1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH SINH THÁI VÀ CÁP TREO NÚI TÀ CÚ, BÌNH THUẬN

99 425 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên việc khai thác các tài nguyên phục vụ du lịch bên cạnh những tích cực dần bộc lộ những ảnh hưởng tiêu cực vô tình làm suy giảm tài nguyên, ô nhiễm môi trường sinh thái,...Vì vậ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH SINH THÁI VÀ CÁP TREO NÚI

TÀ CÚ, BÌNH THUẬN

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ LỆ THÙY

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI

Niên khóa: 2008-2012

Tháng 6/2012

Trang 2

ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

KHU DU LỊCH SINH THÁI VÀ CÁP TREO

NÚI TÀ CÚ, BÌNH THUẬN

Tác giả

NGUYỄN THỊ LỆ THÙY

Khóa luận được đệ trình để dáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành Quản lý môi

trường và du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn:

TS CHẾ ĐÌNH LÝ

Tháng 6/2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM nói chung và thầy cô khoa Môi trường và Tài Nguyên riêng đã truyền đạt kiến thức cho tôi cũng như nhiều sinh viên khác

Xin gửi lời cám ơn chân thành đến Tiến Sĩ Chế Đình Lý – phó viện trưởng viện Tài nguyên - Môi trường Tp.HCM và anh Nguyễn Hiền Thân đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện đề tài

Đặc biệt tri ơn đến Ban lãnh đạo công ty cổ phần du lịch tà Cú, chị Khánh, cùng các anh chị trong Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú và nhất là thành viên tổ cây xanh – môi trường Mọi người đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có điều kiện cọ sát với thực tế và thu thập thông tin

Cám ơn các bạn cùng lớp cùng tất cả những người bạn khác của tôi đã hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập

Tôi ghi ơn sâu sắc đến ba mẹ và những người thân đã giúp đỡ tôi về mọi mặt để tôi có điều kiện học tập

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 05 năm 2012

Nguyễn Thị Lệ Thùy

Trang 4

TÓM TẮT

Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú là một trong những điểm du lịch hấp dẫn tại Bình Thuận Tà Cú là khu du lịch sinh thái nhưng đến nay chưa có nghiên cứu nào đánh giá tính bền vững của KDL Luận văn này thực hiện “Đánh giá tính bền vững và đề xuất giải pháp phát triểm Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú” Sau

4 tháng nghiên cứu, kết quả của đề tài có thể tóm tắt như sau:

 Đã đánh giá hiện trạng hoạt động du lịch của KDL lịch Qua đó cho thấy hoạt động du lịch tại đây phát triển rất thuận lợi, lượng khách du lịch tăng qua các năm Môi trường tại Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú tốt, chất thải (chất thải rắn, nước thải,…) điều được xử lý theo quy định của pháp luật Công tác quản lý môi trường trong KDL được chú trọng, nhân viên trong tổ cây xanh

- môi trường làm việc hăng say, nhiệt tình nhằm tạo ra một môi trường nghỉ ngơi lý tưởng cho du khách

 Đã đánh giá tính bền vững của khu du lịch dựa trên các tiêu chí phát triển du lịch bền vững của UNWTO Kết quả cho thấy điểm số phát triển du lịch hiện tại

về cả ba mặt kinh tế - xã hội – môi trường hiện tại ở mức khá

 Đã phân tích SWOT, từ đó đề xuất giải pháp phát triển KDL dựa trên nguyên tắc du lịch sinh thái và định hướng phát triển bền vững

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn iii

Tóm tắt iv

Mục lục v

Danh sách các từ viết tắt viii

Danh sách các bảng ix

Danh sách các hình x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan tài liệu 2

1.3 Mục tiêu của đề tài 7

1.4 Ý nghĩa của luận văn 7

1.5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 8

Chương 2 TỔNG QUAN 9

2.1 Các khái niệm về du lịch bền vững 9

2.1.1 Khái niệm về phát triển du lịch bền vững 9

2.1.2 Các yêu cầu của phát triển du lịch bền vững 10

2.2 Khái quát về tiêu chí du lịch bền vững của UNWTO 11

2.2.1 Lịch sử hình thành 11

2.2.2 Nội dung của Bộ tiêu chí 12

2.2.3 Một số lợi ích có được khi áp dụng bộ tiêu chí trong quản lý 15

2.3 Khái quát về Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú 15

2.3.1 Lịch sử hình thành 15

Trang 6

2.3.2 Vị trí địa lý – điều kiện tự nhiên 16

2.3.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Hàm Thuận Nam 17

2.3.4 Các nguồn tài nguyên phục vụ du lịch 18

2.3.4.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên – KBT thiên nhiên Tàkóu 18

2.3.4.2 Tài nguyên du lịch nhân văn 20

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Tiến trình thực hiện đề tài 22

3.2 Các phương pháp nghiên cứu đã thực hiện 23

3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 23

3.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa 23

3.2.3 Phương pháp phỏng vấn - bảng câu hỏi 24

3.2.4 Phương pháp phân tích xử lý số liệu 25

3.2.5 Phương pháp phân tích SWOT 25

3.2.6 Phương pháp phân tích cấp bậc (Analytic Hierarchy Process, AHP) 26

3.2.7 Phương pháp đánh giá các tiêu chí du lịch bền vững 27

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Hiện trạng phát triển du lịch tại Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú 28

4.1.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch 28

4.1.1.1 Hệ thống giao thông 28

4.1.1.2 Hệ thống cấp nước 28

4.1.1.3 Hệ thống xử lý chất thải và phòng cháy chữa cháy 29

4.1.1.4 Cơ sở lưu trú và ăn uống 33

4.1.1.5 Hệ thống quầy hàng lưu niệm 34

4.1.2 Hiện trạng hoạt động du lịch 35

Trang 7

4.1.2.1 Sản phẩm du lịch 35

4.1.2.2 Công tác quảng bá, xúc tiến phát triển du lịch 37

4.1.2.3 Tình hình khách du lịch 38

4.2 Tác động của hoạt động du lịch tại KDL 40

4.2.1 Tác động tích cực 40

4.2.2 Ảnh hưởng tiêu cực 41

4.3 Đánh giá tính bền vững của hoạt động du lịch tại khu du lịch 42

4.4 Đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững 48

4.4.1 Phân tích các yếu tố tác động đến phát triển du lịch 48

4.4.1.1 Phân tích SWOT 48

4.4.2 Đề xuất một số giải pháp cụ thể 54

4.4.2.1 Giải pháp ưu tiên hàng đầu 54

4.4.2.2 Giải pháp ưu tiên 55

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

PHỤ LỤC 61

Phụ lục 1 Phỏng vấn người dân địa phương 61

Phụ lục 2 Phỏng vấn ban quản lý khu du lịch 61

Phụ lục 3 Phỏng vấn người kinh doanh dịch vụ trong và ngoài KDL 63

Phụ lục 4 Phiếu phỏng vấn 64

Phụ lục 5: Kết quả khảo sát ý kiến du khách 70

Phụ lục 6: Kết quả phân tích AHP để xác định trọng số 73

Phụ lục 7: Cơ sở đánh giá tính bền vững 82

Phụ lục hình ảnh 89

Trang 8

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

UNWTO Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization)

UNCTAD Hội nghị liên hiệp quốc về thương mại và phát triển (United Nations Conference on Trade and Development)

IUCN Liên minh quốc tế bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên (International Union for Conservation of Nature and Natutal Resources)

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các lợi ích của Tiêu chí DLBV 15

Bảng 2.2: Một số loài động vật quý tại KBT 20

Bảng 4.1: Chất lượng nước ngầm tại KDL 29

Bảng 4.2: Nguồn gốc chất thải rắn tại KDL 30

Bảng 4.3: Sức chứa của các cơ sở ăn uống 34

Bảng 4.4: Thống kê số lượng quầy hàng trong KDL 34

Bảng 4.5: Giá một số dịch vụ tại KDL 35

Bảng 4.6: Khảo sát mục đích chuyến đi của du khách 36

Bảng 4.7: Thống kê lao động trong KDL 41

Bảng 4.8: Đánh giá tính bền vững hoạt động du lịch 43

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Biểu đồ 4.1: Nguồn thông tin du khách biết đến KDL 38

Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ du khách muốn quay lại KDL 39

Biểu đồ 4.3: Lượng khách du lịch tăng qua các năm 39

Biểu đồ 4.4: Đánh giá tính bền vững hoạt động du lịch 47

Hình 2.1: Tượng phật nằm dài nhất Đông Nam Á 21

Hình 4.1: Bố trí hệ thống thu gom rác tại KDL 31

Hình 4.2: Rác do du khách để lại điểm tham quan 32

Hình 4.3: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải 33

Hình 4.4: Một số hình ảnh của KBT 37

Hình 4.5: Hội thi leo núi Tà Cú (năm 2012) 40

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Khi du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến tại nhiều quốc gia trên thế giới (Theo UNWTO, hiện nay du lịch là ngành kinh tế lớn và năng động nhất trên thế giới) Và để giảm thiểu tác hại tiêu cực của quá trình phát triển này, đã đến lúc nên biến “tính bền vững” từ lời nói thành hành động cụ thể, và đây là đòi hỏi cấp bách với tất cả những người làm du lịch Phát triển du lịch bền vững không còn là một hiện tượng nhất thời mà đã trở thành một xu thế thời đại, là mục tiêu đặt ra cho phát triển và có ý nghĩa quan trọng không chỉ về kinh tế mà còn có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển của xã hội, cộng đồng dưới quan điểm khai thác tài nguyên và môi trường trên phạm vi toàn cầu Phát triển du lịch bền vững là giải pháp duy nhất để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, hạn chế khả năng làm suy thoái tài nguyên, duy trì tính đa dạng sinh học

Ở Việt Nam, du lịch là một trong những tiềm năng và thế mạnh đặc thù cần phát huy Có rất nhiều các trung tâm du lịch lớn như thành phố Nha Trang, Vũng Tàu nhưng hầu hết những nơi này đều đang trong tình trạng báo động về nạn ô nhiễm môi trường Việc đánh giá tính bền vững là cần thiết để kiến tạo một hệ thống bền vững về mặt sinh thái, làm thỏa mãn những nhu cầu hiện tại của con người mà không làm ảnh hưởng đến thế hệ mai sau

Nói đến du lịch, tỉnh Bình thuận là một trong những trung tâm du lịch trọng điểm của Việt Nam Khi mới hình thành, du lịch chỉ được coi là một “mảng” hoạt động dịch vụ trong cơ cấu kinh tế, kể từ năm 2000 trở đi, du lịch trở thành ngành kinh

tế mũi nhọn của Bình Thuận Đến nay Bình Thuận đã hình thành nhiều khu du lịch nổi tiếng trong và ngoài nước như Mũi Né, Hòn Rơm,… Tuy không nổi tiếng như Mũi Né hay Hòn Rơm nhưng Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú là điểm du lịch hấp

Trang 12

dẫn mà du khách không thể bỏ qua Nơi đây vừa là một điểm tham quan du lịch mang đậm giá trị văn hóa vừa là một phần của KBT thiên nhiên núi Tà Cú – “Núi Tà Cú được coi như là một núi sót của dãy Trường Sơn (FIPI, 1996), nằm ở phía tây bắc của KBT” Đây chính là rừng đầu nguồn cung cấp nguồn nước sinh hoạt và nước cho các con suối và giếng nước – là nguồn nước duy nhất cho sinh hoạt và các hoạt động canh tác thanh long, nông sản khác trong vùng đệm Trong KBT và vùng đệm không có sông lớn Điều này cho thấy việc bảo tồn thảm thực vật núi Tà Cú và vùng xung quanh núi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự bền vững về sinh kế của người dân địa phương vì nó bảo đảm nguồn nước cho sinh hoạt và canh tác

Nhận thấy tiềm năng phát triển du lịch tại núi Tà Cú, năm 2003 công ty du lịch Bình Thuận đã đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú Với mục tiêu ban đầu là phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân trong vùng bằng cách tạo thêm công ăn việc làm và tạo điều kiện để người dân tham gia vào công việc bảo tồn các loài động thực vật của núi Tà Cú Tuy nhiên việc khai thác các tài nguyên phục vụ du lịch bên cạnh những tích cực dần bộc lộ những ảnh hưởng tiêu cực vô tình làm suy giảm tài nguyên, ô nhiễm môi trường sinh thái, Vì vậy cần phải kiểm tra, đánh giá hoạt động du lịch, từ đó đưa ra những giải pháp mang tính bền vững

để khu du lịch này ngày càng phát triển hơn nhưng vẫn đảm bảo được công tác bảo tồn

Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề, đề tài “Đánh giá tính bền vững và đề xuất giải pháp phát triển Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú, Bình Thuận” được chọn làm luận văn tốt nghiệp

1.2 Tổng quan tài liệu

 Trên thế giới

Thuật ngữ “du lịch bền vững” xuất hiện từ những năm 80 của thế kỉ trước và được triển khai tại nhiều nước trên thế giới Các hoạt động về du lịch bền vững thông qua các trào lưu khác nhau như du lịch trách nhiệm, du lịch khám phá, du lịch sinh thái,…trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững nhằm giảm

Trang 13

thiểu ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường, đem lại những lợi ích cho sự phát triển kinh tế của địa phương

 Tại hội nghị thế giới về du lịch bền vững tổ chức tại Lazarote, Canary islands, Tây Ban Nha ngày 27 – 28/4/1995, “Điều lệ về du lịch bền vững” đưa ra nhận thức được du lịch là một hiện tượng mang tính hai mặt, đó là đóng góp tích cực vào việc xây dựng những thành tựu kinh tế xã hội cũng như chính trị, nhưng đồng thời cũng dẫn tới sự xuống cấp về môi trường” Căn cứ vào các quy tắc quy định trong tuyên bố Rio về Môi trường và phát triển, các khuyến nghị trong chương trình nghị sự 21, liên hệ với các tuyên bố Manila, tuyên bố Hague về du lịch thế giới đưa ra mục tiêu phát triển du lịch “phải dựa trên cơ sở bền vững,

có hiệu quả về kinh tế, đảm bảo công bằng xã hội, giúp cho việc bảo tồn tài sản

tự nhiên và tài sản văn hóa” Là một công cụ đắc lực cho phát triển, du lịch nên tham gia một cách tích cực vào phát triển bền vững, các nguồn lực làm nên nền tảng cho du lịch bền vững phải được đảm bảo (Ngô An,2009)

 Tại Hội Nghị thượng đỉnh Johannesburg về phát triển bền vững tháng 8 – 9/2010, tổ chức UNWTO đã hợp tác với tổ chức UNCTAD làm dự án “du lịch bền vững xóa đói giảm nghèo (ST-EP)” có mục đích là giúp các nước nghèo nhận được nguồn lực cần thiết để thực hiện các dự án giúp thúc đẩy ngành du lịch Một trong những dự án du lịch thành công nhất đó là dự án thực hiện tại tỉnh Masai Mara của Kenya Một chương trình phát triển bền vững đã được thực hiện và gồm duy trì hệ động thực vật bằng việc thiết lập khu bảo tồn thiên nhiên, trồng cây, phổ cập hóa giáo dục… Hiện nay, ở các nước Châu Phi, các

dự án du lịch sinh thái bền vững đã góp phần bảo vệ môi trường thông qua việc đảm bảo cung cấp tài chính cho các cộng đồng địa phương (IUCN, 2004)

 Tháng 10/2008, nhà sáng lập đồng thời là chủ tịch Quỹ tài trợ Liên Hợp Quốc (UNF) – ông Ted Turner đã tập hợp liên minh rừng nhiệt đới, chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) và tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) nhằm công bố tiêu chí du lịch bền vững toàn cầu lần đầu tiên tại “Hội nghị bảo tồn thế giới của IUCN” (Nguyễn Huy Hiệp, 2011) Bộ tiêu chí này được xây dựng dựa

Trang 14

trên cơ sở hàng nghìn các tiêu chí đã được áp dụng thực tiễn và đạt được hiệu quả cao trên khắp thế giới bao gồm:

 Quản lý hiệu quả và bền vững để bao quát các vấn đề về môi trường, văn hóa – xã hội, chất lượng, sức khỏe, an toàn

 Gia tăng lợi ích kinh tế xã hội và giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng địa phương

 Gia tăng lợi ích đối với các di sản văn hóa và giảm nhẹ tác động tiêu cực

 Gia tăng lợi ích môi trường và giảm nhẹ tác động tiêu cực

Các tiêu chí này được phát triển để cung cấp một khung hướng dẫn hoạt động

du lịch bền vững và là điểm tham chiếu cho toàn bộ ngành du lịch, là bước quan trọng trong việc tạo ra tính bền vững, một tiêu chí không thể tách rời trong phát triển du lịch

 Tại Việt Nam

Du lịch là ngành tạo ra nhiều việc làm thứ hai sau nông nghiệp tại các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Với sự giúp đỡ của các tổ chức nước ngoài, Việt Nam đã và đang thực hiện nhiều nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững

 Năm 2001, tổ chức phát triển Hà Lan (SNV) đã phối hợp với Sở Du Lịch một

số tỉnh thực hiện chương trình “Du lịch bền vững vì người nghèo” Qua 5 năm thực hiện dự án đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân thông qua chính sách tạo cơ hội việc làm cho cộng đồng nghèo tại các khu du lịch

 Năm 2009, có dự án “phát triển du lịch bền vững tiểu vùng sông Mê Công “ được triển khai trên 5 tỉnh gồm Bắc Cạn, Cao Bằng, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế Dự án này triển khai từ năm 2009 – 2013 và sẽ tiếp tục được thực hiện trong những năm sau với nguồn vốn tài trợ chủ yếu từ Ngân Hàng Phát Triển Châu Á (ADB) Mục tiêu của dự án là phát triển du lịch bền vững,

du lịch cộng đồng nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội tại các địa phương tham gia vào dự án, đặc biệt tập trung vào công tác bảo vệ môi trường

Trang 15

Bên cạnh những dự án đã được thực hiện thì một số đề tài nghiên cứu cấp bộ về

du lịch bền vững đã được thực hiện:

 Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ môi trường du lịch với sự tham gia của cộng đồng góp phần phát triển du lịch bền vững trên đảo Cát Bà, Hải Phòng (Phạm Trung Lương, 2002) Đề tài khoa học cấp bộ Đề tài đã hệ thống hóa một cách chọn lọc các khái niệm liên quan giữa du lịch môi trường và phát triển cộng đồng Dựa trên cơ sở là tính chất của cộng đồng và khả năng đáp ứng của môi trường du lịch, đề tài này đã đề xuất mô hình bảo về môi trường với sự tham gia của cộng đồng địa phương, đây là một giải pháp tốt cho phát triển du lịch bền vững

 Nghiên cứu đề xuất tiêu chí khu du lịch sinh thái ở Việt Nam (Đỗ Thanh Hoa, 2007) Đề tài khoa học cấp bộ Những kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho việc xem xét các căn cứ đầu tiên công nhận các khu du lịch sinh thái, giúp

du khách nhận biết được các khu du lịch sinh thái đích thực để không bị đánh lừa – làm cơ sở cho các tổ chức đầu tư, phát triển các khu du lịch sinh thái theo định hướng chiến lược phát triển du lịch Việt Nam

Ngoài ra tại các trường Đại Học, có nhiều đề tài nghiên cứu về du lịch bền vững tại các thành phố, khu du lịch như:

 Hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái và đề xuất giải pháp phát triển bền vững

du lịch tỉnh Bình Dương (Nguyễn Thị Tường Vy, 2010,) Luận văn tốt nghiệp, khoa môi trường và tài nguyên, Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Luận văn này thực hiện khảo sát hiện trạng du lịch sinh thái tại tỉnh Bình Dương qua đó

đã đề xuất giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững Tuy nhiên những giải pháp trên chưa cụ thể, tính thực tiễn chưa cao

 Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý phát triển bền vững khu du lịch sinh thái Câu Lạc Bộ Xanh, huyện Long Thành, Đồng Nai (Phạm Thị Mai Trâm, 2010) Luận văn tốt nghiệp, khoa môi trường và tài nguyên, Đại Học Nông Lâm TP.HCM Đề tài này đã làm nổi bật hiện trạng môi trường và đưa ra một số giải pháp cho sự phát triển nhưng giải pháp thiếu tính khả thi

Trang 16

 Đánh giá tính bền vững của các hoạt động du lịch sinh thái tại khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ dựa trên các tiêu chí du lịch bền vững của UNEP, MAB VÀ GEF (Nguyễn Huy Hiệp, 2011) Luận văn tốt nghiệp Đại Học Nông Lâm TP.HCM Với đề tài này, tác giả đã dựa vào tiêu chí du lịch bền vững của UNEP, MAB và GEF để đánh giá tính bền vững, đây cũng là một phương pháp thường được áp dụng trong phát triển du lịch Tuy nhiên số lượng tiêu chí được chọn để đánh giá còn ít và chưa cụ thể, cần làm chi tiết hơn

 Khảo sát hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp phát triển bền vững tại khu

du lịch núi Tà Cú, Thuận Nam – Hàm Thuận Nam – Bình Thuận (Lê Thị Bảo Uyên, 2010) Luận văn tốt nghiệp Đại Học Nông Lâm TP.HCM Đây là nghiên cứu tạo tiền đề cho các nghiên cứu sâu hơn về du lịch và du lịch sinh thái tại khu bảo tồn thiên nhiên Tàkóu Nghiên cứu này đã nêu được hiện trạng môi trường và đề xuất một số giải pháp nhằm quản bá phát triển du lịch nhưng chưa

đi sâu vào phân tích các hoạt động du lịch

Các nghiên cứu đã làm rõ hiện trạng môi trường tại địa điểm tổ chức du lịch, những vấn đề còn tồn tại trong quản lý Các nghiên cứu này đề xuất nhiều giải pháp nhằm hướng đến phát triển du lịch bền vững nhưng khả năng áp dụng vào thực tiễn chưa cao, nhiều giải pháp còn bị chồng chéo, trùng lắp và mâu thuẫn, không tìm được điểm chung giữa các giải pháp

Nhằm mục đích bổ sung những vấn đề còn thiểu sót trên, đề tài này được thực hiện để trả lời cho câu hỏi chính: “Làm thế nào phát triển một cách bền vững khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú? Để thực hiện nội dung nghiên cứu này, đề tài sẽ giải quyết các vấn đề sau:

 Hiện trạng hoạt động phát triển du lịch bền vững tại khu lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú hiện nay ra sao?

 Tác động của hoạt động du lịch tại khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú

là gì?

Trang 17

 Dựa trên các tiêu chí nào để đánh giá tính bền vững của hoạt động du lịch? Và theo các tiêu chí đó hoạt động du lịch tại khu du lịch sinh thái và cáp treo núi

Tà Cú ở mức độ nào?

 Làm thế nào để hạn chế ảnh hưởng của hoạt động du lịch và hướng đến phát triển du lịch bền vững?

1.3 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu chính của luận văn là đánh giá tính bền vững của các hoạt động du lịch tại Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú, dựa trên bộ tiêu chí du lịch bền vững của UNWTO

Trong đó, luận văn có các mục tiêu cụ thể:

 Tìm hiểu hiện trạng phát triển du lịch tại Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú

 Đánh giá tính bền vững của các hoạt động du lịch đối với môi trường, kinh

về DLST có những thông tin ban đầu cho việc xây dựng và thực hiện các dự án DLST

Là một bước quan trọng thực hiện theo một chu trình hoạt động chuẩn trong quản trị chất lượng hoạt động du lịch Plan Do Check Act (PDCA)

Trang 18

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

 Về kinh tế

Trong nghiên cứu có tìm hiểu về tình hình kinh tế địa phương và đề xuất các giải pháp tích cực để phát triển Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú , gia tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương Ngoài ra khi môi trường tại KDL tốt, KDL là một khu du lịch sinh thái đúng nghĩa thì kéo theo nhiều lợi ích về kinh tế Từ việc gia tăng lượng khách đến với KDL, cũng như thu hút sự đầu tư về cơ sở hạ tầng cho địa phương từ các cá nhân và tổ chức liên quan

 Về xã hội

Đề tài sẽ nêu rõ các tác động tích cực của hoạt động du lịch đối với các tài nguyên thiên nhiên, văn hóa xã hội và tuyên truyền tới người dân giúp du lịch sinh thái phát triển Góp phần bảo bảo tồn và gìn giữ về các giá trị văn hóa, hướng du khách nâng cao nhận thức khi tham gia du lịch sinh thái, chất lượng môi trường được đảm, bảo vệ sức khỏe người dân, tăng các phúc lợi xã hội

 Về môi trường

Đánh giá tính bền vững của hoạt động du lịch tại khu du lịch đem lại nhiều lợi ích về môi trường Trước tiên quá trình sẽ xem xét hiện trạng môi trường và từ đó sẽ đưa ra các giải pháp nhằm ngăn ngừa và khắc phục ô nhiễm Bởi vì bảo vệ môi trường

là một tiêu chí quan trọng để đánh giá tính bền vững của hoạt động du lịch

1.5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Giới hạn: Đề tài tập trung vào nghiên cứu hoạt động du lịch đang diễn ra của khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận

Đối tượng: Ban quản lý Khu du lịch, khách du lịch, người dân tham gia vào hoạt động du lịch và cộng đồng xung quanh khu du lịch

Thời gian thực hiện: từ tháng 02 đến tháng 06/2012

Trang 19

Chương 2

TỔNG QUAN 2.1 Các khái niệm về du lịch bền vững

2.1.1 Khái niệm về phát triển du lịch bền vững

Sự bền vững được ủy ban Môi Trường và phát triển thế giới (WCED) định nghĩa như là “sự phát triển đáp ứng nhu cầu hôm nay mà không làm giảm bớt khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” (LHQ,1996)

Hơn thế nữa “phát triển bền vững liên quan đến việc sử dụng dài hạn và khả năng có thể bảo tồn được của nguồn tài nguyên” (APEC, 1996)

Khái niệm về du lịch bền vững của tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đưa ra tại hội nghị về môi trường và phát triển của liên hiệp quốc tại Riode Janeiro năm 1992:

“Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và quan tâm đến người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho phát triển du lịch trong tương lai

Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thỏa mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi vẫn duy trì được sự trọn vẹn

về văn hóa, đa dạng sinh học, sự phát triển của hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người”

“Du lịch bền vững là việc di chuyển, tham quan đến những vùng tự nhiên một cách có trách nhiệm với môi trường để tận hưởng và đánh giá cao tự nhiên (và tất cả những đặc điểm văn hóa kèm theo, có thể trong quá khứ và cả hiện tại), theo cách khuyến cáo về bảo tồn, có tác động thấp từ du khách và mang lại những lợi ích cho sự tham gia chủ động của cộng đồng địa phương” (World conservation Union 1996)

Theo các nhà khoa học về du lịch, du lịch bền vững cần dựa vào các yếu tố:

Trang 20

- Thị trường thế giới về những điểm du lịch mới và các sản phẩm du lịch ngày càng tăng

- Phát triển phải coi trọng tài nguyên thiên nhiên

- Du lịch trực tiếp mang lại nhiều lợi ích kinh tế và cải thiện phúc lợi cho cộng đồng

Hình 2.1: Sơ đồ minh họa phát triển du lịch bền vững

(Nguồn: TS.Ngô An, Du lịch sinh thái, tài liệu lưu hành nội bộ)

2.1.2 Các yêu cầu của phát triển du lịch bền vững

Phát triển du lịch bền vững phải tiếp cận và thực hiện một cách toàn diện, hài hòa các yêu cầu sau:

 Hệ sinh thái: Hệ sinh thái đề cập đến việc duy trì các hệ thống trợ giúp cuộc sống (đất, nước, không khí, sinh vật,…), bảo vệ sự đa dạng và ổn định các

Mục tiêu

xã hội

DL BỀN VỮNG

Mục tiêu môi trường

Mục tiêu

kinh tế

Trang 21

loài Yêu cầu này đòi hỏi các hoạt động du lịch và cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phải được thiết kế, tổ chức phù hợp với điều kiện cho phép của môi trường tại mỗi vùng khác nhau

 Hiệu quả: Hiệu quả liên quan đến việc đánh giá các phương thức, biện pháp

đo lường, chi phí, thời gian, lợi ích của cá nhân và xã hội được thông qua hoạt động du lịch

 Công bằng: Công bằng đề cập đến sự bình đẳng và thừa nhận các nhu cầu giữa cá nhân, hộ gia đình, các nhóm xã hội, giữa các thế hệ tương lai, giữa con người và thiên nhiên

 Bản sắc văn hóa: Đề cập đến việc bảo về và duy trì chất lượng cuộc sống, các truyền thống văn hóa đặc sắc như tôn giáo, nghệ thuật biểu diễn, lễ hội,….Du lịch phải tăng cường bảo về văn hóa thông qua các chính sách du lịch văn hóa

 Cộng đồng: Đề cập đến việc tham gia của người dân địa phương vào quá trình phát triển du lịch, tham gia một cách trực tiếp hoặc thông qua dầu tư trong kinh doanh du lịch cũng như trong việc thúc đẩy các hoạt động của các ngành có liên quan như nông nghiệp, thủ công mỹ nghệ

 Phát triển: là khai thác tiềm năng thông qua đó làm tăng khả năng cải thiện chất lượng cuộc sống Tăng trưởng là kết quả của sự phát triển, nhưng không đồng nghĩa với sự khai thác triệt để và hủy hoại môi trường

2.2 Khái quát về tiêu chí du lịch bền vững của UNWTO

2.2.1 Lịch sử hình thành

Tháng 10/2008, nhà sáng lập đồng thời là chủ tịch Quỹ tài trợ Liên Hợp Quốc (United Nations Foundation), ông Ted Turner, đã tập hợp Liên minh Rừng nhiệt đới, Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) và Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) nhằm công bố bộ tiêu chí du lịch bền vững toàn cầu lần đầu tiên tại hội nghị Bảo tồn Thế giới của IUCN Bộ tiêu chí mới này gồm 23 tiêu chí,

Trang 22

được xây dựng dựa trên cơ sở hàng nghìn các tiêu chí đã được áp dụng thực tiễn hiệu quả trên khắp Thế giới

Các tiêu chí này được phát triển để cung cấp một khung hướng dẫn hoạt động du lịch bền vững giúp các doanh nhân, người tiêu dùng, chính phủ, các tổ chức phi chính phủ và các cơ sở giáo dục bảo đảm rằng hoạt động du lịch là nhằm giúp đỡ chứ không làm hại cộng đồng và môi trường địa phương

2.2.2 Nội dung của Bộ tiêu chí

 Quản lý hiệu quả và bền vững

 Các công ty du lịch cần thực thi một hệ thống quản lý bền vững, phù hợp với quy mô và thực lực của mình để bao quát các vấn đề về môi trường, văn hóa xã hội, chất lượng, sức khỏe và an toàn

 Tuân thủ các điều luật và quy định có liên quan trong khu vực và quốc

 Cung cấp thông tin cho du khách về môi trường xung quanh, văn hóa địa phương và di sản văn hóa, đồng thời giải thích cho du khách về những hành vi thích hợp khi tham quan các khu vực tự nhiên

Trang 23

 Gia tăng lợi ích kinh tế xã hội và giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng địa phương

 Công ty du lịch tích cực ủng hộ các sáng kiến phát triển cơ sở hạ tầng xã hội và phát triển cộng đồng như xây dựng công trình giáo dục, y tế và hệ thống thoát nước

 Sử dụng lao động địa phương, có thể tổ chức đào tạo nếu cần thiết, kể cả đối với vị trí quản lý

 Các dịch vụ và hàng hóa địa phương nên được doanh nghiệp bày bán rộng rãi ở bất kỳ nơi nào có thể

 Công ty du lịch cung cấp phương tiện cho các doanh nghiệp nhỏ tại địa phương để phát triển và kinh doanh các sản phẩm bền vững đựa trên đặc thù về thiên nhiên, lịch sử và văn hóa địa phương (bao gồm thức ăn, nước uống, sản phẩm thủ công, nghệ thuật biểu diễn và các mặt hàng nông sản)

 Thiết lập một hệ thống quy định cho các hoạt động tại cộng đồng bản địa hay địa phương, với sự đồng ý và hợp tác của cộng đồng

 Công ty phải thi hành chính sách chống bóc lột thương mại, đặc biệt đối với trẻ em và thanh thiếu niên, bao gồm cả hành vi bóc lột tình dục

 Đối xử công bằng trong việc tiếp nhận các lao động phụ nữ và người dân tộc thiểu số, kể cả ở vị trí quản lý, đồng thời hạn chế lao động trẻ em

 Tuân thủ luật pháp quốc tế và quốc gia về bảo vệ nhân công và chi trả lương đầy đủ

 Các hoạt động của công ty không được gây nguy hiểm cho nguồn dự trữ

cơ bản như nước, năng lượng hay hệ thống thoát nước của cộng đồng lân cận

 Gia tăng lợi ích đối với các di sản văn hóa và giảm nhẹ các tác động tiêu cực

 Tuân thủ các hướng dẫn và quy định về hành vi ứng xử khi tham quan các điểm văn hóa hay lịch sử, nhằm giảm nhẹ các tác động từ du khách

Trang 24

 Các hiện vật lịch sử các di tích khảo cổ học không được bán, trao đổi, hoặc phô bày được cấp phép và quy định bởi pháp luật

 Có trách nhiệm đóng góp cho công tác bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa, khảo cổ và các tài sản có ý nghĩa quan trọng về tinh thần, tuyệt đối không cản trở việc tiếp xúc của cư dân địa phương

 Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của cộng đồng địa phương khi sử dụng nghệ thuật, kiến trúc hay các di sản văn hóa của địa phương trong hoạt động kinh doanh, thiết kế, trang trí, ẩm thực

 Gia tăng lợi ích môi trường và giảm nhẹ tác động tiêu cực

 Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Ưu tiên buôn bán những sản phẩm thân thiện môi trường như vật liệu xây dựng, thức ăn và hàng tiêu dùng; Cân nhắc khi buôn bán các sản phẩm tiêu dùng khó phân hủy và cần tìm cách hạn chế sử dụng các sản phẩm này; Kiểm soát mức tiêu dùng nước sạch, nguồn nước và có biện pháp hạn chế lượng nước sử dụng

 Giảm ô nhiễm: Kiểm soát lượng khí thải nhà kính và thay mới các dây chuyền sản xuất nhằm hạn chế hiệu ứng nhà kính, hướng đến cân bằng khí hậu; Nước thải, bao gồm nước thải sinh hoạt phải được xử lý triệt để

và tái sử dụng; Thực thi kế hoạch xử lý chất thải rắn với mục tiêu hạn chế chất thải không thể tái sử dụng hay tái chế

 Bảo tồn đa dạng sinh học, hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên: Các loài sinh vật hoang dã khai thác từ tự nhiên được tiêu dùng, trưng bày hay mua bán phải tuân theo quy định nhằm đảm bảo việc sử dụng là bền vững

Trang 25

2.2.3 Một số lợi ích có được khi áp dụng bộ tiêu chí trong quản lý

Bảng 2.1: Các lợi ích của Tiêu chí DLBV

Hướng dẫn các đại lý du lịch chọn lựa nhà cung cấp dịch vụ du lịch bền vững

Giúp đỡ khách hàng nhận biết các hoạt động và chương trình du lịch bền vững

Cung cấp phương tiện thông tin nhận định về các nhà cung cấp dịch vụ

Là cơ sở định hướng cho chương trình giáo dục và đào tạo về du lịch

2.3 Khái quát về Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú

2.3.1 Lịch sử hình thành

Để đẩy mạnh sự phát triển kinh tế trong huyện Hàm Thuận Nam, ngày 28/12/2001 Công ty du lịch Bình Thuận ra Quyết định số 160 QĐ/DL-BT về việc thành lập Khu du lịch núi Tà Cú

Ngày 25/11/2005 UBND tỉnh Bình Thuận ra Quyết định số 3996/QĐ-UBND về việc phê duyệt điều chỉnh phương án và chuyển Khu du lịch núi Tà Cú đơn vị trực thuộc Công ty du lịch Bình Thuận thành Công ty cổ phần Du lịch núi Tà Cú nhằm tạo thuận lợi cho việc phát triển khu du lịch ngày một lớn mạnh hơn

Trang 26

Đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch sinh thái ngày càng cao công ty cổ phần du lịch núi Tà Cú đã xây dựng thêm nhiều hạng mục đồng thời đổi tên thành “Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú” và phát triển cho đến nay

Tổng thể khu du lịch được bố trí trên diện tích khoảng 250,000m2 nằm trong vùng đệm của khu bảo tồn thiên nhiên Tàkóu với quy mô bao gồm: Hệ thống cáp treo

do Châu Âu sản xuất với 25 – 35 cabin đóng mở tự động được xem là hệ thống cáp treo có công nghệ hiện đại nhất Châu Âu hiện nay với công suất vận chuyển từ 700-1,000 khách/giờ, hệ thống nhà hàng, nhà ga trên và dưới núi, hệ thống phòng ngủ, quãng trường, vườn hoa, bãi đậu xe tiếp tục hoàn thiện để phát triển đúng hướng

du lịch sinh thái

Địa chỉ: 18, Nguyễn Văn Linh, Thị trấn Thuận Nam, Hàm Thuận Nam, Bình Thuận Điện thoại: 062.3867484 – 3867980, Email: tacuhtn@gmail.com Webside: tacutourist.com

2.3.2 Vị trí địa lý – điều kiện tự nhiên

 Vị trí địa lý

Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú thuộc thị trấn Thuận Nam, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, cạnh quốc lộ 1A, cách Phan Thiết 28 km về phía Nam

Tọa độ: 10°49'1"N 107°53'42"E

 Khí hậu – thủy văn

Khu du lịch nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt:

Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 10, bình quân 100 ngày mưa/năm, tập trung vào các tháng 7, 8, 9

Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ trung bình: 26 - 27°C

Lượng mưa trung bình: 800 - 1150 mm

Độ ẩm tương đối: 79%

Trang 27

Cách KDL 3m, có suối Ô Quý chảy qua Nguồn nước từ suối này lấy từ hồ Tân Lập, suối này chỉ có nước vào mùa mưa Suối này là nguồn tiếp nhận nước thải và nước mưa của KDL Sau đó suối hợp với sông Phan tại khu vực cầu sắt hay còn gọi là cầu Đá Trát, cách KDL 3km về phía Nam và đi ra biển

 Địa hình

Địa hình tại khu du lịch có dạng núi thấp (núi Tà Cú, nằm phía bắc của khu bảo tồn), có độ cao tuyệt đối 690m, độ dốc trên 150, thuộc dạng núi sót của Nam dải Trường Sơn

 Thổ nhưỡng

Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú nằm trong đới kiến tạo địa chất Đà Lạt, thuốc đai núi lửa phuton Mezozoi – Kainozoi Tây Thái Bình Dương Vùng kiến tạo khối sụt ven biển Phan Rí – Phan Thiết được lấp đầy bởi các thành tạo trầm tích bở rời hệ tầng Phan Thiết, các trầm tích gió, trầm tích sông và trầm tích hiện đại

Nền vật chất tạo đất trong khu du lịch bao gồm các thành tạo sau:

Thành tạo Macma xâm nhập phun trào thuốc phức hệ Định Quán phát triển rộng mà thành, thành phần cơ học chủ yếu là đá Granit, Biotit, Hocblem,

Thành tạo trầm tích bao gồm nhiều tầng hệ khác nhau từ cổ đến trẻ thuộc hệ Negen đến hệ đề tứ (Kainozoi) với đặc điểm trầm tích như sau: cát thạch anh màu đỏ, cát xám hoặc cát đen, cát đen chứa di tích thực vật hoặc khoáng mặn Inmenit

Do những đặc điểm kiến tạo địa chất như trên nên đã hình thành các nhóm đất chủ yếu là: Nhóm đất Feralit và Feralit mùn phát triển trên đá Macma chua (Fa, Fha) Đây là nhóm đất hình thành tại chỗ, tầng đất mỏng (dưới 50cm), đá vôi (30 – 59%), nhiều nơi có kết vón, đất có thành phần cơ giới nhẹ, hơi chua

2.3.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Hàm Thuận Nam

 Nông nghiệp: hầu hết phụ thuộc vào thiên nhiên Cây trồng chủ yếu là cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, đặc biệt là cây thanh long, một thế mạnh của huyện, vừa góp phần cải thiện đời sống, vừa giải quyết việc làm tại chỗ của người dân trong vùng Nền nông nghiệp ngày nay đang có chiều hướng phát triển tốt, đi từ nền nông

Trang 28

nghiệp độc canh sang đa canh, thâm canh, đưa sản phẩm nông nghiệp thành hàng hoá Bên cạnh đó, những công trình thuỷ lợi hiện đại được xây dựng đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế nông nghiệp của vùng ngày càng thuận lợi hơn Nghề nuôi trồng thuỷ sản cũng là một thế mạnh của vùng, đặc biệt, là nuôi tôm Với sản lượng bình quân hàng năm trên 12000 tấn chủ yếu là tôm, mực, ốc hương,

 Công nghiệp: nhiều khu công nghiệp trọng điểm được hình thành Điều thuận lợi của các khu công nghiệp này là tận dụng được nguồn nguyên liệu tại chỗ

 Du lịch: đây là một tiềm năng đầy hứa hẹn và đang thu hút nhiều dự án đầu tư xây dựng các khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Hàm Thuận Nam cũng là một huyện có nhiều khu du lịch nổi tiếng như: khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú, khu du lịch Đồi Sứ, khu du lịch Vườn Đá, khu du lịch Thuận Quý – Khe Gà, khu du lịch Hòn Lan, suối nước nóng Bưng Thị, rất thu hút du khách, và các địa danh như Hang Mú,

Đá Dăm, Đá Một, Suối Nhum Đây là một điều kiện thuận lợi để Hàm Thuận Nam phát triển, góp phần tạo thêm việc làm cho lao động địa phương

 Dân cư: hầu hết dân cư trong huyện làm nghề nông Có thể nói đây là vùng đất thuần nông nghiệp với 97% dân số trong huyện là nông dân

2.3.4 Các nguồn tài nguyên phục vụ du lịch

2.3.4.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên – KBT thiên nhiên Tàkóu

 Vị trí:

Khu bảo tồn thiên nhiên Tàkóu nằm ở phía nam huyện Hàm Thuận Nam, trên địa bàn của 6 xã và thị trấn gồm: Hàm Cường, Hàm Minh, Thuận Quý, Tân Thành, Tân Thuận và Thị trấn Trấn Thuận Nam Tổng diện tích được quy hoạch là 17.823 ha trong đó diện tích khu bảo tồn là 11.866 ha và diện tích vùng đệm là 5.975 ha

Tọa độ địa lý:

Từ 10041’28” đến 10053’01” vĩ độ Bắc

Từ 107052’14” đến 108001’34” kinh độ Đông

Ranh giới:

Trang 29

Phía Bắc giáp quốc lộ 1A đi thành phố Phan Thiết và cụm dân cư xã Hàm Minh

Phía Đông là vùng dân cư 2 xã Hàm Minh và Thuận Quý

Phía Nam giới hạn bởi đường mới mở từ Thuận Quý đi Kê Gà – Tân Thành Phía Tây giáp một phần đường 712 và vùng dân cư xã Tân Thuận

Các đặc điểm trên cho thấy khu bảo tồn nằm trong khu vực tiếp giáp với nhiều khu dân cư và nằm gần các trục giao thông quan trọng, là điều kiện thuận lợi để phát triển các hoạt động du lịch sinh thái Tuy nhiên vị trí trên cũng gây không ít kó khăn cho công tác bảo tồn

 Đa dạng sinh học

Về mức độ đa dạng sinh học, theo phân loại của các tổ chức quốc tế, khu bảo tồn thiên nhiên Tàkóu thuộc điểm nóng đa dạng sinh học Miến Điện - Đông Dương (ConservationInternational, 2001), thuộc vùng sinh thái Trường Sơn, là một trong 221 vùng sinh thái quan trọng trên thế giới (WWF, 2001), nằm trong tiểu vùng sinh thái quan trọng cần bảo tồn khẩn cấp (SA7) (WWF, 2001)

Về hệ thực vật, khoảng 1,000 loài thực vật (Số liệu cập nhật mới nhất từ dự án

VN CBD 600174 ), có ít nhất 15 loài thực vật quý hiếm đã được ghi nhận ở KBT Trong đó có 689 loài thực vật bậc cao, chiếm 6,5% tổng số loài thực vật được ghi ở Việt Nam Sự đa dạng của thảm thực vật núi Tà Cú đã đưa nhiều nhà nghiên cứu đến đây và chứng tỏ hệ thực vật của Tà Cú thật sự là phần quan trọng trong hệ thực vật Việt Nam

Về động vật, khu hệ động vật rừng được chia làm 3 vùng: vùng núi Tà Cú, Tà Đặng có địa hình là núi cao, dốc, là rừng kín, nhiều hoa quả tập trung nhiều loài thú như: khỉ đuôi lợn, voọc xám, cầy, chồn, sóc, chim, công… bìa rừng có heo, nhím; vùng đồi thấp, rừng thưa có các loại thú ăn có như hoẵng, cheo, thỏ, gà rừng; vùng bưng, đầm lầy tập trung nhiều loài cá nước ngọt, các loài bò sát, ếch nhái: trăn, rắn, rùa vàng, ba ba…ngoài ra ở khu bảo tồn thiên nhiên Tàkóu còn có 160 loài côn trùng chưa được nghiên cứu khi lập luận chứng kinh tế kĩ thuật thành lập khu bảo tồn

Trang 30

Bảng 2.2: Một số loài động vật quý tại KBT

Pygathrix nigripes Chà vá chân đen EN (Nguy cấp)

Đây được xem là một lợi thế của Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú nhưng chưa được khai thác Hoạt động du lịch sinh thái còn hạn chế, và thiếu sự liên kết giữa Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Tàkóu và Ban lãnh đạo Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú

2.3.4.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

 Chùa Linh Sơn Trường Thọ

Nằm trên lưng chừng núi Tà Cú, ở độ cao 420 m so với mực nước biển Quần thể chùa được hình thành theo thế núi nên chùa trên và chùa dưới đều quay mặt về hướng Đông Nam, với kiến trúc đặc trưng theo Phật giáo Bắc tông thời Nguyễn, được

Sư tổ Hữu Đức khai sơn vào khoảng 1870 -1880 và được các chư hậu tổ tiếp tục trùng

tu Cấu trúc chùa Tổ có ba gian: giữa là chánh điện thờ Phật, bên trái là nhà giám tự, bên phải là nơi thờ Tổ Hữu Đức Ban đầu chùa Tà Cú là một ngôi chùa lợp mái tranh vách đất, về sau được vua Tự Đức ban sắc phong và đặt tên chùa là Linh sơn Trường Thọ, sư Hữu Đức được ban danh xưng là “Đại Lão Hòa Thượng”

Ngoài ra còn có ngôi chùa dười Linh Sơn Long Đoàn được xây dựng cũng vào cuối TK XIX theo ý nguyện của nhà sư trước khi viên tịch

Qua nhiều thế hệ và thời gian chùa được bàn tay kiến tạo của con người bồi đắp dần dần để có thể có được một công trình đồ sộ nổi tiếng như hiện nay không chỉ cho riêng tỉnh Bình Thuận mà cho cả vùng Nam Trung Bộ

Trang 31

 Tượng phật nằm

Tiêu biểu nhất nơi đây là pho tượng nằm (Phật Nhập Niết Bàn) nằm ở vị trí cao cách chùa 100m Tác phẩm độc đáo này do kỹ sư Trương Đình Ý thực hiện vào năm

1962, được tổ chức Unesco công nhận là tượng phật nằm dài nhất Đông Nam Á Cách

đó chừng 50m là 3 nhóm tượng phật gồm A Di Đà, Quan Thế Am Bồ Tát, Đại Thế Chí Bồ Tát Cả 3 pho tượng (độ cao khoảng 7m) có nét mặt hiền hòa như đang nhìn bao quát cả thế gian sẵn sàng cứu nhân độ thế, cụm tượng này còn được gọi là “Tịnh

Độ Nhân Gian”

Hình 2.1: Tượng phật nằm dài nhất Đông Nam Á

Chùa Linh Sơn Trường thọ cùng núi Tà Cú và khu rừng trong khu bảo tồn thiên nhiên đã được tỉnh Bình Thuận xếp hạng thắng cảnh quốc gia vào năm 1993

Trang 32

Phương pháp đánh giá đa tiêu chí

Phương pháp AHP

Thu thập số liệu hoạt động

DL tại KDL sinh thái và cáp treo núi Tà Cú

Thực tập

nghề nghiệp

Đánh giá tính bền vững của hoạt động du lịch tại khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Takou

Hiện trạng môi trường và công tác quản lý tại khu du lịch

Tác động tiêu cực

Đa dạng sinh học, môi trường đối với KBT

Trang 33

3.2 Các phương pháp nghiên cứu đã thực hiện

3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Tham khảo chuyên ngành liên quan đến đề tài từ nhiều nguồn: Internet, sách báo,

Các loại hình hoạt động du lịch và các sản phẩm du lịch chính (tham quan, ngắm cảnh, nghiên cứu, cấm trại, dã ngoại,…) Tài liệu có sẵn về khí hậu thời tiết, khí tượng thủy văn, phân tích chất lượng nước, các thông số môi trường, độ che phủ độ tàn che, kết quả quan trắc định kỳ…Số liệu về lượng, loại khách, thị trường, lứa tuổi, thời gian lưu trú, mức độ thỏa mãn của du khách Hệ thống thu gom và xử lý nước thải, rác thải Các số liệu trên được được tổng hợp từ phòng ban liên quan tại Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú

3.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Sử dụng cho việc đánh giá ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến đời sống của người dân xung quanh khu du lịch, hiện trạng tài nguyên và môi trường tại Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú

Điểm tham quan:

chùa Linh Sơn Trường Thọ, tượng phật nằm và đường mòn lên núi

Các hệ thực vật, động vật

Các hoạt động của du khách, phương tiện vận chuyển…

Các yếu tố môi trường đất, nước không khí (lưu ý những điểm khác thường)

Các cơ sở phục vụ du lịch: loại vật liệu xây

Đánh giá sơ bộ hiện trạng khu du lịch về sinh thái môi trường, hoạt động du lịch, công tác bảo tồn tài nguyên

du lịch qua đó xác định các đối tượng dễ bị tác động

So sánh độ tin cậy các thông tin từ tài liệu Làm cơ sở, tài liệu cho

Trang 34

dựng, các tiện nghi tiêu thụ năng lượng, vị trí, sức chứa

Công cụ và vật liệu phục vụ cho khảo sát: Giấy, bút; xe máy, máy chụp hình

3.2.3 Phương pháp phỏng vấn - bảng câu hỏi

Từ các phương pháp trên ta đã có cái nhìn tổng quát về tác động của du khách

và để hiểu rõ hơn các tác động đó cũng như thu thập thêm các thông tin còn thiếu ta sử dụng phương pháp phỏng vấn và bảng câu hỏi

Mục đích:

- Xác định các tác động môi trường: xác định nguồn gốc và nguyên nhân phát sinh các tác động môi trường

- Đánh giá nhận thức của du khách, phân loại du khách

- Tìm hiểu các thông tin mà ban quản lý áp dụng để quản lý các hoạt động du lịch

Cách thức : Có hai hình thức là hỏi trực tiếp và lập bảng câu hỏi:

Hỏi trực tiếp: Kết hợp hỏi trực tiếp và ghi chép thông tin

Hỏi gián tiếp thông qua bảng câu hỏi

Trang 35

Đối tượng Nội dung câu hỏi Phụ lục

Du khách Nhu cầu, mức độ hài lòng, loại du khách, lý do đến với

khu du lịch, số lần đến với khu du lịch, thời gian du khách đi du lịch trong năm

 Phương pháp xử lý số liệu: phần mền Excell

3.2.4 Phương pháp phân tích xử lý số liệu

Mục đích

Phân tích số liệu là phương pháp quan trọng, phương pháp này được sử dụng để phân tích các số liệu đã thu thập được, là cơ sở để đưa ra những biểu đồ giảng giải và nhận xét về các nội dung nghiên cứu

 Giai đoạn 1: phân tích SWOT

+ Điểm mạnh (Strenghth), điểm yếu (Weakness): đánh giá về khả năng của khu du lịch trong việc thực hiện mục tiêu phát triển

+ Cơ hội (Opportunities), thách thức (Threats): đánh giá các yếu tố bên ngoài chi phối đến các mục tiêu phát triển của hệ thống

Trang 36

 Giai đoạn 2: vạch ra các chiến lược hay giải pháp

+ Chiến lược 1: Phát huy điểm mạnh để tận dụng thời cơ

+ Chiến lược 2: Không để điểm yếu làm mất cơ hội

+ Chiến lược 3: Phát huy điểm mạnh để khắc phục, vượt qua thử thách

+ Chiến lược 4: Không để thử thách phát triển điểm yếu

3.2.6 Phương pháp phân tích cấp bậc (Analytic Hierarchy Process, AHP)

Phương pháp AHP là một tiến trình ra quyết định đa tiêu chí, dùng trong xây dựng trọng số và đánh giá ưu tiên để chọn lựa phương án dựa trên đa tiêu chí Đây là một phương pháp luận toàn diện, logic và có cấu trúc cho phép hiểu biết về các quyết định phức tạp bằng cách phân rã vấn đề ra thành các cấp bậc

Áp dụng phương pháp AHP trong Xác định trọng số (weighting) thực hiện các bước:

 Bước 1: Phân rã vấn đề cần quyết định thành một cơ cấu cấp bậc, thiết lập

ma trận tiêu chí/tiêu chí:

 Bước 2: Cho điểm đánh giá so sánh từng cặp tiêu chí

Đặt C1, C2, …, Cn là tập hợp các tiêu chí, trong đó aij diễn đạt đánh giá định lượng tầm quan trọng trên cặp tiêu chí Ci, Cj Tầm quan trọng của hai tiêu chí

xếp bằng cách dùng các trị 1;3;5;7; 9 và các tỉ số 1/3; 1/5; 1/7; 1/9

Trong đó: khi so sánh Ci và Cj

aij = ai/aj: trọng số của tiêu chí hàng (i) tương đối so với trọng số cột tiêu chí (j)

 aij = 1: là quan trọng bằng nhau (1)

 aij = 3 ám chỉ quan trọng hơn một chút (1/3)

 aij = 5 quan trọng nhiều hơn (1/5)

 aij = 7 Quan trọng hơn rõ rệt (1/7)

 aij = 9 Tuyệt đối quan trọng hơn (1/9)

Trang 37

 Ta có thể dùng các trị 2,4,6,8 khi cần tầm không xác định rõ ràng tầm quan trọng của các cặp tiêu chí

 Bước 3: Tính điểm trung bình tích cho từng tiêu chí (GEOMEAN)

 Bước 4: Tính vectơ trọng số bằng cách chuẩn hóa trung bình tích (Tổng trung bình tích = 1)

 Bước 5: Kiểm tra tính nhất quán của ma trận

3.2.7 Phương pháp đánh giá các tiêu chí du lịch bền vững

Từ các số liệu đã thu thập được bằng phương pháp khảo sát, phỏng vấn, thu thập dữ liệu thứ cấp tiến hành lựa chọn một số tiêu chí phù hợp với Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú để đánh giá mức độ bền vững của hoạt động du lịch

Trang 38

Trong KDL có bãi dự xe 4 bánh và 2 bánh với diện tích 20,800m2 Hệ thống cầu đường được xây dựng và bảo vệ tốt, có đường giành riêng cho người đi bộ và xe điện phục vụ khách du lịch(1) Tổng cộng trong khu du lịch có 7 chiếc xe điện, mỗi chiếc có thể tối đa 15 du khách, tạo thành luồng giao thông đặc trưng trong khu du lịch

Nhìn chung hệ thống giao thông đã đáp ứng được phần nào nhu cầu phát triển

du lịch, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế trong huyện

4.1.1.2 Hệ thống cấp nước

Nguồn nước mà khu du lịch sử dụng là nước ngầm Nước ngầm sau khi được khai thác sẽ cung cấp cho các công trình đang hoạt động, thông qua mạng lưới cấp nước chạy theo các trục giao thông chính: nhà hàng, khu dịch vụ hành chính, nhà vệ sinh, …

1: Diện tích lề đường người đi bộ 7.700m2; diện tích đường bê tông nhựa 4.630m2

Trang 39

Bảng 4.1: Chất lượng nước ngầm tại các giếng trong KDL

TT Thông số

Giá trị đo được Giá trị giới hạn

Giếng 1 Giếng 2 Giếng 3 QCVN 09 :2008

(Nguồn : Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bình Thuận tháng 11/2011)

QCVN 09 :2008/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

So sánh các chỉ tiêu phân tích với tiêu chuẩn cho thấy nguồn nước ngầm ở khu

du lịch đạt chuẩn Ngoài ra hàng năm KDL đều gửi mẫu nước đến Trung tâm y tế dự phòng Tỉnh Bình Thuận để kiểm tra và đánh giá (4 lần/năm) Ngoài ra mỗi năm điều

có đoàn kiểm tra An toàn vệ sinh thực phẩm của tỉnh đến kiểm tra

4.1.1.3 Hệ thống xử lý chất thải và phòng cháy chữa cháy

 Xử lý chất thải rắn

Theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường, lượng rác thải phát sinh 0,3kg/người/ngày, chủ yếu là chất hữu cơ

Trang 40

Bảng 4.2: Nguồn gốc chất thải rắn tại KDL

1 Từ hoạt động, sinh hoạt của khách du

trong khuôn viên khu du lịch

Lá cây, cành cây khô…

Ngày đăng: 30/05/2018, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm