1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004COR. 1:2009 TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN 1 – CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN SXTM SÀI GÒN SADACO

178 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình thực tập thực tế ở Xí nghiệp tôi đã nhận thấy một số vấn đề môi trường còn tồn tại ở Xí nghiệp như sau: Một lượng lớn bụi sơn, hơi dung môi từ quá trình sơn, lau dầu; bụi t

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR 1:2009

TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN 1 – CÔNG TY CP PHÁT

TRIỂN SXTM SÀI GÒN SADACO

Sinh viên thực hiện: PHẠM THỊ BÍCH DIỄM Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Niên khóa: 2008 - 2012

Trang 2

TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN 1 – CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN

Giáo viên hướng dẫn:

Ks BÙI THỊ CẨM NHI

- Thành phố Hồ Chí Minh -

Tháng 6/2012

Trang 3

*****

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN

Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

1 Tên đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 tại Xí nghiệp chế biến lâm sản 1

2 Nội dung của KLTN: Sinh viên phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

 Tìm hiểu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và tình hình áp dụng tại Việt Nam

và trên thế giới

 Tổng quan và các vấn đề môi trường của Xí nghiệp chế biến lâm sản 1

 Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại

Xí nghiệp chế biến lâm sản 1

 Kiến nghị thực hiện ISO 14000 tại đơn vị

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 12/2011 và Kết thúc: tháng 06/2012

4 Họ tên GVHD 1: Ks BÙI THỊ CẨM NHI

5 Họ tên GVHD 2:

Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày … tháng … năm 2012 Ngày… tháng … năm 2012 Ban Chủ nhiê ̣m Khoa Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

PHỤ LỤC

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau 4 năm học tập tại trường ĐH Nông Lâm TP HCM, cùng với sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ gia đình, thầy cô và bạn bè,

và tới nay tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, quý thầy cô trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, Ban chủ nhiệm cùng các thầy cô khoa Môi Trường & Tài Nguyên - trường ĐH Nông Lâm TP.HCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm hành trang giúp tôi vững bước vào đời

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới Cô Bùi Thị Cẩm Nhi, người đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Xin gửi lời biết ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Xí nghiệp chế biến lâm sản 1, Ban quản đốc Xí nghiệp, các cô chú, anh chị tại Xí nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập, tạo mọi điều kiện cho tôi thu thập dữ liệu và hoàn thành khóa luận

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và các bạn bè đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Bích Diễm

Trang 6

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Đề tài nghiên cứu: “Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO

14001:2004/Cor 1:2009 tại Xí nghiệp chế biến lâm sản 1 – Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Sài Gòn SADACO” được tiến hành tại Xí nghiệp chế biến lâm sản 1, Khu

phố 3, Phường Tân Phú, Quận 9, Tp.HCM, thời gian nghiên cứu từ tháng 12/2011 đến tháng 06/2012

Qua quá trình thực tập thực tế ở Xí nghiệp tôi đã nhận thấy một số vấn đề môi trường còn tồn tại ở Xí nghiệp như sau: Một lượng lớn bụi sơn, hơi dung môi từ quá trình sơn, lau dầu; bụi từ các công đoạn sản xuất vẫn chưa được xử lý; chất thải rắn nguy hại vẫn chưa được thu gom, lưu trữ và xử lý đúng quy định, chưa đăng ký chủ nguồn thải; các vấn đề về an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy vẫn chưa được quan tâm đúng mức: công nhân chưa được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, các thiết bị phòng cháy chữa cháy

cũ kỹ, không được kiểm tra thường xuyên

Đó là cơ sở để tôi tiến hành xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn

ISO 14001:2004/Cor 1:2009 cho Xí nghiệp Sau khi hoàn thành, đề tài đã thu được các kết quả sau: Xác định được 163 khía cạnh môi trường trong đó có 108 khía cạnh môi trường đáng kể cần được kiểm soát, thiết lập được 5 mục tiêu, 7 chỉ tiêu và 29 chương

trình môi trường cho Xí nghiệp Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn

ISO 14001:2004/Cor.1:2009 bao gồm: 13 thủ tục quy trình, 9 hướng dẫn công việc để kiểm soát các khía cạnh môi trường đáng kể đã xác định và 30 biểu mẫu hồ sơ để thực hiện các thủ tục, hướng dẫn đó

Dựa theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 và tình hình thực tế của Xí nghiệp tôi đã đưa ra một số kết luận, kiến nghị Việc xây dựng hệ thống quản lý

môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 thật sự đem lại hiệu quả cho Xí nghiệp về

phương diện môi trường và kinh tế Tôi hy vọng những kết quả mà đề tài đạt được sẽ giúp ích cho việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại Xí nghiệp

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT KHÓA LUẬN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC BẢNG vii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4.1 Phương pháp tham khảo tài liệu 2

1.4.2 Phương pháp điều tra và quan sát 3

1.4.3 Phương pháp phỏng vấn 4

1.4.4 Phương pháp liệt kê 5

1.4.5 Phương pháp phân tích so sánh 5

1.4.6 Phương pháp thống kê – cho điểm 6

1.5 Phạm vi nghiên cứu 7

1.6 Giới hạn đề tài 7

Chương 2 TỔNG QUAN VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000 VÀ ISO 14001:2004/COR.1:2009 8

2.1 Giới thiệu về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14000 8

2.1.1 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 8

2.1.2 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 8

2.2 Giới thiệu về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 9

2.2.1 Sơ lược về ISO 14001:2004/Cor 1:2009 9

2.2.2 Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 10

2.2.3 Các lợi ích khi áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 11 2.3 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới và Việt Nam 13

2.3.1 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới 13

2.3.2 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 ở Việt Nam 13

2.4 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại Việt Nam 14

2.4.1 Thuận lợi 14

2.4.2 Khó khăn 14

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN 1- CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI SÀI GÒN SADACO 16

3.1 Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Phát Triển Sản Xuất Thương Mại Sài Gòn SADACO 16

Trang 8

3.1.3 Lĩnh vực hoạt động 18

3.1.4 Thị trường tiêu thụ 18

3.1.5 Sơ đồ tổ chức 19

3.2 Tổng quan về Xí nghiệp chế biến lâm sản 1 20

3.2.1 Giới thiệu chung 20

3.2.2 Vị trí nhà máy 20

3.2.3 Sơ đồ tổ chức 21

3.2.4 Nhiệm vụ của các bộ phận trong tổ chức 21

3.2.5 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ 21

3.3 Quy trình sản xuất tại Xí nghiệp chế biến lâm sản 1 21

3.3.1 Máy móc, thiết bị sử dụng tại Xí nghiệp 21

3.3.2 Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng 21

3.3.2.1 Nguyên liệu 21

3.3.2.2 Nhiên liệu 22

3.3.2.3 Hóa chất sử dụng 22

3.3.3 Quy trình sản xuất 23

3.4 Hiện trạng môi trường và các giải pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng tại Xí nghiệp chế biến lâm sản 1 23

3.4.1 Nhu cầu sử dụng điện, nước 23

3.4.2 Nước thải 23

3.4.2.1 Nước thải sinh hoạt 23

3.4.2.2 Nước mưa chảy tràn 24

3.4.2.3 Nước thải sản xuất 24

3.4.3 Chất thải rắn không nguy hại 24

3.4.3.1 Chất thải rắn sản xuất 24

3.4.3.2 Chất thải rắn sinh hoạt 25

3.4.4 Chất thải nguy hại 25

3.4.5 Môi trường không khí 26

3.4.5.1 Bụi 26

3.4.5.2 Hơi dung môi và bụi sơn 27

3.4.5.3 Khí thải 27

3.4.5.4 Tiếng ồn và độ rung 28

3.4.6 Nhiệt độ 29

3.4.7 Khả năng gây cháy nổ 29

3.4.8 An toàn lao động 30

3.5 Các vấn đề môi trường còn tồn đọng 31

3.5.1 Bụi 31

3.5.2 Hơi dung môi và bụi sơn 31

3.5.3 Khí thải 31

3.5.4 Tiếng ồn và rung 31

3.5.5 Chất thải rắn không nguy hại 31

3.5.6 Chất thải nguy hại 32

3.5.7 Phòng cháy chữa cháy 32

Trang 9

Chương 4 XÂY DỰNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR 1:2009

TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN 1 33

4.1 Xác định phạm vi của HTQLMT và thành lập ban ISO 33

4.1.1 Xác định phạm vi HTQLMT tại Xí nghiệp chế biến lâm sản 1 33

4.1.2 Thành lập ban ISO 33

4.2 Chính sách môi trường 34

4.2.1 Thiết lập chính sách môi trường 34

4.2.2 Nội dung chính sách môi trường 34

4.2.3 Phổ biến chính sách môi trường 35

4.2.4 Kiểm tra lại chính sách môi trường 36

4.3 Lập kế hoạch 36

4.3.1 Khía cạnh môi trường 36

4.3.2 Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác 37

4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường 38

4.3.3.1 Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu môi trường 38

4.3.3.2 Xây dựng chương trình môi trường 39

4.3.3.3 Triển khai thực hiện 40

4.3.3.4 Kiểm tra kết quả thực hiện 40

4.4 Thực hiện và điều hành 40

4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 40

4.4.1.1 Yêu cầu chung 40

4.4.1.2 Cách thức thực hiện 40

4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 41

4.4.3 Trao đổi thông tin 41

4.4.4 Tài liệu 42

4.4.5 Kiểm soát tài liệu 42

4.4.6 Kiểm soát điều hành 43

4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp 43

4.5 Kiểm tra 44

4.5.1 Giám sát và đo lường 44

4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 44

4.5.3 Sự không phù hợp, hành động khắc phục và hành động phòng ngừa 45

4.5.4 Kiểm soát hồ sơ 45

4.5.5 Đánh giá nội bộ 46

4.6 Xem xét của lãnh đạo 47

Chương 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Kiến nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 11

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty SADACO 19

Hình 3.2: Sơ đồ xử lý nước thải sinh hoạt 23

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Nguyên liệu sử dụng 22

Bảng 3.2: Nhiên liệu sử dụng 22

Bảng 3.3: Các hóa chất sử dụng 22

Bảng 3.4: Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại 26

Trang 12

đề bức xúc và là mối quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam

Hiện nay, khi đất nước ta đang bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đã và đang đặt ra cho các doanh nghiệp không ít cơ hội và thử thách để vươn ra thị trường quốc

tế, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Khách hàng, người tiêu thụ, nhà đầu tư ngày nay không chỉ quan tâm đến hàng hóa chất lượng tốt mà còn quan tâm đến hàng hóa thân thiện với môi trường và công tác bảo vệ môi trường của các công ty, doanh nghiệp Vì vậy, để có được vị trí trên thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng cải thiện, nâng cao hình ảnh và tạo dựng một môi trường làm việc tốt, đồng thời vẫn đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng hoạt động sản xuất của mình.Và, xây dựng một hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004, một tiêu chuẩn có giá trị quốc tế là một lựa chọn tối ưu

Xí nghiệp chế biến lâm sản 1 là một chi nhánh của Công ty Cổ Phần Phát Triển Sản Xuất Thương Mại Sài Gòn SADACO, một Công ty có quy mô tương đối lớn Công

Trang 13

tác bảo vệ môi trường của Xí nghiệp đã được triển khai nhưng còn nhiều bất cập, chưa

đồng bộ và chưa có hệ thống Vì vậy, tôi chọn đề tài “Xây dựng Hệ thống quản lý môi

trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 tại Xí nghiệp chế biến lâm sản 1 – Công Ty Cổ Phần Phát Triển Sản Xuất Thương Mại Sài Gòn SADACO” với mục đích

giải quyết các vấn đề tồn tại của mô hình quản lý môi trường hiện tại, nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm, nâng cao uy tín và hình ảnh của Xí nghiệp đối với khách hàng

1.2 Mục tiêu đề tài

- Nắm được hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường tại Xí nghiệp chế biến lâm sản 1 thuộc Công Ty Cổ Phần Phát Triển Sản Xuất Thương Mại Sài Gòn SADACO, từ đó xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho Xí nghiệp chế biến lâm sản 1

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu nội dung và các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 trong việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường

- Tìm hiểu tình hình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 trên thế giới

và tại Việt Nam

- Tìm hiểu về quy trình sản xuất và hiện trạng quản lý môi trường tại Xí nghiệp

- Tiến hành xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 dựa trên tình hình thực tế của Xí nghiệp

- Kết luận, kiến nghị

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp tham khảo tài liệu

 Mục đích

- Tiếp cận và nắm được các thông tin liên quan đến Xí nghiệp và ISO 14001:2004/Cor 1:2009 để làm nguồn dữ liệu thứ cấp cho đề tài

Trang 14

- Hiểu được lịch sử hình thành của Xí nghiệp, quy trình để xây dựng hệ thống ISO 14001:2004/Cor 1:2009

- Hỗ trợ việc đề xuất và lựa chọn giải pháp về kiểm soát các vấn đề môi trường còn tồn tại phù hợp với điều kiện thực tế của Xí nghiệp

- Tham khảo các khóa luận tốt nghiệp khóa trước

- Tài liệu về lượng tiêu thụ tài nguyên định kỳ của Xí nghiệp

- Nắm được các hoạt động quản lý môi trường hiện đang áp dụng tại Xí nghiệp

- Nhận diện và xác định các khía cạnh môi trường của Xí nghiệp

 Cách thực hiện

Trang 15

- Quan sát các hoạt động xảy ra tại các khu vực trong Xí nghiệp: khu vực sản xuất, khu vực kho vật tư, hóa chất, khu vực kho nguyên liệu, khu vực văn phòng

- Quan sát dây chuyền sản xuất tại các xưởng sản xuất của Xí nghiệp

 Kết quả

- Nắm được hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường tại Xí nghiệp

- Nhận diện được các KCMT cũng như là tần suất xuất hiện của chúng

- Xác định được các vấn đề môi trường còn tồn đọng tại Xí nghiệp để từ đó tiến hành xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 cho Xí nghiệp

- Kết hợp ghi nhận, ghi chép thông tin

 Kết quả

- Nắm bắt được quy trình sản xuất thực tế của Xí nghiệp

- Nắm được hiện trạng môi trường của Xí nghiệp, công tác quản lý môi trường và các vấn đề môi trường còn tồn đọng tại Xí nghiệp

- Các vấn đề về an toàn lao động trong sản xuất, tình hình sử dụng trang bị bảo

hộ lao động của công nhân, công tác phòng cháy chữa cháy của Xí nghiệp

Trang 16

1.4.4 Phương pháp liệt kê

 Mục đích

- Làm rõ nội dung của Hệ thống quản lý môi trường

- Xác định quy mô của Xí nghiệp

- Nắm được các vấn đề môi trường và các biện pháp kiểm soát đang áp dụng tại

Xí nghiệp

 Cách thực hiện

- Liệt kê các loại máy móc, thiết bị đang sử dụng trong Xí nghiệp

- Liệt kê các loại hóa chất, nguyên nhiên liệu mà Xí nghiệp sử dụng

- Liệt kê tất cả đầu vào, đầu ra của quy trình sản xuất tại Xí nghiệp

- Liệt kê các KCMT và các tác động đến môi trường của từng khía cạnh

- Liệt kê các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà Xí nghiệp phải tuân thủ

- Liệt kê các thuận lợi, khó khăn khi áp dụng ISO 14001:2004/Cor 1:2009 ở Việt Nam

 Kết quả

- Biết được các thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 14001:2004/Cor 1:2009 tại Việt Nam

- Lập bảng các nguyên, nhiên liệu hóa chất mà Xí nghiệp sử dụng

- Lập được bảng các KCMT tại Xí nghiệpvà tác động của chúng

- Lập được danh mục các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà Xí nghiệp phải tuân thủ

Trang 17

Dựa vào việc khảo sát thực tế tại Xí nghiệp, các nguồn dữ liệu từ báo cáo giám sát định kỳ của Xí nghiệp tiến hành phân tích các số liệu của Xí nghiệp và so sánh với các yêu cầu của pháp luật và các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009

 Kết quả

- Tổng quan được về Xí nghiệp chế biến lâm sản 1

- Đánh giá được hiện trạng môi trường, tình hình quản lý môi trường và quy mô hoạt động của Xí nghiệp

1.4.6 Phương pháp thống kê – cho điểm

Trang 18

1.5 Phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm: Xưởng 1 & 2 của Xí nghiệp chế biến lâm sản 1 thuộc Công Ty Cổ Phần Phát Triển Sản Xuất Thương Mại Sài Gòn SADACO - D400, Phường Tân Phú, Quận 9, Tp HCM ( Xưởng 3 không thể tiếp cận được do cho bên Đài Loan thuê)

- Thời gian thực hiện: từ 12/2011 đến 05/2012

- Đối tượng: Các hoạt động, quá trình sản xuất và sản phẩm, các phòng ban, phân xưởng sản xuất ở xưởng 1 &2 của Xí nghiệp 1

1.6 Giới hạn đề tài

Phân xưởng 3 thuộc Xí nghiệp chế biến lâm sản 1 đã được cho bên Đài Loan thuê,

do đó không đánh giá được các tác động từ các hoạt động của phân xưởng này

Đề tài chỉ xây dựng hệ thống quản lý môi trường cho Xí nghiệp chế biến lâm sản 1 thuộc Công Ty Cổ Phần Phát Triển Sản Xuất Thương Mại Sài Gòn SADACO trên lý thuyết, có tham khảo thực tế chứ chưa được triển khai thực hiện nên chưa tính toán được chi phí thực hiện cũng như chưa đánh giá được hiệu quả áp dụng của các kế hoạch, chương trình, quy trình được nêu ra trong đề tài

Trang 19

Chương 2

TỔNG QUAN VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000 VÀ ISO

14001:2004/COR.1:2009

2.1 Giới thiệu về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14000

2.1.1 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000

Sau sự thành công và được chấp nhận trên toàn Thế giới của tiêu chuẩn ISO 9000 (Bộ tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng và quản lý chất lượng), ISO (The International Organization For Standardization: Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế) cam kết sẽ thiết lập tiêu chuẩn quản lý môi trường tại hội nghị Thượng đỉnh tại Rio de Janeiro năm 1992 Tại nhiều hội nghị quốc tế về môi trường đều nhận thấy rằng bảo về môi trường trên phạm vi toàn cầu là vấn đề cấp bách, tiêu chuẩn hóa quốc tế việc quản lý môi trường sẽ là một đóng góp tích cực Cuối cùng tháng 1/1993, tổ chức ISO đã thành lập Ban kỹ thuật 207 (TC 207) để xây dựng bộ tiêu chuẩn Hệ thống quản lý môi trường ISO 14000 dựa trên cơ

sở tham khảo bộ tiêu chuẩn ISO 9000 về hệ thống quản lý chất lượng Công việc của TC

207 được chia ra trong 6 tiểu ban và 1 nhóm làm việc đặc biệt, mỗi tiểu ban sẽ xây dựng các tiêu chuẩn và các tài liệu hướng dẫn trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000 Sau vài lần soát xét, ngày 1/9/1996, ISO đã xuất bản bộ tiêu chuẩn ISO 14000 chính thức, tiêu chuẩn này

có thể áp dụng cho các Công ty, khu vực hành chính hay tư nhân

2.1.2 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000

ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management System) do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Standard Organization) xây dựng và ban hành với hơn 20 tiêu chuẩn, dùng để khuyến khích các tổ

Trang 20

trường bằng hệ thống quản lý môi trường Trong đó có việc cấp nhãn xanh môi trường cho sản phẩm, hàng hóa Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến 6 lĩnh vực và 2 nhóm sau:

 Sáu lĩnh vực của ISO 14000

- Hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management Systems - EMS)

- Kiểm tra môi trường (Environmental Auditing - EA)

- Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (Environmental Performance - EPE)

- Ghi nhãn môi trường (Environmental Labeling - EL)

- Đánh giá chu trình sống của sản phẩm (Life Cycle Assessment – LCA)

- Các khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn của sản phẩm (Environmental aspects in Product Standards)

 Hai nhóm của bộ tiêu chuẩn ISO 14000: Các tiêu chuẩn về tổ chức và các

tiêu chuẩn về sản phẩm

- Các tiêu chuẩn về tổ chức: tập trung vào các khâu tổ chức hệ thống quản lý môi

trường của doanh nghiệp, vào sự cam kết của lãnh đạo quản lý đối với việc áp dụng và cải tiến chính sách môi trường

- Các tiêu chuẩn về sản phẩm: tập trung vào việc thiết lập các nguyên lý và cách

tiếp cận thống nhất đối với việc đánh giá các khía cạnh của sản phẩm có liên quan đến môi trường, từ khâu thiết kế, chọn nguyên vật liệu cho đến khâu loại

bỏ sản phẩm ra môi trường

2.2 Giới thiệu về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009

2.2.1 Sơ lược về ISO 14001:2004/Cor 1:2009

ISO 14001:2004/Cor 1:2009 là một tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường do tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ban hành, đưa ra các yêu cầu về quản lý môi trường cần đáp ứng của tổ chức Mục đích của bộ tiêu chuẩn là giúp các tổ chức sản xuất/dịch vụ bảo vệ môi trường ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường

Trang 21

Hệ thống quản lý môi trường là một phần của hệ thống quản lý chung của tổ chức

có đề cập đến các khía cạnh môi trường của các hoạt động của tổ chức đó, tạo ra các kết quả hoạt động thân thiện với môi trường để tiến tới cải tiến liên tục

Ngày 15/07/2009 tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đã được hiệu chỉnh số hiệu thành tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009

Ngày 29/12/2010 Bộ Khoa Học Công Nghệ đã đưa ra quyết định số BKHCN về việc hủy bỏ TCVN ISO 14001:2005( tương đương ISO 14001:2004) và đồng thời ra quyết định số 2944/QĐ-BKHCN về việc ban hành TCVN ISO 14001:2010 (tương đương ISO 14001:2004/Cor.1:2009)

2943/QĐ-Hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001:2004/Cor 1:2009 là hệ thống:

- Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm

- Việc thực hiện là tự nguyện

- Sự thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của mọi bộ phận, cá nhân liên quan

- Trợ giúp cho bảo vệ môi trường và phòng ngừa ô nhiễm

- Tiêu chuẩn áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn:

 Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một HTQLMT

 Luôn đảm bảo mọi hoạt động phù hợp với CSMT đã công bố

 Chứng minh sự phù hợp đó cho tổ chức khác

 HTQLMT của tổ chức được chứng nhận là phù hợp bởi tổ chức bên ngoài cấp

 Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này

2.2.2 Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009

Sơ đồ

Trang 22

2.2.3 Các lợi ích khi áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009

Việc thực hiện một hệ thống quản lý môi trường phù hợp với tiêu chuẩn ISO

14000 sẽ đem lại những lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp, cụ thể là:

 Về mặt kinh tế

- Giảm thiểu chất thải trong sản xuất

- Sử dụng tiết kiệm và quản lý có hiệu quả nguồn tài nguyên

Xem xét của lãnh đạo Chính sách môi trường

Thực hiện

o Cơ cấu, trách nhiệm và quyền hạn

o Năng lực, đào tạo, nhận thức

o Thông tin liên lạc

o Hệ thống tài liệu

o Kiểm soát tài liệu

o Kiểm soát điều hành

o Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó tình huống khẩn cấp

Bắt đầu

CẢI TIẾN LIÊN TỤC

Hình 2.1: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009

Trang 23

- Giảm giá thành sản phẩm do sử dụng hợp lý nguồn lực, giảm tỷ lệ tiêu hao nguyên liệu, giảm chi phí xử lý sản phẩm hỏng và xử lý chất thải, hạn chế sự cố thiết bị, tai nạn nghề nghiệp và sự cố môi trường

- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ

- Tái sử dụng các nguồn lực và tài nguyên

- Tránh các khoảng tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường

- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường

- Giảm chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp

- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro hoặc tai nạn xảy ra

 Về mặt thị trường

- Đem đến cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh, là bằng chứng đảm bảo với khách hàng là sản phẩm, dịch vụ của mình được kiểm soát chặt chẽ và phù hợp với chất lượng đã cam kết trong chính sách và mục tiêu chất lượng

- Nâng cao uy tín của doanh nghiệp với khách hàng

- Giúp doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm một cách rộng rãi mà không gặp bất kỳ trở ngại nào về môi trường (nhất là trên thị trường thế giới)

- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường và cộng đồng xung quanh

 Về mặt pháp lý

- Rút ngắn thời gian tiến hành các thủ tục cấp giấy phép

- Giảm bớt các thủ tục báo cáo, giám sát, giấy tờ

- Quan hệ tốt với chính quyền và cộng đồng

 Về mặt môi trường

- Tăng cường hiệu quả của công tác QLMT qua quá trình cải tiến liên tục

- Giảm thiểu các tác động môi trường do tổ chức/doanh nghiệp gây ra

- Giảm thiểu các rủi ro, sự cố môi trường và hệ sinh thái

Trang 24

2.3 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới

Theo số liệu thống kê của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO), tính đến cuối tháng 12 năm 2008, có ít nhất 188.815 chứng chỉ ISO 14001 được cấp ở 155 quốc gia và nền kinh tế Như vậy, năm 2008 tiêu chuẩn ISO 14001 tăng lên là 34.243 ở 155 quốc gia

so với năm 2007 là 154.572 trong 148 quốc gia Sự tăng trưởng này là 34% chứng chỉ so với 29% trong năm 2007

2.3.2 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 ở Việt Nam

Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001:1996 đã được cấp lần đầu tiên vào năm 1998 (2 năm sau khi tiêu chuẩn ISO 14001:1996 ra đời) và từ đó đến nay, số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên Thời gian đầu, các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14001:2004 hầu hết là các công ty nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài, đặc biệt là với Nhật Bản

Cùng với việc gia tăng số lượng các tổ chức/doanh nghiệp có nhân tố nước ngoài

áp dụng ISO 14001:2004, các tổ chức trong nước cũng đã nhận thức được tầm quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường và họ cũng đã có những chiến lược trong việc áp dụng ISO 14001 Hầu hết các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty xi măng như Xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Hoàng Mai… cũng đều đã, đang và trong quá trình xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 Gần đây, một loạt khách sạn thành viên thuộc Tập đoàn Saigon Tourist cũng đã được chứng nhận ISO 14001:2004

Tại Việt Nam hiện nay, chứng chỉ ISO 14001:2004 cũng đã được cấp cho khá nhiều tổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong đó các ngành nghề như Chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giải khát…), Điện

tử, Hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), Vật liệu xây dựng, Du lịch-Khách sạn đang chiếm tỷ lệ lớn

Trang 25

Tuy nhiên, so với số lượng doanh nghiệp đã được chứng nhận về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 thì số lượng các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn về quản lý môi trường còn rất nhỏ bé

2.4 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại Việt Nam

2.4.1 Thuận lợi

 Luật pháp về môi trường chặt chẽ hơn

Trong thời gian vừa qua, mặc dù BVMT là một vấn đề còn mới nhưng các văn bản

có liên quan đến BVMT cho thấy vấn đề BVMT đã từng bước được hoàn chỉnh và khẳng định là một vấn đề quan trọng, ngày càng được quan tâm, được thể chế hoá vào hầu hết các ngành luật Các văn bản quy phạm pháp luật đã có tác dụng to lớn trong công tác BVMT, góp phần đáng kể trong việc cải thiện môi trường và nâng cao ý thức BVMT trong quản lý nhà nước về môi trường

 Sức ép từ các công ty đa quốc gia

Hiện có những tập đoàn đa quốc gia yêu cầu các nhà cung cấp/nhà thầu của mình phải đảm bảo vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, và chứng chỉ ISO 14001 như sự bảo đảm cho các yếu tố đó

 Sự quan tâm của cộng đồng

Sự quan tâm của nhà nước, cơ quan quản lý và cộng đồng đối với việc áp dụng ISO 14001 cũng ngày càng gia tăng Thời gian vừa qua, một loạt hoạt động gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng của các tổ chức, doanh nghiệp cũng đã bị người dân, báo chí và các cơ quan chức năng phát hiện, thậm chí có doanh nghiệp đã phải tạm thời đóng cửa Điều này cũng đã thể hiện mức độ quan tâm đặc biệt lớn từ phía cộng đồng

2.4.2 Khó khăn

- Hiện nay mức độ tiếp cận tiêu chuẩn ISO 14001 ở Việt Nam tương đối rộng rãi, tuy nhiên để tiến hành thực hiện thì vẫn còn một bất cập:

Trang 26

- Hầu hết các doanh nghiệp tuy ít nhiều quan tâm đến môi trường nhưng chưa thực hiện quản lý theo hệ thống

- Các cơ sở sản xuất phần lớn còn đang đương đầu với những khó khăn về sản xuất, kinh doanh của cơ sở mình

- Trình độ quản lý, công nghệ chưa cao

- Kiến thức về quản lý môi trường của doanh nghiệp còn hạn chế

- Kinh phí cho việc triển khai áp dụng còn khá cao

Trang 27

Chương 3

TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN 1- CÔNG TY

CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI SÀI GÒN

SADACO

3.1 Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Phát Triển Sản Xuất Thương Mại Sài Gòn SADACO

3.1.1 Thông tin chung về SADACO:

 Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Phát Triển Sản Xuất Thương Mại Sài Gòn SADACO

 Tên giao dịch: SaiGon Trade Production Development Corporation

 Tên viết tắt: SADACO

Trang 28

Công ty cổ phần phát triển sản xuất thương mại Sài Gòn SADACO chính thức đi vào hoạt động ngày 01/11/2006, tiền thân là công ty Kinh Doanh Sản Xuất Sài Gòn-Đăklăk thành lập năm 1992 SADACO là công ty Cổ Phần được chuyển từ doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 6501/QĐ-UBND ngày 23/12/2005 của chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân Tp.HCM Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103005343 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp.HCM cấp ngày 02/10/2006

Năm 2005, thực hiện chủ trương cổ phần hóa của UBND TP Hồ Chí Minh, Công

ty đã chuyển đổi thành công ty cổ phần với nguồn vốn điều lệ ban đầu là 14.900.000.000 VNĐ( mười bốn tỷ chín trăm triệu đồng) trong đó vốn nhà nước sở hữu là 20% Công ty

cổ phần chính thức hoạt động từ 01/11/2006

Công ty là thành viên của Tập đoàn SATRA , một trong những tập đoàn thương mại lớn nhất Việt Nam và cũng đăng ký công ty đại chúng theo quy định của Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước

Qua hơn hai mươi năm hoạt động, tập thể các bộ CNV Công ty đã nỗ lực phấn đấu không ngừng tạo nên sự phát triển lớn mạnh của Công ty Với những nỗ lực này, đến nay Công ty đã hình thành 17 đơn vị trực thuộc trong đó có 06 nhà máy sản xuất chế biến lâm sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương, 04 Chi nhánh tại Hà nội, Nghệ An, Daknông, Bình Thuận, 01 nhà hàng-khách sạn, 06 Trung tâm và Trạm dịch vụ

Trang 29

Với đội ngũ cán bộ công nhân viên hơn 1200 người và bộ phận quản lý điều hành

là những chuyên viên, kỹ thuật viên có trình độ đại học hoặc cao đẳng, Doanh số hàng năm của Công ty đã đạt từ 200 đến 300 tỷ đồng

3.1.3 Lĩnh vực hoạt động

- Khai thác, chế biến, sản xuất, xuất khẩu các mặt hàng trang thiết bị nội thất trong nhà và ngoài trời bằng gỗ, các sản phẩm chế biến từ tre, đồ gỗ tinh chế, nông thủy hải sản, hàng tiểu thủ công nghiệp, vật liệu xây dựng, nhập khẩu nguyên liệu, vật tư thiết bị, hàng hóa khác phục vụ sản xuất và tiêu dùng

- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, đầu tư kinh doanh nhà, mua bán phương tiện vận tải, đại lý kinh doanh xăng dầu

- Dịch vụ giao nhận hàng hóa trong nước và xuất khẩu, kho vận ngoại thương

- Dịch vụ du lịch

- Dịch vụ nhận ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu

- Ngoài ra còn môt số kinh doanh khác…

3.1.4 Thị trường tiêu thụ

 Thị trường nội địa

Hiện nay Công ty đang tăng cường tổ chức tiếp thị mở rộng thị trường tiêu thụ, việc tiêu thụ hàng nội địa của công ty tại Tp.HCM là rất lớn Bên cạnh đó trung tâm Đăklăk là nơi được ưu tiên các mặt hàng phục vụ cho nông nghiệp nhằm khuyến khích dân định cư lâu dài và tham gia sản xuất Công ty cũng đang hình thành mạng lưới phân phối phía Bắc, Trung, Tây Nguyên và Miền Tây

 Thị trường nước ngoài

Cho đến nay Công ty đã có mối quan hệ với nhiều quốc gia trên thế giới, khu vực châu Á là khu vực tiêu thụ khá nhiều sản phẩm của công ty Ngoài ra sản phẩm của công

ty cũng đã xâm nhập vào thị trường châu Âu, châu Mỹ….Đây là dấu hiệu đáng mừng vì thị trường nước ngoai rất lớn lại có nhiều tiềm năng

Trang 30

3.1.5 Sơ đồ tổ chức

BAN ĐIỀU HÀNH

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

Giám đốc kế hoạch đầu tư

Giám đốc nhân

sự

Giám đốc tài chính

Giám đốc marketing

Giám đốc kinh doanh

CBLS 2

Xí nghiệp CBLS 3

Xưởng CBLS

4

Xí nghiệp LNS

XK

Khách sạn

SADACO

Trung tâm XKLĐ

số 1

Trung tâm XKLĐ

số 2

CN SADAC

O tại Đăkriap

CN SADACO

tại Bình Thuận

Trạm 1

CN SADACO

tại Bình Dương

Trạm 4

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty SADACO

Trang 31

3.2 Tổng quan về Xí nghiệp chế biến lâm sản 1

3.2.1 Giới thiệu chung

Trong những năm gần đây các mặt hàng xuất khẩu tại Việt Nam gia tăng đáng

kể, thu về rất nhiều lợi nhuận cho quốc gia Ngành chế biến các sản phẩm gỗ và trang trí nội thất là một trong những ngành có đóng góp rất lớn trong việc phát triển kinh tế đất nước trong thời gian vừa qua Nhận thấy được nhu cầu này Xí nghiệp chế biến lâm sản 1- Công Ty Cổ Phần Phát Triển Sản Xuất Thương Mại Sài Gòn SADACO đã ra đời tại Quận 9 nhằm đáp ứng một phần nhu cầu cung cấp các sản phẩm gỗ cho việc xuất khẩu

Xí nghiệp chế biến lâm sản 1 là một trong 3 xưởng chế biến lâm sản của SADACO được đặt ở quận 9 với tổng diện tích là 14.910m2

bao gồm khu vực văn phòng, 3 xưởng sản xuất, kho và phòng bảo vệ, tổng vốn đầu tư xây dựng xưởng là 8

tỷ đồng

Xí nghiệp chế biến lâm sản 1 được trang bị máy móc thiết bị hiện đại, sử dụng nguyên vật liệu tốt nhất, công nhân tay nghề cao để có thể tạo ra dòng sản phẩm gỗ chất lượng cao, đem đến cho khách hàng ấn tượng tốt đẹp về những sản phẩm mang thương hiệu SADACO

 Những thông tin về xưởng

- Tên công ty: Xí nghiệp chế biến lâm sản 1- Công Ty Cổ Phần Phát Triển Sản Xuất Thương Mại Sài Gòn SADACO

- Địa điểm: Khu phố 3, Phường Tân Phú, Quận 9, Tp.HCM

- Điện thoại: 08.39317341

- Fax: 08.39318144

- Hình thức đầu tư: Công ty Cổ Phần hoạt động theo luật pháp nước Cộng Hòa

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

3.2.2 Vị trí nhà máy

Nhà xưởng của Xí nghiệp chế biến lâm sản 1 được xây dựng tại khu phố 3, Phường Tân Phú, Quận 9, Tp.HCM, vị trí này gần các trục giao thông chính (xa lộ Hà

Trang 32

Nội cũ, quốc lộ 52), cảng Đồng Nai…rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên nhiên liệu

- Vị trí tiếp giáp:

 Phía Đông giáp: công ty TNHH Tân Hoàng Mỹ

 Phía Tây giáp: Xa lộ Hà Nội

 Phía Nam giáp: Công ty TNHH Tứ Cường và DNTN Liên Phương

 Phía Bắc giáp: Khu đất trống

3.2.3 Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ tổ chức của Xí nghiệp được thể hiện ở phụ lục 1

3.2.4 Nhiệm vụ của các bộ phận trong tổ chức

Nhiệm vụ của các bộ phận trong tổ chức được thể hiện ở phụ lục 1

3.2.5 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ

- Sản phẩm: Xí nghiệp 1 chuyên sản xuất các loại bàn, ghế, tủ, kệ, ván lót sàn

- Thị trường tiêu thụ: Phục vụ nhu cầu xuất khẩu, chủ yếu là thị trường châu

Âu

- Sản lượng: 60cont/năm

- Chú thích: Cont: Container hàng

3.3 Quy trình sản xuất tại Xí nghiệp chế biến lâm sản 1

3.3.1 Máy móc, thiết bị sử dụng tại Xí nghiệp

Danh sách máy móc thiết bị sử dụng tại Xí nghiệp được thể hiện ở phụ lục 2

3.3.2 Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng

3.3.2.1 Nguyên liệu

Nguyên liệu gỗ chủ yếu của Xí nghiệp là gỗ tràm và gỗ thông đã được luộc sẵn Nguồn nguyên liệu này chủ yếu được thu mua ở các cơ sở trên địa bàn Quận Thủ Đức, Bình Dương, Quận 4, Quận 9…

Ngoài ra còn có các nguyên liệu khác như: đinh, ốc, vít, vỉ nhựa…

Trang 33

(Nguồn: Xí nghiệp chế biến lâm sản 1)

Trang 34

3.3.3 Quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất của Xí nghiệp được thể hiện ở phụ lục 2

3.4 Hiện trạng môi trường và các giải pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng tại Xí nghiệp chế biến lâm sản 1

3.4.1 Nhu cầu sử dụng điện, nước

Xí nghiệp sử dụng nguồn điện lấy từ mạng lưới điện chung của thành phố Hồ Chí Minh để phục vụ cho quá trình sản xuất, lượng điện sử dụng của toàn Xí nghiệp trung bình khoảng 55.000kw/tháng

Xí nghiệp không có quá trình luộc gỗ, công nhân đa số là ở trọ gần đó, giờ nghỉ trưa họ về nhà ăn trưa, Xí nghiệp không có nhà ăn, căn tin nên nhu cầu nước chủ yếu

là để cung cấp cho quá trình sấy gỗ, Xí nghiệp sử dụng nước giếng và lượng nước này không cố định, dao động từ 20- 30 m3/tháng tùy vào lượng gỗ và loại gỗ cần sấy

3.4.2 Nước thải

3.4.2.1 Nước thải sinh hoạt

 Nguồn phát sinh

Nước thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ khu vực văn phòng nhưng không đáng

kể Xí nghiệp không có khu vực nhà ăn, căn tin nên không có nước thải từ khu vực này

 Biện pháp quản lý

Xí nghiệp xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại 3 ngăn: bể tự hoại là công trình làm đồng thời 2 chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng Cặn rắn được giữ lại trong bể từ 180 đến 360 ngày, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí các chất hữu

cơ bị phân hủy một phần tạo thành các chất khí, một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan

Nước thải sinh

hoạt

Bể tự hoại 3 ngăn

Cống thoát nước chung của khu vực

Hình 3.2: Sơ đồ xử lý nước thải sinh hoạt

Trang 35

3.4.2.2 Nước mưa chảy tràn

 Hiện trạng

Khi trời mưa, nước mưa chảy tràn qua các khu vực của Xí nghiệp sẽ cuốn theo đất đá, chất cặn bã… Nước mưa chảy tràn này sẽ theo hệ thống thu gom nước mưa và thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực

 Biện pháp quản lý

- Vệ sinh khuôn viên Xí nghiệp sau những đợt nhập xuất nguyên liệu và sản phẩm

- Xây dựng hệ thống cống thu gom nước mưa độc lập với nước thải sinh hoạt

3.4.2.3 Nước thải sản xuất

Xí nghiệp gần như không sinh ra nước thải sản xuất do không có quá trình luộc gỗ

3.4.3 Chất thải rắn không nguy hại

3.4.3.1 Chất thải rắn sản xuất

 Hiện trạng

- Chất thải này phát sinh từ các quá trình gia công gỗ bao gồm gỗ vụn, dăm bào, mùn cưa, bụi gỗ, gỗ bị sâu bệnh, cong vênh… Đây là những chất thải trơ, ít ảnh hưỏng đến môi trường và dễ xử lý Lượng chất thải này ước tính khoảng 3.5m3/tháng

- Các bao bì nilon, dây đai hàng, giấy carton, giấy, nhãn bị hư… phát sinh từ quá trình đóng gói sản phẩm, lượng chất thải này khoảng 400kg/tháng

- Lượng giấy nhám phát sinh trong quá trình chà nhám, làm nhẵn sản phẩm, lượng chất thải này khoảng 25kg/tháng

- Lượng tro phát sinh trong quá trình đốt củi ở lò sấy

 Biện pháp quản lý

- Lượng chất thải rắn không nguy hại phát sinh trong quá trình gia công gỗ như gỗ vụn, dăm bào, gỗ hư, mùn cưa… sẽ được nhân viên của Xí nghiệp thu gom và vận chuyển đến lò sấy làm nhiên liệu cho lò sấy, phần còn lại sẽ

Trang 36

- Các bao nilon, giấy, nhãn bị hư, giấy nhám… sẽ được nhân viên thu gom và bán cho các nhà làm phế liệu, trung bình khoảng 3-4 ngày gom bán một lần

- Lượng tro phát sinh trong quá trình đốt củi được thu gom tập trung lại một điểm, được Xí nghiệp đem đi bón cây và cho người dân có nhu cầu sử dụng

3.4.3.2 Chất thải rắn sinh hoạt

 Hiện trạng

Chất thải sinh hoạt phát sinh từ khu vực văn phòng, thành phần chủ yếu của chất thải rắn sinh hoạt là giấy, vỏ trái cây, thức ăn dư thừa, vỏ đồ hộp Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt ước tính khỏang 150kg/tháng

 Biện pháp quản lý

Chất thải rắn sinh hoạt được chứa trong các thùng nhựa được bố trí ngay tại các nơi phát sinh nhưng các loại rác thải này chưa được phân loại, sau đó được thu gom, tập trung lại và định kỳ được đội thu gom dân lập tại địa phương(do Xí nghiệp hợp đồng trước) chuyển ra bãi rác quy định

3.4.4 Chất thải nguy hại

- Dựa vào tình hình thực tế ở Xí nghiệp đã tổng hợp bảng thành phần và khối lượng chất thải nguy hại phát sinh như sau:

Trang 37

Bảng 3.4: Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại

STT Tên chất thải nguy hại Trạng thái

tồn tại

Đơn vị tính

Khối lượng phát sinh

01 Bao bì chứa hóa chất, dung môi Rắn Kg/Tháng 600

05 Bình mực in, mực máy photo Rắn Bình/Tháng 1.5

(Nguồn: Xí nghiệp chế biến lâm sản 1)

 Biện pháp quản lý

- Các chất thải nguy hại như thùng, lon thiếc, can nhựa… được thu gom và lưu trữ ở một khu vực riêng nhưng không có mái che Xí nghiệp bán các loại phế liệu này cho các nhà buôn phế liệu, một phần các thùng sẽ được tận dụng lại làm dụng cụ chứa nước chữa cháy

- Đối với các giẻ lau dính hoá chất, các bao bì dính hoá chất, bóng đèn bị hư… thì được nhân viên thu gom lại và ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng

Trang 38

- Các công đoạn bốc xếp và vận chuyển cũng phát sinh cả bụi có kích thước lớn và bụi mịn, khả năng phát tán rộng

- Ngoài ra ở Xí nghiệp còn có hệ thống lò sấy thế nhưng chưa có hệ thống giám sát bụi tại khu vực này, nguyên liệu cung cấp cho lò sấy chủ yếu là gỗ vụn nên sinh ra một lượng rất nhỏ các khí độc hại như CO, CO2…chất thải chủ yếu là bụi và xỉ than

 Biện pháp quản lý

- Vệ sinh nhà xưởng sau mỗi ca làm việc

- Bố trí các quạt công nghiệp để thông thoáng nhà xưởng

- Trang bị khẩu trang cho công nhân làm việc trong các xưởng

- Trồng nhiều cây xanh xung quanh khu vực xưởng, hiện tại cây xanh của Xí nghiệp chiếm hơn 15% tổng diện tích

3.4.5.2 Hơi dung môi và bụi sơn

 Hiện trạng

Việc Xí nghiệp sử dụng dung môi trong lĩnh vực sơn, nhúng dầu, lau màu và việc sử dụng keo để sửa lỗi, ghép các chi tiết đã sinh ra các chất gây ô nhiễm không khí Tải lượng hơi dung môi phát sinh trong công đoạn phun sơn khá lớn, gây tác hại đến môi trường và sức khoẻ của công nhân làm việc ở xưởng

 Biện pháp quản lý

- Lắp đặt các quạt hút để giảm lượng bụi sơn và hơi dung môi trong xưởng

- Trang bị khẩu trang cho công nhân

- Lúc trước Xí nghiệp có trang bị hệ thống màng nước để hấp thụ dung môi sơn nhưng giờ đã được tháo gỡ do bị hư hỏng, hiện tại vẫn chưa được sữa chữa để đưa vào sử dụng

3.4.5.3 Khí thải

 Hiện trạng

Khí thải phát sinh chủ yếu từ các phương tiện giao thông ra vào Xí nghiệp như

xe ô tô, xe vận chuyển nguyên vật liệu sản xuất, sản phẩm và việc đốt nhiên liệu cung

Trang 39

cấp cho lò sấy gỗ Nhiên liệu sử dụng để cung cấp nhiệt cho lò sấy là mùn cưa, gỗ vụn,

gỗ bị hư… đã thải ra môi trường một lượng các chất khí có hại như CO, CO2, bụi…

Ngoài ra còn phát sinh từ xe vận chuyển nguyên vật liệu ra vào Xí nghiệp, từ công đoạn bốc dỡ sản phẩm, vận chuyển giữa các công đoạn Tiếng ồn phát sinh từ các công đoạn này không thường xuyên và không liên tục nên không ảnh hưởng lớn đến môi trường

Trang 40

3.4.6 Nhiệt độ

 Hiện trạng

- Phát sinh từ máy móc thiết bị sản xuất có công suất lớn và do đặc tính công nghệ làm ảnh hưởng đến độ bốc hơi, phát tán bụi, khí thải, ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân

- Phát sinh từ công đoạn sấy gỗ, nguyên liệu đốt lò bằng củi, gỗ dăm, gỗ cong vênh nên đã phát sinh lượng lớn nhiệt thải Cần có biện pháp giảm thiểu tích cực để đảm bảo sức khoẻ người lao động

- Điều kiện khí hậu tại khu vực mang đặc trưng vùng nhiệt đới, nhiệt độ không khí cao, cường độ bức xạ mặt trời lớn, kết cấu mái nhà bằng tole, khả năng hấp thụ nhiệt độ cao làm nhiệt độ nhà máy tăng cao

Các nguồn gây cháy:

- Do những vật liệu rắn dễ cháy bị bắt lửa như: nguyên liệu gỗ khô, bao bì, hóa chất, dung môi, thùng carton…

- Vận chuyển nguyên vật liệu và các chất dễ cháy qua những nơi có nguồn phát sinh nhiệt hay qua gần những tia lửa

- Tàng trữ các loại nhiên liệu dễ cháy

- Tàng trữ các loại bao bì giấy, nilon trong các khu vực sản xuất hay khu vực

có lửa hay nhiệt độ cao

- Vứt bừa tàn thuốc hay những nguồn lửa khác vào khu vực chứa nguyên vật liệu dễ cháy

Ngày đăng: 30/05/2018, 17:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm