Hoạt động sản xuất, nhu cầu sử dụng nguyên nhiên vật liệu, máy móc trang thiết bị và công nghệ sản xuất; hiện trạng môi trường lao động; công tác thực hiện an toàn và sức khỏe nghề ngh
Trang 1Trang i
THEO TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007
Tác giả
PHAN BẢO MINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng
Kỹ sư ngành Quản lý môi trường và Du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn Ths VŨ THỊ HỒNG THỦY
Tháng 06 năm 2012
Trang 2Trang ii
LỜI CẢM ƠN
Chuyến hành trình suốt bốn năm ở giảng đường Đại học là một chuỗi ngày dài
được gắn kết bên bạn bè và Thầy Cô Sống trong sự tự lập, trưởng thành hơn nhờ bạn
bè, tiếp nhận nguồn tri thức quý báu từ Thầy Cô; được học tập và làm việc tại Khoa
Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP HCM là niềm hạnh phúc
lớn đối với em trên ngưỡng cửa lập nghiệp Với lòng trân trọng và sự biết ơn sâu kính
em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Bậc sinh thành đã tạo điều kiện thuận lợi nhất, chỗ dựa tinh thần vững chắc nhất
cho con
Quý Thầy Cô Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đai học Nông Lâm
TP.HCM, những Ân sư đã truyền đạt nguồn tri thức quý giá trong suốt khóa học
Cô Vũ Thị Hồng Thủy, người đã luôn song hành cùng em, hỗ trợ và giúp đỡ em
về kiến thức lẫn kinh nghiệm để em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này
Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Cáp - Nhựa Vĩnh Khánh đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi nhất trong suốt thời gian thực tập
Anh Lê Anh Kim người đã hướng dẫn một cách tận tình và cung cấp tài liệu bổ
ích, cần thiết cho bài Khóa luận tốt nghiệp
Tập thể lớp DH08DL, những người đồng chí đã sát cánh cùng nhau vượt chuyến
hành trình
Em Lê Hồ Khánh Dung, người luôn động viên em, sửa lỗi chính tả để hoàn chỉnh
bài Khóa luận này
Chân thành cám ơn tất cả mọi người
TP.HCM, Ngày 01 tháng 06 năm 2012
PHAN BẢO MINH
Trang 3Trang iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Nội dung Khóa luận Tốt nghiệp gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Giới thiệu về tính cấp thiết lựa chọn đề tài, mục tiêu hướng đến, giới hạn phạm
vi nghiên cứu và các phương pháp phục vụ cho việc thực hiện đề tài
Chương 2: Tổng quan về tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn OHSAS 18000, cấu trúc hệ thống và những yêu cầu thực hiện OHSAS 18001:2007 Bên cạnh đó còn giới thiệu về những lợi ích cũng như những khó khăn từ việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Chương 3: Tổng quan về Nhà máy sản xuất Ống PVC thuộc Công ty Cổ phần Cáp - Nhựa Vĩnh Khánh
Giới thiệu về Công ty Cổ phần Cáp - Nhựa Vĩnh Khánh, Nhà máy sản xuất Ống PVC Hoạt động sản xuất, nhu cầu sử dụng nguyên nhiên vật liệu, máy móc trang thiết
bị và công nghệ sản xuất; hiện trạng môi trường lao động; công tác thực hiện an toàn
và sức khỏe nghề nghiệp tại nhà máy
Chương 4: Xây dựng hệ thống quản lý OH&S theo thiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 tại Nhà máy sản xuất ống PVC thuộc Công ty Cổ phần Cáp - Nhựa Vĩnh Khánh
Nhận diện tất cả các mối nguy, đánh giá rủi ro và xác định các biện pháp kiểm soát Xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 cho nhà máy
Chương 5: Kết luận - Kiến nghị
Đánh giá công tác thực hiện an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại nhà máy và trình bày những đề xuất quan trọng trong việc xây dựng hệ thống OHSAS 18001:2007
Trang 4Trang iv
MỤC LỤC
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC BẢNG BIỂU – BIỂU ĐỒ – SƠ ĐỒ xii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 3
1.3 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 3
1.4 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI 3
1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 3
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 5
2.1 GIỚI THIỆU TIÊU CHUẨN OHSAS 18000 5
2.2 CẤU TRÚC HỆ THỐNG OHSAS 18001:2007 6
2.3 CÁC YÊU CẦU CỦA OHSAS 18001:2007 7
2.4 NHỮNG LỢI ÍCH TỪ VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 8
2.4.1 Về mặt thị trường 8
2.4.2 Về mặt kinh tế 8
2.4.3 Quản lý rủi ro 8
2.5 NHỮNG KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 8
Chương 3 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ỐNG NHỰA PVC THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP - NHỰA VĨNH KHÁNH 9
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG 9
3.1.1 Giới thiệu chung 9
Trang 5Trang v
3.1.1.1 Về công ty 9
a Thông tin chung 9
b Lĩnh vực hoạt động 9
c Vị trí Công ty 10
3.1.1.2 Về nhà máy 10
a Thông tin chung 10
b Lĩnh vực sản xuất chính 10
c Vị trí nhà máy 10
3.1.2 Qui hoạch các khu chức năng tại nhà máy 10
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 12
3.2 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY 13
3.2.1 Nhu cầu sử dụng lao động 13
3.2.2 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, điện, nước và máy móc trang thiết bị 13
3.2.2.1 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, nước và điện 13
3.2.2.2 Nhu cầu sử dụng máy móc trang thiết bị phục vụ sản xuất 14
3.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất 15
3.2.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất 15
3.2.3.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 15
3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY 15
3.3.1 Hiện trạng môi trường không khí 15
3.3.1.1 Khí thải, nhiệt 15
3.3.1.2 Bụi 16
3.3.1.3 Tiếng ồn 16
3.3.2 Hiện trạng chất thải rắn và chất thải nguy hại 19
3.3.2.1 Chất thải rắn 19
3.3.2.2 Chất thải nguy hại 19
Trang 6Trang vi
3.4 CÔNG TÁC CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG, AN TOÀN VỆ
SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY TẠI NHÀ MÁY 20
3.4.1 Công tác cải thiện môi trường lao động 20
3.4.1.1 Đối với môi trường không khí 20
3.4.1.2 Đối với chất thải rắn và chất thải nguy hại 21
3.4.2 Công tác an toàn vệ sinh lao động 21
3.4.2.1 Tổ chức thực hiện OH&S 21
3.4.2.2 Công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động 22
3.4.2.3 Cấp phát phương tiện bảo hộ lao động 22
3.4.3 Công tác phòng cháy chữa cháy 22
3.4.3.1 Phòng cháy chữa cháy 22
3.4.3.2 An toàn điện 23
3.4.4 Một số hoạt động khác 23
3.4.4.1 Thống kê tình hình tai nạn lao động 23
3.4.4.2 Hoạt động khám và chăm sóc sức khỏe định kỳ CB-CNV 23
3.4.4.3 Lắp đặt biển báo 24
3.4.4.4 Chế độ bồi dưỡng và trợ cấp đối với người lao động 24
Chương 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ OH&S THEO TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT ỐNG PVC THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP - NHỰA VĨNH KHÁNH 26
4.1 PHẠM VI CỦA HỆ THỐNG VÀ THÀNH LẬP BAN OH&S 26
4.1.1 Phạm vi áp dụng hệ thống OH&S 26
4.1.2 Thành lập ban OH&S 26
4.2 CHÍNH SÁCH OH&S VÀ PHỔ BIẾN CHÍNH SÁCH 28
4.2.1 Xây dựng chính sách OH&S 28
4.2.2 Phổ biến chính sách OH&S 28
4.3 NHẬN DIỆN MỐI NGUY, ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT 29
Trang 7Trang vii
4.3.1 Mục đích 29
4.3.2 Nội dung 29
3.3.3 Tài liệu tham chiếu 38
4.4 CÁC YÊU CẦU PHÁP LUẬT VÀ YÊU CẦU KHÁC 38
4.4.1 Mục đích 38
4.4.2 Nội dung 38
4.4.3 Tài liệu tham chiếu 39
4.5 CÁC MỤC TIÊU CHỈ TIÊU VÀ CHƯƠNG TRÌNH 40
4.5.1 Mục đích 40
4.5.2 Nội dung 40
4.6 NGUỒN LỰC, VAI TRÒ, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH VÀ QUYỀN HẠN 47
4.6.1 Mục đích 47
4.6.2 Nội dung 47
4.7 NĂNG LỰC, ĐÀO TẠO VÀ NHẬN THỨC 49
4.7.1 Mục đích 49
4.7.2 Nội dung 49
4.7.3 Tài liệu tham chiếu 50
4.8 TRAO ĐỔI THÔNG TIN, THAM GIA VÀ THAM KHẢO Ý KIẾN 50
4.8.1 Mục đích 50
4.8.2 Nội dung 51
4.8.3 Tài liệu tham chiếu 51
4.9 HỆ THỐNG TÀI LIỆU 51
4.9.1 Mục đích 51
4.9.2 Nội dung 52
4.10 KIỂM SOÁT TÀI LIỆU 52
4.10.1 Mục đích 52
4.10.2 Nội dung 52
Trang 8Trang viii
4.10.3 Tài liệu tham chiếu 53
4.11 KIỂM SOÁT ĐIỀU HÀNH 53
4.11.1 Mục đích 53
4.11.2 Nội dung 53
4.11.3 Tài liệu tham chiếu 55
4.12 CHUẨN BỊ ỨNG CỨU VỚI TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP 55
4.12.1 Mục đích 55
4.12.2 Nội dung 56
4.12.3 Tài liệu tham chiếu 57
4.13 GIÁM SÁT VÀ ĐO LƯỜNG VIỆC THỰC HIỆN 57
4.13.1 Mục đích 57
4.13.2 Nội dung 57
4.13.3 Tài liệu tham chiếu 58
4.14 ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ 58
4.14.1 Mục đích 58
4.14.2 Nội dung 58
4.14.3 Tài liệu tham chiếu 59
4.15 ĐIỀU TRA SỰ CỐ 59
4.15.1 Mục đích 59
4.15.2 Nội dung 59
4.15.3 Tài liệu tham chiếu 60
4.16 SỰ KHÔNG PHÙ HỢP, HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC VÀ PHÒNG NGỪA 60
4.16.1 Mục đích 60
4.16.2 Nội dung 60
4.16.3 Tài liệu tham chiếu 61
4.17 KIỂM SOÁT HỒ SƠ 61
4.17.1 Mục đích 61
Trang 9Trang ix
4.17.2 Nội dung 61
4.17.3 Tài liệu tham chiếu 62
4.18 ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ 62
4.18.1 Mục đích 62
4.18.2 Nội dung 62
4.18.3 Tài liệu tham chiếu 63
4.19 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 63
4.19.1 Mục đích 63
4.19.2 Nội dung 63
4.19.3 Tài liệu tham chiếu 65
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1 KẾT LUẬN 66
5.2 KIẾN NGHỊ 68
5.3 KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 VÀO NHÀ MÁY 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 72
Trang 10Trang x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AT&SKNN/OH&S : An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp/ Occupational Health and
Safety BLĐTBXH : Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
BSI : British Standards Institution/ Viện Tiêu chuẩn Anh
