1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004COR.1:2009 TẠI SIÊU THỊ CO.OPMART XA LỘ HÀ NỘI – SAIGON CO.OPMART

154 333 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI SIÊU THỊ CO.OPMART XA LỘ HÀ NỘI – SAIGON CO.OPMART Tác giả NGUYỄN VĂN TÁM Khóa luận được đệ trình để

Trang 1

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI SIÊU THỊ CO.OPMART XA LỘ HÀ NỘI –

SAIGON CO.OPMART

Tác giả

NGUYỄN VĂN TÁM

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành

Quản lý môi trường

Giáo viên hướng dẫn

KS NGUYỄN HUY VŨ

Trang 3

-06/2012-BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

************

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN

Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Họ và tên SV: NGUYỄN VĂN TÁM Mã số SV: 08149114

1 Tên đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 tại Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội – Saigon Co.opmart

2 Nội dung của KLTN: Sinh viên phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

 Tìm hiểu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 và tình hình áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới

 Tổng quan và các vấn đề môi trường của Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội

 Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 tại Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội

 Kiến nghị thực hiện ISO 14001:2004/Cor 1:2009 tại đơn vị

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 02/2012 và Kết thúc: tháng 05/2012

4 Họ tên GVHD: KS NGUYỄN HUY VŨ

Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày … tháng … năm 2012 Ngày… tháng … năm 2012

Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn

KS NGUYỄN HUY VŨ

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau 4 năm học tập tại trường ĐH Nông Lâm TP HCM, cùng với sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ gia đình, thầy cô và bạn bè tới nay tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, quý thầy cô trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, Ban chủ nhiệm cùng các thầy cô khoa Môi Trường & Tài Nguyên, trường ĐH Nông Lâm TP.HCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm hành trang giúp tôi vững bước vào đời

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới Thầy Nguyễn Huy Vũ, người đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp cũng như trong cuộc sống

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội, anh chị tại Siêu thị, đặc biệt là chị Huyền nhân viên QA của Siêu thị đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập, tạo mọi điều kiện cho tôi thu thập dữ liệu và hoàn thành khóa luận

Cảm ơn cha mẹ đã luôn bên con, truyền sức mạnh cho mỗi bước đi của con, là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho con vượt qua mọi khó khăn

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn tập thể lớp DH08QM cũng như các anh chị khóa trước đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua Chúc các bạn sẽ gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống

Xin chân thành cảm ơn tất cả!!!

TP.HCM, ngày tháng năm 2012

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Tám

Trang 6

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội – Saigon Co.opMart” được tiến hành tại Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội, thời gian từ tháng 02/2012 đến tháng 05/2012

Kết quả thu được khi thực hiện Khóa luận bao gồm:

- Xác định được 84 khía cạnh môi trường trong đó có 52 khía cạnh môi trường đáng kể cần được kiểm soát, 5 văn bản luật, 1 pháp lệnh, 2 quyết định, 11 nghị định, 10 thông tư, 6 quy chuẩn, 3 tiêu chuẩn Việt Nam và 1 tiêu chuẩn quốc tế cần phải tuân thủ, thiết lập được 3 mục tiêu, 6 chỉ tiêu cho Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội

- Xây dựng hệ thống tài liệu dựa trên các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 bao gồm 13 thủ tục quy trình, 10 hướng dẫn công việc để kiểm soát tốt các khía cạnh môi trường đáng kể và 36 biểu mẫu hồ sơ

- Đồng thời đề tài cũng nêu lên những thuận lợi và khó khăn khi xây dựng

và áp dụng HTQLMT tại Siêu thị

Việc thiết lập HTQLMT theo ISO 14001:2004/Cor 1:2009 thật sự đem lại nhiều lợi ích cho Siêu thịvề phương diện môi trường lẫn kinh tế Tôi hy vọng với những kết quả mà đề tài đã đạt được sẽ giúp ích cho việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN I TÓM TẮT II MỤC LỤC III MỤC LỤC HÌNH VI MỤC LỤC BẢNG VI DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VII

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.5.1 Phương pháp điều tra và quan sát thực tế 2

1.5.1.1 Mục đích 3

1.5.1.2 Cách thực hiện 3

1.5.2 Phương pháp phỏng vấn và tham khảo ý kiến chuyên gia 3

1.5.2.1 Mục đích 3

1.5.2.2 Cách thực hiện 3

1.5.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 3

1.5.3.1 Mục đích 3

1.5.3.2 Cách thực hiện 4

1.5.4 Phương pháp liệt kê 4

1.5.4.1 Mục đích 4

1.5.4.2 Cách thực hiện 4

1.5.5 Phương pháp thống kê và cho điểm 4

1.5.5.1 Mục đích 4

1.5.5.2 Cách thực hiện 5

1.5.6 Phương pháp tham khảo tài liệu 5

1.5.6.1 Mục đích 5

1.5.6.2 Cách thực hiện 5

1.6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7

2.1 GIỚI THIỆU HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 7

2.1.1 Giới thiệu về ISO 14000 7

2.1.1.1 Khái niệm ISO 14000 7

2.1.1.2 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 7

2.1.1.3 Mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 8

2.1.1.4 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 8

2.1.2 Giới thiệu về ISO 14001:2004 9

2.1.2.1 Sơ lược về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 9

2.1.2.2 Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 10

2.1.3 Thuật ngữ và định nghĩa 10

Trang 8

2.1.4 Lợi ích khi áp dụng HTQLMT – ISO 14001:2004 13

2.2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 14

2.2.1 Tình hình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 trên thế giới 14

2.2.2 Tình hình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Việt Nam 15 2.2.3 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 14001:2004 15

2.2.3.1 Thuận lợi 15

2.2.3.2 Khó khăn 15

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ SIÊU THỊ CO.OPMART XA LỘ HÀ NỘI 18

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 18

3.1.1 HTX thương mại Saigon Co.op 18

3.1.2 Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội 19

3.2 CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA SIÊU THỊ 19

3.3 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SIÊU THỊ 20

3.4 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ BỐ TRÍ NHÂN SỰ CỦA SIÊU THỊ 20

3.5 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI SIÊU THỊ 20

3.5.1 Hiện trạng môi trường của Siêu thị 20

3.5.1.1 Chất thải rắn 20

3.5.1.2 Nước thải 21

3.5.1.3 Khí thải, mùi, bụi, tiếng ồn và rung 22

3.5.1.4 Tiêu thụ điện, nhiên liệu 23

3.5.1.5 Các sự cố cháy nổ, chập điện, an toàn vệ sinh thực phẩm, đổ tràn dầu 23

3.5.2 Các giải pháp bảo vệ môi trường đang được áp dụng tại Siêu thị và các vấn đề còn tồn tại 25

3.5.2.1 Đối với chất thải rắn 25

3.5.2.2 Đối với nước thải 25

3.5.2.3 Đối với tiếng ồn, rung 28

3.5.2.4 Đối với khí thải, mùi, bụi 29

3.5.2.5 Tiêu thụ điện 29

3.5.2.6 Đối với các nguy cơ khác 29

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004SIÊU THỊ CO.OPMART XA LỘ HÀ NỘI 31

4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO 31

4.1.1 Phạm vi HTQLMT của Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội 31

4.1.2 Thành lập ban ISO 31

4.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 32

4.2.1 Các yêu cầu khi xây dựng CSMT 33

4.2.2 Nội dung CSMT 33

4.2.3 Thực hiện CSMT 34

4.2.4 Kiểm tra lại CSMT 35

4.3 LẬP KẾ HOẠCH 35

4.3.1 Khía cạnh môi trường 35

4.3.1.1 Cách xác định KCMT: 35

4.3.1.2 Xác định KCMTĐK: 37

4.3.1.3 Lưu hồ sơ: 37

4.3.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 37

Trang 9

4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình 38

4.3.3.1 Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu môi trường 38

4.3.3.2 Xây dựng chương trình quản lý môi trường 39

4.3.3.3 Triển khai thực hiện 40

4.3.3.4 Kiểm tra kết quả thực hiện 40

4.3.3.5 Lưu hồ sơ 40

4.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH 41

4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 41

4.4.1.1 Yêu cầu chung 41

4.4.1.2 Cách thức thực hiện 41

4.4.1.3 Lưu hồ sơ 41

4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 42

4.4.3 Trao đổi thông tin 42

4.4.3.1 Nội dung 42

4.4.3.2 Xác định thông tin 42

4.4.3.3 Cách thức thực hiện 43

4.4.3.4 Hồ sơ lưu trữ 44

4.4.4 Tài liệu 44

4.4.5 Kiểm soát tài liệu 45

4.4.6 Kiểm soát điều hành 46

4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình huống khẩn cấp 46

4.5 KIỂM TRA 47

4.5.1 Giám sát và đo lường 47

4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 48

4.5.3 Sự không phù hợp, hành động khắc phục và phòng ngừa 48

4.5.4 Kiểm soát hồ sơ 49

4.5.5 Đánh giá nội bộ 50

4.6 XEM XÉT LÃNH ĐẠO 50

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 KẾT LUẬN 52

5.2 KIẾN NGHỊ 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

PHỤ LỤC 56  

Trang 10

MỤC LỤC HÌNH

Hình2.1 - Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000 9 

Hình 2.2 - Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 10 

Hình 3.1 - Quy trình công nghệ HTXL nước thải tại Siêu thị 27 

MỤC LỤC BẢNG Bảng 3.1 - Danh mục máy móc thiết bị 19

Bảng 3.2 - Kết quả phân tích mẫu nước thải 21 

Bảng 3.3 - Kết quả phân tích mẫu không khí 22 

Bảng 3.4 - Kết quả phân tích mẫu khí thải 23 

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)

BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường

BVMT : Bảo vệ môi trường

COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

CTNH : Chất thải nguy hại

CSMT : Chính sách môi trường

ĐDLĐ : Đại diện lãnh đạo

FIFO : Một nguyên tắc sắp xếp hàng hóa trong kho (First in first out)

HDCV : Hướng dẫn công việc

HĐKPPN : Hành động khắc phục phòng ngừa

HTQLCL : Hệ thống quản lý chất lượng

HTQLMT : Hệ thống quản lý môi trường

HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải

ISO 14001:2004 : ISO 14001:2004/Cor.1:2009

KCMT : Khía cạnh môi trường

KCMTĐK : Khía cạnh môi trường đáng kể

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

QĐ-BYT : Quyết định - Bộ Y Tế

QCKTQG : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

QLMT : Quản lý môi trường

SS : Chất rắn lơ lửng (Suspended solids)

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVS : Tiêu chuẩn vệ sinh

Trang 13

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay, nền kinh tế nước ta cũng như thế giới đang phát triển một cách nhanh chóng, các tiện nghi cuộc sống ngày càng được nâng cao, việc tiêu dùng ngày càng nhiều động vật hoang dã, sử dụng ngày càng nhiều các nguồn năng lượng hóa thạch đã làm cho môi trường sống của con người cũng như các loài khác đang bị đe dọa nghiêm trọng Con người đang phải hứng chịu những hậu quả khủng khiếp do chính mình gây

ra như: bão lớn, sóng thần, động đất cường độ mạnh…

Hiểu được vấn đề này, người tiêu dùng hiện nay không chỉ quan tâm đến hàng hóa chất lượng tốt mà còn quan tâm đến hàng hóa thân thiện môi trường và công tác bảo vệ môi trường của Siêu thị, hệ thống bán lẻ, Siêu thị

Hệ thống Siêu thị ở nước ta ngày càng được mở rộng và phủ khắp mọi miền đất nước Các hệ thống có chất lượng gần như tương đương nhau, vì vậy việc xây dựng cho Siêu thị mình một hệ thống quản lý môi trường và có các chính sách cải thiện môi trường sẽ giúp cho Siêu thị thêm phần lợi thế trong mắt người tiêu dùng, giúp thu hút khách hàng và nâng cao được doanh thu cho Siêu thị

Một trong các công cụ quản lý môi trường đạt hiệu quả cao và được nhều nước cũng như nhiều tập đoàn, tổ chức trên thế giới công nhận là tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và hiện tại là TCVN ISO 14001:2010 (ISO 14001:2004/Cor.1:2009_Sau đây gọi tắt là HTQLMT ISO 14001:2004 )

Hiện nay, Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 như:

- Có sự đồng thuận từ phía ban lãnh đạo

- Nguồn nhân lực trẻ, năng động khát khao cống hiến phục vụ cho mái nhà chung Co.opMart

Trang 14

- Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đang áp dụng có sự tương thích với các điều khoản trong tiêu chuẩn ISO 14001:2004

Vì vậy, tôi chọn đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1.2009 tại Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội – Saigon Co.opMart”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu hiện trạng quản lý môi trường tại Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội

- Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu nội dung và các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004 trong việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường

- Tìm hiểu tình hình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại thế giới và Việt Nam

- Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh và các vấn đề môi trường tại Siêu thị

- Tiến hành xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 dựa trên tình hình thực tế của Siêu thị

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Địa điểm thực hiện: Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội

- Địa chỉ: 191 Quang Trung, phường Hiệp Phú,Q.9, TP.Hồ Chí Minh

- Thời gian thực hiện: từ tháng 02/2012 đến 5/2012

- Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề môi trường từ hoạt động lưu trữ, vận chuyển, buôn bán trong Siêu thị

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1 Phương pháp điều tra và quan sát thực tế

Trang 15

1.5.1.1 Mục đích

- Quan sát trực tiếp và nhìn nhận vấn đề về hiện trạng môi trường tại Siêu thịđể có những kết quả xác thực nhất

- Quan sát các hoạt động quản lý môi trường đang áp dụng tại Siêu thị

- Nhận diện và xác định các khía cạnh môi trường của Siêu thị

- Khu vực kho hàng, kho

đông, kho mát

- Khu vực bảo trì, máy

phát điện dự phòng

- Khu vực giữ xe, rửa xe

- Đánh giá hiện trạng môi

trường và an toàn vệ sinh lao động

- Tìm hiểu các thông tin về hoạt động của các bộ phận

- Tìm hiểu tình trạng phát sinh các vấn đề môi trường thông qua việc phỏng vấn và tham khảo ý kiến của cán bộ phụ trách môi trường của Siêu thị và các nhân viên làm việc tại Siêu thị đặc biệt là nhân viên bảo trì và vệ sinh Siêu thị

1.5.2.2 Cách thực hiện

- Tiến hành phỏng vấn nhân viên QA của siêu thị, trưởng kho, nhân viên bán hàng, nhân viên của các đơn vị thuê mặt bằng, nhân viên nhà bếp, nhân viên vệ sinh và bảo trì

- Kết hợp ghi nhận, ghi chép thông tin

1.5.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

1.5.3.1 Mục đích

Trang 16

- Dựa trên nguồn dữ liệu được cung cấp (Báo cáo giám sát môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường,…), tiến hành tìm hiểu và lựa chọn những thông tin chính xác và cần thiết để thực hiện khóa luận Phân tích số liệu

để đưa ra những kết quả cần thiết để giải quyết các vấn đề củaSiêu thị

- Tìm hiểu và đánh giá quy mô hoạt động và hiện trạng quản lý môi trường tại Siêu thị

1.5.3.2 Cách thực hiện

Cách thực hiện Kết quả

- Dựa vào việc khảo sát thực tế tại Siêu thị

và các tài liệu sẵn có để phân tích các số

liệu về Siêu thị để có kết quả đánh giá

- Nhằm xác định quy mô của Siêu thị

- Làm rõ nội dung của Hệ thống theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

- Liệt kê các vấn đề môi trường, KCMTĐK và các biện pháp kiểm soát đang áp dụng

1.5.4.2 Cách thực hiện

- Liệt kê các vấn đề môi trường, các

KCMT và các biện pháp kiểm soát

- Các vấn đề môi trường phát sinh do các

hoạt động của Siêu thị

- Thuận lợi, khó khăn khi áp dụng ISO

14001:2004

- Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên

thế giới và ở Việt Nam

- Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu

khác mà Siêu thị phải tuân thủ… - Danh mục các văn bản pháp luật

1.5.5 Phương pháp thống kê và cho điểm

1.5.5.1 Mục đích

- Xác định KCMTĐK bằng cách đánh giá theo trọng số và đánh giá theo các yếu tố môi trường

Trang 17

- Thống kê các KCMTĐK cần được kiểm soát và các KCMT có thể chấp

nhận được hoặc chưa cần phải kiểm soát trong năm nay (KĐK)

1.5.5.2 Cách thực hiện

Cách thực hiện Kết quả

- Cho điểm KCMTĐK dựa trên các yếu tố:

Yêu cầu pháp luật, tần suất xảy ra, mức độ

ảnh hưởng đến môi trường và con người,

khả năng kiểm soát của Siêu thị

- Đánh giá quy mô, mức độ rủi ro, khả

năng ngăn ngừa của các KCMT

1.5.6 Phương pháp tham khảo tài liệu

1.5.6.1 Mục đích

- Thu thập các thông tin liên quan đến Siêu thị và ISO 14001:2004 làm

nguồn dữ liệu thứ cấp cho đề tài

- Hiểu được lịch sử hình thành và quy trình để xây dựng hệ thống ISO

14000

- Hỗ trợ việc đề xuất và lựa chọn giải pháp về kiểm soát KCMTĐK phù

hợp với điều kiện thực tế của Siêu thị

khóa luận tốt nghiệp

- Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội,

(2011), Báo cáo giám sát môi trường định kỳ của Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội

- Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội, Hệ

thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

- Hệ thống quản lý chất lượng – cơ sở và

từ vựng TCVN ISO 9000:2007

- Hệ thống quản lý môi trường ISO

14001:2004/Cor.1:2009

- Lê Thị Hồng Trân, (2008), Thực thi hệ

thống quản lý môi trường ISO 14001.

- Tổng quan về

Siêu thị, Hiện trạng môi trường

và an toàn vệ sinh lao động

- Các bước xây

dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

1.6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Đề tài chỉ tập trung xây dựng một số quy trình cần thiết chứ không xây dựng

toàn bộ hệ thống tài liệu cho HTQLMT tại Siêu thị

Trang 18

Đề tài chỉ xây dựng trên lý thuyết chưa tính toán chi phí thực hiện Do đó, không tránh khỏi thiếu sót và chưa đánh giá được hiệu quả áp dụng thực tế các hoạch định đề ra

Trang 19

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 GIỚI THIỆU HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004

2.1.1 Giới thiệu về ISO 14000

2.1.1.1 Khái niệm ISO 14000

- ISO là một tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn, ra đời và hoạt động từ ngày 23/2/1947, có tên đầy đủ là: “The International Organnization For Standardization” Các thành viên của ISO là các Tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của hơn một trăm nước trên thế giới Trụ sở chính của ISO đặt tại Geneva (Thụy Sỹ)

- ISO là một tổ chức phi chính phủ, nhiệm vụ chính của tổ chức này là nghiên cứu xây dựng, công bố các tiêu chuẩn, không có giá trị pháp lý bắt buộc áp dụng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau ISO có trên 120 thành viên, Việt Nam là thành viên chính thức từ năm 1977 và là thành viên thứ 72 của ISO Cơ quan đại diện là Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng

- ISO 14000 là một bộ các tiêu chuẩn quốc tế, trong đó ISO 14001 và ISO

14004 là các tiêu chuẩn về HTQLMT ISO 14001 là các yêu cầu đối với

hệ thống (mà theo đó việc đánh giá chứng nhận các HTQLMT sẽ được tiến hành), trong khi ISO 14004 là các văn bản hướng dẫn xây dựng hệ thống theo các yêu cầu đó

2.1.1.2 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000

- Năm 1991, tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO đã thiết lập một nhóm tư vấn chiến lược về môi trường (SAGE) với sự tham gia của 25 nước

Trang 20

- Tại Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi trường và Phát triển diễn ra tại Rio năm 1992, ISO đã cam kết thiết lập tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc

tế và các công cụ cần thiết để thực hiện hệ thống này

- ISO đã thành lập Ủy Ban Kĩ Thuật 207 (TC 207) để xây dựng các tiêu chuẩn về quản lý môi trường Phạm vi cụ thể của TC 207 là xây dựng một HTQLMT và đưa ra các công cụ để thực hiện hệ thống này

- Trong khoảng 5 năm biên soạn, một loạt tiêu chuẩn đã được hợp thành tài liệu liên quan với HTQLMT (như tài liệu ISO 14001 và 14004) và những tài liệu liên quan với các công cụ quản lý môi trường (các bộ tài liệu ISO 14000 khác)

- Bộ tiêu chuẩn chính thức ban hành vào tháng 9/1996 và được điều chỉnh, cập nhật vào tháng 11/2004

2.1.1.3 Mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000

- Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng trên cơ sở thỏa thuận quốc tế nhằm thiết lập nên HTQLMT có khả năng cải thiện liên tục tại tổ chức với mục đích:

- Hỗ trợ trong việc bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm đáp ứng với yêu cầu của kinh tế xã hội Trong đó, chủ yếu là hỗ trợ các tổ chức trong việc phòng tránh các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của mình

- Tổ chức thực hiện ISO 14000 có thể đảm bảo rằng các hoạt động môi trường của mình đáp ứng và sẽ tiếp tục đáp ứng với các yêu cầu của pháp luật

- ISO 14000 cố gắng đạt được mục đích này bằng cách cung cấp cho tổ chức “Các yếu tố của một HTQLMT có hiệu quả”

- ISO 14000 không thiết lập hay bắt buộc theo các yêu cầu về hoạt động môi trường một cách cụ thể Các chức năng này thuộc tổ chức và các đơn vị phụ trách về pháp luật trong phạm vi hoạt động của tổ chức

2.1.1.4 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000

Trang 21

Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được tóm tắt theo sơ đồ 2.1 sau đây:

(Nguồn:http://www.vpc.org.vn/)

2.1.2 Giới thiệu về ISO 14001:2004

2.1.2.1 Sơ lược về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

- Được ban hành lần thứ nhất vào năm 1996 bởi Tổ chức tiêu chuẩn quốc

tế, ISO 14001 là chứng nhận đầu tiên trong HTQLMT Đây là tiêu chuẩn mang tính chất tự nguyện

- Năm 2004, tiêu chuẩn này được sửa đổi và ban hành ISO 14001:2004

- Ngày 15/7/2009, tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đã được điều chỉnh số hiệu thành tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009

- Quy định các yêu cầu đối với HTQLMT, tạo thuận lợi cho một tổ chức

đề ra chính sách và mục tiêu, có tính đến yêu cầu pháp luật và thông tin

Đánh giá môi trường

(ISO 14010, ISO 14011, ISO14012)

Tiêu chuẩn đánh giá tổ chức

Đánh giá vòng đời sản phẩm (ISO 14040, ISO 14041, ISO 14042,

ISO 14043)

Nhãn môi trường (ISO 14020, ISO 14021, ISO14022, ISO 14023, ISO 14024)

Tiêu chuẩn về khía cạnh môi trường

của sản phẩm (ISO 14060)

Tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm Hình2.1 - Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000

Trang 22

2.1.2.2 Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

Mô hình HTQLMT được thể hiện ở hình 2.2:

(Nguồn: Xây dựng HTQLMT theo ISO 14001:2004, Vũ Thị Hồng Thủy)

2.1.3 Thuật ngữ và định nghĩa

- Tổ chức: Bất kỳ công ty, tập đoàn, hãng, xí nghiệp, cơ quan có thẩm quyền hoặc viện, hoặc một bộ phận hay kết hợp của chúng, dù là được tích hợp hay không, công hoặc tư mà có các chức năng và quản trị riêng của mình

Hình 2.2 - Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

o Khía cạnh môi trường

o Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác

o Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình MT

Thực hiện

o Cơ cấu, trách nhiệm và quyền hạn

o Năng lực, đào tạo, nhận thức

o Thông tin liên lạc

o Hệ thống tài liệu

o Kiểm soát tài liệu

o Kiểm soát điều hành

o Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó tình huống khẩn cấp

Bắt đầu

CẢI TIẾN LIÊN TỤC

Trang 23

Chú thích: Với các tổ chức có nhiều đơn vị hoạt động, thì một đơn vị hoạt động riêng lẻ cũng có thể được xác định như là một tổ chức

- Môi trường: Những thứ bao quanh nơi hoạt động của một tổ chức, kể cả không khí, nước, đất, nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thực vật, hệ động vật, con người và các mối quan hệ qua lại giữa chúng

- Hệ thống quản lý môi trường: Một phần trong hệ thống quản lý của một

tổ chức được sử dụng để triển khai và áp dụng chính sách môi trường, quản lý các khía cạnh môi trường của tổ chức

- Thủ tục: Cách thức được quy định để tiến hành một hành động hoặc một quá trình

Chú thích 1: Thủ tục có thể được lập thành văn bản hoặc không

Chú thích 2: Khi một thủ tục được lập thành văn bản, thường sử dụng thuật ngữ

“thủ tục thành văn” hay “thủ tục dạng tài liệu” Tài liệu chứa một thủ tục có thể gọi là một “tài liệu về thủ tục”

(Theo TCVN 9000:2007, 3.4.5)

- Tài liệu: Thông tin và phương tiện hỗ trợ thông tin

Chú thích 1: Phương tiện có thể là giấy, đĩa từ, đĩa điện tử hoặc quang, ảnh hay mẫu gốc hoặc tổ hợp các dạng trên

Chú thích 2: Một tập hợp các tài liệu, ví dụ như các quy định và hồ sơ, thường được gọi là “hệ thống tài liệu”

Chú thích 3: Một số yêu cầu (ví dụ như yêu cầu phải dễ đọc) liên quan đến mọi tài liệu, tuy nhiên có những có yêu cầu khác nhau cho các quy định (ví dụ yêu cầu kiểm soát việc sửa đổi) và hồ sơ ( ví dụ yêu cầu cần được xử lý)

( Theo TCVN 9000:2007, 3.7.2)

- Chuyên gia đánh giá: Người có khả năng phẩm chất và năng lực cá nhân

để tiến hành một cuộc đánh giá

(Theo TCVN 9000:2007, 3.9.9)

Trang 24

- Cải tiến liên tục: Quá trình lặp lại để nâng cao hệ thống quản lý môi trường nhằm đạt được những cải tiến trong kết quả hoạt động môi trường tổng thể và nhất quán với chính sách môi trường của tổ chức

Chú thích: Quá trình này không nhất thiết phải được tiến hành một cách đồng thời ở tất cả các lĩnh vực hoạt động

- Sự không phù hợp: Sự không đáp ứng/thoả mãn một yêu cầu

- Hành động khắc phục: Hành động loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp đã được phát hiện

- Hành động phòng ngừa: Hành động để loại bỏ nguyên nhân gây ra sự không phù hợp tiềm ẩn

- Khía cạnh môi trường: Yếu tố của các hoạt động hoặc sản phẩm hoặc dịch vụ của một tổ chức có thể tác động qua lại với môi trường

- Khía cạnh môi trường đáng kể: Là khía cạnh có hoặc có thể có một tác động môi trường đáng kể

- Tác động môi trường: Bất kỳ một sự thay đổi nào của môi trường, dù bất lợi hoặc có lợi, toàn bộ hoặc từng phần do các khía cạnh môi trường của một tổ chức gây ra

- Mục tiêu môi trường: Mục đích tổng thể về môi trường, phù hợp với chính sách môi trường mà tổ chức tự đặt ra cho mình nhằm đạt tới

- Kết quả hoạt động môi trường: Các kết quả có thể đo được về sự quản lý các khía cạnh môi trường của một tổ chức

Chú thích: Trong khuôn khổ một hệ thống quản lý môi trường, các kết quả có thể đo được là dựa trên chính sách môi trường, mục tiêu môi trường, chỉ tiêu môi trường của một tổ chức và các yêu cầu khác về kết quả hoạt động môi trường

- Chính sách môi trường: Tuyên bố một cách chính thức lãnh đạo cấp cao nhất về ý đồ và định hướng chung đối với kết quả hoạt động môi trường của một tổ chức

Trang 25

Chú thích: Chính sách môi trường tạo ra khuôn khổ cho hành động và định ra các mục tiêu môi trường, chỉ tiêu môi trường

- Chỉ tiêu môi trường: Yêu cầu cụ thể, khả thi về kết quả thực hiện đối với một tổ chức hoặc các bộ phận của nó, yêu cầu này xuất phát từ các mục tiêu môi trường và cần phải đề ra, phải đạt được để vươn tới các mục tiêu đó

- Bên hữu quan: Cá nhân hoặc nhóm liên quan đến hoặc bị ảnh hưởng từ kết quả hoạt động môi trường của một tổ chức

- Đánh giá nội bộ: Một quá trình có hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản nhằm thu thập các bằng chứng đánh giá chúng một cách khách quan để xác định mức độ thực hiện các chuẩn mực đánh giá hệ thống quản lý môi trường do tổ chức thiết lập

Chú thích: Trong nhiều trường hợp, đặc biệt đối với các tổ chức nhỏ, yêu cầu về tính độc lập có thể được thể hiện bằng việc không liên quan về trách nhiệm với hoạt động được đánh giá

- Ngăn ngừa ô nhiễm: Sử dụng các quá trình, các biện pháp thực hành, các

kỹ thuật, các vật liệu, các sản phẩm, các dịch vụ hoặc năng lượng để tránh, giảm bớt hay kiểm soát (một cách riêng rẻ hay kết hợp) sự tạo ra, phát thải hoặc xả thải bất kỳ loại chất ô nhiễm hoặc chất thải nào nhằm giảm thiểu chất lượng môi trường bất lợi

Chú thích: Ngăn ngừa ô nhiễm có thể bao gồm việc giảm thiểu hoặc loại bỏ từ nguồn, thay đổi quá trình, sản phẩm hoặc dịch vụ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, thay thế vật liệu và năng lượng, tái sử dụng, phục hồi, tái sinh, tái chế và xử lý

2.1.4 Lợi ích khi áp dụng HTQLMT – ISO 14001:2004

 Về mặt kinh tế

- Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng, tài nguyên và nguyên liệu đầu vào

- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ

- Tái sử dụng các nguồn lực và tài nguyên

Trang 26

- Tránh các khoảng tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường

- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường

- Giảm chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp

- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro hoặc tai nạn xảy ra

 Về mặt thị trường

- Nâng cao uy tính của doanh nghiệp với khách hàng

- Tăng sức cạnh tranh trên thị trường đặc biệt là vươn ra thị trường thế giới

- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường và cộng đồng xung quanh

 Về quản lý rủi ro

- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây

ra

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giảm rủi ro

- Giúp ngăn ngừa ô nhiễm

 Về mặt luật pháp

- Nâng cao trình độ hiểu biết về các yêu cầu của luật pháp cho mọi nhân viên

- Mang đến uy tín cho tổ chức, giảm bớt áp lực từ các cơ quan chức năng

- Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận

- Được sự đảm bảo của bên thứ ba

- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá

2.2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

2.2.1 Tình hình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 trên thế giới

Trang 27

Theo kết quả điều tra khảo sát của ISO, tính đến tháng 12/2009, toàn thế giới có

ít nhất 223.149 tổ chức/doanh nghiệp đã được cấp chứng chỉ ISO 14001:2004 Tăng thêm 34.334 chứng chỉ so với năm 2008 (có 188.815 chứng chỉ)

2.2.2 Tình hình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Việt Nam

 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 ở Việt Nam

- Tính từ 01/01/2000 đến nay đã có hơn 180 tổ chức được chứng nhận ISO 14001:2004 (http://www.vpc.vn) Nếu như trong giai đoạn đầu, phần lớn các doanh nghiệp liên doanh hay 100% vốn nước ngoài áp dụng và được chứng nhận, thì đến nay, tỉ lệ này đã nghiêng về số các doanh nghiệp trong nước

- Một số doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam đã áp dụng thành công hệ thống này như Honda, Ford, Suzuki, Sony, Panasonic, Nidec Tosok, Nitto Denko, Yazaki, Esquel, Unilever, Elida P/S & Unilever Best Foods, Coat Phong Phu, PPGM, Showpla, Sika VN, Mitani, 4-Oranges, Akazo Nobel, LG Cosmetics, May 10, Thép Việt Úc, Vikyno, Vinamik (một số Siêu thị), Giày Thụy Khê, INAX Giảng Võ…

2.2.3 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 14001:2004

2.2.3.1 Thuận lợi

- Sức ép từ các công ty đa quốc gia: Hiện có những tập đoàn đa quốc gia yêu cầu các nhà cung cấp/nhà thầu của mình phải đảm bảo vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, và chứng chỉ ISO 14001:2004 như sự đảm bảo cho các yếu tố đó

- Sự quan tâm của nhà nước, cơ quan quản lý và cộng đồng đối với việc

áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cũng ngày càng gia tăng

2.2.3.2 Khó khăn

 Nhận thức

Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận thức về HTQLMT theo ISO 14001 còn rất hạn chế Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 28

có tư tưởng cho rằng HTQLMT chỉ áp dụng cho những nhà máy, công ty lớn, những công ty đa quốc gia chứ không áp dụng cho những cơ sở dịch vụ, những công ty vừa

và nhỏ Một số doanh nghiệp cho là việc áp dụng HTQLMT chỉ phục vụ cho mục đích xin chứng nhận mà không hiểu rằng điều đó sẽ đem lại lợi ích kinh tế và cải thiện môi trường làm việc cho chính cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp

 Chi phí

Để xây dựng HTQLMT, doanh nghiệp phải chịu một khoản chi phí khá lớn Đây là một thách thức khá lớn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Do đó nếu không

có yêu cầu của pháp luật hay đối tác thì các doanh nghiệp sẽ không áp dụng ISO

14001 để tránh những khoản đầu tư nhất định

 Mục tiêu môi trường chưa phù hợp

Một số vấn đề trong việc thiết lập mục tiêu môi trường thường gặp phải:

- Mục tiêu môi trường đề ra không thực sự liên quan tới các vấn đề môi trường trọng tâm mà tổ chức mắc phải

- Mục tiêu chung chung, không rõ ràng

- Chưa kết hợp mục tiêu môi trường với mục tiêu phát triển chung của doanh nghiệp/ tổ chức

- Mục tiêu được thiết lập dựa trên những nhiệm vụ bắt buộc là không cần thiết

- Một số tổ chức sau một thời gian triển khai, áp dụng ISO 14001 đã đạt được mục tiêu môi trường của mình đề ra, sau đó lại lúng túng trong việc thiết lập mục tiêu mới

 Hiệu quả công tác đánh giá nội bộ chưa cao

Đánh giá nội bộ là một hoạt động quan trọng, cần được triển khai định kỳ nhằm xác định hiệu lực cũng như tìm ra các cơ hội để cải tiến hiệu quả của hệ thống quản lý Tuy quan trọng như vậy nhưng hiện nay, hoạt động đánh giá nội bộ cũng là yếu điểm của các doanh nghiệp một số nguyên nhân thường gặp:

- Sự quan tâm của lãnh đạo chưa thực sự đầy đủ và sâu sắc

Trang 29

- Năng lực của đánh giá viên nội bộ không đáp ứng được nhu cầu

- Đánh giá nội bộ chỉ mang tính hình thức

Vì vậy các phát hiện trong đánh giá nội bộ đôi khi chưa mang lại giá trị thực sự cho việc cải tiến công tác BVMT

Trang 30

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ SIÊU THỊ CO.OPMART XA LỘ HÀ NỘI 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

3.1.1 HTX thương mại Saigon Co.op

 Năm 1996, ra đời Siêu thị đầu tiên của hệ thống Co.opMart là Siêu thị Co.opMart Cống Quỳnh

 Năm 1998, Liên hiệp HTX mua bán Thành phố Hồ Chí Minh đổi tên thành Liên hiệp HTX thương mại Thành phố Hồ Chí Minh (Saigon Co.op) Lúc này, Saigon Co.op có 20 thành viên

- Từ năm 1998 đến nay

 Saigon Co.op đã liên doanh với các Siêu thị nước ngoài để gia tăng thêm nguồn lực cho hướng phát triển của mình Là một trong số ít các đơn vị có giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp của thành phố, hoạt động xuất nhập khẩu phát triển mạnh mẽ mang lại kết quả cao, góp phần xác lập uy tín, vị thế của Saigon Co.op trên thị trường trong và ngoài nước

 Tổng số Siêu thị trên toàn quốc tính đến ngày 25/02/2012 lên đến 59 Siêu thị

 Mục tiêu đến 2015, Saigon Co.op sẽ phát triển đến 100 Siêu thị trên toàn quốc

Trang 31

3.1.2 Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Sài Gòn Co.op Xa lộ Hà Nội

Trụ sở giao dịch: 191 đường Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Quận 9

Điện thoại: 08-37307234

Fax : 08-37307240

Thành lập vào ngày 30/04/2004, theo quyết định thành lập số 066/QĐ-LH ngày 09/03/2004 của Liên Hiệp HTX thương mại Thành phố, là Siêu thị thứ 9 trong hệ thống Siêu thị Co.opMart của HTX SaigonCo.op

Với hoạt động kinh doanh hiệu quả và kết quả kinh doanh tốt, năm 2011 Saigon Co.op đoạt giải bạc Nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam, top 500 nhà bán lẻ hàng đầu Châu

Á – Thái Bình Dương 8 năm liên tục; cùng nhiều giải thưởng có uy tín trong và ngoài nước

Hiện tại,Siêu thị đã được cấp chứng nhận ISO 9001:2008

3.2 CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA SIÊU THỊ

Tổng diện tích mặt sàn của Siêu thị là 4.500m2 Bao gồm một tầng trệt và một tầng lầu, ngoài ra,Siêu thị còn có khu vực nhà kho và khu vực giữ xe rộng rãi

- Tầng trệt : KFC, PNJ Gold, PNJ Silver, đồng hồ, mỹ phẩm, giày dép, túi xách, kẹp tóc, cột tóc, bưu điện, mát xa, công nghệ, khu vực gữ đồ và khu gian hàng chính của Siêu thị (khu tự chọn)

- Tầng 1 : nhà sách Phương Nam, các cửa hàng điện tử, giày dép, túi xách, cột, kẹp tóc, điện thoại Khu ẩm thực, Jollibee, chụp sticker, bánh kem, khu thiếu nhi

- Các thiết bị hiện có của Siêu thị

Bảng 3.1 - Danh mục máy móc thiết bị

2 Tủ cấp đông, mát; kho đông, mát 18 Bảo quản hàng hóa

Trang 32

6 Quạt chắn gió 30 Để ngăn cách hơi nóng, lạnh giữa Siêu thị với bên ngoài

8 Hệ thống khử mùi và cấp gió tươi 04 Khử mùi và cấp gió tươi

11 Máy rửa chén 02 Vệ sinh dụng cụ dùng cho ăn uống

(Nguồn: Báo cáo giám sát môi trường - Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội )

3.3 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SIÊU THỊ

Siêu thị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ, là trung gian giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng

Co.opMart Xa lộ Hà Nội kinh doanh các mặt hàng như: hàng thực phẩm công nghệ, thực phẩm tươi sống, rau hoa quả, bách hóa, mỹ phẩm, vải, kim khí điện máy, điện tử, điện gia dụng, đồ chơi trẻ em, sách báo, văn hóa phẩm, băng video, đĩa nhạc, trò chơi điện tử, ăn uống giải khát, rượu các loại, thuốc lá sản xuất trong nước Chế biến các mặt hàng thực phẩm, …

3.4 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ BỐ TRÍ NHÂN SỰ CỦA SIÊU THỊ

Tổng số nhân viên của Siêu thị : 292 người bao gồm ban giám đốc, nhân viên văn phòng, nhân viên bán hàng, nhân viên nhà bếp, bảo vệ

Giờ làm việc : từ 7h30 – 22h30 hàng ngày

Số ca làm việc : 2 ca/ngày

Sơ đồ tổ chức: (tham khảo phụ lục 1)

3.5 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI SIÊU THỊ

3.5.1 Hiện trạng môi trường của Siêu thị

Trang 33

3.5.1.2 Nước thải

- Nguồn gốc phát sinh : từ hoạt động vệ sinh Siêu thị hàng ngày, vệ sinh

cá nhân của nhân viên và khách hàng và nước thải từ nhà bếp, khu ẩm thực

- Lưu lượng trung bình là 90 m3/ngày

- Phát sinh do hoạt động rửa xe của Siêu thị và rửa xe cho khách là 20

m3/ngày

- Tổng cộng 110m3/ngày

Bảng 3.2 - Kết quả phân tích mẫu nước thải

QCVN 14:2008/BTNMT,Cột

Trang 34

3.5.1.3 Khí thải, mùi, bụi, tiếng ồn và rung

- Nguồn phát sinh: từ các thiết bị làm lạnh, máy phát điện, hoạt động giao nhận hàng, khu vực giữ xe, khu bảo trì và nhà kho, khu hàng thực phẩm, khu vực ăn uống và nhà bếp

Bảng kết quả phân tích không khí tại Siêu thị

QĐ Các khu vực trong kết quả phân tích đều đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về tiếng ồn QCVN 26:2010/BTNMT

Bảng kết quả đo khí thải từ máy phát điện

Trang 35

Bảng 3.4 - Kết quả phân tích mẫu khí thải

- Duy trì định kỳ bảo trì và vệ sinh máy phát điện

3.5.1.4 Tiêu thụ điện, nhiên liệu

- Nguồn gốc phát sinh: hệ thống chiếu sáng, hệ thống điều hòa, kho đông lạnh, hệ thống an ninh, các màn hình quảng cáo, máy phát điện, nhà bếp

- Nhu cầu tiêu thụ điện trung bình: 250.000 KWh/tháng

- Nhu cầu tiêu thụ gas cho nấu ăn: 50.000 kg/năm

- Nhu cầu tiêu thụ dầu DO cho máy phát điện: 3000 lit/năm

(Nguồn: Báo cáo giám sát môi trường – Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội,2011 )

3.5.1.5 Các sự cố cháy nổ, chập điện, an toàn vệ sinh thực phẩm, đổ tràn dầu

- Nguồn gốc phát sinh: từ khu trò chơi điện tử, nhà bếp, bãi giữ xe, khu vực đặt máy phát điện và nơi lưu trữ khí NH3.

- Một số nhân viên bán hàng ở các quầy đồ ăn nhanh vẫn còn chưa mang các đồ bảo hộ lao động để bảo đảm VSATTP như: găng tay, khẩu trang,

mũ trùm kín tóc,…

- Việc lưu trữ dầu DO cho máy phát điện phát sinh vấn đề đổ tràn dễ gây nên cháy nổ

Trang 37

3.5.2 Các giải pháp bảo vệ môi trường đang được áp dụng tại Siêu thị và các vấn đề còn tồn tại

3.5.2.1 Đối với chất thải rắn

 Các giải pháp đang thực hiện

- Ký kết hợp đồng thu gom với công ty Vệ sinh môi trường đô thị quận 9 thu gom 2 lần/ngày Siêu thị có bố trí một số thùng rác phía trước Siêu thị, tại mỗi vị trí máy tính tiền và trong khu vực văn phòng Các loại thùng caton đựng hàng, và giấy văn phòng được phân loại riêng Hiện tại, Siêu thị đang hưởng ứng chủ trương phân loại rác tại nguồn của Sở Tài nguyên và Môi trường bằng cách đặt các thùng rác tại các vị trí dễ nhìn thấy như cổng ra vào, ngay phía trước quầy tính tiền, quầy dịch vụ Tại mỗi vị trí như vậy sẽ bố trí 2 thùng chứa rác vô cơ và hữu cơ có nắp đậy với 2 màu khác nhau và có dán nhãn kèm hình ảnh

- CTNH được thu gom và lưu trữ trong kho chứa CTNH riêng và Siêu thị

đã ký hợp đồng thu gom xử lý với công ty TNHH Dịch vụ - Môi trường Việt Anh với tần suất 2 lần/năm

- Khu vực chứa CTNH có đường thoát nước riêng tránh rò rỉ CTNH ra môi trường bên ngoài

 Các vấn đề còn tồn tại

- Tuy Siêu thị có thực hiện việc đặt thùng rác tại nhiều nơi nhưng vẫn còn rác rơi vãi, việc phân loại rác tại nguồn chưa đạt hiệu quả cao do ý thức của khách hàng và việc thu gom rác sau phân loại của đơn vị thu gom

- Các loại giỏ nhựa, pallet, xe đẩy hỏng còn để bừa bãi phía sau nhà kho

3.5.2.2 Đối với nước thải

 Các giải pháp đang thực hiện

Xây dựng HTXL nước thải: với lưu lượng thải ra trung bình 90 m3/ngày và thành phần nước thải theo như báo cáo giám sát môi trường của Siêu thị thì Siêu thị

Trang 38

đang xây dựng HTXL nước thải với công suất khoảng 100 m3/ngày và theo quy trình công nghệ sau:

Trang 39

Thuyết minh quy trình công nghệ :

- Nước thải từ nhà bếp, và khu ẩm thực trên lầu trước khi đi vào hố thu được tách rác như : bao nylon, lá rau,… bằng song chắn rác thô Tại đây

Hố thu

Song chắn rác tinh

Thiết bị tách dầu mỡ

Bể điều hòa

Bể AEROTANK

Song chắn rác thô

(Nguồn:Siêu thị Co.opMart Xa lộ Hà Nội )

Hình 3.1 - Quy trình công nghệ HTXL nước thải tại Siêu thị

Trang 40

có 1 máy bơm để bơm nước thải vào mương dẫn nước, ở đầu mương dẫn

sẽ có một song chắn rác tinh để giữ lại rác thải có kích thước nhỏ như: thịt vụn, vây cá,… Sau đó, nước thải sẽ chảy qua thiết bị tách dầu mỡ để giữ lại phần dầu mỡ trong nước thải giúp việc xử lý phía sau được dễ dàng hơn

- Nước thải sau khi đi qua thiết bị tách dầu mỡ thì sẽ đi vào bể điều hòa Tại bể điều hòa, máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu, đồng thời có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào Tại đây nước thải sẽ được châm thêm HCl hoặc vôi bột để điều chỉnh pH ở mức 6,8 – 7,5

- Nước thải từ bể điều hòa sẽ được bơm vào bể aerotank, tại đây các chất hữu cơ có trong nước thải phân hủy bằng các vi khuẩn hiếu khí tồn tại ở dạng lơ lửng với mật độ cao trong điều kiện sục khí

- Nước thải từ bể aerotank sẽ được đưa qua bể lắng đứng để lắng bùn trước khi xả vào bể khử trùng

- Bùn từ bể lắng một phần sẽ được tuần hoàn lại bể aerotank khi cần thiết, phần còn lại sẽ được đưa vào máy ép bùn để ép thành khối và được công

ty thu gom rác của Siêu thị thu gom để đem đi chôn lấp

- Nước sau khi được khử trùng sẽ được thải ra ngoài, đi vào hệ thống thoát nước chung xủa thành phố

- Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý bằng bể tự hoại

- Nước thải từ khu vực rửa xe được thải trực tiếp vào hệ thống thoát nước chung của thành phố

 Các vấn đề còn tồn tại

- Nước thải từ khu vực rửa xe cho khách chưa được thu gom vào HTXLNT của Siêu thị mà cho chảy trực tiếp vào đường ống cống của thành phố

3.5.2.3 Đối với tiếng ồn, rung

Ngày đăng: 30/05/2018, 17:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm