Trong quá trình hoạt động sản xuất Công ty đã có nhiều quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường, thế nhưng vẫn còn nhiều vấn đề bất cập: - Việc sử dụng nước trong quá trình sản xuất còn l
Trang 1KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại
Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn
Họ và tên: Phạm Vũ Thúy Nga
Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Niên khóa: 2008-2012
-6/2012-
Trang 2Một chuyến thực tập kết thúc thành công, một bài khóa luận hoàn thành là kết quả của quá trình khảo sát thực tế, thu thập tài liệu và tích lũy kiến thức lâu dài Để đạt được những thành công đó, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, quí Thầy Cô khoa Môi trường và Tài nguyên - trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội học tập và nghiên cứu tại trường trong suốt thời gian qua
Tôi chân thành cảm ơn Cô Bùi Thị Cẩm Nhi đã tận tình giúp đỡ, nhiệt tình truyền tải kinh nghiệm và trực tiếp hướng dẫn để tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình đã tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần giúp tôi có được điều kiện tốt nhất để học tập, nghiên cứu và hoàn thành tốt khóa luận này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cô chú, anh chị nhân viên tại Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn, đặc biệt là các anh, chị phòng KCS đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian thực tập, học hỏi
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả các thành viên trong tập thể lớp DH08QM đã giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Người viết
Phạm Vũ Thúy Nga
Trang 314001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn” được tiến hành tại
Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn – 04 Phan Chu Trinh – TP Quy Nhơn – Bình Định, thời gian nghiên cứu từ tháng 12/2011 đến tháng 05/2012
Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn là một trong những công ty chuyên sản xuất, chế biến tôm đông lạnh với quy mô tương đối lớn ở Bình Định Trong quá trình hoạt động sản xuất Công ty đã có nhiều quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường, thế nhưng vẫn còn nhiều vấn đề bất cập:
- Việc sử dụng nước trong quá trình sản xuất còn lãng phí làm tăng lượng nước thải cần xử lý
- Lượng chất thải rắn sản xuất phát sinh với khối lượng lớn nếu không thu gom kịp thời sẽ phát tán mùi hôi ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân viên trong Công ty
- Công tác quản lý chất thải nguy hại còn lỏng lẻo, chưa thống kê đầy đủ số lượng chất thải nguy hại phát sinh và chưa hợp đồng với đơn vị thu gom
- Công tác ứng cứu sự cố cháy nổ chưa được quan tâm đúng mức
- Ý thức của công nhân viên trong Công ty về vấn đề môi trường và an toàn lao động còn hạn chế
Để tạo nền tảng cơ bản cho việc xây dựng HTQLMT tại Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn nhằm giúp Công ty giảm chi phí và cải thiện hiệu quả trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường, tôi quyết định thực hiện đề tài này
Sau những nỗ lực tìm hiểu và hoàn thành, khóa luận đã thu được những kết quả: xác định được 167 KCMT trong đó có 111 KCMTĐK cần được kiểm soát; thiết lập được 13 mục tiêu, 18 chỉ tiêu và 57 chương trình QLMT cho Công ty; Xây dựng hệ thống tài liệu dựa trên các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 bao gồm 13 thủ tục quy trình, 6 hướng dẫn công việc để kiểm soát tốt các KCMTĐK và 37 biểu mẫu hồ sơ Đồng thời đưa ra các kiến nghị giúp Công ty có thể đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khi xây dựng HTQLMT và nâng cao công tác bảo vệ môi trường
Tôi hy vọng những kết quả mà đề tài đạt được sẽ giúp ích cho việc thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường tại Công ty
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4.1 Phương pháp tham quan và khảo sát thực tế 2
1.4.2 Phương pháp phỏng vấn 3
1.4.3 Phương pháp tham khảo và tổng hợp tài liệu 3
1.4.4 Phương pháp thống kê mô tả 3
1.4.5 Phương pháp trọng số 4
1.5 Phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Giới hạn đề tài 4
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Tổng quan về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14000 5
2.1.1 Khái niệm ISO 14000 5
2.1.2 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 5
2.2 Tổng quan về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 6
2.2.1 Sơ lược về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 6
2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1: 2009 6
2.2.1.2 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 7
2.2.2 Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 8
2.3 Các lợi ích khi áp dụng ISO 14001:2004/Cor.1:2009 8
2.3.1 Về mặt kinh tế 8
2.3.2 Về mặt thị trường 9
2.3.3 Về mặt quản lý rủi ro 9
2.3.4 Về mặt pháp luật 9
2.4 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004/Cor.1:2009 trên thế giới và tại Việt Nam 9
2.4.1 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 trên thế giới 9
2.4.2 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Việt Nam 10
Trang 52.5.2 Khó khăn 12
2.6 Thuật ngữ và định nghĩa 12
Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG LẠNH QUY NHƠN 16
3.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn 16
3.1.1 Thông tin chung 16
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 16
3.1.3 Mục đích và phạm vi kinh doanh của Công ty 18
3.1.4 Sơ đồ tổ chức nhân sự 18
3.1.5 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty 20
3.2 Quy trình sản xuất tôm đông lạnh tại Công ty 21
3.2.1 Thiết bị máy móc dùng trong các phân xưởng 21
3.2.2 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu , vật tư và hóa chất 22
3.2.2.1 Nguyên liệu 22
3.2.2.2 Hóa chất sử dụng 23
3.2.2.3 Nhiên liệu sản xuất 23
3.2.2.4 Nguồn cung cấp điện, nước 24
3.2.3 Quy trình sản xuất 25
3.2.3.1 Quy trình sản xuất tôm đông lạnh 25
3.2.3.2 Thuyết minh quy trình 25
3.3 Hiện trạng môi trường tại Công ty 25
3.3.1 Nước thải 25
3.3.1.1 Nước thải sản xuất 25
3.3.1.2 Nước thải sinh hoạt 25
3.3.1.3 Nước mưa 25
3.3.2 Chất thải rắn 26
3.3.2.1 Chất thải rắn sản xuất 26
3.3.2.2 Chất thải sinh hoạt 27
3.3.2.3 Chất thải nguy hại 27
3.3.3 Môi trường không khí 27
3.3.3.1 Mùi 27
3.3.3.2 Khí thải 28
3.3.3.3 Bụi 28
3.3.4 Tiếng ồn và nhiệt thải 29
3.3.5 Các sự cố môi trường và tai nạn lao động 29
3.4 Các biện pháp quản lý môi trường đã áp dụng tại Công ty 30
Trang 63.4.2 Chất thải rắn 32
3.4.2.1 Chất thải rắn sản xuất 32
3.4.2.2 Chất thải rắn sinh hoạt 33
3.4.2.3 Chất thải nguy hại 33
3.4.3 Môi trường không khí 33
3.4.4 Tiếng ồn 34
3.4.5 Các sự cố môi trường và tai nạn lao động 34
3.5 Các vấn đề môi trường còn tồn đọng 34
3.5.1 Nước thải 34
3.5.2 Chất thải rắn 35
3.5.3 Mùi, khí thải 35
3.5.4 Các sự cố môi trường và tai nạn lao động 35
Chương 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor.1:2009 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG LẠNH QUY NHƠN 36
4.1 Xác định phạm vi của HTQLMT và thành lập ban ISO 36
4.1.1 Phạm vi HTQLMT tại Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn 36
4.1.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý môi trường và thành lập ban ISO 36
4.2 Xây dựng chính sách môi trường 37
4.2.1 Xem xét các vấn đề môi trường 37
4.2.2 Thiết lập chính sách môi trường 37
4.2.3 Truyền đạt và phổ biến chính sách 38
4.2.3.1 Đối với CB – CNV trong Công ty 39
4.2.3.2 Đối với nhà cung cấp và các bên hữu quan 39
4.2.4 Kiểm tra lại chính sách môi trường 39
4.3 Lập kế hoạch 40
4.3.1 Nhận diện KCMT và xác định KCMT đáng kể 40
4.3.1.1 Nhận diện khía cạnh môi trường 40
4.3.1.2 Đánh giá KCMT và xác định KCMTĐK 40
4.3.1.3 Lập hồ sơ và cập nhật thường xuyên 41
4.3.2 Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác 43
4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình 43
4.3.3.1 Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình 44
4.3.3.2 Xây dựng chương trình quản lý môi trường 44
4.3.3.3 Triển khai thực hiện 45
4.3.3.4 Kiểm tra kết quả thực hiện 45
Trang 74.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 46
4.4.1.1 Xác định vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 46
4.4.1.2 Quy trình thực hiện 46
4.4.1.3 Xem xét 46
4.4.1.4 Lưu hồ sơ 47
4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 47
4.4.3 Trao đổi thông tin liên lạc 48
4.4.3.1 Nội dung 48
4.4.3.2 Hồ sơ lưu trữ 50
4.4.4 Tài liệu hệ thống quản lý môi trường 50
4.4.5 Kiểm soát tài liệu 51
4.4.5.1 Nhận dạng và phân loại tài liệu 51
4.4.5.2 Tiến hành kiểm soát đối với từng loại tài liệu 51
4.4.5.3 Lưu hồ sơ 53
4.4.6 Kiểm soát điều hành 53
4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp 53
4.5 Kiểm tra và hành động khắc phục 54
4.5.1 Giám sát và đo 54
4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 55
4.5.3 Sự không phù hợp, hành động khắc phục và phòng ngừa 56
4.5.4 Kiểm soát hồ sơ 57
4.5.5 Đánh giá nội bộ 58
4.6 Xem xét của lãnh đạo 58
Chương 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 60
5.1 Kết luận 60
5.2 Kiến nghị 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 3.2: Tiêu chuẩn nguyên liệu 22
Bảng 3.3: Tiêu chuẩn kích cỡ 22
Bảng 3.4: Nhu cầu sử dụng nhiên liệu 23
Bảng 3.5: Nhu cầu sử dụng điện của Công ty 24
Bảng 3.6: Thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi xử lý 26
Bảng 3.7: Thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường không khí trước khi xử lý 28
Bảng 3.8: Thông số và nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt trước và sau xử lý qua bể tự hoại 31
Bảng 3.9: Thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sau khi xử lý 32
Bảng 4.1: Chính sách môi trường 38
Bảng 4.2: Danh mục các khía cạnh môi trường 41
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 5
Hình 2.2: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 8
Hình 2.3: Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 trên thế giới 10
Hình 2.4: Tình hình áp dụng ISO tại Việt Nam 11
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 19
Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu sản xuất của Công ty 19
Hình 3.3: Mô hình bể tự hoại 3 ngăn 30
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức Ban ISO tại Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn 37
Trang 9BOD (Biochemical Oxygen Demand) Nhu cầu oxy sinh hóa
COD (Chemical Oxygen Demand) Nhu cầu oxy hóa học
EA (Environmental Auditing) Kiểm tra môi trường
EAPS (Environmental aspects in Product Standards)
Các KCMT trong tiêu chuẩn của sản phẩm
EL (Environmental Labeling) Ghi nhãn môi trường
EMS (Environmental Management Systems) Hệ thống quản lý môi trường
EPE (Environmental Performance) Đánh giá kết quả hoạt động môi trường
GMP (Good Manufacturing Practices) Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt
HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points)
Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn
Trang 10KSĐH Kiểm soát điều hành
LCA (Life Cycle Assessment) Đánh giá chu trình sống của sản phẩm
MSDS (Material Safety Data Sheet) Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất
SS (Suspendid solids) Chất rắn lơ lửng
SSOP (Sanitation Standard Operating Procedures)
Quy trình làm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh
TT – BLĐTBXH Thông tư – Bộ Lao động thương binh và xã hội
Trang 12Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay cùng với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế, khoa học kĩ thuật thì nhân loại đang phải đối mặt với một vấn đề hết sức bức bối đó chính là ô nhiễm môi trường, các hiện tượng như suy thoái tầng ozon, sự nóng lên của trái đất, ô nhiễm không khí, đất, nước, sự cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên… gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người Môi trường chính là nền tảng của sự tồn tại và phát triển bền vững của xã hội Chính vì vậy, một trong những vấn đề mang tính toàn cầu là phát triển công nghiệp đi đôi với việc bảo vệ môi trường Nó vừa là mục tiêu vừa là nguyên tắc trong quá trình phát triển của hầu hết các quốc gia trên thế giới
Hiện nay, khi nước ta bước vào thời kì hội nhập kinh tế quốc tế, đã và đang đặt
ra cho các doanh nghiệp không ít cơ hội và thách thức để vươn ra thị trường quốc tế, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Để có vị trí trên thị trường, các doanh nghiệp không ngừng cải tiến, nâng cao hình ảnh và tạo dựng môi trường làm việc tốt, đồng thời vẫn đảm bảo thực hiện đầy đủ các hoạt động sản xuất của mình
Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn là một trong những công ty chuyên sản xuất, chế biến tôm đông lạnh với quy mô tương đối lớn ở Bình Định nói riêng và Việt Nam nói chung Công tác bảo vệ môi trường của Công ty đã được triển khai nhưng
vẫn còn nhiều bất cập Do đó, tôi quyết định thực hiện đề tài “Xây dựng hệ thống
quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn” với mục đích giải quyết các vấn đề tồn tại của mô hình
quản lý môi trường hiện tại, góp phần đảm bảo công tác bảo vệ môi trường và nâng cao vị thế cạnh tranh của Công ty trên thị trường trong nước và quốc tế
Trang 131.2 Mục tiêu của đề tài
- Khảo sát hiện trạng môi trường và cách thức quản lý các vấn đề môi trường tại Công ty Từ đó nhận định những tồn đọng trong công tác quản lý môi trường mà Công
ty chưa kiểm soát được
- Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/ Cor.1:2009 tại Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
- Tình hình áp dụng ISO 14001:2004/Cor.1:2009 trên thế giới và Việt Nam, những lợi ích, thuận lợi và khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại Việt Nam
- Tổng quan về Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn
- Hiện trạng môi trường và cách thức quản lý các vấn đề môi trường tại Công ty
- Những tồn đọng trong công tác quản lý môi trường tại Công ty
- Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty
Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn
- Kết luận, kiến nghị
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp tham quan và khảo sát thực tế
Quan sát trực tiếp các hoạt động diễn ra tại Công ty ở tất cả các bộ phận, phòng ban; quan sát quy trình sản xuất; các biện pháp quản lý môi trường mà Công ty đang thực hiện nhằm:
- Nhìn nhận hiện trạng môi trường thực tế đang diễn ra tại Công ty để có những kết quả xác thực nhất
- Tìm hiểu các biện pháp quản lý môi trường đã áp dụng tại Công ty Từ đó xác định các vấn đề môi trường còn tồn đọng trong công tác quản lý
- Tìm hiểu đặc thù hoạt động, sản xuất tại Công ty để đưa ra cách nhìn cụ thể, phù hợp cho việc xây dựng HTQLMT
Trang 141.4.2 Phương pháp phỏng vấn
- Phỏng vấn, tham khảo ý kiến của các anh, chị phòng KCS; 2 quản đốc phân xưởng; nhân viên phụ trách môi trường và một số công nhân viên làm việc tại Công ty Nội dung tập trung vào các vấn đề như nhu cầu nguyên, nhiên liệu tiêu thụ; đầu vào, đầu ra của các hoạt động; an toàn lao động và các biện pháp môi trường đã áp dụng tại Công ty
- Tiếp thu và ghi nhận ý kiến nhằm hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất, đầu vào, đầu ra của các hoạt động trong Công ty, những biện pháp quản lý môi trường mà Công
ty đang thực hiện
1.4.3 Phương pháp tham khảo và tổng hợp tài liệu
- Tìm hiểu bộ tiêu chuẩn ISO 14000
- Tìm hiểu tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009: Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn thực hiện
- Tham khảo chọn lọc tài liệu hiện có của Công ty và các tài liệu chuyên ngành
có liên quan như ĐTM, Bản cam kết bảo vệ môi trường, Đề án xả nước thải vào nguồn nước, Báo cáo giám sát môi trường hàng quý,…
- Tham khảo sách, báo, luận văn, internet…
1.4.4 Phương pháp thống kê mô tả
- Mô tả, liệt kê thành phần đầu vào, các biến đổi và đầu ra của các hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vật chất
- Thống kê và mô tả các loại máy móc, thiết bị sử dụng trong Công ty
- Thống kê lượng điện, nước, hóa chất… sử dụng hàng tháng tại Công ty
- Liệt kê những lợi ích, thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 14000
Trang 15- Liệt kê các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà Công ty phải tuân thủ
Cho điểm các KCMT bằng hai tiêu chí:
- Đánh giá theo trọng số : dựa vào tình tra ̣ng của các hoa ̣t đô ̣ng như bình thường, bất thường hay khẩn cấp
- Đánh giá theo yếu tố : dựa vào các yếu tố như yêu cầu pháp luâ ̣t, mức độ rủi ro, tần suất, mức độ tác động và khả năng kiểm soát các KCMT
Mục đích: Đánh giá các KCMT và xác định các KCMTĐK Trên cơ sở đó xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình QLMT
Trang 16Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14000
2.1.1 Khái niệm ISO 14000
ISO là tên viết tắt của Tổ Chức Tiêu Chuẩn Quốc Tế (International Organization for Standardization)
ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management System) do Tổ Chức Tiêu Chuẩn Quốc Tế (International Standard Organization) xây dựng và ban hành nhằm đưa ra các chuẩn mực để xác định, kiểm soát và theo dõi những ảnh hưởng của tổ chức đến môi trường, đưa ra phương pháp quản lý và cải tiến HTQLMT cho bất kỳ tổ chức mong muốn áp dụng nó
2.1.2 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến 6 lĩnh vực và 2 nhóm sau:
Hình 2.1: Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
ISO 14000 – Bộ tiêu chuẩn về QLMT
Đánh giá tổ chức Đánh giá sản phẩm
Đánh giá chu trình sống của sản phẩm (LCA) Ghi nhãn MT (EL)
Các KCMT trong tiêu chuẩn về sản phẩm (EAPS)
Hệ thống QLMT (EMS)
Kiểm toán MT (EA)
Đánh giá kết quả hoạt động
MT (EPE)
Trang 17Nhóm tiêu chuẩn ISO 14000
ISO 14001 HTQLMT – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
ISO 14004 HTQLMT– Hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ
thống và các kỹ thuật hỗ trợ
ISO 14010 Hướng dẫn kiểm toán môi trường – Các nguyên tắc ISO 14011 Hướng dẫn kiểm toán môi trường – Các thủ tục kiểm
toán – Kiểm toán hệ thống quản lý môi trường
ISO 14020 - ISO 14025 Nhãn mác và phát minh môi trường
ISO 14031 Đánh giá hoạt động môi trường
ISO 14040 - ISO 14048 Đánh giá vòng đời sản phẩm
ISO 14050 Từ vựng quản lý môi trường
ISO 14061 Thông tin hướng dẫn các tổ chức lâm nghiệp sử dụng
tiêu chuẩn HTQLMT ISO 14001 và ISO 14004
ISO Guide 64 Hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn để đưa các khía
cạnh môi trường vào sản phẩm
2.2 Tổng quan về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
2.2.1 Sơ lược về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1: 2009
Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2004 – HTQLMT – Các yêu cầu và hướng dẫn
sử dụng là một trong 21 tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 về môi trường do Ủy ban kỹ thuật 207 (TC 207) của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế xây dựng và ban hành phiên bản đầu tiên vào năm 1996 ISO 14001:1996 ( TCVN ISO 14001:1998)
Ngày 15/11/2004 Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành phiên bản thứ 2 của tiêu chuẩn ISO 14001 mang số hiệu ISO 14001:2004 (TCVN ISO 14001:2005) thay thế cho ISO 14001:1996
Trang 18Ngày 15/7/2009, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) đã ban hành phiên bản thứ 3 mang số hiệu ISO 14001:2004/Cor.1:2009 (Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương TCVN ISO 14001:2010) thay thế cho ISO 14001:2004, tiêu chuẩn mới này không đưa
ra bất cứ yêu cầu nào mới đối với tiêu chuẩn, nội dung của phần hướng dẫn sử dụng theo phụ lục A được giữ nguyên không thay đổi, Chỉ có phụ lục B và phần mục lục các tài liệu tham khảo đã được điều chỉnh lại để tương ứng và nhất quán với tiêu chuẩn ISO 9001:2008 (TCVN ISO 9001:2008)
2.2.1.2 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
- Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm, dịch vụ
- Việc thực hiện là tự nguyện
- Sự thành công phụ thuộc vào cam kết của từng bộ phận, cá nhân liên quan
- HTQLMT sẽ không tự đảm bảo cho kết quả môi trường tối ưu
- Trợ giúp cho bảo vệ môi trường và phòng ngừa ô nhiễm
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bất kì tổ chức nào mong muốn để:
- Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một HTQLMT
- Tự đảm bảo với chính sách môi trường đã công bố
- Huy động sự tham gia của mọi nhân viên trong tổ chức/doanh nghiệp từ thấp đến cao, xác định rõ vai trò, trách nhiệm trong tổ chức, lãnh đạo cam kết cung cấp nguồn lực, thực hiện tốt chính sách môi trường của tổ chức
Trang 192.2.2 Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
2.3 Các lợi ích khi áp dụng ISO 14001:2004/Cor.1:2009
2.3.1 Về mặt kinh tế
Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng, tài nguyên và nguyên liệu đầu vào
Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ
Tái sử dụng các nguồn lực và tài nguyên
Tránh các khoảng tiền phạt vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường
Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường
Giảm chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp
Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro hoặc tai nạn xảy ra
Cải tiến chi phí bằng cách giảm thiểu sự cố
Cải tiến liên tục
- Cơ cấu & trách nhiệm
- Đào tạo, nhận thức &
năng lực
- Trao đổi thông tin
- Tài liệu EMS
- Kiểm soát tài liệu
Trang 202.3.2 Về mặt thị trường
Tăng cường mối quan hệ với Nhà nước, khách hàng, bên cho vay, công ty bảo hiểm, các tổ chức phi chính phủ, cộng đồng địa phương và các bên liên quan khác
Có các cơ hội kinh doanh, đầu tư và thị trường mới, đặc biệt là vươn ra thị trường thế giới
Đáp ứng tiêu chuẩn chấp nhận của nhà cung cấp
Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường và cộng đồng xung quanh
Cải thiện hình ảnh và tăng thị phần
2.3.3 Về mặt quản lý rủi ro
ISO 14001:2004/Cor.1:2009 là một công cụ quản lý rủi ro, công cụ này giúp chỉ ra những lĩnh vực, các hoạt động và thiết bị dễ xảy ra bất trắc và đưa ra các giải pháp ngăn ngừa thích hợp
Giúp ngăn ngừa ô nhiễm
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giảm thiểu rủi ro
2.3.4 Về mặt pháp luật
Đảm bảo với khách hàng cam kết về môi trường
Mang uy tín đến cho tổ chức, giảm bớt áp lực từ các cơ quan chức năng
Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận
Tạo nên mối quan tâm và khuyến khích các nhân viên tham gia QLMT
Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
2.4 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004/Cor.1:2009 trên thế giới và tại Việt Nam
2.4.1 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 trên thế giới
Trang 21Theo thống kê của www.iso.org (Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế) đối với tiêu chuẩn ISO 14001:2004, trên thế giới tính đến cuối tháng 12/2008 có ít nhất 188.815 chứng chỉ ISO 14001:2004 đƣợc cấp ở 155 quốc gia và nền kinh tế Nhƣ vậy, năm
2008 tổng chứng chỉ ISO 14001:2004 tăng thêm 34.234 (+22%) so với năm 2007 là 154.572 ở 148 quốc gia
(Nguồn:http://www.vinacert.vn/)
Hình 2.3: Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 trên thế giới
2.4.2 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Việt Nam
Trang 22Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001:2004 được cấp lần đầu tiên vào năm 1998 (2 năm sau khi tiêu chuẩn ISO 14001:2004 ra đời) và từ đó đến nay, số lượng tổ chức
áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên Thời gian đầu, các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là các công ty nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài, đặc biệt là với Nhật Bản
Chứng chỉ ISO 14001:2004/Cor.1:2009 cũng đã được cấp cho khá nhiều tổ chức với nhiều loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong đó có các ngành nghề như chế biến thực phẩm, điện tử, hóa chất, vật liệu xây dựng, du lịch khách sạn… đang chiếm tỉ lệ lớn
2.5 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Việt Nam
2.5.1 Thuận lợi
Luật pháp về bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ
Sức ép từ các công ty đa quốc gia: Hiện có những tập đoàn đa quốc gia yêu cầu các nhà cung cấp/ nhà thầu của mình phải đảm bảo vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và chứng chỉ ISO 14001:2004/Cor.1:2009 như sự bảo đảm cho các yếu tố đó
( Nguồn:http://www.vinacert.vn/)
Hình 2.4: Tình hình áp dụng ISO tại Việt Nam
Trang 23 Sự quan tâm của Nhà nước, cơ quan quản lý và cộng đồng đối với việc áp dụng ISO 14001:2004/Cor.1:2009 cũng ngày càng được quan tâm
2.5.2 Khó khăn
Hiện nay mức độ tiếp cận tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 ở Việt Nam tương đối rộng rãi, tuy nhiên để tiến hành thực hiện thì vẫn còn một số bất cập:
Nhận thức
Kiến thức về quản lý môi trường của doanh nghiệp còn hạn chế
Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa thật sự quan tâm và nhận thức đúng đắn về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14000 Nhiều doanh nghiệp cho rằng việc áp dụng HTQLMT là chỉ phục vụ cho mục đích xin chứng nhận chứ không thấy được những lợi ích mà nó mang lại
Thiếu chính sách hỗ trợ từ Nhà nước
Kinh phí cho việc triển khai áp dụng còn khá cao Mặc dù có sự quan tâm trong công tác bảo vệ môi trường nhưng cho tới nay Nhà nước, cơ quan quản lý chưa có chính sách cụ thể để hỗ trợ các tổ chức/doanh nghiệp trong việc áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 Việc áp dụng ISO 14000 cho tới nay vẫn chịu áp lực chính là từ phía khách hàng
Kết hợp mục tiêu môi trường trong mục tiêu phát triển chung
Chưa kết hợp mục tiêu môi trường với mục tiêu phát triển chung của tổ chức Các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn yếu kém trong việc hoạch định chiến lược phát triển và tầm nhìn dài hạn Việc thiết lập chính sách bảo vệ môi trường còn mang tính hình thức
2.6 Thuật ngữ và định nghĩa
Chuyên gia đánh giá (3.1): Người có khả năng phẩm chất và năng lực cá nhân
để tiến hành một cuộc đánh giá (Theo TCVN 9000:2007, 3.9.9)
Trang 24Cải tiến liên tục (3.2): Quá trình lập lại để nâng cao hệ thống quản lý môi
trường nhằm đạt được những cải tiến trong kết quả hoạt động môi trường tổng thể và nhất quán với chính sách môi trường của tổ chức
Chú thích: Quá trình này không nhất thiết phải được tiến hành một cách đồng thời ở
tất cả các lĩnh vực hoạt động
Hành động khắc phục (3.3): Hành động loại bỏ nguyên nhân của sự không phù
hợp đã được phát hiện
Tài liệu (3.4): Thông tin và phương tiện hỗ trợ thông tin
Chú thích 1: Phương tiện có thể là giấy, đĩa từ, đĩa điện tử hoặc quang, ảnh hay mẫu
gốc hoặc tổ hợp các dạng trên
Chú thích 2: Một tập hợp các tài liệu, ví dụ như các quy định và hồ sơ, thường được
gọi là “hệ thống tài liệu”
Chú thích 3: Một số yêu cầu (ví dụ như yêu cầu phải dễ đọc) liên quan đến mọi tài
liệu, tuy nhiên có những có yêu cầu khác nhau cho các quy định (ví dụ yêu cầu kiểm soát việc sửa đổi) và hồ sơ ( ví dụ yêu cầu cần được xử lý)
( Theo TCVN 9000:2007, 3.7.2)
Môi trường (3.5): Những thứ bao quanh nơi hoạt động của một tổ chức, kể cả
không khí, nước, đất, nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thực vật, hệ động vật, con người và các mối quan hệ qua lại giữa chúng
Chú thích: Những thứ bao quanh nói đến ở đây là từ nội bộ một tổ chức mở rộng tới
hệ thống toàn cầu
Khía cạnh môi trường (3.6): Yếu tố của các hoạt động hoặc sản phẩm hoặc
dịch vụ của một tổ chức có thể tác động qua lại với môi trường
Chú thích: Khía cạnh môi trường có ý nghĩa là khía cạnh có hoặc có thể có một tác
động môi trường đáng kể
Tác động môi trường (3.7): Bất kỳ một sự thay đổi nào của môi trường, dù bất lợi
hoặc có lợi, toàn bộ hoặc từng phần do các khía cạnh môi trường của một tổ chức gây ra
Trang 25Hệ thống quản lý môi trường(3.8): Một phần trong hệ thống quản lý của một
tổ chức được sử dụng để triển khai và áp dụng chính sách môi trường, quản lý các khía cạnh môi trường của tổ chức
Chú thích 1: Hệ thống quản lý là một tập hợp các yếu tố liên quan với nhau được sử
dụng để thiết lập chính sách, mục tiêu và để đạt được các mục tiêu đó
Chú thích 2: Hệ thống quản lý bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập kế hoạch,
trách nhiệm, thực hành, thủ tục, quá trình và nguồn lực
Mục tiêu môi trường (3.9): Mục đích tổng thể về môi trường, phù hợp với
chính sách môi trường mà tổ chức tự đặt ra cho mình nhằm đạt tới
Kết quả hoạt động môi trường (3.10): Các kết quả có thể đo được về sự quản
lý các khía cạnh môi trường của một tổ chức
Chú thích: Trong khuôn khổ một hệ thống quản lý môi trường, các kết quả có thể đo
được là dựa trên chính sách môi trường, mục tiêu môi trường, chỉ tiêu môi trường của một tổ chức và các yêu cầu khác về kết quả hoạt động môi trường
Chính sách môi trường (3.11): Tuyên bố một cách chính thức lãnh đạo cấp cao
nhất về ý đồ và định hướng chung đối với kết quả hoạt động môi trường của một tổ chức
Chú thích: Chính sách môi trường tạo ra khuôn khổ cho hành động và định ra các mục
tiêu môi trường, chỉ tiêu môi trường
Chỉ tiêu môi trường (3.12): Yêu cầu cụ thể, khả thi về kết quả thực hiện đối với
một tổ chức hoặc các bộ phận của nó, yêu cầu này xuất phát từ các mục tiêu môi trường và cần phải đề ra, phải đạt được để vươn tới các mục tiêu đó
Bên hữu quan (3.13): Cá nhân hoặc nhóm liên quan đến hoặc bị ảnh hưởng từ
kết quả hoạt động môi trường của một tổ chức
Đánh giá nội bộ (3.14): Một quá trình có hệ thống, độc lập và được lập thành
văn bản nhằm thu thập các bằng chứng đánh giá chúng một cách khách quan để xác định mức độ thực hiện các chuẩn mực đánh giá hệ thống quản lý môi trường do tổ chức thiết lập
Trang 26Chú thích: Trong nhiều trường hợp, đặc biệt đối với các tổ chức nhỏ, yêu cầu về tính
độc lập có thể được thể hiện bằng việc không liên quan về trách nhiệm với hoạt động được đánh giá
Sự không phù hợp (3.15): Sự không đáp ứng/thoả mãn một yêu cầu
(TCVN ISO 9000:2000, 3.6.2)
Tổ chức (3.16): Bất kỳ công ty, tập đoàn, hãng, xí nghiệp, cơ quan có thẩm
quyền hoặc viện, hoặc một bộ phận hay kết hợp của chúng, dù là được tích hợp hay không, công hoặc tư mà có các chức năng và quản trị riêng của mình
Chú thích: Với các tổ chức có nhiều đơn vị hoạt động, thì một đơn vị hoạt động riêng
lẻ cũng có thể được xác định như là một tổ chức
Hành động phòng ngừa (3.17): Hành động để loại bỏ nguyên nhân gây ra sự
không phù hợp tiềm ẩn
Ngăn ngừa ô nhiễm (3.18): Sử dụng các quá trình, các biện pháp thực hành, các
kỹ thuật, các vật liệu, các sản phẩm, các dịch vụ hoặc năng lượng để tránh, giảm bớt hay kiểm soát (một cách riêng rẻ hay kết hợp) sự tạo ra, phát thải hoặc xả thải bất kỳ loại chất
ô nhiễm hoặc chất thải nào nhằm giảm thiểu chất lượng môi trường bất lợi
Chú thích: Ngăn ngừa ô nhiễm có thể bao gồm việc giảm thiểu hoặc loại bỏ từ nguồn,
thay đổi quá trình, sản phẩm hoặc dịch vụ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, thay thế vật liệu và năng lượng, tái sử dụng, phục hồi, tái sinh, tái chế và xử lý
Thủ tục(3.19): Cách thức được quy định để tiến hành một hành động hoặc một
quá trình
Chú thích 1: Thủ tục có thể được lập thành văn bản hoặc không
Chú thích 2: Khi một thủ tục được lập thành văn bản, thường sử dụng thuật ngữ “thủ
tục thành văn” hay “thủ tục dạng tài liệu” Tài liệu chứa một thủ tục có thể gọi là một “tài liệu
về thủ tục” Chấp nhận theo TCVN 9000:2007, 3.4.5
Hồ sơ (3.20): Tài liệu công bố các kết quả đạt được hay cung cấp bằng chứng
về các hoạt động được thực hiện
Chú thích: Chấp nhận theo TCVN ISO 9000:2000, 3.7.6
Trang 27Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG LẠNH
QUY NHƠN
3.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn
3.1.1 Thông tin chung
Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG LẠNH QUY NHƠN
Tên tiếng Anh:
QUY NHON SEAFOODS PROCESSING FACTORY Tên giao dịch quốc tế: SEAPRODEX F16
Địa điểm giao dịch: 04 Phan Chu Trinh – TP Quy Nhơn
Sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng năm 1975, cả nước tiến hành khôi phục
và xây dựng nền kinh tế, vì thế hàng loạt ngành nghề mới hình thành Trong đó ngành công nghiệp chế biến thủy sản là một trong những ngành nghề khá quan trọng ở Việt Nam Hàng đông lạnh xuất khẩu là một trong những mặt hàng chiến lược, góp phần đáng kể vào việc gia tăng kim ngạch xuất khẩu của nền kinh tế quốc dân
Trang 28Trong xã hội ngày nay, đời sống của con người ngày được nâng cao thì nhu cầu cần cho con người không chỉ dừng lại ở việc ăn no, mặc ấm mà còn có nhu cầu khác cao hơn Xuất phát từ thực tế đó Nhà máy Đông lạnh Quy Nhơn ra đời là một nhu cầu của thị trường trong nước và thế giới
Bình Định là một trong những tỉnh có đường bờ biển khá dài của nước ta Với điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý thuận lợi cho ngành công nghiệp chế biến thủy sản Ngày 14/01/1977 theo quyết định số 176/QĐ-UB tỉnh Nghĩa Bình (nay được tách ra thành 2 tỉnh Bình Định và Quảng Ngãi) ra quyết định thành lập “Xí nghiệp công ty hợp doanh Đông lạnh Quy Nhơn” Xí nghiệp được thành lập trên cơ sở “Công ty Nhơn Hà” với sự tham gia góp vốn của Nhà nước và 77 cổ đông và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 01/04/1977
Ngày 30/01/1986, theo quyết định số 333/QĐ-UB của UBND tỉnh Nghĩa Bình,
xí nghiệp được đổi tên thành “Xí nghiệp Đông lạnh Quy Nhơn”, có tên giao dịch quốc
tế là “Seaprodex factory N16” gọi tắt là DL16
Để đảm bảo sự linh động và phù hợp với sự đổi mới kinh tế đất nước cũng như phù hợp với cơ chế thị trường Ngày 16/01/1992, theo quyết định số 388 của Chính phủ về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước, UBND tỉnh Bình Định đã ra quyết định
số 1974 về việc thành lập Xí nghiệp Đông lạnh Quy Nhơn thành một doanh nghiệp Nhà nước sau khi đã hoàn trả lại vốn cho 77 cổ đông của Công ty Nhơn Hà cũ
Ngày 24/04/2003, theo quyết định số 83/2003/QĐ-UB của UBND tỉnh Bình Định, “Xí nghiệp Đông lạnh Quy Nhơn” được chuyển thành “Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn” có trụ sở giao dịch tại 04 Phan Chu Trinh – Tp Quy Nhơn với tổng
số vốn điều lệ tại thời điểm thành lập là 10 tỷ đồng
Quá trình phát triển
Từ ngày thành lập Công ty đến nay, cùng với kinh nghiệm của các cấp lãnh đạo, sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ cán bộ công nhân viên và sự ủng hộ, tín nhiệm của khách hàng đã tạo điều kiện cho Công ty vươn lên và đứng vững trên thị trường đầy khắc nghiệt và dần khẳng định vị thế của mình trên thị trường trong nước
và quốc tế Sản lượng hằng năm của Công ty không ngừng tăng lên, không những đáp
Trang 29ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ra thị trường nước ngoài như Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore, …
3.1.3 Mục đích và phạm vi kinh doanh của Công ty
Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn có nhiệm vụ chế biến các sản phẩm đông lạnh nhằm phục vụ cho thị trường trong và ngoài nước Công ty phải xây dựng tổ chức, thực hiện các chỉ tiêu và kế hoạch kinh doanh đã đề ra từng bước thỏa mãn nhu cầu xã hội và kinh doanh một cách có hiệu quả Để làm được điều đó công ty phải thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể như:
Thu mua, chế biến và xuất khẩu các loại hải sản
Khai thác và sử dụng mọi thế mạnh của địa phương, đặc biệt là nguồn nguyên liệu và lao động Nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật vào sản xuất kinh doanh mô hình sản xuất biểu mẫu của ngành chế biến, nhất là chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu
Đẩy mạnh và phát huy sáng kiến cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất và nâng cao năng suất lao động Hướng dẫn kĩ thuật cho người tham gia nuôi trồng thủy hải sản góp phần giải quyết công ăn việc làm ở địa phương và các khu vực lân cận
Đảm bảo ổn định và tăng trưởng, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty bằng tiền lương, thưởng để họ gắn bó với công ty
3.1.4 Sơ đồ tổ chức nhân sự
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Trang 30Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ cơ cấu sản xuất của Công ty
Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu sản xuất của Công ty
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG KHVTVT
PHÒNG TCHC
SX
PHÂN XƯỞNG
TỔ TIẾP NHẬN NGUYÊN LIỆU
TỔ THU
MUA NGUYÊN
LIỆU
TỔ PHÂN
CỠ
TỔ BAO GÓI, ĐÓNG THÙNG
TỔ CẤP ĐÔNG
Trang 313.1.5 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty
Giám đốc
Là người chịu trách nhiệm cao nhất trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Trực tiếp theo dõi và đề ra các biện pháp cần thiết để thực hiện tốt nhiệm vụ
Phó giám đốc
Trực tiếp phụ trách công tác kế hoạch, cung ứng vật tư cho sản xuất kinh doanh,
có trách nhiệm báo cáo cho giám đốc những thông tin cần thiết về tình trạng máy móc, thiết bị, tình hình cung ứng vật tư, nguyên liệu cho sản xuất
Phòng tài chính kế toán (Phòng TCKT)
Tổ chức ghi chép, tổng hợp số liệu về tình hình xuất nhập khẩu thành phẩm, tính giá thành thực tế sản xuất, phản ứng với phó giám đốc về tình hình doanh thu, các khoản thanh toán Nhà nước, các khoản thuế phải nộp Phản ảnh và kiểm tra các chi phí của Công ty Xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác theo quy định của Nhà nước
Phòng tổ chức hành chính (Phòng TCHC)
Quản lý tổ chức lao động, tiền lương, lưu trữ hồ sơ, tư liệu theo dõi các văn bản
có liên quan đến Công ty và người lao động Tính tiền lương, tiền thưởng … cho cán
bộ công nhân viên toàn Công ty, giúp Giám đốc quản lý, bồi dưỡng và đào tạo, sử dụng đội ngũ cán bộ và công nhân của Công ty
Phòng kỹ thuật KCS
Quản lý chất lượng sản phẩm, lập các quy trình công nghệ sản xuất chế biến theo tiêu chuẩn HACCP và cải tiến công nghệ để đạt hiệu quả tốt hơn, kiểm tra kiểm soát các tiêu chuẩn và công đoạn trong quy trình Kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khâu thu mua nguyên liệu đến khi thành phẩm xuất khỏi kho bảo quản Kiểm tra việc chấp hành định mức kinh tế kỹ thuật và nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất
Phân xưởng sản xuất
Trang 32 Phân xưởng sản xuất chính: bộ phận thu mua nguyên vật liệu, bộ phận tiếp
nhận nguyên liệu, bộ phận chế biến, bộ phận phân cỡ, bộ phận định mức, bộ phận cấp đông Các bộ phận này sẽ làm việc dưới sự quản lý của quản đốc và các phó quản đốc cùng với sự giám sát theo dõi của phòng kỹ thuật KCS
Phân xưởng sản xuất phụ: có nhiệm vụ giúp phân xưởng sản xuất chính hoạt
3.2 Quy trình sản xuất tôm đông lạnh tại Công ty
3.2.1 Thiết bị máy móc dùng trong các phân xưởng
Trong quá trình sản xuất Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn sử dụng các loại máy móc, thiết bị như bảng sau:
Bảng 3.1: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất
(Nguồn: Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn)
Trang 333.2.2 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu , vật tư và hóa chất
3.2.2.1 Nguyên liệu
Các loại nguyên liệu chính
Nguyên liệu sử dụng cho quá trình sản xuất chế biến của Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn chủ yếu là tôm các loại Khối lượng nguyên liệu sản xuất bình quân khoảng 800 – 950 tấn/năm được thu mua từ các đơn vị trong và ngoài tỉnh
Tiêu chuẩn nguyên liệu
Bảng 3.2: Tiêu chuẩn nguyên liệu
- Tôm tươi không mùi ươn thối
- Nguyên vẹn, không bị khuyết tật;
không mềm vỏ, không vỡ gạch, không
- Sau khi luộc chín có mùi đặc trưng
- Tôm tươi không mùi ươn thối
- Có thể bị đen đầu nhưng chấm đen không ăn sâu vào phần thịt, có thể bị vỡ gạch nhưng gạch không được nhiễm vào phần thịt
- Không có quá 3 điểm đen trên thân, điểm đen không ăn sâu vào thịt , vành bụng có màu đen nhạt
- Bị bể vỏ nhưng không tróc hoàn toàn
- Thịt có màu sắc đặc trưng và săn chắc
- Vỏ không mềm, bị biến màu nhẹ
- Sau khi luộc chín có mùi đặc trưng
Chú ý: Không chấp nhận lô nguyên liệu có sự hiện diện của tác nhân Sulfite
Trang 34- Tôm PD / PTO sống đông lạnh IQF
- Tôm PD / PTO hấp đông lạnh IQF
- Tôm NOBASHI đông lạnh
Nhiên liệu chủ yếu được sử dụng là dầu DO để:
- Chạy máy phát điện dự phòng
- Ngoài ra, một lượng dầu DO còn được sử dụng để cung cấp cho các phương tiện vận chuyển như xe tải
Bảng 3.4: Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
Trang 35Được sử dụng cho hoạt động của các thiết bị máy móc, trong việc sửa chữa, bảo trì và dùng cho xe vận tải
3.2.2.4 Nguồn cung cấp điện, nước
Nhu cầu sử dụng nước
Hiện tại Công ty đang sử dụng nguồn nước máy của Công ty cấp nước Bình Định
Nhu cầu nước sinh hoạt:
Tại Công ty thường có khoảng 150 công nhân viên Chọn lượng nước sử dụng cho 1 người là 150 lít/ngày, vì thời gian làm việc của mỗi người tại Công ty chỉ khoảng 8h/ngày (=1/3 ngày) nên lượng nước dùng cho mỗi người khoảng 50 lít/ngày Vậy lượng nước sử dụng cho sinh hoạt trong một ngày của Công ty khoảng:
150 người x 50 lít/người = 7500 lít/ngày = 7,5m3
/ngày đêm
Nhu cầu nước sản xuất
Trong quá trình sản xuất tôm xuất khẩu thì cần sử dụng một lượng nước rất lớn cho quá trình làm sạch tôm, mạ băng, vệ sinh thiết bị, nhà xưởng sau mỗi lần sản xuất
Theo điều tra thực tế cho thấy lượng nước này phát sinh lớn nhất khoảng 72,5m3/ ngày
Vậy tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất của Công ty trong một ngày đêm khoảng 80m3
/ ngày
Năng lượng
Hoạt động sản xuất chế biến tại Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn luôn gắn liền với nhu cầu sử dụng điện, nước Điện được sử dụng cho máy móc phục vụ trong sản xuất cũng như nhu cầu chiếu sáng nhà xưởng và văn phòng
Bảng 3.5: Nhu cầu sử dụng điện của Công ty
Điện Kwh/tháng 900 - 1000 Công ty Điện lực Bình Định
(Nguồn: Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn)
Trang 363.2.3 Quy trình sản xuất
3.2.3.1 Quy trình sản xuất tôm đông lạnh
Phụ lục 1A: Quy trình sản xuất tôm đông lạnh
3.2.3.2 Thuyết minh quy trình
Phụ lục 1B: Thuyết minh quy trình sản xuất tôm đông lạnh
3.3 Hiện trạng môi trường tại Công ty
3.3.1 Nước thải
3.3.1.1 Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất của Công ty thải ra chủ yếu từ quá trình làm sạch tôm, mạ băng, vệ sinh thiết bị, vệ sinh nhà xưởng sau khi sản xuất nên đặc tính của nước thải này có hàm lượng chất rắn lơ lửng cao, có nồng độ các chất ô nhiễm hữu cơ cao, chứa một lượng nhỏ dầu mỡ động vật và cũng có hàm lượng N2, P cao…
Theo khảo sát thực tế cho thấy lượng nước thải sản xuất tại Công ty trung bình phát sinh khoảng 60m3/ngày và được chảy vào hệ thống thu gom của Công ty
3.3.1.2 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt tại Công ty chủ yếu là nước thải từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên trong Công ty, nước thải có thành phần và tính chất tương tự như các loại nước thải sinh hoạt khác: chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu
cơ, các chất dinh dưỡng và vi trùng Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong một ngày khoảng 7,5 m3/ngày (lượng nước thải tính bằng 100% lượng nước cấp)
3.3.1.3 Nước mưa
Hiện tại Công ty chưa có hệ thống phân luồng và tận dụng nước mưa mà nó chảy tràn vào hệ thống thu nước thải tập trung của Công ty, làm cho khối lượng nước thải cần xử lý tăng lên đáng kể
Như vậy, tổng lượng nước thải Công ty cần xử lý khoảng 70 – 80m3
/ngày đêm (lượng nước thải tính bằng 100% lượng nước cấp)
Trang 37Bảng 3.6: Thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi xử lý
QCVN 11:2008/BTNMT Giá trị C cột B (K q =1,0; K f = 1,0)
3.3.2 Chất thải rắn
3.3.2.1 Chất thải rắn sản xuất
Khu vực thu mua nguyên liệu:
Nguyên liệu hải sản của Công ty được thu mua từ các nguồn khác nhau, mang theo nhiều tạp chất bẩn như bùn, cát, rác,… sẽ làm cho khu vực này bị nhiễm bẩn và
có mùi hôi
Khu vực xử lý chế biến:
Trang 38Nguyên liệu thu mua đạt tiêu chuẩn sẽ được xử lý tùy theo từng mặt hàng nhưng phần lớn chất thải rắn được tạo ra ở đây vỏ tôm, đầu tôm, ruột,…
Chất thải rắn còn được tạo ra qua công đoạn rửa bán thành phẩm và thành phẩm, các chất thải này được hòa lẫn trong nước thải
Trong quá trình sản xuất, phân xưởng đã thải ra các vật dụng hư hỏng như: thau nhựa, rổ nhựa, thùng carton hỏng,…
Theo quy trình sản xuất tại Công ty, 1kg nguyên liệu qua quá trình sản xuất sẽ tạo ra 0,6kg thành phẩm và 0,4kg phế liệu Mặt khác, nhu cầu nguyên liệu tại công ty
là 800 – 950 tấn/năm Như vậy, lượng chất thải rắn sản xuất mà Công ty cần xử lý:
800 – 950 tấn/năm x 0,4 = 320 – 380 tấn/năm = 27 – 32 tấn/tháng
3.3.2.2 Chất thải sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là các loại giấy, bao bì nilon, thức ăn thừa, đồ dùng cá nhân… phát sinh từ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của công nhân lao động được Công ty tập trung vào các thùng chứa rác hợp vệ sinh
Tại Công ty thường có khoảng 150 công nhân viên Chọn lượng chất thải phát sinh là 0,5 kg/ngày/người Vậy lượng chất thải sinh hoạt phát sinh trong một ngày của Công ty khoảng:
0,5 x 150 x 30 = 2,25 tấn/tháng
3.3.2.3 Chất thải nguy hại
Hoạt động chế biến thuỷ hải sản tại Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn có phát sinh ra một lượng nhỏ bao bì chứa hoá chất Chlorine, dầu mỡ thải và bóng đèn huỳnh quang thải, giẻ lau có dính dầu mỡ, …Lượng chất thải nguy hại này phát sinh không đáng kể
3.3.3 Môi trường không khí
3.3.3.1 Mùi
Sự phân hủy chất thải rắn như vỏ tôm, đầu tôm… trong quá trình chế biến, dưới
sự tác động của nhiệt độ cao, môi trường ẩm ướt và quá trình sinh hóa làm phân hủy
Trang 39nhanh chóng, tạo ra các sản phẩm bay hơi có chứa gốc _NH3 và một số khí thực phẩm khác, tạo nên mùi khai, hôi, thối
Mùi phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải của Công ty chủ yếu là mùi đặc trưng của nước thải thủy sản
Mùi của hóa chất Chlorine sử dụng để rửa dụng cụ và vệ sinh nhà xưởng chảy
về bể điều hòa và tại các công đoạn xử lý của hệ thống xử lý nước thải
3.3.3.2 Khí thải
Nguổn gây ô nhiễm không khí đặc trưng của ngành thủy sản là nồng độ của Chlorine quá cao Nồng độ NH3 khá cao, chủ yếu phát sinh do sự rò rỉ NH3 trong quá trình vận hành hệ thống làm lạnh, các khí này không phát tán đi xa
Ngoài ra, khói thải phát ra từ các lò đốt dầu DO của máy phát điện cũng góp phần gây ô nhiễm môi trường
3.3.3.3 Bụi
Sinh ra chủ yếu từ gió, quá trình vận chuyển các phương tiện cơ giới, phương tiện xếp dỡ và vận chuyển nội bộ trong nhà máy Đây chủ yếu là bụi cơ học Sự phát tán của chúng vào môi trường phụ thuộc vào điều kiện khí hậu như độ ẩm, nhiệt độ, tốc độ gió…
Bảng 3.7: Thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường không khí
trước khi xử lý
Chỉ tiêu Đơn vị VT1 VT2 VT3 Giới hạn
Bụi lơ
3
47 31 54 <300 QCVN 05:2009/BTNMT Nhiệt độ 0C 25,1 25,9 25,5 20 – 34 QĐ 3733:2002/QĐ-BYT
Độ ẩm % 75,7 74,7 75,4 <80 QĐ 3733:2002/ QĐ-BYT Gió m/s KPH 0,7 0,1 <0,2 QĐ 3733:2002/ QĐ-BYT Ánh sáng Lx 188 713 236 >200 QĐ 3733:2002/ QĐ-BYT
Trang 40Ghi chú:
Thời gian đo đạc 04/11/2011
Đơn vị thực hiện: Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Bình Định
Vị trí: VT1 – Khu vực bên trong nhà xưởng sản xuất
VT2 – Khu vực bên ngoài nhà xưởng sản xuất
VT3 – Khu vực văn phòng
Nhận xét: Nồng độ các chất ô nhiễm không khí đều đạt theo quy định của quy
chuẩn Vì vậy Công ty cần thực hiện tốt các giải pháp để MTKK không bị ô nhiễm
3.3.4 Tiếng ồn và nhiệt thải
Hiện trạng tiếng ồn của công ty chỉ có phòng vận hành hệ thống máy nén vượt quá tiêu chuẩn cho phép (80,9 dBA)
Nhiệt thải: Nhiệt lạnh thải ra từ các hệ thông lạnh, hệ thống nước đá dùng trong
quá trình sản xuất
3.3.5 Các sự cố môi trường và tai nạn lao động
Hoạt động của Công ty có thể mang đến những rủi ro nếu không có biện pháp phòng ngừa:
- Hệ thống máy nén hoạt động ở điều kiện áp suất cao (>10kg/cm2), dễ gây sự cố Trong quá trình vận hành sẽ rò rỉ gas tại các van, khớp nối mức độ nặng nhẹ phụ thuộc vào trình độ vận hành của các công nhân Nếu sự cố xảy ra trong điều kiện áp lực lớn,
sự rủi ro sẽ không lường hết được
- Các bình áp lực trung gian, thường xảy ra áp lực trong tăng cao vượt quá quy định của van an toàn, làm cho tác nhân lạnh thoát ra gây ô nhiễm môi trường Thường công nhân vận hành ít chú ý đến các bình này vì chúng đặt trên cao
- Hệ thống đường ống dẫn tác nhân lạnh, nếu không đảm bảo an toàn dễ rò rỉ gas,
áp lực lớn có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của các công nhân vận hành
- Vệ sinh công nghiệp trong quá trình hoạt động không đạt yêu cầu quy định đề
ra có thể gây nên dịch bệnh lây lan cho cộng đồng