CB - CNV : Cán bộ - công nhân viên
YCPL&YCK : Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
MSDS : Material safety Data Sheet/ Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất
OHSMS : Occupational health & safety management system/ Hệ thống
quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp
Trang 11Trang xi
PPE : Personal protective equipment/ Dụng cụ bảo hộ cá nhân
Trang 12Trang xii
DANH MỤC BẢNG BIỂU – BIỂU ĐỒ – SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: So sánh tình hình TNLĐ năm 2011 và năm 2010 1
Bảng 1.2: Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ 2
Sơ đồ 1.1: Phân tích công việc trọng yếu 4
Sơ đồ 2.1: Mô hình quản lý P – D – C – A 7
Bảng 3.1 : Thống kê nhu cầu sử nguyên liệu và nhiên liệu 13
Bảng 3.2: Mức tiêu hao điện trong quý IV 14
Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất ống PVC 15
Bảng 3.2: Kết quả phân tích mẫu khí trong khu vực Nhà máy 17
Bảng 3.3: Kết quả phân tích mẫu khí xung quanh Nhà máy 18
Bảng 3.5: Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại của Nhà máy 20
Bảng 3.6: Quy định cấp phát thiết bị bảo hộ lao động 22
Bảng 3.7: Danh mục trang thiết bị phòng cháy chữa cháy tại Nhà máy 23
Biểu đồ 3.1: Thống kê phân loại sức khỏe tại nhà máy sản xuất Ống PVC tháng 12 năm 2011 24
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ tổ chức ban OH&S của Công ty 27
Bảng 4.1: Danh mục các loại mối nguy và tên mối nguy 31
Bảng 4.2: Đánh giá rủi ro đối với tai nạn lao động 34
Bảng 4.3: Đánh giá rủi ro đối với bệnh nghề nghiệp 35
Bảng 4.4: Phân loại mức độ rủi ro – Xét thứ tự ưu tiên khắc phục và phòng ngừa 36
Bảng 4.5: Thống kế mức độ rủi ro 37
Bảng 4.6: Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình hành động OH&S 42
Bảng 4.7: Các loại hồ sơ và thời gian lưu giữ tối đa 62
Trang 13Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với xu hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, mở rộng mối quan hệ hợp tác quốc tế của đất nước thì vấn đề bảo vệ sức khỏe NLĐ và cải thiện MTLĐ tốt hơn là mục tiêu hàng đầu mà các doanh nghiệp cần phải thực hiện
Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao thì việc bảo vệ quyền lợi cho NLĐ ngày càng được chú trọng nhiều hơn
Theo thống kê tình hình TNLĐ năm 2011 (của Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội) đã xảy ra 5896 vụ TNLĐ làm 6154 người bị nạn Số vụ tai nạn tăng 15,04%
và số người bị nạn tăng 15,96% so với năm 2010
Trang 14Bảng 1.2: Những nguyên nhân xảy ra TNLĐ
Về phía người sử dụng lao động
06 Không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho ATLĐ 82 1,39 2,16
Về phía người lao động
01 Vi phạm các quy trình, biện pháp làm việc an
2 Không sử dụng các trang thiết bị, phương tiện
3 Do người khác vi phạm quy định về ATLĐ 199 3,37 3,45
(Nguồn: Thông báo 303/TB-BLĐTBXH về tình hình TNLĐ năm 2011 của Bộ
Hiểu rõ xu hướng phát triển xã hội và tầm quan trọng cần phải thiết lập hệ thống
quản lý OH&S cho doanh nghiệp, nên tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống quản
lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp áp dụng tại Nhà máy sản xuất Ống PVC thuộc Công ty Cổ phần Cáp - Nhựa Vĩnh Khánh theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007”, nhằm nâng cao chất lượng MTLĐ của NLĐ, giảm tới mức thấp nhất
TNLĐ và BNN, đồng thời hạn chế đến mức tối thiểu những sự cố và rủi ro không mong muốn cho doanh nghiệp
Trang 151.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu hiện trạng MTLĐ, công tác thực hiện OH&S tại Nhà máy sản xuất Ống PVC
Xây dựng hệ thống quản lý OH&S áp dụng tại Nhà máy sản xuất Ống PVC thuộc Công ty Cổ phần Cáp - Nhựa Vĩnh Khánh theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007, nhằm hạn chế đến mức tối thiểu khả năng xảy ra các rủi ro về TNLĐ trong sản xuất và BNN của CB-CNV Tạo nên MTLĐ an toàn cho CB-CNV, bên cạnh đó còn giúp giảm chi phí tiềm ẩn do những rủi ro mang lại
1.3 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Nâng cao nhận thức cho mọi người đặc biệt là NLĐ và doanh nghiệp về vấn đề OH&S
Giảm thiểu những rủi ro và tổn thất cho doanh nghiệp và NLĐ
Cải thiện MTLĐ và nâng cao hiệu quả lao động
1.4 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1 Giới hạn đề tài
Xây dựng hệ thống văn bản phù hợp tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 cho Nhà
máy sản xuất Ống PVC thuộc Công ty Cổ phần Cáp – Nhựa Vĩnh Khánh
1.4.2 Phạm vi đề tài
Đối tượng: Tất cả các hoạt động, quá trình, sản phẩm và dịch vụ ở Nhà máy sản
xuất Ống PVC thuộc Công ty Cổ phần Cáp – Nhựa Vĩnh Khánh có khả năng phát sinh các vấn đề về OH&S
Địa điểm: Ấp Châu Thới, xã Bình An, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Thời gian: từ ngày 01/12/2011 - 05/2012
1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Nghiên cứu tài liệu về hệ thống tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007, văn bản hướng dẫn thiết lập thực hiện OHSAS 18000, các văn bản pháp luật liên quan và những tài liệu có liên quan đến việc thiết lập hệ thống OHSAS 18000
Trang 16 Nghiên cứu tài liệu về những thông tin cần thiết về Công ty, Nhà máy để thiết lập tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Phương pháp khảo sát thực địa: tiếp cận thực tế, có cái nhìn rõ ràng hơn về
hiện trạng MTLĐ và công tác thực hiện OH&S tại nhà máy; thu thập thông tin,
số liệu, bảng biểu, hình ảnh… cần thiết để thiết lập HTQL OH&S theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: phỏng vấn trực tiếp CB-CNV tại Nhà máy
và người dân khu vực xung quanh Nhà máy
Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
Phương pháp nhận dạng mối nguy bằng phương pháp phân tích công việc trọng yếu theo sơ đồ 1.1 để nhận dạng tất cả các mối nguy
Sơ đồ 1.1: Phân tích công việc trọng yếu
Phương pháp đánh giá rủi ro: Đánh giá mức độ rủi ro theo hình thức cho điểm,
đánh giá từng mối nguy và mỗi mối nguy đánh giá cho điểm theo 05 tiêu chí: Chu kỳ tiếp cận, tần suất xảy ra sự cố, mức độ ảnh hưởng, khả năng tự bảo vệ, sự
huấn luyện (Xem phụ lục 06/ Thủ tục 01(TT-01): Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro/ mục 6.2 Đánh giá rủi ro)
Hệ thống Công ty, nhà máy
Dây chuyền sản xuất
Nhiệm vụ của phòng ban
Chu kỳ
Khẩn cấp
Trang 17Chương 2
TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007
2.1 GIỚI THIỆU TIÊU CHUẨN OHSAS 18000
Lịch sử hình thành và những chuyển biến của tiêu chuẩn OHSAS 18000 theo thời gian và nhu cầu xã hội:
1992: Ủy ban Sức khỏe và An toàn Anh ban bố chính sách quản lý về Sức khỏe
và An toàn tại nơi làm việc
1993: Ủy ban Sức khỏe và An toàn Anh điều hành giới thiệu về Quản lý Sức
khỏe và An toàn, phù hợp với pháp luật Anh (gọi tắc là HSG 65)
1996: Tiêu chuẩn Anh BS 8800 đưa ra, được sử dụng như mô hình OHSMS
hướng dẫn chung cho hê ̣ thống quản lý Sức khỏe và An toàn
1999: Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) cùng với các tổ chức khác trên thế giới cho ra
đời phiên bản đầu tiên - tiêu chuẩn OHSAS 18001:1999, dựa trên những đặc điểm kỹ thuật của bộ tiêu chuẩn BS8800
2000: Tiêu chuẩn OHSAS 18002:2000 ra đời phục vụ cho việc hướng dẫn triển
khai thực hiện OHSAS 18001:1999
2007: Phiên bản mới OHSAS 18001:2007 thay thế OHSAS 18001:1999
2008: Phiên bản mới OHSAS 18002:2008 hướng dẫn thực hiện OHSAS
18001:2007
OHSAS 18000 là một tiêu chuẩn quốc tế về OH&S được xây dựng từ sự kết hợp của các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia, các tổ chức chứng nhận, các tổ chức tư vấn và các chuyên gia trong ngành
Hệ thống quản lý OH&S xác định các quá trình để cải tiến thường xuyên các hoạt động về OH&S và phù hợp với các yêu cầu pháp luật Hệ thống này tạo ra nền tảng để tích hợp với kế hoạch kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp
Trang 18Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý OH&S Nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kiểm soát các rủi ro về an toàn, sức khoẻ và cải tiến các hoạt động của mình
Bộ tiêu chuẩn bao gồm 2 tiêu chuẩn OHSAS 18001 và OHSAS 18002:
Tiêu chuẩn OHSAS 18001 đưa ra các yêu cầu về OH&S, đây là tiêu chuẩn dùng
để đánh giá và chứng nhận Tiêu chuẩn không phải là yêu cầu pháp luật hoặc hướng dẫn áp dụng Nó mang tính tự nguyện Tiêu chuẩn không quy định các tiêu chí thực hành cụ thể hoặc đưa ra yêu cầu chi tiết về thiết kế hệ thống quản lý Thay vào đó hệ thống hướng đến giảm hoặc ngăn ngừa các tai nạn, tử vong, tiêu tốn nguồn lực, thời gian liên quan đến tai nạn, sự cố
Tiêu chuẩn OHSAS 18002 hướng dẫn triển khai tiêu chuẩn OHSAS 18001
Bộ tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho tất cả các tổ chức không phân biệt quy mô, loại hình sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ
2.2 CẤU TRÚC HỆ THỐNG OHSAS 18001:2007
Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 được xây dựng và thực hiện dựa trên phương pháp luận là Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động (Plan – Do – Check – Act/ P – D – C – A)
Nội dung chính sau:
Trang 19Xem xét của Lãnh đạo
Kiểm tra &
Hành động khắc phục
Thiết lập chính sách OH&S Lập kế hoạch
Thực hiện và điều hành
Cải tiến thường xuyên
Sơ đồ 2.1: Mô hình quản lý P – D – C – A
2.3 CÁC YÊU CẦU CỦA OHSAS 18001:2007
Chính sách OH&S
Nhận dạng mối nguy, đánh giá rủi ro và xác định biện pháp kiểm soát
Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình OH&S
Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn
Năng lực, đào tạo và nhận thức.
Trao đổi thông tin, tham gia và tham vấn
Hệ thống tài liệu
Kiểm soát tài liệu
Kiểm soát điều hành
Trang 202.4 NHỮNG LỢI ÍCH TỪ VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007
2.4.1 Về mặt thị trường
Cải thiện cơ hội xuất khẩu và thâm nhập thị trường quốc tế
Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng
Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động OH&S
Phát triển bền vững nhờ thỏa mãn được lực lượng lao động, yếu tố quan trọng nhất trong một tổ chức và các cơ quan quản lý nhà nước về ATLĐ và SKNN
Giúp giữ chân nhân viên một cách hiệu quả
Giảm thiểu nhu cầu kiểm tra, thanh tra từ các cơ quan quản lý nhà nước
2.4.2 Về mặt kinh tế
Giảm thiểu chi phí do vi phạm quy định pháp luật về trách nhiệm xã hội và những rủi ro
Tỷ lệ sử dụng lao động cao hơn nhờ giảm thiểu các vụ TNLĐ và BNN
Hạn chế các tổn thất trong trường hợp tai nạn, khẩn cấp
2.4.3 Quản lý rủi ro
Phương pháp tốt trong việc phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu thiệt hại
Thúc đẩy quá trình giám định thiệt hại cho các yêu cầu bảo hiểm (nếu có)
Giảm tai nạn/ sự cố OH&S không mong đợi
2.5 NHỮNG KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007
Doanh nghiệp phải đầu tư chi phí để nâng cấp nhà xưởng, huấn luyện nhân viên,…
Áp lực sử dụng BHLĐ vì “thói quen sử dụng còn là trở ngại lớn”, sự thay đổi này cần có sự hỗ trợ của lãnh đạo và thời gian
Người ta cho rằng khi áp dụng hệ thống OH&S sẽ làm ảnh hưởng đến năng suất
do phải sử dụng BHLĐ cồng kềnh, phải thực hiện đúng các quy trình an toàn
Nguồn lực, thời gian và kể cả sự hỗ trợ từ các Hiệp hội Doanh nghiệp, nhà nước tạo sự lo lắng cho doanh nghiệp
Các cấp lãnh đạo doanh nghiệp chưa nghĩ đến lợi ích lâu dài do hệ thống OH&S mang lại mà chỉ tập trung vào các mục tiêu ngắn hạn
Trang 21Chương 3
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ỐNG NHỰA PVC THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP - NHỰA VĨNH KHÁNH 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG
3.1.1 Giới thiệu chung
3.1.1.1 Về công ty
a Thông tin chung
Tên thường gọi: Công ty Cổ phần Cáp – Nhựa Vĩnh Khánh
Tên giao dịch tiếng Anh: VINH KHANH CABLE – PLASTIC CORPORATION
Năm thành lập: 1993
Địa chỉ: Ấp Châu Thới, xã Bình An, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0650.3751501 Fax: 0650.3751699
Website: www.vcom.com.vn Email: vcom@vcom.com.vn
b Lĩnh vực hoạt động
Cung cấp các sản phẩm phục vụ ngành viễn thông, điện lực, cấp thoát nước và thị trường dân dụng bao gồm các hoạt động chính:
Sản xuất và kinh doanh dây và cáp viễn thông, mạng máy tính
Kinh doanh dây dẫn điện, các phụ tùng và vật tư, vật liệu dùng cho ngành điện, điện tử, viễn thông và mạng máy tính
Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm cao su, nhựa các loại, nhựa PVC, PE
Kinh doanh hàng tiêu dùng, hàng kim khí điện máy, bình điện, vỏ ruột xe, điện gia dụng, máy móc thiết bị phục vụ cho ngành điện, viễn thông, vật liệu xây dựng và trang trí nội thất, sắt thép và khung nhôm
Xây dựng dân dụng, công nghiệp
San lấp mặt bằng, sửa chữa nhà và trang trí nội thất
Sản xuất và lắp ráp tiêu dùng
Trang 22c Vị trí Công ty
Phía Bắc giáp Công ty TNHH sản xuất đũa tre Châu Thới
Phía Nam và phía Tây giáp khu dân cư
Phía Đông giáp xưởng sản xuất Giấy Vàng Mã, cách không xa khu vực Nhà máy
là đường quốc lộ 20 dẫn đi Biên Hòa, rất thuận tiện cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa
3.1.1.2 Về nhà máy
a Thông tin chung
Nhà máy hiện có 05 dây chuyền sản xuất ống nhựa và 03 dây chuyền sản xuất ống PE Bên cạnh đó Nhà máy tiếp tục đầu tư sản xuất ống HDPE đa dạng các quy cách ống, đầu tư mở khuôn ống HDPE gân xoắn cho thoát nước, tưới tiêu Đặc biệt Nhà máy còn đầu tư thêm một dây chuyền ống PVC ϕ 600, cung cấp chủ yếu cho công trình cấp nước
Năng suất hàng năm: 300 tấn/ năm
b Lĩnh vực sản xuất chính
Ống PVC, PE, ống nhựa hai lớp uPVC-HDPE, ống nhựa uPV cung cấp chủ yếu cho các khách hàng công trình thuộc các ngành: ngành nước, ngành bưu điện, ngành điện lực
c Vị trí nhà máy
Phía đông giáp nhà dân
Phía Tây giáp quốc lộ 1K
Phía Nam giáp nhà dân
Phía Bắc giáp nhà dân
3.1.2 Qui hoạch các khu chức năng tại nhà máy
Diện tích nhà máy khoảng 19.000m2
Nhà máy được phân chia làm các khu vực chức năng sau:
Bảo vệ
Nhà xe
Trang 253.2 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY
3.2.1 Nhu cầu sử dụng lao động
Tổng số lao động của Công ty: 195 người (Lao động nữ: 61 người)
Tổng số lao động của Nhà máy: 30 người (Lao động nữ: 03 người)
3.2.2 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, điện, nước và máy móc trang
thiết bị
3.2.2.1 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, nước và điện
Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và nhiên liệu:
Bảng 3.1: Thống kê nhu cầu sử nguyên liệu và nhiên liệu
Nhu cầu sử dụng điện, nước:
Nhu cầu sử dụng điện: Nhà máy sử dụng nguồn điện lưới quốc gia theo đồng hồ
riêng, lượng điện tiêu thụ trong quý là 394.000 Kw/h
Trang 26Bảng 3.2: Mức tiêu hao điện trong Quý IV
STT Thời gian Số điện tiêu thụ (Kw/h)
Nhu cầu sử dụng nước: Trong quá trình sản xuất hầu như không sử dụng nhiều
nước (lượng nước làm nguội được sử dụng tuần hoàn) Nước chỉ sử dụng cho nhu cầu hàng ngày của CB-CNV Nhu cầu nước tính khoảng 5m3/ngày (nước ngầm), tổng lượng nước tiêu thụ trong quý là 5m3/ngày x 26 x 3 = 390 m3
(Nguồn: Báo cáo giám sát chất lượng môi trường Công ty CP Cáp - Nhựa Vĩnh Khánh, quý IV năm 2011)
3.2.2.2 Nhu cầu sử dụng máy móc trang thiết bị phục vụ sản xuất
(Xem phụ lục 02)
Trang 273.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất
3.2.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất ống PVC 3.2.3.2 Thuyết minh quy trình công nghệ
Nguyên liệu là nhựa Resin cùng với các phụ gia được phối trộn tại hệ thống trộn khép kín hiện đại của nhà máy Nguyên liệu sau khi phối trộn xong sẽ được chuyển vào máy ép đùn bằng vít xoắn đơn, tại đây quá trình gia nhiệt và định hình xảy ra Sau khi định hình sản phẩm qua hệ thống làm nguội cố định hình dáng, qua máy cắt, máy nong đầu ống, máy tiện nhẵn đầu ống đến giai đoạn hình thành sản phẩm
3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY
3.3.1 Hiện trạng môi trường không khí
Trang 28tùy từng loại nhựa, chất phụ gia có mặt trong chúng khác nhau có thể tạo ra một số monome bị tách ra,… lượng nhiệt thừa chỉ tập trung ở khu vực gia nhiệt và ép nhựa và chỉ ảnh hưởng trong vòng bán kính khoảng 1–3m, tuy không đủ làm ô nhiễm đến môi trường xung quanh nhưng ảnh hưởng đến môi trường làm việc của công nhân vận hành máy trực tiếp
Khí thải do các phương tiện vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm gây ra
3.3.1.2 Bụi
Bụi sinh ra trong quá trình phối trộn nguyên liệu, hàm lượng bụi sinh ra chủ yếu
do quá trình nạp nguyên liệu vào xyclon chứa, quá trình chuyển nguyên liệu vào máy gia nhiệt bằng vít xoắn đơn,…
Bụi do các phương tiện vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm gây ra nhưng nguồn
ô nhiễm này không thường xuyên nên mức độ gây ô nhiễm cũng không đáng kể và có thể kiểm soát được
3.3.1.3 Tiếng ồn
Tiếng ồn phát sinh từ quá trình vận hành máy móc và quá trình cắt, xay phế phẩm làm nguyên liệu trở lại và trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm bằng va đập
Trang 313.3.2 Hiện trạng chất thải rắn và chất thải nguy hại
3.3.2.1 Chất thải rắn
Từ quá trình sinh hoạt:
Trong quá trình sinh hoạt của nhân viên văn phòng hành chính, công nhân nhà máy, chất thải phát sinh ra như giấy, bao bì nilông, hộp cơm, hộp nhựa, chai nhựa,…
Từ quá trình sản xuất:
Trong quá trình sản xuất chất thải rắn sinh ra chủ yếu từ các công đoạn cắt gọt, phế phẩm do ép đùn Đây là loại chất thải mang tính đặc trưng của ngành công nghiệp nhựa, phần lớn lượng chất thải rắn này đều được tái sử dụng và một phần nhỏ không thế tái chế được thu gom và lưu giữ đúng khu vực
Bên cạnh đó còn có vỏ bao đựng nguyên liệu và các chất phụ gia, vụn nhựa bị cháy xém, phế liệu hư hỏng
Ngoài ra còn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của CB-CNV trong nhà máy, theo tính toán sơ bộ tổng lượng chất thải rắn này khoảng 15kg/ngày
3.3.2.2 Chất thải nguy hại
Bao bì đựng hóa chất, dầu nhớt, mỡ bôi trơn cho các máy móc tại nhà máy, các thiết bị của máy móc bị hư có dính mỡ nhớt, thùng phi chứa nhớt, bóng đèn hư hỏng
do việc phục vụ chiếu sáng, vỏ bình chứa mực in, vật dụng y tế thải bỏ
Trang 32Bảng 3.5: Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại của Nhà máy
TT Tên chất thải Trạng thái tồn tại
(rắn/lỏng/bùn)
Số lượng (kg/ Quý 4) Mã CTNH
04 Bao bì đựng hóa chất thải,
(Nguồn: Báo cáo giám sát chất lượng môi trường Công ty Cổ phần Cáp – Nhựa Vĩnh
Khánh, quý IV năm 2011)
3.4 CÔNG TÁC CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG, AN TOÀN VỆ
SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY TẠI NHÀ MÁY
3.4.1 Công tác cải thiện môi trường lao động
3.4.1.1 Đối với môi trường không khí
Để đảm bảo chất lượng không khí trong khu vực sản xuất của nhà máy, bảo đảm
vệ sinh an toàn cho công nhân trực tiếp sản xuất cũng như dân cư xung quanh khu vực nhà máy, nhà máy đã áp dụng các biện pháp sau:
Nhà xưởng được cách nhiệt bằng các lớp cách nhiệt và lắp đặt các quạt hút, thông gió tạo điều kiện thoáng mát và nhiệt độ thích hợp cho môi trường sản xuất tại phân xưởng
Lượng bụi phát sinh là do máy trộn nguyên liệu đã cũ, bị hở các khớp nối và sau khi trộn xong xả xuống phễu chứa Lượng bụi phát tán từ quá trình vận chuyển,
di chuyển hàng hoá Để hạn chế sự ô nhiễm này, nhà máy cho tiến hành nâng cấp, cải tiến thiết bị đồng thời dùng vải lọc bụi bịt kín khi xả nguyên liệu sau khi trộn xuống phễu đựng
Cung cấp thiết bị BHLĐ đầy đủ cho công nhân vận hành máy sản xuất
Trang 33Quy định tốc độ cho phép trong khuôn viên nhà máy nhằm hạn chế sự phát tán bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển, bốc xếp hàng trong nhà máy
Trồng cây xanh xung quanh khu vực nhà máy
3.4.1.2 Đối với chất thải rắn và chất thải nguy hại
Đối với chất thải từ công nghệ sản xuất
Tất cả đều được tái sử dụng triệt để nên vấn đề gây ô nhiễm môi trường là không đáng quan tâm (một phần rất nhỏ chất thải rắn là các mẫu vụn nhựa bị cháy xém không thể tái sử dụng thì nhà máy thanh lý cho các cơ sở thu mua phế liệu trong vùng để sản xuất các sản phẩm nhựa cấp thấp)
Đối với chất thải sinh hoạt
Nhà máy tự tổ chức thực hiện thu gom rác sinh hoạt và hợp đồng thu gom vận chuyển thông qua Công ty dịch vụ công cộng Hợp tác xã Dịch vụ Môi trường Bình An đến nhà máy và thu gom xử lý hàng ngày
Đối với các chất thải nguy hại
Được nhà máy thu gom và lưu giữ tại kho lưu giữ chất thải nguy hại tại nhà máy Trong đó các CTNH như dầu nhớt thải, bao bì đựng hóa chất và các dung môi thải được nhà máy thu gom và giao trả cho nhà cung ứng Đối với các chất thải còn lại vì
số lượng không nhiều nên nhà máy vẫn đang lưu giữ tại kho và đang tiến hành liên hệ với đơn vị có chức năng để tiến hành thu gom và xử lý các loại chất thải này
3.4.2 Công tác an toàn vệ sinh lao động
3.4.2.1 Tổ chức thực hiện OH&S
Thành lập Hội đồng Bảo hộ lao động: gồm 04 cán bộ làm công tác an toàn, trong
đó có một cán bộ chuyên trách Đảm nhiệm các trách nhiệm sau:
Tư vấn cho lãnh đạo và hỗ trợ xây dựng quy chế quản lý, chương trình hành động kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động và các biện pháp AT-VSLĐ nhằm cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa TNLĐ và BNN tại Nhà máy - Công ty
Tổ chức thực hiện, kiểm tra công tác AT-VSLĐ ở Nhà máy - Công ty theo định
kỳ 06 tháng/lần và hàng năm viết báo cáo “ Báo cáo tình hình thực hiện VSLĐ” trình Ban lãnh đạo, Sở ban ngành
Trang 34AT-Bên cạnh đó còn thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh thực hiện chế độ tự kiểm tra về công tác BHLĐ tại doanh nghiệp
3.4.2.2 Công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Hàng năm đều mở lớp tập huấn an toàn, VSLĐ cho CB-CNV Lần tập huấn gần
nhất: tháng 9/2011 Số lượng người tham dự: 49 người (Báo cáo kết quả kiểm tra và đánh giá hiện trạng vệ sinh công nghiệp - an toàn lao động - phòng chống cháy nổ, Công ty Cổ phần Cáp – Nhựa Vĩnh Khánh, tháng 12/2011)
3.4.2.3 Cấp phát phương tiện bảo hộ lao động
Nhằm đảm bảo an toàn cho công nhân lao động trong quá trình làm việc, Ban lãnh đạo Công ty đã ban hành quy định về cấp phát phương tiện BHLĐ, cụ thể theo bảng dưới đây:
Bảng 3.6: Quy định cấp phát thiết bị bảo hộ lao động
người/1 năm
Số lần cấp Thời gian cấp
01 Quần áo BHLĐ cho CNV 02 bộ 2 lần Đầu năm và Giữa năm
02 Giầy bảo hộ tĩnh điện 02 đôi 2 lần Đầu năm và Giữa năm
3.4.3 Công tác phòng cháy chữa cháy
3.4.3.1 Phòng cháy chữa cháy
Nhằm đảm bảo tính mạng NLĐ và tài sản nhà máy, công ty đã thực hiện một số biện pháp phòng chống cháy nổ sau:
Về mặt chính sách: Ban hành nội quy phòng cháy và chữa cháy áp dụng trong toàn Nhà máy - Công ty tại một số khu vực tiềm ẩn nhiều nguy cơ cháy nổ như khu vực sản xuất,… Quy định của công ty cấm tuyệt đối không được hút thuốc, sử dụng bật lửa và các thiết bị điện khi đi vào khu vực sản xuất, kho
Trang 35Xây dựng phương án chữa cháy tại chỗ, tại các khu vực có nguồn nhiệt cao, tập kết hóa chất, nhiên liệu dễ cháy
Nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành các nội quy, quy định về ATLĐ, PCCC
và phòng chống sự cố môi trường của CB-CNV
Về trang thiết bị và nhân sự: trang bị phương tiện PCCC như hệ thống nước chữa cháy, bình chữa cháy
Về công tác huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy: nghiêm túc thực hiện công tác PCCC, hàng năm tổ chức huấn luyện PCCC cho CB-CNV trong nhà máy vào tháng 06, do Đội phòng cháy chữa cháy Dĩ An đảm nhiệm
Bảng 3.7: Danh mục trang thiết bị phòng cháy chữa cháy tại Nhà máy
TT Tên phương tiện lượng Số lượng Chất Ghi chú
3.4.4.1 Thống kê tình hình tai nạn lao động
Hàng năm công ty tiến hành báo cáo TNLĐ 06 tháng/lần (xem phụ lục 03: Biểu mẫu thống kê tình hình TNLĐ), luôn theo dõi và cập nhật tình hình diễn biến TNLĐ 3.4.4.2 Hoạt động khám và chăm sóc sức khỏe định kỳ CB-CNV
Hàng năm công ty liên hệ với Trung tâm Y tế huyện Dĩ An tổ chức khám sức khỏe định kỳ 02 lần/năm tại công ty, nhằm phân loại sức khỏe và phát hiện sớm BNN cho CB-CNV trong Nhà máy - Công ty
Trang 36Thống kê phân loại sức khỏe CB-CNV ngày 17/12/2011 cho thấy tình trạng sức khỏe CB-CNV bình thường chiếm 82,3%, nhưng bên cạnh đó có đến có 12% CB- CNV tình trạng sức khỏe yếu và 6% là rất yếu cần được quan tâm nhiều hơn
Biểu đồ 3.1: Thống kê phân loại sức khỏe tại nhà máy sản xuất Ống PVC tháng 12
năm 2011
3.4.4.3 Lắp đặt biển báo
Với mục đích tuyên truyền và nhắc nhở CB-CNV trong Nhà máy - Công ty về vấn đề an toàn trong sản xuất và sinh hoạt, công ty đã lắp đặt các biển báo ở nhiều khu vực trong nhà máy Ví dụ như : gắn bảng “Nội quy làm việc”, “Nội quy phòng cháy chữa cháy” và “Tiêu lệnh chữa cháy” tại chốt bảo vệ, xưởng sản xuất, khu vực bảo trì, nhà kho,… những nơi có nguy cơ cháy nổ thì lắp bảng “Cấm hút thuốc”,… Tuy nhiên, hiện nay những biển báo này đã xuống cấp, hình ảnh và chữ không thể đọc được Bên cạnh đó vẫn chưa lắp đặt bảng “Nội quy an toàn sử dụng điện”, bảng
“Hướng dẫn công việc trong tình huống xảy ra TNLĐ”, “Hóa chất độc hại”,
3.4.4.4 Chế độ bồi dưỡng và trợ cấp đối với người lao động
Thực hiện ngày làm việc 08 giờ đối với NLĐ theo quy định của Bộ luật Lao động Người lao động làm việc trong môi trường độc hại được hưởng bồi dưỡng tùy theo mức độ độc hại của môi trường làm việc Thực hiện nghỉ phép hàng năm hưởng nguyên lương:
Lao động làm công việc bình thường: 12 ngày/năm
Rất khỏe Khỏe Trung bình Yếu
Rất yếu
Trang 37Lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: 14 ngày/năm
Trả lương làm thêm giờ:
Trang 38Chương 4
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ OH&S THEO TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT ỐNG PVC THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP - NHỰA VĨNH
Khu vực sản xuất ống nhựa PVC
Khu vực tái sinh PE
Định hướng tương lai sau khi hoàn thiện hệ thống OH&S cho nhà máy sản xuất
Ống PVC sẽ tiến hành xây dựng hệ thống này cho hai nhà máy còn lại (nhà máy sản xuất Cáp và nhà máy sản xuất Vỏ Xe)
4.1.2 Thành lập ban OH&S
Ban OH&S sẽ gồm có Tổng giám đốc, đại diện lãnh đạo công ty, nhân viên phụ trách về ATLĐ - Môi trường, đại diện lãnh đạo nhà máy, đại diện các khối sản xuất và đại diện công nhân của nhà máy
Trang 39Sơ đồ 4.1: Sơ đồ tổ chức ban OH&S của Công ty
Thành lập Ban OH&S chịu trách nhiệm lập kế hoạch, phối hợp thực hiện, kiểm tra và giám sát việc vận hành hệ thống quản lý OH&S, đồng thời tìm ra những sai lầm thiếu sót trong quá trình xây dựng và vận hành hệ thống để cải tiến liên tục hệ thống quản lý OH&S này càng hoàn thiện hơn
(Cán bộ QLATLĐ - Môi trường)
Thành viên Ban OH&S
Kiểm soát Đơn vị Bảo trì – Cơ điện
Kiểm soát Y
tế, khối văn phòng
Kiểm soát khu vực kho
Kiểm soát nhà thầu phụ
và đội PCCC
Ủy viên thường trực
Đại diện công nhân
Trang 40CHÍNH SÁCH OH&S CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP – NHỰA VĨNH KHÁNH
NHÀ MÁY SẢN XUẤT ỐNG PVC
[\[\\\
Vấn đề An toàn lao động và Sức khỏe nghề nghiệp là một vấn đề quan trọng trong quá trình sản xuất của Công ty nên Chúng tôi cam kết thực hiện tốt các nội dung sau:
1 Đảm bảo môi truờng làm việc an toàn cho tất cả công nhân viên làm việc tại
4 Cải tiến liên tục hệ thống An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp nhằm ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
5 Tất cả các cán bộ nhân viên trong Nhà máy - Công ty có trách nhiệm tuân thủ và thực hiện đầy đủ nội quy và chính sách của Công ty
Bình Dương, Ngày … tháng … năm 2012
TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY