1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẢNG XANH KHU VỰC CÙ LAO PHỐ (XÃ HIỆP HÒA) THUỘC THÀNH PHỐ BIÊN HÒA ĐẾN NĂM 2020

71 195 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả thu được: Hiện trạng cây xanh đường phố, cây xanh thuộc các công viên, khuôn viên trên toàn khu vực Cù lao Phố về diện tích, thành phần và chủng loại.. Đề xuất một số giải pháp p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CẢNH QUAN & KỸ THUẬT HOA VIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 5/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

*****************

NGUYỄN TRẦN THU AN

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẢNG XANH KHU VỰC CÙ LAO PHỐ (XÃ HIỆP HÒA) THUỘC THÀNH PHỐ BIÊN HÒA ĐẾN NĂM 2020

Trang 3

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING NONG LAM UNIVERSITY – HCM CITY

*****************

NGUYEN TRAN THU AN

SURVEY AND ORIENT TO DEVELOP THE

GREENERY

IN CU LAO PHO (HIEP HOA COMUNE) –

BIEN HOA CITY TO 2020

Major: Department of landscaping and Environmental horticulture

THESIS

Instructor: TRAN VIET MY PhD

Ho Chi Minh City

MAY - 2012

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thành kính khắc ghi công ơn của ba mẹ đã nuôi dưỡng, dạy dỗ, luôn ở bên cạnh con động viên tinh thần và tạo điều kiện tốt nhất để con có được thành quả như hôm nay

Xin trân trọng biết ơn thầy TS Trần Viết Mỹ đã tận tình hướng dẫn chỉ dạy

em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này cũng như trong cả quá trình học tập

Xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh

Ban Chủ Nhiệm Bộ môn Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên, ban chủ nhiệm Khoa Môi trường và Tài nguyên

Các thầy cô đã giảng dạy lớp DH08CH suốt bốn năm học tại trường Cùng các thầy cô trong Bộ môn Cảnh quan và Kỹ thuật Hoa viên và toàn thể các thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh

Các anh chị và các bạn trong lớp DH08CH và ngoài lớp đã tận tình giúp

đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Chân thành cảm ơn đại gia đình Công tác xã hội, các anh chị em trong đội đã chia sẻ buồn vui suốt những tháng ngày sinh viên, là nguồn hỗ trợ tinh thần to lớn cho tôi

Xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các cô chú trong Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa, Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Đồng Nai, Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị thành phố Biên Hòa đã cung cấp nhiều thông tin, tài liệu và đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình làm đề tài

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẢNG XANH KHU VỰC CÙ LAO PHỐ (XÃ HIỆP HÒA) THUỘC THÀNH PHỐ BIÊN HÒA ĐẾN NĂM 2020” được thực hiện tại xã Hiệp Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai từ ngày 10/02/2012 đến ngày 30/06/2012

Kết quả thu được:

Hiện trạng cây xanh đường phố, cây xanh thuộc các công viên, khuôn viên trên toàn khu vực Cù lao Phố về diện tích, thành phần và chủng loại

Đánh giá chung về hiện trạng cây xanh, công tác quản lý bảo dưỡng mảng xanh trên địa bàn

Đề xuất hướng phát triển mảng xanh đến năm 2020

Đề xuất một số giải pháp phát triển mảng xanh trên đường phố, công viên và các khuôn viên

Trang 6

- The situation/circumstance of the greenery on the streets, parks

in Cu Lao Pho about the area, element (background) and type (species)

- Assess generally about the situation/circumstance of the greenery, maintaining and managing the greenery in this area

- Propose the greenery development to 2020

- Propose several methods to develop the greenery on the streets, parks and campuses

Trang 7

MỤC LỤC

TRANG

LỜI CẢM ƠN i 

TÓM TẮT ii 

SUMMARY iii 

MỤC LỤC iv 

DANH SÁCH CÁC HÌNH vii 

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii 

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1 

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 

2.1 Lịch sử phát triển và nhận thức khoa học về lâm nghiệp đô thị 3 

2.1.1 Khái niệm về lâm nghiệp đô thị 3 

2.1.2 Khái niệm về mảng xanh đô thị 3 

2.1.2.1 Cấu trúc mảng xanh đô thị 3 

2.1.2.2 Chỉ số xanh 4 

2.1.3 Tình hình nghiên cứu mảng xanh đô thị trên thế giới 5 

2.1.4 Tình hình nghiên cứu mảng xanh đô thị ở Việt Nam 6 

2.2 Sơ lược về lợi ích cây xanh trong môi trường đô thị 7 

2.2.1 Cây xanh có vai trò cải thiện khí hậu, vệ sinh đô thị 8 

2.2.2 Cây xanh có tác dụng giải quyết vấn đề kỹ thuật học môi sinh 9 

2.2.3 Cây xanh là thành phần cảnh quan, một bộ phận kiến trúc đô thị 10 

2.2.4 Vai trò của cây xanh trong kinh tế - xã hội 10 

2.3 Giới thiệu sơ nét về Cù lao Phố 11 

2.3.1 Điều kiện tự nhiên 11 

2.3.1.1 Vị trí địa lý 11 

2.3.1.2 Địa hình 11 

2.3.1.3 Khí hậu, thủy văn 12 

2.3.2 Tài nguyên thiên nhiên 12 

Trang 8

2.3.2.1 Tài nguyên đất 12 

2.3.2.2 Tài nguyên nước 13 

2.3.2.3 Tài nguyên nhân văn và du lịch 13 

2.3.3 Hiện trạng môi trường 14 

2.3.4 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 15 

2.3.5 Tình hình dân số, lao động và việc làm 15 

2.3.5.1 Dân số 15 

2.3.5.2 Lao động, việc làm và thu nhập 15 

2.3.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 16 

2.3.6.1 Hệ thống giao thông 16 

2.3.6.2 Hệ thống thông tin, viễn thông 16 

2.3.6.3 Hệ thống cấp, thoát nước 17 

2.3.7 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Cù lao Phố 17 

Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, 19 

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 

3.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 19 

3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19 

3.3 Nội dung nghiên cứu 19 

3.4 Phương pháp nghiên cứu 20 

3.4.1 Phương pháp tham khảo tài liệu 20 

3.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát 20 

3.4.3 Phương pháp xử lý, tổng hợp số liệu 20 

3.4.4 Phương pháp chuyên gia 20 

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21 

4.1 Cấu trúc mảng xanh Cù lao Phố (Xã Hiệp Hòa) 21 

4.1.1 Mảng xanh công viên 21 

4.1.2 Mảng xanh khuôn viên 22 

4.1.3 Cây xanh đường phố 27 

4.2 Định hướng quy hoạch chung của xã Hiệp Hòa 28 

Trang 9

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 28 

4.2.2 Định hướng phát triển không gian 29 

4.3 Định hướng phát triển mảng xanh Cù lao Phố đến năm 2020 30 

4.3.1 Cây xanh đường phố 30 

4.3.2 Mảng xanh công viên 34 

4.4 Đề xuất một số giải pháp chính phát triển mảng xanh 39 

4.4.1 Giải pháp về cấu trúc 39 

4.4.1.1 Cây xanh đường phố 39 

4.4.1.2 Mảng xanh công viên 42 

4.4.1.3 Mảng xanh khuôn viên 43 

4.4.2 Giải pháp kỹ thuật 43 

4.4.2.1 Quản lý và chăm sóc cây trồng trên đường phố 43 

4.4.2.2 Quản lý và chăm sóc cây trồng trong khuôn viên, công viên 45 

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49 

5.1 Kết luận 49 

5.2 Kiến nghị 50 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 

PHỤ LỤC  

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1: Vị trí Cù lao Phố trong địa phận TP Biên Hòa 11 

Hình 4.1: Khuôn viên trường THPT Nam Hà nhìn từ bên ngoài 24 

Hình 4.2: Khuôn viên chùa Đại Giác 25 

Hình 4.3: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Hiệp Hòa 30 

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Số liệu mảng xanh Công viên thể thao (diện tích 12.450 m2) 22 

Bảng 4.2: Số liệu mảng xanh Đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh (diện tích 3.600 m2) 23 

Bảng 4.3: Số liệu mảng xanh Nhà văn hóa xã (diện tích 16.800 m2) 23 

Bảng 4.4: Số liệu mảng xanh Trường THPT Nam Hà (diện tích 14.200 m2) 24 

Bảng 4.5: Số liệu mảng xanh chùa Đại Giác (diện tích 3.900 m2) 25 

Bảng 4.6: Số liệu mảng xanh Trại nuôi dưỡng Cha mẹ Liệt sỹ (diện tích 5.600 m2) 26  Bảng 4.7: Thành phần loài cây trên 2 tuyến đường 27 

Bảng 4.8: Số lượng từng loài cây trên 2 tuyến đường khảo sát 27 

Bảng 4.9: Hiện trạng sử dụng đất tại xã Hiệp Hòa 28 

Bảng 4.10: Tiêu chuẩn đất cây xanh đường phố 31 

Bảng 4.11: Danh mục các tuyến đường sẽ trồng cây xanh trên vỉa hè 31 

Bảng 4.12: Quy định bố trí cây xanh đường phố 32 

Bảng 4.13: Tiêu chuẩn đất cây xanh công viên 34 

Bảng 4.14: Các công viên dự kiến phát triển mới 35 

Trang 12

Chương 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong lịch sử phát triển của đô thị thế giới nói chung và đô thị Việt Nam nói riêng mảng xanh đô thị là một yếu tố quan trọng của việc phát triển đô thị bền vững Cây xanh trồng trong đô thị là một thành phần của mảng xanh đô thị, với nhiều chức năng như: giảm thiểu ô nhiễm môi trường, điều hòa nhiệt độ không khí, kết hợp với các yếu tố khác tạo cảnh quan hài hòa cho đô thị, giảm bớt tiếng ồn, điều hòa khí hậu, cân bằng hệ sinh thái góp phần bảo vệ con người, vì vậy xanh hóa đô thị là một vấn đề cần được quan tâm

Cây xanh không chỉ có vai trò về sinh thái và mỹ quan mà nó còn là nét đặc trưng riêng cho từng đô thị Như khi nhắc đến thành phố hoa phượng đỏ là người ta

sẽ nghĩ ngay đến thành phố Hải Phòng; hoặc cây xanh cũng trở thành tên của địa danh như tên của Huyện Củ Chi, quận Gò Vấp của thành phố Hồ Chí Minh Vì vậy, việc quy hoạch, trồng, quản lý cây xanh đô thị là một việc rất quan trọng và cần thiết Việc lập và điều chỉnh hệ thống cây xanh đường phố được thực hiện theo điều

20, 24 và 27 (mục 3, Chương 2) của Luật Xây Dựng năm 2003 Bộ Xây dựng đã ra thông tư 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị và ban hành tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 362:2005 “Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế” ngày 05/01/2006

Thành phố Biên Hòa là đô thị loại II và là tỉnh lỵ của tỉnh Đồng Nai Với diện tích 264,08 km2, mật độ dân số 2.970 người/km2, Biên Hòa bao gồm 23 phường và 7 xã, là đô thị nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là trung tâm hành chính văn hóa, xã hội của tỉnh Đồng Nai Trong những năm qua thành phố Biên Hòa có tốc độ đô thị hóa cao, nhiều xã, phường đã được quy hoạch và phát

Trang 13

triển mảng xanh Tuy nhiên, việc này vẫn chưa được thực hiện đồng bộ giữa các xã, phường khu vực trung tâm thành phố và các xã, phường thuộc vùng ven, ngoại ô; trong đó có Cù lao Phố (tên hành chính là xã Hiệp Hòa) nơi có lịch sử văn hóa, vị trí địa lý cũng như khí hậu tự nhiên vô cùng đặc biệt

Theo Quyết định số 6967/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai (ký ngày 12 – 07 – 2006) phê duyệt hồ sơ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Biên Hòa đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, mạng lưới giao thông của thành phố Biên Hòa sẽ lấy cù lao Phố (cù lao Hiệp Hòa) làm tâm: Trục hướng tâm về cù lao Hiệp Hòa: từ ngã ba Vườn Mít sang cù lao Hiệp Hòa (trục hướng tâm 1); từ đường Đồng khởi sang cù lao Hiệp Hòa (trục hướng tâm 2); mở rộng nâng cấp QL15 từ ngã ba Tam Hiệp đến ngã ba đường Trần Quốc Toản và đường Trần Quốc Toản nối sang cù lao Hiệp Hòa (trục hướng tâm 3) Tuy nhiên đến hiện tại,

Cù lao Phố vẫn là một “hòn đảo” bị bỏ quên giữa lòng thành phố vì những định

hướng quy hoạch chưa đồng bộ Vì vậy, tôi thực hiện đề tài “Khảo sát hiện trạng

và định hướng phát triển mảng xanh khu vực Cù lao Phố (xã Hiệp Hòa) thuộc

TP Biên Hòa đến năm 2020”

Trang 14

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Lịch sử phát triển và nhận thức khoa học về lâm nghiệp đô thị

2.1.1 Khái niệm về lâm nghiệp đô thị

Lâm nghiệp đô thị là một ngành chuyên sâu của lâm nghiệp, có các mục tiêu trồng, quản trị cây xanh nhằm làm cho sự hiện diện và đóng góp phần tiềm tàng của chúng vào những phúc lợi về vật chất, xã hội và kinh tế của xã hội đô thị Theo nghĩa rộng, nó bao gồm một hệ thống quản trị đa bậc bao gồm lưu vực tích thủy công cộng, nơi trú ẩn cho đời sống hoang dã, nơi nghỉ ngơi ngoài trời, thiết kế cảnh quan, tái xử lý nước thải, chăm sóc cây xanh nói chung, và sản xuất nguyên liệu sợi

gỗ trong tương lai

2.1.2 Khái niệm về mảng xanh đô thị

Mảnh xanh đô thị là tập hợp tất cả các thảm thực vật thân gỗ trong phạm vi những nơi có cư dân đô thị sinh sống từ thôn làng bé nhỏ đến vùng dân cư rộng lớn, sầm uất nhất (Jorgensen, 1965) Điều đó có nghĩa, mảng xanh đô thị ngoài tập hợp cây trồng nội đô (công viên, cây đường phố, khuôn viên,…) còn bao gồm hệ thống

hệ rừng ngoại vi, các vườn thực vật, các khu nghỉ ngơi giải trí, các công viên, vườn cây ăn trái, cây công nghiệp dài ngày, cây phân tán các loại trải dài từ nội đô ra ngoại thành (Trần Viết Mỹ, 2005)

2.1.2.1 Cấu trúc mảng xanh đô thị

Mảng xanh đô thị gồm 7 thành phần cụ thể

 Cây xanh đường phố: Cây xanh đường phố là những cây có chất lượng cao, bao gồm toàn bộ cây trồng dọc theo các lề đường nội thành, cây trồng trên các tiểu

Trang 15

đảo, vòng xoay, băng két, được trồng với mục đích cải tạo môi trường, điều hòa khí

hậu, che bóng mát, cải tạo cảnh quan…

 Mảng xanh công viên: Là diện tích công viên cây xanh sử dụng chung, phục

vụ lợi ích công cộng, đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, sinh hoạt văn hóa, rèn luyện thân thể và mỹ quan đô thị của người dân địa phương Cây xanh sử

dụng công cộng bao gồm công viên, vườn hoa, vườn dạo…

 Mảng xanh khuôn viên: Mảng xanh khuôn viên bao gồm toàn bộ cây xanh, hoa kiểng, thảm cỏ với nhiều chủng loại, tầng tán được trồng tập trung hoặc phân tán trong các công sở, trường học, bệnh viện, chung cư, chùa chiền, doanh trại, khu

công nghiệp, khu chế xuất, nhà vườn…

 Rừng tập trung: Rừng tập trung là các diện tích rừng được trồng tập trung để

phòng hộ, đặc dụng, sản xuất và các vườn thực vật

 Vườn cây ăn trái đa niên: Vườn cây ăn trái đa niên là diện tích trồng cây với mục đích lấy quả, có tính chất đa niên và bền vững nên vườn cây ăn trái đa niên

được xem là một thành phần của mảng xanh đô thị

 Cây công nghiệp dài ngày: Cây công nghiệp dài ngày như cao su, tiêu, điều… Do cũng có tính chất đa niên và bền vững nên cây công nghiệp dài ngày

được xem như là một bộ phận cấu thành của mảng xanh đô thị

 Cây trồng phân tán: Cây trồng phân tán là những cây được trồng lẻ, quanh nhà, ven các trục lộ giao thông ngoại thành – nơi chưa có vỉa hè và ven kênh mương thủy lợi, hoặc thành hàng nhưng chưa đạt đến mức như rừng, được trồng từ nội thị đến ngoại thành

2.1.2.2 Chỉ số xanh

Chỉ số xanh là một trong các tiêu chí cơ sở hạ tầng kỹ thuật, thể hiện mức sống vật chất, tinh thần và trình độ văn hóa của một đô thị trong mối tương quan hợp lý với các tiêu chí khác, cấu thành chỉnh thể đô thị; trong đó, cơ bản là hạ tầng kỹ thuật

và dân cư, thể hiện diện tích xanh cần có cho một đối tượng (Trần Viết Mỹ, 2005)

Các chỉ số xanh hiện đang được sử dụng phổ biến ở Việt Nam:

Trang 16

- Tỷ lệ che phủ (%) hay còn gọi là độ che phủ: Là diện tích xanh phân bố trên tổng diện tích mặt bằng của một vùng hoặc một địa bàn cụ thể Đây là một chỉ

số khái quát, dùng trên những vùng rộng (tỷ lệ che phủ rừng, tỷ lệ che phủ của cây xanh, mảng xanh thành phố, quận, huyện…) thể hiện hiệu ứng sinh thái khí hậu và trong những trường hợp quy định diện tích xanh cần có cho một khu vực hẹp (khuôn viên khu công nghiệp, khu chế xuất, cơ quan, bệnh viện, trường học…)

- Diện tích xanh bình quân đầu người (m2/người): Là lượng mảng xanh tính bằng m2 cho mỗi người, đặc trưng cho quan hệ giữa diện tích xanh và mật độ dân

2.1.3 Tình hình nghiên cứu mảng xanh đô thị trên thế giới

Từ những sơ khai của nền văn minh nhân loại, cây xanh đã giữ vị trí quan trọng về mặt trang trí cảnh quan Người Ai Cập, Brazil, Hy Lạp, Trung Hoa và La

Mã xưa rất trân trọng cây xanh và có trường hợp thờ cúng cây Họ đã sử dụng cây xanh trong việc trang trí ngoại thất cho các tượng đài, xây dựng các vườn tín ngưỡng trong các đền thờ Vườn thực vật được phát triển trong thời kì Trung cổ Khi thương mại và giao thông phát triển, cây trồng được chuyển đi từ nước này sang nước khác và các vườn thực vật lớn, nhỏ bắt đầu ra đời ở tất cả các quốc gia Kiểng cổ, BonSai là các tác phẩm nghệ thuật có từ ngàn xưa trong các cung đình hay trong nhân gian Những thuật ngữ như vườn thượng uyển đã có từ thời phong kiến phương Đông, phương Tây Thuật ngữ “ nghệ nhân trồng cây ” được tìm thấy đầu tiên trong sách “ Dodens ” năm 1578 Trong sách của William Lawson: “A new orchad and Graden” viết năm 1618 trình bày cách chăm sóc cây như chúng ta đã biết ngày nay (Chế Đình Lý, 1997)

Sự phát triển trong quá khứ của cây xanh đô thị tập trung vào việc trồng cây, bảo quản và kiến trúc cảnh quan (Landscape & architecture) Đến giữa thập kỉ

1960, quan niệm cây xanh đô thị hay sự quản trị hệ thống rừng và cây xanh đô thị vẫn chưa được thừa nhận Grey (1978) dẫn ra rằng quan niệm cây xanh đô thị được giới thiệu lần đầu tiên trên thế giới ở trường Đại học Toronto (Canada) vào năm

1965 (dẫn theo Jorgensen, 1970) Jorgensen đã đưa ra định nghĩa về Lâm nghiệp đô

Trang 17

thị như sau: “Lâm nghiệp đô thị không chỉ liên hệ đến các cây xanh đô thị hay quản trị các cây cá lẻ mà còn quản lý cây xanh trên toàn bộ diện tích chịu ảnh hưởng và

sử dụng bởi quần thể cư dân đô thị…”

Cơ quan Lâm nghiệp của Hoa Kỳ (1970) đã đưa ra định nghĩa về Lâm nghiệp Môi trường như sau: “ Lâm nghiệp môi trường bao gồm những khía cạnh quản lý tài nguyên liên quan đến phục vụ lợi ích của con người, kết hợp các tài nguyên đó với các giá trị hữu hình hay vô hình của thực vật rừng trong và xung quanh đô thị”

Nhiều nhà nghiên cứu đã phân biệt ngành trồng cây (Arboriculture) và lâm nghiệp đô thị nhưng hiến chương lâm nghiệp phối hợp (The Cooperative Forestry Act) xem Lâm nghiệp đô thị và ngành trồng cây là một hệ thống nhất, và đưa ra định nghĩa về Lâm nghiệp đô thị (1978) như sau: “Lâm nghiệp đô thị nghĩa là trồng, tạo lập, bảo vệ, quản trị cây xanh và các thực vật kết hợp dưới dạng cá thể, nhóm nhỏ hay các hoàn cảnh rừng trong các thành phố, ngoại ô thành phố và nông thôn ngoại thành”

Năm 1988, bên cạnh việ đưa ra khái niệm “Tổng thể rừng”, Miller còn đưa

ra các định nghĩa phân biệt giữa Lâm nghiệp nông thôn và Lâm nghiệp đô thị, Lâm nghiệp cộng đồng, Lâm nghiệp vành đai xám, kỹ nghệ xám, Lâm nghiệp tiện ích

Ngày nay Lâm nghiệp đô thị đã phát triển mạnh ở nhiều quốc gia, nó trở thành một nhu cầu bức thiết của nhân loại trong xã hội công nghiệp hiện đại

2.1.4 Tình hình nghiên cứu mảng xanh đô thị ở Việt Nam

Ở Việt Nam, quá trình nghiên cứu phát triển trồng cây xanh đã có từ lâu đời Trong thời kỳ phong kiến, các cung điện, lăng tẩm và các vườn thượng uyển được trồng cây xanh và một số cây vẫn còn tồn tại cho đến ngày nay ở các khu di tích Nhưng cây xanh đô thị thật sự chú trọng phát triển một cách khoa học khắp nơi trong cả nước vào thời kì Pháp thuộc, khi mà quá trình xây dựng đô thị ở Nam Kỳ, Bắc Kỳ, Trung Kỳ được hình thành

Nhìn chung, bước đầu mới chỉ tập trung cho Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Đông dân cư, khói bụi, tiếng ồn do công nghiệp và giao thông… là các vấn đề

Trang 18

thường gặp lớn ở Việt Nam Mặc dù tốc độ đô thị hóa chậm hơn các nước trong khu vực và trên thế giới nhưng đến năm 2000 cũng chỉ có khoảng 25% (đến năm 2010 ước tính cũng chỉ có khoảng 30%) dân số Việt Nam sống trong các đô thị, sự hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất, chỉnh trang đô thị và xây dựng các khu dân cư mới là điều tất yếu xảy ra, đạt yêu cầu gia tăng diện tích mảng xanh nhằm góp phần giữ gìn, cân bằng sinh thái đô thị

Năm 1994, ở TP Hồ chí Minh rầm rộ lên các đề tài nghiên cứu khoa học, giáo trình đào tạo công nhân chăm sóc và bảo quản cây xanh đô thị, bao gồm nhiều nội dung như về vai trò của cây xanh đô thị đối với con người, nâng cao kỹ thuật chăm sóc và bảo quản cây Bên cạnh những nghiên cứu mang tính chất tổng quát và quy hoạch đô thị gắn với quá trình phát triển mảng xanh, kiến trúc phong cảnh, nghiên cứu các loại cây trồng đô thị, chăm sóc và bảo quản… giữ gìn khoảng không gian xanh hiện có, một chiến lược phát triển ổn định nhất quán trên cơ sở điều tra nghiên cứu một cách có hệ thống tình trạng mảng xanh đô thị ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và một số đô thị khác là những vấn đề cấp bách mà các đề tài nghiên cứu trong nước quan tâm trong khoảng 20 năm nay

Nhiều tác giả như Hàn Tất Ngạn, Phạm Kim Giao, Nguyễn Thị Thanh Thủy, Nguyễn Thế Bá, Chế Đình Lý… đã nghiên cứu và biên soạn nhiều tài liệu về quy hoạch xây dựng đô thị, phát triển cây xanh và quản lý trong môi trường đô thị, kiến trúc cảnh quan đô thị… Phần lớn các nghiên cứu này đều xem cây xanh, mảng xanh như một phần hữu cơ trong cấu thành kiến trúc đô thị, một bộ phận không thể tách rời trong cảnh quan thiên nhiên

2.2 Sơ lược về lợi ích cây xanh trong môi trường đô thị

Mảng xanh bao gồm cả cây xanh có vai trò rất quan trọng đối với cư dân đô thị trên nhiều phương diện Tổng quát, có thể chia lợi ích của mảng xanh đô thị thành 4 nhóm: cải thiện khí hậu, vệ sinh đô thị; giải quyết các vấn đề kỹ thuật học môi sinh; thành phần cảnh quan, một bộ phận kiến trúc đô thị, kinh tế xã hội

Trang 19

2.2.1 Cây xanh có vai trò cải thiện khí hậu, vệ sinh đô thị

 Điều hòa nhiệt độ: Cây xanh điều hòa nhiệt độ môi trường thông qua tác động chi phối bức xạ mặt trời Lá cây ngăn chặn, phản chiếu, hấp thu và truyền dẫn bức xạ mặt trời Hiệu quả chi phối phụ thuộc vào mật độ lá, kiểu dáng cành, cấu trúc tán Ban đêm, tán cây mất nhiệt chậm hơn tạo ra một tấm màng chắn giữa nhiệt

độ đêm lạnh và bề mặt trái đất ấm Vì vậy, nhiệt độ dưới tán cây cao hơn bên ngoài chỗ trống Sự khác biệt này có thể đạt 5 – 8oC (Federer,1970)

 Ngăn chặn gió và sự di chuyển của không khí: Sự di chuyển của không khí, hay gió cũng làm ảnh hưởng đến tiện nghi cuộc sống của con người Tác động này

có thể là tích cực hay tiêu cực phụ thuộc rất lớn vào sự hiện hữu của cây xanh Cây xanh làm giảm tốc độ gió và tạo nên các vùng yên tĩnh trước và sau gió Do đó, ở nhiều nơi trên thế giới, cây xanh được sử dụng như là một phương tiện kiểm soát gió hiệu quả Hiệu quả và mức độ kiểm soát thay đổi tùy theo kích thước loài, hình dáng, độ dày tán lá, sự lưu giữ của lá, vị trí cụ thể của cây xanh Cây xanh còn có tác dụng ngăn chặn gió, tốc độ gió giảm tối đa đến 50% trong khoảng cách 10 – 20 lần chiều cao cây cao nhất sau hàng cây Mức độ bảo vệ, chắn gió phụ thuộc vào chiều cao, chiều rộng, khả năng xuyên qua, sự sắp xếp hàng cây và chủng loại cây xanh Chức năng này của cây xanh đặc biệt có hiệu quả ở các vùng luôn có gió bão, gió lạnh và trong các đai cách ly giữa khu công nghiệp, khu chế xuất và khu dân cư xung quanh

 Tăng độ ẩm, tác động tích cực vào chu kì tuần hoàn nước: Cây xanh ngăn chặn và lọc bức xạ mặt trời, ngăn chặn gió làm thoát hơi nước, làm giảm sự bốc hơi của ẩm độ đất Độ chênh lệch độ ẩm tương đối giữa sàn rừng, lớp không khí sát mặt đất và trên tán cây biến động từ 5-6% Cây xanh cũng giữ vai trò quan trọng trong chu kỳ tuần hoàn nước, ngăn lượng mưa và làm chậm dòng chảy trên mặt đất Cây xanh còn có tác dụng ngăn cản sự bốc hơi độ ẩm trong đất Ngoài ra cây xanh còn cung cấp oxi và giảm tích lũy khí cacbonic, cây xanh là nhà máy duy nhất lấy khí

CO2 và thải khí O2 thông qua quá trình quang hợp và hô hấp Một số cây xanh còn

Trang 20

tiết ra chất phytoncide có tác dụng diệt khuẩn làm trong lành môi trường, có lợi cho sức khỏe của cư dân đô thị

2.2.2 Cây xanh có tác dụng giải quyết vấn đề kỹ thuật học môi sinh

 Hạn chế tiếng ồn: Cook (1978) cho biết rằng một đai cây rộng 30 m cao 15

m có thể làm giảm tiếng ồn trên xa lộ đến 10 dB Tuy nhiên, đai cây rộng như thế không dễ thực hiện trong điều kiện đô thị, nơi đất đai khá đắt đỏ Vị trí đai cây hết sức quan trọng, nếu đặt gần nguồn âm thanh thì tốt hơn là đặt gần khu vực cần bảo

vệ Các nhà ở đô thị có thể được che chắn hiệu quả hơn với tiếng ồn do xe cộ với hàng cây bụi đặt sau 1 hàng cây cao có chiều rộng khoảng 6 m

 Hạn chế ô nhiễm không khí: Các chất gây ô nhiễm không khí khá phong phú gồm cả ba dạng khí, rắn và lỏng, trong đó hạt phân tử là quan trọng nhất và vai trò cây xanh trong việc ngăn chặn, làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm vẫn còn chưa được biết đến nhiều Đối với bụi, trung bình 1ha cây xanh đô thị có thể thanh lọc 50 – 70 tấn /năm Cây xanh (cành, thân, lá, chồi, hoa…) hứng các hạt ô nhiễm (cát, bụi, tro, khói…) và sau đó được rửa trôi bằng mưa Cây xanh cũng giúp tách các hạt trong không khí bằng cách rửa sạch không khí, hô hấp gia tăng độ ẩm, như vậy giúp

cố định các hạt ô nhiễm Ngoài ra, cây xanh cũng thường che lấp các hơi, khói, mùi hôi bằng cách thay bằng mùi của lá, hương của hoa hay bằng cách hấp thụ

 Kiểm soát sự rửa trôi và xói mòn đất: Xói mòn đất là sự mất lớp đất mặt bởi

sự di chuyển của gió và không khí, thường gây ra do sự bảo vệ đất không thích hợp Xói mòn đất chịu ảnh hưởng bởi sự phơi trần của khu vực trước gió và nước, đặc tính vật lý của đất và địa hình Mảng xanh làm giảm sự rửa trôi và xói mòn do nước gây ra bằng cách ngăn cản hạt mưa, giữ đất qua hệ rễ, gia tăng sự hấp thụ nó thông qua sự tích tụ chất hữu cơ

 Giảm sự chiếu sáng và phản chiếu: Thực vật, mảng xanh có thể dùng để che chắn và làm diệu bớt ánh sáng, hiệu quả trước hết phụ thuộc vào kích thước và mật

độ cây xanh Thực vật có thể ngăn hoặc lọc ánh sáng sơ cấp suốt ngày hay đêm Ở những xa lộ, cây xanh còn có thể sử dụng để kiểm soát ngăn chặn ánh sáng trực tiếp buổi sáng và buổi xế chiều Có thể kiểm soát ánh sáng ban đêm bằng cách đặt đúng

Trang 21

chổ các cây, bụi cây xung quanh các sân, cửa sổ hoặc dọc đường phố để đảm bảo tầm nhìn lái xe Ánh sáng thứ cấp (ánh sáng phản chiếu) có thể được kiểm soát bằng cách trồng cây che chắn nguồn sáng sơ cấp trước khi nó đến vật phản chiếu hoặc sau khi chạm vào vật phản chiếu đi đến mắt người

 Kiểm soát giao thông: Thực vật, cây xanh tham gia kiểm soát giao thông đô thị thông qua việc hình thành các hàng giậu, đai cây… trên đường phố, hoa viên, công viên Mức độ và hiệu quả kiểm soát giao thông như không tạo những khoảng trống cho người qua lại mà phải đi theo hướng đã định, không hạn chế tầm nhìn, thẩm mỹ… phụ thuộc vào đặc tính của từng loại cây như chiều cao, tập tính phân cành, độ mềm dẻo của cành, có gai hoặc không gai… cũng như mật độ trồng, cấu trúc tán cây

2.2.3 Cây xanh là thành phần cảnh quan, một bộ phận kiến trúc đô thị

Cây xanh có vai trò quan trọng và là một trong những yếu tố hình khối chủ yếu, đặc biệt trong nghệ thuật kiến trúc cảnh quan Cây xanh có nhiều hình thức đa dạng và màu sắc biến đổi không ngừng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của chiều cao, vòm lá, thân cành, màu sắc, hoa Do đó, kiến trúc cảnh quan trong đó có cây xanh, mảng xanh sẽ có những thay đổi theo thời gian và không gian Cây xanh, mảng xanh bố trí theo nhóm cũng có giá trị trang trí, làm trung tâm bố cục cho một

số kiến trúc cảnh quan Việc bố trí độc lập hoặc phối kết nhiều nhóm cây còn tạo ra các chức năng khác của mảng xanh như giới hạn không gian, che chắn tầm nhìn, kiểm soát sự riêng tư

2.2.4 Vai trò của cây xanh trong kinh tế - xã hội

Nguồn cung cấp gỗ có giá trị kinh tế cao sau chu kì nuôi dưỡng của một số chủng loại cây xanh đô thị Cây xanh đô thị là nơi cung cấp một số hạt giống của một số loài cây khá quý hiếm của hệ thực vật bản địa cũng như nhập nội, là nơi vui chơi giải trí, đi dạo, ngắm thiên nhiên, hít thở không khí trong lành Cây xanh được

sử dụng như một chỉ dẫn của biến cố lịch sử nơi tương niệm qua việc đặt tên cây xanh cho một số địa danh (Trần Viết Mỹ, 2005)

Trang 22

2.3 Giới thiệu sơ nét về Cù lao Phố

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

2.3.1.1 Vị trí địa lý

Xã Hiệp Hòa là một cù lao nằm ở phía Tây Nam thành phố Biên Hòa, diện tích tự nhiên 697,70 ha, chiếm 4,60% diện tích tự nhiên của thành phố Biên Hòa; được phân chia thành 03 ấp Ranh giới hành chính của xã tiếp giáp như sau:

- Bắc giáp phường Thống Nhất

- Đông Bắc giáp phường Tân Mai và phường Tam Hiệp

- Tây Bắc giáp phường Quyết Thắng

- Nam và Đông Nam giáp phường An Bình

- Tây Nam giáp phường Tân Vạn

- Tây giáp phường Bửu Hòa

Toàn xã được bao bọc bởi hệ thống sông Đồng Nai và sông Cái với hệ thống kênh rạch thích hợp cho phát triển sản xuất nông nghiệp và dịch vụ du lịch sinh thái

Hình 2.1: Vị trí Cù lao Phố trong địa phận TP Biên Hòa 2.3.1.2 Địa hình

Địa hình chủ yếu là đồng bằng, ven sông Đồng Nai và sông Cái là vùng ruộng vườn xen lẫn, có nhiều ao hồ Cao độ tự nhiên thấp từ 0,5 – 0,8 m, là vùng

Trang 23

đất phù sa rất bằng phẳng, song nền địa chất kém vững chắc, ít thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng các công trình

2.3.1.3 Khí hậu, thủy văn

Mang đặc điểm của khí hậu thành phố Biên Hòa, đặc điểm chung là nóng

ẩm, mưa nhiều; phân làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mưa lớn tập trung, lượng mưa chiếm 85 – 90% tổng lượng mưa trong năm

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa ít, chỉ chiếm 10 – 15% tổng lượng mưa trong năm, trong khi nhiệt độ và lượng bốc hơi lớn gây khô hạn

Tổng lượng mưa trung bình trong năm 1600 – 1800 mm

Nhiệt độ cao đều trong năm 23 – 29 oC

Hệ thống thuỷ văn bao bọc bởi sông Đồng Nai và sông Cái, có các kênh rạch chia cắt địa hình của xã như Vàm Ông Áng, Rạch Lò Gốm… Do vậy, chế độ thủy văn và nguồn nước phụ thuộc vào sông Đồng Nai dưới sự điều tiết của Hồ Trị An

2.3.2 Tài nguyên thiên nhiên

2.3.2.1 Tài nguyên đất

Theo tài liệu “Điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai theo phương pháp FAO/UNESCO” ở tỷ lệ 1/50.000, kết quả điều tra chỉnh lý bản đồ đất trên địa bàn thành phố Biên Hòa tỷ lệ 1/10.000 cho thấy tài nguyên đất xã Hiệp Hòa chủ yếu là nhóm đất phù sa, đất được hình thành trên trầm tích phù sa sông Đồng Nai, địa hình bằng và thấp trũng, được chia thành 3 đơn vị đất cấp 2 gồm: đất phù sa ít chua, gley; đất phù sa ít chua và đất phù sa mùn, ít chua, trong đó chủ yếu là đất phù sa ít chua

Đặc điểm đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng (tỷ lệ sét trong đất cao), với tỷ lệ sét vật lý khoảng 30%, thịt 30 – 40% và tăng dần theo chiều sâu tầng đất; độ phì trong đất cao hơn so với nhóm đất xám: mùn 2 – 4%; đạm trung bình từ 0,1 - 0,25%, lân nghèo 0,04 - 0,08%, lân dễ tiêu thấp khoảng 2 -4 mg/100 g

Trang 24

đất, kali khá 0,6 – 1,6%, đất thường có phản ứng chua (PH5-6), cation kiềm trao đổi thấp (Ca++ khoảng 6 – 7 me/100 g đất, Mg++ khoảng 13 – 14 me/100 g đất)

Khả năng sử dụng của nhóm đất này cũng rất phong phú, từ cây hàng năm cho đến các loại cây lâu năm, đặc biệt rất thích hợp cho trồng lúa (đối với vùng có khả năng tưới bằng nước mặt), hoặc các loại cây ăn trái (có thể lên líp để trồng đối với vùng có địa hình thấp trũng)

Tuy nhiên, do địa hình phân bố và đặc điểm của mẫu chất phù sa nên khả năng sử dụng kém đối với các công trình xây dựng do nền địa chất thiếu vững chắc, địa hình thấp trũng

2.3.2.2 Tài nguyên nước

- Tài nguyên nước mặt: Địa bàn xã Hiệp Hòa có sông Đồng Nai và sông Cái

bao bọc xung quanh với chiều dài khoảng 4 km, đây là nguồn cung cấp nước mặt chủ yếu cho xã

Do ảnh hưởng trực tiếp của chế triều biển Đông và sự điều tiết nước của Hồ Trị An, nên lưu lượng nước thay đổi theo mùa và lên xuống theo chế độ bán nhật triều biển Đông

Ngoài việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, sông Đồng Nai và sông Cái còn có tác dụng rất lớn với hệ thống giao thông thủy không chỉ riêng cho xã, mà cho cả thành phố Biên Hòa

- Tài nguyên nước ngầm: Nguồn nước ngầm trên địa bàn xã rất phong phú và

có chất lượng tốt, hiện đang được khai thác sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt

2.3.2.3 Tài nguyên nhân văn và du lịch

Hiệp Hòa là cái nôi của bề dày lịch sử từ thời khai thiên lập địa “mang gươm

đi mở cõi” gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển của vùng đất Biên Hòa, cũng như miền Đông Nam Bộ Từ thời xa xưa, Hiệp Hòa đã là một phố cảng “Cù Lao Phố” với thương cảng lớn của vùng, tấp nập tàu thuyền thương khách lui tới

làm ăn mua bán, đa phần là nguời Trung Hoa và có cả người Tây phương cũng bắt đầu đến tham quan tìm hiểu Nguồn gốc hình thành các khu phố và cộng đồng dân

cư người Hoa tại Hiệp Hòa, chợ Biên Hòa, Dĩ An hay Thủ Dầu Một; đồng thời là sự

Trang 25

phát triển mạnh của các ngành nghề, trong đó nhất là nghề gốm, đều thông qua con đường thương cảng Cù Lao Phố

Quá trình xây dựng và phát triển Hiệp Hòa đã trải qua nhiều giai đoạn lịch sử

và đã để lại nhiều dấu ấn khá đặc sắc về văn hóa, nghệ thuật, truyền thống lịch sử và truyền thống đấu tranh kiên cường của nhân dân Hiệp Hòa; nhiều đình, chùa, cổ miếu đã mang đậm các nét đặc trưng của từng thời kỳ, như: đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh, lăng mộ Nguyễn Hữu Cảnh, Thất phủ Cổ Miếu, chùa Đại Giác, chùa Chúc Thọ, đình Bình Tự, đình Bình Xương, đình Long Quới…

Con người và lịch sử phát triển của Hiệp Hòa đã tạo nên nguồn tài nguyên nhân văn vô cùng phong phú và rất có giá trị về lịch sử, văn hóa Trong sự nghiệp đổi mới và phát triển về kinh tế, văn hóa xã hội hiện nay, việc phát huy các yếu tố

về văn hóa và lịch sử nhằm giáo dục cho thế hệ trẻ những truyền thống và nét đặc trưng về văn hóa của dân tộc là rất cần thiết; đồng thời có thể kết hợp phát triển kinh tế thương mại - dịch vụ

Hiệp Hòa cũng có một tài nguyên du lịch lớn, với vị trí địa lý sông nước bao bọc xung quanh, và với địa hình bằng phẳng, độ cao thấp, có nhiều ruộng vườn, ao,

hồ, kênh rạch mang nét “miền Tây giữa lòng Đông Nam Bộ”, nên rất có giá trị trong

việc phát huy lợi thế, tạo vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên với xây dựng và phát triển

đô thị kết hợp phát triển du lịch sinh thái

2.3.3 Hiện trạng môi trường

Do được bao bọc bởi sông Đồng Nai và sông Cái nên môi trường khí hậu của Hiệp Hòa khá mát mẻ, trong lành, hiện là địa điểm vui chơi ăn uống và thư giãn cuối tuần của dân cư từ trung tâm thành phố Vì vậy, những năm gần đây các loại hình dịch vụ như: ăn uống, câu cá giải trí phát triển nhanh, bắt đầu có dấu hiệu ô nhiễm nguồn nước do chất thải nuôi cá, nhất là từ vùng nuôi cá bè trên sông ở Tân Mai đưa đến; chất thải công nghiệp từ phía khu công nghiệp Biên Hòa I đẩy ra sông cũng một phần nào gây ảnh hưởng đến vùng sông nước giáp với Hiệp Hòa; ngoài ra rác và chất thải sinh hoạt của dân cư một phần đẩy ra sông nên cũng gây ảnh hưởng nguồn nước

Trang 26

Những hiện tượng gây ảnh hưởng đến môi trường kể trên tuy chưa nghiêm trọng nhưng cũng cần cảnh báo, thường xuyên kiểm tra và có những biện pháp xử

lý kịp thời, triệt để giữ cho môi trường Cù lao luôn được xanh, sạch, đẹp

2.3.4 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

Trong những năm qua, nền kinh tế của xã đã có những chuyển biến tích cực tạo ra giá trị sản phẩm ngày càng cao

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng thương mại - dịch vụ; nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng, trong đó tăng nhanh tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ (năm 2010 tăng 5,32% so với năm 2005), giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp (năm 2010 giảm 4,34% so với năm 2005) và tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chậm phát triển (năm 2010 giảm 0,98% so với năm 2005) Cụ thể:

2.3.5 Tình hình dân số, lao động và việc làm

2.3.5.1 Dân số

Năm 2011, tổng số dân của xã là 11.794 người, chiếm 2,05% tổng số dân thành phố Biên Hòa; với 2.505 hộ, bình quân 4,71 người/hộ Mật độ dân số trung bình là 1.692 người/km2, là một xã có mật độ dân số thấp trong thành phố (thấp thứ ba), chỉ gần bằng một nửa so với mật độ trung bình của thành phố (3.439 người/km2)

Những năm gần đây thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình nên tỷ lệ tăng dân số tự nhiên thấp dần, năm 2005: 1,3%, đến năm 2010: 1,0%; là xã nông thôn ngoại ô thành phố nên tình hình biến động dân số cơ học tương đối lớn, năm 2005: 1,5% đến năm 2010: 2,0%

2.3.5.2 Lao động, việc làm và thu nhập

Năm 2010 tổng số lao động trong độ tuổi có 5.983 người (2,24 người/hộ); với nhịp độ tăng trưởng cao về kinh tế xã hội của thành phố Biên Hòa so với mức tăng trưởng bình quân trong toàn tỉnh, đến nay đã giải quyết được việc làm cho 5.617 lao động của xã Hiệp Hòa đang làm việc trong các ngành nghề trên toàn địa bàn thành phố Biên hòa; gồm 43 lao động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, 295 lao động thương mại dịch vụ, 254 lao động nông nghiệp tại xã, 5.025 lao động trong

Trang 27

các ngành khác như cán bộ, viên chức và công nhân lao động Còn khoảng 366 lao động chưa có việc làm, chủ yếu làm các công việc trong gia đình và nội trợ

Thu nhập bình quân một nhân khẩu của xã trong năm 2010 được 7,3 triệu đồng, bình quân hàng năm tăng 6,72%/năm; trong đó hộ thương mại dịch vụ đạt 17,5 triệu đồng/người, hộ nông nghiệp chỉ đạt 5,78 triệu đồng/người

2.3.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

Do địa hình bị chia cắt bởi sông Đồng Nai và sông Cái nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến giao lưu, đi lại của người dân trong xã với bên ngoài, ảnh hưởng đến việc đầu tư cơ sở hạ tầng của xã Các tuyến giao thông nội bộ các ấp và giao thông nội đồng chủ yếu là đường đất nên đi lại khó khăn Trong các năm qua với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, đã có nâng cấp tu bổ một số tuyến: bê tông nhựa đường hẻm tổ 6 ấp Nhị Hòa dài 250m, nâng cấp bê tông xi măng đường hẻm khóm Thành Hưng dài 350 m

Giao thông đường thủy thuận lợi nhờ vị trí địa lý của xã được bao bọc bởi hệ thống sông Đồng Nai và sông Cái; đồng thời có tiềm năng lớn để phát triển du lịch sinh thái ven sông

2.3.6.2 Hệ thống thông tin, viễn thông

Hệ thống thông tin - viễn thông theo mạng lưới chung của thành phố, không ngừng được đầu tư phát triển Hiện nay, mật độ thuê bao điện thoại cố định trên địa bàn xã khoảng 3 hộ/1máy (tăng 1,5 lần so với năm 2005); ngoài ra còn phát triển sử

Trang 28

dụng điện thoại di động phục vụ thông tin liên lạc và phục vụ sản xuất kinh doanh Thông tin - viễn thông ngày càng đáp ứng tốt nhu cầu cuộc sống

2.3.6.3 Hệ thống cấp, thoát nước

Hệ thống cấp nước chậm đầu tư phát triển, đến nay chỉ có 683 hộ sử dụng nước máy theo hệ thống cung cấp nước của thành phố; còn lại phần lớn vẫn sử dụng nước từ giếng đào và giếng khoan; ngoài ra số hộ ven sông vẫn sử dụng nước sông

để ăn uống và sinh hoạt nên không đảm bảo vệ sinh và sức khỏe

Hệ thống tiêu thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa chủ yếu theo hệ thống mương cống của một số đường giao thông chính hoặc tiêu thoát tự nhiên chảy ra ruộng vườn và ra sông Hiện tại chưa gây hậu quả về môi trường nhưng cũng cần thiết phải sớm có các biện pháp nhằm khắc phục, tránh gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo phát triển tốt ngành du lịch sinh thái

2.3.7 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Cù lao Phố

* Thuận lợi:

- Hiệp Hòa được bao bọc bởi sông Đồng Nai và sông Cái, có nhiều kênh rạch chia cắt địa hình đã tạo nét đặc trưng riêng với cảnh quan thiên nhiên đẹp, rất thuận lợi để xây dựng phát triển đô thị phục vụ du lịch sinh thái, tham quan di tích văn hóa

- Tài nguyên đất đai tương đối lớn trong thành phố và đang sử dụng nhiều cho mục đích nông nghiệp là tiềm năng để chuyển đổi mục đích sử dụng sang xây dựng và phát triển đô thị, chi phí đền bù giải tỏa không cao

- Mật độ dân số còn thấp, áp lực về sử dụng đất đai không cao, sẽ tạo ra tiềm năng quỹ đất đai để xây dựng các khu chức năng trong đô thị, phát triển đô thị theo hướng hiện đại

* Khó Khăn:

- Do còn khó khăn về giao thông, cửa ngõ ra vào xã chỉ có ba cầu (hai trong

số đó phục vụ chính cho đường sắt) xây dựng từ thời Pháp, lâu đời và nhỏ hẹp nên không đáp ứng mật độ, trọng tải giao thông, đã hạn chế nhất định trong việc phát triển kinh tế, xã hội và việc ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Trang 29

- Địa hình thấp và bị chia cắt nhiều bởi sông suối và kênh rạch, nên khó khăn trong việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình công cộng

- Điều kiện cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã còn quá yếu kém, đặc biệt các công trình công cộng, phúc lợi xã hội chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân

- Trong phát triển kinh tế của xã tuy giữ được tốc độ tăng trưởng hàng năm,

cơ cấu kinh tế phù hợp với điều kiện của xã, nhưng còn chậm do chủ yếu là nông nghiệp; thương mại dịch vụ phát triển cũng chưa cao; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp rất chậm phát triển Việc khai thác tiềm năng về vốn đầu tư, vốn huy động trong nhân dân để phát triển kinh tế và xây dựng kết cấu hạ tầng còn thấp

Trang 30

Chương 3

MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Điều tra khảo sát hiên trạng mảng xanh tại Cù lao Phố, qua đó đánh giá khả năng phục vụ nhu cầu của người dân địa phương

Đưa ra định hướng phát triển mảng xanh cho khu vực này đến năm 2020

Đề xuất mô hình trồng cây phù hợp

3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng là toàn bộ mảng xanh (bao gồm các cây xanh đường phố, cây xanh công viên, các khuôn viên, khu văn hóa, trường học, công sở…) Phạm vi nghiên cứu là trên toàn bộ diện tích tự nhiên khu vực Cù lao Phố - tức xã Hiệp Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

3.3 Nội dung nghiên cứu

Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan về đất đai, dân số, giao thông, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Điều tra, khảo sát hiện trạng mảng xanh Cù lao Phố gồm: cây đường phố, mảng xanh công viên (quy mô, diện tích, loại hình), mảng xanh khuôn viên

Điều tra thống kê cây xanh trên phạm vi toàn xã theo chủng loại

Tính toán, phân tích tổng hợp tài liệu, số liệu Đánh giá tình hình mảng xanh hiện tại và dự đoán nhu cầu đến năm 2020

Đề xuất hướng phát triển mảng xanh của xã đến năm 2020

Đề xuất một số giải pháp phát triển mảng xanh

Trang 31

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các dữ liệu nền được cung cấp từ Ủy ban nhân dân Thành phố Biên Hòa, Phòng Tài nguyên môi trường và đơn vị quản lý cây xanh trên cơ sở tiến hành khảo sát thực tế để đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp về cây trồng đường phố

3.4.1 Phương pháp tham khảo tài liệu

Tham khảo bản đồ hành chính, bản đồ quy hoạch sử dụng đất trong khu vực

nghiên cứu

Các dự án quy hoạch nằm trong khu vực

Các tài liệu có liên quan như danh mục cây trồng, khí hậu, đất đai, thổ nhưỡng

3.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát

Chụp hình và mô tả các cây xanh trên các tuyến đường đại diện, các khuôn viên, công viên trên địa bàn

Khảo sát hiện trạng của khu vực bao gồm: vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên, cơ

sở vật chất

Khảo sát sơ bộ về giao thông, các khu vực lân cận

Dựa trên các số liệu, tài liệu có sẵn về hiện trạng, áp dụng phương pháp khảo sát kiểm chứng thực tế để bổ sung số liệu

3.4.4 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến các chuyên gia, thầy cô trong lĩnh vực quy hoạch và cây xanh đô thị

Trang 32

Chương 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Cấu trúc mảng xanh Cù lao Phố (Xã Hiệp Hòa)

Cấu trúc mảng xanh đô thị Cù lao Phố bao gồm mảng xanh công cộng, cây xanh đường phố, công viên, mảng xanh khuôn viên (trường học, bệnh viện, nhà ở, đền chùa, công sở, khu công nghiệp)

Theo tiêu chuẩn Việt Nam, cây đô thị được chia làm 3 nhóm chính:

Cây xanh sử dụng công cộng: công viên, vườn hoa, vườn dạo…

Cây xanh sử dụng hạn chế: trong các khu chức năng đô thị như khu công nghiệp, trường học, bệnh viện…

Cây xanh chuyên môn: cây xanh cách ly, rừng phòng hộ, vườn ươm, vườn nghiên cứu thực vật học…

4.1.1 Mảng xanh công viên

Qua khảo sát thực tế cho thấy, mặc dù mảng xanh ở Cù lao Phố có diện tích khá rộng lớn nhưng chủ yếu là cây trồng sản xuất nông nghiệp và các rừng tập trung, rất khan hiếm những công viên tập trung nhiều cây xanh Chính vì thế, việc quy hoạch mới Cù lao phố đến năm 2020 cấp thiết cần phải phát triển mảng xanh công viên để phục vụ nhu cầu của sinh hoạt văn hóa, nghỉ dưỡng của người dân địa phương

Ở Cù lao Phố hiện tại chỉ có một công viên duy nhất là Công viên thể thao trên đường Đỗ Văn Thi với diện tích 12.450 m2

Trang 33

Bảng 4.1: Số liệu mảng xanh Công viên thể thao (diện tích 12.450 m2)

Loại hình Số lượng Đơn vị tính

Với diện tích công viên vô cùng ít ỏi, bình quân 1,05 m2/ người, không đủ đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt, nghỉ ngơi, sinh hoạt văn hóa của người dân địa phương Vì theo chỉ tiêu cây xanh công viên trên đầu người đối với đô thị loại V là

từ 4 – 6 m2/ người thì tỷ lệ này là còn rất thấp Không gian công viên cũng không có nhiều diện tích để vui chơi, đi dạo ngoài một số sân cầu lông, bóng chuyền

Chủng loại cây được trồng trong công viên không đa dạng phong phú Chủ yếu là các loại cây: viết, muồng hoa vàng, sơ ri bông trang…; không tạo hiệu ứng đặc sắc về tính thẩm mỹ Các loại cây trồng này không được quản lý chặt chẽ, nhiều cây bị gãy cành nhánh cho trẻ em phá phách, không có biển định danh cây… Vẫn còn một số loài không thích hợp như: thông thiên, bàng…

4.1.2 Mảng xanh khuôn viên

Qua quá trình khảo sát thực tế, trên địa bàn xã có một số khuôn viên đáng chú ý như sau:

Trang 34

Đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh

Bảng 4.2: Số liệu mảng xanh Đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh (diện tích 3.600 m2)

Loại hình Số lượng Đơn vị tính

Nhà văn hóa xã Hiệp Hòa (chung khuôn viên với Trạm truyền thanh xã)

Bảng 4.3: Số liệu mảng xanh Nhà văn hóa xã (diện tích 16.800 m2)

Loại hình Số lượng Đơn vị tính

Trường THPT Nam Hà

Trang 35

Bảng 4.4: Số liệu mảng xanh Trường THPT Nam Hà (diện tích 14.200 m2)

Loại hình Số lượng Đơn vị tính

Hình 4.1: Khuôn viên trường THPT Nam Hà nhìn từ bên ngoài

Ngày đăng: 30/05/2018, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm