1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG HỒ ĐÁ BÀN, TỈNH KHÁNH HÒA

108 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu “Đánh giá tiềm năng và định hướng phát triển du lịch sinh thái bề vững Hồ Đá Bàn, Tỉnh Khánh Hòa” được tiến hành tại khu vực Hồ Đá Bàn, xã Ninh Sơn, huyện Ninh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG HỒ ĐÁ BÀN,

TỈNH KHÁNH HÒA

Họ tên sinh viên: NGUYỄN THỊ LAN Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI Niên khóa: 2008-2012

Tháng 06/2012

Trang 3

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG HỒ ĐÁ BÀN, TỈNH KHÁNH HÒA

Tác giả

NGUYỄN THỊ LAN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng kỹ sư ngành Quản lý môi trường và du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn:

ThS NGUYỄN ANH TUẤN

Trang 4

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & DU LỊCH SINH THÁI

Họ và tên SV: NGUYỄN THỊ LAN Mã số SV: 08157093

Khoá học: 2008 – 2012 Lớp: DH08DL

1 Tên đề tài: Đánh giá tiềm năng và định hướng phát triển du lịch sinh thái bền vững hồ Đá Bàn, tỉnh Khánh Hòa

2 Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

- Hiện trạng tài nguyên, cơ sở vật chất hạ tầng và hoạt động du lịch ở Đá Bàn

- Các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Đá Bàn

- Định hướng phát triển du lịch sinh thái bền vững tại hồ Đá Bàn

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 01/2012 Kết thúc: tháng 05/2012

4 Họ tên GVHD : ThS NGUYỄN ANH TUẤN

Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày… tháng… năm 2012 Ngày… tháng… năm 2012

Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn

Trang 6

ii

LỜI CẢM ƠN

Chân thành cám ơn Khoa Môi Trường và Tài Nguyên, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Cảm ơn thầy Nguyễn Anh Tuấn – người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tri ân công lao giảng dạy và hướng dẫn của quý thầy, cô giáo Khoa Môi Trường

và Tài Nguyên, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

Xin gởi lời cám ơn đến quý cơ quan: Hạt Kiểm Lâm huyện Ninh Hòa, Trạm Kiểm Lâm xã Ninh Sơn, Công ty thủy lợi Bắc Khánh Hòa, Trạm thủy nông Ninh sơn, UBND xã Ninh Sơn, Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Khánh Hòa đã cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi khảo sát và thực hiện đề tài

Tôi gởi đến Ba Mẹ lòng biết ơn sâu sắc, xin cảm ơn anh chị và bạn bè đã luôn ở bên tôi, giúp đỡ và động viên tôi học tập, nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Sinh viên thực hiện khóa luận

Nguyễn Thị Lan

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Đánh giá tiềm năng và định hướng phát triển du lịch sinh thái

bề vững Hồ Đá Bàn, Tỉnh Khánh Hòa” được tiến hành tại khu vực Hồ Đá Bàn, xã

Ninh Sơn, huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa, thời gian thực hiện đề tài từ 01/10/2011 đến tháng 5/2012 với các nội dung sau:

- Hiện trạng tài nguyên, cơ sở vật chất hạ tầng và hoạt động du lịch ở Đá Bàn

- Các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Đá Bàn

- Đinh hướng phát triển du lịch sinh thái bền vững tại hồ Đá Bàn

Với các phương pháp sử dụng bao gồm: nghiên cứu tổng hợp tài liệu, bản đồ, khảo sát thực địa, điều tra xã hội học và phân tích SWOT, kết quả bước đầu ghi nhận:

- Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên lịch sử hồ Đá Bàn

- Hiện trạng cơ sở vật chất hạ tầng Đá Bàn

- Hiện trạng hoạt động du lịch tại Đá Bàn

- Tìm hiểu được cuộc sống của cộng đồng dân cư tại Đá Bàn

- Đánh giá được tiềm năng du lịch sinh thái hồ Đá Bàn

- Đưa ra được giải pháp phát triển du lịch sinh thái Đá Bàn

Trang 8

iv

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Mục lục iv

Danh mục các từ viết tắt vii

Danh sách các bảng viii

Danh sách hình ảnh ix

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu và ý nghĩa nghiên cứu đề tài 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Thời gian nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Các khái niệm về du lịch và du lịch sinh thái 4

2.1.1.1 Du lịch 4

2.1.1.2 Du lich sinh thái 4

2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái 5

2.1.3 Những yêu cầu của du lịch sinh thái 5

2.1.4 Những tiền đề quan trọng để DLST phát triển bền vững 7

2.1.5 Tài nguyên du lịch 8

2.1.5.1 Tài nguyên tự nhiên 8

2.1.5.2 Tài nguyên nhân văn 9

2.1.6 Lợi ích do hoạt động du lịch sinh thái mang lại 9

2.1.6.1 Lợi ích về mặt xã hội 9

2.1.6.2 Lợi ích về mặt kinh tế 10

2.1.6.3 Lợi ích về mặt sinh thái 10

Trang 9

2.2 Cơ sở thực tiễn 11

2.2.1 Hiện trạng phát triển du lịch ở Khánh Hòa 11

2.2.2 Khái quát về Ninh Sơn 13

2.2.2.1 Đặc điểm tự nhiên 13

2.2.2.2 Các nguồn tài nguyên 14

2.2.2.3 Nhân lực 16

2.2.2.4 Tiềm năng của xã Ninh Sơn 17

2.2.3 Khái quát về Đá Bàn 17

2.2.3.1 Lịch sử hồ 17

2.2.3.2 Vị trí hồ 18

2.2.3.3 Cơ cấu tổ chức hồ Đá Bàn 20

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Nội dung nghiên cứu 23

3.2 Phương pháp nghiên cứu 23

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 23

3.2.1.1 Phương pháp nghiên cứu tổng hợp tài liệu 23

3.2.1.2 Phương pháp bản đồ 24

3.2.1.3 Phương pháp khảo sát thực địa 25

3.2.1.4 Phương pháp điều tra xã hội học 25

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 27

3.2.2.1 Phương pháp ma trận SWOT 27

3.2.2.2 Phương pháp phân tích – tổng hợp với phần mềm Exel và Word 27

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên 28

4.1.1 Tài nguyên rừng 28

4.1.2 Tiềm năng mặt nước 31

4.1.3 Tài nguyên lịch sử 32

4.2 Hiện trạng cơ sở vật chất hạ tầng 33

4.2.1 Giao thông 33

4.2.1.1 Giao thông ngoài khu vực 33

Trang 10

vi

4.2.1.2 Giao thông khu vực Đá Bàn 33

4.2.2 Bến thuyền 34

4.2.3 Điện và nước sinh hoạt 34

4.2.3.1 Điện 35

4.2.3.2 Nước 35

4.2.4 Thông tin liên lạc 35

4.3 Hiện trạng hoạt động du lịch trong khu vực hồ 36

4.4 Cộng đồng dân cư 44

4.5 Công tác giáo dục môi trường 47

4.5.1 Các hoạt động ảnh hưởng đến môi trường 47

4.5.2 Công tác bảo vệ, giáo dục môi trường 48

4.6 Định hướng phát triển du lịch sinh thái bình vững hồ Đá Bàn 49

4.6.1 Phân tích SWOT 49

4.6.2 Kết quả phân tích SWOT 51

4.6.3 Định hướng phát triển du lịch sinh thái cụ thể 54

4.6.3.1 Định hướng về phát triển các loại hình du lịch sinh thái 54

4.6.3.2 Định hướng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ phát triển DLST 55

4.6.3.3 Định hướng nhân lực 55

4.6.3.4 Định hướng về tổ chức quản lý 56

4.6.3.5 Định hướng công tác phòng cháy chữa cháy 56

4.6.3.6 Định hướng công tác xúc tiến và quảng bá 57

4.6.3.7 Định hướng vốn đầu tư 57

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 63

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DLST Du lịch sinh thái

HST Hệ sinh thái

KDL Khu du lịch

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)

IUCN Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (International Union for

Conservation of Nature)

NĐ Nghị định

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 12

viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Mô tả phương pháp điều tra xã hội học 26 

Bảng 4.1: Kết quả lựa chọn của du khách thông qua các câu hỏi điều tra 37 

Bảng 4.2: Thống kê độ tuổi của du khách 39 

Bảng 4.3: Ma trận SWOT về khả năng phát triển du lịch sinh thái Hồ Đá Bàn 49 

Bảng 4.4: Kết quả phân tích SWOT 51 

Trang 13

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Bản đồ tự nhiên xã Ninh Sơn 13 

Hình 2.2: Bản đồ hồ Đá Bàn 19 

Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức trạm kiểm lâm 20 

Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện thành phần du khách 36 

Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện thông tin đến du khách 38 

Hình 4.3: Khoảng thời gian đi du lịch 39 

Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện các yếu tố thu hút du khách 40 

Hình 4.5: Mục đích thể hiện du khách chọn hồ Đá Bàn làm điểm đến 41 

Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện những vấn đề làm du khách không hài lòng 42 

Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện mong muốn của khách khi đến với hồ đá bàn 43 

Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện ngành nghề của người dân khu vực hồ Đá Bàn 44 

Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện mục đích người dân khai thác tài nguyên 45 

Trang 15

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong xu hướng toàn cầu hóa bắt nhịp cùng nhịp sống của thời đại mới thì nhu cầu du lịch sinh thái đang được mọi người quan tâm, chú ý Con người với cuộc sống vội vã đang có xu hướng tìm về với thiên nhiên để quên đi mệt mỏi công việc thường nhật, đắm chìm trong không khí êm đềm, thoáng mát của thiên nhiên, trốn tránh nơi ồn

ào, náo nhiệt, ô nhiễm của phố phường, thành thị,…

Việt Nam được thiên nhiên ban tặng các điều kiện để phát triển du lịch như rừng vàng biển bạc cát phì nhiêu, hệ thống sông ngòi, ao hồ lớn nằm trải khắp từ Nam ra Bắc, con người thân thiện mến khách,… nên loại hình du lịch sinh thái đang được quan tâm phát triển tạo thế mạnh cho ngành du lịch trong nước

Hiện nay, loại hình du lịch sinh thái không còn là khái niệm mới mẻ đối với Việt Nam Một số nơi đã xây dựng thành công và phát triển mạnh loại hình du lịch sinh thái như các tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Khánh Hòa, thành phố HCM, các tỉnh ở Tây Nguyên, …

Là một trong các tỉnh thành phát triển đa dạng về dịch vụ du lịch của cả nước, Khánh Hòa được thiên nhiên ưu đãi nên có thể phát triển các loại hình du lịch đa dạng:

du lịch nghỉ dưỡng, du lịch săn bắn, du lịch bơi lặn, du lịch leo núi, du lịch sưu khảo,

du lịch hội nghị - hội thảo, du lịch bơi - đua thuyền, nhất là du lịch biển đảo

Trang 16

2

Nhắc đến Khánh Hòa mọi người ai cũng quen với vùng đất du lịch với các tour

du lịch biển đảo như Hòn Chồng, Hòn Yến, Hòn Mun, Hòn Tằm, Hồ cá Trí Nguyên, Bãi Trũ-Đầm Già, Vinpearl land, mà ít đề cập đến các tour du lịch sinh thái trong khi đó Khánh Hòa có đầy đủ điều kiện để phát triển du lịch sinh thái đúng nghĩa Khánh Hòa là tỉnh có tài nguyên thiên nhiên và văn hóa lịch sử khá nhiều vì thế

có nhiều lợi thế và tiềm năng đầy hứa hẹn về phát triển du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói riêng

Nằm trong hệ thống tiềm năng du lịch sinh thái của Việt Nam nói chung và huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa nói riêng, hồ Đá Bàn là một trong những tiềm năng lớn để phát triển DLST Nhằm đánh giá tiềm năng và định hướng phát triển DLST tại

hồ Đá Bàn tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá tiềm năng và định hướng phát triển

du lịch sinh thái bền vững hồ Đá Bàn tỉnh Khánh Hòa” để thực hiện làm luận văn

tốt nghiệp

1.2 MỤC TIÊU VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Đề tài được thực hiện nhằm tìm hiểu và đánh giá tiềm năng đồng thời định hướng phát triển du lịch sinh thái cho hồ Đá Bàn

- Chỉ ra những tiềm năng chưa được khai thác và những hạn chế nơi đây

- Góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và di tích lịch sử cho hồ Đá Bàn

- Đề xuất giải pháp phát triển DLST hồ Đá Bàn

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, cần tìm hiểu những nội dung sau:

- Hiện trạng tài nguyên, cơ sở vật chất hạ tầng và hoạt động du lịch ở Đá Bàn

- Các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Đá Bàn

- Định hướng phát triển du lịch sinh thái bền vững tại hồ Đá Bàn

Trang 17

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng tài nguyên và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái hồ Đá Bàn. 

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài sẽ được thực hiện tại khu vực Đá Bàn thuộc địa phận

xã Ninh Sơn, huyện Ninh Hòa, Tỉnh Khánh Hòa

1.5 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Từ 01/10/2011 đến tháng 5/2012

Trang 18

4

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Các khái niệm về du lịch và du lịch sinh thái

2.1.1.1 Du lịch

Theo tổ chức Du lịch thế giới: “Du lịch là hoạt động của con người đến và ở tại những nơi ngoài môi trường hàng ngày của họ trong một thời gian nhất định với mục đích giải trí, công vụ hay những mục đích khác”

Theo luật Du lịch Việt Nam: Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định

2.1.1.2 Du lich sinh thái

DLST là một loại hình du lịch mới và đang có xu hướng phát triển nhanhchóng ở nhiều quốc gia trên thế giới

 Theo Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN):

DLST là loại hình du lịch và tham quan có trách nhiệm với môi trường tại những vùng còn tương đối nguyên sơ để thưởng thức và hiểu biết thiên nhiên (có kèm theo các đặc trưng văn hoá - quá khứ cũng như hiện tại) có hỗ trợ đối với bảo tồn, giảm thiểu tác động từ du khách, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của nhân dân địa phương

Trang 19

 Theo Hiệp Hội Du lịch Sinh Thái (Ecotourism Society):

DLST là du lịch có trách nhiệm đối với các khu thiên nhiên, nơi môi trường được bảo tồn và lợi ích của nhân dân địa phương được bảo đảm

 Tại Việt Nam, định nghĩa chính thức về du lịch sinh thái:

DLST là một loại hình du lịch:

- Dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa;

- Có tính giáo dục môi trường;

- Đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững;

- Có sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương;

2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái

Nâng cao hiểu biết cho du khách về môi trường tự nhiên; du khách có các hoạt động góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường, bản sắc văn hoá

Khách DLST chấp nhận điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh tự nhiên với những hạn chế của nó

Tạo thêm việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương

Lượng du khách luôn kiểm soát điều hoà

Phải đảm bảo lợi ích lâu dài, hài hòa cho tất cả các bên liên quan

Người hướng dẫn viên và các thành viên tham gia DLST phải có nhận thức cao

về môi trường sinh thái, am hiểu về điều kiện tự nhiên, văn hóa, xã hội

2.1.3 Những yêu cầu của du lịch sinh thái

Sự tồn tại của các hệ sinh thái tự nhiên điển hình với tính đa dạng sinh thái cao

- Hệ sinh thái tự nhiên được hiểu là sự cộng sinh của các điều kiện địa lý, khí hậu

Trang 20

6

- Không phủ nhận sự tồn tại của một số loại hình DLST phát triển ở những vùng nông thôn hoặc các trang trại điển hình

Những vấn đề liên quan đến những nguyên tắc cơ bản của DLST

- Để đảm bảo tính giáo dục, nâng cao được hiểu biết cho khách DLST về các đặc điểm sinh thái tự nhiên và văn hóa cộng đồng địa phương

- Hoạt động du lịch đòi hỏi phải theo những nguyên tắc chỉ đạo nhằm bảo vệ một cách lâu dài các giá trị tự nhiên và văn hóa khu vực, cải thiện cuộc sống, nâng cao sự hiểu biết chung giữa người dân địa phương với khách du lịch

Cần được tuân thủ chặt chẽ các quy định về “sức chứa”

- Đứng trên góc độ vật lý: sức chứa được hiểu là số lượng tối đa du khách mà khu vực có thể tiếp nhận

- Đứng ở góc độ sinh học: sức chứa được hiểu là lượng khách tối đa mà nếu lớn hơn sẽ vượt quá khả năng tiếp nhận của môi trường, làm xuất hiện các tác động sinh thái do hoạt động của du khách và tiện nghi mà họ sử dụng gây ra

- Đứng ở góc độ tâm lý: sức chứa được hiểu là giới hạn lượng khách mà nếu vượt quá thì bản thân du khách sẽ bắt đầu cảm thấy khó chịu vì sự “đông đúc” và hoạt động của họ bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của các du khách khác

- Đứng ở góc độ xã hội: sức chứa là giới hạn về lượng du khách mà tại đó bắt đầu xuất hiện những tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đến đời sống văn hóa – xã hội, kinh tế - xã hội của khu vực

- Đứng ở góc độ quản lý: sức chứa được hiểu là lượng khách tối đa mà khu du lịch có khả năng phục vụ

- Do khái niệm sức chứa bao gồm cả định tính và định lượng, vì vậy khó có thể xác định một con số chính xác về sức chứa cho một khu vực

Trang 21

- Các chỉ số sức chứa chỉ có thể xác định một cách tương đối bằng phương pháp thực nghiệm

Thỏa mãn nhu cầu nâng cao hiểu biết của khách du lịch về tự nhiên, văn hóa bản địa Vị trí quan trọng chỉ đứng sau công tác bảo tồn những gì họ tham quan

2.1.4 Những tiền đề quan trọng để DLST phát triển bền vững

Hấp dẫn về tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn

Nhu cầu của khách du lịch hướng về thiên nhiên

Bền vững về sinh thái và môi trường

Cải thiện về bảo tồn thiên nhiên thông qua giáo dục và giải thích

Cơ sở vật chất, hạ tầng thiết yếu đảm bảo bền vững sinh thái (kiến trúc sinh thái), đảm bảo nhu cầu thiết yếu của khách du lịch

Khả năng tiếp nhận khách du lịch và tổ chức các hoạt động du lịch sinh thái (sức chứa của tài nguyên)

Cung cấp những lợi ích cho khu vực và địa phương

Có sự tham gia tích cực của các chủ thể liên quan:

- Tổ chức cá nhân quản lý, kinh doanh phát triển DLST: cơ quan quản lý nhà nước; Tổ chức, cá nhân quản lý quy hoạch, kế hoạch, đầu tư xây dựng; Tổ chức, cá nhân quản lý môi trường, tài nguyên du lịch sinh thái; Các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh du lịch; Các hướng dẫn viên du lịch, nhân viên khách sạn, nhà hàng,…

- Khách du lịch

- Nhân dân, cộng đồng địa phương. 

- Tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học, đào tạo về DLST

Trang 22

Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn đang được khai thác và chưa khai thác Tài nguyên du lịch phải được bảo vệ, tôn tạo và khai thác hợp lý để phát huy hiệu quả sử dụng và bảo đảm phát triển du lịch bền vững

2.1.5.1 Tài nguyên tự nhiên

Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch

Tài nguyên DLST cơ bản

 Hệ sinh thái rừng nhiệt đới:

Trang 23

- HST đầm lầy nội địa

- HST sông, hồ

- HST đầm phá

- Hệ sinh thái san hô cỏ biển

- Hệ sinh thái vùng cát ven biển

- Hệ sinh thái biển – đảo

- Hệ sinh thái nông nghiệp

Tài nguyên DLST đặc thù

 Miệt vườn

 Sân chim

 Cảnh quan tự nhiên

2.1.5.2 Tài nguyên nhân văn

Kiến thức canh tác, khai thác, bảo tồn và sử dụng các loài sinh vật phục vụ cuộc sống của cộng đồng

Đặc điểm sinh hoạt văn hóa với các lễ hội truyền thống

Kiến trúc dân gian, công trình gắn với các truyền thuyết đặc điểm tự nhiên của khu vực

Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ gắn liền với lịch sử phát triển, tín ngưỡng của cộng đồng

2.1.6 Lợi ích do hoạt động du lịch sinh thái mang lại

2.1.6.1 Lợi ích về mặt xã hội

Các lợi ích trực tiếp:

- Một số đông dân số có thể tiếp cận được du lịch sinh thái

- Yếu tố tinh thần/thẩm mỹ của những trải nghiệm

Trang 24

10

- Thúc đẩy nhận thức về môi trường trong số khách du lịch sinh thái và cư dân địa phương

Các lợi ích gián tiếp:

- Các lợi ích về quyền chọn lựa và sự sinh tồn

2.1.6.2 Lợi ích về mặt kinh tế

Các lợi ích trực tiếp:

- Doanh thu nhận được trực tiếp từ khách du lịch sinh thái

- Tạo ra các cơ hội việc làm trực tiếp

- Tiềm năng mạnh cho các mối liên kết với các khu vực khác của nền kinh tế địa phương

- Thúc đẩy các nền kinh tế nông thôn ngoại vi

Các lợi ích gián tiếp:

- Doanh thu gián tiếp từ khách du lịch sinh thái

- Khuynh hướng của khách du lịch sinh thái chú ý đến những điểm hấp dẫn về văn hóa và di sản

- Các lợi ích kinh tế từ việc sử dụng bền vững các khu vực được bảo vệ (dược phẩm, dược liệu, nghiên cứu)

2.1.6.3 Lợi ích về mặt sinh thái

Trang 25

Các lợi ích gián tiếp:

- Việc mở cửa tiếp cận với du lịch sinh thái thúc đẩy sự cam kết rộng hơn đối với phúc lợi về môi trường

- Những khoảng đất trống được bảo vệ vì có du lịch sinh thái mang lại nhiều lợi ích về môi trường

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Hiện trạng phát triển du lịch ở Khánh Hòa

Những năm đầu thế kỷ 21, du lịch Khánh Hòa đã có bước đột phá và phát triển với những chiến lược hợp với xu thế hội nhập của ngành công nghiệp không khói

Nhờ điều kiện thiên nhiên ưu đãi: cảnh quan đẹp, khí hậu ôn hoà nên du lịch Khánh Hoà phát triển mạnh, được Tổng cục Du lịch xác định là một trong các Trung tâm du lịch của cả nước Du lịch sinh thái biển - đảo kết hợp với sinh thái rừng là đặc thù riêng, rất hấp dẫn du khách với những địa danh như Vân Phong, Đại Lãnh, Dốc Lết, Hòn Tằm, Trí Nguyên, Bãi Trũ, Hòn Bà, Suối Tiên, Ba Hồ, suối nước nóng Dục

Mỹ, thác Giăng Bay… Đặc biệt, khu bảo tồn biển Hòn Mun với rạn san hô và hệ sinh vật biển đa dạng, phong phú là khu bảo tồn biển đầu tiên và duy nhất của Việt Nam hiện nay Hàng năm khách du lịch đến tỉnh lên đến 670.000 lượt, trong đó có 270.000 khách quốc tế, tốc độ tăng hàng năm 15%

Câu lạc bộ các vịnh đẹp nhất thế giới đã kết nạp vịnh Nha Trang làm thành viên thứ 29 của tổ chức này Thành phố Nha Trang thu hút khách du lịch không chỉ ở bãi cát mịn, nước biển xanh, sóng êm, mà còn ở những hòn đảo thơ mộng ngoài khơi, lãng mạn không kém PhuKhet của Thái Lan, hoặc Cannes ở miền Đông nước Pháp

Với lợi thế của hệ thống các đảo, núi, vịnh và bãi biển đã tạo cho Khánh Hòa một quần thể du lịch đa dạng, liên hoàn Nhiều dự án lớn về du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,

Trang 26

12

vui chơi giải trí mang tầm quốc gia, quốc tế được đầu tư xây dựng với quy mô lớn đã

và đang đi vào hoạt động như: Khu du lịch Hòn Ngọc Việt 5 sao, Khách sạn Sunrise 5 sao; ngoài ra Khu nghỉ mát cao cấp và sân golf Rusalka-Bãi Tiên, Khu du lịch Sông

Lô, Khu du lịch sinh thái Evaron Hideaway at Mandara sắp đưa vào khai thác… Đến nay đã có rất nhiều dự án đầu tư vào các khu du lịch Bãi Dài-Cam Ranh và vịnh Vân Phong-Vạn Ninh

Du lịch sinh thái kết hợp giải trí, nghỉ dưỡng, chữa bệnh là những loại hình du lịch phong phú đặc biệt là Trung tâm Suối khoáng nóng Tháp Bà Từ loại hình tắm bùn khoáng vô cơ đầu tiên duy nhất tại Việt Nam, Trung tâm Suối khoáng nóng Tháp

Bà là nơi đem đến những khám phá thú vị về các loại hình du lịch, chữa bệnh độc đáo

từ những sản phẩm thiên nhiên kết hợp với các trang thiết bị, công nghệ hiện đại phục

vụ cho nhu cầu sức khỏe của con người kết hợp du lịch với chữa bệnh, nghĩ dưỡng; Dù lượn trên biển, môtô nước, lướt ván, ca nô, thuyền buồm là các trò chơi thể thao trên biển hấp dẫn du khách

Đến cuối năm 2004, toàn tỉnh có 274 cơ sở lưu trú, với 6231 phòng, 13.073 giường (111 khách sạn đã được xếp hạng từ 1-5 sao); thu hút gần 4.637 lao động tham gia Cùng với 26 đơn vị, cơ sở lữ hành đang hoạt động (có 7 đơn vị, cơ sở lữ hành quốc tế); 61 đơn vị, cơ sở kinh doanh vận chuyển với hơn 150 đầu xe và 100 tàu thuyền các loại; 69 đơn vị, cơ sở vui chơi-giải trí (riêng dịch vụ lặn biển có 20 đơn vị,

cơ sở) Với những điều kiện địa lý, thiên nhiên rất thuận lợi cùng điều kiện cơ sở hạ tầng đang phát triển mạnh mẽ, một tương lai không xa Nha Trang-Khánh Hòa sẽ trở hành một phố du lịch-hội chợ-hội nghị, hội thảo khu vực và quốc tế

Trang 27

2.2.2 Khái quát về Ninh Sơn

2.2.2.1 Đặc điểm tự nhiên

a/ Vị trí địa lý

Xã Ninh Sơn là xã miền núi, cách trung tâm thị trấn Ninh Hòa 16 km về phía Đông Bắc Xã có 5 thôn

Ranh giới hành chính được xác định như sau:

- Phía Đông giáp huyện Vạn Ninh

- Phía Tây giáp xã Ninh Thượng

- Phía Nam giáp xã Ninh An

- Phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên và tỉnh Đăk Lăk

Hình 2.1: Bản đồ tự nhiên xã Ninh Sơn

Trang 28

14

b/ Địa hình

Xã Ninh Sơn có địa hình thấp dần theo hướng Tây Tây Bắc về phía Đông Đông Nam, được chia thành 2 thung lung: thung lũng phía Bắc Tây Bắc chủ yếu là hồ Đá Bàn và lưu vực của hồ, thung lũng phía Nam hồ Đá Bàn bao gồm toàn bộ đất đai phía Nam Đông Nam núi vùng ven theo đường tỉnh lộ 7 từ hồ Đá Bàn đi quốc lộ 1A

Độ cao cao nhất là dãy núi Dai Da Da (Phía Tây Tây Bắc xã): 1.576m và thấp nhất là vùng trũng phía Nam đập Hòa Huỳnh cao 23m so với mực nước biển

c/ Khí hậu, thời tiết

Xã Ninh Sơn có đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới ẩm và sự tác động của chế

độ gió mùa có 2 mùa rõ rệt, các chỉ số khí hậu thời tiết rất phù hợp cho sinh trưởng và phát triển các loại cây trồng, con vật nuôi; tuy nhiên lượng mưa, lượng nhiệt phân bố không đồng đều theo mùa gây ảnh hưởng rất lớn đến việc bố trí mùa vụ và sinh hoạt đời sống nhân dân Cụ thể:

- Nhiệt độ trung bình năm: 26,6oC

- Lượng mưa trung bình năm: 1.187mm

- Độ ẩm không khí trung bình: 80%

2.2.2.2 Các nguồn tài nguyên

a/ Tài nguyên đất:

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là:17.175,41ha

 Đất nông nghiệp: 16.543,76ha; bao gồm:

- Đất cây hàng năm: 1.073,07ha(đất lúa: 410,95ha, đất màu: 662,12ha);

- Đất cây lâu năm: 235,77ha;

 Đất lâm nghiệp: 15.226,14 ha Trong đó:

 Rừng sản xuất: 6.616,88ha;

 Rừng phòng hộ: 50,59ha;

Trang 29

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất

Đất sản xuất nông nghiệp ha

Trang 30

16

b/ Tài nguyên nước:

Nguồn nước mặt: Trên địa bàn xã Ninh Sơn duy nhất có một hệ thống sông, đó là sông Đá Bàn Sông bắt nguồn từ dãy núi Bắc Tây Bắc trên địa phận xã chảy qua khu trung tâm đổ về Ninh An Trên địa phận xã có hồ chứa nước Đá Bàn và hai (02) kênh chính là kênh Chính Đông, kênh Chính Tây phục vụ tưới cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp của xã

Nguồn nước ngầm: Thay đổi theo điều kiện địa hình, dao động bình quân từ 5 – 10m Chất lượng nguồn nước thường bị nhiễm phèn, chủ yếu chỉ tận dụng cho sinh hoạt của nhân dân

c/ Tài nguyên rừng:

Diện tích rừng hiện có là 15.275,26ha, trong đó 6,648ha chủ yếu là trồng keo và bạch đàn, đất rừng tự nhiên phòng hộ là 8.609,26ha Diện tích rừng hiện có vừa mang tính chất phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ môi trường vừa mang ý nghĩa về mặt phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người dân

2.2.2.3 Nhân lực

a/ Dân số

Dân số 6.230 người, tổng số hộ là 1.387 hộ mật độ dân số là 325 người/km2 Tổng số lao động trong độ tuổi là 3.346 người (chiếm 53,7% dân số), lao động nông nghiệp chiếm 85%, lao động phi nông nghiệp chiếm 15%

b/ Lao động

Xã Ninh Sơn có lực lượng lao động khá dồi dào với 3.346 người, chiếm 53,7% dân số toàn xã Trong đó, lao động làm việc trong lĩnh vực nông thôn, lâm, ngư nghiệp

là 2.884 người, chiếm 85% lực lượng lao động của xã

Nhìn chung nguồn lao động tại chỗ khá dồi dào, thường xuyên được các cơ quan hữu quan đào tạo nghề, mở các lớp về thâm canh cây lúa nước, các loại cây ăn quả;

Trang 31

chăn nuôi gia súc, gia cầm nhằm nâng cao kiến thức, áp dụng khoa học kỹ thuật vào các loại cây trồng và chăn nuôi

Tuy nhiên đa số là lao động nông nghiệp chưa được đào tạo, trình độ dân trí thấp nên việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi còn nhiều hạn chế

2.2.2.4 Tiềm năng của xã Ninh Sơn

Xã Ninh Sơn có tiềm năng phát triển mạnh về nông nghiệp và lâm nghiệp theo hướng gia tăng giá trị gia tăng của sản phẩm,thuận lợi về giao thông khi có đường tỉnh

lộ 7 đi qua, tạo cơ hội giao lưu kinh tế với khu vực Tây Nguyên Hệ thống điện và nước sinh hoạt đang hoàn thiện là cơ hội thu hút đầu tư, thương mại với khu vực: khu công nghiệp Ninh Thủy, khu công nghiệp Văn Phong và Tây Nguyên Lực lượng lao động dồi dào nên khả năng phát triển sản xuất trên lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế xã hội của nhân dân nói riêng và xã Ninh Sơn trong thời gian tới

2.2.3 Khái quát về Đá Bàn

2.2.3.1 Lịch sử hồ

Theo tài liệu thủy văn, 4800 năm trước đây, nơi này là biển sau đó do hiện tượng

núi lửa, tạo sơn mới có núi đồi trùng điệp

Trên thượng nguồn Sông Lốt tại vùng Hòa Sơn, xã Ninh An có bến Miễu, bến

Cây Sung, thác Kênh Kênh, thác Dao, thác Cùi Chỏ: Sông Lốt hay sông Lớp, hay sông

Đá Bàn dài độ 37 km, bắt nguồn từ biên giới Phú Yên chảy qua vùng rừng núi Đá Bàn,

đổ vào Lòng Hồ Đá Bàn (dài trên 2 km, rộng trên 1km), đoạn sông này tên là sông Đá Bàn dài độ 14km Sông này chảy qua địa phận xã Ninh Sơn Hạ nguồn của nó là Lòng

Hồ Đá Bàn, là hồ thủy lợi cung cấp nước lớn của tỉnh Khánh Hòa

Trang 32

18

Đập Đá Bàn được xây dựng trong những năm 80 thế kỷ trước trên sông cùng tên thuộc huyện Ninh Hòa, phía Bắc tỉnh Khánh Hòa với lưu vực 126km2, là đập đất có chiều cao 26,2m và chiều dài ở đỉnh là 347,5m Hồ có dung tích 79,2 triệu m3 Ban đầu, hồ có nhiệm vụ cấp nước tưới cho 9.000ha đất canh tác trong vùng khô hạn Nam Trung Bộ Tuy nhiên, các nhu cầu nước cho công nghiệp, dịch vụ, dân sinh gần đây tăng lên rất nhanh chóng nên chắc chắn phải có sự điều chỉnh thích hợp

Đập đã được sửa chữa, nâng cấp sau khi xây dựng Hiện đang triển khai dự án sửa dụng vốn ODA của Ngân hàng Thế giới nhằm củng cố, nâng cấp, hiện đại hóa 6

hệ thống thủy lợi lớn, trong đó có hệ thống Đá Bàn

2.2.3.2 Vị trí hồ

Hồ Đá Bàn nằm ở phía Tây Bắc huyện Ninh Hòa, cách quốc lộ 1A 10km Hồ dài trên 2km, rộng trên 1km, bao quanh là những cánh rừng nguyên sinh bạt ngàn Nước dẫn vào lòng hồ từ 3 con suối: Suối Dứa, suối Sông Cả và suối Đá Đen Diện tích hồ

và rừng nguyên sinh quanh hồ thuộc địa phận xã Ninh Sơn, huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa

Trang 33

Hình 2.2: Bản đồ hồ Đá Bàn

Trang 34

b/ Quản lý rừng và đất rừng:

Do trạm kiểm lâm xã Ninh Sơn quản lý Cụ thể là một kiểm lâm được phân công quản lý 1.000ha rừng Các cán bộ kiểm lâm không đóng chốt ở rừng mà từ trạm đi kiểm tra Tần suất kiểm tra của trạm kiểm lâm không theo định kỳ mà thời gian kiểm tra thường đột xuất tùy vào tình hình từng khu vực mà tần suất kiểm tra nhiều hay ít

Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức trạm kiểm lâm

Trạm Kiểm Lâm

Ninh Sơn

Chi Cục Kiểm Lâm Tỉnh

Hạt Kiểm Lâm Ninh Hòa

Trạm Kiểm Lâm Ninh Lộc

Trạm Kiểm Lâm Ninh Xuân Trạm Kiểm Lâm

Ninh Phú

Trang 35

Công tác quản lý bảo vệ rừng:

- Xã đã thành lập Ban chỉ huy các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng gồm có 15 thành viên, 06 tổ bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng gồm có 60 thành viên ở các thôn và Tổ dân quân cơ động

- Kiểm lâm địa bàn đã tham mưu cho UBND xã xây dựng Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, tổ chức thống kê, kiểm tra dụng cụ chữa cháy và thường xuyên kiểm tra trại nuôi nhốt động vật hoang dã của cá nhân

- Trong suốt thời gian mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, UBND xã đã ký hợp đồng nhân viên làm công tác phòng cháy, chữa cháy rừng Tăng cường công tác tuyên truyền trên đài truyền thanh của xã các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật bảo vệ

và phát triển rừng, Nghị định 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009 của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Nghị định 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng

- Thực hiện tốt quy ước bảo vệ rừng trong cộng đồng dân cư có nhiều chuyển biến về nhận thức nên các đối tượng phá rừng đã giảm, với vai trò của Mặt trận và các Ban, Ngành, Đoàn thể từ xã đến thôn đã tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân nhận thức được tầm quan trọng của rừng đối với đời sống nên đã tham gia công tác quản lý, bảo vệ rừng

c/ Quản lý dân cư:

Do UBND xã Ninh Sơn quản lý, việc quản lý dân cư ở đây được thực hiện triệt

để Hầu hết an ninh các thôn được quản lý chặt chẽ bởi các cán bộ thôn xã, một số thôn được nhận danh hiệu thôn, làng văn hóa Để nhận được danh hiệu này thì xã Ninh Sơn đã quán triệt chặt chẽ về mặt dân cư cũng như kinh tế của con người

Trang 36

22

d/ Quản lý du lịch:

Hiện nay Hồ Đá Bàn chưa có một cơ quan nào quản lý về việc tham quan hay du lịch sinh thái Khách đến đây chủ yếu tự túc, đến đây ngắm cảnh, vui chơi mà không phải mua vé Họ được thả sức với một không gian tĩnh lặng, hài hòa giữa màu xanh của hồ và rừng Một nơi nghĩ ngơi lý tưởng mà không phải tốn kém các khoản vào cổng Điều này cũng làm cho du khách đến đây có cảm giác không an toàn Đó là, lỡ may có sự cố xảy ra không thể giải quyết kịp thời Không những du khách e ngại mà ban quản lý hồ, rừng, và các cơ quan chức năng cũng đang đau đầu Một giải pháp ban đầu là phải có một cơ quan quản lý về mảng du lịch, có thể là quản lý về mặt bảo quản các tài nguyên, đồng thời để cơ quan này kết hợp với các cơ quan khác để kết nối Hồ

Đá Bản thành khu du lịch sinh thái tương xứng với tiềm năng vốn có của nó

Trang 37

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Khảo sát hiện trạng khu vực Đá Bàn: hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng, hiện trạng công tác quản lý và bảo tồn, hiện trạng hoạt động du lịch, cộng đồng dân cư sống xung quanh, công tác bảo vệ môi trường ( Phương pháp nghiên cứu tổng hợp tài liệu, bản đồ, khảo sát thực địa, điều tra xã hội học)

Các điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và thách thức của Đá Bàn Đề xuất các giải pháp: tận dụng cơ hội để phát huy điểm mạnh, phát huy điểm mạnh để khắc phục vượt qua thách thức, không để điểm yếu làm mất đi cơ hội, không để thử thách làm phát triển điểm yếu ( Phương pháp phân tích SWOT)

Lựa chọn các giải pháp phù hợp đảm bảo phát triển du lịch đồng thời hài hòa các lợi ích kinh tế - xã hội và môi trường trên cơ sở hiện trạng Đá Bàn (Phương Pháp

ma trận SWOT)

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.2.1.1 Phương pháp nghiên cứu tổng hợp tài liệu

Đây là phương pháp cơ bản và cần có trong suốt quá trình làm khóa luận Cụ thể:

Trang 38

- Các thông tin về tài nguyên, hiện trạng hoạt động, các số liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên của địa bàn nghiên cứu: thu thập tại văn phòng của ban quản lý trạm kiểm lâm Ninh Sơn, trạm thủy nông Đá Bàn

- Những số liệu, tài liệu liên quan đến tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng của khu vực nghiên cứu thu thập tại UBND xã Ninh Sơn

3.2.1.2 Phương pháp bản đồ

Đây là phương pháp xác định vị trí của Hồ, xác định tài nguyên hiện có, hỗ trợ cho quá trình khảo sát trên cơ sở đó đánh giá được những mặt thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác tiềm năng cho hoạt động du lịch trong tương lai của hồ, cũng như việc đưa ra những định hướng phát triển DLST trong quá trình thực hiện đề tài

Dựa vào bản đồ, xác định các điểm du lịch hiện có và gắn kết với Hồ thông qua các tour du lịch

Trang 39

3.2.1.3 Phương pháp khảo sát thực địa

Là phương pháp tiếp cận rõ ràng nhất thực tế khu vực làm đề tài Là căn cứ giúp

đề tài đi đúng hướng và có những bằng chứng xác thực nhất làm cho đề tài có tính thực tế

Tiến hành khảo sát dựa theo bản đồ hiện trạng rừng xã Ninh Sơn (Trạm kiểm lâm

xã Ninh Sơn cung cấp):

- Tiến hành khảo sát, thăm dò khu vực hồ Đá Bàn để tìm hiểu cách thức hoạt động và các vị trí phân bố không gian bên trong

- Khảo sát hệ sinh thái và chụp ảnh một số cảnh quan tại Hồ

- Khảo sát cuộc sống của người dân, ghi nhận ý kiến về chất lượng cuộc sống và

ý kiến đóng góp của người dân, ban quản lý

- Khảo sát về môi trường tại Đá Bàn đồng thời nhìn nhận khái quát về môi trường xung quanh, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng

- Đối chiếu các thông tin thu thập được để có những thay đổi hợp lý nhằm đưa ra những đánh giá sát với tình hình thực tế

3.2.1.4 Phương pháp điều tra xã hội học

Quá trình điều tra xã hội học được thực hiện bằng bảng câu hỏi [ kèm phụ lục 5]

áp dụng đối với 3 đối tượng: cộng đồng dân cư xung quanh, du khách

- Du khách: 57 phiếu

- Dân cư khu vực Đá Bàn: 85 phiếu

- Ban quản lý: 22 phiếu

Những ý kiến khách quan của họ là nguồn thông tin quý báu giúp nhận diện, xác định được lợi thế phát triển cho hồ Đá Bàn

Trang 40

26

Bảng 3.1: Mô tả phương pháp điều tra xã hội học

Cộng đồng dân

cư xung quanh

- Ngành nghề của người dân xung quanh khu vực hồ

- Thu nhập của gia đình những người dân ở khu vực hồ

- Mối quan tâm của họ đến tài nguyên khu vực này và việc phát triển DLST

Phát phiếu phỏng vấn những hộ sống quanh khu vực hồ

Du khách - Thông tin du khách: tên, tuổi, nghề

nghiệp, địa chỉ

- Mục đích họ đến với hồ Đá Bàn

- Yếu tố nào ở đây thu hút họ lui tới mà không phải là điểm du lịch khác nổi tiếng hơn

- Các hình thức thông tin đến với họ ( họ biết đến hồ Đá Bàn bằng cách nào)

- Sự cảm nhận của họ khi đến với Hồ

- Những ý kiến của du khách cho du lịch sinh thái tại Hồ

Phát phiếu phỏng vấn du khách tại hồ

BQL

Hồ

- Tình hình tài nguyên của hồ

- Phương thức quản lý tài nguyên của hồ

- Tình hình cung cấp nước của hồ…

Phát phiếu phỏng vấn + phỏng vấn trực tiếp

Rừng - Tài nguyên rừng

- Công tác bảo vệ, bảo tồn…

Ngày đăng: 30/05/2018, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm