Với mục tiêu đề tài là: 1 Đánh giá đúng tiềm năng DLST của VQG; 2 Đề xuất giải pháp đóng góp cho hoạt động phát triển du lịch sinh thái bền vững và công tác bảo tồn tài nguyên tại VQG..
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI
TẠI VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA –
KẺ BÀNG, TỈNH QUẢNG BÌNH
Họ và tên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI Niên khóa: 2008 - 2012
Tháng 06/2012
Trang 2NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Quản lý môi trường và du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn:
TS.HỒ VĂN CỬ
Tháng 06/2012
Trang 3ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp là cố gắng không chỉ của bản thân tôi mà là
sự cộng tác giúp đỡ nhiệt tình của rất nhiều cá nhân khác Qua đây, tôi xin gửi lời cảm
ơn chân thành tới:
TS Hồ Văn Cử, thầy đã tận tâm hướng dẫn, hỗ trợ và đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành khóa luận này
Tập thể quý thầy cô Khoa Môi trường và Tài nguyên, Trường đại học Nông Lâm HCM đã tận tình chỉ dạy, cung cấp kiến thức trong suốt bốn năm học, giúp tôi có được vốn kiến thức để thực hiện đề tài, cũng như có nhiều quan tâm, hỗ trợ để tôi hoàn thành khóa luận
Anh Đinh Huy Trí – Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Cứu hộ, anh
Lê Chiêu Nguyên – Phó giám đốc Trung tâm Du lịch Văn hóa và Sinh thái, cùng tập thể các cô, chú, anh chị trong VQG Phong Nha – Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình đã tạo điều kiện, hướng dẫn và cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thành khóa luận này
Sau cùng, xin gửi tới gia đình, người thân và bạn bè những lời cảm ơn chân thành nhất
Tôi xin chân thành cảm ơn!!!
Nguyễn Thị Phương Thúy
Trang 4iii
TÓM LƯỢC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đề tài “Khảo sát tiềm năng du lịch sinh thái tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình” được thực hiện từ 02/2012 đến 06/2012 tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình Với mục tiêu đề tài là: (1) Đánh giá đúng tiềm năng DLST của VQG; (2) Đề xuất giải pháp đóng góp cho hoạt động phát triển
du lịch sinh thái bền vững và công tác bảo tồn tài nguyên tại VQG Đề tài triển khai tìm hiểu các nội dung sau:
Khảo sát hiện trạng tài nguyên, cơ sở hạ tầng, công tác quản lý và bảo tồn, giáo dục môi trường và phát triển DLST của VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
Tìm hiểu đời sống của cộng đồng và mong muốn của họ khi phát triển DLST
Đề xuất giải pháp nhằm phát triển hoạt động DLST tại VQG
Với phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA), phương pháp xử lý số liệu đã được sử dụng trong đề tài, các kết quả đạt được bao gồm:
Hiện trạng VQG: Tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ sở vật chất
hạ tầng, công tác quản lý, bảo tồn và phát triển HĐDL VQG Đời sống, nhận thức và mong muốn của cộng đồng khi tham gia vào hoạt động bảo tồn và phát triển DLST Nhu cầu của KDL khi đến với VQG
Đánh giá tiềm năng và triển vọng phát triển DLST của VQG
Tổng hợp đánh giá và đề xuất các giải pháp phát triển DLST bền vững tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
Trang 5iv
MỤC LỤC
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Tóm lược kết quả nghiên cứu iii
Mục lục iv
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục các hình viii
Danh mục các bảng ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 2
1.4 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2
1.5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
1.6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 TỔNG QUAN VỀ DLST 3
2.1.1 Định nghĩa DLST 3
2.1.2 Tài nguyên DLST 4
2.1.3 Khái niệm về phát triển du lịch sinh thái bền vững 4
2.1.4 Các yếu tố cần thiết để tổ chức thành công DLST 5
2.1.5 DLST và bảo tồn thiên nhiên tại các VQG, KBTTN 6
2.1.6 Du lịch sinh thái ở VQG, KBT tại Việt Nam 7
2.2 TỔNG QUAN VỀ VQG PHONG NHA – KẺ BÀNG 8
2.2.1 Khái quát VQG Phong Nha – Kẻ Bàng 8
2.2.1.1 Lịch sử hình thành 8
2.2.1.2 Chức năng - nhiệm vụ 9
2.2.1.3 Cơ cấu hoạt động và bộ máy tổ chức 10
2.2.1.4 Vị trí địa lý 11
Trang 6v
2.2.1.5 Diện tích và các phân khu chức năng 12
2.2.2 Điều kiện tự nhiên 14
2.2.2.1 Địa hình – thổ nhưỡng 14
2.2.2.2 Khí hậu 15
2.2.2.3 Thuỷ văn 15
2.2.3 Điều kiện Kinh tế - Xã hội 15
2.2.3.1 Dân số, phân bố dân cư và lao động 15
2.2.3.2 Giao thông – thông tin liên lạc - hệ thống điện 17
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 18
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 18
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.2.1 Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA) 18
3.2.1.1 Xem xét số liệu thứ cấp 18
3.2.1.2 Phỏng vấn 19
3.2.1.3 Xếp hạng ma trận trực tiếp 20
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 21
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TẠI VQG 22
4.1.1 Sinh thái cảnh quan 22
4.1.2 Đa dạng sinh học 24
4.2 TÀI NGUYÊN NHÂN VĂN 26
4.2.1 Giá trị lịch sử 26
4.2.2 Giá trị văn hóa- con người 26
4.3 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ BẢO TỒN 27
4.3.1 Hoạt động bảo tồn, bảo vệ rừng 27
4.3.2 Hoạt động tuyên truyền, giáo dục bảo vệ môi trường 28
4.4 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI VQG 30
4.4.1 Hoạt động du lịch tại VQG 30
4.4.2 Lượng khách du lịch và doanh thu qua các năm 32
4.4.3 Cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ du lịch 32
Trang 7vi
4.4.4 Lao động du lịch và phát triển nguồn nhân lực 34
4.4.5 Tiếp thị và quảng bá du lịch 36
4.4.6 Các dự án đầu tư vào du lịch hiện tại 37
4.4.7 Tình hình phát triển DLST tại VQG 37
4.5 CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI VQG 38
4.5.1 Cộng đồng dân cư với công tác bảo vệ phát triển tài nguyên 38
4.5.2 Cộng đồng dân cư với phát triển du lịch VQG 40
4.6 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI VQG PHONG NHA –
KẺ BÀNG 42
4.6.1 Đánh giá TNTN khu vực VQG 42
4.6.2 Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn 44
4.6.3 Đánh giá hoạt động quản lý và phát triển du lịch 44
4.6.4 Đánh giá mối quan hệ giữa cộng đồng và VQG trong phát triển DLST 47
4.6.5: Đánh giá công tác bảo vệ môi trường VQG 50
4.7 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DLST BỀN VỮNG 54
4.7.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 54
4.7.2 Đề xuất các giải pháp phát triển DLST bền vững VQG 56
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
5.1 KẾT LUẬN 61
5.2 KIẾN NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 65
Trang 8vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTTN Bảo tồn thiên nhiên
BVMT Bảo vệ môi trường
Internationale Zusammenarbeit ) HĐDL Hoạt động du lịch
HST Hệ sinh thái
KDL Khách du lịch
PNKB Phong Nha – Kẻ Bàng
PTBV Phát triển bền vững
TNTN Tài nguyên thiên nhiên
UBND Ủy ban nhân dân
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (United
Nations Educational, Scientific and Cultural Organization) VQG Vườn quốc gia
WWF Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (World Wide Fund for Nature)
Trang 9viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình phát triển du lịch sinh thái bền vững 5
Hình 2.2: Mô hình quan hệ giữa DLST và bảo tồn 6
Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức VQG Phong Nha – Kẻ Bàng 10
Hình 4.1: Đánh giá của người dân đối với tuyên truyền giáo dục BVMT của VQG 30
Hình 4.2: Mục đích du khách tới với VQG 33
Hình 4.3: Cảm nhận của du khách về cơ sở hạ tầng khu du lịch 34
Hình 4.4: Thống kê lao động tại các đơn vị của VQG theo trình độ 34
Hình 4.5: Các phương tiện truyền thông giúp du khách biết đến VQG 37
Hình 4.6: Những vấn đề ảnh hưởng tới tài nguyên rừng VQG 38
Hình 4.7: Nhận thức của người dân đối với sự thay đổi diện tích rừng VQG 39
Hình 4.8: Nhận thức của người dân về vai trò của phát triển du lịch VQG 40
Hình 4.9: Hoạt động mong muốn của người dân khi tham gia phát triển du lịch 42
Hình 4.10: Yếu tố hấp dẫn KDL đến VQG 43
Hình 4.11: Biểu đồ thể hiện mức độ phát triển bền vững của VQG 53
Trang 10ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích VQG chia theo các phân khu chức năng 12
Bảng 2.2: Diện tích Vườn quốc gia phân theo địa bàn các xã/huyện 12
Bảng 2.3: Thống kê các loại đất chính trong khu vực VQG 14
Bảng 2.4: Dân số của các xã vùng đệm của VQG Phong Nha – Kẻ Bàng 16
Bảng 4.1: Diện tích các kiểu thảm thực vật và sinh cảnh 24
Bảng 4.2: Lượng khách du lịch qua các năm 32
Bảng 4.3: Doanh thu du lịch qua các năm 32
Bảng 4.4: Lượng lao động hoạt động du lịch qua các năm 35
Bảng 4.5: Đánh giá mức độ bền vững theo tiêu chuẩn “Quản lý bền vững” 45
Bảng 4.6: Đánh giá theo tiêu chuẩn “Gia tăng lợi ích cộng đồng địa phương” 48
Bảng 4.7: Đánh giá theo tiêu chuẩn “Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên” 50
Bảng 4.8: Đánh giá theo tiêu chuẩn “Bảo tồn đa dạng sinh học, hệ sinh thái và
cảnh quan tự nhiên” 52
Trang 111
Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Du lịch là loại hình mang lại sự thoả mãn cho con người và ngày càng phát triển Trong sự phát triển đó, DLST đã và đang là loại hình có tốc độ phát triển nhanh chóng Xu thế phát triển DLST ngày càng chiếm được sự quan tâm bởi là một dạng du lịch tự nhiên, không chỉ đem lại lợi nhuận cho ngành du lịch mà nó còn góp phần tích cực vào bảo tồn, bảo vệ tài nguyên và mang lại lợi ích lớn cho cộng đồng địa phương
Nhiều khu DLST đã được mở ra đặc biệt ở các VQG nhằm phục vụ nhu cầu của
du khách tới tham quan, nghỉ dưỡng, học tập, nghiên cứu và đã đạt được những thành tựu nhất định trong việc bảo tồn thiên nhiên và góp phần nâng cao đời sống người dân
VQG Phong Nha- Kẻ Bàng được xây dựng thành khu bảo tồn vào năm 1992, năm 2003 được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới và được biết đến ở trong và ngoài nước, các HĐDL từ đó cũng được đẩy mạnh, sự phát triển của du lịch tại đây đã mang lại nhiều thay đổi cho đời sống người dân tỉnh Quảng Bình nói riêng
và sự phát triển của du lịch quốc gia nói chung Công tác phát triển, bảo tồn tại VQG ngày càng được chính quyền quan tâm và triển khai mạnh mẽ Tuy nhiên, sự phát triển hiện tại chưa tương xứng và còn nhiều vấn đề cản trở sự phát triển của khu vực
VQG Phong Nha – Kẻ Bàng với tiềm năng lớn về ĐDSH, cảnh quan tự nhiên đẹp phong phú, các giá trị lịch sử, đời sống văn hóa phong phú của các dân tộc, DLST
là phương thức tối ưu cho phát triển kinh tế, an sinh xã hội, duy trì các giá trị văn hóa lịch sử, BVMT địa phương Với mong muốn đóng góp vào sự phát triển của VQG nói chung và DLST nói riêng, tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát tiềm năng du lịch sinh thái tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình”
Trang 122
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Ðóng góp vào sự phát triển du lịch sinh thái bền vững và công tác bảo tồn tài nguyên tại VQG thông qua định hướng phát triển DLST
1.3 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Các quan niệm về du lịch và DLST
Những nghiên cứu phát triển DLST tại các VQG, KBTTN
Các văn bản pháp luật về hoạt động du lịch tại các VQG, khu bảo tồn
Những số liệu thống kê, theo dõi của ban quản lý VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
Những hiểu biết của người dân về tài nguyên du lịch, điểm du lịch tại VQG
1.4 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Khảo sát, đánh giá tiềm năng du lịch để có đánh giá đúng về giá trị của VQG
Đưa ra một số giải pháp để góp phần phát triển du lịch sinh thái tại đây
Nâng cao công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và ĐDSH tại VQG
Thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương
1.5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tài nguyên thiên nhiên VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
Tài nguyên nhân văn, di tích lịch sử tại VQG
Trang 13Xuất phát từ các trăn trở về môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội, tìm ra cách
thức để trả nợ cho môi trường tự nhiên và tăng giá trị của các khu BTTN, du lịch sinh thái ra đời [1]
Theo Lê Huy Bá (2000), DLST là một loại hình du lịch lấy các HST đặc thù, tự nhiên làm đối tượng để phục vụ cho những KDL yêu thiên nhiên, du ngoạn, thưởng thức những cảnh quan hay nghiên cứu về các HST Đó cũng là hình thức kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế du lịch với giới thiệu về các cảnh đẹp quốc gia cũng như giáo dục, tuyên truyền và bảo vệ, phát triển môi trường và TNTN một cách bền vững
Theo Hiệp hội DLST Hoa Kỳ (1998), DLST là du lịch có mục đích đến các khu
tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường, không làm biến đổi tình trạng của HST, đồng thời ta có cơ hội để phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn
TNTN và lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương
Theo Hiệp hội DLST quốc tế - TIES (1990), DLST là việc đi lại có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện được phúc lợi cho người dân địa phương
Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005), DLST là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm PTBV
DLST dù theo định nghĩa nào cũng phải đủ các yếu tố: (1) sự quan tâm tới thiên nhiên và môi trường; (2) trách nhiệm với xã hội và cộng đồng [1]
Trang 144
2.1.2 Tài nguyên DLST
Tài nguyên DLST là các yếu tố cơ bản để hình thành các điểm, các tuyến hoặc các khu DLST; bao gồm: các cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử, giá trị nhân văn, các công trình sáng tạo của nhân loại có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn cho
nhu cầu về DLST (Lê Huy Bá, 2000)
Tài nguyên DLST rất đa dạng và phong phú, một số loại tài nguyên DLST chính thường được khai thác và phục vụ khách DLST bao gồm:
‐ Các HST tự nhiên đặc thù, đặc biệt là những nơi có tính ĐDSH cao và nhiều loại sinh vật đặc hữu, quý hiếm (các VQG, KBTTN, khu dự trữ sinh quyển, sân chim…)
‐ Các HST nông nghiệp ( vườn cây ăn trái, làng hoa…)
‐ Các giá trị văn hóa bản địa có sự hình thành và phát triển gắn liền với sự tồn tại
và phát triển của HST tự nhiên [2]
2.1.3 Khái niệm về phát triển du lịch sinh thái bền vững
DLST bền vững là việc phát triển các HĐDL nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của KDL và người dân bản địa trong khi đó vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên và phát triển du lịch trong tương lai Không những đóng góp tích cực cho sự PTBV mà còn làm giảm tối thiểu các tác động của KDL đến văn hóa
và môi trường, đảm bảo cho địa phương được hưởng nguồn lợi tài nguyên do du lịch mang lại và cần chú trọng đến những đóng góp tài chính cho việc BTTN, cần có sự cân bằng giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường trong khuôn khổ các nguyên tắc và các giá trị đạo đức (Allen K,1993)
Trang 155
Hình 2.1: Mô hình phát triển du lịch sinh thái bền vững
(Nguồn: Lê Huy Bá, 2006, Du lịch sinh thái Nhà xuất bản Khoa học- kỹ thuật, HN)
2.1.4 Các yếu tố cần thiết để tổ chức thành công DLST
Theo Drumm, 2002 các yếu tố để tổ chức DLST thành công:
‐ Ít gây ảnh hưởng tới TNTN của KBTTN
‐ Thu hút sự tham gia của các cá nhân, cộng đồng, khách DLST, các nhà điều hành tour và các cơ quan tổ chức của chính phủ
‐ Tôn trọng văn hóa và truyền thống địa phương
‐ Tạo thu nhập lâu dài, bình đẳng cho cộng đồng địa phương và cho các bên tham gia khác, bao gồm cả những nhà điều hành tour tư nhân
‐ Tạo nguồn tài chính cho công tác bảo tồn của KBTTN
‐ Giáo dục những người tham gia về vai trò của họ trong công tác bảo tồn
‐ Sẽ không có DLST nếu như không có thiên nhiên được bảo vệ tốt và tính hấp dẫn của thiên nhiên để có thể thưởng thức [2]
Mục tiêu kinh tế:
Tăng trưởng GDP
Mục tiêu môi trường:
Bảo vệ tài nguyên, Môi trường
Du lịch sinh thái bền vững
Mục tiêu xã hội:Nâng cao sức khỏe, trình
độ văn hóa cộng đồng
Trang 166
2.1.5 DLST và bảo tồn thiên nhiên tại các VQG, KBTTN
Du lịch trong và ngoài KBTTN phải được thiết kế thành một phương pháp bảo tồn: hỗ trợ, tăng cường nhận thức về các giá trị quan trọng của các KBTTN như giá trị sinh thái, văn hóa, tinh thần, thẩm mỹ, giá trị kinh tế Đồng thời tạo thu nhập phục vụ bảo tồn và bảo vệ ĐDSH, HST và di sản văn hóa [3]
Lợi ích của DLST đối với bảo tồn:
- DLST đòi hỏi hoạt động BTTN phải có hiệu quả để thu hút KDL tới tham quan
- DLST đem lại nguồn tài chính phục vụ cho cộng đồng địa phương
- DLST thúc đẩy hoạt động GDMT làm cho du khách nhận thức được giá trị của thiên nhiên và tôn trọng khu vực họ tới tham quan và những khu vực khác [3] DLST và BTTN có mối quan hệ tương quan chặt chẽ, bảo tồn là mục đích của DLST, ngược lại DLST là công cụ để thực hiện công tác bảo tồn [2]
Hình 2.2: Mô hình quan hệ giữa DLST và bảo tồn
(Nguồn: Theo Phạm Trung Lương, 2000)
‐ (A) Quan hệ độc lập: ít có sự tương tác qua lại giữa HĐDL và bảo tồn
‐ (B) Quan hệ cộng sinh: trong đó DLST và BTTN đều nhận được những lợi ích
từ mối quan hệ này và có sự hỗ trợ lẫn nhau
(A)
Du lịch và bảo tồn độc lập với nhau
DL BT
(B)
Du lịch và bảo tồn trong mối quan hệ cộng sinh
DL > + < -BT
(C)
Du lịch và bảo tồn trong mối quan hệ mâu thuẫn
DL > - < BT
Trang 177
‐ (C) Quan hệ mâu thuẫn: Sự phát triển của HĐDL, sự hiện diện của du khách làm ảnh hưởng tới công tác bảo tồn
2.1.6 Du lịch sinh thái ở VQG, KBT tại Việt Nam
VQG Cúc Phương là VQG đầu tiên của Việt Nam tổ chức hoạt động DLST và
đã phát huy được hiệu quả của loại hình này đặc biệt đối với BVR, bảo vệ ĐDSH,
nâng cao nhận thức và tạo điều kiện nâng cao mức sống của cộng đồng
Các hoạt động DLST ở các khu rừng đặc dụng chủ yếu là nghiên cứu, tìm hiểu các HST, tham quan hang động, tìm hiểu đời sống động thực vật hoang dã và văn hóa bản địa Tuy nhiên, du khách đến các VQG mới chỉ tiếp cận được các HST rừng, các loài thực vật, và một số loài côn trùng Ở VQG Cát Tiên, KDL có thể quan sát được một số thú lớn như hươu, nai, lợn rừng, chồn vào ban đêm Tại Cúc Phương và Tam Đảo đã xây dựng khu nuôi thú bán hoang dã, khu cứu hộ các loài linh trưởng, trạm cứu
hộ rùa và cầy vằn để bảo tồn và phục vụ KDL [12]
Các HST đất ngập nước cũng đang thu hút nhiều KDL như VQG Xuân Thuỷ, HST rừng ngập mặn là nơi cư trú của hàng trăm loài chim; KBTTN Vân Long (Ninh Bình) gồm cả HST đất ngập nước và HST rừng trên núi đá vôi với loài Voọc quần đùi quý hiếm và các loài chim nước VQG Tràm chim là nơi bảo tồn HST tự nhiên với loài đặc hữu là Sếu đầu đỏ đã thu hút hàng nghìn KDL mỗi năm [12]
Các khu DLST biển nổi tiếng như Cát Bà, Hòn Mun, Côn Đảo, Phú Quốc đã và đang sử dụng tài nguyên sinh vật biển để phát triển nhiều dịch vụ du lịch hấp dẫn như xem rùa đẻ, khám phá các rạn san hô, và cỏ biển…
Một số mô hình DLST cộng đồng đã hình thành, như ở Bản Khanh (VQG Cúc Phương), Bản Pác Ngòi (VQG Ba Bể), thôn Chày Lập (VQG Phong Nha - Kẻ Bàng), bản A Đon (VQG Bạch Mã),….[16]
Tuy có nhiều tiềm năng phát triển DLST song lượng khách đến các KBTTN Việt Nam còn rất thấp Theo số liệu điều tra của đề tài nghiên cứu đề xuất tiêu chí khu DLST ở Việt Nam (2009) thì phần lớn KDL đến các VQG và KBTTN là khách nội địa (chiếm tới 80% tổng lượng khách) Riêng chỉ có KBTTN đất ngập nước Vân Long thu hút trên 82,3% (40.000 khách) lượng khách đến tham quan du lịch là khách quốc tế
Trang 188
Sự phát triển DLST tại các VQG, KBTTN do khó khăn trong khâu tiếp thị, cơ
sở hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ cho phát triển DLST còn rất hạn chế nên chưa thu hút được nhiều KDL, lợi ích mang lại cho người dân còn rất khiêm tốn
2.2 TỔNG QUAN VỀ VQG PHONG NHA – KẺ BÀNG
2.2.1 Khái quát VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
Ngày 09 tháng 8 năm 1986 Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng có Quyết định số 194/CT thành lập khu rừng cấm Phong Nha có diện tích 5.000 ha
Ngày 18 tháng 11 năm 1993 UBND tỉnh Quảng Bình quyết định thành lập Ban quản lý Khu BTTN Phong Nha với diện tích 41.132 ha
Ngày 12 tháng 12 năm 2001 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 189/2001/QĐ-TTg về việc nâng hạng KBTTN Phong Nha thành VQG PNKB với diện tích 85.754 ha, thành lập BQL VQG
Tại Hội nghị thường niên của Uỷ ban DSTG lần thứ 27 diễn ra ở Paris (Pháp)
từ ngày 30 tháng 6 đến ngày 5 tháng 7 năm 2003, VQG PNKB chính thức được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới
Ngày 14 tháng 7 năm 2008 UBND tỉnh Quảng Bình có Quyết định số 1678/QĐ-UBND về việc giao đất cho Ban quản lý VQG Phong Nha - Kẻ Bàng (phần diện tích mở rộng) 31.070 ha Như vậy, đến nay tổng diện tích của VQG Phong Nha -
Kẻ Bàng là 116.824 ha
Trang 19- Tuyên truyền những giá trị tự nhiên, lịch sử, văn hoá và nhân văn của Di sản góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ Di sản của cộng đồng dân cư, đề xuất chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo tồn, khai thác Di sản có hiệu quả
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các ngành Trung ương và địa phương, tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học, lập hồ sơ khoa học về hệ thống các giá trị tự nhiên và nhân văn của Di sản, làm cơ sở cho việc hoạch định các chương trình, kế hoạch, biện pháp BTTN, khai thác lâu dài và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm hiểu về Di sản thiên nhiên Thế giới VQG
- Tổ chức bán vé, thu phí trong khu vực VQG, quản lý và sử dụng phí theo quy định Tổ chức hướng dẫn các HĐDL Văn hoá và Sinh thái, các hoạt động BVMT, bảo tồn ĐDSH và cảnh quan Di sản thiên nhiên Thế giới VQG
- Tham gia thẩm định các dự án phát triển kinh tế - xã hội có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến Di sản thiên nhiên Thế giới
- Quản lý tài sản, tài chính và cán bộ viên chức theo phân cấp của UBND tỉnh Quảng Bình
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao
Trang 2010
2.2.1.3 Cơ cấu hoạt động và bộ máy tổ chức
Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
(Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Cứu hộ, BQL VQG cung cấp)
Giám đốc Ban quản lý VQG
Phó Giám đốc Ban quản lý VQG
Phó Giám đốc Ban quản lý VQG
Hạt Kiểm
lâm
Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Cứu hộ
Phòng
Kế hoạch - Tài chính
Phòng Hành chính
- Tổ chức
Trung tâm DL Văn hoá và Sinh thái
Phòng GDMT
và Tổng hợp
Trạm Kiểm lâm (10 trạm)
hộ động thực vật hoang
dã
Phòng nghiên cứu bảo tồn thiên nhiên
Phòng Tổng hợp - Hành chính
BQL KDT đền tưởng niệm đường
20 Quyết thắng
Phòng Nghiên cứu hướng dẫn
Phòng Quản
lý Hang động
BQL điểm
du lịch suối Nước Moọc.
Trang 2111
Cơ cấu bộ máy quản lý bao gồm 02 phòng chuyên môn: Phòng Tổ chức - Hành chính và phòng Kế hoạch- Tài chính, có 03 đơn vị trực thuộc:
Văn phòng Ban quản lý VQG
Nhiệm vụ quản lý điều hành hoạt động của các đơn vị thuộc VQG, các hoạt động đối nội và đối ngoại, quản lý BVR Trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý bảo vệ toàn bộ diện tích rừng được giao, thực thi pháp luật trong lĩnh vực quản lý BVR và bảo vệ DSTG, đồng thời tuyên truyền giáo dục pháp luật cho nhân dân các xã trong vùng đệm Xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật về BVR trong VQG
và vùng đệm
Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Cứu hộ
Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học về các lĩnh vực ĐDSH, địa chất địa mạo, giám sát diễn biến TNTN, cứu hộ động thực vật hoang dã, giáo dục BVMT và BTTN cho cộng đồng và KDL, xây dựng các mô hình và chuyển giao khoa học, kỹ thuật cho cư dân vùng đệm nhằm phát triển kinh tế tạo việc làm, hạn chế các hoạt động xâm hại rừng Hợp tác và ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học trong quản lý bảo tồn VQG
Trung tâm Du lịch Văn hoá và Sinh thái
Là đơn vị sự nghiệp có thu, nhiệm vụ cơ bản là tổ chức quản lý khai thác toàn bộ các hoạt động du lịch trong phạm vi VQG, kinh doanh, cung ứng dịch vụ, phục vụ, hướng dẫn du khách
Trang 2212
2.2.1.5 Diện tích và các phân khu chức năng
Tổng diện tích VQG Phong Nha – Kẻ Bàng: 343.503 ha; vùng lõi: 125.729,6 ha; vùng đệm: 217.908,44 ha
Bảng 2.1: Diện tích VQG chia theo các phân khu chức năng
Vùng lõi Vùng đệm
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt diện tích 17.449
Phân khu phục hồi sinh thái 64.894
(Nguồn: Số liệu thống kê năm 2009 Phòng Thống kê)
Vùng lõi của Vườn quốc gia bao gồm phần diện tích cũ (2001) là 85.754 ha nằm trên địa bàn của 5 xã của huyện Bố Trạch và phần diện tích mở rộng (2008) là 31.070 ha nằm trên địa bàn 2 xã của huyện Minh Hóa
Vùng đệm của Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được xác định gồm 13 xã thuộc 3 huyện (Minh Hóa; Bố Trạch và Quảng Ninh)
Trang 2414
2.2.2 Điều kiện tự nhiên
2.2.2.1 Địa hình – thổ nhưỡng
(1) Địa hình: địa hình khu vực có 3 dạng chính:
- Địa hình núi đất: chiếm tỷ lệ thấp, phân bố ở phía Đông Nam của VQG Độ
cao ở đây biến động từ 500 – 1.000 m, độ chia cắt sâu và độ dốc lớn từ 25 – 300
- Địa hình chuyển tiếp: có sự xen kẽ phức tạp giữa các khối đá vôi và địa hình
lục nguyên, là những vùng gò đồi thấp nằm dọc đường Hồ Chí Minh nhánh Đông
- Địa hình núi đá vôi: diện tích 101.543 ha chiếm 87% tổng diện tích Khối đá
vôi trải rộng từ huyện Minh Hóa tới huyện Quảng Ninh có diện tích gần 200.000 ha
(2) Thổ nhưỡng
Bảng 2.3: Thống kê các loại đất chính trong khu vực VQG
Phân loại đất Diện tích
Đất đen Macgalit - Feralit phát triển trên núi
đá vôi (MgFv) Rhodic/Acric Ferrasols
Không đáng kể Đất Feralit màu đỏ, đỏ nâu trên núi đá vôi
Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên phiến
thạch sét (Fs) Orthic Ferrasols (FRo) 2.805 2,4 Đất Feralit vàng đỏ trên đá Macma acid (Fa) Ferralit Acrisols (Acf) 5.062 4,3
Đất Feralit vàng nhạt trên đá Sa thạch (Fq) Ferralit Acrisols (Acf) 591 0,5
Đất dốc tụ trong thung lũng đá vôi (Tv) Accumulated silty soil in lime stone valley(Tv) 2.817 2,4
Đất dốc tụ trong thung lũng hay máng trũng
(T1, T2)
Accumulated silty soil in lime stone valley (T1,
Núi đá vôi dạng khối uốn nếp có quá trình
Karst Lime stone mountain with Karst juvenility 95.074 81,4
(Nguồn: Viện Điều tra qui hoạch rừng, 2007; UBND tỉnh QB, 2008)
Trang 2515
2.2.2.2 Khí hậu
(1) Chế độ nhiệt: Nhiệt độ bình quân hàng năm của khu vực biến động từ 230C – 250C Nhiệt độ cực đại vào tháng 7 (trên 400C) và cực tiểu vào tháng 1 (5 – 70C) Thời tiết lạnh nhất vào các tháng 12, 1, 2, nhiệt độ trung bình từ 14 – 200C, nóng nhất vào các tháng 6, 7, 8 với nhiệt độ trên 280C Mùa hè nhiệt độ cao và có gió khô nóng (ảnh hưởng của gió Lào) nhiệt độ thường trên 400C Biên độ nhiệt trong ngày lớn, vào những ngày hè, biên độ nhiệt lên đến 10 0C; mùa đông biên độ nhiệt từ 5 – 70C
(2) Chế độ mưa: lượng mưa lớn, từ 2.000 – 2.500 mm, có nơi 3.000 mm, phân
bố không đều trong năm Lượng mưa lớn nhất vào tháng 9, 10, 11 chiếm 70% tổng lượng mưa, ít mưa nhất vào tháng 2, 3, 4 với tổng lượng mưa 100 – 200 mm
(3) Chế độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình 84%, dao động ít khoảng 80 – 90%
ở những nơi thung lũng, dao động lớn ở những nơi chịu ảnh hưởng của gió Mùa khô
độ ẩm thấp, khoảng 67%, có khi xuống thấp dưới 30% Khu vực có lượng bốc hơi khá cao, biến động từ 1.000 – 1.300 mm Lượng bốc hơi lớn nhất vào các tháng 5, 6, 7 và 8
(4) Chế độ gió: Khu vực có 2 mùa gió chính trong năm đó là gió mùa đông (xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau, hướng gió Bắc và gió Đông Bắc) và gió mùa hè (xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 8, gió này khô nóng gây khó khăn cho sản xuất
và công tác BVR) Ngoài ra có gió Đông và Đông Nam từ tháng 9 – tháng 4 năm sau
2.2.2.3 Thuỷ văn
VQG thuộc lưu vực của sông Chày, sông Troóc, sông Son, thượng nguồn của sông Gianh Địa hình đá vôi rộng lớn, Karst trẻ, phong hóa và chia cắt nên hiện tượng nước chảy ngầm phổ biến Mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 11 Lũ lớn vào giữa tháng 9 và tháng 10 Ngoài ra các đợt mưa tiểu mãn vào tháng 5, 6 Mùa cạn (tháng 1 đến tháng 7) các khe suối trở thành “khe suối chết”; sông Chày và sông Son có mực nước thấp
2.2.3 Điều kiện Kinh tế - Xã hội
2.2.3.1 Dân số, phân bố dân cư và lao động
Vùng đệm VQG gồm 13 xã với 22.163 hộ và 60.641 nhân khẩu; mật độ dân số 17,7 người/km2 Dân số ở trong độ tuổi lao động chiếm trên 51,1% tổng dân số
Trang 27kế với công suất 300 hành khách/giờ, 500.000 khách/năm Tổng cộng, mỗi tuần vận chuyển được 474 hành khách mỗi tuần, 24.648 hành khách đi và về Đồng Hới mỗi năm
(2) Điện
Mạng lưới điện đã kéo đến trung tâm của các xã, ngoại trừ Tân Trạch, Thượng Trạch có chương trình năng lượng mặt trời do nhà nước hỗ trợ Trong phạm vi VQG, điện chạy bằng máy phát chỉ có ở Phân khu Hành chính và Dịch vụ và một số trạm kiểm lâm tại khu vực gần biên giới Tỉnh có chủ trương khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước xây dựng nhà máy thuỷ điện và cải thiện các máy biến áp, trạm hạ thế và hệ thống lưới điện tại tất cả các xã để đến năm 2015, tất cả các xã, thôn đều có điện cho sản xuất và sinh hoạt
(3) Nước
Trong thập kỷ vừa qua, nhiều chương trình, dự án quốc gia và của tỉnh đã được triển khai đáp ứng một phần nhu cầu cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân địa phương Hiện nay, có trên 50% số xã thiếu nguồn nước Ở các xã còn lại, nguồn nước chính là từ giếng đào, giếng khoan, và sông suối Theo Quy hoạch phát triển kinh
tế xã hội, tỉnh chủ trương tăng đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước ở các vùng nông thôn để đến năm 2020 đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho 90% đến 95% tổng số dân trong huyện
Trang 2818
Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Khảo sát hiện trạng tài nguyên, cơ sở hạ tầng, công tác quản lý và bảo tồn, giáo dục môi trường và phát triển DLST của VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
Khảo sát tiềm năng DLST, đánh giá triển vọng DLST của VQG, bao gồm tính hấp dẫn du lịch, các loại hình du lịch, điểm du lịch có thể thu hút du khách tới tham quan VQG
Tìm hiểu đời sống của cộng đồng và mong muốn của họ khi phát triển DLST
Các định hướng, giải pháp nhằm phát triển hoạt động DLST tại VQG
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA)
‐ Các văn bản pháp quy liên quan đến việc phát triển DLST trong các khu BTTN Các chương trình DLST đã được triển khai tại các VQG, khu BTTN khác để có thể đưa ra đề xuất cuối cùng cho đề tài
Trang 2919
3.2.1.2.Phỏng vấn
Thu thập các thông tin, số liệu cần thiết Các bước tiến hành:
+ Xác định đối tượng điều tra: Ban quản lý VQG , KDL và cộng đồng vùng đệm
+ Xây dựng bảng phỏng vấn gồm các câu hỏi tiến hành phỏng vấn
+ Phát phiếu điều tra kết hợp phỏng vấn trực tiếp
Cách thức tiến hành và nội dung phỏng vấn cụ thể:
- Thu nhập chủ yếu của người dân,
số lượng gia đình có thu nhập từ du
lịch
- Mong muốn của người dân khi
phát triển DLST tại VQG: hướng
dẫn, buôn bán thức ăn, sản phẩm
mỹ nghệ…
- Mức độ hài lòng của người dân
địa phương đối với việc phát triển
Đến từng hộ ở mỗi thôn trình bày
lý do, mục đích của việc khảo sát
và tiến hành phỏng vấn Ngoài ra còn ghi nhận bằng hình ảnh các sản phẩm, vật dụng sinh hoạt đồng bào dân tộc
Trang 30cho phát triển DLST của VQG
Chọn ngẫu nhiên khách du lịch tại VQG Phát phiếu phỏng vấn du khách Số phiếu 40 phiếu
tài nguyên, điều kiện thuận lợi để
phát triển DLST tại VQG Hoạt
động tổ chức đào tạo nâng cao kiến
thức, chuyên môn quản lý, hướng
dẫn cho cán bộ nhân viên tại VQG
Những biện pháp nhằm thúc đẩy sự
phát triển DLST và tăng cường
công tác bảo tồn tại VQG
Phỏng vấn bằng câu hỏi mở đối với cán bộ nhân viên hiện đang làm việc tại VQG
3.2.1.3 Xếp hạng ma trận trực tiếp
- Mục đích: đánh giá tiềm năng DLST của VQG
- Đối tượng xem xét xếp hạng: Bao gồm các giá trị về tài nguyên, cơ sở vật chất hạ tầng kĩ thuật, nhân lực, mối tương quan với cộng đồng dân cư, công tác quản lý, bảo tồn liên quan tới phát triển DLST tại vườn
- Đưa ra các tiêu chí để đánh giá: Áp dụng các tiêu chuẩn du lịch bền vững toàn cầu gồm: Quản lý hiệu quả và bền vững; Gia tăng lợi ích kinh tế xã hội và giảm thiểu
Trang 3121
tác động tiêu cực đến cộng đồng địa phương; Gia tăng lợi ích môi trường và giảm nhẹ tác động tiêu cực
- Lập ma trận
- Cho điểm trên ma trận:
Dựa vào tầm quan trọng của từng đối tượng để xác định trọng số Trọng số sẽ được phân bố từ 0 – 1 sao cho tổng điểm trọng số bằng 1
Cho điểm đáp ứng của đối tượng đối với từng tiêu chí của tiêu chuẩn Điểm đáp ứng được cho từ 1 điểm đến 4 điểm Trong đó: 1 điểm : đáp ứng kém, 2 điểm: có đáp ứng, 3 điểm: đáp ứng khá, 4 điểm : đáp ứng tốt
Việc cho điểm đánh giá được dựa vào: Các kết quả đạt được của VQG trong hoạt động du lịch đáp ứng các tiêu chí của tiêu chuẩn du lịch bền vững toàn cầu và đánh giá rút ra từ phỏng vấn đối với khách du lịch và cộng đồng địa phương
So sánh kết quả đánh giá với mức đáp ứng để rút ta tỉ lệ phần trăm đáp ứng và chưa đáp ứng của đối tượng đối với têu chuẩn du lịch bền vững toàn cầu
Bảng đánh giá khả năng đáp ứng của đối tượng đối với tiêu chuẩn:
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
- Tổng hợp các số liệu thu thập ( tham khảo thứ cấp, từ điều tra phỏng vấn)
- Thống kê mô tả : xác định giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất và phân tích tần số xuất hiện của các đối tượng nghiên cứu, sử dụng trong khảo sát và đánh giá
Tiêu chí
đánh giá Mức quan trọng Trọng số
Tổng điểm đánh giá Giải thích
Trang 3222
Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TẠI VQG
4.1.1 Sinh thái cảnh quan
Được đánh giá là một trong 238 vùng sinh thái quan trọng toàn cầu, VQG Phong Nha – Kẻ Bàng nổi tiếng với các dãy núi đá vôi phát triển hầu như liên tục và thành phần tương đối đồng nhất, được đánh giá là vùng Karst rộng nhất thế giới với diện tích trên 200.000 ha, là một khu vực thắng cảnh hang động bậc nhất thế giới Cảnh quan tự nhiên của khu vực hấp dẫn bởi sự kết hợp hài hoài giữa hang động, sông suối, và các cánh rừng nguyên sinh nhiệt đới Các cảnh quan tự nhiên đặc sắc nơi đây
đã được khai thác phục vụ du lịch bao gồm cả du lịch sinh thái:
Động Phong Nha là động nước được khám phá đầu tiên trong hệ thống hang động nơi đây, động nằm trong khu rừng nguyên sinh Kẻ Bàng còn hoang sơ, được mệnh danh là “Thiên Nam đệ nhất động” của Việt Nam Phong Nha có trên 20 buồng với hành lang chính dài tới 1.500 m và nhiều hành lang phụ dài hàng trăm mét Các hang ngoài cùng có trần cao hơn mặt nước rộng khoảng 10 m Các hang phía trong trần hang cao đến 25 – 50 m Trong hang, hàng ngàn khối thạch nhũ đủ sắc, lung linh Ngoài hang động, khung cảnh thiên nhiên hai bên sông Son hoang sơ, hùng vĩ Theo báo cáo khoa học của đoàn thám hiểm Hội Địa lý Hoàng Gia Anh, Động Phong Nha được đánh giá với “ 7 nhất ”: sông ngầm đẹp nhất; cửa hang cao và rộng nhất; bãi cát, bãi đá ngầm đẹp nhất; hồ nước ngầm đẹp nhất; hang khô rộng và đẹp nhất; thạch nhũ
kỳ ảo, tráng lệ nhất và hang nước dài nhất
Trang 3323
Động Tiên Sơn hay động Khô: nằm cách cửa động Phong Nha 1.000 m, có chiều dài là 980 m Động được xem như lâu đài của thạch nhũ với hàng nghìn khối nhũ muôn sắc, óng ánh màu cẩm thạch Các âm thanh phát ra từ các phiến đá và cột đá khi được gõ vào vang vọng như tiếng cồng chiêng và tiếng trống
Động Thiên Đường là hang động được các chuyên gia đánh giá lớn và dài hơn động Phong Nha Động Thiên Đường tập hợp các khối thạch nhũ và măng đá kỳ ảo, lung linh Đây là một động khô, không có sông ngầm chảy qua như động Phong Nha Phần lớn nền động là đất dẻo, khá bằng phẳng, nhiệt độ trong động Thiên Đường luôn
ở 20 – 21°C thấp hơn nhiệt độ bên ngoài từ 10 - 15°C nên thuận tiện cho việc tham quan và thám hiểm
Sơn Động hay Sơn Đoòng là một trong những hang mới nhất được phát hiện tại khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng, và được các chuyên gia đánh giá là hang động lớn nhất thế giới, vẻ đẹp của Sơn Động không kém gì động Phong Nha và động Thiên Đường nhưng có kích thước lớn gấp 4 -5 lần
Hang tối có chiều dài 5.258 m, cao 80 m, là một nhánh của hệ thống hang động Phong Nha Hang còn nguyên sơ với hàng ngàn cột nhũ đá hình thù đa dạng và đặc sắc
và là nơi ẩn cư của nhiều loài động vật như Dơi, Chim én Đặc biệt, khu vực của hang cũng là nơi trú ẩn của loài Voọc Hà Tĩnh – một trong những loài linh trưởng có tên trong sách đỏ của Việt Nam
Hang Én là hang động mới được các nhà địa chất khám phá gần đây và được đưa vào khai thác phục vụ du khách Trước cửa ra hang Én là hàng cây cổ thụ cao hàng chục mét Cửa ra của hang là vòm cửa gần tròn tuyệt đẹp cao 83 m, rộng 35 m Trong hang là suối ngầm Rào Thương chạy uốn quanh theo hình chữ S
Nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng khác như Suối nước Moọc, hồ Bồng Lai, thung lũng Sinh tồn, thác gió, U bò, giếng Voọc…
Trang 3424
4.1.2 Đa dạng sinh học
(1) Tài nguyên rừng
VQG được che phủ bởi 95,3% diện tích rừng kín thường xanh, trong đó rừng
nguyên sinh ít bị tác động chiếm 88,1% tổng diện tích VQG Phong Nha là nơi có độ
che phủ rừng nguyên sinh lớn nhất trong hệ thống các khu rừng đặc dụng Việt Nam và
các khu vực núi đá vôi thế giới Thảm thực vật rừng có các kiểu chủ yếu sau:
Bảng 4.1: Diện tích các kiểu thảm thực vật và sinh cảnh
4 Cây bụi cây gỗ rải rác trên núi đá vôi 1.328 1,1
5 Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới chủ yếu cây lá rộng trên
Trang 3525
(2) Khu hệ thực vật:
VQG Phong Nha – Kẻ Bàng (2008) đã thống kê được 2.651 loài thực vật bậc
cao thuộc 906 chi, 193 họ Trong đó có 439 loài thực vật đặc hữu của Việt Nam, 116
loài thực vật bị đe dọa được ghi trong sách đỏ Việt Nam (2000) và sách đỏ Thế giới
(IUCN 1997) Cụ thể: Trầm hương (Aquilaria crasna), Dầu Haselt (Diptrocarpus
hasseltii), Dầu cà luân (Dipterocapus kerrii), Sao Hải nam (Hopea hainamensis), Kiền
kiền (Hopea siamensis), Sao (Hopea reticulata) Các loài Chò đải ( Annamocarya
sinensis), Cẩm lai Nam bộ (Dalbergia cochinchinensis), Chò chỉ Trung quốc (Parashorea chinensis) là những loài được đang bị đe doạ ( IUCN – 2002).Đáng chú ý
là cây Pơ Mu ( Fokienia hodginsii), loài gỗ quí mọc ở núi U Bò ở độ cao trên 1000 m,
Dương xĩ Hiễn dực (Angioteris) sống trên 400 năm là loài đặc hữu Đông Dương
Đặc biệt VQG có một số loài đặc trưng so với các khu vực khác như Chò nước
(Platanus kerrii), Sao ( Hopea sp), Nàng hai (Sumbaviopsis albicans), Trai (Garcinia
fragaeoides), Mùng quân (Flacourtia rukam) Ngoài ra có một số loài cây có giá trị
như Mun sọc (Diospyros saletti), tại Vườn còn xác định được 3 loại Lan quý có nguy
cơ tuyệt chủng ở Việt Nam là Lan hài đốm (Paphiopedilum concolor), Lan hài xanh
(Paphiopedilum malipoense) và Lan hài xoắn (Paphiopedilum dianthum), quần thể
rừng bách xanh núi đá mọc núi đá vôi có độ cao hơn 700m…
(3) Khu hệ Động vật:
VQG Phong Nha – Kẻ Bàng (2008) đã thống kê được 736 loài động vật có
xương sống thuộc 142 họ, 42 bộ Trong đó 132 loài thú thuộc 30 họ 11 bộ; 338 loài
chim thuộc 57 họ 18 bộ; 97 loài bò sát thuộc 15 họ 2 bộ; 45 loài lưỡng cư thuộc 6 họ 1
bộ; 124 loài cá nước ngọt thuộc 34 họ 10 bộ; 369 loài côn trùng thuộc 40 họ 13 bộ Có
110 loài quí hiếm, 38 loài đặc hữu của Trường Sơn, 28 loài đặc hữu của Việt Nam, 91
loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam (2000), 72 loài được ghi trong sách đỏ Thế giới
(IUCN 1997)
Các nghiên cứu linh trưởng đã ghi nhận được ít nhất có 10 loài và phân loài
linh trưởng, trong đó có 3 loài đang nguy cấp (EN), 5 loài sẽ nguy cấp (VU), 1 loài ít
nguy cấp (LR), 4 loài đặc hữu hẹp: Chà vá chân nâu (Pygathrix nemaeus), Voọc gáy
Trang 3626
trắng (Trachypithecus francoisi hatinhensis), Vượn Siki (Hylobates leucogenis siki), Voọc đen tuyền ( Trachypithecus francois ebenus) VQG là nơi cư trú duy nhất ở Việt Nam của loài Voọc gáy trắng (Trachypithecus francoisi hatinhensis) với số lượng
không quá 1000 cá thể
Đối với nhóm Rùa, ở VQG tồn tại 12 loài thuộc 4 họ trong đó 12 loài đang bị
đe doạ và có nguy cơ tuyệt chủng như Rùa núi vàng (Indotestudo elongata), Rùa răng (Hieremys annandalei), đều nằm trong danh lục của Sách Đỏ Việt Nam 2000 Theo sách đỏ của IUCN thì có 2 loài là Rùa họp trán vàng (Cuora galbinifrons), Rùa hộp 3 vạch (Cuora trifasciata)
Rắn gồm có 35 loài thì có 8 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam 2000, Kỳ Đà có 1 loài liệt kê trong sách đỏ Việt Nam, Thằn Lằn 12 loài, Nhông có 8 loài, Tắc Kè 5 loài, Trăn có 2 loài Trong các loài bò sát được liệt kê trong sách đỏ Việt Nam và sách đỏ
của IUCN như rắn Hổ mang chúa (Ophiophagus hannah), Rắn Hổ Mang (Naja sp.), Trăn Đất (Python molurus) Các loài mới bổ sung vào nguồn gen thế giới được phát hiện như: Tắc kè Phong Nha (Cyrtodactylus phongnhakebangensis), Rắn lục Trường Sơn (Trimeresurus truongsonensis), Tắc kè lưng nhẵn (Gekko scientiadvantura), Rắn rào bourreti (Boiga bourreti)
4.2 TÀI NGUYÊN NHÂN VĂN
4.2.1 Giá trị lịch sử
VQG có nhiều Di tích lịch sử và văn hóa quốc gia như đường mòn Hồ Chí Minh, Phà Xuân Sơn, Phà Nguyễn Văn Trỗi, đường 20 Quyết thắng với Hang Tám cô…
4.2.2 Giá trị văn hóa- con người
VQG là nơi sinh sống của dân tộc Kinh, Bru-Vân kiều và Chứt Người Kinh chiếm hơn 90 % tổng số dân Dân tộc Bru - Vân Kiều với các nhóm tộc Vân Kiều, Trì, Khùa, Ma Coong, dân tộc Chứt với các nhóm tộc Sách, Mày, Rục, ARem, Mã Liềng Người Chứt và Bru-Vân Kiều có nhiều sắc thái văn hoá đặc sắc, là đối tượng quan tâm nghiên cứu của các nhà dân tộc học Phương thức sinh hoạt, tập quán canh tác nông nghiệp nương rẫy và săn bắt, hái lượm, ẩn chứa nhiều lễ đặc sắc của đồng bào dân tộc thiểu số như: Lễ hội Đập trống của người Ma coong ở Thượng Trạch, lễ hội “Xin nước
Trang 3727
Tiên” của nhân dân lưu vực Sông Son và hát Tuồng của cư dân làng Khương Hà xã Hưng Trạch, lễ hội Rằm Tháng Ba của người Nguồn ở Minh Hóa Các lễ hội được tổ chức theo chu kì: lễ lấp lỗ-Klốplô, lễ cơm mới-Chăm cha bới và các lễ tổ chức theo vòng đời (Tang ma, Hôn nhân) rất sôi nổi và hấp dẫn Bên cạnh các giá trị văn hoá phi vật thể còn có các giá trị văn hoá vật thể như: kiến trúc nhà sàn, sắc phục, trang sức
4.3 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ BẢO TỒN
4.3.1 Hoạt động bảo tồn, bảo vệ rừng
Đơn vị đã tổ chức 2 hội thảo quốc gia, 3 hội nghị cấp tỉnh, 4 hội thảo khoa học,
2 hội thảo thực tế với chủ đề bảo vệ rừng, ĐDSH, 9 hội nghị cấp ngành và huyện, 90 hội nghị các câu lạc bộ bảo tồn thôn bản thu hút 15.655 lượt người tham gia
Xây dựng phương án BVR và PCCCR giai đoạn 2005 - 2010 Cắm mốc ranh giới, hoàn thành giao đất, quản lý bảo vệ khu vực mở rộng Lập ô định vị giám sát tài nguyên rừng, phân lô, khoảnh, tiểu khu giao khoán BVR hàng năm 15.000 ha cho 200
hộ gia đình và 130 cá nhân Ký cam kết BVR và bảo vệ Di sản với 2.315 hộ gia đình
và 5 cơ quan Xây dựng Vườn thực vật với trên 500 loài bản địa, trồng mới 133 loài quan trọng, Rừng giống với diện tích 30 ha đưa vào sản xuất Nghiên cứu nhân giống các loài qu í hiếm như Phong Lan, Huê Mộc, Bách xanh, xây dựng rừng giống loài Re gừng (30 ha),
Tổ chức 2.270 đợt tuần tra truy quét các tụ điểm khai thác, mua bán, vận chuyển lâm sản trái phép, lập biên bản 1.431 vụ, tịch thu hơn 830,5 m3 gỗ, tháo dỡ trên 20.000 sợi bẫy, tịch thu 629 cá thể động vật, thu nộp ngân sách gần 3,3 tỷ đồng Theo dõi diễn biến rừng, đất rừng, giám sát hoạt động các dự án, các đơn vị thi công trong khu vực như Dự án Bảo tàng ngoài trời tại Km 12; dự án DLST suối Nước Moọc, dự
án Du lịch thung lũng Sinh tồn, dự án Du lịch động Thiên Đường
Xây dựng , quản lý, phát hành, lưu giữ các tư liệu khoa học, công bố danh mục động thực vật tại VQG VQG có lưu trữ trên 3.000 mẫu tiêu bản thực vật, bộ sưu tập mẫu vật Cá Phong Nha và Bò sát lưỡng cư và các loài động vật khác
Trang 3828
Xây dựng Khu nuôi thả động vật bán hoang dã (20 ha) và tiếp nhận cứu hộ 629
cá thể động vật thuộc 48 loài, chuyển, thả thành công 465 cá thể, tỷ lệ cứu hộ thành công đạt trên 80%
4.3.2 Hoạt động tuyên truyền, giáo dục bảo vệ môi trường
Phát hành 45.130 tờ rơi và ấn phẩm, 6.000 cuốn vở học sinh Tổ chức nhiều cuộc thi tìm hiểu, thi vẽ tranh với nội dung về BVMT, bảo tồn ĐDSH và bảo vệ Di sản thiên nhiên thế giới, phối hợp với các xã vùng đệm tuyên truyền qua loa phát thanh Phối hợp các cơ quan Báo chí, Truyền hình, Đài phát thanh trung ương và địa phương tuyên truyền kịp thời công tác BVR
Tranh thủ được sự hỗ trợ của các tổ chức bảo tồn quốc tế như WWF, FFI, ENV, GIZ, Cologne Zoo, Hội động vật Fankfurt, Dự án GMS cung cấp các thông tin về quy định của nhà nước, thực trạng, các giá trị, những đe dọa và thách thức tới tài nguyên rừng, ĐDSH, môi trường tới nhiều đối tượng cộng đồng dân cư Với nhiều hình thức khác nhau từ việc xuất bản ấn phẩm tranh ảnh, tờ rơi, phim ảnh, tuần hành,
tổ chức các cuộc thi cho đến tổ chức hội nghị tuyên truyền trực tiếp có sự phối hợp với nhiều cơ quan, tổ chức từ Trung ương đến địa phương và các tổ chức quốc tế
Thiết lập một mạng lưới GDMT trong cộng đồng thông qua các hình thức lồng ghép GDMT trong các buổi họp thôn, buổi sinh hoạt Đoàn, Hội hay Đặc biệt là thành lập được 05 câu lạc bộ bảo tồn thiên nhiên tại 5 xã đoàn vùng đệm với trên 150 thành viên tham gia vận hành trên 5 năm Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng cho trên 400 nhân viên phục vụ du lịch, trên 100 cán bộ địa phương và giáo viên trong vùng đệm
Hưởng ứng kỷ niệm ngày môi trường thế giới 5/6, ngày Quốc tế ĐDSH 22/5, ngày thế giới không hút thuốc lá, tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam, năm Quốc tế về rừng và ra quân chiến dịch thanh niên tình nguyện hè 2011 Đoàn cơ sở VQG đã đã tổ chức đội thanh niên tình nguyện chiến dịch “Bảo vệ dòng sông quê hương Di sản” Đội thanh niên tình nguyện tiến hành thu gom rác dọc hai bờ sông Son 10 km từ bến phà Xuân Sơn đến cửa Hang Tối
Trang 3929
Đối với hoạt động du lịch, việc thu gom, xử lý rác thải và vệ sinh môi trường được BQL VQG giao cho Công ty cổ phần tập đoàn Trường Thịnh chịu trách nhiệm giải quyết và cung ứng các dịch vụ bảo vệ môi trường với cam kết đảm đảm chất lượng vệ sinh môi trường khu du lịch
Chính sách sử dụng tiết kiệm năng lượng, hợp lý tài nguyên đặc biệt là nguồn nước sạch được BQLVQG thực hiện tốt Tại VQG một số phân khu như Hành Chính – Dịch vụ VQG, một số xã vùng đệm như Tân Thạch, Thượng Trạch đang sử dụng hệ thống điện năng lượng mặt trời để giảm áp lực năng lượng đối với khu vực
Các quy định đối với nhân viên về sử dụng các thiết bị có hiệu quả, tiết kiệm như máy in chỉ sử dụng để in bản gốc, tắt các thiết bị điện khi không sử dụng…
Các quy định đối với du khách đến tham quan tới VQG bao gồm:
- Không vứt rác xuống nước hoặc trong hang động
- Không chặt cây, bẻ cành
- Không đốt lửa
- Không viết, vẽ bậy lên đá
- Không làm ồn trong rừng
- Không săn bắt động vật hoang dã
- Không ăn thịt động vật hoang dã
Các biển báo nhắc nhở du khách giữ vệ sinh, môi trường cùng hệ thống các thùng đựng rác được đặt rải rác khắp nơi
Qua phỏng vấn với các du khách của VQG đã nhận được đánh giá tốt của KDL
về môi trường VQG với kết quả: 86% chất lượng môi trường tốt, 24% chất lượng môi trường trung bình, 0% chất lượng môi trường kém Chính ý thức của mỗi người dân đã góp phần tác động không nhỏ đến ý thức bảo vệ môi trường của KDL
Hiện nay, Trung tâm du lịch văn hóa sinh thái VQG đã đưa vào thử nghiệm 02 thuyền chở du khách thân thiện môi trường, tiến hành đánh giá hiệu quả để nhân rộng
Kết quả điều tra xã hội học đối với cộng đồng dân cư đã nhận được sự đánh giá
tích cực đối với công tác truyền thông về BVMT của VQG (Hình 4.1)
Trang 40Điểm hạn chế của công tác tuyên truyền đó là thiếu tính định kì, thường xuyên, chưa có công tác nghiên cứu hiệu quả tuyên truyền Mức độ nhận thức của người dân thấp, đa số là người dân tộc gây cản trở và khó khăn đối với công tác tuyên truyền
4.4 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI VQG
4.4.1 Hoạt động du lịch tại VQG
Từ năm 2008 trở về trước có khá ít HĐDL để du khách tham gia tại Quảng Bình và khu vực VQG PNKB Trong khi biển Quảng Bình tạo cơ hội cho du lịch, thì lại có rất ít đầu tư VQG là điểm thu hút lớn nhất trong tỉnh Tuy nhiên, các HĐDL tại VQG chỉ dừng lại ở các chuyến đi thuyền vào động Phong Nha và tham quan một vài điểm quanh VQG và Vùng đệm
Năm 2008, du lịch Thôn Chày Lập đã tổ chức các hoạt động và dịch vụ du lịch cộng đồng như đi xe đạp, bơi thuyền và đi bộ đến các thôn khác trong Vùng đệm Tuyến sinh thái Nước Moọc được mở năm 2008, du khách có cơ hội đi bộ 1 km xuyên