp hàng cây và chủng loại cây xanh

Vùng yên gió phụ thuộc rất nhiều vào chiều cao cây.Cây càng cao, khoảng cách được bảo vệ càng xa.Tuy nhiên, khi cây càng cao, khoảng trống bên dưới càng nhiều, gió gia tăng ở phần thấp Do đó, cần có sự kết hợp giữa cây to và cây bụi bên dưới để tăng hiệu quả chắn gió Khi đai chắn gió quá dày tạo nên một sự giảm gió nhều hơn ở phía sau ngọn gió thì lại quá kín tạo ra gió xoáy ở phía trước Loài cây

là hết sức quan trọng đối với hiệu quả của việc chắn gió Cây lá kim với lá dày là tốt nhất để bảo vệ đối với gió mùa đông, cây lá rộng thích hợp để chống gió nóng khô mùa hè

Chức năng này của cây xanh đặc biệt có hiệu quả ở các vùng luôn có gió bão, gió lạnh và trong các đai cách ly giữa KCN, KCX và KDC xung quanh

2.3.1.3 Tăng độ ẩm, tác động tích cực vào chu kỳ tuần hoàn nước:

Cây xanh có thể ngăn và lọc bức xạ mặt trời, ngăn cản luồng gió, làm thoát hơi nước, làm giảm sự bay hơi của ẩm độ đất Vì vậy, dưới tán rừng ẩm độ thường cao hơn và tốc độ bốc hơi thường thấp hơn Nhiệt độ dưới tán cây cũng thấp hơn vùng xung quanh vào ban ngày và ấm hơn trong suốt thời gian ban đêm

Cây xanh cũng giữ vai trò quan trọng trong chu kỳ tuần hoàn nước, ngăn lượng mưa và làm chậm dòng chảy trên mặt đất Điều đó sẽ làm tăng sự thẩm thấu, giảm xói mòn và rửa trôi đất

Các loại cây lá kim thường ngăn cản lượng mưa tốt hơn cây lá rộng cây lá kim khi được trồng thành rừng hoặc đám lớn, ngăn cản khoảng 40% lượng mưa, và

Trang 17

lượng nước này sẽ bốc hơi trở lại bầu khí quyển, trong khi đó rừng lá rộng chỉ ngăn chặn được 20%, 80% còn lại xuống đến mặt đất Điều này là do cây lá kim có cấu trúc lá phân tán nước trên bề mặt nhiều hơn, nên cây lá kim cần được trồng ở những nơi dư thừa nước (Robinette, 1972) và cây lá rộng nên được trồng ở những nơi cần gia tăng lượng nước thấm trong đất

Sự phân cành, hình dạng vỏ cây cũng có ảnh hưởng đến sự ngăn xói mòn.Vỏ cây xù xì có thể làm chậm sự di chuyển của nước.Hiệu quả chống xói mòn còn tùy thuộc vào đặc điểm của vòm tán, cây che phủ và định hình

2.3.1.4 Cung cấp oxy, giảm tích lũy khí carbonic:

Trong môi trường đô thị, tỷ lệ O2 luôn bị hạ thấp do mật độ dân cư đông đúc, lượng khí CO2 không ngừng tăng lên tương ứng với việc sử dụng nhiên liệu trong các nhà máy, phương tiện giao thông và do con người thải ra trong qua trình hô hấp

Cây xanh là nhà máy duy nhất lấy khí CO2, và thải khí O2 thông qua quá trình quang hợp và hô hấp Ban ngày, dưới tác động của bức xạ mặt trời xảy ra phản ứng quang hợp, cây xanh hút khí CO2 của không khí và nước đề tổng hợp Hydrate Carbon, do đó làm giảm nồng độ CO2 và tăng nồng độ O2 trong khí quyển Ban đêm, một phần Hydrate carbon bị phân hủy thông qua quá trình hô hấp và giải phóng CO2 Một hecta cây xanh trong 1 giờ, hấp thụ 8kg CO2 bằng số lượng CO2

của 200 người thải ra

Một số cây xanh còn tiết ra chất phytoncide có tác dụng diệt khuẩn làm trong lành môi trường, có lợi cho sức khỏe của cư dân đô thị

2.3.2 Giải quyết vấn đề kỹ thuật học môi sinh:

2.3.2.1 Hạn chế tiếng ồn:

Tiếng ồn là âm thanh vượt mức hay âm thanh không mong đợi Tiếng ồn là loại ô nhiễm không trông thấy.Tiếng ồn bao gồm các tác động vật lý và sinh lý, tác động vật lý liên quan đến sự truyền sóng âm thanh xuyên qua không khí, trong khi

đó tác động sinh lý gồm phản ứng của con người đối với âm thanh Các nhà nghiên

Trang 18

cứu khuyến cáo, tiếng ồn thường xuyên sẽ gây nên những rối loạn về tâm lý và đe dọa cuộc sống xã hội

Các sóng âm thanh được hấp thụ bởi lá cây, cành, nhánh của cây xanh và cây bụi.Các phần này của cây xanh thường nhẹ và linh động Các sóng âm thanh được hấp thụ một cách có hiệu quả bởi các loài cây có lá dày, mọng nước, có cuống lá, vì các đặc trưng này cho phép mức độ co giãn và rung động cao hơn.Âm thanh cũng bị khúc xạ và đổi hướng bởi các cành to và thân cây

Một đai rộng của cây cao sẽ cho tác dụng giảm âm hiệu quả nhất, các loài cây không có sự khác biệt lớn trong tác dụng giảm âm Vị trí đai cây hết sức quan trọng Nếu đặt gần nguồn âm thanh thì tốt hơn là đặt gần khu vực cần bảo vệ Các nhà ở đô thị có thể được che chắn hiệu quả hơn tiếng ồn do xe cộ với hàng cây cao

có chiều rộng khoảng 6m

2.3.2.2 Hạn chế ô nhiễm không khí:

Khi hoạt động của con người gia tăng, đặc biệt ở các đô thị phát triển, lượng các chất thải ô nhiễm vượt quá khả năng tự giải quyết của khí quyển, và ô nhiễm không khí trở thành vấn đề sống còn của hành tinh mà giải quyết ô nhiễm là sự tổng hợp của nhiều biện pháp khoa học kỹ thuật, môi sinh, kinh tế xã hội, chính sách…

Thực vật sản xuất ra O2 trong quá trình quang hợp, và cây xanh có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm không khí thông qua quá trình tái tại O2

(trả O2 vào khí quyển và làm giảm nồng độ ô nhiễm qua việc trộng lẫn không khí ô nhiễm và không khí thật).Ngoài ra, cây xanh còn rất hiệu quả trong việc giảm các chất khí ô nhiễm thông qua hấp thụ Một khảo sát về ô nhiễm Ozone và diện tích đã trồng rừng chỉ rằng một khối lượng không khí chứa 150ppm Ozone ở trong một khu rừng trong 8h, thực vật có thể hấp thụ 80% lượng Ozone đó

Các ô nhiễm dạng hạt có thể được giảm do sự hiện diện của cây và các thực vật khác trong nhiều ngày Chúng giúp cho việc tách khỏi các hạt trên không như cát, bụi tro bay, phấn hoa và khói.Các lá cành, thân và các phần khác như chồi, hoa… có khuynh hướng hứng các hạt và sau đó rửa trôi bằng mưa.Cây cũng giúp tách các hạt trong không khí trên không bằng cách rửa sạch không khí, hô hấp gia

Trang 19

tăng độ ẩm, như vậy giúp cho cố định các hạt ô nhiễm trên không Các hiệu quả của quá trình này có thể quan sát trên các cây xanh cạnh nhà máy hoặc dọc theo các đường đất đỏ Cây xanh cũng thường che lấp các hơi, khói hay các mùi hôi bằng cách thay với mùi của lá, hương của hoa hay bằng cách hấp thụ

2.3.2.3 Kiểm soát rửa trôi và xói mòn đất:

Xói mòn đất là sự mất lớp đất mặt bởi sư di chuyển của gió và không khí, thường gây ra do sự bảo vệ đất không thích hợp Xói mòn đất chịu ảnh hưởng bởi

sự phơi trần của khu vực trước gió và nước, đặc tính vật lý của đất và địa hình Mảng xanh làm giảm sự rửa trôi và xói mòn do nước gây ra bằng cách nhăn cản hạt mưa, giữ đất qua hệ rễ, gia tăng sự hấp thụ nó thông qua sự tích tụ hữu cơ

2.3.2.4 Giảm sự chiếu sáng và phản chiếu:

Thực vật, cây xanh có thể dùng để che chắn và làm dịu bớt ánh sáng sơ cấp

và ánh sáng thứ cấp Hiệu quả của nó trước hết phụ thuộc vào kích thước và mật độ Nguồn của ánh sáng phải được biểu thị trước khi thực vật thích hợp có thể được chọn để kiển soát nó Mức độ kiểm soát phải được xem xét để loại trừ ánh sáng hoàn toàn hay tạo ra một màn lọc, hay tạo ra hiệu ứng làm dịu

Thực vật có thể ngăn hay lọc ánh sáng sơ cấp suốt ngày và đêm Cây xanh có thể được chọn theo chiều cao thích hợp và mật độ lá sao cho chúng có thể tác dụng bảo vệ suốt thời kỳ sinh trưởng của chúng Cây xanh còn được sử dụng ở xa lộ để kiểm soát ánh sánh ban mai và buổi chiều

Có thể kiểm soát ánh sáng ban đêm bằng cách đặt đúng chỗ các cây, cây bụi xung quanh các sân, sàn cửa sổ hay dọc theo các đường phố để bảo vệ tầm nhìn cho lái xe

Ánh sáng thứ cấp có thể được kiểm soát bằng cách trồng cây che chắn ánh sáng sơ cấp trước khi nó đến vật phản chiếu hay sau khi nó đã chạm vào vật phản chiếu và đi đến mắt chúng ta

Trang 20

2.3.2.5 Kiểm soát giao thông:

Vừa tăng thêm vẻ thẩm mỹ, cây và các bụi thấp có thể được dùng để kiểm soát giao thông Việc kiểm soát giao thông bao gồm không chỉ đối với giao thông

cơ giới mà còn đối với bộ hành

Cây xanh vừa cải thiện vẻ đẹp đường phố vừa định hướng mọi người đi theo hướng đã định Trước khi xem xét loài cây nào dùng trong kiểm soát giao thông, mức độ kiểm soát phải được xác định Việc kiểm soát có thể được thực hiện bằng cây che phủ, rào dậu hay các đai cây

2.3.3 Thành phần cảnh quan, một bộ phận kiến trúc đô thị:

Cây xanh có vai trò quan trọng và là một trong những yếu tố hình khối chủ yếu , đặc biệt trong nghệ thuật kiến trúc cảnh quan Cây xanh có nhiều hình thức đa dạng và màu sắc phong phú do dự biến đổi không ngừng trong quá trình sinh trưởng

và phát triển của chiều cao, vòm lá, thân cành, màu sắc, hoa Do đó, kiến trúc cảnh quan trong đó có cây xanh, mảng xanh sẽ có những thay đổi theo thời gian và không gian Có cây chỉ đẹp, nổi hình khối, dáng dấp hay màu sắc khi đứng độc lập

ở một không gian nhất định nào đó.Nhưng cũng có cây chỉ có giá trị trang trí, tạo hình khi được phối kết lại thành nhóm, mảng hay kết hợp với các yếu tố tạo hình khác

Cây độc lập trong bố cục cảnh quan thường là cây có dáng dấp tương đối, màu sắc độc đáo, hài hòa; chúng thường làm cận cảnh hay trung tâm bố cục của cảnh quan đường phố, hoa viên, công viên, quảng trường

Cây xanh, mảng xanh bố trí theo nhóm cũng có giá trị trang trí, làm trung tâm bố cục cho một số kiến trúc cảnh quan như trên Nhóm hoặc khóm cây gồm nhiều chủng loại từ cây xanh thân gỗ, đến cây bụi, hoa , thảm cỏ Chúng khác nhau

về hình dáng, màu sắc, kết cấu… nên khi sắp xếp lại với nhau, chúng tạo nên những

bố cục hết sức phong phú và đa dạng

Việc bố trí độc lập hoặc phối kết nhiều nhóm cây còn tạo ra các chức năng khác của mảng xanh như giới hạn không gian, che chắn tầm nhìn, kiểm soát sự riêng tư…

Trang 21

qua việc đặt tên cây xanh cho một số địa danh

2.4 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ KHU DÂN CƯ AN BÌNH:

2.4.1 Đặc điểm tự nhiên:

2.4.1.1 Vị trí địa lý:

Khu dân cư An Bình thuộc phường An Bình, là một phường nằm ngoại ô thành phố Biên Hòa, được bao bọc bởi một bên là sông Đồng Nai và một bên là hai khu công nghiệp Biên Hòa 1 và Biên Hòa 2

Nằm cách trung tâm thành phố Biên Hòa khoảng 9km

 Đông giáp quốc lô 1A, quốc lộ 15

 Tây giáp xã Hiệp Hòa

 Nam giáp sông Đồng Nai

 Bắc giáp phường Bình Đa, Tam Hiệp

2.4.1.2 Đặc điểm khí hậu:

Do khu dân cư nằm trong khu vực Đông Nam Bộ nên có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, ôn hòa, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, phân làm hai mùa rõ rệt:

 Mùa mưa: kéo dài 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 10

 Mùa khô: kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

 Nhiệt độ trung bình: 25.40C – 290C

Trang 22

2.4.2 Hiện trạng chung của khu vực:

2.4.2.1 Về diện tích và dân cư:

Tổng diện tích của khu dân cư: 168.690 m2.

Số hộ dân: 498

Số nhân khẩu: 1200 người

(Nguồn tài liệu: Ủy ban nhân dân phường An Bình)

2.4.2.2 Về mảng xanh:

Khu dân cư An Bình mặc dù nằm gần hai khu công nghiệp lớn của thành phố Biên Hòa (khu công nghiệp Biên Hòa 1, Biên Hòa 2).Nhưng, môi trường nơi đây tương đối trong lành, mát mẻ, ít phải gánh chịu những hậu quả từ hằng trăm nhà máy, xí nghiệp hoạt động liên tục của hai khu công nghiệp này

Lợi ích nêu trên có được nhờ vào mảng xanh khá phong phú của khu dân cư Mảng xanh của khu dân cư An Bình được xem là khá tốt so với những khu dân cư được hình thành và đưa vào hoạt động trước đó hay cùng thời điểm Chúng

ta có thể dễ dàng nhận thấy được điều này khi bước chân tới khu dân cư này

2.4.2.3 Về tiện nghi công cộng:

Khu dân cư ngoài việc cung cấp các căn hộ còn có nhiều tiện nghi như: công viên cây xanh, sân thể thao, sân chơi cho trẻ em…

Hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, với thông tin liên lạc sẵn sàng, hệ thống cấp, thoát nước đồng bộ, truyền hình KTS hoàn toàn miễn phí, đường nội bộ thảm nhựa, vỉa hè rộng lát gạch, nhà liên kế thiết kế đẹp và đa dạng, không gian sống độc lập và rộng rãi, nhà mặt phố thuận lợi cho kinh doanh, các căn hộ chung cư với nội thất hoàn thiện, thiết bị cao cấp, không gian rộng thoáng, tràn ngập ánh sáng, phù hợp với đối tượng có thu nhập trung bình, thấp

Khu dân cư An Bình luôn đề cao tiêu chí tạo sự an bình, thịnh vượng cho những cư dân sinh sống tại đây

Trang 23

Hình 2.1: Bản đồ khu dân cư được chụp từ vệ tinh

Trang 24

3.2 Nội dung nghiên cứu:

Điều tra khảo sát, đánh giá hiện trạng mảng xanh khu dân cư An Bình

Điều tra lập danh mục cây xanh trên phạm vi địa bàn

Thu thập số liệu về dân số, diện tích khu dân cư An Bình

Phân tích, tổng hợp số liệu

Đề xuất giải phápphát triển mảng xanh đến năm 2020

3.3 Phương pháp nghiên cứu:

Sau khi tham khảo tài liệu internet, bản đồ, xác định vị trí khu dân cư, tiến hành điều tra khảo sát

 Công tác ngoại nghiệp:

Khảo sát hệ thống giao thông trong khu dân cư

Khảo sát hiện trạng khu dân cư

Liên hệ thu thập số liệu ở những cơ quan liên quan như Sờ Tài nguyên.vàMôi trường tỉnh Đồng Nai, UBNN phường An Bình

Điều tra mảng xanh khu dân cư thông qua phiếu điều tra

Chụp ảnh ghi nhận thực tế, ghi chép sổ tay những nhận xét đánh giá

 Công tác nội nghiệp:

Trang 25

Tham khảo, tra cứu tài liệu, sách báo chuyên ngành liên quan, xác định tên loài, họ các loài thực vật hiện hữu trong khu dân cư

Tham khảo ý kiến các chuyên gia, thầy cô trong ngành về tài liệu đã thu thập được

Sử dụng phần mềm Excel xử lý các số liệu đã thu thập được trong quá trình điều tra

Phân tích tổng hợp nhằm đề xuất hướng phát triển, giải pháp quản lý bảo dưỡng và chăm sóc phù hợp cho mảng xanh của khu dân cư dựa trên các quy định quản lý cây xanh, công viên

Trang 26

Chương 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả điều tra khảo sát hiện trạng sử dụng đất khu dân cư An Bình:

4.1.1 Cơ cấu sử dụng đất khu dân cư An Bình:

Cơ cấu sử dụng đất toàn khu dân cư An Bình được Sở Xây Dựng Đồng Nai

Nguồn số liệu: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Bảng 4.2: Cơ cấu sử dụng đất được điều chỉnh

STT LOẠI HÌNH

ĐIỀU CHỈNH

TĂNG/ GIẢM (M 2 )

DIỆN TÍCH (M2)

TỶ LỆ (%)

Trang 27

Từ kết quả bảng và bảng ta thấy, đất dành cho các công trình công cộng, giao thông, sân bãi giảm , đất dành cho nhà ở và cây xanh tăng lên Cụ thể:

Đất ở: tăng 64.713,20 m2

Đất công trình công cộng: giảm 14244.40 m2

Đất cây xanh- TDTT: tăng 18459.50 m2

Đất giao thông, sân bãi: giảm 71262.90 m2

4.1.2 Kết quả khảo sát hiện trạng, quy hoạch khu dân cư An Bình:

Bản đồ quy hoạch và hiện trạng khu dân cư An Bình

Trang 28

Hình 4.1: Bản đồ hiện trạng khu dân cư An Bình

Trang 29

Hình 4.2: Bản đồ quy hoạch khu dân cư An Bình

Qua bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch khu dân cư An Bình và quá trình tìm hiểunhận thấy, khu dân cư An Bình đã hoàn tất xây dựng gần 70%, đã được đưa vào hoạt động từ năm 2002 Bao gồm:

 4 khu chung cư

Trang 30

 1 công trình thương mại

 1 công viên cây xanh

4.2.1 Cây xanh đường phố:

Dựa vào tài liệu phân loại thực vật, đề tài đã thống kê được thành phần chủng loại cây hiện có trên tất cả các tuyến đường của khu dân cư theo kết quả bảng 4.3

Trang 31

Bảng 4.3: Thành phần chủng loại cây trồng trên 14 tuyến đường thuộc khu dân cư

An Bình

TÊN VIỆT NAM TÊN KHOA HỌC

2 Bàng đài loan Terminalia mantaly Combretaceae

3 Bằng lăng tím Lagertroemia speciosa Lythraceae

6 Dầu rái Dipterocarpus alatus Dipterocarpaceae

10 Lim sét Peltophorum pterocarpum Caesalpiniaceae

11 Lộc vừng Barringtonia acutangula Lecythidaceae

Qua bảng cho thấy, hiện nay trên 14 tuyến đường khảo sát của khu dân cư

An Bình trồng 18 chủng loại cây khác nhau, thuộc 11 họ Hầu hết các loài cây đều

dễ trồng, có tỷ lệ sống cao, sinh trưởng nhanh và cho bóng mát trên đường phố

Thành phần loài cây xanh của khu dân cư An Bình cũng khá phong phú Đặc biệt, cây Bàng đài loan và Bằng lăng là 2 loài cây được trồng phổ biến trên các

Trang 32

tuyến đường Để thấy rõ điều này, đề tài điều tra số lượng cây xanh trong mỗi chủng loài trên 14 tuyến đường và cho kết quả qua bảng sau

Bảng 4.4: Số lượng cây mỗi loài trên 14 tuyến đường khảo sát

STT TÊN LOÀI SỐ LƯỢNG TỶ LỆ (%)

Trong đó, một số loài có số lượng lớn như:

Bàng đài loan : 111 cây, chiếm 28.61%

Bằng lăng : 83 cây, chiếm 21.39%

Ngày đăng: 30/05/2018, 17:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm