1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004COR.1:2009 TẠI CÔNG TY TNHH SHINSUNG VIỆT NAM

218 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 218
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI CÔNG TY TNHH SHINSUNG VIỆT NAM Tác giả NGUYỄN THỊ TRÚC LY Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI CÔNG TY

TNHH SHINSUNG VIỆT NAM

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ TRÚC LY Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Niên khóa: 2008 - 2012

Trang 2

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI CÔNG TY TNHH SHINSUNG VIỆT NAM

Tác giả

NGUYỄN THỊ TRÚC LY

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng Kỹ sư ngành Quản lý môi trường

Giáo viên hướng dẫn:

ThS HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận Tốt nghiệp là thành quả của 4 năm học tập ở trường đại học Để hoàn thành báo cáo này cần một quá trình thu thập tài liệu và kiến thức lâu dài Trong suốt thời gian qua, cùng với sự nỗ lực bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của người thân gia đình, thầy cô, bạn bè

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến cha mẹ: Cảm ơn cha mẹ đã bên con, truyền sức mạnh cho mỗi bước đi của con

Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu nhà trường cùng toàn thể các quý Thầy Cô khoa Môi trường và Tài nguyên trường Đại Học Nông Lâm TPHCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm hành trang giúp tôi vững bước vào đời

Xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến cô Hoàng Thị Mỹ Hương đã nhiệt tình chỉ dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành Khóa luận Tốt nghiệp này

Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến Ban Lãnh đạo Công ty TNHH Shinsung Việt Nam

đã tạo điều kiện thuận lợi và chỉ dẫn tôi trong thời gian thực tập tại Công ty

Cảm ơn các bạn lớp DH08QM đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập Chúc các bạn sẽ gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp và cuộc sống

Do thời gian thực hiện khóa luận tương đối ngắn cộng với kinh nghiệm thực tiễn

và kiến thức bản thân chưa được hoàn thiện, khoá luận sẽ không tránh được những sai sót Rất mong nhận được sự đóng góp từ Quý Thầy Cô và bạn đọc

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày tháng 06 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Đề tài nghiên cứu: “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2002/Cor.1:2009 tại Công ty TNHH Shinsung Việt Nam” được tiến hành tại xã Đức Lập Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Thời gian nghiên cứu từ tháng 2/2012 đến tháng 6/2012

Kết quả của luận văn này là đã xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 trong điều kiện thực tế của Công ty TNHH Shinsung Việt Nam

Đề tài đã thực hiện các nội dung sau:

1 Tổng quan về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và tiêu chuẩn ISO 14001 bao gồm: Sự ra đời, nội dung, cấu trúc và mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 Lợi ích thu được khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 trên thế giới và tại Việt Nam, những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Việt Nam

2 Tổng quan về Công ty TNHH Shinsung Việt Nam bao gồm: Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Shinsung Việt Nam, lĩnh vực sản xuất kinh doanh, cơ sở hạ tầng, quy trình sản xuất, hiện trạng môi trường và hiện trạng công tác quản lý môi trường tại Công ty

3 Tiến hành xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty TNHH Shinsung Việt Nam theo các bước sau:

– Xác định phạm vi áp dụng HTQLMT và thành lập Ban Môi trường tại Công ty – Xây dựng chính sách môi trường cho Công ty

– Tìm hiểu, nhận dạng các KCMT và xác định các KCMTĐK tại Công ty

– Trên cơ sở hiện trạng và những nguồn lực sẵn có của Công ty, tiến hành các bước xây dựng HTQLMT cho Công ty

– Xây dựng hệ thống văn bản tài liệu theo Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 nhằm phục

vụ cho việc kiểm soát, giảm thiểu và ngăn ngừa ô nhiễm tại Công ty

Trang 5

4 Khóa luận phân tích những thuận lợi và khó khăn của Công ty khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và đánh giá khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 vào Công ty TNHH Shinsung Việt Nam

5 Ngoài ra, khóa luận cũng đưa ra những kiến nghị nhằm thực hiện tốt HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty TNHH Shinsung Việt Nam

Việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 thật sự đem lại hiệu quả cho Công ty về phương diện môi trường và kinh tế Những kết quả mà đề tài đạt được sẽ giúp việc thực hiện công tác BVMT của Công ty có hệ thống và hiệu quả

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU xv

Chương MỞ ĐẦU 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2

3 GIỚI HẠN, PHẠM VI ĐỀ TÀI 2

3.1 Phạm vi đề tài 2

3.2 Giới hạn đề tài 2

4 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 2

Chương1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000 3

1.1.1 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 3

1.1.2 Mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 3

1.1.3 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 4

1.2 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 4

1.2.1 Khái niệm về ISO 14001 4

1.2.2 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 5

1.2.2.1 Định nghĩa hệ thống quản lý môi trường 5

1.2.2.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 5

1.2.3 Lợi ích khi áp dụng ISO 14001 6

Trang 7

1.3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001 TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 9

1.3.1 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới 9

1.3.2 Tình hình áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam 10

1.4 THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG ISO 14001 TẠI VIỆT NAM 11

1.4.1.1 Luật pháp về môi trường chặt chẽ hơn 11

1.4.1.2 Sức ép từ các công ty đa quốc gia 11

1.4.1.3 Sự quan tâm của cộng đồng 11

1.4.2 Khó khăn 11

1.4.2.1 Vấn đề nhận thức 11

1.4.2.2 Thiếu chính sách hỗ trợ từ nhà nước 12

1.4.2.3 Đưa chính sách môi trường trong chính sách phát triển chung của doanh nghiệp 12

1.4.2.4 Hiệu quả công tác đánh giá nội bộ chưa cao 12

1.5 TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH SHINSUNG VIỆT NAM 13

1.5.1 Giới thiệu chung 13

1.5.1.1 Vị trí địa lý 13

1.5.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 13

1.5.1.3 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty 14

1.5.1.4 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự của Công ty 14

1.5.1.5 Cơ sở hạ tầng 14

1.5.1.6 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, thiết bị máy móc 15

1.5.2 Hiện trạng môi trường tại Công ty 18

1.5.2.1 Môi trường không khí 18

1.5.2.2 Các yếu tố vi khí hậu 21

1.5.2.3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại 23

Trang 8

1.5.3 Hiện trạng công tác quản lý môi trường tại Công ty 25

1.5.3.1 Đối với môi trường không khí 25

1.5.3.2 Đối với môi trường nước 25

1.5.3.3 Đối với chất thải rắn và chất thải nguy hại 27

1.5.3.4 Đối với sự cố cháy nổ và an toàn lao động 28

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG, CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY 29

2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu 29

2.1.1.1 Mục đích 29

2.1.1.2 Cách thực hiện 29

2.1.1.3 Kết quả đạt được 30

2.1.2 Phương pháp khảo sát thực địa 30

2.1.2.1 Mục đích 30

2.1.2.2 Cách thực hiện 30

2.2.1.3 Kết quả đạt được 31

2.2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI CÔNG TY 31

2.2.1 Phương pháp phân tích Hoạt động – Khía cạnh – Tác động môi trường 32

2.2.1.1 Mục đích 32

2.2.1.2 Cách thực hiện 32

2.2.1.3 Kết quả đạt được 32

2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 34

2.2.2.1 Mục đích 34

2.2.2.2 Cách thực hiện 34

Trang 9

2.2.2.3 Kết quả đạt được 35

2.2.3 Phương pháp so sánh 35

2.2.3.1 Mục đích 35

2.2.3.2 Cách thực hiện 35

2.2.3.3.Kết quả đạt được 36

2.2.4 Phương pháp tham khảo tài liệu 36

2.2.4.1 Mục đích 36

2.2.4.2 Cách thực hiện 37

2.2.4.3 Kết quả đạt được 37

2.2.5 Phương pháp liệt kê 37

2.2.5.1 Mục đích 37

2.2.5.2 Cách thức thực hiện 37

2.2.5.3 Kết quả đạt được 38

2.2.6 Phương pháp thống kê cho điểm 38

2.2.6.1 Mục đích 38

2.2.6.2 Cách thức thực hiện 38

2.2.6.3 Kết quả đạt được 38

2.3 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN VIỆC XÂY DỰNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI CÔNG TY 38

2.3.1 Phương pháp tham khảo tài liệu 39

2.3.1.1 Mục đích 39

2.3.1.2 Cách thực hiện 39

2.3.1.3 Kết quả đạt được 39

2.3.2 Phương pháp phỏng vấn và tham khảo ý kiến chuyên gia 39

Trang 10

2.3.2.2 Cách thực hiện 40

2.3.2.3 Kết quả đạt được 40

Chương 3 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 41

A XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI CÔNG TY TNHH SHINSUNG VIỆT NAM 41

3.1.XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO 41

3.1.1 Phạm vi HTQLMT của Công ty TNHH Shinsung Việt Nam 41

3.1.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức QLMT và thành lập Ban ISO 41

3.2 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 42

3.2.1 Yêu cầu chung 42

3.2.2 Nội dung của chính sách 43

3.2.4 Kiểm tra lại chính sách 45

3.2.5 Lưu hồ sơ 45

3.3 LẬP KẾ HOẠCH 46

3.3.1 Nhận diện KCMT và xác định KCMTĐK tại Công ty 46

3.3.1.1 Yêu cầu chung 46

3.3.1.2 Quy trình thực hiện 46

3.3.1.4 Tài liệu và hồ sơ 64

3.3.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 64

3.3.2.1 Yêu cầu chung 64

3.3.2.2 Quy trình thực hiện 64

3.3.2.3 Lưu hồ sơ 75

3.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường 75

3.3.3.1 Yêu cầu chung 75

3.3.3.2 Quy trình thực hiện 75

Trang 11

3.3.3.3 Lưu hồ sơ 83

3.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH 83

3.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 83

3.4.1.1 Yêu cầu chung 83

3.4.1.2 Quy trình thực hiện 83

3.4.1.3 Lưu hồ sơ 84

3.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 84

3.4.2.1 Yêu cầu chung 84

3.4.2.2 Quy trình thực hiện 85

3.4.2.3 Lưu hồ sơ 87

3.4.3 Trao đổi thông tin 87

3.4.3.1 Yêu cầu chung 87

3.4.3.2 Quy trình thực hiện 87

3.4.3.3 Lưu hồ sơ 89

3.4.4 Hệ thống tài liệu 89

3.4.5 Kiểm soát tài liệu 89

3.4.5.1 Yêu cầu chung 89

3.4.5.2 Quy trình thực hiện 90

3.4.5.3 Lưu hồ sơ 92

3.4.6 Kiểm soát điều hành 93

3.4.6.1 Yêu cầu chung 93

3.4.6.2 Quy trình thực hiện 93

3.4.6.3 Lưu hồ sơ 94

3.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp 95

Trang 12

3.4.7.2 Quy trình thực hiện 95

3.4.7.3 Lưu hồ sơ 95

3.5 KIỂM TRA VÀ HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC 96

3.5.1 Giám sát và đo 96

3.5.1.1 Yêu cầu chung 96

3.5.1.2 Quy trình thực hiện 96

3.5.1.3 Lưu hồ sơ 97

3.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 98

3.5.2.1 Yêu cầu chung 98

3.5.2.2 Quy tình đánh giá sự tuân thủ 98

3.5.2.3 Lưu hồ sơ 98

3.5.3 Sự không phù hợp và hành động khắc phục, phòng ngừa 98

3.5.3.1 Yêu cầu chung 98

3.5.3.2 Quy trình thực hiện 99

3.5.3.3 Lưu hồ sơ 100

3.5.4 Kiểm soát hồ sơ 100

3.5.4.1 Yêu cầu chung 100

3.5.4.2 Quy trình thực hiện 100

3.5.4.3 Lưu hồ sơ 101

3.5.5 Đánh giá nội bộ 101

3.5.5.1 Yêu cầu chung 101

3.5.5.2 Quy trình thực hiện 102

3.5.5.3 Lưu hồ sơ 102

3.6 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 103

Trang 13

3.6.1.1 Tần suất cuộc họp 103

3.6.1.2 Thành phần tham dự 103

3.6.1.3 Chuẩn bị Tài liệu – Hồ sơ 103

3.6.1.4 Nội dung cuộc họp 104

3.6.2 Quy trình thực hiện 105

3.6.3 Lưu hồ sơ 105

B ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI CÔNG TY 105

3.7 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 VÀO CÔNG TY TNHH SHINSUNG VIỆT NAM 105

3.7.1 Thuận lợi 105

3.7.2 Khó khăn 106

3.8 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 VÀO CÔNG TY TNHH SHINSUNG VIỆT NAM 106

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111

KẾT LUẬN 111

KIẾN NGHỊ 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113 PHỤ LỤC

Trang 14

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BOD (Biochemical Oxygen Demand) : Nhu cầu oxy sinh hóa

COD (Chemical Oxygen Demand) : Nhu cầu oxy hóa học

SS (Suspendid solids) : Chất rắn lơ lửng

MSDS (Material Safty Data Sheet) : Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất

ISO (International Organization for Standardization) : Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế

WTO (Word Trade Organization) : Tổ chức thương mại thế giới

Trang 15

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Danh mục máy móc, thiết bị tại Công ty 15

Bảng 1.2: Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng trung bình 01 tháng 16

Bảng 1.3: Kết quả phân tích chất lượng môi trường môi trường xung quanh 19

Bảng 1.4: Kết quả phân tích chất lượng môi trường trong xưởng sản xuất 20

Bảng 1.5: Kết quả đo đạc chất lượng khói thải lò hơi 20

Bảng 1.6: Kết quả đo đạc về vi khí hậu bên ngoài và bên trong khu vực sản xuất 21

Bảng 1.7: Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại Công ty 22

Bảng 1.8: CTR phát sinh trung bình trong 1 tháng tại Công ty 23

Bảng 1.9: Danh mục CTNH tại Công ty 24

Bảng 2.1: Danh mục các Hoạt động – KCMT tại Công ty……… 33

Bảng 2.2: Danh mục Khía cạnh – Tác động môi trường 34

Bảng 3.1: Diễn giải quy trình xác định các KCMT………47

Bảng 3.2: Bảng nhận dạng KCMT tại Công ty 50

Bảng 3.3: Bảng đánh giá và xác định KCMTĐK tại Công ty 56

Bảng 3.4: Bảng tổng hợp các KCMTĐK 61

Bảng 3.5: Quy trình thực hiện các yêu cầu pháp luật 65

Bảng 3.6: Danh mục các văn bản pháp luật và các yêu cầu khác 66

Bảng 3.7: Bảng mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường tại Công ty 77

Bảng 3.8: Quy trình xác định trách nhiệm và quyền hạn 84

Bảng 3.9: Quy trình đào tạo, đánh giá nhận thức 85

Bảng 3.10: Chương trình đào tạo tại Công ty thời gian đầu xây dựng HTQLMT 85

Bảng 3.11: Quy trình hướng dẫn trao đổi thông tin 87

Bảng 3.12: Quy trình hướng dẫn thực hiện kiểm soát tài liệu 90

Trang 16

Bảng 3.13: Quy trình hướng dẫn thực hiện kiểm soát điều hành 93

Bảng 3.14: Quy trình hướng dẫn công việc giám sát và đo 96

Bảng 3.15: Quy trình đánh giá sự tuân thủ 98

Bảng 3.16: Quy trình xác định sự KPH và hành động KPPN 99

Bảng 3.17: Quy trình kiểm soát hồ sơ 100

Bảng 3.18: Quy trình đánh giá nội bộ 102

Bảng 3.19: Quy trình xem xét HTQLMT 105

Bảng 3.20: Bảng đánh giá sơ bộ khả năng áp dụng ISO 14001:2004 tại Công ty 107

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Mô hình HTQLMT theo ISO 14001:2004 6

Hình 1.2: Số lượng chứng chỉ ISO được cấp tại Việt Nam 10

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức quản lý tại Công ty TNHH ShinSung Vina 14

Hình 1.4: Sơ đồ quy trình sản xuất tại Công ty 17

Hình 1.5: Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty 26

Trang 17

Chương MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Dân số, tài nguyên và môi trường trong những năm gần đây đã trở thành mối quan tâm của nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế Quá trình hoạt động công nghiệp đã ngày càng làm cho cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường và hiệu quả cuối cùng là làm suy thoái chất lượng sống của cộng đồng Do đó, BVMT đã trở thành một vấn đề hết sức quan trọng, một trong những mục tiêu chính nằm trong các chính sách chiến lược của các quốc gia

Trong quá trình hội nhập WTO Việt Nam nói riêng và các nước đang phát triển nói chung đang phải đương đầu với một thách thức vô cùng to lớn Với mục đích xây dựng và đưa vào áp dụng một phương thức tiếp cận chung về QLMT, tăng cường khả năng đo được các kết quả hoạt động của môi trường, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc

tế thì việc áp dụng Bộ Tiêu chuẩn- ISO 14000- HTQLMT là một giải pháp hữu hiệu vừa BVMT vừa đảm bảo được sự phát triển bền vững trong từng quốc gia

May mặc là một ngành sản xuất có nhu cầu rất lớn trên thị trường quốc tế và trong nước Sản phẩm may đáp ứng yêu cầu của thị trường là những sản phẩm được kết hợp giữa hệ thống dây chuyền hiện đại, nguyên phụ liệu đạt tiêu chuẩn, sự tinh tế thủ công của người lao động tạo nên sản phẩm mang tính cạnh tranh cao Do đó, tôi tiến hành đề tài

“Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty TNHH ShinSung Vina” nhằm giúp Công ty nâng cao hình ảnh của mình

trong hoạt động BVMT và xây dựng niềm tin đối với khách hàng, nâng cao lợi nhuận do kiểm soát từ quá trình sản xuất Bên cạnh, còn giúp Công ty ngăn ngừa ô nhiễm và đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động

Trang 18

2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

 Kiểm soát một cách hệ thống các vấn đề môi trường của Công ty

 Nâng cao hình ảnh Công ty

bộ hệ thống tài liệu cho Công ty

 Đề tài chỉ xây dựng HTQLMT cho Công ty TNHH Shinsung Việt Nam trên lý thuyết có tham khảo thực tế chứ chưa có triển khai thực hiện nên chưa tính toán được chi phí thực hiện và chưa đánh giá được hiệu quả áp dụng của các kế hoạch được nêu ra trong đề tài

Trang 19

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 TỔNG QUAN VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000

1.1.1 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000

Năm 1991, Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) cùng với hội đồng quốc tế về kỹ thuật thiết lập nên nhóm tư vấn chiến lược về môi trường (SAGE) với sự tham gia dự của

25 nước ISO đã cam kết thiết lập tiêu chuẩn QLMT quốc tế tại Hội nghị Thượng đỉnh ở

Rio de Zaneiro năm 1992

Năm 1992, ISO thành lập Ủy ban Kỹ thuật 207 (TC 207) là cơ quan sẽ chịu trách

nhiệm xây dựng HTQLMT quốc tế và các công cụ cần thiết để thực hiện hệ thống này

Tại phiên họp đầu tiên của TC 207, 22 quốc gia với tổng số 50 đại biểu đã tham dự vào việc xây dựng tiêu chuẩn TC 207 thiết lập 2 tiểu ban để xây dựng các tiêu chuẩn môi trường Tiểu ban SC1 viết ISO 14001 và ISO 14004, chủ yếu dựa trên TC BS 7750 và các đóng góp quan trọng của 1 số quốc gia đặc biệt là Hoa Kì Tiểu ban 2 viết tiêu chuẩn ISO

14010, 14011 và 14012

Bộ tiêu chuẩn chính thức ban hành vào tháng 9/1996 và được điều chỉnh, cập nhật vào tháng 11/2004

1.1.2 Mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng trên cơ sở thỏa thuận quốc tế nhằm thiết lập nên HTQLMT có khả năng cải thiện liên tục tại tổ chức với mục đích:

 Hỗ trợ trong việc BVMT và kiểm soát ô nhiễm đáp ứng với yêu cầu của kinh tế xã hội Trong đó, chủ yếu là hỗ trợ các tổ chức trong việc phòng tránh các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của mình

Trang 20

 Tổ chức thực hiện ISO 14000 có thể đảm bảo rằng các hoạt động môi trường của mình đáp ứng và sẽ tiếp tục đáp ứng với các yêu cầu của pháp luật

 ISO 14000 cố gắng đạt được mục đích này bằng cách cung cấp cho tổ chức “Các yếu tố của một HTQLMT có hiệu quả”

 ISO 14000 không thiết lập hay bắt buộc theo các yêu cầu về hoạt động môi trường một cách cụ thể Các chức năng này thuộc tổ chức và các đơn vị phụ trách về pháp luật trong phạm vi hoạt động của tổ chức

1.1.3 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000

– Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000 bao gồm 2 nhóm tiêu chuẩn:

o Nhóm tiêu chuẩn đánh giá tổ chức

o Nhóm tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm và quy trình

– Bộ Tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến 6 lĩnh vực:

o Hệ thống quản lý môi trường (EMS)

o Kiểm toán môi trường (EA)

o Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (EPE)

o Ghi nhãn môi trường (EL)

o Đánh giá chu trình sống của sản phẩm (LCA)

o Các khía cạnh môi trường về tiêu chuẩn sản phẩm (EAPS)

1.2 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004

1.2.1 Khái niệm về ISO 14001

Thuộc bộ ISO 14000, tiêu chuẩn ISO 14001 “Hệ thống quản lý môi trường - Định nghĩa và hướng dẫn sử dụng” cùng với tiêu chuẩn hướng dẫn kèm theo ISO 14004 “Hệ thống quản lý môi trường – Hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật hỗ trợ” được phát hành ngày 1/9/1996 ISO 14001 xác định tất cả các yếu tố then chốt của một

Trang 21

HTQLMT và là tiêu chuẩn duy nhất trong bộ ISO 14000 dùng để đánh giá cấp chứng nhận

Tiêu chuẩn này giới thiệu một khuôn khổ chung mà dựa vào đó tổ chức có thể xây dựng được cho mình một HTQLMT Tiêu chuẩn tập trung vào quá trình QLMT thay vì kết quả hay đầu ra Chính vì lẽ đó, có thể thấy rằng trong tiêu chuẩn này không hề có bất

cứ quy định nào về chất lượng môi trường hay các giới hạn về chất ô nhiễm Vì không quản lý đầu ra nên ISO 14001 không đảm bảo việc tổ chức sẽ đạt được chất lượng môi trường tốt tuyệt đối Tuy nhiên, ISO 14001 đưa ra một cách tiếp cận có hệ thống có thể tạo ra các kết quả môi trường được cải thiện liên tục, nhất quán và hợp lý

1.2.2 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

1.2.2.1 Định nghĩa hệ thống quản lý môi trường

Hệ thống quản lý môi trường là một chu kì liên tục từ lập kế hoạch, thực hiện, xem xét lại đến cải tiến các quá trình và hành động của một tổ chức nhằm đạt được các nghĩa

vụ môi trường của tổ chức đó (EPA, 2001)

Hầu hết các mô hình QLMT được xây dựng dựa trên mô hình “Plan, Do, Check, Act” (lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, hành động) của Sheward và Deming (EPA, 2001) Mô hình này đảm bảo các vấn đề môi trường luôn được xác định, kiểm soát và theo dõi một cách có hệ thống, tạo ra sự cải tiến liên tục của các kết quả hoạt động môi trường

1.2.2.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 cũng tuân theo mô hình “Plan, Do, Check, Act” nhằm tạo nên sự cải tiến liên tục Áp dụng cách tiếp cận này, mô hình HTQLMT ISO 14001 được mở rộng thành 17 yếu tố được nhóm lại trong 5 cấu phần chính bao gồm chính sách môi trường, lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, hành động khắc phục và xem xét của lãnh đạo Các yếu tố này tương tác với nhau tạo nên một khuôn khổ cho cách tiếp cận tổng hợp và có hệ thống trong việc quản lý môi trường Kết quả cuối cùng của sự

Trang 22

tiến liên tục của HTQLMT, tổ chức có thể đạt được lợi ích thứ cấp là sự cải tiến liên tục của kết quả hoạt động môi trường

Hình 1.1: Mô hình HTQLMT theo ISO 14001:2004 1.2.3 Lợi ích khi áp dụng ISO 14001

Đối với lĩnh vực môi trường:

 Giúp cho tổ chức/doanh nghiệp QLMT một cách có hệ thống và kết hợp chặt chẽ với cải tiến liên tục

THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH

- Cơ cấu, trách nhiệm và quyền hạn

- Năng lực, đào tạo và nhận thức

- Thông tin liên lạc

- Hệ thống tài liệu

- Kiểm soát tài liệu

- Kiểm soát điều hành

- Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp

Chính sách môi trường

Xem xét của lãnh đạo

Trang 23

 Giảm thiểu các tác động môi trường do tổ chức/doanh nghiệp gây ra

 Giảm thiểu các rủi ro, sự cố môi trường và hệ sinh thái

 Tăng cường được sự phát triển và góp phần vào các giải pháp BVMT

 Nâng cao ý thức BVMT trong tổ chức

 Đảm bảo với khách hàng về các cam kết môi trường

Đối với cơ hội kinh doanh – lợi nhuận:

 Thỏa mãn các tiêu chuẩn cơ bản của nhà đầu tư, khách hàng nâng cao cơ hội tiếp cận huy động vốn và giao dịch

 Gỡ bỏ hàng rào thương mại, mở rộng thị trường ra quốc tế

 Cải thiện hình ảnh, tăng uy tín và tăng thị phần

 Cải tiến việc kiểm soát các chi phí

 Tiết kiệm được vật tư và năng lượng

Đối với lĩnh vực pháp lý:

 Tăng cường nhận thức về quy định pháp luật và quản lý môi trường

 Quan hệ tốt với chính quyền và cộng đồng

 Giảm bớt các thủ tục rườm rà và các rắc rối về pháp lý

 Dễ dàng có được giấy phép và ủy quyền

 Cải thiện được mối quan hệ giữa chính phủ và công nghiệp

1.2.4 Các yếu tố cần tuân thủ của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001

Cam kết của lãnh đạo: Phải được thể hiện từ giai đoạn bắt đầu thực hiện và trong

suốt quá trình duy trì thực hiện HTQLMT Nếu thiếu sự cam kết của lãnh đạo trong việc thiết lập các mục tiêu của ISO 14001 cũng như sự tham gia tích cực các

Trang 24

hoạt động môi trường liên quan, thì sẽ không có cơ hội để hoà hợp và thực hiện thành công HTQLMT

Tuân thủ với chính sách môi trường: Chính sách môi trường do lãnh đạo lập ra

hoặc lập ra dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo Đây là tài liệu hướng dẫn để lập ra các đường lối chung, các khuynh hướng môi trường và các nguyên tắc hành động đối với tổ chức

Lập kế hoạch môi trường: Để có HTQLMT hiệu quả, tổ chức phải xác định của

các hoạt động có thể có các tác động đến môi trường, đồng thời tổ chức cũng phải xác định các YCPL và các yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ Sau đó tổ chức phải lập kế hoạch để thực hiện các mục đó Trong kế hoạch phải đề cập đến việc thiết lập các mục tiêu chỉ tiêu môi trường và thiết lập chương trình để đảm bảo đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đặt ra

Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm: Cơ cấu tổ chức liên quan đến các KCMT, phân

công vai trò trách nhiệm đối với từng cấp liên quan cần được đề cập đến trong HTQLMT và phải được tất cả mọi nhân viên đều hiểu được cơ cấu đó

Đào tạo nhận thức và năng lực: Lãnh đạo có trách nhiệm đảm bảo cho tất cả các

nhân viên đều có kiến thức về các KCMT, CSMT của tổ chức và cam kết của lãnh đạo Đồng thời cũng phải đảm bảo tất cả những người mà công việc của họ có liên quan đến môi trường đều phải được đào tạo và có đủ năng lực để thực hiện các công việc của mình Công việc này được thực hiện thông qua các khoá đào tạo và kết quả đánh giá được thiết lập trong HTQLMT

Thông tin liên lạc nội bộ và bên ngoài: Tổ chức phải thiết lập các kênh thông tin

liên lạc nội bộ (với toàn bộ nhân viên của tổ chức) và bên ngoài (với các bên hữu quan) đúng lúc và có hiệu quả

Kiểm soát các tài liệu và hoạt động môi trường liên quan: Kiểm soát các hoạt

động của HTQLMT được chứng minh qua các thủ tục dạng văn bản của các quá trình có thể có tác động đến môi trường và qua việc kiểm soát sự tuân thủ chặt chẽ

Trang 25

các thủ tục Để có thể thực hiện được, tổ chức phải có hệ thống kiểm soát tài liệu nhằm đảm bảo: Các thủ tục được ban hành và áp dụng đúng và các thay đổi đều phải tuân theo thủ tục đã được phê duyệt

Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp: HTQLMT phải có thủ

tục để xác định tình trạng khẩn cấp về môi trường Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp phải được thực hiện và được chứng minh qua các khoá đào tạo tập huấn và thực hành cụ thể trong HTQLMT của tổ chức

Kiểm tra, đánh giá và hành động khắc phục phòng ngừa: HTQLMT phải chuyển

đổi các ý kiến phản hồi từ lần kiểm tra, giám sát và đo lường các kết quả hoạt động môi trường thành các hành động khắc phục và phòng ngừa Đây là bước rất quan trọng trong chu trình Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động (PDCA) của HTQLMT Bất cứ khi nào có các vấn đề nảy sinh, các nhà lãnh đạo phải tìm cách khắc phục và đưa ra biện pháp để ngăn ngừa sự tái diễn

Lưu giữ hồ sơ: HTQLMT phải duy trì các hồ sơ môi trường quan trọng làm bằng

chứng cho các kết quả hoạt động của mình Hồ sơ có thể rất nhiều và đa dạng, hồ

sơ rất hữu ích cho tổ chức, cho chuyên gia đánh giá, cho các cơ quan pháp luật và cho các bên hữu quan khác

Xem xét của lãnh đạo: HTQLMT phải được lãnh đạo xem xét định kỳ về tính phù

hợp, đầy đủ, hiệu quả nhằm tạo cơ hội cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục: Cải tiến liên tục đạt được khi tổ chức luôn xem xét, kiểm soát tất

cả các hoạt động của mình một cách hệ thống

1.3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001 TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.3.1 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới

Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa thế giới (ISO), tính đến cuối tháng 12 năm 2008, có ít nhất 188.815 chứng chỉ ISO 14001:2004 được cấp ở 155 quốc gia và nền kinh tế Như vậy, năm 2008 tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tăng lên là 34.243 ở 155 quốc gia và nền kinh

Trang 26

tế so với năm 2007 là 154.572 trong 148 quốc gia và nền kinh tế Sự tăng trưởng này là 34% chứng chỉ so với 29% trong năm 2007

1.3.2 Tình hình áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam

Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp lần đầu tiên vào năm 1998 (2 năm sau khi tiêu chuẩn ISO 14001 ra đời) Thời gian đầu, các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là các công ty nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài, đặc biệt là với Nhật Bản Nhật Bản luôn là nước đi đầu trong BVMT và áp dụng ISO 14001 Mặt khác Nhật Bản cũng là một trong các quốc gia đầu tư vào Việt Nam rất sớm và chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Hiện có rất nhiều doanh nghiệp Nhật Bản đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, có thể kể đến một số tập đoàn lớn như Honda, Toyota, Panasonic, Canon, Yamaha…Hầu hết công ty mẹ của các tổ chức này đều

đã áp dụng ISO 14001 và họ yêu cầu các công ty con tại các quốc gia đều phải xây dựng

và áp dụng ISO 14001 Bởi vậy, các doanh nghiệp này cũng đã góp phần rất lớn trong việc xây dựng trào lưu áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam

Hiện nay, chứng chỉ ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiều tổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong đó các ngành nghề như Chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giải khát…), Điện tử, Hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), Vật liệu xây dựng, Du lịch-Khách sạn đang chiếm tỷ lệ lớn

Trang 27

1.4 THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG ISO 14001 TẠI VIỆT NAM

1.4.1 Thuận lợi

1.4.1.1 Luật pháp về môi trường chặt chẽ hơn

Trong thời gian vừa qua, mặc dù BVMT là một vấn đề còn mới nhưng các văn bản

có liên quan đến BVMT cho thấy vấn đề BVMT đã từng bước được hoàn chỉnh và khẳng định là một vấn đề quan trọng, ngày càng được quan tâm, được thể chế hoá vào hầu hết các ngành luật Các văn bản quy phạm pháp luật đã có tác dụng to lớn trong công tác BVMT, góp phần đáng kể trong việc cải thiện môi trường và nâng cao ý thức BVMT trong quản lý nhà nước về môi trường

1.4.1.2 Sức ép từ các công ty đa quốc gia

Hiện có những tập đoàn đa quốc gia yêu cầu các nhà cung cấp/nhà thầu của mình phải đảm bảo vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, và chứng chỉ ISO 14001 như sự bảo đảm cho các yếu tố đó

1.4.1.3 Sự quan tâm của cộng đồng

Thời gian vừa qua, một loạt hoạt động gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng của các tổ chức, doanh nghiệp cũng đã bị người dân, báo chí và các cơ quan chức năng phát hiện, thậm chí có doanh nghiệp đã phải tạm thời đóng cửa Điều này cũng đã thể hiện mức độ quan tâm đặc biệt lớn từ phía cộng đồng

1.4.2 Khó khăn

1.4.2.1 Vấn đề nhận thức

Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận thức về HTQLMT theo ISO 14001 còn rất hạn chế Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tư tuởng cho rằng HTQLMT chỉ áp dụng cho những nhà máy, công ty lớn, những công ty đa quốc gia chứ không áp dụng cho những cơ sở dịch vụ, những công ty vừa và nhỏ Có những doanh nghiệp nghĩ rằng việc áp dụng HTQLMT là chỉ phục vụ cho mục đích xin

Trang 28

chứng nhận chứ không hiểu rằng nó sẽ đem lại lợi ích kinh tế và cải thiện môi trường làm việc cho chính CBCNV của doanh nghiệp

14001 vẫn chưa được hưởng ưu đãi hay chính sách khuyến khích nào

1.4.2.3 Đưa chính sách môi trường trong chính sách phát triển chung của doanh nghiệp

Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn yếu kém trong việc hoạch định đường hướng phát triển và tầm nhìn dài hạn Điều này ảnh hưởng tới khả năng và động lực phát triển của doanh nghiệp Trong khi định hướng phát triển còn chưa rõ ràng thì chính sách về môi trường của tổ chức còn mờ nhạt hơn nữa Việc thiết lập chính sách bảo

vệ môi trường còn mang tính hình thức, gây hạn chế trong việc phát huy sự tham gia của mọi người trong tổ chức trong công tác BVMT

1.4.2.4 Hiệu quả công tác đánh giá nội bộ chưa cao

Việc triển khai đánh giá nội bộ là một trong các điểm yếu đối với nhiều tổ chức

Họ thường gặp khó khăn trong việc lựa chọn đánh giá viên đủ năng lực, trình độ Quá trình đánh giá nhiều khi vẫn mang tính hình thức, bởi vậy các phát hiện đánh giá đôi khi chưa mang lại giá trị thực sự cho việc cải tiến môi trường cho tổ chức

Trang 29

1.5 TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH SHINSUNG VIỆT NAM

1.5.1 Giới thiệu chung

 Tên Công ty: CÔNG TY TNHH SHINSUNG VIỆT NAM

 Tên giao dịch: SHINSUNG VINA CO.,LTD

 Địa chỉ: xã Đức Lập Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

 Điện thoại: (84-72) 3811864 Fax: (84 – 72) 3759173

 Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn – 100% vốn Hàn Quốc

 Người đại diện: Ông SUH SEUNG CHUL

 Chức vụ: Tổng giám đốc

 Tổng diện tích: 88.000m2

 Tổng vốn đầu tư: 1.500.000 USD

1.5.1.1 Vị trí địa lý

Công ty TNHH Shinsung Việt Nam có các mặt tiếp giáp như sau:

 Phía Đông, phía Nam và phía Bắc giáp đất công nghiệp thuộc Khu công nghiệp Đức Hòa 3 – xã Đức Lập Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

 Phía Tây giáp Tỉnh lộ 8 – Công ty TNHH Nahnoom

1.5.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Shinsung Việt Nam là Công ty 100% vốn Hàn Quốc được thành lập ngày 3 tháng 9 năm 2003 tại Việt Nam, trực thuộc tập đoàn Shinsung Tongsang Công

ty bắt đầu hoạt động vào năm 1986 Tập đoàn Shinsung Tongsang có tên giao dịch là SHINSUNG TONGSANG CO.,LTD trụ sở đặt tại: 12F Yousei pongrac Building, 48 – 3, Pongracdong 1 –GA, Gung – Gu, Korea, do ông Yeom Tea Soon quốc tịch Hàn Quốc là chủ tịch hội đồng quản trị làm đại diện

Trang 30

1.5.1.3 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc như áo sơ mi các loại, quần và áo Jackets Tuy nhiên, số lượng và kiểu dáng sẽ tùy thuộc và các đơn đặt hàng Thị trường tiêu thụ của công ty chủ yếu là các nước Châu Âu như : Anh, Đức… Khách hàng chính của Công ty gồm Target, Gap, Kohl’s, Lands’End, Goodys, Old Navy, Wal-mart, A&F, Lends’end, Eddie bauer, v v…

1.5.1.4 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự của Công ty

Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự của Công ty như hình 1.3

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức quản lý tại Công ty TNHH ShinSung Vina

 Hiện tại, tổng số lao động tại Công ty là 2.900 công nhân, trong đó lao động trực tiếp 2.840 người, lao động gián tiếp 60 người

 Thời gian làm việc từ 7h30 đến 17h hàng ngày

Phòng

Kỹ thuật

Quản đốc xưởng

Trang 31

Hệ thống giao thông nội bộ: Do diện tích Công ty tương đối lớn nên tất cả hoạt

động vận chuyển trong Công ty đều sử dụng các phương tiện vận chuyển, hệ thống đường nội bộ trong Công ty được bê tông hóa, Công ty có tường bao quanh cao 3m

o Lưu lượng xả bình quân: 140m3/ngày

o Phương thức xả thải: tự chảy

o Chế độ xả: liên tục 24 giờ trong ngày

1.5.1.6 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, thiết bị máy móc

Thiết bị máy móc

Danh mục máy móc thiết bị của Công ty thể hiện ở bảng 1.1

Bảng 1.1: Danh mục máy móc, thiết bị tại Công ty STT Loại máy, thiết bị Đơn vị Số lượng

Trang 32

6 Quạt gió Cái 12

Nguồn: Công ty TNHH Shinsung Việt Nam, năm 2009

Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu

Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu của Công ty thể hiện ở bảng 1.2

Bảng 1.2: Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng trung bình 01 tháng

Trang 33

1.5.1.7 Quy trình sản xuất tại Công ty

Phụ liệu

Ủi Kiểm tra vải

Hình 1.4: Sơ đồ quy trình sản xuất tại Công ty

Trang 34

Thuyết minh quy trình

 Nguyên liệu vải sau khi nhập về phải được bộ phận kiểm tra kiểm tra chất lượng thật kĩ lưỡng trước khi chuyển đến công đoạn cắt Tại công đoạn này, vải được cắt theo kích cỡ khuôn rập đã được thiết kế sẵn

 Sau khi cắt xong, vải được chuyển sang công đoạn may Tại đây, vải được may theo yêu cầu của khác hàng, tùy theo yêu cầu mà sẽ được may bằng máy 1 kim hoặc 2 kim

 Sau đó, sản phẩm được chuyển đến công đoạn ủi và cuối cùng được chuyển sang

bộ phận KCS kiểm tra để loại bỏ những sản phẩm không đạt chất lượng

 Sản phẩm hoàn thiện được đóng gói, lưu kho và xuất cho khách hàng

1.5.2 Hiện trạng môi trường tại Công ty

1.5.2.1 Môi trường không khí

a Khí thải

 Phát sinh từ các lò hơi sử dụng nhiên liệu dầu DO, máy phát điện dự phòng sinh ra các khí SO2, CO, NOx,… vì máy phát điện chỉ hoạt động khi có sự cố mất điện vì vậy nguồn thải phát sinh với tần suất không thường xuyên

 Các hoạt động bốc xếp, vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm, hoạt động của các loại phương tiện vận chuyển cũng phát sinh một lượng bụi với mức độ phát sinh thấp và chủ yếu là phát tán cục bộ

 Ngoài ra, khí thải còn sinh ra do các phương tiện giao thông vận tải lưu thông ra vào nhà máy nhưng tác động không đáng kể

 Thành phần khí thải bao gồm: CO, CO2, NOx, SO2, bụi,… và được trình bày cụ thể

ở bảng 1.3, bảng 1.4 và bảng 1.5

Trang 35

Bảng 1.3: Kết quả phân tích chất lượng môi trường môi trường xung quanh

- 0,2

-

30

- 0,35

Nguồn: Công ty TNHH Shinsung Việt Nam, tháng 08/2011

Nhận xét:

 Các chỉ tiêu về độ ồn vào thời điểm đo đạc đạt tiêu chuẩn tiếng ồn xung quanh QCVN 26:2010/BTNMT

Trang 36

 Các chỉ tiêu phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh bên ngoài khu vực sản xuất của Công ty đều đạt tiêu chuẩn Việt Nam về không khí xung quanh QCVN 05:2009/BTNMT

Bảng 1.4: Kết quả phân tích chất lượng môi trường trong xưởng sản xuất

Tiếng

ồn Bụi NO 2 CO SO 2

1 Xưởng 1 – Đầu khu vực may, ủi 775 – 710 77 – 79 0,62 0,07 3,2 0,10

2 Xưởng 1 – Cuối khu vực may, ủi 560 – 580 75 – 77 0,52 0,08 3,4 0,09

3 Xưởng 2 - Đầu khu vực may, ủi 590 – 710 74 – 75 0,48 0,06 3,1 0,11

4 Xưởng 2 - Cuối khu vực may, ủi 595 – 520 75 – 77 0,60 0,05 3,0 0,12

5 Xưởng 3 - Đầu khu vực may, ủi 480 – 565 72 – 75 0,57 0,06 2,9 0,10

6 Xưởng 3 - Cuối khu vực may, ủi 558 – 658 77 – 79 0,52 0,07 3,5 0,10

Tiêu chuẩn vệ sinh lao động

(Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT-ngày

10/10/2002)

Nguồn: Công ty TNHH Shinsung Việt Nam, tháng 08/2011

Nhận xét: Các chỉ tiêu phân tích chất lượng môi trường không khí bên trong phân

xưởng sản xuất của Công ty nhìn chung đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo quyết định 3733/2002/QĐ – BYT của Bộ Y tế, chỉ có ánh sáng là vượt tiêu chuẩn nên sinh ra nhiệt dư nhưng không gây ảnh hưởng đáng kể đến năng suất làm việc của công nhân

Bảng 1.5: Kết quả đo đạc chất lượng khói thải lò hơi

Nguồn: Công ty TNHH Shinsung Việt Nam, tháng 08/2011

Trang 37

Nhận xét: Các chỉ tiêu phân tích về chất lượng khói thải lò hơi sau hệ thống đều đạt

tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT

1.5.2.2 Các yếu tố vi khí hậu

Các yếu tố vi khí hậu của Công ty được được thể hiện ở bảng 1.6

Bảng 1.6: Kết quả đo đạc về vi khí hậu bên ngoài và bên trong khu vực sản xuất

Bên trong xưởng sản xuất

3 Xưởng 1 – Đầu khu vực may, ủi 29,4 70 – 72 0,68

4 Xưởng 1 – Cuối khu vực may, ủi 28,5 67 – 68 0,72

5 Xưởng 2 - Đầu khu vực may, ủi 29,6 69 – 70 0,82

6 Xưởng 2 - Cuối khu vực may, ủi 29,4 69 – 70 0,86

7 Xưởng 3 - Đầu khu vực may, ủi 29,5 71 – 72 0,65

8 Xưởng 3 - Cuối khu vực may, ủi 29,6 75 – 76 0,62

Tiêu chuẩn vệ sinh lao động

(Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT-ngày

10/10/2002)

Nguồn: Công ty TNHH Shinsung Việt Nam, tháng 08/2011

Nhận xét: Các chỉ tiêu vi khí hậu bên ngoài khu vực sản xuất của Công ty đạt tiêu

chuẩn vệ sinh lao động theo quyết định 3733/2002/QĐ – BYT của Bộ Y tế, riêng yếu

tố nhiệt độ có cao hơn tiêu chuẩn nhưng không đáng kể

Trang 38

1.5.2.2 Môi trường nước

a Nước thải sinh hoạt

Phát sinh do hoạt động sinh hoạt của nhân viên, công nhân và từ khu vực canteen của Công ty Với số công nhân và nhân viên hiện tại là 2900 người (bao gồm nhân viên văn phòng và công nhân lao động trực tiếp)

 Lưu lượng nước thải ra trong ngày khoảng 150 m3/ngày

 Tính chất đặc trưng: chủ yếu chứa các chất lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD và COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật

b Nước thải sản xuất

Do đặc thù loại hình công nghiệp nên Công ty trong quá trình hoạt động không làm

phát sinh ra nước thải sản xuất

c Nước mưa chảy tràn

Nước mưa là nước quy ước sạch có thể thải trực tiếp ra môi trường Tuy nhiên, khi chảy tràn trên bề mặt toàn bộ nhà máy cuốn theo đất cát, cặn bã, dầu mỡ,… gây ô nhiễm nguồn nước Lượng nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào lượng mưa theo từng mùa trong

Trang 39

- (3): Mẫu nước thải sau HTXL số 01

- (4): Mẫu nước thải sau HTXL số 02

Nhận xét: Các chỉ tiêu phân tích về chất lượng nước thải sau 02 HTXL nhìn chung đều

đạt tiêu chuẩn nước thải công nghiệp – loại A (theo QCVN 40:2011/BTNMT)

1.5.2.3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại

a Chất thải rắn

 CTR sinh hoạt: với tổng số nhân viên làm việc trong Công ty là 2.900 công nhân, lượng CTR sinh hoạt hàng ngày thải ra khoảng 628kg/ngày (tiêu chuẩn 0,22kg/người.ngày) Thành phần CTR sinh hoạt bao gồm: giấy vụn, bao nilon, thức ăn thừa,…

 CTR sản xuất bao gồm các phế phẩm thải ra trong quá trình cắt, may, vắt sổ, … như giấy carton, vải vụn, chỉ vụn, dây buộc,…

Bảng 1.8: CTR phát sinh trung bình trong 1 tháng tại Công ty

Nguồn: Công ty TNHH Shinsung Việt Nam, tháng 08/2011

Trang 40

b Chất thải nguy hại

Tổng lượng phát sinh CTNH khoảng 41,5 kg/tháng Thành phần các loại CTNH và

số lượng cụ thể được trình bày ở bảng 1.9

Bảng 1.9: Danh mục CTNH tại Công ty

tính

2 Giẻ lau nhiễm thành phần nguy hại 3 kg

3 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải 5 Kg

4 Vỏ bình xịt, lon, chai, thùng chứa

hóa chất, dầu nhớt sau sử dụng 5 kg

5 Vỏ hộp mực in máy photo, máy in,

Nguồn: Công ty TNHH Shinsung Việt Nam, tháng 08/2011

1.5.2.3 Sự cố cháy nổ và an toàn lao động

a Sự cố cháy nổ

 Sự cố về thiết bị điện: dây điện trần, quạt, động cơ hoạt động quá tải sẽ phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy nổ

 Sự cố rò rỉ nhiệt, điện tại các khu vực lò hơi

 Quá trình vận hành máy móc không đúng quy định

 Quá trình lưu trữ nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm không đúng quy định

 Vận chuyển nguyên vật liệu, nhiên liệu dễ cháy như xăng, dầu qua những nơi có nguồn nhiệt phát sinh hoặc nơi phát sinh lửa (khu vực lò hơi)

Ngày đăng: 30/05/2018, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm