Bên cạnh việc tuân thủ các quy định về mặt môi trường do nhà nước Việt Nam ban hành, các doanh nghiệp còn phải xây dựng cho mình “ Hệ thống quản lý môi trường” HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
Trang 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÔN ĐÔNG Á
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN VĂN HẢI
Niên khóa: 2008 – 2012
Tháng 06/2012
Trang 2Tác giả
NGUYỄN VĂN HẢI
Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn : ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY
Tháng 06/2012
Trang 3*****
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Họ và tên SV: NGUYỄN VĂN HẢI Mã số SV: 08149037
Khoá học: 2008-2012 Lớp: DH08QM
1 Tên đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty cổ phần Tôn Đông Á
2 Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
- Tìm hiểu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và tình hình áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới
- Tổng quan và các vấn đề môi trường của Công ty cổ phần Tôn Đông Á
- Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty cổ phần Tôn Đông Á
- Đánh giá sơ bộ khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/ Cor.1:2009 tại Công ty cổ phần Tôn Đông Á
3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 02/2012 và kết thúc: tháng 05/2012
4 Họ tên GVHD : Th.S VŨ THỊ HỒNG THỦY
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày … tháng ………năm 2012 Ngày … tháng năm 2012
Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn
ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY
Trang 4iv
LỜI CẢM ƠN
Bốn năm học tập, sinh hoạt tại trường Đại Học Nông Lâm TP HCM, 3 tháng
thực tập tại công ty cổ phần Tôn Đông Á đã cung cấp cho em những kinh nghiệm,
những kiến thức quý báu trong cuộc sống
Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP HCM,
quý thầy cô Khoa Môi Trường và Tài Nguyên đã dạy cho em những kiến thức làm
hành trang để em vững bước vào đời
Em xin được gửi lời biết ơn chân thành nhất tới cô Vũ Thị Hồng Thủy - người
đã truyền dạy cho em những kiến thức quý báu, những kinh nghiệm sâu sắc trong cuộc
sống Em cảm ơn cô rất nhiều
Em xin cảm ơn Ban Tổng giám đốc, Ban lãnh đạo công ty cổ phần Tôn Đông Á
đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập
Em xin gửi lời cảm ơn đến anh Nguyễn Tấn Tới - người đã tận tình giúp đỡ và
hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập tại công ty cổ phần Tôn Đông Á
Trong quá trình học tập tập thể DH08QM đã giúp đỡ tôi rất nhiều xin chân
thành cảm ơn các bạn
Các bạn trong câu lạc bộ Yêu Môi Trường đã giúp đỡ mình trong suốt thời gian
cùng nhau học tập, sinh hoạt, chia sẻ những khó khăn với mình trong cuộc sống, xin
cảm ơn các bạn rất nhiều
Cuối cùng từ tận đáy lòng mình, con xin được gửi lời biết ơn đến ba mẹ, những
người đã sinh con ra, nuôi dưỡng con đến ngày hôm nay Ba mẹ chính là động lực là
niềm tin để con vượt qua những chông gai và vững bước trên con đường phía trước
Xin cảm ơn tất cả mọi người Chúc mọi người thành công trong cuộc sống!
TP.HCM, ngày tháng 05 năm 2012
Nguyễn Văn Hải
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài nghiên cứu “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại công ty cổ phần Tôn Đông Á” được tiến hành tại công ty
cổ phần Tôn Đông Á, thời gian từ tháng 02/2012 đến tháng 05/2012
Kết quả thu được khi thực hiện khóa luận bao gồm các nội dung chính sau:
- Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và ISO 14001
Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và ISO 14001
Tình hình áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam
- Tổng quan về công ty cổ phần Tôn Đông Á
Giới thiệu chung về công ty cổ phần Tôn Đông Á
Hiện trạng môi trường và hiện trạng quản lý các vấn đề môi trường tại công ty cổ phần Tôn Đông Á
- Xây dựng HTQLMT theo ISO 14001 tại công ty cổ phần Tôn Đông Á
- Đánh giá sơ bộ khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại công ty cổ phần Tôn Đông Á
Việc thiết lập HTQLMT theo ISO 14001 thật sự đem lại nhiều lợi ích cho công
ty về phương diện môi trường và kinh tế Tôi hy vọng với những kết quả mà đề tài đã đạt được sẽ giúp ích cho việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại công ty cổ phần Tôn Đông Á
Trang 6vi
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN iv
TÓM TẮT KHÓA LUẬN v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ xii
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.7 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 3
Chương 2 4
GIỚI THIỆU VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 4
2.1 GIỚI THIỆU BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000 4
2.2.GIỚI THIỆU VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14001: 2004/COR.1: 2009 4
2.2.1 Sơ lược về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004/COR.1: 2009 4
2.2.2.Mô hình HTQLMT theo ISO 14001 5
2.3 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 14001, TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001 TẠI VIỆT NAM 6
2.3.1 Lợi ích 6
2.3.1.1 Về mặt môi trường 6
Trang 72.3.1.2.Về kinh tế 6
2.3.1.3 Về mặt thị trường 6
2.3.1.4 Về quản lý rủi ro 6
2.3.1.5 Về mặt luật pháp 6
2.3.1.6 Tạo cơ sở cho hoạt động công nhận, chứng nhận và thừa nhận 7
2.3.2 Tình hình áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam 7
Chương 3 9
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TÔN ĐÔNG Á 9
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TÔN ĐÔNG Á 9
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 9
3.1.2 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của công ty 9
3.1.3 Địa chỉ liên hệ 10
3.1.4 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 11
3.1.5 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ 11
3.2 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TÔN ĐÔNG Á 12
3.2.1 Quy trình công nghệ 12
3.2.1.1 Quy trình sản xuất tôn mạ kẽm 12
3.2.1.2 Quy trình cán sóng tôn 13
3.2.1.3.Quy trình sản xuất tôn màu 14
3.2.1.4 Quy trình sản xuất tôn lạnh 15
3.2.2 Các trang thiết bị chính phục vụ cho nhu cầu sản xuất 17
3.3 NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH 17
3.3.1 Các yếu tố tiêu thụ tài nguyên 17
3.3.2 Hiện trạng môi trường không khí 18
3.3.2.1 Khí thải và bụi 18
3.3.2.2 Tiếng ồn, độ rung và nhiệt dư 20
3.3.3 Nước thải 22
3.3.4 Chất thải rắn 23
Trang 8viii
3.3.5 Chất thải nguy hại 24
3.3.6 Tai nạn lao động và sự cố cháy nổ 24
3.4 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY 25
3.4.1 Môi trường không khí 25
3.4.1.1 Khí thải và bụi 25
3.4.1.2 Tiếng ồn , độ rung và nhiệt dư 26
3.4.2 Nước thải 27
3.4.2.1 Nước mưa 27
3.4.2.2 Nước thải sinh hoạt 27
3.4.2.3 Nước thải sản xuất 28
3.4.3 Chất thải rắn 31
3.4.4 Chất thải nguy hại 32
3.4.5 Tai nạn lao động và sự cố cháy nổ 32
3.4.6 Tình hình áp dụng 5S tại Công ty cổ phần Tôn Đông Á 33
Chương 4 35
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÔN ĐÔNG Á 35
4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HỆ THỐNG QLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO 35
4.1.1 Phạm vi HTQLMT của công ty cổ phần Tôn Đông Á 35
4.1.2 Thành lập ban ISO 35
4.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 36
4.2.1 Yêu cầu khi xây dựng chính sách môi trường 36
4.2.2 Nội dung chính sách môi trường 36
4.2.3 Phổ biến chính sách môi trường 38
4.2.4 Kiểm tra lại chính sách môi trường 38
4.3 LẬP KẾ HOẠCH 39
Trang 94.3.1 Xác định các khía cạnh môi trường 39
4.3.1.1 Nhận diện các khía cạnh môi trường 39
4.3.1.2 Đánh giá các khía cạnh môi trường và xác định các khía cạnh môi trường đáng kể 39
4.3.1.3 Lập, cập nhật và lưu trữ hồ sơ 40
4.3.2 Các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 41
4.3.3 Các mục tiêu và chỉ tiêu của chương trình môi trường 41
4.3.3.1 Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu môi trường 41
4.3.3.2 Xây dựng chương trình quản lý môi trường 42
4.3.3.3 Triển khai thực hiện 43
4.3.3.4 Kiểm tra kết quả thực hiện 43
4.3.3.5 Lưu hồ sơ 43
4.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH 44
4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 44
4.4.1.1 Nội dung 44
4.4.1.2 Quy định 44
4.4.1.3 Lưu hồ sơ 44
4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 45
4.4.3 Trao đổi thông tin 45
4.4.4 Tài liệu 46
4.4.5 Kiểm soát tài liệu 46
4.4.6 Kiểm soát điều hành 47
4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp 47
4.5 KIỂM TRA 49
4.5.1 Giám sát và đo lường 49
4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 49
4.5.3 Sự không phù hợp, hành động khắc phục và phòng ngừa 50
4.5.4 Kiểm soát hồ sơ 50
Trang 10x
4.5.5 Đánh giá nội bộ 51
4.6 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 52
Chương 5 53
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN VÀ KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 53
5.1 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HTQLMT VÀO CÔNG TY 53
5.1.1 Thuận lợi 53
5.1.2 Khó khăn 53
5.1.3 Đánh giá khả năng áp dụng dựa trên các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001: 2004/ Cor.1: 2009 54
5.2 KẾT LUẬN 57
5.3 KIẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường
BVMT : Bảo vệ môi trường
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand) COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand) CSMT : Chính sách môi trường
CTNH : Chất thải nguy hại
ĐDLĐ : Đại diện lãnh đạo
HĐKPPN : Hành động khắc phục phòng ngừa
HTQLMT : Hệ thống quản lý môi trường
ISO 14001 : Tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
KCMT : Khía cạnh môi trường
KCMTĐK : Khía cạnh môi trường đáng kể
KPH : Không phù hợp
BLĐTBXH :Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QĐ – BYT : Quyết định - Bộ Y Tế
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
XLNT : Xử lý nước thải
Trang 12xii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3 1: Sản phẩm bình quân tiêu thụ trong một tháng 11
Bảng 3 2: Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu và hóa chất 17
Bảng 3 3: Kết quả giám sát nồng độ hơi, khí độc và bụi trong không khí 19
Bảng 3 4: Kết quả giám sát khí thải ống phát thải lò hơi 19
Bảng 3 5: Kết quả giám sát khí thải tại ống phát thải các chuyền 20
Bảng 3 6: Kết quả giám sát vi khí hậu và tiếng ồn khu vực sản xuất 21
Bảng 3 7: Kết quả giám sát tiếng ồn, nồng độ hơi và khí độc, bụi môi trường không khí xung quanh tại nhà máy 21
Bảng 3 8: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sản xuất đầu ra 22
Bảng 3 9: Danh mục chất thải sản xuất không nguy hại 24
Bảng 3 10: Danh mục chất thải nguy hại 24
1 Bảng 4 1: Quy trình xác định trách nhiệm và quyền hạn 44
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Trang Hình 2 1 Cấu trúc và thành phần Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 4
Hình 2 2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 5
1 Hình 3 1 Quy trình sản xuất tôn mạ kẽm 12
Hình 3 2 Quy trình cán sóng tôn 13
Hình 3 3 Quy trình sản xuất tôn màu 14
Hình 3 4 Quy trình công nghệ sản xuất tôn lạnh 16
Hình 3 5 Cấu tạo bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt 27
Hình 3 6 Sơ đồ xử lý sơ bộ nước thải nhiễm Crôm 28
Hình 3 7 Sơ đồ hệ thống XLNT tập trung 30
Trang 13Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Chúng ta đang bước vào một nền kinh tế mới - nền kinh tế tri thức với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ Sự phát triển này đã góp một phần không nhỏ thúc đẩy quá trình tăng trưởng của nền kinh tế Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển kinh tế thì các vấn đề môi trường cũng ngày một gia tăng Vì vậy, bảo vệ môi trường
và sức khỏe của người lao động là một vấn đề quan trọng trong chính sách phát triển của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam
Hòa chung với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, Việt Nam cũng đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ trên con đường phát triển và hội nhập Các doanh nghiêp, công ty, nhà máy sản xuất mọc lên ngày càng nhiều, do đó tính cạnh tranh trong sản xuất ngày càng cao Bên cạnh việc tuân thủ các quy định về mặt môi trường
do nhà nước Việt Nam ban hành, các doanh nghiệp còn phải xây dựng cho mình “ Hệ thống quản lý môi trường” (HTQLMT) theo tiêu chuẩn ISO 14001- một tiêu chuẩn quốc tế về mặt môi trường, nhằm nâng cao công tác bảo vệ môi trường trong sản xuất
và tăng tính cạnh tranh trong quá trình xuất khẩu hàng hóa trên thị trường quốc tế Đây chính là bước quan trọng trong quá trình hội nhập và phát triển của các doanh nghiệp
Việc bảo vệ môi trường và an toàn sức khỏe lao động cho người sản xuất là một yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất Công ty cổ phần Tôn Đông Á thực hiện xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 nhằm đáp ứng các nhu cầu trên và góp phần nâng cao hình ảnh công ty đồng thời tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Đề tài “ Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1: 2009 tại công ty cổ phần Tôn Đông Á” được thực hiện sẽ đóng
góp một phần trong sự phát triển chung của công ty
Trang 141.2.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong cuộc sống hiện nay, tôn đóng vai trò rất quan trọng, tôn là nguyên liệu để lợp mái nhà, làm bàn ghế, tủ, làm các bức vách ngăn tường Ngoài ra, tôn còn đóng góp trong các ngành công nghiệp khác như: Làm vi mạch điện tử, công nghiệp ô tô…
Để đáp ứng nhu cầu to lớn của người tiêu dùng, rất nhiều nhà máy sản xuất tôn đã hình thành và phát triển trong cả nước như: Tôn Đông Á, Tôn Hoa Sen, Tôn Việt Pháp…
Các nhà máy sản xuất tôn ra đời ngày càng nhiều, tính cạnh tranh trên thị trường ngày càng lớn Bên cạnh yêu cầu về chất lượng sản phẩm thì vấn đề bảo vệ môi trường và sức khỏe người lao động là một vấn đề được quan tâm đặc biệt Nhận thức được vấn đề đó, ban lãnh đạo nhà máy tiến hành xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 với mong muốn sẽ cải thiện công tác bảo vệ môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm, tuân thủ các quy định của pháp luật, nâng cao hình ảnh của công
ty, tăng tính cạnh tranh trên thị trường trong nước và thế giới
1.3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại công ty cổ phần Tôn Đông Á
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và ISO 14001, tình hình áp dụng ISO
14001 tại Việt Nam;
- Tìm hiểu về công ty cổ phần Tôn Đông Á, các nguồn gây ô nhiễm và hiện trạng
quản lý môi trường tại công ty;
- Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại công ty cổ
phần Tôn Đông Á; và
- Đánh giá khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/
Cor.1:2009 tại công ty cổ phần Tôn Đông Á
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Địa điểm nghiên cứu: Công ty cổ phần Tôn Đông Á, Số 5, Đường số 5, Khu công nghiệp Sóng Thần 1, thị trấn Dĩ An, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Trang 15- Thời gian thực hiện: từ tháng 2/2012 đến 5/2012
- Đối tượng nghiên cứu: các hoạt động sản xuất, hỗ trợ sản xuất và các bộ phận liên quan trong nhà máy
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát thực tế tình hình sản xuất tại công ty
cổ phần Tôn Đông Á
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn ban lãnh đạo, công nhân viên trong công ty
Dữ liệu thứ cấp: Tham khảo tài liệu hiện có của công ty, tham khảo tài
liệu về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 và các tài liệu chuyên
ngành khác, sách, báo, internet…
- Phương pháp trọng số: Sử dụng trọng số trong việc xác định các KCMT có ý
nghĩa thông qua tình trạng bình thường, bất thường hay khẩn cấp của các
KCMT trong công ty
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia trong quá trình thực hiện đề tài
1.7 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Đề tài chỉ đưa ra các bước cần thực hiện trong quá trình xây dựng HTQLMT theo ISO 14001 và xây dựng một số thủ tục chứ không xây dựng toàn bộ hệ thống tài liệu cho công ty
Đề tài chỉ xây dựng trên lý thuyết, chưa tính toán chi phí thực hiện và chưa được áp dụng trên thực tế Do đó, không tránh khỏi thiếu sót và chưa đánh giá được hiệu quả áp dụng thực tế các hoạch định đề ra
Trang 16Chương 2.
GIỚI THIỆU VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 2.1 GIỚI THIỆU BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000
Cấu trúc và thành phần của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
ISO là tên viết tắt của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ( International organization for standar dization) ISO 14000 là một bộ các tiêu chuẩn quốc tế về quản
lý môi trường (QLMT) Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được chia làm 2 nhóm theo sơ đồ 2.1 sau đây:
Hình 2 1 Cấu trúc và thành phần Bộ tiêu chuẩn ISO 14000
2.2.GIỚI THIỆU VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14001: 2004/COR.1: 2009
2.2.1 Sơ lược về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004/COR.1: 2009
ISO 14000 - Bộ tiêu chuẩn về QLMT
Đánh giá tổ chức Đánh giá sản phẩm
Hệ thống quản lý môi trường (EMS)
Kiểm toán môi trường
Đánh giá kết quả hoạt động MT
Đánh giá chu trình sống của SP (LCA)
Ghi nhãn môi trường (EL)
Các KCMT trong các TC về SP (EAPS)
Trang 17Thuộc bộ ISO 14000, ngày 15/7/2009 tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 đã được điều chỉnh số hiệu thành ISO 14001: 2004/Cor.1: 2009 ISO 14001:2004/Cor.1: 2009 là một tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường do tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ban hành, đưa ra các yêu cầu về quản lý môi trường cần đáp ứng của tổ chức Mục đích giúp các đơn vị sản xuất/dịch vụ bảo vệ môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục HTQLMT
2.2.2.Mô hình HTQLMT theo ISO 14001
Hình 2 2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
Xem xét của lãnh đạo Chính sách môi trường
Thực hiện
o Cơ cấu, trách nhiệm và quyền hạn
o Năng lực, đào tạo, nhận thức
o Thông tin liên lạc
o Hệ thống tài liệu
o Kiểm soát tài liệu
o Kiểm soát điều hành
o Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó tình trạng khẩn cấp
Bắt đầu
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
Trang 182.3 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 14001, TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001 TẠI VIỆT NAM
2.3.1 Lợi ích
2.3.1.1 Về mặt môi trường
- Tăng cường hiệu quả của công tác QLMT qua quá trình cải tiến liên tục;
- Chú trọng vào phòng ngừa hơn là khắc phục;
- Giảm thiểu các tác động môi trường, sự cố môi trường do tổ chức/ doanh
nghiệp gây ra;
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong tổ chức
2.3.1.2.Về kinh tế
- Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng, tài nguyên và nhiên liệu đầu vào;
- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ;
- Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên;
- Tránh các khoản tiền phạt do vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường;
- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường;
- Giảm chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp;
- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro hoặc tai nạn xảy ra
2.3.1.3 Về mặt thị trường
- Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng;
- Tăng sức cạnh tranh trên thị trường đặc biệt là vươn ra thị trường thế giới;
- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường
và cộng đồng xung quanh
2.3.1.4 Về quản lý rủi ro
- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra;
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giảm rủi ro;
- Giúp ngăn ngừa ô nhiễm
2.3.1.5 Về mặt luật pháp
- Nâng cao trình độ hiểu biết về các yêu cầu của luật pháp cho mọi nhân viên;
Trang 19- Mang đến uy tín cho tổ chức, giảm bớt áp lực từ các cơ quan chức năng
2.3.1.6 Tạo cơ sở cho hoạt động công nhận, chứng nhận và thừa nhận
- Được sự đảm bảo từ việc chứng nhận của bên thứ 3;
- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại;
- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
2.3.2 Tình hình áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam.
- Thuận lợi
Luật pháp về môi trường chặt chẽ hơn
Trong thời gian vừa qua, mặc dù bảo vệ môi trường (BVMT) là một vấn đề còn mới nhưng các văn bản có liên quan đến BVMT đã được áp dụng rộng rãi Điều đó cho thấy công tác BVMT đã từng bước được hoàn chỉnh, ngày càng được quan tâm và được thể chế hóa vào hầu hết các ngành, luật Các văn bản quy phạm pháp luật đã có tác dụng to lớn, góp phần đáng kể trong việc cải thiện và nâng cao ý thức trong quản
lý nhà nước về BVMT
Sức ép từ các công ty đa quốc gia
Các tập đoàn đa quốc gia yêu cầu các nhà cung cấp/ nhà thầu của mình phải đảm bảo vấn đề môi trường trong suốt quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh Chứng chỉ ISO 14001 chính là sự đảm bảo cho các yếu tố trên
Sự quan tâm của cộng đồng
Sự quan tâm của nhà nước, cơ quan quản lý và cộng đồng đối với việc áp dụng ISO 14001 cũng ngày càng gia tăng Yêu cầu của người tiêu dùng không chỉ dừng ở chất lượng sản phẩm mà còn quan tâm đến công tác BVMT của nhà sản xuất/ kinh doanh Để đáp ứng yêu cầu của cộng đồng các doanh nghiệp cần nhanh chóng thực hiện việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
- Khó khăn
Nhận thức
Các tổ chức trong nước chưa thật sự quan tâm đến HTQLMT và nhận thức của
họ về ISO 14001 còn rất hạn chế Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cho rằng HTQLMT
Trang 20chỉ áp dụng cho những nhà máy, công ty lớn, những công ty đa quốc gia chứ không áp dụng cho những cơ sở dịch vụ, những công ty vừa và nhỏ
Một số doanh nghiệp cho là: Việc áp dụng HTQLMT chỉ phục vụ cho mục đích xin chứng nhận mà không hiểu rằng điều đó sẽ đem lại lợi ích kinh tế và cải thiện môi trường làm việc cho chính cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp
Chi phí
Để xây dựng HTQLMT, doanh nghiệp phải sử dụng một khoản chi phí khá lớn Đây là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Do đó, nếu không có yêu cầu của pháp luật hay đối tác thì các doanh nghiệp sẽ không áp dụng ISO 14001
Mục tiêu môi trường chưa phù hợp
Một số vấn đề trong việc thiết lập mục tiêu môi trường thường gặp phải:
Mục tiêu môi trường đề ra không thực sự liên quan tới các vấn đề môi trường trọng tâm của tổ chức;
Mục tiêu chung chung, không rõ ràng;
Chưa kết hợp mục tiêu môi trường với mục tiêu chung của tổ chức;
Mục tiêu được thiết lập dựa trên những nhiệm vụ bắt buộc là không cần thiết;
Một số tổ chức sau một thời gian triển khai, áp dụng ISO 14001 đã đạt được mục tiêu môi trường của mình đề ra, sau đó lại lúng túng trong việc thiết lập mục tiêu mới
Hiệu quả công tác đánh giá nội bộ chưa cao
Đánh giá nội bộ là một hoạt động quan trọng, cần được triển khai định kỳ nhằm xác định hiệu lực của việc vận hành và tìm ra các cơ hội để cải tiến hiệu quả của HTQLMT Hiện nay, hoạt động đánh giá nội bộ cũng là yếu điểm của các doanh nghiệp Một số nguyên nhân thường gặp trong hoạt động đánh giá nội bộ:
Sự quan tâm của lãnh đạo chưa thực sự đầy đủ và sâu sắc;
Năng lực của đánh giá viên nội bộ không đáp ứng được nhu cầu;
Việc đánh giá nội bộ chỉ mang tính hình thức
Vì vậy, các phát hiện trong đánh giá nội bộ đôi khi chưa mang lại giá trị thực sự cho
việc cải tiến công tác BVMT của các doanh nghiệp
Trang 21Chương 3.
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TÔN ĐÔNG Á 3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TÔN ĐÔNG Á
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
- Công ty Tôn Đông Á được thành lập vào cuối năm 1998 và chính thức đi vào hoạt động từ đầu năm 1999
- Năm 2006, dây chuyền mạ màu đầu tiên của Tôn Đông Á theo công nghệ Hàn Quốc đã được lắp đặt hoàn chỉnh và đưa vào hoạt động
- Năm 2009, Công ty chuyển từ hình thức công ty TNHH sang công ty cổ phần
để phù hợp với tình hình hội nhập của đất nước và thế giới Cũng trong năm
2009, công ty tiếp tục đưa vào vận hành dây chuyền mạ màu thứ 2 - được thiết
kế, lắp đặt và vận hành bởi đội ngũ cán bộ kỹ thuật của Tôn Đông Á
- Đến quý 3 năm 2010, công ty đưa vào hoạt động dây chuyền mạ hợp kim nhôm
- kẽm công nghệ NOF Qua đó Tôn Đông Á chính thức tham gia vào thị trường tôn mạ với các sản phẩm tôn màu, tôn lạnh màu chất lượng cao
- Đầu năm 2011, dây chuyền mạ màu thứ 3 ra đời với mong muốn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
3.1.2 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của công ty
- Vị trí địa lý
Công ty Cổ phần Tôn Đông Á tọa lạc tại số 5, đường số 5, KCN Sóng Thần 1, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương trên khu đất có tổng diện tích là 27.750,8m2
Trang 22- Phía Đông giáp đường số 10 – KCN Sóng Thần 1
- Phía Tây giáp đường số 8 – KCN Sóng Thần 1
- Phía Nam giáp đường số 5 – KCN Sóng Thần 1
- Phía Bắc giáp trung tâm phân phối thực phẩm tươi sống Co.opmart
- Diện tích: 27.750,8m2
- Khí hậu:
Mang đặc điểm chung của khí hậu tỉnh Bình Dương: Nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm và nguồn ánh sáng dồi dào, khí hậu tương đối hiền hòa, ít thiên tai và bão lụt
Khí hậu theo hai mùa: mưa – khô
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11;
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000mm
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,5oC
Độ ẩm không khí tương đối cao, ít biến động
3.1.3 Địa chỉ liên hệ
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TÔN ĐÔNG Á
Địa chỉ: Số 5, đường số 5, KCN Sóng Thần 1, TX Dĩ An, Tỉnh Bình Dương Đại diện: Ông Nguyễn Thanh Trung
Chức vụ: Tổng giám đốc
Điện thoại: 06503.732575 Fax: 06503.790420
Loại hình sản xuất: sản xuất tôn mạ kẽm, tôn màu, tôn lạnh
Trang 233.1.4 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự
- Toàn thể cán bộ, công nhân viên trong công ty khoảng 450 người Đội ngũ cán
bộ công nhân viên có tay nghề cao, nhiệt tình, tận tụy trong công việc
- Sơ đồ tổ chức bố trí nhân sự trong công ty được trình bày trong phụ lục 01
3.1.5 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ
- Sản phẩm: Sản xuất chủ yếu tôn mạ kẽm, tôn lạnh và tôn màu Số lượng sản
phẩm trung bình trong mỗi tháng được thể hiện trong bảng 3.1
Bảng 3 1: Sản phẩm bình quân tiêu thụ trong một tháng
(Nguồn: Công ty cổ phần Tôn Đông Á, Quý 4/ 2011)
- Thị trường tiêu thụ: Công ty cổ phần Tôn Đông Á đã xây dựng và phát triển
một mạng lưới phân phối rộng khắp trải dài từ Bắc vào Nam và đã xuất khẩu
ổn định vào các nước ASEAN như: Lào, Campuchia, Indonesia, Thái Lan,
Malaysia, Singapore và các nước Châu Phi, Trung Đông
Trang 243.2 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TÔN ĐÔNG Á
3.2.1 Quy trình công nghệ
3.2.1.1 Quy trình sản xuất tôn mạ kẽm
Hình 3 1 Quy trình sản xuất tôn mạ kẽm
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Ban đầu, tôn nguyên liệu cuộn đen (còn gọi là tôn cán nguội) được đưa qua công đoạn tẩy dầu mỡ và chất bảo quản bằng phương pháp nhúng kết hợp chà, phun
Hơi axit Dung dịch axit thải bỏ định kỳ
Dung dịch kiềm
Năng lượng
Dung dịch
HCl Nước
Nhiệt
Hơi crom Dung dịch crom
bỏ định kỳ
Nhiệt
Nhiệt, Hơi kim loại
Nước thải Nước
Tôn nguyên liệu
Tẩy dầu mỡ
Rửa Tẩy gỉ sét
Rửa Sấy
Bể xử lý bề mặt
Mạ kẽm
Tháp làm nguội Rửa Thụ động hóa Thành phẩm
Trang 25trong bể dung dịch tẩy rửa gốc bazơ (thành phần chính là muối kiềm Akali và chất hoạt động bề mặt) ở nhiệt độ 60- 800C nhằm đẩy nhanh quá trình tẩy rửa Sau đó tôn được rửa sơ bộ trước khi đưa qua công đoạn tẩy gỉ sét bằng dung dịch axit Clohydrit (HCl) 10- 20%, dung dịch axit này được duy trì ở khoảng nhiệt độ thích hợp (30-
450C) Sau khi tẩy gỉ xong, tôn được rửa lại cho sạch bề mặt và hóa chất qua 1 bể rửa nóng và rửa nguội trước khi đưa vào gia nhiệt tại lò sấy
Tôn đi qua lò sấy được gia nhiệt bề mặt từ 30 -2000C Sau khi qua hệ thống sấy, tôn được tiếp tục xử lý sạch bề mặt sau đó qua bể trợ dung nóng chảy với thành phần
là Amoniclorua và Kẽm clorua ( NH4Cl & ZnCl2) Gốc Cl- có tác dụng tẩy rửa mạnh
bề mặt, gốc Zn2+ và NH4+ giúp cho kẽm dễ dàng bám chặt trên nền thép của tôn nguyên liệu
Tiếp theo đó, tôn sau khi làm sạch được tiếp tục qua chảo mạ với thành phần dung dịch mạ chính là kẽm lỏng được duy trì nóng chảy ở nhiệt độ 4600C, lớp kẽm bám vào tôn hình thành lớp mạ, lớp mạ kẽm trên tôn sau đó được vút lại bằng hệ thống thổi gió lưu lượng cao gọi là “ dao gió” vút lại lớp mạ và tạo bông vân trên bề mặt bằng thuật mạ
Tôn sau khi mạ được làm nguội bằng không khí trên tháp nguội, giúp hạ nhiệt
độ băng tôn từ 4600C xuống 1500C, tiếp tục qua bể nước làm nguội rửa sạch bề mặt tôn và hạ nhiệt xuống khoảng 800C sau đó quét lớp thụ động hóa bề mặt ( dung dịch Crôm) giúp bảo quản bề mặt tôn lâu hơn ở ngoài môi trường
3.2.1.2 Quy trình cán sóng tôn
Hình 3 2 Quy trình cán sóng tôn
Thuyết minh quy trình:
Tôn cuộn được xả ra qua máy cắt Tiếp theo sẽ qua công đoạn in mạc Cuối cùng qua khâu cán sóng để tạo thành phẩm Đầu vào của quy trình này là tôn cuộn, đầu ra là sản phẩm, phế phẩm và tiếng ồn phát sinh
Thành phẩm
Trang 263.2.1.3.Quy trình sản xuất tôn màu
Hình 3 3 Quy trình sản xuất tôn màu
Sơn
Sấy
Hơi kiềm Dung dịch kiềm thải bỏ định kỳ
Nước thải
Hơi crom Dung dịch cromat thải bỏ định kỳ
Hơi dung môi
Nhiệt
Hơi dung môi
Thành phẩm
Nhiệt
Nhiệt
Trang 27Thuyết minh quy trình:
Ban đầu, tôn mạ kẽm được đưa qua công đoạn tẩy dầu mỡ để tẩy sạch dầu mỡ với dung dịch tẩy là muối kiềm Sau khi tẩy xong, tôn được chuyển tiếp qua công đoạn rửa bằng nước ( gồm 2 bể nước nóng và lạnh) với hệ thống béc phun và trục vắt để tẩy rửa sạch phần hóa chất từ bể tẩy dầu và vắt thật khô băng tôn sau khi ra khỏi các bể tẩy rửa
Tiếp đó, băng tôn sẽ được làm khô bằng hệ thống thổi khí trước khi chuyển qua công đoạn phủ hóa chất ( hay còn gọi là sơn hóa chất) Tại công đoạn sơn hóa chất người ta sử dụng công nghệ sơn dùng 2 trục sơn và sơn 2 mặt cùng một lúc các trục được dẫn động bằng AC vector motor, mục đích chính của công đoạn này là phủ lên tôn nguyên liệu lớp dung dịch Cromat, đây là dung dịch bảo vệ, chống ăn mòn rất tốt
và nó còn có tác dụng làm lớp keo để kết dính các lớp sơn khác Sau máy sơn hóa chất
là lò sấy hóa chất với hệ thống béc đốt có tác dụng sấy khô lớp hóa chất giúp hóa chất bám chặt vào kim loại nền Tiếp đó băng tôn sẽ được chuyển qua công đoạn sơn lót (sơn thô) sơn sử dụng ở đây là loại sơn có gốc Crôm giúp chống ăn mòn tốt và làm chất kết dính giữa bề mặt tôn nguyên liệu và lớp sơn tinh
Sau khi sơn lót xong, tôn được chuyển qua công đoạn sấy khô để các phần tử trong sơn kết dính, tạo độ bền cho sơn bằng cách đi qua hệ thống lò sấy Băng tôn có lớp sơn lót đã sấy khô được tiếp tục phủ thêm một lớp sơn có gốc polyeste tại công đoạn sơn mặt ( sơn tinh) Tiếp đó, băng tôn sẽ được sấy khô bằng lò sấy Như vậy quá trình sản xuất đã hoàn tất, sản phẩm tôn màu được tạo thành chứa trong kho chờ xuất xưởng
3.2.1.4 Quy trình sản xuất tôn lạnh
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Tôn nguyên liệu (tôn mạ hợp kim nhôm kẽm) được đưa qua bồn có chứa dung dịch kiềm để rửa dầu mỡ bám dính, sau đó nguyên liệu được rửa lại bằng nước
Tiếp theo, nguyên liệu được chuyển qua lò nung không oxy (NOF) Tại thiết bị NOF, với nhiệt độ của lò nung lên đến 6000C, tôn được xử lý bề mặt và được gia nhiệt
Trang 28Tôn sau khi được gia nhiệt và xử lý bề mặt tại thiết bị NOF sẽ được chuyển tiếp qua công đoạn mạ nhôm kẽm bằng dung dịch nhôm kẽm nóng chảy, hỗn hợp nóng chảy này được duy trì ở một khoảng nhiệt độ nhất định Khi đã được mạ xong, tôn được làm nguội tại tháp làm nguội bằng phương pháp thổi khí và tiếp đó được thụ động hóa bằng phương pháp anti-finger Cuối cùng sản phẩm tôn mạ hợp kim nhôm kẽm được tạo thành và được đóng gói chờ xuất xưởng
Hình 3 4 Quy trình công nghệ sản xuất tôn lạnh
Tôn nguyên liệu
Nhiệt, khí thải Tiếng ồn
Khí thải Gas
Thụ động hóa (anti-finger)
Trang 293.2.2 Các trang thiết bị chính phục vụ cho nhu cầu sản xuất
Danh mục các trang thiết bị phục vụ cho nhu cầu sản xuất được trình bày trong
phụ lục 02
3.3 NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH
3.3.1 Các yếu tố tiêu thụ tài nguyên
- Nhu cầu về sử dụng nguyên vật liệu và hóa chất
Nhu cầu về nguyên vật liệu và hóa chất phục vụ cho sản xuất trong một tháng được
trình bày trong bảng sau:
Bảng 3 2: Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu và hóa chất STT Tên nguyên, nhiên vật liệu Đơn vị Số lượng trung bình/tháng
Trang 30- Nhu cầu sử dụng điện, nước, năng lượng:
Nhu cầu về điện: sử dụng điện từ lưới điện do khu công nghiệp Sóng Thần 1
cung cấp Lượng điện sử dụng trung bình trong một tháng khoảng 750.000
Kwh/tháng;
Nhu cầu về nước: sử dụng nguồn nước do nhà máy nước thị xã Dĩ An cung
cấp Lượng nước sử dụng trung bình khoảng 8.000 m3/tháng;
Để phục vụ cho nhu cầu sản xuất công ty sử dụng 03 lò hơi với công suất
10.000m3/ngày đêm và 02 máy phát điện với công suất lần lượt là 870
KVA/ngày và 1120KVA/ngày
3.3.2 Hiện trạng môi trường không khí
3.3.2.1 Khí thải và bụi
- Hiện trạng:
Khí thải phát sinh chủ yếu từ:
Phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm ra vào;
Trong quá trình sơn bằng trục lăn (sơn trong buồng kín) nên chất thải chủ
yếu trong công đoạn này là hơi dung môi;
Công đọan tẩy rửa bề mặt;
Từ bể mạ;
Khí thải từ công đoạn sơn;
Khí thải từ quá trình đốt dầu DO chạy máy phát điện Tuy nhiên, lượng phát
sinh không đáng kể do máy phát điện hoạt động khi có sự cố mất điện;
Khí thải từ lò hơi
Bụi phát sinh chủ yếu từ công đoạn bốc dỡ vật liệu, máy móc, thiết bị Lượng
bụi này phát sinh không nhiều, không gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của người công
nhân làm việc Công ty đã có các biện pháp nhằm hạn chế tác động Dưới đây là bảng
kết quả giám sát các chỉ tiêu về khí thải và bụi đối với môi trường không khí và môi
trường sản xuất
Trang 31Bảng 3 3: Kết quả giám sát nồng độ hơi, khí độc và bụi trong không khí
Bụi
(mg/m 3 )
SO 2 (mg/m 3 )
NO 2 (mg/m 3 )
CO (mg/m 3 )
Hơi kẽm (mg/m 3 )
Toluen (mg/m 3 ) Khu vực chuyền kẽm 1 và 2
(Nguồn: Công ty cổ phần Tôn Đông Á, Quý 4/ 2011)
Kết luận: Qua kết quả phân tích cho thấy: Nồng độ bụi, CO, SO2, NO2, hơi kẽm và
toluen tại các khhu vực sản xuất ở thời điểm đo đạc đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh công
nghiệp ( theo Quyết định 3733/2002/QĐ – BYT – 10/10/2002) của Bộ y tế
Bảng 3 4: Kết quả giám sát khí thải ống phát thải lò hơi
(mg/Nm 3 )
CO (mg/Nm 3 )
NO 2 (mg/Nm 3 )
SO 2 (mg/Nm 3 )
1 Ống phát thải lò hơi chuyền
(Nguồn: Công ty cổ phần Tôn Đông Á, Quý 4/2011)
Kết luận: Dựa vào kết quả phân tích khí thải: Ta thấy các chỉ tiêu đều đạt Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ ( QCVN 19:
2009/BTNMT)
Trang 32Bảng 3 5: Kết quả giám sát khí thải tại ống phát thải các chuyền
(mg/Nm 3 )
Toluen (mg/Nm 3 )
Butylacetate (mg/Nm 3 )
(Nguồn: Công ty cổ phần Tôn Đông Á)
Kết luận: Kết quả phân tích khí thải cho thấy: Các chỉ tiêu tại thời điểm đo đạc đều
nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ QCVN 19: 2009/BTNMT và Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đối với các chất hữu cơ QCVN 20: 2009/BTNMT
3.3.2.2 Tiếng ồn, độ rung và nhiệt dư
- Hiện trạng:
Tiếng ồn phát sinh trong quá trình hoạt động của các thiết bị máy móc, các phương tiện vận chuyển ra vào khu vực công ty Tiếng ồn còn phát sinh ở khu vực cán sóng tôn, cường độ tiếng ồn ở khu vực này là khá cao, tiếp xúc lâu dài có thể gây căng thẳng về thần kinh, ảnh hưởng sức khỏe người lao động Ngoài ra, tiếng ồn còn cản trở quá trình thông tin liên lạc, có thể ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm
Độ rung phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu từ kho đến các phân xưởng sản xuất và vận chuyển sản phẩm từ các phân xưởng về kho bằng cần trục Việc vận hành máy cán sóng tôn và máy phát điện cũng phát sinh độ rung đáng kể, gây ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động
Nhiệt phát sinh từ các khâu rửa nóng, sấy, nhúng kẽm nóng, khâu làm nguội, hoạt động lò hơi, lò nấu kẽm và bức xạ nhiệt từ mái tôn do hấp thụ
Trang 33ánh sáng mặt trời Làm việc ở nhiệt độ cao khiến cơ thể bị mất nước gây ảnh
hưởng tới sức khỏe và khả năng làm việc
Dưới đây là kết quả giám sát các chỉ tiêu về tiếng ồn và nhiệt dư tại khu vực sản
xuất và không khí xung quanh công ty
Bảng 3 6: Kết quả giám sát vi khí hậu và tiếng ồn khu vực sản xuất
( 0 C)
Tiếng ồn (dBA)
Tốc độ gió (m/s)
Độ ẩm (%)
( Nguồn: Công ty cổ phần Tôn Đông Á, Quý 4/ 2001)
Kết luận: Qua kết quả đo đạc, các chỉ tiêu vi khí hậu tại khu vực sản xuất tiêu chuẩn
vệ sinh công nghiệp ( theo Quyết định số 3733/2002/ QĐ- BYT- 10/10/2002) của Bộ y
tế Riêng chỉ tiêu tiếng ồn khu vực chuyền kẽm lạnh vượt so với tiêu chuẩn
Bảng 3 7: Kết quả giám sát tiếng ồn, nồng độ hơi và khí độc, bụi trong môi trường
không khí xung quanh tại công ty
ồn (dBA)
SO 2 (mg/m 3 )
NO 2 (mg/m 3 )
CO (mg/m 3 )
Bụi (mg/m 3 )
1 Khu vực xung quanh cổng
bảo vệ
69,8 0,074 0,063 4,18 0,236
( Nguồn: Công ty cổ phần Tôn Đông Á, Quý 4, 2011)
Kết luận: Tiếng ồn khu vực xung quanh đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về
tiếng ồn khu vực dân cư xung quanh QCVN 26/2010/BTNMT Nồng độ bụi, SO2, CO,
NO2 tại thời điểm đo đạc đều đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng môi
trường không khí xung quanh QCVN 05: 2009/BTNMT
Trang 343.3.3 Nước thải
- Nước mưa chảy tràn: Nước mưa phát sinh từ hệ thống các máng thu dọc nhà
xưởng và nước mưa chảy tràn trên sân Chất lượng nước mưa phụ thuộc vào độ sạch của khí quyển của khu vực đang xét và đặc điểm của mặt bằng rửa trôi Vì thế, khi chảy qua mặt bằng nhà xưởng hoặc khu chứa phế liệu, hóa chất đổ, vãi có thể cuốn theo những chất ô nhiễm đi vào hệ thống thoát nước
- Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt
hằng ngày của khoảng 450 cán bộ công nhân viên tại nhà ăn và các khu vệ sinh trong công ty, tổng lưu lượng phát thải khoảng 15m3 /ngày Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải chủ yếu là chất rắn lơ lửng ( TSS), nitơ, photpho, coliform, dầu mỡ động thực vật và một số chất khác
- Nước thải sản xuất:
Nước thải sản xuất phát sinh chủ yếu từ công đoạn tẩy rửa dầu mỡ, thụ động Crôm, tẩy rửa bán thành phẩm tôn sau quá trình mạ kẽm, nhôm – kẽm
Ngoài ra, nước thải còn phát sinh trong các công đoạn như xử lý khí thải bể
mạ kẽm và bể mạ hợp kim nhôm – kẽm, rửa bể mạ màu, nước xả đáy lò hơi, nước làm mát và vệ sinh máy móc, nhà xưởng
Đặc tính của nước thải sản xuất tại công ty với các chất ô nhiễm chủ yếu là BOD5, COD, SS, kim loại nặng (Fe, Zn, Al), Cr3+, Cr 6+, Pb, dầu mỡ khoáng với lưu lượng khoảng 180m3/ ngày
Bảng 3 8: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sản xuất đầu ra
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả Tiêu chuẩn
KCN Sóng Thần
QCVN 40:2011/BTNMT
Trang 35( Nguồn: Công ty cổ phần Tôn Đông Á)
Kết luận: Kết quả phân tích chất lượng nước thải đầu ra cho thấy: Đa số các chỉ tiêu
đều đạt chuẩn của KCN Sóng Thần Một số chỉ tiêu sắp đến ngưỡng giới hạn như COD, BOD5, một số chỉ tiêu kim loại vượt quá ngưỡng cho phép của Quy chuẩn Việt Nam về nước thải công nghiệp – QCVN 40: 2011/ BTNMT ( các chỉ tiêu kim loại này không có trong quy định của KCN)
3.3.4 Chất thải rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt:
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của cán bộ, công nhân viên của công ty tại căn tin hay tại các phòng ban khác Lượng phát thải khoảng 2000kg/tháng;
Thành phần chủ yếu là vỏ bao bì, chai nhựa, túi ni lông, thức ăn thừa, hộp cơm Lượng chất thải rắn sinh hoạt này có thành phần chất hữu cơ cao, dễ phân hủy dẫn đến bốc mùi khó chịu
- Chất thải sản xuất không nguy hại: Chất thải sản xuất không nguy hại có thể
kể đến là đai niềng, tôn đen, tôn vụn, sắt vụn, bao bì, giấy nhựa , lượng phát sinh khoảng 10 tấn/tháng Dưới đây là danh mục một số chất thải sản xuất thông thường
Trang 36Bảng 3 9: Danh mục chất thải sản xuất không nguy hại
(Nguồn: Công ty cổ phần Tôn Đông Á, Quý 4 – 2011)
3.3.5 Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất và các hoạt động khác của công
ty được thể hiện rõ trong bảng sau
Bảng 3 10: Danh mục chất thải nguy hại
STT Tên chất thải Trạng thái Số lượng
5 Phuy sơn Rắn 100 thùng Chưa nhận diện
6 Bùn nước thải Lỏng Chưa thống kê Chưa nhận diện
7 Mực in Rắn Chưa thống kê Chưa nhận diện
3.3.6 Tai nạn lao động và sự cố cháy nổ
- Tai nạn lao động: Tai nạn lao động gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, đời
sống của các nhân viên trong công ty Tai nạn lao động còn gây trì trệ quá trình
sản xuất, ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm Bảo vệ an toàn cho người công
nhân trong quá trình lao động là ưu tiên hàng đầu trong sản xuất Một số
nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động trong công ty:
Công nhân không tuân thủ các nội quy về an lao động;
Trang 37 Công nhân không thực hiện các qui định khi vận hành máy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất;
Sự bất cẩn về điện trong lúc vận hành các máy móc thiết bị cơ khí;
Xác suất xảy ra tai nạn: Tùy thuộc vào ý thức chấp hành nội quy của người công nhân trong quá trình sản xuất
- Sự cố cháy nổ: Nguy cơ cháy nổ là một mối đe dọa thường xuyên và sẽ gây ra
những thiệt hại rất lớn đến hoạt động sản xuất và kinh doanh Một số nguyên nhân có thể dẫn đến nguy cơ cháy nổ:
Hút và vứt bừa bãi tàn thuốc hay những nguồn lửa khác vào khu vực chứa nguyên vật liệu dễ cháy nói chung như: kho hóa chất, kho chứa thành phẩm;
Lưu trữ các loại rác trong khu vực sản xuất, đặc biệt là ở các khu vực có lửa hay tia lửa hàn;
Sự cố về các thiết bị điện – đây là một nguyên nhân thực tế có thể dẫn tới nguy cơ cháy nổ cao trong nhà máy: dây điện cũ kỹ, động cơ, quạt bị quá tải trong quá trình vận hành, phát sinh nhiệt và có khả năng dẫn đến cháy cao
3.4 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY
3.4.1 Môi trường không khí
3.4.1.1 Khí thải và bụi
a Biện pháp giảm thiểu khí thải và bụi từ các phương tiện giao thông
Ô nhiễm từ các phương tiện giao thông chỉ mang tính chất tạm thời trong quá trình vận chuyển nguyên nhiên vật liệu và sản phẩm Công ty đã hạn chế ô nhiễm từ các phương tiện giao thông bằng các biện pháp sau:
- Giảm thiểu bụi
Bê tông hóa toàn bộ đường nội bộ, sân bãi và kho chứa nguyên liệu;
Thường xuyên tạo độ ẩm đường và khuôn viên nội bộ công ty vào mùa nắng mỗi khi xe tải ra vào xuất nhập nguyên liệu, sản phẩm;
Trang 38 Khi chạy trong khuôn viên nhà máy các xe phải giảm tốc độ xuống dưới 10km/h;
Trồng cây xanh xung quanh khuôn viên
- Giảm thiểu khí thải
Thực hiện định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, máy móc, thiết bị vận chuyển nguyên vật liệu sản phẩm
Quy định các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu hay sản phẩm không được nổ máy trong quá trình giao nhận hàng tại công ty
b Biện pháp giảm thiểu khí thải từ quá trình sản xuất:
Trong chuyền sản xuất tôn màu, có công đoạn sơn màu bán thành phẩm Quá trình sơn được tiến hành hoàn toàn tự động bằng máy móc hiện đại, nên nước sơn không bị rơi vãi ra nhà xưởng Bên cạnh đó hơi sơn, hơi dung môi phát sinh cũng không đáng kể nên công ty đã cho phát tán tự nhiên
3.4.1.2 Tiếng ồn , độ rung và nhiệt dư
- Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn
Thường xuyên kiểm tra độ cân bằng của máy, độ mài mòn của các chi tiết, tra dầu mỡ và thay thế các chi tiết bị mài mòn;
Công nhân lao động trực tiếp tại khu vực có tiếng ồn cao được trang bị nút tai chống ồn;
Trồng cây xanh xung quanh khuôn viên công ty;
Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị máy móc định kỳ
Tuy nhiên hiện nay công ty vẫn chưa thực hiện giám sát tiếng ồn tại khu vực cán sóng tôn, đây là khu vực phát sinh độ ồn cao
- Biện pháp giảm thiểu độ rung
Hiện nay Công ty chưa đưa chỉ tiêu độ rung vào chương trình giám sát môi trường của nhà máy nên chưa có biện pháp kiểm soát khía cạnh môi trường này
Trang 39- Biện pháp giảm thiểu nhiệt dư
Xây dựng nhà xưởng cao thoáng, sử dụng vật liệu cách nhiệt, tận dụng thông gió tự nhiên;
Bố trí quạt thổi công nghiệp tại các nhà xưởng
3.4.2 Nước thải
3.4.2.1 Nước mưa
- Công ty đã thiết kế hệ thống mương rãnh hở với các hố ga có song chắn rác nhằm thu gom lượng nước mưa thải chảy tràn trên bề mặt các phân xưởng sau
đó chảy vào cống thoát nước;
- Công ty đã thiết kế hệ thống thu gom nước mưa từ máng thu tại các phân xưởng
và đưa vào hệ thống cống thoát nước chung của KCN;
- Công ty thường xuyên cử người quét dọn sạch sẽ, thu gom nguyên liệu rơi vãi trên bề mặt kho bãi nhằm tránh trường hợp nước mưa cuốn theo nguyên vật liệu xuống hệ thống cống của công ty;
- Công ty đã nhựa hóa toàn bộ các đường nội bộ trong khuôn viên nhà máy
3.4.2.2 Nước thải sinh hoạt
- Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn, bể tự hoại đồng thời có
2 chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng;
- Cặn lắng giữ lại trong bể từ 6-8 tháng dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật, các chất hữu cơ bị phân hủy, một phần tạo thành khí, một phần tạo thành các chất
vô cơ hòa tan
Hình 3 5 Cấu tạo bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt
(Nguồn: Công ty cổ phần Tôn Đông Á)
Lớp vật liệu
Ống dẫn nước Ố ng thoát
Ngăn lắng và Ngăn
Ngăn
Trang 40Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại:
Nước thải sinh hoạt của của cán bộ, công nhân viên sẽ được thu gom về bể tự hoại để xử lý Trước khi vào bể tự hoại nước thải từ phía nhà bếp được đưa qua lưới lược tinh trên cống thoát nước nhà bếp để lược thức ăn thừa
Nước thải vào bể tự hoại đầu tiên sẽ qua ngăn lắng 1 và phân hủy cặn Tại ngăn này, các cặn rắn được giữ lại và phân hủy một phần với hiệu suất khoảng 20% dưới tác dụng của vi sinh vật kỵ khí Sau đó, nước qua ngăn lắng 2 các thành phần hữu cơ có trong nước thải tiếp tục bị phân hủy dưới tác dụng của vi sinh vật kỵ khí
Sau ngăn lắng cặn, nước được đưa qua ngăn lọc với vật liệu lọc bao gồm sỏi, than, cát được bố trí từ dưới lên trên nhằm tách các chất rắn lơ lửng có trong nước thải
Bể tự hoại đều có ống thông hơi để giải phóng khí từ quá trình phân hủy
Sau bể tự hoại, hàm lượng chất hữu cơ (BOD, COD) và dinh dưỡng (nitơ, phospho) giảm khoảng 60%; dầu mỡ động thực vật giảm khoảng 80%; chất rắn lơ lửng giảm khoảng 90% Sau đó, được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Khu công nghiệp Sóng Thần 1
3.4.2.3 Nước thải sản xuất
- Nước thải quy ước sạch là nước dùng cho lò hơi và nước làm mát sẽ được tuần hoàn và tái sử dụng;
- Nước thải từ dây chuyền mạ Crôm được xử lý trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung;
- Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất được thu gom bằng hệ thống đường ống riêng, tách biệt với hệ thống thoát nước mưa, dẫn về hệ thống xử lý nước thải để xử lý đạt chuẩn của KCN trước khi thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Sóng Thần 1
Sơ đồ xử lý nước thải nhiễm Crôm được trình bày trong hình 3.6
Hình 3 6 Sơ đồ xử lý sơ bộ nước thải nhiễm Crôm
(Nguồn: Công ty cổ phần Tôn Đông Á)
Nước thải nhiễm Crôm
Thiết bị phản ứng dạng mẻ
Hệ thống xử lý tập trung